Ông Phạm Tuấn Anh, Phó Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý GD nhấn mạnh: Chương trình GD phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, tạo môi trườn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ
Trang 3Lê Thị Kim Thư đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường THCS Hoàng Lương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ quý báu của cô Đỗ Thị Hậu và cô Đặng Thị Hà – GV dạy môn CN 6 tại trường THCS Hoàng Lương, cảm ơn các em HS lớp 6A1 và 6A2 Trường THCS Hoàng Lương đã hợp tác trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn bạn bè, gia đình và những người thân đã khích lệ, động viên, giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đây là lần đầu tiên tôi thực hiện khóa luận nên sẽ không tránh khỏi những sai xót kính mong được sự đóng góp ý kiến tận tình của quý thầy cô và các bạn
để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2022
Sinh viên
Kiều Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp và phương tiện giáo dục 1
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6 trường trung học cơ sở 2
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của phiếu học tập trong dạy học 2
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Trên thế giới 5
2.1.2 Ở Việt Nam 7
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
2.2.1 Phương tiện dạy học 8
2.2.2 Cơ sở lý luận về phiếu học tập 11
2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ 4: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6 24
2.3.1 Mục tiêu chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 24
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình 25
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 29
Trang 53.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Khách thể nghiên cứu 29
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 29
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm 30
3.3.3 Phương pháp điều tra 30
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 30
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 33
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 34
4.1.1 Vài nét về trường trung học cơ sở Hoàng Lương – huyện Hiệp Hoà – tỉnh Bắc Giang 34
4.1.2 Tình hình giảng dạy môn Công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Hoàng Lương 34
4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 của học sinh 35
4.2 BỘ SẢN PHẨM ĐÃ THIẾT KẾ 36
4.2.1 Các loại phiếu học tập 37
4.2.2 Các phiếu học tập trong chủ đề 4 Công nghệ 6 40
4.2.3 Các khâu dạy học có sử dụng phiếu học tập 40
4.2.4 Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong sử dụng phiếu học tập 40
4.2.5 Phương án tổ chức dạy học có sử dụng phiếu học tập trong thực nghiệm 41
4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45
4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 45
4.3.2 Kết quả phân tích định tính trong và sau thực nghiệm 52
Trang 6PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 KẾT LUẬN 56
5.2 KIẾN NGHỊ 56
5.2.1 Đối với giáo viên 56
5.2.2 Đối với học sinh 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS 31
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các loại PHT 37
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các PHT theo bài 40
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp các khâu dạy học có sử dụng PHT 40
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các PPDH tích cực trong dạy học sử dụng PHT 40
Bảng 4.5 Các PPDH được sử dụng trong bài học có sử dụng PHT và phương án tổ chức dạy học trong TN 41
Bảng 4.6 Bảng thông tin của hai lớp trước TN 46
Bảng 4.7 Thống kê kết quả bài kiểm tra trước TN 46
Bảng 4.8 Phân loại điểm số bài kiểm tra trước TN 47
Bảng 4.9 Thống kê kết quả bài kiểm tra trong TN 48
Bảng 4.10 Phân loại điểm số bài kiểm tra trong TN 48
Bảng 4.11 Đánh giá kết quả bài kiểm tra trong TN 49
Bảng 4.12 Thống kê kết quả bài kiểm tra sau TN 50
Bảng 4.13 Phân loại điểm số bài kiểm tra sau TN 50
Bảng 4.14 Đánh giá kết quả bài kiểm tra sau TN 51
Bảng 4.15 Tổng hợp điểm TB các bài kiểm tra 52
Trang 8DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1 Tần suất điểm kiểm tra trước TN 47
Đồ thị 4.2 Tần suất điểm kiểm tra trong TN 48
Đồ thị 4.3 Tần suất điểm kiểm tra sau TN 50
Biểu đồ 4.1 Điểm TB 3 lần kiểm tra của 2 lớp TN và ĐC 52
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp và phương tiện giáo dục
Chương trình GD phổ thông mới 2018 đang được giảng dạy trong nhà trường
ở lớp 1, 2, 6 trong năm học 2021 – 2022 và sẽ dần dần được triển khai tiếp ở các lớp học, cấp học còn lại trong những năm học tiếp theo Ông Phạm Tuấn Anh,
Phó Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý GD nhấn mạnh: Chương trình
GD phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, tạo môi trường học tập, rèn luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ thông, biết vận dụng kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời…
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, KN của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CN thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới PPDH theo hướng này
Trong quá trình dạy học, để các PPDH tích cực phát huy hết được hiệu quả thì cần phải có sự hỗ trợ đắc lực của các PTDH Giữa phương pháp và phương tiện cũng có mối quan hệ qua lại tương hỗ nhau Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của PPDH PPDH khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của các PTDH thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định Để làm tăng hiệu
Trang 11quả vận dụng PPDH, người ta căn cứ vào thực tiễn mà nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn có để tiến hành thực hiện các nhiệm vụ dạy học Sự lựa chọn được các phương tiện phù hợp sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng PPDH trong quá trình dạy học cụ thể của mỗi một GV
PTDH cũng có rất nhiều loại khác nhau, tuỳ vào mục đích, yêu cầu, nội dung bài học mà người dạy học lựa chọn cho phù hợp và có sự phối hợp nhiều phương tiện với nhau để nâng cao chất lượng bài dạy
1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6 trường trung học cơ sở
Chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 trường THCSlà chủ đề tương đối khó với lứa tuổi các em HS lớp 6 tuy nhiên nó lại liên quan mật thiết tới hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các em Nội dung trọng tâm của chủ đề là giới thiệu cho HS biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật và đặc điểm của một số đồ dùng điện như: Đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, điều hoà nhiệt độ Đồng thời, sau khi học xong chủ đề 4 này các em còn hình thành được KN sử dụng các đồ dùng điện đó một cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệm điện Trong chương trình GD 2006, nội dung này lên lớp 8 các em mới được học
Nội dung kiến thức khó, khô khan, đi kèm với đó là các đồ dùng trực quan còn ít, chỉ có đồ dùng về 1 số loại bóng đèn, còn đồ dùng như nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hoà không khí gần như là không có
Do là chương trình mới nên các PTDH như video, clip rất ít vì vậy việc tiếp thu kiến thức bài học đối với HS là rất nhàm chán
Nội dung kiến thức trong mỗi bài học chủ yếu đã được trình bày sẵn, từ đó không kích thích được sự tư duy, tìm tòi, tính tích cực của HS Các kiến thức về
kỹ thuật các em rất khó tiếp cận dẫn đến việc nắm bắt kiến thức không sâu, độ bền kiến thức thấp, khó vận dụng vào thực tế cuộc sống
1.1.3 Xuất phát từ vai trò của phiếu học tập trong dạy học
Trang 12Trong dạy học, PHT là một PTDH PHT là các tờ giấy rời trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập… kèm theo gợi ý, hướng dẫn mà dựa vào đó
HS thực hiện
PHT là một PTDH tuy đơn giản nhưng khá hữu ích đối với người GV trong quá trình truyền tải kiến thức cho HS Trong dạy học, PHT giúp HS nâng cao tính chủ động, hạn chế tính ì, tính ỉ lại cho người khác; hỗ trợ các PPDH tích cực rất hiệu quả, giúp các em HS lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc PHT có thể kích thích
HS tư duy khá tốt, bắt đầu từ những câu hỏi không quá phức tạp và dần dần được nâng độ khó lên PHT thường được chính người GV tạo ra, dựa trên kiến thức vốn
có và những đồ dùng đơn giản nên khá là linh hoạt, thích ứng vào mọi điều kiện dạy học Ngoài ra, PHT còn là PTDH phù hợp với nhiều đối tượng: HS là người thành phố hay nông thôn, miền núi hay hải đảo; phù hợp với nhiều lứa tuổi: từ các
em HS tiểu học, HS trung học cơ sở, HS trung học phổ thông đến sinh viên các trường nghề, cao đẳng và đại học Nếu biết cách sử dụng PHT kết hợp với các PTDH khác sẽ giúp tiết học trở lên sinh động, lôi cuốn các em HS hơn
Chủ đề 4 trong chương trình CN 6 là chủ đề khá là trừu tượng, khô khan Các kiến thức của chủ đề mang nhiều tính kỹ thuật, HS tiếp cận khó nếu không
có các phương tiện hỗ trợ học tập phù hợp, dễ dàng sử dụng Phương tiện hỗ trợ
HS hiện nay để học tập chủ đề này thì tương đối ít Chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề sử dụng PHT cho chủ đề này
Nếu sử dụng PHT cho các tiết dạy trong chủ đề này sẽ góp phần giúp HS dễ dàng tiếp cận kiến thức, nâng cao tính chủ động, tích cực của mỗi HS Ngoài ra còn giúp HS khắc sâu kiến thức, có KN vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng phiếu học
tập trong dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 trường trung học cơ sở” nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và nâng cao kết quả học
tập của HS
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng PHT vào dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Trang 13môn CN 6 ở trường THCS nhằm đổi mới PTDH và nâng cao chất lượng dạy học 1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng PHT vào dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 một cách hợp lí sẽ phát huy tính tích cực và nâng cao kết quả học tập của HS
Trang 14PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trên thế giới
Từ xưa đến nay, GD vẫn luôn là một trong những vấn đề được các nước trên thế giới quan tâm hàng đầu Tất cả đều nhận thấy tầm quan trọng của việc dạy và học trong nhà trường GD đã có sự chuyển mình mạnh mẽ trong những năm gần đây Đó là sự chuyển đổi từ việc lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm, chuyển đổi từ việc tập trung dạy kiến thức cho HS sang việc hình thành năng lực cơ bản cho HS
Những năm cuối thế kỷ XX các cuộc họp quốc tế đã nhấn mạnh đến vấn đề
lấy HS làm trung tâm Ý kiến của Raja Roy Singh trong cuốn Nền GD cho thế kỷ
XXI những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương (Hà Nội, 1994) cho rằng:
“Sự học tập do người học chủ đạo trong hệ thống dạy học, người học là trung tâm, người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích của quá trình học tập Vị trí của người học ở trung tâm hay ngoại biên là nét đặc trưng phân biệt hệ thống GD này với hệ thống GD khác” Quan điểm lấy HS làm trung tâm làm tăng tính nhân văn của
GD và làm cho người học nhận ra được tiềm năng của bản thân và thật sự có niềm vui và hạnh phúc Đây là điểm tựa của nền GD tương lai
Việc vận dụng phương pháp và PTDH tích cực để phát huy tối đa tính sáng tạo, chủ động và hình thành năng lực cho HS là rất cần thiết Hội đồng quốc gia cải cách GD của Nhật Bản đã đưa ra 1 số yêu cầu cấp thiết của cải cách GD là: Chú trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mỗi con người; Làm cho GD thay đổi phù hợp với thời đại; Thực hiện chuyển sang hệ thống GD suốt đời Trong phương châm GD của Hà Lan việc tương tác trong lớp học được đánh giá cao HS được tự do thuyết trình, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình trước GV cũng như bạn bè Phương pháp thảo luận nhóm kết hợp sử dụng PTDH tích cực được chú
Trang 15trọng từ đó hình thành sự cá nhân hoá ở mỗi HS Hay là ở Úc, hoạt động học tập tích cực được áp dụng cho tất cả các cấp học, các em được học lý thuyết kết hợp với thực hành để từ đó hình thành những KN tốt nhất
Việc sử dụng PHT vào dạy học đã được áp dụng ở 1 số vấn đề như:
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực trong học tập của HS như thế nào”, I.F.Khar-la-mốp (1978) cho rằng học tập là quá trình nhận thức tích cực trong đó
HS phải tự khám phá kiến thức cho bản thân dù chỉ là “khám phá lại” Sự khám phá này phải thông qua việc sử dụng các nhiệm vụ học tập chứ không phải là học thuộc lòng PHT có thể thực hiện tốt nhiệm vụ này
Theo cuốn "Phương pháp giáo dục cho người học đa trình độ” của tác giả Dunn có nói: cách thức mỗi cá nhân tập trung và ghi nhớ những thông tin mới và khó liên quan tới quá trình nhận thức của họ Một số HS học dễ dàng hơn khi những thông tin được trình bày theo từng bước trong một sơ đồ liên tục Những người khác học dễ dàng hơn cả khi học hiểu khái niệm sau đó tập trung vào chi tiết
Hohenwarter và Preiner (2007) đã quan tâm đến việc sử dụng mã nguồn mở
để tạo ra các PHT về sáng tạo toán PHT có thể sử dụng trong dạy học các tình huống điển hình trong môn Toán, trong quá trình điều hành trên lớp hay sử dụng các PPDH tích cực bằng cách sử dụng những hình vẽ, biểu, bảng trực quan sinh động
PHT là PTDH ra đời từ những thập kỷ đầu của thế kỷ XX và dần dần nó càng phổ biến ở tất cả các nền GD trên thế giới nhờ vào sự linh hoạt, hiệu quả mà nó mang lại
Dạy học lấy HS làm trung tâm đã được nhiều nhà GD nghiên cứu Tất cả đều nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, việc xem người học là chủ thể của quá trình học tập đã có từ lâu Hiện nay, việc lấy lợi ích của người học để làm cơ sở phát triển GD đang phương châm giáo dục của nhiều quốc gia
Trang 162.1.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về sử dụng PHT trong dạy học Các công trình được nghiên cứu và áp dụng ở hầu hết các bậc học, từ tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đến các cơ sở GD nghề nghiệp Một số công trình nghiên cứu ở các bậc học có thể kể đến như:
Bậc tiểu học: Thạch Thị Thắm (2014) với đề tài “Thiết kế và thử nghiệm PHT trong dạy học đọc – hiểu lớp 5” qua đó giúp các em dễ dàng thực hiện được dạng bài tập đọc hiểu Phan Thị Tú (2013) với đề tài “Đề xuất các PHT để HS lớp 3,4,5 tiểu học tiếp cận khái niệm lớn hơn, nhỏ hơn” nhằm giúp các em tránh bị nhầm lẫn khi làm bài tập so sánh, phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa hai khái niệm Bậc THCS: tác giả Nguyễn Văn Đông (2010), với đề tài Sử dụng PHT trong dạy học lịch sử lớp 8, 9 ở trường THCS Lê Quý Đôn-EaHleo-Đăk Lăk Trong đề tài của mình, tác giả đã chỉ ra được cách sử dụng PHT vào dạy học một cách hợp
lý để nâng cao hiệu quả học tập cho HS Tác giả Nguyễn Khánh Quỳnh (2010) với sáng kiến kinh nghiệm về “Sử dụng PHT để phát huy năng lực độc lập trong dạy học bài 46, 47 Sinh học 8 THCS” nhờ đó trong tiết học các em HS phát huy năng lực độc lập của mình, tích cực và chủ động hơn trong hoạt động học tập Bậc trung học phổ thông: Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (2009), với đề tài
“Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học chương 4: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh
vực kinh doanh – Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp môn CN10” Trong đề tài của
mình, tác giả đã xây dựng được bộ PHT có chất lượng để sử dụng trong dạy học phần 2 – môn CN 10 Tác giả Lê Thị Nhi An (2012), “Thiết kế và sử dụng PHT trong giảng dạy CN 10 nhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS” Tác giả đã thiết
kế các PHT và vận dụng chúng vào bài giảng một cách phù hợp Nhờ có sự hỗ trợ của PHT mà kết quả học tập của các em đạt được cao hơn so với khi chưa áp dụng Tác giả Nguyễn Thị Huyền (2013) với đề tài khoá luận “Thiết kế và sử dụng PHT để dạy học chương 5: Tổ chức và quản lí doanh nghiệp, môn CN 10 – trung học phổ thông Với đề tài này, tác giả cũng đã thiết kế được bộ PHT và đưa vào dạy học từ đó giúp các em hứng thú với nội dung bài học của chương này
Trang 17Bậc GD nghề nghiệp: Nguyễn Thị Hạnh Ngọc (2017) với đề tài “Thiết kế và
sử dụng PHT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn: “Tâm lý học tiểu học”
ở trường cao đẳng sư phạm Bắc Ninh” Trong luận văn này, tác giả đã đề cập đến vai trò của PHT cũng như việc sử dụng PHT trong hình thành kiến thức mới từ đó giúp SV có khả năng tư duy khái quát, giúp cho bản thân nắm vững phương pháp tái tạo kiến thức Lê Thị Hiền (2018) “Thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học chương 8 môn vi sinh vật bệnh truyền nhiễm, hệ trung cấp chuyên nghiệp” Trong khoá luận này, tác giả đã thiết kế được bộ PHT đủ tiêu chuẩn và vận dụng hợp lý trong dạy học từ đó đã phát huy tính tích cực và nâng cao kết quả học tập của HS Tác giả của các công trình nghiên cứu thuộc rất nhiều đối tượng khác nhau như GV các cấp, sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ Mục đích chung của tất cả đều hướng tới sự chủ động, tích cực và nâng cao kết quả học tập cho người học Các tác giả đều đưa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, phiếu hoạt động học tập,…nhằm rèn luyện tính tích cực, phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm cho HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tích cực vào quá trình học tập
Việc sử dụng PHT trong quá trình dạy học đã được nhiều tác giả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cứu Tuy nhiên do chương trình có nhiều đổi mới, đặc biệt là chương trình lớp 6 mới học theo chương trình GDPT 2018, hiện nay chưa có nghiên cứu nào về thiết kế và sử dụng PHT để dạy học trong chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6 trường THCS
Theo Nguyễn Minh Trung (2014): “PTDH được hiểu là cái mà GV và HS dùng trong quá trình dạy học để đảm bảo cho nó đạt được các mục đích đã hướng
Trang 18dẫn trong các điều kiện sư phạm”
Tóm lại, PTDH là tập những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với
tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, là phương tiện nhận thức của người học, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học
2.2.1.2 Phân loại
Theo Nguyễn Minh Trung (2014) dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học
- Phương tiện dùng để trực tiếp dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị
và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho HS: máy chiếu, máy ghi âm, các tài liệu in sẵn, tranh vẽ, bảng biểu, PHT, mẫu vật, mô hình…
- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục: bảng viết, thiết bị điều khiển âm thanh, bàn thí nghiệm, tài liệu ghi chép…
Cũng theo Nguyễn Minh Trung (2014) PTDH có thể phân loại theo 1 số cách nữa như:
* Phân loại theo lịch sử xuất hiện:
- PTDH truyền thống: mẫu vật thật, mô hình, tranh, ảnh, bản vẽ, bảng phấn, PHT…
- PTDH hiện đại: Radio, máy chiếu, ti vi…
* Phân loại theo đối tượng sử dụng:
- PTDH dùng cho GV: Đây làloại phương tiện dành riêng cho GV sử dụng khi giảng dạy và hướng dẫn HS học tập Loại này có thể giống như PTDH dùng cho HS nhưng có thể thêm các chức năng mới và được khai thác triệt để trong quy trình vận dụng
- PTDH dùng cho HS: Chúng có thể giống với PTDH dùng cho GV nhưng
Trang 19về số lượng lớn hơn, tuổi thọ cần bền hơn để đáp ứng nhu cầu khai thác trong học tập của HS
Tóm lại, có rất nhiều loại PTDH truyền thống với những vai trò, chức năng khác nhau Một trong những phương tiện được xem là truyền thống đó là PHT Cùng với xu hướng cải tiến các PPDH thì việc cải tiến cách thiết kế và quy trình
sử dụng PHT đã có hiệu quả và phổ biến trong dạy học CN hiện nay
2.2.1.3 Vai trò
Theo bài viết “Vai trò của phương tiện trong dạy học” được đăng tải trên
“GV âm nhạc và những kiến thức 4.0” thì quá trình dạy học được xác định gồm 6 thành tố là: mục đích (hẹp hơn là mục tiêu), nộidung, PPDH, PTDH, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố này có quan hệ tương tác hai chiều lẫn nhau
PTDH vừa là cái để HS “trực quan sinh động”, vừa là phương tiện để giúp quá trình nhận thức được hiệu quả
Theo Tô Xuân Giáp (2001), ở Ấn Độ, người ta cũng tổng kết: tôi nghe – tôi quên; tôi nhìn – tôi nhớ; tôi làm – tôi hiểu
Để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao cần phải thông qua quá trình nghe
Trang 20nhìn và thực hành Muốn vậy, phải có phương tiện (thiết bị, công cụ) để tác động
và hỗ trợ
Cũng theo bài viết “Vai trò của phương tiện trong dạy học” được đăng tải
trên “Giáo viên âm nhạc và những kiến thức 4.0”, PTDH có vai trò đối với cả GV
và người học:
* Vai trò đối với GV
- Hỗ trợ hiệu quả cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức cho người học bởi đảm bảo quá trình dạy học được sinh động, thuận tiện, chính xác
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm người học lĩnh hội đủ nội dung học tập một cách vững chắc
- Giảm nhẹ cường độ lao động của GV, do đó nâng cao hiệu quả dạy học
* Vai trò đối với người học
- Kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học
- Giúp người học tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền
- Là phương tiện giúp người học hình thành và rèn luyện các KN, kĩ xảo cả thao tác trí tuệ lẫn thao tác vật chất Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội và môi trường sống
2.2.2 Cơ sở lý luận về phiếu học tập
2.2.2.1 Khái niệm phiếu học tập
Theo Trần Bá Hoành (2006), để tổ chức hoạt động của HS, GV dùng các phiếu hoạt động của học tập, gọi tắt là PHT, còn gọi là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc Đây là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập, được phát cho từng HS, tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Mỗi PHT có thể giao cho HS một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm dẫn dắt tới một kiến thức, tập dượt một kĩ năng, rèn luyện một thao tác tư duy hoặc thăm dò thái độ
Trang 21trước một vấn đề
Vậy có thể hiểuPHT là các tờ giấy rời trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm
vụ học tập… kèm theo gợi ý, hướng dẫn mà dựa vào đó HS thực hiện
2.2.2.2 Cấu trúc của phiếu học tập
Theo Nguyễn Tất Thắng (2011), mỗi PHT gồm 2 phần chính:
Phần chỉ dẫn nêu nhiệm vụ cho HS (Điều kiện để HS hoàn thành): đây có thể là một mệnh lệnh, một sơ đồ, tranh vẽ, bảng số liệu thí nghiệm,
Phần công việc phải làm của HS: phần này có thể là một khoảng trống, một bảng so sánh, một sơ đồ câm, một bảng dữ kiện thiếu,
Ngoài ra còn có một số phần phụ kèm theo như: Tên (HS hoặc nhóm); số thứ
tự; thời gian làm PHT, mục tiêu PHT
Trang 22Tên HS/ Nhóm……… Lớp………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng quan sát nhận biết sâu, bệnh hại
Yêu cầu: Xem tranh và dựa vào các dấu hiệu nhận biết sâu, bệnh đã học điền
tên các loại sâu hại vào chỗ trống:
b Phiếu học tập phát triển kỹ năng so sánh
Là những PHT thường sử dụng để củng cố và kiểm tra Để thực hiện PHT này HS phải nắm được bản chất của các đối tượng cần được so sánh qua phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các đặc điểm của vấn đề để rút ra đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng
Trang 23Ví dụ chương VI: “ Chuồng trại thiết bị và dụng cụ Chăn nuôi gia cầm’’ Môn Chăn nuôi hệ Trung cấp chuyên nghiệp
Tên nhóm:………Lớp………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6.6
Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng so sánh
Yêu cầu: Hãy chỉ ra ưu, nhược điểm của nuôi gia cầm công nghiệp trên lồng
và nuôi công nghiệp trên lớp độn chuồng và sàn bằng cách điền vào bảng sau:
Phương thức nuôi gia cầm Ưu điểm Nhược điểm
Nuôi công nghiệp trên lồng
Nuôi công nghiệp trên lớp độn chuồng và sàn
(Đỗ Thị Chung 2016)
c Phiếu học tập phát triển kỹ năng phân tích
GV sử dụng PHT yêu cầu HS phân tích một vấn đề, một sơ đồ hay một quan điểm, tranh ảnh, băng hình,…để HS hiểu được kiến thức của vấn đề nào đó một cách sâu sắc Để làm được PHT này yêu cầu HS phải nắm vững kiến thức về các vấn đề Từ đó các em lĩnh hội kiến thức trong bài và HS biết cách thức để lĩnh hội các kiến thức đó thông qua kỹ năng phân tích một vấn đề nào đó GV có thể sử dụng PHT này để dạy bài mới hay kiểm tra, củng cố bài
Trang 24Yêu cầu: Đọc phần kiến thức ở mục II- Một số loại phân vi sinh thường dùng
Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập sau:
Phân lân hữu cơ
3 Phân vi sinh vật chuyển
hoá chất hữu cơ
(Lê Thị Nhi An 2012)
d Phiếu học tập phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát hóa
Là PHT có thể sử dụng để dạy bài mới, củng cố kiến thức bài học Qua việc hoàn thành PHT này sẽ hình thành cho HS một phương pháp tổng hợp đi từ cái riêng, cái đơn lẻ đến cái chung, các khái quát HS lĩnh hội kiến thức mới tự mình đưa ra nhận xét và rút ra kết luận
Trang 25Ví dụ:
Họ và tên: ……….Lớp:………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6.20
Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng khái quát hóa
Yêu cầu: Hãy đánh dấu Đ vào ô cho là đúng và đánh dấu S vào ô cho là sai bằng cách điền vào bảng sau:
1 Công suất của thiết bị làm lạnh phụ thuộc vào số lượng gà
đẻ và sức đẻ trứng của chúng
2 Nên đặt ống nước trong chuồng nuôi nổi
3 Mỗi bóng đèn hồng ngoại 250w có thể sưởi cho 100 gà con
4 Rèm dài dùng cho các chuồng nuôi theo phương thức trên
nền
5 Rèm lửng dùng cho phương thức nuôi trên lồng
6 Cứ 1 ổ đẻ cho 8 – 9 gà hay cứ 2m2 diện tích ổ đẻ cho 100
gà
(Đỗ Thị Chung 2016)
e PHT phát triển KN suy luận, đề xuất giả thuyết
PHT dạng này nhằm gợi ý cho HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ,
có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học PHT dạng này có thể là:
GV đưa ra một giả thuyết để HS suy luận hay GV cho HS quan sát sơ đồ, tranh ảnh, băng hình,…rồi từ đó đề xuất giả thuyết
Khi hoàn thành PHT dạng này HS biết cách suy luận, đề xuất giả thuyết từ kiến thức đã học hay dựa vào kiến thức đó để đưa ra giả thuyết mới Do đó HS biết cách đề xuất giả thuyết phải dựa vào đâu, vào quy luật gì, cần phương tiện trực quan nào làm cơ sở để suy luận
Trang 26Ví dụ:
Tên: Nhóm: Lớp
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian: 7 phút
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng suy luận
Yêu cầu: Đọc sách giáo khoa bài 3 mục II - Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng Tìm các thông tin cần thiết và điền đầy đủ, ngắn gọn vào phiếu học tập sau:
Các giai đoạn
Nội dung nghiên cứu
Sản xuất hạt siêu nguyên chủng
Sản xuất hạt nguyên chủng
Sản xuất hạt xác nhận Mục đích
Cách tiến hành
Câu hỏi: 3 thí nghiệm trên có phải là 3 bước trong quy trình khảo nghiệm giống cây trồng không? Vì sao?
(Lê Thị Nhi An 2012)
g Phiếu học tập phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Dựa trên kiến thức đã học của HS để thành lập Dạng phiếu này bao gồm vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, áp dụng kiến thức đã học để giải thích hoặc chứng minh một vấn đề, áp dụng một kiến thức về một vấn đề để giải quyết một vấn đề khác Sau khi học xong cơ sở lý thuyết, HS có thể vận dụng vào thực tế cuộc sống để giải thích các hiện tượng thường gặp
Ví dụ: Phần tổng kết, ôn tập chương VII – Đồng dùng điện trong gia đình
Trang 27CN8
Tên: Lớp
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: phát triển kỹ năng vận dụng
Yêu cầu: Thông qua việc tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của các đồ dùng điện, em hãy về nhà quan sát 5 đồ dùng điện của gia đình, liệt kê và cho biết ý nghĩa của các số liệu kỹ thuật ghi trên các đồ dùng điện đó vào bảng sau:
STT Tên đồ dùng điện Số liệu kỹ thuật Ý nghĩa
Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương
Bước 2: Xác định từng mục tiêu bài học
Xác định sau khi học xong HS phải lĩnh hội được gì? Vận dụng như thế nào? Bước 3: Xác định nội dung của PHT
Xác định PHT được xây dựng với mục tiêu như thế nào? Truyền tải kiến thức gì, rèn luyện kỹ năng gì? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học? Bước 4: Diễn đạt nội dung trên thành PHT
Phác thảo PHT cần xây dựng và soạn thảo bằng cách đánh máy hoặc viết tay Nên trình bày trên một mặt giấy với ngôn ngữ chính xác, rõ ràng Sử dụng cả
Trang 28kênh hình và kênh chữ để tạo hứng thú cho HS PHT nên có đầy đủ các phần: tên bài học, câu hỏi và khoảng trống để HS điền câu trả lời
Bước 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT
Căn cứ vào thời gian phân phối của chương trình và nội dung của phiếu mà quy định thời gian hoàn thành PHT một cách hợp lý Để phát huy tính tích cực của PHT cũng như đánh giá đúng khách quan HS, nên xây dựng đáp án chuẩn cho PHT
Bước 6: Hoàn thành PHT chính thức
Là bước viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào các khâu của quá trình dạy học
(Trịnh Văn Biều 2013)
2.2.2.5 Biện pháp sử dụng phiếu học tập trong dạy học
a Sử dụng phiếu học tập vào các giai đoạn học tập khác nhau
Theo Nguyễn Tất Thắng (2011), các giai đoạn học tập sử dụng PHT bao gồm:
* Sử dụng để dạy bài mới
PHT này phát cho HS trước khi vào nội dung bài mới, phần mới,…để HS tự nghiên cứu (tài liệu, giáo trình,…)
PHT sử dụng trong trường hợp này bao gồm:
- Đọc một đoạn trong giáo trình rồi tóm tắt, sơ đồ hóa nội dung
- Nghiên cứu tài liệu hoặc sử dụng kiến thức hiểu biết
- Quan sát, hình vẽ, sơ đồ,…
PHT sử dụng để dạy bài mới nhằm kích thích thái độ tích cực hoạt động của
HS giúp HS lĩnh hội nhanh, dễ dàng kiến thức mới mà GV muốn truyền đạt
* Sử dụng để củng cố kiến thức
Phát cho HS sau khi học xong một đoạn, một phần hay một nội dung nào đó,
có ưu điểm là đánh giá được ngay lập tức trình độ lĩnh hội kiến thức mới của HS
và đánh giá ngay được quá trình dạy học của GV có những phần thiếu sót cần bổ sung, có ưu điểm là cần phát huy
Trang 29Các dạng PHT có thể sử dụng để củng cố:
- Điền vào sơ đồ câm do GV lập,
- Khái quát, kết luận sau khi học xong,
- Sơ đồ hóa nội dung vừa học,
- Phân tích sơ đồ hoặc nội dung vừa học
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Thông qua PHT sẽ khắc sâu kiến thức cho HS, đánh giá được mức độ lĩnh hội kiến thức của HS và quá trình dạy học của GV
* Sử dụng để kiểm tra, đánh giá
Phát cho HS khi cần kiểm tra lấy điểm (5 phút, 10 phút, 15 phút, 45 phút), kiểm tra chất lượng, kiểm tra trình độ nhận thức hoặc có thể sử dụng để kiểm tra bài cũ vào lúc đầu giờ để đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của HS ở tiết dạy trước, từ đó điều chỉnh quá trình dạy học trong những tiết học tiếp theo cho phù hợp và đạt kết quả cao Mặt khác, dùng PHT để kiểm tra vào đầu giờ cũng giúp cho HS phát triển KN phân tích, tổng hợp đánh giá một cách tổng quát lại kiến thức cũ, từ đó làm cơ sở dẫn dắt HS tiếp thu kiến thức của bài giảng mới Các dạng PHT sử dụng để kiểm tra rất đa dạng:
- Điền vào sơ đồ câm
- Phân tích sơ đồ, hình vẽ trong giáo trình, hình vẽ trên bảng rồi rút ra nhận xét, kết luận
- Nghiên cứu tài liệu, SGK rồi so sánh, tóm tắt kiến thức
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Nếu sử dụng phiếu để kiểm tra ngay trong bài sẽ đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của HS, từ đó giúp GV điều chỉnh quá trình dạy học trong những tiết tiếp theo cho phù hợp, đạt kết quả cao Kiểm tra còn giúp cho HS rèn luyện
kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,…
Trang 30GV phát phiếu cho từng nhóm HS rồi để HS trong nhóm thảo luận với nhau
và đưa ra kết luận chính xác nhất Sử dụng hình thức này khi thảo luận, đánh giá từng nhóm HS
- Ưu điểm: Độ chính xác kiến thức cao do có sự đóng góp ý kiến của nhiều
- Tùy từng trường hợp mà đưa ra yêu cầu cho phù hợp
- Yêu cầu đối với từng PHT:
+ Cần có mục đích sử dụng rõ ràng, nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác, khối lượng công việc phải vừa phải để đa số HS hoàn thành PHT đúng thời gian quy định
Trang 31+ Phải có chỉ dẫn, nhiệm vụ rõ ràng, phải có khoảng trống thích hợp để HS làm việc
+ Hình thức trình bày phải gây cho HS hào hứng làm việc, có quy định thời gian làm việc, có chỗ đề tên cho cá nhân hoặc cho nhóm HS
+ Đánh số thứ tự để tiện cho việc sử dụng
- Phải dự kiến những khó khăn mà HS mắc phải trong khi làm việc với PHT
để đưa ra những gợi ý chủ yếu, tránh sự gợi ý tỉ mỉ làm hạn chế năng lực tư duy của HS
- Cần hướng dẫn HS cách làm, cách hoàn thiện phiếu
Sau khi hết giờ làm bài theo quy định, GV thu phiếu, gọi một vài HS đưa ra đáp án Từ kết quả PHT, GV tiến hành tổ chức cho HS khái quát, đưa ra đáp án đúng nhất GV nêu nhận xét và đánh giá kịp thời để động viên HS
Việc sử dụng PHT có hiệu quả hay không phụ thuộc vào kỹ thuật thiết kế và
sử dụng PHT
2.2.2.6 Lợi ích của việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học
Sử dụng PHT phát huy trí lực HS: phát triển khả năng quan sát, phân tích, so sánh, khả năng suy luận đề xuất giả thuyết, khả năng quy nạp, khái quát hóa như các PPDH tích cực khác
Phát huy triệt để công tác độc lập của HS trong việc nhận thức
Khả năng kết hợp các PPDH khác là rất lớn: có thể sử dụng trong dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,…
và xây dựng niềm tin Hơn nữa, chất lượng dạy và học chỉ được nâng cao khi GV nhận thức đầy đủ đặc trưng của nội dung chương trình và vận dụng các PPDH
Trang 32phù hợp với nội dung môn học
2.2.3 Khái niệm tính tích cực trong học tập
* Tính tích cực
Theo Trần Bá Hoành (2006), tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội
Như vậy tính tích cực là một phẩm chất rất cần thiết và quan trọng cho mọi quá trình nhận thức, góp phần tạo nên hiệu quả dạy học
* Tính tích cực học tập
Theo Đinh Trọng Hiếu (2018), “Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập, suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra, hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ, chủ động vận dụng kiến thức,
kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước các tình huống khó khăn,
*Các cấp độ của tính tích cực
Tính tích cực có thể chia làm 3 cấp độ:
- Tính tích cực bắt chước tái hiện: Xuất hiện do yêu cầu kích thích bên ngoài (do yêu cầu của GV) nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế “Hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc”
Tái hiện và bắt chước là tính tích cực ở mức độ thấp Khi GV thay đổi một chút dữ kiện là HS vướng mắc, lúng túng nhưng nó là tiền đề cơ bản để giúp các
em hiểu được bài
- Tính tích cực tìm tòi: Xuất hiện cùng với quá trình hình thành các khái
Trang 33niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên cơ sở tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu và ý chí
- Tính tích cực sáng tạo: Chủ thể nhận thức tự tìm kiến thức mới, tự tìm ra phương thức hành động riêng, đây là mức độ biểu hiện tính tích cực cao nhất Người học có tính tích cực có thể tìm được các kiến thức mới không nhờ vào sự giúp đỡ của người khác, thực hiện tốt các yêu cầu GV đưa ra
Về năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực tự học: HS có năng lực tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp Năng lực giải quyết vấn đề: HS có năng lực giải quyết các vấn đề được đưa ra
Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm và sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt và trình bày nội dung được giao
- Năng lực CN:
Năng lực nhận biết CN: HS nhận biết được cấu tạo, công dụng, nguyên lý
Trang 34làm việc của đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hoà không khí một chiều
Năng lực sử dụng CN: HS sử dụng được đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hoà không khí một chiều đúng cách, tiết kiệm
và an toàn
HS biết cách lựa chọn được đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hoà không khí một chiều tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện gia đình
Về phẩm chất:
Chăm chỉ: HS tích cực hoàn thành các nội dung được giao, có ý thức áp dụng kiến thức vào thực tế để giúp đỡ gia đình
Trách nhiệm: HS có ý thức, trách nhiệm trong học tập
HS có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng tiết kiệm điện năng, sử dụng các đồ dùng điện đúng cách, có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng
2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Về cấu trúc nội dung chủ đề 4 Đồ dùng điện trong gia đình bao gồm 5 bài:
Bài 12: Đèn điện
Cung cấp cho HS công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng đèn điện và cách lựa chọn đèn điện phù hợp điều kiện gia đình, tiết kiệm năng lượng
Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại
Cung cấp cho HS công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng nồi cơm điện, bếp hồng ngoại và cách lựa chọn nồi cơm điện, bếp hồng ngoại phù hợp điều kiện gia đình, tiết kiệm năng lượng
Bài 14: Quạt điện và máy giặt
Cung cấp cho HS công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng quạt điện, máy giặt và cách lựa chọn nồi cơm điện, bếp hồng ngoại phù hợp điều kiện gia đình, tiết kiệm năng lượng
Trang 35Bài 15: Máy điều hoà không khí một chiều
Cung cấp cho HS công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng máy điều hoà không khí 1 chiều và cách lựa chọn máy điều hoà không khí 1 chiều phù hợp điều kiện gia đình, tiết kiệm năng lượng
Ôn tập chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Hệ thống hoá kiến thức của chủ đề và củng cố kiến thức về các đồ dùng điện của chủ đề
Cấu trúc nội dung chủ đề 4 Đồ dùng điện trong gia đình
1 Cấu tạo
2 Nguyên lý làm việc
3 Thông số kỹ thuật
4 Đặc điểm III/ Đèn compact
Trang 365 Sử dụng nồi cơm điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
sử dụng PHT để HS dễ dàng ghi nhớ nắm chắc kiến thức phần nội dung này là
Trang 37cần thiết Trong phần nội dung này, tôi đã chọn sử dụng PHT ở các phần nội dung:
Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại
Mục I Nồi cơm điện
- Phần 1 Cấu tạo
- Phần 3 Thông số kỹ thuật
Mục II Bếp hồng ngoại
- Phần kiểm tra bài cũ đầu giờ
- Phần 4 Đặc điểm và phần 5 Sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, an toàn, tiết kiệm sử dụng chung 1 PHT
Bài 14: Quạt điện và máy giặt
Mục I Quạt điện
- Phần 2 Nguyên lý làm việc của quạt điện
- Phần luyện tập cuối bài, thu lại chấm lấy điểm
Trang 38PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình thiết kế PHT trong dạy học
- Biện pháp sử dụng PHT trong dạy học chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình môn CN 6
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận của đề tài
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung bài 13,14 chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình
- Thiết kế giáo án có sử dụng PHT trong chủ đề 4
- Mô tả tình hình sử dụng PHT trong dạy học ở trường THCS Hoàng Lương
- Thiết kế bộ PHT trong chủ đề 4
- Thực nghiệm sư phạm đề tài thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học ở lớp
TN và lớp ĐC, đối chiếu và so sánh kết quả ở 2 lớp
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH theo hướng
lấy HS làm trung tâm
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, chỉ thị của Bộ GD - ĐT
về đổi mới PPDH và PTDH
Trang 39Nghiên cứu cơ sở lý luận về các PPDH có sử dụng PTDH là PHT
Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc và nội dung chủ đề 4 môn CN 6
Các tài liệu chuyên môn có liên quan về chức năng, cấu tạo, nguyên lý làm việc … của các đồ dùng điện trong gia đình
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn CN 6 ở trường TN
- Quan sát thái độ học tập và tính tích cực, chủ động của HS lớp TN và lớp ĐC
- Quan sát đặc điểm HS, bảng điểm, báo cáo chất lượng bộ môn của môn CN6 học kỳ 1 để nắm được tình hình học tập của HS
3.3.3 Phương pháp điều tra
- Phát phiếu điều tra cho 68 HS (lớp 6A1 và lớp 6A2) nhằm tìm hiểu tình hình học tập môn CN6 của HS trước khi tiến hành sử dụng PHT và sau khi tiến hành TN
- Phát phiếu điều tra đối với 2 GV dạy bộ môn CN để tìm hiểu thực trạng dạy học và sử dụng PHT của GV
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm
Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng PHT trong dạy học chủ
đề 4 môn CN 6
3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm
TN sử dụng phiếu học tập trong bài 13, bài 14 chủ đề 4 môn CN 6, trường THCS
3.3.4.3 Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm giảng dạy môn CN lớp 6 sử dụng PHT giữa lớp 6A1 TN và 6A2 ĐC Thông qua các bài kiểm tra nhằm so sánh, đánh giá kết quả học tập của lớp TN với lớp ĐC Xử lí kết quả TN giữa lớp TN và lớp ĐC
* Chọn lớp TN và ĐC
Chọn ra lớp ĐC và TN tương đương nhau về:
Trang 40Soạn theo sách hướng dẫn GV
* Trong quá trình TN sẽ tiến hành kiểm tra kết quả học tập của HS và chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: Kiểm tra trước khi TN 1 bài 10 phút trắc nghiệm để đánh giá học
lực của HS hai lớp TN và ĐC
- Đợt 2: Kiểm tra sau khi TN được 2 tiết dạy 1 bài 10 phút trắc nghiệm
- Đợt 3: Kiểm tra sau khi TN 1 bài 45 phút (gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự
luận) Tiến hành kiểm tra sau khi dạy xong 1 – 2 tuần để xác định độ bền kiến thức của HS ở cả 2 lớp TN và ĐC
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
3.3.5.1 Phân tích định lượng
Các bài kiểm tra ở lớp TN được chấm theo thang điểm 10 và được xử lý theo phương pháp thống kê toán học Trong đó:
+ Xếp loại điểm bài kiểm tra theo thang điểm như sau:
Bảng 3.1 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS