1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7

120 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương I đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản
Tác giả Kiều Thị Nhàn
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Hải Yến
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 7,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tác giả đã nghiên cứu TL, PTDH các môn ở trường phổ thông chủ yếu ở các môn Địa lý, Sinh học, Hóa học, … cụ thể như sau: - Phí Bảo Khanh 1998: “Phân tích nội dung, xây dựng tư li

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

SƯU TẦM VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN,

MÔN CÔNG NGHỆ 7

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn : ThS BÙI THỊ HẢI YẾN

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy cô giáo trong khoa Sư phạm và Ngoại ngữ đã trang bị

và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập

và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Bùi Thị Hải Yến đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo Dương Thị Nhung và các học học sinh khối 7 trường Trường THCS Lan Giới đã tạo điều kiện thuận lợi hợp tác trong suốt quá trình thực nghiệm đề tài

Cảm ơn bạn bè, gia đình và những người thân đã khích lệ, động viên, giúp

đỡ để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội ngày 25 tháng 2 năm 2022

Sinh viên

Kiều Thị Nhàn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PP và PT DH 1

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn CN 7 1

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của tư liệu trong dạy học 2

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Trên thế giới 4

2.1.2 Tại Việt Nam 5

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.2.1 Cơ sở lý luận về phương tiện dạy học 7

2.2.2 Cơ sở lý luận về TLDH 11

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC 20

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7 20

2.3.2 Cấu trúc nội dung dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7 22 PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 24

Trang 5

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ 24

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.3.1 PP nghiên cứu lý thuyết 24

3.3.2 PP quan sát sư phạm 25

3.3.3 PP thực nghiệm sư phạm 25

3.3.4 PP xử lí số liệu 26

3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 28

4.1.1 Vài nét về trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 28

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN7 ở trường THCS Lan Giới 29

4.1.3 Tình hình học tập môn CN 7 của HS 30

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 30

4.2.1 Giáo án thực nghiệm có sử dụng TLDH 30

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37

4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 37

4.3.2 Kết quả phân tích định tính 42

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 KẾT LUẬN 48

5.2 KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung chương I: Đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản 22

Bảng 3.1 Xếp loại học lực của học sinh 26

Bảng 4.1 Thống kê số lượng TLDH sưu tầm được trong đề tài 31

Bảng 4.2 Phân loại TLDH sưu tầm được trong đề tài 32

Bảng 4.3 Bảng thống kê số lần sử dụng TLDH 37

Bảng 4.4 Kết quả bài kiểm tra trong TN 38

Bảng 4.5 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 38

Bảng 4.6 Kết quả bài kiểm tra sau TN 39

Bảng 4.7 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 40

Bảng 4.8 Bảng phân loại trình độ HS qua các bài kiểm trong và sau TN 41

Bảng 4.9 Không khí lớp học trong giờ học có sử dụng TLDH 43

Bảng 4.10 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng TLDH 43

Bảng 4.11 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng TLDH 44

Bảng 4.12 Mức độ ghi nhớ kiến thức của HS khi sử dụng TLDH 44

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

Hình 4.1: Cá chép kho dưa 31

Hình 4.2: Màu của nước ao nuôi thủy sản 31

Hình 4.3 Rong bún 32

Hình 4.4: Cá rô phi nướng 33

Đồ thị 4.1: Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 39

Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 40

Biểu đồ 4.1 Phân loại HS qua các bài kiểm tra trước, trong và sau TN 41

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PP và PT DH

Trong bài "Đổi mới căn bản, toàn diện để hoàn thiện một nền giáo dục và

đào tạo Việt Nam nhân bản" (Tạp chí Cộng sản, số 885-7/2016), Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh: "Ngày nay, khi tri thức đã trở thành yếu tố

hàng đầu để phát triển kinh tế tri thức thì các nước trên thế giới đều ý thức được rằng giáo dục là đòn bẩy quan trọng để đổi mới mô hình tăng trưởng và phát triển xã hội bền vững" Nhận thức sâu sắc về điều đó, việc đổi mới tư duy giáo

dục trong thời đại tri thức nhằm đáp ứng sự thay đổi của cuộc sống là một tất yếu

Ngành Giáo dục và đào tạo nước ta đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện, quan niệm về DH đã có nhiều đổi mới với điểm nổi bật đặt lên hàng đầu là lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học Hoạt động của HS được đặt lên vị trí hàng đầu, HS là chủ thể học tập, tự xây dựng, tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức với sự hướng dẫn của GV, trên cơ sở giáo viên sử dụng các ĐDDH vào quá trình DH Để đạt được yêu cầu trên thì cần phải đổi mới PPDH và hình thức DH Định hướng chung về đổi mới phương pháp là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng môn học, cấp học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo hứng thú cho người học, tận dụng được công nghệ mới nhất, khắc phục lối dạy truyền thống, truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn, rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin Định hướng vào người học được coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn CN 7

Môn CN 7 đóng vai trò rất quan trọng trong dạy học CN trường phổ

Trang 10

nghiệm về lựa chọn nghề trong lĩnh vực CN, góp phần lựa chọn hướng đi phù hợp sau THCS; rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận trong các hoạt động kỹ thuật, CN Mặt khác môn CN 7 là một môn học đòi hỏi người dạy phải trang bị thêm nhiều kiến thức của thực tiễn phù với với từng địa phương nơi mình công tác và phải phù hợp với từng bài dạy cụ thể của môn học Hình ảnh thể hiện từng quy trình kĩ thuật, thao tác, rất cần thiết trong việc dạy học bộ môn Việc vận dụng các PT

DH hiện đại sẽ giúp HS tiếp thu tri thức mới dễ dàng hơn, hiệu quả cao hơn

Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học môn CN 7 ở trường THCS các loại PT

DH còn hạn chế, các TLDH CN chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học CN

ở trong trường, làm ảnh hưởng đến việc DH, quá trình nhận thức của HS Bởi vậy trong dạy học CN GV cần phải sưu tầm thêm tranh ảnh, video clip phục vụ dạy học nội dung CN 7 Ngoài ra, trong thực tế việc sử dụng ĐDDH trong giảng dạy còn rất hạn chế hoặc người dạy chưa biết phát huy hết hiệu suất của ĐDDH cũng như các TL được trang bị hoặc kỹ năng sử dụng chưa thành thạo

1.1.3 Xuất phát từ vai trò của tư liệu trong dạy học

TLDH không những là PT minh họa cho lời giảng của GV mà còn là PT giúp cho HS hiểu bài tốt hơn TLDH giúp cho GV có nhiều thời gian, cơ hội thuận lợi để tổ chức, hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức Sử dụng TLDH sẽ rút ngắn thời gian giảng bài của GV, việc lĩnh hội kiến thức của HS chủ động hơn, vững chắc hơn

Xuất phát từ những lý do trên nên chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Sưu tầm

và sử dụng tư liệu trong dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn Công nghệ 7 làm đề tài nghiên cứu khóa luận

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Sưu tầm và sử dụng TL trong DH chương I: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7 nhằm nâng cao kết quả học tập của HS trong môn Công nghệ 7

Trang 11

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Sưu tầm và sử dụng hợp lý các TLDH chương 1 phần Thuỷ sản, môn CN

7 sẽ phát huy tính tích cực học tập, nâng cao kết quả học tập môn CN 7 của HS

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Trên thế giới

Từ thế kỷ XVII, các nhà giáo dục như: J.A Comenxki (1592-1670); G.Brousseau (1712-1778); J.H.Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (1790-1866) trong các công trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh và nhấn mạnh phải khuyến khích người đọc giành lấy trí thức bằng con đường tự khám phá, tìm tòi

và suy nghĩ trong quá trình học tập theo những phương pháp và hình thức dạy học tích cực như hội thảo, thảo luận nhóm,

Vấn đề sưu tầm và sử dụng TL để tích cực hóa hoạt động của HS được quan tâm từ rất sớm J.A.Comenxki (1592 – 1670) – Nhà giáo dục kiệt xuất người Tiệp Khắc là người đầu tiên coi trọng việc sử dụng TL trong dạy học Ông cho rằng “Lời nói không bao giờ đi trước sự vật” và luôn đề cao vấn đề quan sát các sự vật, hiện tượng (Mai Thị Liên, 2005)

Ở Liên Xô cũ, viện sĩ I.D.Zverep đã biên soạn cuốn “Các mẫu trích đọc về

giải phẫu, sinh lý, vệ sinh người” nhằm cung cấp cho HS, GV những mẩu

truyện, những hiện tượng, con số về hoạt động sinh lý của con người

Trong cuốn “Giáo dục trung học cho tương lai” của AFID – chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp phát triển của Châu Á và Thái Bình Dương, 1986

đã chỉ rõ các tài liệu học tập trong giáo dục Trung học cần xây dựng kết hợp với các phương tiện kỹ thuật như tivi, video, máy tính, (Nguyễn Tất Thắng, 2006)

Trong cuốn Giải phẫu sinh lý và vệ sinh trẻ em trước tuổi đến trường của

A.N.Kabanov, A.P.Tsabovskaia do Nguyễn Thành Đạt dịch – (1983), đã cung cấp cho GV, HS những hình ảnh, những đoạn trích, những hiện tượng, con số về hoạt động sinh lý của trẻ em trước độ tuổi đến trường Trong cuốn Giáo dục trung học cho tương lai của AFID – chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp

Trang 13

phát triển Châu Á và Thái Bình Dương (1986) đã chỉ rõ các tài liệu học tập trong giáo dục Trung học cần xây dựng kết hợp với các PT kỹ thuật (Phan Thị Thanh Cảnh, 2007)

2.1.2 Tại Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất bản cuốn sách tương tự như những truyện Sinh học lý thú (dịch từ tiếng Nga của V.V.Lunkêvic); hỏi đáp về sinh lý người của Nguyễn Hữu Lanh, các hỏi đáp về môi trường, động vật, thực vật cũng có mục đích tương tự

Ngoài ra, ở Việt Nam còn có nhiều công trình nghiên cứu về sưu tầm và sử dụng TLDH Một số tác giả đã nghiên cứu TL, PTDH các môn ở trường phổ

thông chủ yếu ở các môn Địa lý, Sinh học, Hóa học, … cụ thể như sau:

- Phí Bảo Khanh (1998): “Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu để giảng

Sinh thái học lớp 11 – THPT” đã sưu tầm được một số TL là các đoạn trích,

nhưng chỉ dừng lại là đưa ra TL để minh họa cho bài giảng, chưa phân loại được

TL, chưa có các PP sử dụng TL đó

- Trương Đức Kiên (2001): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu về đặc điểm thích

nghi của sinh vật để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông”, đã sưu tầm được một số TL về băng hình và đoạn trích, đã có

những thành công ban đầu về phân loại TL, nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc minh họa cho bài giảng

- Phạm Thị Minh Thảo (2002): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu để tổ chức hoạt

động học tập trong dạy học chương 4 sinh học 10 – THPT”, đã sưu tầm được bộ

tranh ảnh, đoạn phim, đoạn trích, bảng biểu để tổ chức hoạt động học tập cho

HS

- Nguyễn Thị Dung (2004): “Xây dựng và sử dụng TLDH trong chương 3,

Vệ sinh và Phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi – KTNN 12 – THPT”, đã sưu

Trang 14

- Mai Thị Liên (2005): “Sưu tầm và sử dụng mẫu tư liệu để xây dựng câu

hỏi và bài tập sinh thái học, lớp 11 – THPT”, đã nêu ra nguyên tắc sưu tầm mẫu

TL để xây dựng câu hỏi và bài tập dạy sinh thái học, hệ thống được các mẫu TL

rõ ràng và đề ra được quy trình sử sụng mẫu TLDH Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại chủ yếu là các TL ở dạng đoạn trích mà thiếu PT trực quan

- Nguyễn Tất Thắng (2006): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu hỗ trợ dạy học

chương 2: Chăn nuôi thủy sản đại cương – môn CN 10 – THPT”, tác giả đã sưu

tầm được TLDH dưới dạng đoạn trích, tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, đoạn video, các TL đã được biên tập và quản lý trên phần mềm MS FrontPage Bên cạnh

đó, tác giả đã đề xuất biện pháp sử dụng TL để thiết kế các câu hỏi, bài tập, phiếu học tập và tổ chức hoạt động cho HS, kết quả thực nghiệm tốt

- Phan Thị Thanh Cảnh (2007): “Sưu tầm và sử dụng TL hỗ trợ dạy học bài

43, 46, 48 chương 3, Công nghệ 10 – THPT”, các TL sưu tầm bao gồm: đoạn

trích, sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, đoạn phim đã được tác giả biên tập, xử lý và quản lý bằng phần mềm M.S Fronpage Tác giả đã tiến hành thực nghiệm và thấy rằng đây là hướng đi nghiên cứu đầy triển vọng

- Đỗ Thị Thu Thủy (2008): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu hỗ trợ dạy học

chương 4, CN 10 – THPT” Các TL sưu tầm bao gồm: đoạn trích, tranh ảnh,

đoạn phim đã được tác giả biên tập, xử lý và quản lý bằng phần mềm M.S Fronpage Tác giả đã tiến hành thực nghiệm và thấy rằng đây là hướng đi nghiên cứu đầy triển

- Nguyễn Thị Vy (2009): “Sưu tầm và sử dụng TL để DH chương 1: Trồng

trọt lâm nghiệp đại cương, Công nghệ 10 – THPT” Trong đề tài này tác giả đã

sưu tầm được rất nhiều TL như video, tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ, và đã được quản lý trên phần mềm Dremweaver

- Trần Thị Thanh (2011): “Sưu tầm và sử dụng TLDH chương 9: Bộ máy

sinh dục, môn Giải phẫu – Sinh lý gia súc ở trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật

Tô Hiệu” Trong đề tài này tác giả đã sưu tầm được khá nhiều TL trực quan để

Trang 15

DH môn Giải phẫu – Sinh lý gia súc, hệ thống hóa các TL sưu tầm được và đề xuất được các cách sử dụng bộ TL nhằm tích cực hóa hoạt động HS

- Đỗ Thị Vân (2012): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu để dạy học chương 2,

môn Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi ở trường trung học kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu”

- Phạm Ngọc Kiên (2015): “Sưu tầm và sử dụng tranh ảnh dạy học

Chương 3: Bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghệ 10, THPT”

- Trương Thị Tuyết (2015): “ Sử dụng PPDH trực quan tổ chức HS học tập

chương 6, môn Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi, hệ Trung cấp chuyên nghiệp”

- Hồ Thị Hương (2018): “Sưu tầm và sử dụng tư liệu dạy học chương 4 &

5 môn Vệ sinh gia súc, hệ trung cấp chuyên nghiệp”

Các nghiên cứu trên cho thấy tư liệu dạy học có vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tích cực hoạt động của HS Đã có nhiều công trình nghiên cứu, sưu tầm và sử dụng TLDH nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS trong DH nhưng hiện tại chưa có tác giả nào nghiên cứu: “Sưu tầm và sử dụng

tư liệu trong dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn Công nghệ 7” Vì vậy, hướng nghiên cứu của chúng tôi là hoàn toàn phù hợp

năng, kĩ xảo, thái độ cần thiết (Từ điển Bách khoa Việt Nam)

Hay nói cách khác, PTDH là phương tiện sử dụng trong QTDH, bao gồm các ĐDDH, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong DH và các thiết bị hỗ trợ khác

Trang 16

Để đạt được mục đích DH, việc vận dụng các PPDH không thể tách rời việc sử dụng các PTDH, trong đó có các PTTQ

PTTQ được hiểu như một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết

bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong QTDH với tư cách là đại diện cho hiện thực khách quan của sự vật, hiện tượng; tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, về đối tượng nghiên cứu; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ học tập, tích cực làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Từ đó, HS có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho

GV trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nếu sử dụng PTDH một cách logic, hợp lý, nó có thể giúp GV trình bày bài giảng, tổ chức hoạt động cho HS một cách tinh giản nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của HS theo hướng sáng tạo

2.2.1.2 Vai trò của các PTDH

- PTDH làm phong phú quá trình tư duy bằng nhiều chi tiết đã bị mất đi trong những khái niệm trừu tượng và giúp vạch ra những thuộc tính bên trong của đối tượng và hiện tượng được nghiên cứu

- Những hình ảnh trực quan cảm tính được hoàn thiện và được làm phong phú không ngừng trong quá trình nhận thức bằng những thuộc tính đặc biệt của chúng Vì vậy, PTDH là người trợ thủ không thể thay thế được của người giáo viên ở giai đoạn tư duy trừu tượng

- Như vậy, ở cả giai đoạn trực quan cảm tính, giai đoạn tư duy trừu tượng

và cả giai đoạn giới thiệu cho HS sự vận dụng thực tiễn những hiện tượng hoặc

sự vật nghiên cứu đều cần phải sử dụng những ĐDDH

- Đối với người HS, PTDH là công cụ nhờ nó mà họ nhận thức được thế giới xung quanh

Trang 17

+ Việc sử dụng những PTDH giúp họ có thông tin đầy đủ và sâu sắc hơn

về đối tượng hoặc hiện tượng nghiên cứu và chính bằng cách đó đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng DH

+ Giúp làm thỏa mãn và làm phát triển hứng thú của người học

+ Làm cho tài liệu học tập trở nên vừa sức hơn đối với họ bằng tính trực quan thông qua những PTDH

+ Tăng cường hoạt động lao động học tập của người học và bằng cách đó cho phép nâng cao nhiệp điệu nghiên cứu tài liệu học tập

+ Làm tăng khối lượng công tác tự lực trong tiết học của HS

Những điều trình bày trên đây đã nói lên vai trò và tác dụng của PTDH không chỉ trong hoạt động nhận thức của HS mà cả trong việc thực hiện những chức năng quan trọng trong hoạt động dạy của người GV Trong trường hợp tổ chức vận dụng đúng đắn về mặt sư phạm, PTDH đóng vai trò như là nguồn thông tin và giải phóng người GV khỏi nhiều công việc có tính chất thuần túy kĩ thuật trong tiết học, chẳng hạn như thông báo thông tin, để có nhiều thời gian hơn cho công tác sáng tạo trong hoạt động với HS PTDH tạo khả năng vạch ra một cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đơn giản hơn nội dung tài liệu học tập, tạo điền kiện hình thành cho HS động cơ học tập đúng đắn Nếu thiếu những PTDH thì không thể nào hình thành tốt chất lượng kiến thức kĩ thuật, đặc biệt không thể hình thành được các kĩ năng thực hành, vận dụng vào thực tế (Nguyễn Ngọc Bảo, 2000)

2.2.1.3 Phân loại các PTDH

Có rất nhiều cách để phân loại các PTDH Tuy nhiên, chúng ta có thể phân loại các PTDH dựa vào mục đích sử dụng: PTDH gồm hai loại:

- PT dùng trực tiếp để DH, gồm những máy móc, thiết bị và dụng cụ được

GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho

Trang 18

+ Máy chiếu, máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim, …

+ Các tài liệu in (SGK, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học, …)

+ Các PT mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa ghi

âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình, …)

+ Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất, …

2.2.1.4 Vị trí của PTDH trong quá trình DH

Để đánh giá được vị trí của PTDH trong QTDH, ta cùng xem xét sơ đồ về mối quan hệ giữa các yếu tố trong QTDH:

Từ sơ đồ trên cho ta thấy các yếu tố cấu trúc của QTDH có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó PTDH không chỉ là một yếu tố trong chỉnh thể của QTDH mà còn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình đó

Để thực hiện được mục tiêu DH, GV cần phải căn cứ vào nội dung bài dạy, đối tượng HS để dự kiến PTDH cũng như PPDH phù hợp với nội dung bài học và phù hợp với PTDH đó PTDH vừa là nguồn tri thức, vừa là công cụ để

Mục tiêu, kế hoạch DH

Trang 19

HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng môn học và điều kiện tất yếu là sự thay đổi PTDH sẽ dẫn tới sự thay đổi PPDH

Như vậy, PTDH là một yếu tố quan trọng trong QTDH, nó giúp gắn kết các yếu tố cấu trúc của QTDH thành một chỉnh thể toàn vẹn (Đinh Thị Mến, 2007)

2.2.2 Cơ sở lý luận về TLDH

2.2.2.1 Khái niệm

Theo Từ điển Tiếng Việt: “TL là những thứ vật chất con người sử dụng

trong một lĩnh vực hoạt động thống nhất nào đó, tư liệu có thể là tài liệu sử dụng cho nghiên cứu” Còn “Tài liệu là văn bản giúp cho việc tìm hiểu một vấn

đề gì đó, đôi khi cũng có nghĩa là TL” (Hoàng Phê, 2001)

Theo Tô Xuân Giáp (2001) TLDH là những tài liệu nội dung học tập được thể hiện dưới dạng các hình thức (tranh ảnh, mẫu vật, bảng biểu, sơ đồ, ) hoặc biểu diễn bằng ngôn ngữ viết Dựa vào đó, GV có thể sử dụng tư liệu đó để tổ chức quá trình DH và HS có thể sử dụng TL đó để tự tìm tòi, suy luận đi đến một tri thức mới

Như vậy, trong QTDH để đạt được mục đích DH cũng cần phải sử dụng các TLDH, việc vận dụng các PPDH không thể tách rời việc sử dụng các TLDH

2.2.2.2 Vai trò của TLDH

Theo Nguyễn Tất Thắng (2006), TLDH có vai trò:

* Là nguồn tri thức bổ sung quan trọng, làm sáng tỏ nội dung SGK

Ngoài SGK ra, TL dùng để tham khảo là nguồn trí thức bổ sung quan trọng cho HS Nguồn trí thức này vừa phục vụ trực tiếp cho công việc hoàn thành nhiệm vụ trí dục quy định trong chương trình, vừa có tác dụng nâng cao

sự hiểu biết cho HS

Ngày nay, khối lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng theo sự phát

Trang 20

* Gây hứng thú học tập cho HS

Theo Nguyễn Tất Thắng (2006), việc gây hứng thú học tập cho HS là việc làm rất cần thiết trong QTDH Các hoạt động DH được tổ chức một cách khoa học, lý thú sẽ khiến cho HS có được hứng thú, chủ động khi tham gia Hứng thú

sẽ tạo cho HS tâm thế sẵn sàng đón nhận kiến thức mới, phát triển tư duy độc lập, phát huy tính sáng tạo cá nhân

Hứng thú là cái gốc của tự giác Có nhiều cách gây hứng thú: cung cấp thông tin lạ cho HS, dạy HS bằng PTTQ,… Những TL mà chúng tôi xây dựng chứa nhiều thông tin mới lạ phần lớn dưới dạng PTTQ sẽ làm cho các em hứng thú học tập, các em không những tiếp thu kiến thức tốt mà còn nhớ lâu và vận dung kiến thức tốt

* Góp phần đổi mới PPDH

Xu thế đổi mới PPDH hiện nay là dạy học theo PP tích cực Trong PP này

HS là chủ thể của quá trình DH

* Sử dụng thuận lợi

Tư liệu khi được cấu trúc phù hợp với nội dung thì rất tiện sử dụng cho

GV và HS Do được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau nên TL rất phong phú gồm cả TL đoạn trích, TL dưới dạng PTTQ được phân loại rõ ràng Do vậy TLDH rất dễ tham khảo Đồng thời do hệ thống TL phong phú nên chúng tôi sử dụng ở tất cả các khâu quan trọng QTDH: dạy bài mới, ra bài tập về nhà, kiểm tra và đánh giá

Tóm lại, TL có vai trò rất lớn, không chỉ là nguồn cung cấp tri thức mà quan trọng hơn là giúp GV tổ chức hoạt động tích cực cho HS ở mọi khâu QTDH

Sưu tầm TL ở đây là tập hợp lại tư liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau tạo thành TL nhằm phục vụ việc giảng dạy và học môn CN 7

Trang 21

2.2.2.3 Phân loại TL

TL sưu tầm được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chứa đựng những thông tin có nội dung khác nhau Để quản lý và sử dụng hợp lý các TL cần tiến hành phân loại các TL

Có nhiều cách phân loại TL khác nhau tuỳ thuộc vào các tiêu chí khác nhau Tuy nhiên người ta thường phân loại TL dựa vào nội dung, hình thức, mục đích và sử dụng TL

Theo tác giả Trương Thị Hồng Loan (2006), TLDH được phân loại như sau:

- Dựa vào nội dung DH:

+ Tranh, ảnh: mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh, có thể chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại sơ đồ, hình vẽ

+ Đoạn phim: miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn tả sự vật, hiện tượng một cách chính xác và sống động

+ Bảng biểu: minh họa và cụ thể hóa nội dung kiến thức

- Dựa vào hình thức thể hiện hệ thống TL

+ TL bằng ngôn ngữ viết: các đoạn trích

+ TL dạng sơ đồ, bảng số liệu

+ TL dạng tranh ảnh

+ TL là các đoạn phim, mô hình tự động

+ TL là các mẫu vật, mô hình

- Dựa vào mục đích dạy học

+ TL dùng để dạy bài mới

+ TL để minh họa cho kiến thức đã học

+ TL dùng để nâng cao, củng cố, hoàn thiện kiến thức

+ TL dùng để kiểm tra đánh giá

Trang 22

+ TL để xây dựng câu hỏi

* Sử dụng TLDH đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ

Theo Nguyễn Tất Thắng (2006), TLDH được cấu trúc, biên tập và hoàn chỉnh, nó vừa như là PTDH vừa là PT trực quan Do vậy khi sử dụng phải tuân theo nguyên tắc của PT trực quan đó là sử dụng đúng lúc, nghĩa là với nội dung cần có TL mới đưa ra và khi đưa ra TL mọi HS cần phải nhận ra được Trên cơ

sở đó mà bằng hoạt động tự lực để tìm ra kiến thức mới, kỹ năng mới được quy định trong SGK

* Sử dụng TLDH theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS

Theo Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Đình Tuấn (2007), tính tích cực học tập – về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Tính tích cực biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của

GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn cẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành bài tập, không nản trước tình huống khó khăn, …

Tính tích cực học tập được thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

- Bắt trước HS gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn

- Tìm tòi: Độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra tìm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề, …

- Sáng tạo: tìm cách giải quyết mới độc đáo, hữu hiệu, …

Trang 23

2.2.2.5 Các nguyên tắc cơ bản của việc sưu tầm TLDH

Theo Nguyễn Tất Thắng (2006), việc sưu tầm TLDH được thể hiện theo các nguyên tắc sau:

* Quán triệt mục tiêu DH

Mục tiêu DH là mục tiêu rộng hay cụ thể từng đơn vị bài học tương ứng với nội dung nhất định đều được hiểu là đích và yêu cầu phải đạt được của quá trình DH

là những phẩm chất của HS về: kiến thức, thái độ, kỹ năng

* Nguyên tắc phù hợp với chương trình SGK

Nghiên cứu, sưu tầm PTDH nói chung trước hết phải căn cứ vào chương trình SGK Đây là nguyên tắc hàng đầu, là căn cứ để sưu tầm TLDH vì SGK chính là PT quan trọng trong quá trình DH Vì vậy các TL sưu tầm được phải phù hợp với chương trình SGK Nguyên tắc này giúp chúng trả lời câu hỏi: TL sưu tầm và sau khi biên tập sẽ phục vụ cho bài giảng nào? Nội dung nào? Với mục đích gì?

* Nguyên tắc phù hợp với nội dung

Các TLDH khi nghiên cứu, thiết kế, sưu tầm sử dụng phải phù hợp với nội dung DH, phục vụ nội dung lĩnh hội của người học Người học thông qua việc tổ chức sử dụng các TLDH của GV hoặc chính mình trực tiếp sử dụng TLDH đó, có khả năng lĩnh hội tri thức mà TLDH đó muốn truyền tải Đây là nguyên tắc cơ bản thứ ba cần thực hiện khi sưu tầm và quản lý TL

* Nguyên tắc phù hợp với đối tượng

Khi tiến hành sưu tầm và sắp xếp quản lý TL, cần phải quan tâm tới đối tượng phục vụ như cấp học, mỗi lớp học lại có những đặc điểm về tâm sinh lý

và tư duy, linh hội tri thức khác nhau TLDH phải đảm bảo phát huy tính tích cực của HS, vì theo xu hướng phát triển, DH không chỉ dừng lại ở những kiến thức quan trọng mà dạy PP để HS tự chiếm lĩnh tri thức, bồi dưỡng năng lực của

Trang 24

Do đó, TLDH phải phù hợp với đối tượng dạy học, phù hợp với trí tự khả năng tiếp thu của HS:

* Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mỹ

HS được tiếp xúc các TL dưới dạng các PT trực quan Các TL được HS đón nhận thông qua hai giác quan chính là thị giác và thính giác Vì vậy khi tiến hành sưu tầm, sắp xếp và quản lý các TL cần phải đảm bảo tính thẩm mỹ, cụ thể:

+ Nếu TL là tranh ảnh phải sáng sủa, rõ nét, màu sắc hài hòa, trung thực + Nếu TL là đoạn phim thì hình ảnh phải sinh động, âm thanh phải trung thực, thể hiện rõ các hoạt động

+ Nếu TL là sơ đồ, bảng biểu, đoạn trích thì phải đúng tỉ lệ và theo quy định về cách trình bày

Bên cạnh đó các TL còn phải tạo cho HS sự chú ý, hứng thú, kích thích tư duy, đảm bảo cung cấp tối đa tri thức cho HS

* Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả và hữu dụng

TL có thể sử dụng trong nhiều khâu của quá trình DH, trong nhiều nội dung bài học khác nhau Chính vì thế nó phải có tính linh hoạt, hiệu quả, hữu dụng Các TL phải được quản lý một cách phù hợp, thuận tiện để GV có thể dễ dàng tổ chức hoạt động học tập Đây là nguyên tắc cuối cùng cần phải thực hiện sau khi sưu tầm và sắp xếp TL

Tóm lại, tất cả các nguyên tắc trình bày ở trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thông nhất, bổ sung cho nhau và tạo thành một hệ thống nguyên tắc chỉ đạo cho quá trình sưu tầm, sắp xếp, quản lý TL

2.2.2.6 Quy trình sưu tầm và lựa chọn TLDH

Trên thực tế, nhiều tác giả nghiên cứu theo hướng sưu tầm và sử dụng TLDH Trong mỗi nghiên cứu, tác giả đã đề xuất và tiến hành theo quy trình riêng Khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy các quy trình sưu tầm có sự

Trang 25

khác nhau song đều đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của quá trình sưu tầm TL để

DH và thống nhất theo các bước sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình sưu tầm tư liệu dạy học (Nguyễn Tất Thắng, 2006)

* Giải thích các bước trong quy trình

Bước 1: Xác định mục tiêu DH

Trong DH, để đạt được hiệu quả cao, biết được đích cuối cùng cần đạt được sau mỗi bài học, công việc đầu tiên của người GV là phải xác định được mục tiêu của từng chương sau đó xác định mục tiêu của từng loài

Khi xác định được mục tiêu DH của từng chương làm căn cứ xác định mục tiêu của các bài cụ thể đồng thời cũng làm căn cứ để xác định hướng sưu tầm và sử dụng TLDH được chính xác, đáp ứng được mục tiêu DH

Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung và đề xuất danh mục TL cần có

Trang 26

nên việc sử dụng các TLDH cũng cần phải xem xét trong mối quan hệ logic với nhau để có hướng khai thác và sử dụng hợp lý các TLDH

Bước 3: Sưu tầm các TLDH

Tiến hành tra cứu TL liên quan đến nội dung các bài dạy trong phạm vi đề tài nghiên cứu Sau khi xác định nguồn TL cần có, tiền hành đọc các sách tham khảo, các giáo trình chuyên môn, tra cứu thông tin trên mạng Internet, thu thập các TL cần thiết như: sơ đồ, đoạn trích, bảng biểu, tranh ảnh

Bước 4: Phân loại và hệ thống các TL theo cấu trúc nội dung các bài

Tiến hành biên tập, chỉnh lý một cách công phu, cẩn thận, khoa học, chính xác các TL sưu tầm được, sắp xếp chúng theo hệ thống từng bài cụ thể tạo điều kiện sử dụng thuận lợi cho GV và HS

Bước 5: Tổ chức và lưu trữ TLDH

Sau khi đã có đủ nguồn TL và sắp xếp các TL đã phân loại theo các bài và quét các tranh ảnh, chuyển các sơ đồ, bảng biểu sang dạng kỹ thuật số (đưa vào máy tính), các đoạn phim được cắt thành các đoạn cho phù hợp với nội dung bài giảng Các TL được sắp xếp theo nội dung từng bài

Sau khi xây dựng xong bộ TL sưu tầm được để DH và tiến hành lưu trữ bằng ổ D trên máy tính cá nhân cho chạy thử để kiểm tra chất lượng nội dung các TL, kiểu phông chữ, các đường liên kết giữa các đối tượng, khai thác các TL

để DH Nếu thấy chưa đạt yêu cầu cần thiết chỉnh sửa lại Cuối cùng là hoàn thiện và lưu lại trên google drive

2.2.2.7 Quy trình và biện pháp sử dụng TLDH

* Quy trình sử dụng TLDH

Tùy thuộc vào từng loại TL, từng nội dung kiến thức và trình độ của HS cũng như điều kiện cơ sở vật chất của trường mà GV có những biện pháp sử dụng khác nhau Trong đề tài này, chúng tôi xin đưa ra quy trình sử dụng chung cho các loại TL như sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình sử dụng TLDH (Nguyễn Tất Thắng, 2006)

* Biện pháp sử dụng TLDH

- Sử dụng TLDH để xây dựng câu hỏi: Từ những TL có được có thể sử dụng để tổ chức quá trình nhận thức (câu hỏi tìm tòi), liên hệ thực tế hoặc đánh

giá trình độ nhận thức của HS (Nguyến Tất Thắng, 2006)

- Sử dụng TLDH để thiết kế PHT: “PHT là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho mỗi HS tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Mỗi PHT có thể giao cho HS một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm dẫn tới một kiến thức, tập dượt một kỹ năng, rèn luyện một thao tác tư duy hoặc thăm dò thái độ trước một vấn đề” (Trần Bá Hoành, 1996)

Những TLDH đều có thể đính kèm với tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu, video, và PHT có thể sử dụng trong các khâu như: Hình thành kiến thức, củng

cố, kiểm tra đánh giá Biết cách kết hợp giữa TL và PHT sẽ mang lại hiệu quả cao

Bước 1: Xác định Mục tiêu DH

Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung DH

Bước 3: Xác định nội dung kiến thức cần sử dụng TLDH

Bước 4: Khai thác TL đã chọn để tổ chức hoạt động học tập cho HS

Bước 5: Thiết kế hoạt động dạy học dựa trên TL và đưa vào DH

Trang 28

quyết Có thể sử dụng TL và xây dựng thành những tình huống để HS giải quyết mâu thuẫn, đồng thời giải quyết nhiệm vụ nhận thức Những TL có thể phù hợp

để xây dựng tình huống có vấn đề như các đoạn video, đoạn trích hoặc bài viết chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết nhiệm vụ nhận thức (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2010)

- Sử dụng TL để xây dựng bài tập: “Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện, trong bài tập bao gồm có dữ kiện và yêu cầu cần phải tìm” (Nguyễn Ngọc Quang, 1986)

Từ những TL trong kho GV có thể thiết kế những bài tập làm trên lớp hoặc làm bài tập về nhà như các đoạn trích, sơ đồ, bảng biểu mà HS phải vận dụng những điều đã học để tìm lời giải

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản,

môn CN 7

Sau khi học xong chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn

CN 7 này, học sinh phải:

2.3.1.1 Về kiến thức

- Trình bày được vai trò của nuôi thủy sản trong nền kinh tế và đời sống

xã hội

- Diễn giải được một số nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản

- Trình bày được đặc điểm chính của nước nuôi thủy sản

- Phân tích được một số tính chất của nước nuôi thủy sản

- Mô tả được cách đo nhiệt độ, xác định độ trong của nước bằng đĩa sếch

xi, biết xác định độ pH bằng giấy đo pH

- Trình bày và phân biệt được đặc điểm thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo để nuôi tôm, cá

Trang 29

- Giải thích được mối quan hệ về thức ăn của các loài sinh vật khác nhau trong vực nước nuôi thủy sản

- Trình bày được cách sử dụng thức ăn hợp lí trong thực tiễn nuôi thủy sản ở địa phương và gia đình

- Nhận biết được một số loại thức ăn chủ yếu của tôm, cá

- Phân biệt được thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo

2.3.1.2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân tích , trao đổi nhóm

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và thảo luận nhóm

- Có kỹ năng phân biệt được 2 loại thức ăn là thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo

- Phát triển kĩ năng thực hành và hoạt động nhóm

2.3.1.3 Thái độ:

- Có ý thức trong việc nuôi thủy sản và coi trọng phát triển ngành nuôi thủy sản

- Có ý thức bảo vệ tốt nước nuôi thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái

- Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Góp phần cùng gia đình tham gia tạo được thức ăn cho tôm, cá trong ao nhà

- Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, có ý thức tạo nguồn thức ăn phong phú phục

vụ gia đình khi nuôi động vật thủy sản

Trang 30

2.3.2 Cấu trúc nội dung dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7

Bảng 2.1 Nội dung chương I: Đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản

I Vai trò của nuôi thuỷ sản

II Nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản ở nước ta

1 Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước

và giống nuôi

2 Cung cấp thực phẩm tươi, sạch

3 Ứng dụng những tiến bộ khoa học công

nghệ vào nuôi thuỷ sản

01 hình ảnh

2 Bài 50: Môi

trường nuôi

thuỷ sản

I Đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản

1 Có khả năng hoà tan các chất vô cơ và hữu cơ

2 Khả năng điều hoà chế độ nhiệt của nước

3.Thành phần oxi (O2) thấp và cacbonic (CO2) cao

II Tính chất của nước nuôi thuỷ sản

1 Tính chất lí học

2 Tính chất hoá học

3 Tính chất sinh học III Biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao

1 Cải tạo nước ao

2 Cải tạo đất đáy ao

2 Thức ăn nhân tạo

II Quan hệ về thức ăn

02 hình ảnh,

01 sơ đồ

Trang 31

Như vậy, qua bảng trên chúng ta thấy nội dung chương 1: Đại cương về

kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7 có cấu trúc nội dung của chương khá logic, các nội dung kiến thức trước đều liên quan đến nội dung kiến thức sau Bên cạnh

đó nội dung kiến thức của chương bao gồm cả các nội dung kiến thức cơ sở và nội dung thực hành Trong nội dung sách giáo khoa cũng đã có những tư liệu hỗ trợ quá trình dạy học Tuy nhiên, để làm rõ hơn về nội dung kiến thức trong sách giáo trình đồng thời để HS dễ hình dung ra nội dung kiến thức dễ dàng hơn

do vậy khi dạy nội dung này GV cần phải bổ sung nhiều TL dạy học như hình ảnh minh họa, các bảng biểu, Từ thực tế trên, chúng tôi sử dụng bộ TLDH để

HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

Trang 32

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình sưu tầm, quản lý và sử dụng TLDH

- Khảo sát tình hình dạy học ở trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương 1: “Đại cương về kỹ thật

nuôi thuỷ sản”, môn Công nghệ làm cơ sở để sưu tầm, quản lý và sử dụng

TLDH chương 1- phần 4, môn Công nghệ 7

- Mô tả địa bàn thực tế, thực trạng sử dụng TLDH môn Công nghệ 7 ở trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Sưu tầm, sắp xếp và quản lý TLDH chương 1- phần 4, môn Công nghệ 7

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng TLDH chương chương 1- phần 4, môn Công nghệ 7 tại trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác

nhau nhưng chủ yếu là một số phương pháp sau:

3.3.1 PP nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu tài liệu liên quan đến giáo dục, PP, PT DH, …làm cơ sở lý luận của đề tài

Trang 33

- Nghiên cứu cấu trúc và nội dung SGK CN 7, đặc biệt là chương 1: “Đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản” làm căn cứ đề xuất sưu tầm và sử dụng TLDH

3.3.2 PP quan sát sư phạm

- Tìm hiểu đặc điểm chung của trường, cơ sở vật chất, TLDH môn CN 7

- Dự giờ, quan sát PP dạy của GV dạy môn CN trước thời gian thực nghiệm

3.3.3 PP thực nghiệm sư phạm

3.3.3.1 Mục đích thực nghiệm

Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng TLDH trong dạy học chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7

3.3.3.2 Nội dung thực nghiệm

Thực nghiệm sử dụng TL để dạy dạy học Chương 1: “Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản”, môn CN 7 ở trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra làm hai đợt: trong thực nghiệm và sau thực nghiệm

- Kiểm tra trong thực nghiệm (5 phút): kiểm tra sau mỗi buổi dạy, so sánh mức độ nắm bắt bài học của 2 lớp để đánh giá chất lượng, hiệu quả DH

- Kiểm tra sau thực nghiệm (45 phút): Sau 2 tuần tiến hành kiểm tra 1 tiết

để đánh giá độ bền kiến thức

Trang 34

Kết quả thu được từ các bài kiểm tra trong và sau khi thực nghiệm được chấm theo thang điểm 10 và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học nhằm đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS

+ Quan sát HS trong giờ học chương 1, phần 4 môn CN 7

+ Phân tích chất lượng làm bài của HS để thấy rõ khả năng tiếp thu kiến thức của HS, mức độ hiểu sâu sắc, chính xác kiến thức đã học và mức độ vận

dụng kiến thức đã học vào các tình huống khác nhau

- Xếp loại học lực của HS như sau:

Bảng 3.1 Xếp loại học lực của học sinh

Trang 35

Trong đó: X : Giá trị trung bình cộng

Xi : Giá trị của điểm thứ i

Ni: Số bài làm có điểm số là Xi N: Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

Nội dung: Sưu tầm và sử dụng TLDH chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7

Thời gian: từ 01/11/2021 đến 17/01/2022

Địa điểm thực nghiệm: Trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Trang 36

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN

4.1.1 Vài nét về trường THCS Lan Giới, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Từ tiền thân là Trường phổ thông cơ sở Lan Giới, chính thức được thành lập năm 1992, đến năm 1995, nhà trường được tách riêng và tiếp nhận cơ sở mới tính đến nay vừa tròn 25 năm xây dựng và phát triển

Trường THCS Lan Giới có 16 cán bộ GV Đội ngũ cán bộ đều có trình độ đại học và qua đào tạo chuyên môn sâu Vào những năm học 2010-2011, 2011-

2012, 2012-2013 Nhà trường đã có những bước tiến vượt bậc trong công tác bồi dưỡng học sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông Năm học 2014-2015 nhà trường được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang công nhận là trường đạt chuẩn Quốc gia Ba năm liền từ 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017 Nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến Trong 5 năm trở lại đây, trường THCS Lan Giới luôn khẳng định được chất lượng dạy và học Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp luôn chiếm trên 60% tổng số giáo viên nhà trường, chất lượng giáo dục hai mặt của nhà trường luôn đạt và vượt kế hoạch Về giáo dục đạo đức: học sinh xếp loại Khá, Tốt đạt trên 95%; Về giáo dục văn hóa: tỉ lệ Khá, Giỏi luôn đạt trên 50%, đặc biệt chất lượng thi đầu vào lớp 10 Trung học phổ thông luôn xếp thứ hạng cao trong huyện Mới đây, nhà trường đã được đoàn kiểm tra của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2020-2025

Năm học 202-2022, toàn trường có 08 phòng học, 04 phòng chức năng phục vụ cho 08 lớp với tổng số 300 học sinh Trường có 4 khối 6,7,8,9 mỗi khối

có 02 lớp Môn CN7 thuộc phân môn của tổ Khoa học tự nhiên

Cơ sở vật chất của trường được trang bị đầy đủ với 3 dãy nhà cao tầng dành cho các lớp học và phòng học chức năng

Trang 37

Nhà trường còn trang bị thêm các phòng máy thông minh và có phòng tin học riêng cho HS

Đã có các trang thiết bị như tivi, đầu video, máy chiếu… đầy đủ

Các PTDH khác như tranh vẽ, mẫu vật, sơ đồ… chỉ tương đối đầy đủ với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh còn với môn CN thì còn nhiều hạn chế

Nhà trường chưa có vườn trường cho HS thực hành môn CN7 Điều này làm cho hiệu quả dạy học môn CN7 còn thấp do môn CN7 là môn khoa học có tính ứng dụng cao

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn CN7 ở trường THCS Lan Giới

Cơ sở vật chất ở trường THCS Lan Giới tương đối đầy đủ, đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của HS Trao đổi với chúng tôi về PP giảng dạy, các thầy cô cho biết thường sử dụng PP thuyết trình – giảng giải trong DH, còn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích GV giảng dạy môn CN7 theo PP tích cực như: sử dụng giáo

án điện tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập…

Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 2 GV giảng dạy môn CN7 Kết quả thu được cho thấy tất cả GV đều sử dụng các PTDH truyền thống và có sử dụng các TLDH nhưng rất hạn chế GV đều cho rằng việc sử dụng TLDH là cần thiết giúp cho HS hiểu bài tốt hơn TLDH giúp cho GV có nhiều thời gian, cơ hội thuận lợi

để tổ chức, hướng dẫn HS lĩnh hội kiến thức Sử dụng TLDH sẽ rút ngắn thời gian giảng bài của GV, việc lĩnh hội kiến thức của HS chủ động hơn, vững chắc hơn Tuy có những khó khăn nhất định trong quá trình sưu tầm và vận dụng các

Trang 38

Về tính tích cực chủ động và ý thức học tập môn CN7: Khi được hỏi là

“Em có hay đọc tài liệu liên quan đến CN7 không?”, thì có tới 72,5% HS cho rằng “hiếm khi”, 10% HS cho rằng “thỉnh thoảng”, còn lại 17,5% HS “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan Trong giờ học, khi được hỏi: “Bằng cách truyền đạt của các thầy cô giáo, em có thấy hứng thú với một nội dung nào đó được đưa ra trong bài học hay không?”, có 72,5% HS “không bao giờ” hứng thú

về nội dung bài học, có 15% HS ở mức độ “hiếm khi”, chỉ có 12,5% HS ở mức

độ “thỉnh thoảng” hứng thú nội dung bài học

Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN7

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

4.2.1 Giáo án thực nghiệm có sử dụng TLDH

Đề tài của chúng tôi đã sưu tầm được 86 TLDH cho toàn bộ chương 1: Đại cương về kỹ thuật nuôi thuỷ sản, môn CN 7 được thống kê như sau:

Trang 39

Bảng 4.1 Thống kê số lượng TLDH sưu tầm được trong đề tài

Trang 40

Bài 52: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (TÔM, CÁ)

Hình4.3 Rong bún

Bộ TLDH đã sưu tầm được phân loại dựa vào hình thức thể hiện như sau:

Bảng 4.2 Phân loại TLDH sưu tầm được trong đề tài

như: nuôi cá, nuôi tôm sú, nuôi tôm càng xanh và cả nghề nuôi ếch, … (Thủy

sản Việt Nam)

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Quy trình sử dụng TLDH (Nguyễn Tất Thắng, 2006) - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Sơ đồ 2.2. Quy trình sử dụng TLDH (Nguyễn Tất Thắng, 2006) (Trang 27)
Sơ đồ 4.1: Tỷ trọng các mặt hang trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Sơ đồ 4.1 Tỷ trọng các mặt hang trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản (Trang 41)
2. Hình ảnh: - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
2. Hình ảnh: (Trang 67)
Hình 49.5. Tôm hùm Bình Ba (Khánh - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 49.5. Tôm hùm Bình Ba (Khánh (Trang 68)
Hình 49.11. Món cá quả nướng giềng  Hình 49.12. Món sứa trộn nước lèo - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 49.11. Món cá quả nướng giềng Hình 49.12. Món sứa trộn nước lèo (Trang 69)
Hình 49.17. Chế biến cá ba sa để xuất - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 49.17. Chế biến cá ba sa để xuất (Trang 70)
Hình 49.23. Quy trình sản xuất nước mắm  Hình 49.24. Nước mắm cá cơm Cát Hải - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 49.23. Quy trình sản xuất nước mắm Hình 49.24. Nước mắm cá cơm Cát Hải (Trang 71)
Hình 49.29. Cá làm thức ăn cho vật nuôi  Hình 49.30. Cá dọn bể - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 49.29. Cá làm thức ăn cho vật nuôi Hình 49.30. Cá dọn bể (Trang 72)
Hình 50.1: Công nghệ mới cải thiện - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 50.1 Công nghệ mới cải thiện (Trang 74)
Hình 50.7: Kĩ thuật cải tạo ao nuôi cá  Hình 50.8. Đào ao nuôi cá - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 50.7 Kĩ thuật cải tạo ao nuôi cá Hình 50.8. Đào ao nuôi cá (Trang 75)
Hình 52.3: Thức ăn viên từ cỏ đinh - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 52.3 Thức ăn viên từ cỏ đinh (Trang 76)
Hình 52.9: Thức ăn hỗn hợp cho cá  Hình 52.10: Thức ăn hỗn hợp cho tôm - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Hình 52.9 Thức ăn hỗn hợp cho cá Hình 52.10: Thức ăn hỗn hợp cho tôm (Trang 77)
Sơ đồ 49.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản 2014 - 2018 - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Sơ đồ 49.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản 2014 - 2018 (Trang 78)
Sơ đồ 49.3: 10 thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2020 - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Sơ đồ 49.3 10 thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2020 (Trang 79)
Sơ đồ 49.4: Sản lượng thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào EU - Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học chương i đại cương về kỹ thuật nuôi thủy sản, môn công nghệ 7
Sơ đồ 49.4 Sản lượng thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào EU (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w