1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học chủ đề iv đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6, trường thcs

120 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học chủ đề IV Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6, trường THCS
Tác giả Cám Thị Minh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Công Ước
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nước đã đặt ra chủ trương, chính sách cụ thể đối với nền GD và ĐT nước ta, điều này được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “GD và ĐT là quố

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ IV ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6, TRƯỜNG THCS

Hà Nội – 2022

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUANTRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ IV: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

MÔN CÔNG NGHỆ 6, TRƯỜNG THCS

Người thực hiện: CÁM THỊ MINH

HƯỚNG GIẢNG DẠY POHE Người hướng dẫn: ThS.NGUYỄN CÔNG ƯỚC

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn: thầy Nguyễn Công Ước - Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ - Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ về mọi mặt của các thầy

cô trong bộ môn Phương pháp giáo dục cũng như các thầy cô trong Ban Chủ nhiệm khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện nông nghiệp Việt Nam

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo hướng dẫn chuyên môn, cùng các em học sinh trường THCS Đồng Cốc – Lục Ngạn – Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác cùng tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, người thân

và bạn bè – những người đã luôn động viên, cổ vũ và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2022

Sinh viên

Cám Thị Minh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 1

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Công Nghệ trường trung học cơ sở 1

1.1.3 Xuất phát từ đặc điểm và tầm quan trọng việc sử dụng phương tiện trực quan trong tổ chức dạy học môn Công nghệ trung học cơ sở 2

1.1.4 Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa trong hoạt động học tập 3

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1.1 Trên thế giới 5

2.1.2 Ở Việt Nam 6

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.2.1 Cơ sở lí luận về phương tiện dạy học 7

2.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học 8

2.2.3 Nguyên tắc khi sưu tầm phương tiện trực quan dạy học 12

2.2.4 Quy trình sưu tầm phương tiện trực quan dạy học 14

2.2.5 Quy trình sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học 15

2.2.6 Khái niệm về tính tích cực trong học tâp 16

Trang 5

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG BÀI HỌC 17

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 4, môn Công nghệ 6 17

2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6 18

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 21

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 22

3.3.2 Phương pháp điều tra sư phạm 22

3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm 22

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 22

3.3.5 Phương pháp phân tích định tính và định lượng 24

3.3.6 Phạm vi nghiên cứu 26

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 27

4.1.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 27

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Đồng Cốc 28

4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Đồng Cốc 29

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 30

4.2.1 Kết quả sưu tầm các PTTQ để dạy học chủ đề 4 môn CN6 –THCS 30

4.2.2 Biện pháp sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ cở 30

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45

Trang 6

4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 45

4.3.2 Kết quả phân tích định tính 53

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 KẾT LUẬN 57

5.2 KIẾN NGHỊ 57

PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

PHỤ LỤC 1: PHIẾU TÌM HIỂU Ý KIẾN GIÁO VIÊN TRƯỚC THỰ NGHIỆM 60

PHỤ LỤC 2: PHIẾU TÌM HIỂU Ý KIẾN HỌC SINH TRƯỚC THỰC NHIỆM 62

PHỤ LỤC 3: PHIẾU TÌM HIỂU Ý KIẾN HỌC SINH SAU THỰC NGHIỆM 64

PHỤ LỤC 4: PHIẾU QUAN SÁT TRONG GIỜ THỰC NGHIỆM 67

PHỤ LỤC 5: 69

ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM 105

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy trình sử dụng PTTQ dạy học 15

Bảng 2.2 Cấu trúc, nội dung chủ đề 4 môn công nghệ 6: Đồ dùng điện trong gia đình 19

Bảng 3.1 So sánh học sinh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 23

Bảng 3.2 Xếp loại học lực của HS 24

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng các phương tiện dạy học của GV 29

Bảng 4.2 Kết quả sưu tầm PTTQ 30

Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra trước TN 45

Bảng 4.4 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 46

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra trong TN 47

Bảng 4.6 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 48

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra sau TN 50

Bảng 4.8 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 50

Bảng 4.9 Xếp loại học lực HS trong và sau TN 51

Bảng 4.10 Không khí lớp học trong giờ học có sử dụng PTTQ dạy học 53

Bảng 4.11 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng PTTQ dạy học 53

Bảng 4.12 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng PTTQ dạy học 54

Bảng 4.13 Mức độ quan tâm việc sử dụng PTTQ trong dạy học 54

Bảng 4.14 Tính tích cực học tâp của HS trong giờ học 55

Bảng 4.15 Mức độ ghi nhớ kiến thức của HS khi sử dụng PTTQ 56

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 46

Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra trong TN 49

Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 51

Đồ thị 4.4 Xếp loại học lực HS trong và sau TN 52

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1.Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Ngày nay, việc DH tích cực trong các nhà trường ở các cấp học đang là vấn

đề cấp thiết hàng đầu trong nền GD nước ta Cho nên việc đổi PPDH là vấn đề cần thiết Trong giai đoạn nay,cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, trung bình cứ 4 – 5 năm khối lượng tri thức lại tăng lên gấp đôi.Vì vậy đổi mới PPDH môn Công nghệ là một vấn đề tất yếu trong xu hướng đổi mới chung của PPDH

Đảng và Nhà nước đã đặt ra chủ trương, chính sách cụ thể đối với nền GD

và ĐT nước ta, điều này được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày

4 tháng 11 năm 2013 “GD và ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.” Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới còn được chỉ rõ trong Nghị quyết đó là “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện, đổi mới

từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các

cơ sở GD – ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học, đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”

Như vậy để phát huy tính tích cực, chủ động của HS, đáp ứng được các chủ trương, chính sách trên thì nền GD và ĐT cần phải có những đổi mới một cách toàn diện về nội dung, phương pháp và PTDH Việc đổi mới phương pháp, PTDH theo hướng DH tích cực sẽ chuyển đổi lấy “người dạy” làm trung tâm sang lấy

“người học” làm trung tâm, từ đó sẽ phát huy được tính chủ động, sáng tạo và năng lực, khả năng tư duy, thao tác của HS, giúp nâng cao chất lượng học tập

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Công Nghệ trường trung học cơ sở

Thực tiễn giảng dạy môn Công nghệ nhiều năm qua, số GV có sử dụng PTTQ hạn chế nên chưa khai thác hết hiệu quả học tập của HS Thực tiễn đó xảy

Trang 11

ra do một phần là tác động của nền kinh tế thị trường nên một phần nhỏ GV chưa thực đầu tư chu đáo, chưa nhiệt tình trong công tác giảng dạy của mình, chưa tích cực đổi mới PPDH, thêm vào đó một số nhà trường không có đủ phương tiện đồ dùng DH cho mỗi tiết học, và GV chưa thường xuyên gọi các em lên bảng chỉ trên PTTQ như mô hình, tranh vẽ…Bên cạnh đó một số HS chưa ý thức học tập, ngại tham gia phát biểu, không chịu quan sát tranh, mô hình,…và còn một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên thời gian dành cho học tập, chuẩn bị đồ dùng học tập ít Vì vậy, trong mỗi tiết học vẫn còn nhiều HS thụ động chờ đón kiến thức từ

GV và các HS khác

1.1.3 Xuất phát từ đặc điểm và tầm quan trọng việc sử dụng phương tiện trực quan trong tổ chức dạy học môn Công nghệ trung học cơ sở

Trong lí luận DH, PTTQ và ảnh hưởng của nó đến kết quả DH luôn là vấn

đề lôi cuốn sự chú ý của các nhà GD, bởi giữa nội dung, phương pháp và phương tiện là 3 phạm trù gắn bó mật thiết với nhau trong mọi hoạt động của con người, trong đó có hoạt động DH PTTQ được xem là tập hợp các sự vật, hiện tượng, kí hiệu, mô hình, hành động mẫu và lời nói, nên chúng là những dụng cụ được người dạy và người học sử dụng trực tiếp trong quá trình DH nhằm đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức mới, phát triển các năng lực trí tuệ Như vậy, có thể nói, PTTQ là nguồn thu nhận thông tin Cùng với thời gian, PTTQ đã ngày càng phát triển, thay đổi từ

số lượng đến chất lượng, từ những phương tiện đơn giản, thô sơ đến phương tiện hiện đại Sự thay đổi của các PTTQ không chỉ dẫn tới sự thay đổi vị trí của chúng trong quá trình DH, mà còn dẫn tới sự thay đổi của phương pháp và hình thức

DH Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức các hoạt động DH, PTTQ là công cụ giúp

GV trong việc hướng dẫn, thực hiện và đánh giá quá trình cho HS tiếp nhận tri thức nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả DH

PTTQ là những công cụ được sử dụng trong DH giúp người GV đạt được mục đích giờ dạy nhờ sự nâng cao tính tích cực nhận thức và kích thích hứng thú nhận thức của HS, PTTQ giúp tiết kiệm thời gian, thực hiện tính đặc thù bộ môn,

Trang 12

phát triển kĩ năng quan sát, vận dụng; kĩ năng thực hành; phát triển NL nhận thức,

tư duy, NL so sánh, khái quát hóa, tổng hợp của HS PTTQ giúp đảm bảo an toàn;

hỗ trợ GV trong việc hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ, những thao tác thực hành mẫu để HS có thể tự làm GV có thể điều khiển hoạt động chung của lớp cũng như của cá nhân từng HS một cách dễ dàng PTTQ giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá với nhiều hình thức, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, đảm bảo khách quan tối đa.PTTQ giúp cho giờ dạy sinh động hơn, tăng tính ham hiểu biết của

HS, giúp HS hứng thú hơn đối với môn học và đạt kết quả cao trong học tập Nội dung chương trình Công nghệ 6, chủ đề IV-Đồ dùng điện trong gia đình gần gũi với HS, chính vì vậy mà PTTQ rất cần thiết trong mỗi bài giảng, đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu tri thức của HS

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong DH đang được sử dụng rộng rãi, nguồn tài nguyên Internet khá phong phú: Sơ đồ, tranh ảnh, phim tư liệu, flash,… Đó chính nguồn tài liệu phong phú vô tận và tiện ích Các trường đã được trang

bị nhiều máy tính kết nối mạng, máy chiếu,…rất thuận lợi cho việc khai thác và ứng dụng vào giảng dạy

SGK cũng viết theo tinh thần đổi mới theo hướng tăng tính trực quan, thực hành nên nhiều nội dung khai thác kiến thức qua PTTQ.Việc sử dụng PTTQ nhằm kích thích tính tích cực, tự lực của HS trong việc tiếp thu tri thức Đổi mới PPDH

để đáp ứng tốt nhiệm vụ DH của nghành giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.1.4 Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa trong hoạt động học tập

GV là người trực tiếp truyền đạt, cũng là người tổ chức thực hiện hướng dẫn

HS tìm tòi kiến thức Tuy nhiên, cần thiết kế làm sao để thấy đâu là chủ đạo của thầy, đâu là hoạt động của trò.GV có nhiệm vụ hướng dẫn HS đúng thao tác, HS quan sát – GV theo dõi, uốn nắn và đôn đốc kiểm tra khi phân tích kiến thức bài, quan điểm của GV là không làm cho HS mà theo dõi, mà cần đôn đốc HS trong việc sáng tạo tiếp thu tri thức

Trang 13

HS cần chủ động tìm tòi những tri thức, tái tạo lại những kiến thức đã học,tích cực đào sâu suy nghĩ, tìm hiểu các hình ảnh, các hiện tượng khác trong

tự nhiên, trong cuộc sống và đưa ra các thắc mắc, đưa ra ý kiến cá nhân để giải quyết

Mỗi tiết học cần chuẩn bị chu đáo, xác định rõ mục đích, trọng tâm hướng tới là gì? Sau tiết học, HS thu được vấn đề gì là cơ bản? Và nội dung cần trình bày

rõ ràng, kiến thức chắt lọc không nên lạm dụng kiến thức tùy theo điều kiện và

mở rộng kiến thức

Phương tiện ghi rõ: Nguồn kiến thức nào cần định hướng cho HS tái tạo để xây dựng cái mới Sử dụng các loại đồ dùng là gì? Theo yêu cầu của nội dung Phương tiện đó dùng chỗ nào? Xen kẽ chỗ nào cho hợp lý? Các PTTQ nên có sự chọn lọc, gần gũi, dễ kiếm có hiệu cho bài GV hướng dẫn đặt ra tình huống có vấn đề.HS trả lời theo từng cấp: Từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa, từ cụ thể đến trừu tượng

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng PTTQ trong DH chủ đề

IV Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 THCS” làm đề tài của khóa

luận tốt nghiệp

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Chọn lọc và sử dụng các PTTQ để tổ chức DH chủ đề 4- Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 THCS, góp phần đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Sử dụng PTTQ để tổ chức DH chủ đề IV- Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 THCS sẽ phát huy được tính tích cực, nâng cao kết quả học tập của

HS

Trang 14

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Lịch sử loài người tiếp tục phát triển và cùng với đó, khoa học GD cũng đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó vai trò của những PTTQ luôn được đề cao Nhà khoa học GD J Pexxtalogi ( 1746 – 1827) người Thụy Sĩ đưa ra nguyên tắc trực quan trong DH Theo ông, trực quan là nguồn gốc của tri thức, là xuất phát điểm của nhận thức, nghĩa là quá trình nhận thức phải đi từ cảm tính, từ quan sát và kinh nghiệm mới có thể khái quát và đưa ra kết luận

Ngày nay, bên cạnh việc nghiên cứu vị trí, vai trò của PTTQ trong điều kiện hiện đại, nhiều tác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu vấn đề sử dụng PTTQ trong QTDH (Tôlinghênôva, X.G Sapôvalenkô, V.G Bôtianxki, M.H Sacmaep,L.V.Dancôp,L.I.Gôbunnôva,…), Tôlinghênôva cho rằng, về nguyên tắc, PTTQ chỉ có các chỉ số và chất lượng thông qua các quá trình sư phạm Không có quá trình sư phạm thì dù các PTTQ có được chế tạo tốt bao nhiêu

Trang 15

cũng không hề thể hiện được bất kỳ một vai trò chức năng gì K.G Nojko cũng khẳng định: vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất cung cấp cho nhà trường những

đồ dùng DH mà chủ yếu phải làm sao cho đồ dùng DH được các GV sử dụng với hiệu suất cao Theo X.G Sapôvalenkô: “Chất lượng đồ dùng DH phải gắn chặt với chất lượng sử dụng nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và giáo dục cao” “Đồ dùng DH, các phương tiện kỹ thuật chỉ là phương tiện hỗ trợ nằm trong tay người thầy giáo”

PTTQ là những phương tiện chứa đựng và truyền tải thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu nhận thức, giáo dục, phát triển của quá trình sư phạm nhưng bản thân

nó có giá trị DH cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình sử dụng của người GV.Nếu trong giờ học, PTTQ được sử dụng không tốt thì sẽ dẫn đến hậu quả xấu về mặt sư phạm và kinh tế Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của HS, lãng phí thời gian và nguyên liệu Đây cũng là vấn đề còn được ít tác giả quan tâm nghiên cứu và là một trong những khâu trọng yếu nhất trong nhà trường phổ thông hiện nay

2.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu sử dụng PTTQ chưa nhiều Một số tác giả như: Nguyễn Cương, Trần Quốc Đắc, Võ Chấp, Đinh Quang Bảo, Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Thâm,… đã có những nghiên cứu về khái niệm, cấu trúc, vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa PTDH với các thành tố củaQTDH, cũng như sử dụng một số PTTQ trong những môn học cụ thể

Tác giả Phan Long (2004) đã nghiên cứu đề tài sử dụng đa phương tiện trong

DH môn công nghệ phổ thông Tác giả đã đề xuất sử dụng đa phương tiện theo quan điểm hệ thống trong DH nội dung về kỹ thuật và cấu tạo cơ khí thuộc chương trình phổ thông Phan Đức Duy và Phạm Đình Văn (2005) với bài viết: “Kỹ năng sưu tầm, khai thác, sử dụng tư liệu phục vụ việc giảng dạy Công nghệ ở trường THCS” Về đổi mới kiểm tra đánh giá môn công nghệ phổ thông có các luận văn của Nguyễn Anh Đức và Lưu Thị Vân Anh(2009)nghiên cứu áp dụng phương

Trang 16

pháp trắc nghiệm khách quan và phương pháp Pisa Nguyễn Ngọc Tuấn (2005) với đề tài: DH môn công nghệ 11 theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của

HS với sự trợ giúp của máy chiếu đa phương tiện, Trần Thị Mai Hương(2007) với

đề tài: Vận dụng PPDH trực quan vào phần động cơ đốt trong môn công nghệ lớp

11 theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn DH trong nước và ngoài nước đã khẳng định vai trò của PTTQ Hiệu quả của QTDH “Việc sử dụng có kết quả trực quan trong giờ học luôn luôn là sự kích thích hoạt động tư duy tíchcực của HS” 2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Cơ sở lí luận về phương tiện dạy học

2.2.1.1 Khái niệm phương tiện dạy học

Theo Nguyễn Ngọc Quang (1986): “PTDH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình DH để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”

Theo nghĩa rộng: PTDH là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các mối quan hệ trong DH, nhằm tăng cường nhận thức của người học trong quá trình DH, đó là yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để tác động đến sự chuyển biến nội dung đạt được mục đích DH

Dựa vào định nghĩa trên ta thấy PTDH bao gồm các yếu tố như: các vật liệu

DH, các công cụ DH, máy móc nguyên vật liệu và kể cả kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo sẵn có của GV và HS cũng như kể cả chế độ học tập

Theo nghĩa hẹp: PTDH là những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học nhằm đạt mục tiêu DH

Tóm lại, PTDH là những đối tượng vật chất được người GV sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS

2.2.1.2 Vai trò của phương tiện dạy học

Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2005), PTDH có một số vai trò sau:

Trang 17

- PTDH là nguồn tri thức phong phú để HS lĩnh hội kiến thức và rèn luyện

kỹ năng

- Giúp GV có nhiều thời gian và cơ hội thuận lợi để tổ chức, hướng dẫn HS

tự học, tự chiếm lĩnh tri thức mới

- Giúp cho việc DH cụ thể hơn vì vậy tăng khả năng tiếp thu kiến thức của

HS

- Rút ngắn thời gian giảng dạy của GV, việc lĩnh hội tri thức của HS nhanh hơn, vững chắc hơn

- Là “điểm tựa” cho hoạt động trí tuệ của HS, góp phần nâng cao năng lực

tư duy của các em

- Là cơ sở để rèn luyện các kỹ năng và phẩm chất

- Ngoài ra, PTDH còn có vai trò:

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

- PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

- PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị phức tạp

- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao niềm tin của HS vào khoa học

- PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy…)

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học

- Từ những vai trò trên, ta thấy PTDH là một yếu tố góp phần quan trọng làm quá trình DH trở thành một chỉnh thể toàn vẹn

2.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học

2.2.2.2 Khái niệm phương tiện trực quan trong dạy học

Theo Phan Trọng Ngọ (2005), “PTTQ là những phương tiện được sử dụng trong dạy và học, có vai trò là công cụ để GV và học viên tác động vào đối tượng;

Trang 18

có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích DH cụ thể”

Như vậy, PTTQ trong DH là những phương tiện, công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình DH nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan

2.2.2.3 Phân loại phương tiện trực quan trong dạy học dạy học

Theo Tô Xuân Giáp (2000), dựa vào lý thuyết thông tin có thể phân chia các PTDH thành hai nhóm: Nhóm phương tiện mang thông tin (hay mang nội dung DH) và nhóm phương tiện truyền thông tin (hay truyền nội dung DH)

Nhóm phương tiện mang thông tin: Đây là những phương tiện mà bản thân chúng đã chứa đựng một lượng kiến thức môn học Lượng kiến thức này được mang bởi một dạng vật chất nào đó và được bố trí dưới một hình thức nhất định Nhờ đó khi được truyền đi, hình thức mang thông tin này sẽ có khả năng tác động lên một cơ quan hay nhóm cơ quan thu nhận thông tin của HS Như đã trình bày

ở trên, việc thu nhận thông tin chủ yếu nhờ thị giác và thính giác Dĩ nhiên các giác quan như khứu giác, vị giác và xúc giác cũng có chức năng trên, nhưng trong

DH thì vai trò của chúng ở một mức độ nhất định Do đó ta sẽ chỉ điểm qua các phương tiện mang thông tin có khả năng tác động đến cơ qan thính giác (gọi tắt

là các phương tiện mang thông tin thính giác, hoặc các phương tiện mang thông tin nghe) và đến cơ quan thị giác (gọi tắt là các phương tiện mang thông tin thị giác - hay các phương tiện mang thông tin nhìn) Trường hợp phương tiện vừa mang thông tin thính giác, vừa mang thông tin thị giác thì được gọi tắt là phương tiện nghe – nhìn

Các PTDH mang thông tin thính giác (nghe) chủ yếu gồm có: Lời nói của GV; Băng từ, đĩa từ, đĩa CD ghi âm thanh, tiếng nói; Chương trình phát thanh Các PTDH mang thông tin thị giác (nhìn) chủ yếu bao gồm:

Trang 19

+ Tư liệu in: Chương trình môn học, SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo, các phiếu in rời Tư liệu chép tay: Bài soạn của GV, vở ghi, bài làm của HS + Tư liệu chứa hình ảnh: Tranh vẽ của GV, tranh in, bản đồ, biểu đồ, đồ thị, ảnh tĩnh in trên giấy, ảnh tĩnh qua máy chiếu, ảnh động qua phim hoặc video, hoặc truyền hình và qua mô phỏng của máy vi tính.Vật thật, mô hình hình ảnh hoặc mô hình vật chất

Các PTDH mang thông tin thính giác và thị giác (nghe-nhìn) gồm: Lời nói của GV kết hợp với các phương tiện thị giác; Chương trình truyền hình DH với

sự đàm thoại giữa GV và HS; Các băng hình, chương trình mô phỏng bới máy vi tính, tài liệu internet, có lồng tiếng động, tiếng nói

Nhóm phương tiện truyền thông tin: Đây là những phương tiện chuyển nội dung DH đến tác động lên các giác quan (chủ yếu là thính giác và thị giác) của

HS dưới các dạng khác nhau (chủ yếu là nghe và nhìn)

Nhóm truyền tin: Cung cấp cho các giác quan của người học dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc Những phương tiện truyền tin trong giáo dục phần lớn là các thiết bị gồm có:

4 Máy thu hình 8 Các phương tiện ghi chép

2.2.2.4 Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học

Trong cuốn “Phương tiện dạy học” (Nhà xuất bản GD, 2000), Tô Xuân Giáp

đã thống kê tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan như sau:

Nếm: 1% Sờ: 1,5% Ngửi: 3,5% Nghe: 11% Nhìn: 83%

Tỉ lệ thu nhận kiến thức qua nghe và nhìn chiếm tỉ lệ cao nhất, mà PTTQ cung cấp được cả hình ảnh trực quan cho bài học kết hợp cùng âm thanh chân thực tới cho HS, qua đó gây ấn tượng sâu sắc với HS khi quan sát, làm cho HS ghi nhớ được kiến thức lâu hơn và dễ dàng tái hiện kiến thức hơn PTTQ cung cấp

Trang 20

những ví dụ, những tình huống phản ánh trung thực, gần gũi với thực tiễn, giúp

HS hiểu hơn về kiến thức thực tế, giúp bài học thêm sinh động, thú vị, thu hút HS, làm cho bài học đạt chất lượng cao hơn

2.2.2.5 Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học

Theo Đinh Thị Mến (2007) để sử dụng PTTQ trong quá trình DH có hiệu quả cần thực hiện theo các giải pháp sau:

1 Lựa chọn một cách thận trọng các PTTQ sao cho phù hợp với mục đích

và nhiệm vụ của bài học, xem trong trường hợp nào thì dùng các vật thật, các vật tượng trưng hoặc các vật tạo hình, trong trường hợp nào thì dùng chúng phối hợp với nhau, cần chú ý về số lượng (nếu có thể) và kiểm tra lại tình trạng của chúng một cách thận trọng (nhất là đối với các thí nghiệm)

2 Giải thích mục đích trình bày trực quan theo một trình tự nhất định tuỳ theo yêu cầu của nội dung bài giảng

3 Đảm bảo cho tất cả HS quan sát các sự vật hiện tượng được rõ ràng, đầy

đủ, nếu có thể phân phát các vật cho HS (theo nhóm hoặc cá nhân), cần chú ý tới quy luật cảm giác, tri giác

4 Đảm bảo phát triển óc quan sát - năng lực quan sát nhanh, chính xác, độc lập Quan sát toàn bộ rồi mới quan sát bộ phận, quan sát tập trung vào những chi tiết, những bộ phận chủ yếu, không quan sát tràn lan, tích cực phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, tự rút ra những kết luận cần thiết

5 Đảm bảo kết hợp lời nói với việc trình bày các phương pháp trực quan

Trang 21

- Từ lời giảng của GV, HS tiếp thu được tri thức về bề ngoài của đối tượng,

về các thuộc tính và mối quan hệ trực tiếp của nó Còn các PTTQ có tác dụng khẳng định và cụ thể hoá lời giảng

- Xuất phát từ việc quan sát các đối tượng của HS, GV thông báo các mối liên hệ, các hiện tượng mà HS không trực tiếp tri giác được, rồi các em rút ra kết luận, khái quát những cứ liệu riêng biệt

6 Khai thác vốn sống của HS bằng cách sử dụng các vật thật Trên cơ sở vốn hiểu biết của mình kết hợp đồ dùng các em sẽ được hoạt động, tự mình tìm

ra tri thức

2.2.2.6 Nguyên tắc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học

Theo Bùi Thị Hải Yến (2008) có các nguyên tắc sử dụng PTTQ trong

DH sau:

Một là: Biểu diễn PTTQ đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó

Hai là: Đối tượng quan sát phải đủ lớn, rõ ràng, nếu vật nhỏ phải dành thời

gian để giới thiệu tới từng HS

Ba là: Biểu diễn trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất

định để HS theo dõi, kịp quan sát

Bốn là: Trong điều kiện có thể nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác

nhau

Năm là: Trước khi biểu diễn các PTTQ cần hướng dẫn HS quan sát triệt để,

GV cần nghiên cứu kĩ để nêu ra các câu hỏi mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm

ra được khi quan sát các PTTQ

2.2.3 Nguyên tắc khi sưu tầm phương tiện trực quan dạy học

Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2008) nguyên tắc khi sưu tầm PTTQ dạy học cần phải:

Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, môn học

Thực chất của mục tiêu DH là yêu cầu cần đạt được của người học sau khi học xong bài đó

Trang 22

PTDH nói chung, một PTTQ để DH nói riêng khi xây dựng phải có nội dung phản ánh phù hợp với các mục tiêu, nội dung bài học, môn học nhằm làm sáng tỏ nội dung lí thuyết, hình thành kĩ năng cần thiết cho HS

Để xác định được nội dung của các PTTQ có phù hợp hay không cần phải căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích cấu trúc, đặc điểm nội dung một cách chi tiết, khoa học Đây là nguyên tắc hàng đầu giúp GV biết sử dụng các PTTQ sưu tầm và thiết kế được để làm gì, phục vụ cho bài học nào, nội dung nào của bài học HS thông qua việc sử dụng các PTTQ này có khả năng lĩnh hội được tri thức mà nội dung các PTTQ đó truyền tải

Phù hợp với đối tượng

Để sưu tầm và thiết kế được các PTTQ một cách hiệu quả, người ta còn căn

cứ vào đối tượng cần phục vụ: cấp học, lớp học, người học (đặc điểm tâm sinh lí, khả năng tư duy…), các PTTQ phải đảm bảo phát huy được tính tích cực học tập, khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc theo nhóm của HS vì mục tiêu của quá trình DH không chỉ dạy cho HS kiến thức, hình thành kĩ năng mà quan trọng là dạy phương pháp để HS tự chiếm lĩnh kiến thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu của HS, để giúp HS có thái độ đúng đắn với việc học Các PTTQ được sưu tầm phải phù hợp với đối tượng DH, phù hợp với phát triển trí tuệ, tâm sinh lí và khả năng tiếp thu kiến thức của HS GV cần tạo điều kiện để

HS tự lực giải quyết vấn đề hình thành nên kiến thức, tăng cường sử dụng PTDH

vì đây là cầu nối giúp nhà trường gắn liền với thực tiễn xã hội, với trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ

a Đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

Khi sử dụng và thiết kế các PTTQ để DH phải thể hiện được tính trực quan, thẩm mĩ, có như vậy mới thu hút được sự chú ý của HS Cụ thể:

- Các hình ảnh của PTTQ dùng trong DH phải sáng sủa, rõ nét, màu sắc hài hòa, trung thực, dễ quan sát

Gây được sự chú ý, hứng thú, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo, khám phá, phát hiện những tri thức mới

Trang 23

b Đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả, hữu dụng

Nguyên tắc này chỉ ra rằng trong giai đoạn sưu tầm cần phải đưa ra được những cách thức, thao tác đơn giản nhất, thời gian thực hiện ngắn, dễ dàng Điều này đòi hỏi ta phải xây dựng được PTTQ với những mô hình thí nghiệm, quy trình ngắn gọn và khoa học nhất Các PTTQ phải dễ dùng, dễ chỉnh sửa, sễ sắp xếp,

GV dễ tổ chức các hoạt động học tập, dẫn đến HS có thể lĩnh hội tri thức nhanh hơn, dễ dàng, sâu sắc hơn thông qua nội dung các PTTQ

2.2.4 Quy trình sưu tầm phương tiện trực quan dạy học

2.2.4.1 Quy trình sưu tầm phương tiện trực quan dạy học

Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2008), quy trình sưu tầm PTTQ được thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình sưu tầm PTTQ trong dạy học

Bước 1: Xác định mục tiêu DH

Bước 2: Phân tích cấu trúc, nội dung và đề xuất các PTTQ cần có tương ứng

với nội dung bài học

Bước 3: Thống kê điều kiện cơ sở vật chất, các PTTQ hiện có của nhà trường

Bước 5: Lựa chọn và hoàn thiện các PTTQ theo nội dung bài học

Bước 4: Xây dựng kế hoạch phương án bổ sung, sử dụng các PTTQ phù hợp với cơ sở thực tiễn

Trang 24

2.2.5 Quy trình sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học

Theo Nguyễn Văn Luyện (2005), sử dụng PTTQ trong DH trải qua các bước như sau:

Bảng 2.1 Quy trình sử dụng PTTQ dạy học

Thầy – tác nhân Trò – chủ thể Sản phẩm

- Tạo điều kiện thuận lợi

cho HS tự nghiên cứu

- Nhận biết vấn đề (mục tiêu, ý nghĩa, định hướng)

- Thu nhận thông tin từ video

- Xử lí thông tin

- Xây dựng các giải pháp

- Đưa ra kết luận

- Ghi lại kết quả nghiên cứu

Sản phẩm học ban đầu của HS có thể là chủ quan, phiến diện

2

- Tổ chức trao đổi trò – trò, trò – thầy

- Giúp đỡ HS trình bày

và bảo vệ sản phẩm

- Hướng cuộc tranh luận theo đúng mục tiêu

- Kết luận cuộc tranh luận

- Tự đặt mình vào tình huống

- Tự thiết hiện bằng văn bản

- Tự trình bày, bảo vệ sản phẩm học

- Tham gia tranh luận

- Ghi lại ý kiến tranh luận

- Bổ sung sản phẩm ban đầu

Sản phẩm mang tính hợp tác, khách quan hơn sản phẩm ban đầu

Trang 25

Bước Cố vấn Tự kiểm tra, tự điều

- Giúp đỡ HS tự rút kinh

nghiệm về cách học

- So sánh, đối chiếu, tự kiểm tra sản phẩm ban đầu

- Tự đánh giá, tự điều chỉnh

- Hoàn chỉnh sản phẩm học ban đầu

- Rút kinh nghiệm về cách học, cách ứng xử

Sản phẩm khoa học là tri thức khoa học mới

2.2.3 Khái niệm về tính tích cực trong học tâp

Theo Hoàng Phê (1994): “Tích cực là chủ động, hăng hái, nhiệt tình với nhiệm vụ được giao”

Theo Nguyễn Thị Ánh (2010) tính tích cực bao hàm tính chủ động, sáng tạo, tính có ý thức của chủ thể tham gia hoạt động Tính tích cực của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hành động đang diễn ra đối với đối tượng hoạt động Tính tích cực thể hiện ở sự nỗ lực

cố gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác hoạt động và cuối cùng là kết quả

cao của hoạt động có mục đích chủ thể

*Tính tích cực học tập

Theo Vũ Hồng Tiến (2010): “Tính tích cực học tập – về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm sống của sáng tạo Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn, ”

Trang 26

Theo Nguyễn Tất Thắng (2006): “Tính tích cực trong hoạt động học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết cố gắng tự lực

và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Trong hoạt động học tập, nó diễn ra ở những phương diện khác nhau: Tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng… và thực hiện ở những hình thức đa dạng, phong phú.” 2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG BÀI HỌC

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 4, môn Công nghệ 6

Sau khi học xong chủ đề này, HS cần đạt:

* Về kiến thức:

- Nhận biết và nêu được chức năng của các bộ phận chính của một số đồ dùng điện trong gia đình

- Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của một

số đồ dùng điện trong gia đình (Ví dụ: nồi cơm điện, bếp hồng ngoại,…)

- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và

+ Năng lực tự chủ, tự học: Tự nghiên cứu thu thập thông tin dữ liệu qua nội

dung SGK, mạng internet để trả lời câu hỏi

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm Hợp tác nhóm hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong nội dung bài học

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra

- Năng lực công nghệ: Lựa chọn và sử dụng một số loại đồ dùng điện trong gia đình sao cho đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình

Trang 27

* Về phẩm chất:

- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Tích cực trong các hoạt động, có ý thức sử dụng đồ dùng điện hợp lí đảm

bảo hiệu quả, an toàn và tiết kiệm năng lượng

2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6

2.3.2.1 Vị trí và tính hệ thống của chủ đề 4 môn Công nghệ 6

Sách được cấu trúc thành bốn chương, tương ứng với các nội dung chính trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gồm :

Chương I: Nhà ở

Chương II: Bảo quản và chế biến thực phẩm

Chương III: Trang phục và thời trang

Chương IV: Đổ dùng điện trong gia đình

Trong mỗi chương, có các bài học hoặc dự án học tập

Mỗi bài học trong SGK là sự kết hợp hài hoà của kênh học liệu và kênh hoạt động Kênh học liệu phản ánh nội dung của chủ đê' bài học, được chia thành hai tuyến là tuyến nội dung chính và tuyến nội dung bổ trợ Kênh hoạt động thể hiện

tư tưởng sư phạm phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong bài học

Dự án học tập trong SGK giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có tính thực tiễn Qua đó, kết nối bài học với thực tiễn, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất cho người học Dự án trong SGK được trình bày thống nhất, bao gồm các nội dung: nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, đánh giá, thông tin bồ trợ

Vậy chương 4 thuộc phần cuối cũng là phần kết thúc của chương trình CN6,

nó bao gồm các kiến thức cơ bản nhất về đồ dùng điện trong gia đình

2.3.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung chủ đề 4, môn Công nghệ 6

Chương 4 Đồ dùng điện trong gia đình trong SGK công nghệ 6 thuộc chủ

đề Công nghệ và Đời sống gắn với các mạch nội dung vai trò của công nghệ, sản

Trang 28

phẩm của công nghệ, an toàn với công nghệ, được cấu trúc thành ba phần với năm bài học, cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Cấu trúc, nội dung chủ đề 4 môn công nghệ 6: Đồ dùng điện trong

gia đình

1

Bài 10: Khái quát về đồ

dùng điện trong gia đình

I Đồ dùng điện trong gia đình

II Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình

III Lựa chon và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình

1 Lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình

2 An toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong

gia đình

2

Bài 11: Đèn điện

I Khái quát chung

II Một số loại bóng đèn thông dụng

1 Bóng đèn sợi đốt

2 Bóng đèn huỳnh quang

3 Bóng đèn compact

4 Bóng đèn led

3

Bài 12: Nồi cơm điện I Cấu tạo

II Nguyên lý làm việc III Lựa chọn và sử dụng

1 Lựa chọn

2 Sử dụng

4 Bài 13: Bếp hồng ngoại I Cấu tạo

II Nguyên lý làm việc

III Lựa chọn và sử dụng

1 Lựa chọn

2 Sử dụng

I Nhiệm vụ

Trang 29

5

Bài 14: Dự án an toàn và

tiết kiệm điện trong gia

đình

II Tiến trình thực hiện

1 Quan sát và chỉ ra những biểu hiện sử

dụng đồ dùng điện không an toàn, lãng phí điện năng Qua đó, đánh giá về mức độ sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia

đình

2 Đề xuất những việc làm cụ thể để việc

sử dụng điện năng trong gia đình em được

an toàn, tiết kiệm

3 Làm báo cáo kết quả về dự án học tập Báo cáo có thể trình bày dưới nhiều hình thức, phù hợp với đặc điểm của dự án học tập

1 Cấu trúc

2 Nộidung

3 Trình bày kết quả dự án trước lớp

Các bài học của chủ đề 4 gắn liến với một số đồ dùng điện gần gũi trong thực tiễn cuộc sống trong gia đình, giúp HS có những kiến thức và hiểu biết cơ bản về

đồ dùng điện trong gia đình, từ đó các em có thể tự tin hơn khi sử dụng và có khả năng giải quyết được các tình huống phát sinh liên quan có thể xảy ra đối với các

đồ dùng điện trong gia đình

Tuy nhiên, những tư liệu trong SGK phục vụ cho việc DH chỉ là hình ảnh và

sơ đồ còn nhiều hạn chế như nội dung kiến thức khó ghi nhớ và không có sự hấp dẫn Vì vậy, để khai thác tốt nội dung kiến thức cho HS cũng như nâng cao hiệu quả DH thì việc sưu tầm và sử dụng PTTQ vào DH chủ đề 4 nhằm phát huy tích tích cực trong học tập, hình thành kiến thức mới, củng cố nội dung kiến thức đã học là rất cần thiết

Trang 30

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Phân tích số nội dung của chủ đề IV Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6 THCS

- Nghiên cứu, tìm hiểu về PTTQ và tình hình sử dụng các PTTQ trong DH chủ đề IV Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6, THCS

-Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề IV Đồ dùng điện trong gia đình môn

Công nghệ 6, THCS làm sở cho việc sử dụng, sưu tầm các PTTQ phục vụ cho môn học

- Sưu tầm các PTTQ phù hợp với nội dung từng bài

- Đề xuất các biện pháp khai thác các PTTQ phù hợp với nội dung một số bài trong chủ đề IV Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6, THCS

- Thiết kế giáo án mẫu theo hướng sử dụng có hiệu quả các PTTQ trong DH chủ đề IV- Đồ dùng điện trong gia đình môn Công nghệ 6, THCS theo các biện pháp đã đề xuất

- Thực nghiệm sư phạm ở trường THCS Đồng Cốc - Lục Ngạn - Bắc Giang

để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài

Trang 31

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Nghiên cứu về việc đưa PTTQ vào DH

- Nghiên cứu về sưu tầm và sử dụng PTTQ trong DH môn CN6 thông qua việc tham khảo các đề tài khóa luận khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện nông nghiệp Việt Nam có liên quan đến đề tài

3.3.2 Phương pháp điều tra sư phạm

- Sử dụng 2 lần phiếu điều tra đối với HS lớp TN để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng PTTQ trong DH

+ Lần 1: Sử dụng trước TN để đánh giá tính hứng thú của HS đối với PPDH đang được áp dụng cho môn CN6

+ Lần 2: Sử dụng sau TN để đánh giá tính khả thi của PTDH mới được áp dụng vào bài học môn CN6

- Trao đổi với cán bộ chuyên trách về cơ sở vật chất của trường để tìm hiểu

cơ sở vật chất, các PTDH của trường TN

3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm

- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn CN6 ở trường TN

- Dự giờ môn CN6 để tìm hiểu PPDH của GV giảng dạy môn CN6: Dự giờ một số tiết dạy của GV môn CN6, trường THCS Đồng Cốc trước khi tiến hành

TN để xem tính tích cực của HS đối với giờ dạy môn CN6 thông qua phiếu đánh giá tính tích cực

- Đánh giá tính tích cực của HS trong giờ TN bằng cách nhờ GV dự giờ quan sát thái độ của HS trong giờ học và điền vào phiếu đánh giá tính tích cực

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng PTTQ trong DH chủ đề

4 môn CN6

Trang 32

3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm

Sử dụng các PTTQ đã được sưu tầm vào DH chủ đề 4 môn CN6, THCS

3.3.4.3 Phương pháp thực nghiệm

b Bố trí thí nghiệm

- Các lớp TN và ĐC được tiến hành giảng dạy và kiểm tra song song, liên tục

- PPDH được sử dụng cho lớp ĐC và TN:

+ Lớp ĐC: Sử dụng sách GV và giáo án thông thường để dạy

+ Lớp TN: Sử dụng chủ yếu PTTQ để làm PTDH cho các hoạt động DH trong tiết dạy

- Trong suốt quá trình TN tiến hành kiểm tra kết quả của 2 lớp TN và ĐC, chia làm 3 đợt kiểm tra:

+ Trước TN: Kiểm tra nhằm đánh giá học lực của 2 lớp TN và ĐC Tiến hành cho HS làm bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi trong thời gian 10 phút

Trang 33

+ Trong TN: Sau khi dạy xong chủ đề 4, tiến hành cho HS làm một bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm gồm 20 câu hỏi trong vòng 20 phút để kiểm tra chất lượng kiến thức mà HS lĩnh hội được

+ Sau TN: Sau khi dạy xong 1- 2 tuần để xác định độ bền kiến thức ở cả 2 lớp TN và ĐC, tiến hành cho HS làm một bài kiểm tra theo hình thức thi trắc nghiệm với 40 câu hỏi trong thời gian 45 phút

- Hình thức kiểm tra: Tiến hành kiểm tra song song cả hai lớp theo hình thức kiểm tra trắc nghiệm từ một đề chung

- Cách thức cho điểm: Điểm của mỗi câu hỏi sẽ được tính bằng tổng điểm (tính theo thang điểm 10) chia cho tổng số câu hỏi của bài thi

3.3.5 Phương pháp phân tích định tính và định lượng

3.3.5.1 Về mặt định tính

- Phân tích tình hình sử dụng PTTQ trong DH chủ đề 4 môn CN6, THCS

- Phân tích các kết quả thu được từ phiếu quan sát trong TN DH chủ đề 4 môn CN6, THCS

- Phân tích chất lượng bài kiểm tra của HS để thấy rõ: Khả năng tiếp thu kiến thức của HS, mức độ hiểu sâu sắc, chính xác kiến thức đã học của HS

- Xếp loại học lực của HS như sau:

Bảng 3.2 Xếp loại học lực của HS

Trang 34

- Điểm trung bình cộng :

=

Trong đó:

: Giá trị trung bình cộng ni : Số bài làm có điểm số là Xi

Xi : Giá trị của điểm thứ i n : Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

+ Cv% từ 0-10%: dao động nhỏ, đáng tin cậy

+ Cv% từ 10-30%: dao động trung bình

+ Cv% từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp

- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC

X

1

1 n

i i i

1 n

i i i

100

S

X

Trang 35

td =

Trong đó:

: Phương sai của lớp TN : Phương sai của lớp ĐC

nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC

- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :

+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa , là đáng tin cậy

+ Nếu td< tα thì sự sai khác giữa , là không đáng tin cậy

Trang 36

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN

4.1.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Trường THCS Đồng Cốc được thành lập năm 1979 nằm trên địa phận Xã Đồng Cốc - Huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang, dù cách xa trung tâm thành phố nhưng phong trào học tốt, dạy tốt của trường vẫn được duy trì đều đặn Không những thế, trường còn đang ngày càng phát huy truyền thống của mình Trường THCS Đồng Cốc đã đạt chuẩn Quốc Gia lần 1 năm 2013 và đạt chuẩn Quốc Gia lần 2 năm 2018 Trường nhiều năm là đạt danh hiệu trường tiên tiến của huyện

Về đội ngũ GV 90% GV tốt nghiệp Đại học trong đó hơn 10% có trình độ Thạc sĩ, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm ôn thi học sinh giỏi; phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có phong cách ứng xử thân thiện với

HS trên địa bàn

Trang 37

Nhà trường cũng đã đầu tư mua máy chiếu và màn chiếu di động, ti vi phục

vụ công tác giảng dạy của GV Hiện nay, các GV giảng dạy có sử dụng máy chiếu

để trình chiếu hình ảnh, sử dụng mẫu vật làm thực hành luôn trên lớp học…

- Có các phương tiện phục vụ cho giảng dạy như sơ đồ, tranh ảnh, máy chiếu

Do điều kiện kinh phí của nhà trường nên các phương tiện hỗ trợ dạy học vẫn còn ít Đây vừa là thuận lợi cũng là khó khăn cho tôi khi tiến hành thực nghiệm

4.1.2 Tình hình giảng dạy môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Đồng

Cốc

Cơ sở vật chất ở trường THCS Đồng Cốc tương đối đầy đủ, đội ngũ GV nhiệt tình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của HS Trao đổi với tôi về PP giảng dạy, các thầy cô cho biết thường

sử dụng PP thuyết trình – giảng giải trong DH, còn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích GV giảng dạy môn CN 6 theo phương pháp tích cực như: sử dụng bài giảng điện tử, thảo

luận nhóm, sử dụng phiếu học tập…

Tôi phát phiếu điều tra cho 2 GV giảng dạy môn CN 6 thu lại 2 phiếu hợp

lệ, có kết quả như sau:

Kết quả thu được từ phiếu điều tra cho thấy 50%(1 GV) sử dụng các PTDH truyền thống như: Sử dụng PP vấn đáp tìm tòi, PP vấn đáp tái hiện, PP thuyết trình – giảng giải, 50% (1 GV) sử dụng PPDH hiện đại đại như xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử 100% GV đều đánh giá cao việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong DH, các GV cho rằng việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học các môn học nói chung và môn CN 6 nói riêng trong giai đoạn hiện nay là “cần thiết” vì những ưu điểm như: kích thích hứng thú của HS trong các hoạt động, tăng khả năng hợp tác và làm việc nhóm Tuy nhiên các thầy cô lại

Trang 38

không xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong DH do mất nhiều thời gian chuẩn bị và khó khăn trong quản lý lớp học

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng các phương tiện dạy học của GV

STT Phương tiện dạy học Số GV sử

dụng

Tỉ lệ (%)

Mức độ

4.1.3 Tình hình học tập môn công nghệ 6 ở trường trung học cơ sở Đồng Cốc

Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 80 HS 2 lớp 6A và 6B, thu lại được 80 phiếu hợp lệ và thu được kết quả như sau:

Về thái độ học tập của HS: 80% HS đều “không thích” học CN6 vì cho rằng

đây là môn học phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, có 12,5% HS có thái độ không yêu thích cũng không chán ghét môn học và chỉ có 7,5% HS Cảm

thấy “thích” học môn học

Đa phần các em ít đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, có 82,5% HS “hiếm khi” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, số còn lại 17,5% HS “không bao giờ” đọc

bài ở nhà trước khi đến lớp Trong giờ học có đến 75% HS “không bao giờ” phát biểu ý kiến xây dựng bài, 15% HS “ít” phát biểu trong giờ học và chỉ có 10% HS

“tích cực” tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài

Về tính tích cực chủ động và ý thức học tập môn CN6: Khi được hỏi: “Em đọc tài liệu liên quan đến CN6 ở mức độ như thế nào?”, thì có tới 71,25% HS cho rằng “hiếm khi”; 13,75% HS trả lời “thỉnh thoảng” và có 15% HS nói rằng “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan đến môn học Trong giờ học, khi được hỏi:

Trang 39

“Trong giờ học CN6 em thường làm gì?”, có đến 83,75% HS trả lời rằng “Chép bài, trả lời câu hỏi khi được gọi”; có 8,75% HS trả lời “Chép bài, đọc sách và trả lời những câu hỏi của giáo viên” và chỉ có 7,5% HS nói rằng “Hăng hái xây dựng bài” khi đang trong giờ học

Động cơ học tập và nhận thức của các em về môn học còn chưa rõ ràng Có

đến 87,5% HS trả lời “đúng” cho câu hỏi: “Em học môn CN6 vì muốn đạt điểm cao để giành danh hiệu học sinh tiên tiến, học sinh giỏi?” Chỉ có 17,5% HS trả lời “đồng ý” cho câu hỏi: “Khi học môn CN6 em hiểu biết thêm nhiều kiến thức thực tế, áp dụng vào cuộc sống?”

Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN6

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

4.2.1 Kết quả sưu tầm các PTTQ để dạy học chủ đề 4 môn CN6 –THCS

Bảng 4.2 Kết quả sưu tầm PTTQ

Trang 40

* Tổ chức cho HS quan sát PTTQ theo nhóm

+ GV nhận xét, tổng kết lại câu trả lời của HS

+ GV chuẩn hóa kiến thức bằng tờ nguồn của phiếu học tập

HS: Trả lời theo hiểu biết

GV: Chiếu hình ảnh cuộc sống sinh hoạt khi chưa có điện

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mai Anh (2007). Sử dụng video và các chương trình vi tính để dạy giao tiếp lời nói bằng tiếng Nga trong các trường Đại học chuyên ngữ, luận văn tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng video và các chương trình vi tính để dạy giao tiếp lời nói bằng tiếng Nga trong các trường Đại học chuyên ngữ
Tác giả: Lê Mai Anh
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2007
2. Nguyễn Cương (1995). Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1995
3. Ngô Đại Dương (2017). Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 1: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương, Công nghệ 10, THPT, khóa luận tốt nghiệp, khoa Sư phạm và Ngoại ngữ , Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 1: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương
Tác giả: Ngô Đại Dương
Nhà XB: Công nghệ 10
Năm: 2017
4. Tô Xuân Giáp (2000). Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
5. Đinh Thị Mến (2007). Sưu tầm và sử dụng tư liệu hỗ trợ dạy học bài 40, 41, 42 chương 3: Bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản phần 1, Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng tư liệu hỗ trợ dạy học bài 40, 41, 42 chương 3: Bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản phần 1
Tác giả: Đinh Thị Mến
Nhà XB: Công nghệ
Năm: 2007
6. Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Thế Nhất (2015). “Thiết kế và thử nghiệm một số phim hoạt hình vào dạy học địa lý 10”, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thử nghiệm một số phim hoạt hình vào dạy học địa lý 10
Tác giả: Nguyễn Thế Nhất
Nhà XB: Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
8. Nguyễn Ngọc Quang (1986). Lý luận dạy học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cương
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 1986
9. Nguyễn Tất Thắng (2006). Sưu tầm và sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học chương 2: Chăn nuôi thủy sản đại cương, CN10, THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học chương 2: Chăn nuôi thủy sản đại cương
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng
Nhà XB: Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2005). Bài giảng giáo dục học đại cương, khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nhà XB: khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2005
11. Hoàng Anh Tú (2015) “Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 4: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, Công nghệ 10, THPT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 4: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, Công nghệ 10, THPT
Tác giả: Hoàng Anh Tú
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w