VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu và đối tượng nghiên cứu
Giống dưa lê vàng Happy 6 là giống lai F1 được phát triển bởi Viện Nghiên cứu chọn tạo và đã được Cục trồng trọt công nhận theo thông báo số 594/TB-TT-CLT vào ngày 11/6/2021.
Các loại phân bón phổ biến được sử dụng bao gồm phân hữu cơ hoai mục, phân gà cao cấp VIJACO 01, phân NPK, mụn xơ dừa, phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, trấu hun và phân trùn quế.
Bảng 3.1 Danh sách các giống dưa lê vàng và giống bí chuyên dụng áp dụng vào việc ghép trong thí nghiệm
Vật liệu ghép Tên giống Xuất xứ
Giống dưa lê Happy6 G1 Happy 6 (HP6) Viện nghiên cứu Rau quả
Giống bí ngô chuyên làm gốc ghép nhập nội từ Hàn quốc Chú thích: G1 là giống dưa lê Happy 6
G2 là giống dưa lê Happy 6 ghép trên giống bí Shintoga
Đia điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Nghiên cứu Rau quả
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 2-6/2022
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu này đánh giá khả năng sinh trưởng của cây dưa lê vàng ghép trên gốc ghép bí Shintogrea, sử dụng các công thức phân bón khác nhau trong điều kiện vụ Xuân - hè tại Viện nghiên cứu Rau quả.
Nghiên cứu này đánh giá khả năng ra hoa và đậu quả của dưa lê vàng khi ghép trên gốc ghép bí Shintogrea, sử dụng các công thức phân bón khác nhau Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện vụ Xuân - hè tại Viện nghiên cứu Rau quả.
Nghiên cứu khả năng chống chịu của cây dưa lê vàng ghép trên gốc ghép bí Shintogrea đối với một số loại sâu bệnh hại từ đất đã được thực hiện tại Viện nghiên cứu Rau quả Nghiên cứu này được tiến hành trong điều kiện vụ Xuân - hè với các công thức phân bón khác nhau.
Nghiên cứu này đánh giá khả năng năng suất và chất lượng của dưa lê vàng khi ghép trên gốc ghép bí Shintogrea Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện vụ Xuân - hè tại Viện, sử dụng các công thức phân bón khác nhau để xác định hiệu quả tối ưu cho cây trồng.
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm bố trí trên cây dưa lê Happy 6 gồm 5 công thức:
- Công thức 1: 30 tấn phân hữu cơ hoai mục + 90 N+ 90 P2O5 + 120 K2O
- Công thức 2: 1.200 kg phân gà cao cấp VIJACO 01 + 90 N+ 90 P2O5 +
- Công thức 3: 1.500 kg phân gà cao cấp VIJICO 01 + 70 N + 90 P2O+
- Công thức 4: : 1.800 kg phân gà cao cấp VIJICO 01 + 50 N + 90 P2O + 120 K2O
- Công thức 5: 2.100 kg phân gà cao cấp VIJICO 01 + 30 N + 90 P2O+
- Thí nghiệm hai nhóm cây được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại:
Diện tích ô thí nghiệm là 30 m², với 1 hàng giữa mỗi ô chứa 40 cây cho mỗi công thức Khoảng cách giữa các hàng là 180 cm và giữa các cây là 40 cm, tạo ra mật độ 13.500 cây/ha Tổng diện tích được tính bằng 40 cây/công thức nhân với 5 công thức, nhân với 3 lần nhắc lại và 2 loại (ghép và không ghép).
Thí nghiệm được thực hiện trong xuân hè T2-T6/2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm: theo quy trình kỹ thuật trồng dưa lê vàng tạm thời của Viện Nghiên cứu Rau quả
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM TRÊN NỀN TẢNG PHÂN BÓN CỦA 2 CÔNG THỨC
Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
NL1 CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
NL2 CT5 CT1 CT2 CT3 CT4
NL3 CT4 CT3 CT1 CT2 CT3
NL1 CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
NL2 CT5 CT1 CT2 CT3 CT4
NL3 CT4 CT3 CT1 CT2 CT3
Bảng 3.3 Bảng chú thích sơ đồ
NL Số lần nhắc lại
Thời gian gieo hạt rất quan trọng; ngọn ghép sẽ được gieo trước, và khi ngọn ghép có 1 lá thật, gốc ghép sẽ được gieo Gốc ghép thường được gieo sau ngọn ghép từ 10 đến 15 ngày.
- Phương pháp ghép: Áp dụng phương pháp ghép áp.
Các quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm
Dưa lê Happy 6 được trồng gần như quanh năm ở miền Bắc Việt Nam, từ đầu tháng 2 đến đầu tháng 9, ngoại trừ các tháng có nhiệt độ thấp và ít ánh sáng từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau Có hai vụ trồng chính: vụ đầu từ giữa tháng 2 đến cuối tháng 5 và vụ thứ hai từ tháng 8 đến tháng 10.
3.5.2.Gieo ươm cây giống Để đảm bảo chất lượng cây con giống, hạt gieo được gieo trên khay bầu Đối với hạt đã được xử lý bao hạt được đem gieo trực tiếp vào khay bầu không cần ngâm ủ Đối với hạt không xử lý và bao hạt cần tiến hành ngâm ủ Hạt được ngâm, ủ đến khi nứt nanh đem gieo vào bầu Khối lượng 1.000 hạt là 20- 23g Lượng hạt giống cần gieo từ 280-300 g/ha
Để ngâm ủ hạt giống, bạn cần ngâm hạt trong nước ấm (tỷ lệ 2 sôi 3 lạnh) trong khoảng 2-3 giờ Sau khi ngâm, vớt hạt ra, rửa sạch và cho vào khăn bông ẩm để ủ Gấp khăn lại và cho vào túi nilon hoặc hộp nhựa có nắp đậy Sau 24 giờ, hãy rửa sạch lớp nhớt bên ngoài hạt, giặt sạch khăn và tiếp tục ủ Khi hạt nứt nanh, bạn có thể đem gieo.
Hỗn hợp đất làm bầu cần có tỷ lệ 1:1 giữa đất bột và phân chuồng hoai mục (hoặc mùn) Khi gieo hạt trên khay bầu, mỗi hốc chỉ nên gieo 1 hạt, với hướng lá mầm hướng lên trên và rễ quay xuống Sau khi gieo, rắc hỗn hợp đất mùn hoặc trấu lên trên để che kín hạt và tưới ẩm thường xuyên Khi cây phát triển có từ 2-3 lá thật, tiến hành trồng cây.
Lượng bón: Lượng phân bón cho 1 ha:
Loại phân Tổng lượng bón
3.5.4 Trồng cây và chăm sóc
3.5.4.1 Để cây bò trên luống đất
- Lên luống: rộng: 1,5m; cao: 25-30cm; rãnh rộng: 30-40cm
- Trồng cây: cây cách cây: 40cm; hàng cách hàng: 1,8m Mật độ trồng: 13.500 cây/ha
- Thường xuyên giữ độ ẩm 70-75% cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, nhất là thời kỳ ra hoa, đậu quả và nuôi quả lớn
Khi cây đạt 4 - 5 lá thật, tiến hành bấm ngọn và chỉ giữ lại 2 nhánh tốt nhất để cây tập trung dinh dưỡng nuôi quả Nhánh bò nên được tạo hình chữ V, và khi nhánh cấp 1 có 25-27 lá, tiếp tục bấm ngọn để quả phát triển trên các nhánh cấp 2 và cấp 3 Tỉa bớt lá gốc hoặc lá vàng úa giúp ruộng thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thụ phấn nhờ ong bướm Số lượng quả trên cây phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng (cây ghép và không ghép) và mùa vụ gieo trồng, trung bình từ 6-12 quả Để cây sinh trưởng khỏe, đạt năng suất cao và chống chịu bệnh, cần trồng cây ghép trên gốc bầu hoặc gốc bí ngô.
Ngâm hạt giống trong nước ấm theo tỷ lệ 2 sôi và 3 lạnh trong 2-3 giờ Sau khi ngâm, rửa sạch hạt giống và để vào khăn bông ẩm để ủ Khi hạt nứt nanh, tiến hành gieo hạt.
- Chuẩn bị giá thể: Giá thể là hỗn hợp các thành phần: 60 % xơ dừa + 20% phân trùn quế + 20% đất sạch
- Tiến hành gieo hạt vào khay bầu:
Ngọn ghép cần được gieo trước, và khi có một lá thật, tiến hành gieo gốc ghép Đối với gốc mướp, cần gieo trước ngọn ghép từ 5-7 ngày Trong suốt thời gian này, việc cung cấp đủ độ ẩm cho cây là rất quan trọng.
Tiến hành ghép cây: Áp dụng phương pháp ghép áp cho cây
Sau khi gieo cây con từ 7-10 ngày (khi có 1 lá thật), tiến hành ghép và đặt cây vào buồng tối trong 7 ngày Trong 3 ngày đầu, cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng hoàn toàn, sau đó giảm bớt bóng tối trong 4 ngày tiếp theo với độ ẩm duy trì từ 80-90% Sau 7 ngày, đưa cây ra ngoài ánh nắng trong vườn ươm để cây thích nghi với môi trường bên ngoài, giúp cây chắc khỏe trong khoảng 10-15 ngày trước khi trồng ra đồng ruộng.
(Lưu ý: Trước khi ghép thì phải tưới đẫm gốc ghép trước 1 ngày để tránh lúc ghép cây xong ngừng tưới 3-4 ngày cây vẫn có đủ độ ẩm)
+ Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ: dao tem; cồn 90 o ; kẹp cây; ngọn ghép dưa lê Hàn Quốc HP6 và các gốc ghép bí Shintogrea
+ Bước 2: Khử trùng, vệ sinh dụng cụ trước khi ghép bằng cồn 90 o
Cắt bỏ phần gốc và thân dưa lê bằng dao tem, chỉ giữ lại phần ngọn với góc vát 40-45 độ, dài khoảng 1.5 - 2cm dưới lá mầm Đối với gốc ghép, cần cắt bỏ phần ngọn và giữ lại 1 lá mầm.
Lấy phần vừa cắt vát của ngọn và gốc ghép, áp hai mặt vừa cắt vào nhau, sau đó sử dụng kẹp để ghim cố định gốc ghép và ngọn ghép.
Khi thực hiện thao tác ghép, cần chú ý đảm bảo chính xác, với các bề mặt cắt vát áp sát vào nhau Đồng thời, phần cắt ngọn và gốc cũng phải được ghép lại ngay để tránh tình trạng vết cắt bị khô, héo, từ đó ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào vết cắt.
Hình 3.1 Thao tác ghép cây
+ Bước 4: Chăm sóc cây sau ghép
Sau khi ghép, cần đặt cây ở nơi thoáng mát và che phủ bề mặt bằng nilon hoặc lưới đen để tránh ánh sáng trực xạ Đồng thời, ngừng tưới nước trong 3 - 4 ngày sau khi ghép.
- Trong thời gian để lành vết ghép cần duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
Sau 7 ngày, nếu cây đã tiếp hợp tốt giữa ngọn và gốc ghép, bạn có thể tháo bỏ nilon và kẹp ghép Sau đó, hãy đưa cây ra ngoài ánh nắng để giúp cây thích nghi dần dần.
- Trong quá trình này vẫn còn có nhưng mầm bí, mướp mọc ở mầm nách ngắt bỏ đi để chúng không cạnh tranh dinh dưỡng với ngọn dưa lê
- Sau khi ghép 15-17 ngày thì có thểm đem ra trồng ngoài đồng ruộng
Hình 3.2 Quá trình tiến hành ghép
Thời gian từ khi ghép cây đến khi đem đi trồng ngoài đồng ruộng Độ ầm 80-90%
Cho cây vào buồng tối
Cho cây tiếp nhận ánh sáng Đem cây ra thích nghi với ánh sáng Đem cây ra trồng ngoài đồng ruộng
3.5.4.2 Tỷ lệ sống sau khi ghép của cây dưa lê vàng qua các giai đoạn
Tỷ lệ sống của dưa lê ghép trên gốc ghép là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến tỷ lệ xuất vườn và khả năng sống sót khi trồng Dưới đây là bảng thể hiện tỷ lệ sống này.
Bảng 3.4 trình bày tỷ lệ sống sau ghép, tỷ lệ xuất vườn và tỷ lệ sống đến thu hoạch của dưa lê vàng trong vụ xuân hè 2022, với các chỉ số cụ thể về tỷ lệ sống sau ghép (%) và tỷ lệ xuất vườn (%).
3.5.4.3 Quy trình kỹ thuật trồng cây
(Quy trình trồng cây áp dụng theo Quy trình kỹ thuật trồng dưa lê vàng của Viện nghiên cứu Rau- quả)
- Chọn ruộng: Chọn ruộng có chân đất cao, giàu dinh dưỡng, có thành phần cơ giới nhẹ và thoát nước tốt
- Làm đất, lên luống: Đất được cày bừa kỹ, làm đất nhỏ, sạch cỏ dại
- Lên luống: rộng: 1,5m; cao: 25-30cm; rãnh rộng: 30-40cm
- Trồng cây: cây cách cây: 40cm; hàng cách hàng: 1,8m
Mật độ trồng: 13.500 cây/ha Tổng diện tích: 40 cây/công thức x 5 công thức x 3 nhắc lại x 2 loại ( ghép và không ghép) = 1.200 cây tương ứng 900 m 2 /vụ x 2 vụ = 1.800m 2
Cây con trong khay bầu đem ra trồng lúc trời mát
Hình 3.3 Quá trình ra ngôi
Tưới nước: Độ ẩm phải đủ cho cây cần để sinh trưởng, phát triển (75- 80%)
Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu sinh học được theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng và lấy mẫu đại diện 5 cây/ ô thí nghiệm, gồm:
- Thời gian từ gieo-mọc (ngày); thời gian mọc- trồng (ngày)
- Thời gian từ mọc- ra hoa đực, hoa cái (ngày)
- Thời gian từ mọc- thu quả đầu ( ngày)
- Thời gian kết thúc thu (ngày)
- Đặc trưng hình thái thân của các công thức thí nghiệm
- Chiều dài thân: Bắt đầu đo khi thân nhánh đạt chiều dài từ 50cm Đo từ điểm bấm ngọn đến đỉnh sinh trưởng Đo định kì 7 ngày/ lần
- Các chỉ tiêu được tính từ khi 50% số cây trong ô thí nghiệm thể hiện đặc tính trên
3.6.1 Đặc điểm về hình thái
Các đặc điểm hình thái có thể nhìn bằng mắt thường gồm: Màu sắc vỏ quả, màu sắc thịt quả,
Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái quan sát được ở dưa lê Happy 6 vụ xuân hè 2022 STT Đặc điểm Giai đoạnđánh giá Mức độ biểu thị
1 Màu sắc lá Ra hoa Xanh lục nhạt/xanh lục đạm
2 Màu sắc thịt quả Thu hoạch
3 Độ dày thịt quả Thu hoạch Mỏng/ trung bình/ dày
4 Độ dày vỏ quả Thu hoạch
3.6.2 Một số chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố năng suất bao gồm: số quả trên mỗi cây, được xác định bằng cách đếm tổng số quả đạt tiêu chuẩn khi thu hoạch từ 10 cây đã đánh dấu; khối lượng trung bình của quả tính bằng gram; và năng suất lý thuyết được tính bằng công thức: năng suất trung bình trên mỗi cây (kg) nhân với mật độ cây trên mỗi hecta (ha) và chia cho 1000.
Năng suất thực thu được tính bằng công thức: Năng suất ô (tấn) chia cho diện tích ô (m²) nhân với 10^4 Đặc điểm hình thái và cấu trúc của quả bao gồm màu sắc, hình dạng, chiều dài, đường kính, độ dày thịt, màu sắc thịt, độ Brix, và các yếu tố cảm quan như độ giòn, độ chắc, độ khô, mùi thơm và vị ngọt Về chất lượng hóa sinh, các chỉ tiêu quan trọng bao gồm hàm lượng chất khô, hàm lượng đường tổng số và vitamin C.
- Hiệu quả kinh tế (triệu đồng/ha)
Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá qua mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoarcearum) và bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt) Mức độ bệnh được xác định dựa trên tỷ lệ lá bị nhiễm, theo thang điểm từ 0-5, theo hướng dẫn của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á (AVRDC) Các cấp độ bệnh bao gồm: Cấp 0 (không bị bệnh), Cấp 1 (vết bệnh < 10% diện tích lá), Cấp 2 (10% đến < 25%), Cấp 3 (25% đến < 50%), Cấp 4 (50% đến < 75%), và Cấp 5 (≥ 75% diện tích lá bị bệnh) Tỷ lệ bệnh héo do vi khuẩn Erwinia sp (%) cũng được theo dõi Thời gian điều tra bắt đầu từ khi cây nảy mầm và được thực hiện định kỳ 7 ngày một lần.
3.6.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thống kê trên Microsoft Office Excel 2016 và phân tích qua phần mềm thống kê IRRISTAT 5.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn sinh trưởng
Sinh trưởng và phát triển của cây trồng là quá trình thay đổi về lượng và chất trong chu kỳ sống của chúng, bao gồm các hoạt động sinh lý như quang hợp, hô hấp và vận chuyển chất hữu cơ Sự gia tăng kích thước và hình thành các yếu tố cấu tạo mới là cơ sở cho sự phát triển của cây Các quá trình này diễn ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ, dẫn đến sự lớn lên, ra hoa, kết quả và cuối cùng là sự già đi của cây Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của dưa lê ghép trên các gốc ghép giúp các nhà sản xuất giống lập kế hoạch sản xuất hợp lý, áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp để tối ưu hóa điều kiện sinh trưởng, giúp cây thích ứng với thời tiết và giảm thiểu sâu bệnh, từ đó nâng cao năng suất trong mùa vụ.
Thời gian sinh trưởng của các công thức khác nhau, đặc biệt là giữa cây ghép và cây không ghép trồng trên các nền tảng phân bón khác nhau, cho thấy sự khác biệt trong quá trình phát triển Cây ghép thường cần thời gian dài hơn để ngọn ghép và gốc ghép kết hợp, dẫn đến thời gian sinh trưởng của chúng dài hơn so với cây không ghép Dưới đây là bảng số liệu minh chứng cho điều này.
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của việc trồng từ cây ghép và cây không ghép đến thời gian Qua các giai đoạn sinh trưởng dưa lê vàng trong vụ Xuân hè
2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Từ khi gieo đến trồng cây ghép và cây cây không ghép
Thời gian từ khi gieo trồng đến
Nảy mầm Trồng 50% ra hoa cái đầu tiên
1 G1/CT1 7 19 33 75 Do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều nên thời gian thu hoạch quả chỉ diễn ra 1 lần
G1: dưa lê vàng Happy 6 do Viện nghiên cứu Rau Quả chọn tạo
G2: Dưa lê vàng Happy 6 được ghép gốc bí Shintosa
Theo bảng 4.1 có thể thấy tổng thời gian sinh trưởng của giống dưa lê vàng
Happy 6 được ghép trên giống bí Shintosa trồng trên các nền tảng phân bón khác nhau có thời gian sinh trưởng kéo dài hơn so với cây không ghép 15 ngày, cụ thể các chỉ tiêu như sau:
- Thời gian từ gieo đến khi nảy mầm:
Thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi cây xuất hiện 2 lá mầm là giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển Để hạt nảy mầm, cần có đủ 3 điều kiện: nhiệt độ, độ ẩm và không khí Khi hạt hấp thụ đủ 50% lượng nước so với trọng lượng của nó, quá trình nảy mầm sẽ diễn ra Giai đoạn mọc mầm được đánh dấu bằng sự xuất hiện của 2 lá mầm.
Sự sinh trưởng của 2 lá mầm phụ thuộc vào giống, chất dự trữ, nhiệt độ và độ ẩm đất Lá mầm ảnh hưởng lớn đến sự sống của cây, đặc biệt trong giai đoạn cây con Nghiên cứu chỉ tiêu này rất quan trọng để xác định thời gian gieo hạt hợp lý, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của 2 lá mầm dưa lê.
Phân bón không ảnh hưởng đến thời gian nảy mầm của dưa lê, vì trong giai đoạn mọc mầm, cây chủ yếu phát triển nhờ dinh dưỡng dự trữ trong hạt Khi cây còn trong khay, chúng chưa tiếp xúc với các yếu tố phân bón, do đó chưa bị ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.
- Thời gian từ nảy mầm đến khi trồng cây ghép và cây không ghép:
Dựa vào bảng số liệu 4.1, có thể thấy thời gian trồng của 2 yếu tố trên cây ghép và không ghép có chênh lệch về thời gian trồng từ 16 ngày
- Thời gian từ khi trồng đến 50% ra hoa cái đầu tiên:
Trong giai đoạn này, nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ra hoa và đậu quả của cây, đồng thời cũng phụ thuộc vào gốc ghép Việc duy trì sự cân bằng giữa sinh trưởng sinh thực và sinh trưởng sinh dưỡng là rất quan trọng Nếu cây thừa đạm, sinh trưởng quá mạnh sẽ kéo dài thời gian ra hoa, làm giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất lợi Thời kỳ này cũng là lúc cây tích lũy dinh dưỡng, phát triển bộ lá đầy đủ và hoàn thiện cấu trúc thân cành.
Dưa lê có thời gian ra hoa sớm hơn so với các cây trong họ bầu bí, dẫn đến thời gian sinh trưởng ngắn hơn Sự xuất hiện của hoa đực và hoa cái đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn và thụ tinh của dưa lê vàng.
Theo bảng 4.1, thời gian từ gieo đến ra hoa cái của cây ghép và cây không ghép dao động từ 30-45 ngày Xu hướng cho thấy công thức CT2 với phân gà Vijaco 01 (1.200 kg phân gà cao cấp VIJACO 01 + 90 N + 90 P2O5 + 120 K2O) có khả năng ra hoa cái sớm hơn các công thức khác.
Sự khác biệt về thời gian ra hoa giữa các công thức phân bón N + 90 P2O + 120 K2O cho cây không ghép và cây ghép là không lớn, chỉ từ 2-4 ngày cho cây không ghép và 2-5 ngày cho cây ghép Điều này cho thấy rằng các công thức phân bón khác nhau có ảnh hưởng đến thời gian ra hoa của giống dưa lê vàng Happy 6, cả trong điều kiện ghép và không ghép.
Nghiên cứu thời gian ra hoa giúp xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp, từ đó tăng tỷ lệ đậu quả trên mỗi cây và nâng cao năng suất cây trồng.
- Giai đoạn từ khi ra hoc đến thu quả lần 1:
Sau khi thụ phấn và thụ tinh diễn ra trong điều kiện thích hợp, hoa sẽ hình thành quả, tích lũy chất dinh dưỡng và biến đổi về sinh lý, sinh hóa, với kích thước quả tăng tối đa Sự hình thành quả phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng Trong vụ xuân hè 2022, thời tiết mưa lớn kéo dài đã ảnh hưởng đến khả năng thụ phấn, làm cho quá trình này trở nên khó khăn hơn Thời điểm đậu quả đầu tiên là mốc quan trọng để dự đoán thời gian thu hoạch quả đợt đầu, từ đó giúp bố trí các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng quả đạt tiêu chuẩn kinh tế.
Kết quả từ bảng 4.1 cho thấy ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến năng suất của giống dưa lê vàng Happy 6 được trồng trong vụ xuân hè 2022.
Số liệu cho thấy giống dưa lê vàng Happy 6 ghép trên gốc ghép giống bí Shintoga có sự khác biệt rõ rệt so với giống không ghép trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển, ảnh hưởng đến thời gian thu hoạch và năng suất Cụ thể, thời gian ra hoa của cây ghép dài hơn từ 4-13 ngày so với cây không ghép, với cây không ghép ra hoa trong khoảng 30-34 ngày, trong khi cây ghép mất từ 48-53 ngày Thời gian ra hoa cái khác nhau giữa các công thức cũng dẫn đến sự khác biệt trong thời gian thu quả.
Ảnh hưởng phân bón đến khả năng phân nhánh của giống dưa lê vàng Hàn quốc Happy 6 trong vụ Xuân – Hè 2022
Thân nhánh phát triển khỏe mạnh tạo ra bộ khung tán vững chắc, hỗ trợ quá trình quang hợp hiệu quả Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự sinh trưởng của dưa lê, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, vì khả năng phân nhánh liên quan đến số lượng hoa và lá trên cây.
Cây dưa lê chủ yếu ra hoa cái ở nhánh cấp 2, và việc sử dụng phân bón hợp lý giúp cây sinh trưởng cân đối, tăng số lượng hoa và tỷ lệ đậu quả Nghiên cứu chỉ tiêu này là cơ sở để bố trí mật độ hợp lý và áp dụng các biện pháp cắt tỉa, chăm sóc phù hợp, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.
Nghiên cứu các chỉ tiêu này giúp xác định mật độ và các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cây như bấm ngọn, tỉa nhánh, và ngắt bỏ lá già, nhằm tạo độ thông thoáng cho cây và ruộng Kết quả đo đếm sự phát triển của chiều dài nhánh 1 và nhánh 2 được trình bày trong bảng 4.2 dưới đây.
Bảng 4.2.Ảnh hưởng phân bón đến khả năng phân nhánh của giống dưa lê vàng Hàn quốc Happy 6 trong vụ Xuân – Hè 2022.
Chú thích: P là phân bón
Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy hàm lượng phân bón ảnh hưởng đến quá trình phát triển của từng công thức và nhóm cây khác nhau Cụ thể, cây được ghép phát triển tốt hơn so với cây không ghép ở cả nhánh 1 và nhánh 2 Tuy nhiên, sự phát triển của thân nhánh còn phụ thuộc vào hàm lượng phân bón, với các mức phân bón khác nhau dẫn đến tốc độ phát triển nhánh khác nhau.
Công thức phân bón 5 nổi bật với tốc độ sinh trưởng và phát triển nhánh tốt nhất, nhờ vào hàm lượng phân gà cao cấp VIJACO 01 lên đến 2.100kg Cụ thể, ở giai đoạn 30 NST, chiều dài nhánh 1 đạt 42cm, và đến 58 NST, chiều dài nhánh 1 của cây ghép tăng lên 162.9cm Trong khi đó, cây không ghép có tốc độ sinh trưởng chậm hơn, chỉ đạt 31,3 cm tại 30 NST và 156,7 cm tại giai đoạn sau.
Chiều dài nhánh vào 30 NST của nhóm cây không ghép đạt 30.7 cm, trong khi nhóm cây ghép đạt 40.7 cm Đến giai đoạn 58 NST, chiều dài nhánh 1 của cây không ghép là 155.5 cm và cây ghép là 160.9 cm Chỉ tiêu sinh trưởng của nhóm cây không ghép qua 30 ngày là 29.5 cm, và sau 58 NST, chiều dài đạt 150.8 cm Đối với nhóm cây ghép, chiều cao sinh trưởng vào 30 ngày là 39.4 cm và 156.5 cm vào giai đoạn 58 ngày Công thức có chiều dài nhánh thấp nhất là CT 2, với nhóm cây không ghép đạt 28.4 cm vào 30 NST và 147.1 cm sau 58 ngày trồng.
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy rằng chỉ tiêu sinh trưởng của nhánh số
Sự phát triển chiều dài nhánh của hai nhóm cây ghép và không ghép có sự tương đương với nhánh số 1, với độ chênh lệch từ 2cm đến 4cm Điều này cho thấy rằng các công thức phân bón ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của cây.
4.3 Ảnh hưởng phân bón đến khả năng hình thành số lá của giống dưa lê vàng Hàn quốc Happy 6 trong vụ Xuân – Hè 2022
Lá là cơ quan sinh dưỡng thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây trồng Sự hình thành và số lượng lá ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng Cây có ít lá sẽ quang hợp kém, dẫn đến sự phát triển còi cọc, trong khi cây có quá nhiều lá sẽ tiêu hao dinh dưỡng và tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển.
Sự phát triển số lá của 2 nhóm cây ghép và không ghép được thể hiện qua biểu đồ hình 4.3 sau:
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân bón đến động thái phát triển số lá đối với giống dưa lê vàng Hàn Quốc vụ xuân hè 2022 tại Gia Lâm – Hà
Bảng 4.3 cho thấy tốc độ sinh trưởng của số lá trên hai nhóm cây ghép và không ghép trồng trên các nền tảng phân bón Tốc độ phát triển của nhánh 1 và nhánh 2 tương đương nhau, với sự chênh lệch từ 1-3 lá ở nhánh 1 và 2-3 lá ở nhánh 2 Công thức có số lá phát triển tốt nhất là CT 5, đạt 6.67 lá sau 30 ngày, và sau 58 NST, nhánh số 1 có 31.60 lá Nhóm cây ghép trên giống bí Shintoga có số lá lớn hơn từ 2-3 lá, với 8.40 lá/cây ở giai đoạn 30 ngày và 33.87 lá/cây ở giai đoạn 58 NST Nhánh số 2 cũng cho thấy sự phát triển đồng đều, nhưng CT 5 vẫn cho số lá lớn hơn so với các công thức còn lại ở cả hai nhóm cây ghép và không ghép.
4.4 Ảnh hưởng phân bón đến khả năng ra hoa và đậu quả của giống dưa lê vàng Hàn quốc Happy 6 trong vụ Xuân – Hè 2022
Số lượng hoa cái trên mỗi cây và tỷ lệ đậu quả là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất Sự xuất hiện của hoa đực và hoa cái chịu tác động từ nhiều yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, lượng mưa, kỹ thuật chăm sóc và bón phân Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng Thời kỳ ra hoa đánh dấu sự chuyển tiếp từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực, và thời điểm này phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.
Sự nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tác động đến ra hoa - đậu quả của dưa lê vàng được thể hiện ở bảng 4.3 dưới đây:
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phân bón đến giai đoạn ra hoa- đậu quả giống dưa lê vàng Hàn Quốc tại Gia lâm – Hà Nội vụ xuân hè 2022
Thí nghiệm PB Số hoa cái/cây
Số hoa đậu quả/cây
Tỷ lệ đậu quả (%) tổng quả
Khối lượng tb quả (g) số quả/cây
- Số hoa cái/ cây: Hoa sau khi thụ phấn, thụ tinh sẽ phát triển thành quả
Số lượng hoa cái trên cây đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến năng suất Đặc điểm di truyền của cây quyết định số hoa cái, bên cạnh đó, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc cũng có tác động đáng kể.
Theo bảng số liệu 4.4, số lượng hoa cái của nhóm cây ghép và không ghép trồng trên các nền tảng phân bón chỉ chênh lệch không nhiều, dao động từ 11-12 hoa cái mỗi cây Cụ thể, nhóm cây không ghép cũng cho thấy kết quả tương tự.
CT 2 có tỷ lệ hoa cái cao nhất với 12 hoa/ cây Tiếp theo là CT 1 với số hoa 11.7 hoa/ cây và cuối cùng CT 4 và số 3 lần lượt là 11 -11.5 hoa/ cây
Nhóm cây ghép có số lượng hoa cái trên mỗi cây nhiều hơn 1-2 hoa so với nhóm cây không ghép, với công thức có số hoa đồng đều nhất là CT 4 Tuy nhiên, thời tiết mưa lớn kéo dài trong giai đoạn ra hoa đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hình thành hoa cái và tỷ lệ đậu quả, dẫn đến số lượng hoa cái của các nhóm cây giảm từ 2-3 hoa so với vụ xuân hè năm 2021.
Tỷ lệ hoa cái trên cây ở mỗi công thức chênh lệch từ 1-2 hoa so với CT1 (ĐC) Điều này cho thấy hàm lượng phân bón ảnh hưởng đến khả năng hình thành hoa cái, với CT4 là công thức có tỷ lệ hoa cái ổn định cho cả hai nhóm cây.
Ảnh hưởng phân bón đến chất lượng quả của giống dưa lê vàng Hàn quốc
Bảng 4.5 trình bày ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm hình thái và cấu trúc quả của giống dưa lê vàng Hàn Quốc tại Gia Lâm, Hà Nội trong vụ xuân hè 2022 Thí nghiệm này nhằm đánh giá hiệu quả của các loại phân bón đối với sự phát triển của giống dưa.
Chiều dài (cm) Đường kình (cm) Độ dày thịt Brix
Đặc điểm hình thái và cấu trúc của sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc đưa dưa lê ra thị trường Người tiêu dùng hiện nay yêu cầu dưa lê không chỉ có chất lượng quả ngon mà còn phải có mẫu mã đẹp, kích thước vừa phải, màu sắc hấp dẫn và hình dạng thu hút Kích thước và khối lượng quả là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất; quả càng lớn thì năng suất càng cao.
Chiều dài và đường kính của quả không chỉ bị ảnh hưởng bởi đặc tính di truyền của giống cây mà còn chịu tác động lớn từ điều kiện môi trường và chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển.
Bảng số liệu 4.5 cho thấy rằng chiều dài và đường kính quả của nhóm cây ghép lớn hơn so với cây không ghép Cụ thể, nhóm cây không ghép ở CT 5 có chiều dài lớn nhất là 9.8 cm và đường kính là 6.0 cm Các công thức còn lại có chiều dài từ 8.8 đến 9.7 cm và đường kính 6.0 cm, cho thấy rằng đường kính của quả ở các công thức không thay đổi nhiều.
Cây ghép có chiều dài lớn hơn cây không ghép từ 1.5 đến 2 cm Cụ thể, giống CT 4 đạt chiều dài lớn nhất là 11.1 cm mỗi quả, với đường kính từ 6.3 đến 6.5 cm.
Độ dày của phần thịt quả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng bảo quản và chất lượng của quả Thịt quả dày không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn nâng cao giá trị chất lượng Do đó, chỉ tiêu này được chú trọng trong việc đánh giá chất lượng quả và là một trong những tiêu chí quan trọng trong quá trình chọn tạo giống.
Theo bảng 4.5, độ dày thịt của hai nhóm cây ghép và không ghép trồng trên các nền tảng phân bón không có sự chênh lệch đáng kể, với độ dày dao động từ 2 đến 2.1 cm mỗi quả.
Độ Brix là chỉ số thể hiện tỷ lệ phần trăm hàm lượng các chất rắn hòa tan trong quả, được sử dụng để xác định độ ngọt của trái cây thương phẩm Khi độ Brix cao, độ ngọt của quả cũng tăng theo, và ngược lại Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cây trồng.
trong vụ Xuân – Hè 2022
Độ Brix của dưa lê dao động từ 13.2% đến 14.2% Trong nhóm cây giống dưa lê vàng Happy 6 không ghép, độ Brix nằm trong khoảng 13.2% đến 14.1% Cây CT 2 có độ Brix cao nhất là 14.1%, tiếp theo là CT 4 với 14%, và CT 5 cùng CT 1 đều có độ Brix là 13.2% Cây CT 3 có độ Brix thấp nhất, chỉ đạt 13.2%.
Nhóm cây ghép có độ Brix dao động từ 13.4% đến 14.2%, cao hơn so với nhóm cây không ghép Trong đó, công thức CT2 đạt độ Brix cao nhất là 14.2%, tiếp theo là CT4 với 14.1%, và CT5 với 13.9% Công thức CT1 có độ Brix là 13.7%, trong khi CT3 là công thức có độ Brix thấp nhất trong nhóm cây ghép, chỉ đạt 13.4%.
Kết quả này cho thấy cả kỹ thuật ghép và hàm lượng phân đều tác động tới độ Brix của các công thức
4.6 Ảnh hưởng phân bón đến khả cấu thành năng suất của giống dưa lê vàng Hàn quốc Happy 6 trong vụ Xuân – Hè 2022
Năng suất trong sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được hiệu quả kinh tế cao, với sản phẩm có năng suất và chất lượng tốt Nó phản ánh sự tác động tổng hợp của các yếu tố nội tại, điều kiện môi trường và các biện pháp kỹ thuật Do đó, năng suất cây trồng là tiêu chí quan trọng để đánh giá bản chất di truyền của giống, khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái và khả năng thâm canh.
Năng suất cây dưa lê được xác định bởi các yếu tố như số quả trên cây và khối lượng quả Số quả trên cây có mối quan hệ trực tiếp với năng suất và phụ thuộc vào số hoa cái cũng như tỷ lệ đậu quả Ngoài ra, số quả còn bị ảnh hưởng bởi khả năng tích lũy dinh dưỡng, khả năng mang quả, điều kiện ngoại cảnh, chế độ chăm sóc và dinh dưỡng Khối lượng quả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định năng suất cá thể, năng suất thực thu và năng suất lý thuyết.
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất giống dưa lê vàng Hàn
Năng suất cá thể (kg/cây)
Năng suấy lý thuyết (tấn/ha)
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Năng suất là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá mật độ cây phù hợp trong sản xuất quy mô lớn, được xem xét qua năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
Năng suất cá thể: Là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất của từng công thức
Dựa vào bảng 4.6, năng suất cá thể của các công thức tương đương nhau có khối lượng từ 2.5-2.9kg/cây Nhóm cây không ghép có khối lượng từ 2.5-2.8kg/cây, trong đó công thức CT4 đạt khối lượng lớn nhất là 2.8kg/cây, chênh lệch 0.2kg so với CT1 (ĐC) Nhóm cây không ghép có khối lượng trung bình từ 2.7-2.9kg/cây, cao hơn nhóm cây không ghép 0.3-0.4kg/cây Công thức CT4 và CT5 đều có khối lượng lớn nhất là 2.9kg/cây.
Các công thức phân bón khác nhau cho năng suất cá thể khác nhau, từ đó ảnh hưởng tới năng suất thực thu và năng suất lý thuyết
Năng suất lý thuyết của các công thức trồng khác nhau có sự khác biệt rõ rệt Đối với nhóm cây không ghép, khối lượng năng suất đạt từ 34.3 đến 36.3 tấn/ha.
CT 4 là công thức cho năng suất tốt nhất so với các công thức còn lại với khối lượng 36.3 tấn/ha So với CT1 thì lớn hơn 1.3 tấn/ha Tiếp theo là CT5 với 35.7 tấn/ha CT 2 và 3 thì lần lượt cho năng suất 34.3-34.6 tấn/ ha Thấp hơn so với CT1 từ 1.1-1.2 tấn/ha
Theo bảng số liệu, nhóm cây ghép CT 4 đạt năng suất lý thuyết cao nhất với 39.3 tấn/ha, vượt hơn 2.6 tấn so với CT1 (ĐC) Năng suất tiếp theo thuộc về CT 5 với 39 tấn/ha.
CT 3 và CT 2 có năng xuất 36 tấn/ha vậy so với CT1 thì thấp hơn 0.7 tấn/ha Năng suất lý thuyết của nhóm cây ghép cao hơn năng suất của cây không ghép Điều này có thể giải thích rằng cây nhóm cây ghép sinh trưởng và phát triển tốt hơn có khả năng khống chế được điều kiện bất lợi của thời tiết (mưa, nắng thất thường, …), tuy nhiên do thiếu sự hoạt động của côn trùng có ích như ong mật nên có thể làm ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu quả của dưa lê, dẫn đến ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
Năng suất thực thu của các giống dưa lê thể hiện khả năng thích ứng của chúng, là kết quả tổng hợp từ quá trình sinh trưởng và phát triển trong điều kiện sinh thái cụ thể, đồng thời phản ánh năng suất của từng công thức canh tác.
Theo bảng số liệu, năng suất của nhóm cây không ghép dao động từ 33.8-36.8 tấn/ha, trong đó công thức CT4 đạt năng suất cao nhất với 36.8 tấn/ha, cao hơn 1.9 tấn/ha so với công thức đối chứng Đối với nhóm cây ghép, năng suất thực thu dao động từ 35.5-39.2 tấn/ha, với CT4 vẫn dẫn đầu đạt 39.2 tấn/ha, cao hơn từ 2-4 tấn/ha so với nhóm cây không ghép.
Kết quả cho thấy các công thức phân bón khác nhau thì cho năng suất khác nhau
4.7 Ảnh hưởng của phân bón tới chất lượng quả dưa lê vàng Hàn Quốc trong vụ xuân – hè 2022
Chất lượng quả là yếu tố quyết định giá trị sản phẩm và sự ưa chuộng của người tiêu dùng, được đánh giá qua các chỉ tiêu như hình dạng, màu sắc, mùi thơm, màu sắc thịt, độ giòn và độ Brix.
Bảng 4.7 Ảnh hưởng phân bón tới chất lượng quả dưa lê vàng Hàn Quốc trong vụ xuân – hè 2022
Màu sắc thịt quả Độ giòn Mùi vị
G1/CT1 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt thanh
G1/CT2 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt đậm, thơm
G1/CT3 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt đậm, thơm
G1/CT4 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Rất giòn Ngọt thanh, nhiều nước
G1/CT5 Trụ thon nhẵn, đều
Vàng đậm có sọc trắng
Trắng kem Rất giòn Ngọt thanh, nhiều nước
G2/CT1 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt thanh
G2/CT2 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt đậm, thơm
G2/CT3 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Giòn Ngọt đậm, thơm
G2/CT4 Trụ thon nhẵn, đều
Trắng kem Rất giòn Ngọt thanh, nhiều nước
G2/CT5 Trụ thon nhẵn, đều
Vàng đậm có sọc trắng
Trắng kem Rất giòn Ngọt thanh, nhiều nước
Hình dạng quả là đặc trưng quan trọng của giống, ảnh hưởng đến mẫu mã và thị hiếu người tiêu dùng Chỉ số hình dạng quả giúp đánh giá độ chắc mịn, với những quả thon dài thường có độ chắc cao hơn so với các giống hình trụ, dẹt hoặc tròn Đây là chỉ tiêu đặc trưng ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh, được xác định qua tỷ lệ giữa chiều dài và đường kính quả.
+ Chỉ tiêu hình dạng quả có công thức: I = H/D Trong đó:
Quả dẹt có chỉ số I < 0.8 Theo bảng 4.9, hình dạng quả của các gốc ghép đều có dạng trụ thon nhẵn nhỏ hoặc đều với khía nông Trong khi đó, cây không ghép lại có quả dáng thon dài.