1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm

92 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Tác giả Lương Phú Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Việt Long
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (13)
    • 1.1. Đặt vấn đề (13)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu (14)
      • 1.2.1. Mục đích (14)
      • 1.2.2. Yêu cầu (14)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 2.1. Giới thiệu về cây Phú Qúy và cây Thịnh Vượng (16)
      • 2.1.1. Cây Phú Qúy (16)
      • 2.1.2. Cây Thịnh Vượng (17)
    • 2.2. Gía trị của cây Phú quý; Thịnh vượng (18)
    • 2.3. Một số nghiên cứu về nhân giống cây cảnh lá trên thế giới và Việt Nam (20)
    • 2.4. Điều kiện và môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro (27)
      • 2.4.1. Điều kiện nuôi cấy (27)
      • 2.4.2. Thành phần và các loại môi trường (29)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Đối tượng (35)
    • 3.2. Vật liệu nghiên cứu (35)
    • 3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Địa điểm nghiên cứu (35)
      • 3.3.2. Thời gian nghiên cứu (35)
    • 3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 3.4.2. Phương pháp thí nghiệm (35)
    • 3.5. Các chỉ tiêu theo dõi (39)
      • 3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng mô (39)
      • 3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi ngoài vườn ươm (40)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống (42)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý (42)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng (44)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của phương cấy pháp nuôi đến khả năng nhân giống cây phú quý (46)
      • 4.2.2. Ảnh cấy hưởng của phương pháp nuôi đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng (50)
    • 4.3. Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nhân cao hệ số nhân giống của cây (53)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nhân cao hệ số nhân giống của cây phú quý (53)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nhân cao hệ số nhân giống của cây thịnh vượng (55)
    • 4.4. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây (57)
      • 4.4.1. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây phú quý (57)
      • 4.4.2. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây thịnh vượng (60)
      • 4.5.1. Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây phú quý giai đoạn cây con tại vườn ươm (62)
      • 4.5.2. Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây thịnh vượng (64)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (66)
    • 5.1. Kết luận (66)
    • 5.2. Đề nghị (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

- Cây Phú Qúy và Cây Thịnh Vượng

Vật liệu nghiên cứu

*Vật tư cần thiết khác: Lọ thủy tinh, cân thí nghiệm, nồi hấp, dao cấy, panh cấy, …

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Phòng mô của Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp (Học viện nông nghiệp Việt Nam)

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng

- Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng

- Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng (nước dừa và pepton) đến khả năng nâng cao hệ số nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng

Theo dõi sự phát triển và khả năng sinh trưởng của cây Phú quý, Thịnh vượng trong giai đoạn cây con tại vườn ươm với các loại giá thể khác nhau.

Các thí nghiệm nhân nhanh được thực hiện trong môi trường MS với công thức bao gồm 3 mg/l BA, 0,5 mg/l α-NAA, 30 g đường, pH 5,8, và được khử trùng ở 121ᵒC, 1 atm trong 20 phút.

- Cường độ chiếu sáng : 1500- 2500 lux

- Nhiệt độ nuôi cấy : 25 ± 2ᵒC

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý

Môi trường nền (MTN) : MS + 3 mg/l BA + 0,5 mg/l α-NAA + 30 g đường CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

CT2: Môi trường nuôi cấy lỏng: MTN + 0 g agar

CT3: Môi trường nuôi cấy bán lỏng: MTN + 2,5 g agar

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng

Môi trường nền (MTN) : MS + 3 mg/l BA + 0,5 mg/l α-NAA + 30 g đường

CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

CT2: Môi trường nuôi cấy lỏng: MTN + 0 g agar

CT3: Môi trường nuôi cấy bán lỏng: MTN + 2,5 g agar

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý

CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

CT2: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ kín: MTN + 0 g agar

CT3: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ kín : MTN +0 g agar ( được đưa lên máy lắc)

CT4: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ có màng thoáng : MTN + 0 g agar

CT5: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ có màng thoáng : MTN + 0 g agar ( được đưa lên máy lắc)

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng

CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

CT2: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ kín: MTN + 0 g agar

CT3: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ kín : MTN +0 g agar ( được đưa lên máy lắc)

CT4: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ có màng thoáng sử dụng môi trường MTN mà không có agar CT5: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ có màng thoáng cũng sử dụng môi trường MTN mà không có agar và được thực hiện trên máy lắc.

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nhân cao hệ số nhân giống của cây phú quý

CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm6: Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nâng cao hệ số nhân giống của cây thịnh vượng

CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây phú quý:

CT1: MS + 0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT (ĐC)

CT2: MS + 0,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT3:MS + 1,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT4:MS + 1,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT5:MS + 2,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT6:MS + 2,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 10 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây thịnh vượng:

CT1: MS + 0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT (ĐC)

CT2: MS + 0,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT3: MS + 1,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT4: MS + 1,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT5: MS + 2,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

CT6: MS + 2,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT

Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 10 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6

Thí nghiệm 9: Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây phú quý giai đoạn cây con tại vườn ươm:

CT2: 80% xơ dừa +10% Vermiculite+10% đất

CT3: Đất : TS : Trấu hun = 0,5:2:1

CT4: 90% Xơ dừa +10% phân trùn quế

Công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 cây/ CT

Thí nghiệm 10: Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây thịnh vượng giai đoạn cây con tại vườn ươm:

CT2: 80% xơ dừa +10% Vermiculite+10% đất

CT3: Đất : TS : Trấu hun = 0,5:2:1

CT4: 90% Xơ dừa +10% phân trùn quế

Công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 5 cây/Công thức.

Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1.Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng mô:

Tỉ lệ mẫu tạo chồi (%) = (số mẫu tạo chồi)/(tổng số mẫu theo dõi của CT)*100%

Tỉ lệ mẫu tạo rễ (%) = (số mẫu tạo rễ)/(tổng số mẫu theo dõi của CT)*100%

Chiều dài rễ trung bình được tính bằng cách chia tổng độ dài rễ cho tổng số mẫu theo dõi của CT Tương tự, chiều cao chồi trung bình được xác định bằng tổng chiều cao chồi chia cho tổng số mẫu theo dõi của CT.

Số lá trung bình = (Tổng số lá)/(Tổng số mẫu theo dõi của CT)

Số rễ trung bình/chồi = (tổng số rễ)/(Tổng số mẫu theo dõi của CT)

STT Chỉ tiêu theo dõi Giai đoạn đánh giá Bộ phận đánh giá

Phương pháp thu thập số liệu Giai đoạn sau cấy

1 Số lá Định kì 14 ngày/lần Thân lá Đếm mọi số lá trên cây

2 Chiều cao chồi Định kì 14 ngày/lần Thân lá Đo từ gốc đến điểm cao nhất

3 Số rễ/chồi Định kì 14 ngày/lần Rễ Đếm số rễ/chồi

4 Số chồi/mẫu Định kì 14 ngày/lần Chồi Đếm số chồi trên một mẫu

5 Chiều dài rễ Định kì 14 ngày/lần Rễ Đo độ dài rễ dài nhất

3.5.2.Các chỉ tiêu theo dõi ngoài vườn ươm:

STT Chỉ tiêu theo dõi Giai đoạn đánh giá Bộ phận đánh giá

Phương pháp thu thập số liệu

1 Số lá cây con Cây trên khay Thân lá Đếm mọi số lá trên cây

2 Chiều cao cây Cây trên khay Thân lá Đo từ cổ rễ đến điểm cao nhất khi vuốt lá thẳng đứng

3 Số rễ Cây trên khay Rễ Đếm số rễ/cây

4 Kích thước lá Cây trên khay Lá Đánh dấu lá lớn nhất Đo kích thước D×R

Theo dõi định kì sau trồng

1 Chiều cao cây Định kỳ 7 ngày/lần Thân lá Đo từ cổ rễ đến điểm cao nhất khi vuốt lá thẳng đứng

2 Số lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Tổng số lá trên/ cây

3 Kích thước lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Đo kích thước

D×R lá lớn nhất đã đánh dấu

4 Độ dài cuống lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Của lá có kích thước lớn nhất

3.6 Phương pháp xử lý số liệu:

- Các chỉ tiêu trên được theo dõi trong 6 tuần kể từ ngày bắt đầu tiến hành bố trí thí nghiệm

- Các số liệu thống kê được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cây phú quý - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 2.1. Cây phú quý (Trang 16)
Hình oval hoặc thuôn dài, hoa trên cây khá ít nhưng đặc biệt có nhiều lá mang - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình oval hoặc thuôn dài, hoa trên cây khá ít nhưng đặc biệt có nhiều lá mang (Trang 17)
Hình 4.1: CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT2: Môi trường nuôi cấy - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.1 CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT2: Môi trường nuôi cấy (Trang 44)
Hình 4.2:CT1; CT3 và CT2 ( từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.2 CT1; CT3 và CT2 ( từ trái sang phải) (Trang 44)
Hình 4.4: CT1; CT3 và CT2 ( từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.4 CT1; CT3 và CT2 ( từ trái sang phải) (Trang 46)
Hình 4.3: CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT3: Môi trường nuôi cấy  bán lỏng (Môi trường tốt nhất cho thí nghiệm 2) (từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.3 CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT3: Môi trường nuôi cấy bán lỏng (Môi trường tốt nhất cho thí nghiệm 2) (từ trái sang phải) (Trang 46)
Hình 4.5.CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT3: Môi trường nuôi cấy  lỏng lắc trong bình trụ kín (Môi trường tốt nhất cho thí nghiệm 3) (từ trái - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.5. CT1: Môi trường nuôi cấy đặc (ĐC) và CT3: Môi trường nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ kín (Môi trường tốt nhất cho thí nghiệm 3) (từ trái (Trang 49)
Hình 4.8. CT1(ĐC); CT2;CT3;CT4 và CT5 (từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.8. CT1(ĐC); CT2;CT3;CT4 và CT5 (từ trái sang phải) (Trang 52)
Hình 4.12. CT1(ĐC); CT2;CT3 và CT4( từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.12. CT1(ĐC); CT2;CT3 và CT4( từ trái sang phải) (Trang 56)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của (Trang 57)
Hình 4.13 .CT1: MS + 0,5 g THT (ĐC) và CT4: MS + 1,5 g mg/l α-NAA+  0,5g THT (Môi trường tốt nhất cho thí  nghiệm  7) (từ trái sang phải) - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.13 CT1: MS + 0,5 g THT (ĐC) và CT4: MS + 1,5 g mg/l α-NAA+ 0,5g THT (Môi trường tốt nhất cho thí nghiệm 7) (từ trái sang phải) (Trang 59)
Hình 4.16. Các  CT khác nhau của thí nghiệm 9 - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.16. Các CT khác nhau của thí nghiệm 9 (Trang 63)
Hình 4.17.CT1 (ĐC) là công thức tốt nhất cho thí nghiệm 9 - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Hình 4.17. CT1 (ĐC) là công thức tốt nhất cho thí nghiệm 9 (Trang 64)
Bảng 4.10: Khả năng sinh trưởng, phát triển của cây thịnh vượng trong giai  đoạn vườn ươm - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
Bảng 4.10 Khả năng sinh trưởng, phát triển của cây thịnh vượng trong giai đoạn vườn ươm (Trang 64)
HÌNH ẢNH : - Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống của một số loài cây cảnh lá và khả năng thích ứng của cây trong giai đoạn vườn ươm
HÌNH ẢNH : (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w