VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
- Cây Phú Qúy và Cây Thịnh Vượng
Vật liệu nghiên cứu
*Vật tư cần thiết khác: Lọ thủy tinh, cân thí nghiệm, nồi hấp, dao cấy, panh cấy, …
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Phòng mô của Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp (Học viện nông nghiệp Việt Nam)
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng
- Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng
- Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng (nước dừa và pepton) đến khả năng nâng cao hệ số nhân giống cây phú quý và cây thịnh vượng
Theo dõi sự phát triển và khả năng sinh trưởng của cây Phú quý, Thịnh vượng trong giai đoạn cây con tại vườn ươm với các loại giá thể khác nhau.
Các thí nghiệm nhân nhanh được thực hiện trong môi trường MS với công thức bao gồm 3 mg/l BA, 0,5 mg/l α-NAA, 30 g đường, pH 5,8, và được khử trùng ở 121ᵒC, 1 atm trong 20 phút.
- Cường độ chiếu sáng : 1500- 2500 lux
- Nhiệt độ nuôi cấy : 25 ± 2ᵒC
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý
Môi trường nền (MTN) : MS + 3 mg/l BA + 0,5 mg/l α-NAA + 30 g đường CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
CT2: Môi trường nuôi cấy lỏng: MTN + 0 g agar
CT3: Môi trường nuôi cấy bán lỏng: MTN + 2,5 g agar
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của dạng môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng
Môi trường nền (MTN) : MS + 3 mg/l BA + 0,5 mg/l α-NAA + 30 g đường
CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
CT2: Môi trường nuôi cấy lỏng: MTN + 0 g agar
CT3: Môi trường nuôi cấy bán lỏng: MTN + 2,5 g agar
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây phú quý
CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
CT2: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ kín: MTN + 0 g agar
CT3: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ kín : MTN +0 g agar ( được đưa lên máy lắc)
CT4: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ có màng thoáng : MTN + 0 g agar
CT5: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ có màng thoáng : MTN + 0 g agar ( được đưa lên máy lắc)
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phương pháp nuôi cấy đến khả năng nhân giống cây thịnh vượng
CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
CT2: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ kín: MTN + 0 g agar
CT3: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ kín : MTN +0 g agar ( được đưa lên máy lắc)
CT4: Nuôi cấy lỏng tĩnh trong bình trụ có màng thoáng sử dụng môi trường MTN mà không có agar CT5: Nuôi cấy lỏng lắc trong bình trụ có màng thoáng cũng sử dụng môi trường MTN mà không có agar và được thực hiện trên máy lắc.
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nhân cao hệ số nhân giống của cây phú quý
CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm6: Ảnh hưởng của bổ sung dinh dưỡng ( nước dừa và pepton) đến khả năng nâng cao hệ số nhân giống của cây thịnh vượng
CT1: Môi trường nuôi cấy đặc : MTN + 5 g agar (ĐC)
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây phú quý:
CT1: MS + 0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT (ĐC)
CT2: MS + 0,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT3:MS + 1,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT4:MS + 1,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT5:MS + 2,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT6:MS + 2,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 10 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của cây thịnh vượng:
CT1: MS + 0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT (ĐC)
CT2: MS + 0,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT3: MS + 1,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT4: MS + 1,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT5: MS + 2,0 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
CT6: MS + 2,5 g mg/l α-NAA+ 0,5 g THT
Các công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 10 mẫu/1 công thức Thời gian thí nghiệm gồm 6 tuần từ 28/4 đến 13/6
Thí nghiệm 9: Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây phú quý giai đoạn cây con tại vườn ươm:
CT2: 80% xơ dừa +10% Vermiculite+10% đất
CT3: Đất : TS : Trấu hun = 0,5:2:1
CT4: 90% Xơ dừa +10% phân trùn quế
Công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 6 cây/ CT
Thí nghiệm 10: Theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây thịnh vượng giai đoạn cây con tại vườn ươm:
CT2: 80% xơ dừa +10% Vermiculite+10% đất
CT3: Đất : TS : Trấu hun = 0,5:2:1
CT4: 90% Xơ dừa +10% phân trùn quế
Công thức được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại, 5 cây/Công thức.
Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1.Các chỉ tiêu theo dõi trong phòng mô:
Tỉ lệ mẫu tạo chồi (%) = (số mẫu tạo chồi)/(tổng số mẫu theo dõi của CT)*100%
Tỉ lệ mẫu tạo rễ (%) = (số mẫu tạo rễ)/(tổng số mẫu theo dõi của CT)*100%
Chiều dài rễ trung bình được tính bằng cách chia tổng độ dài rễ cho tổng số mẫu theo dõi của CT Tương tự, chiều cao chồi trung bình được xác định bằng tổng chiều cao chồi chia cho tổng số mẫu theo dõi của CT.
Số lá trung bình = (Tổng số lá)/(Tổng số mẫu theo dõi của CT)
Số rễ trung bình/chồi = (tổng số rễ)/(Tổng số mẫu theo dõi của CT)
STT Chỉ tiêu theo dõi Giai đoạn đánh giá Bộ phận đánh giá
Phương pháp thu thập số liệu Giai đoạn sau cấy
1 Số lá Định kì 14 ngày/lần Thân lá Đếm mọi số lá trên cây
2 Chiều cao chồi Định kì 14 ngày/lần Thân lá Đo từ gốc đến điểm cao nhất
3 Số rễ/chồi Định kì 14 ngày/lần Rễ Đếm số rễ/chồi
4 Số chồi/mẫu Định kì 14 ngày/lần Chồi Đếm số chồi trên một mẫu
5 Chiều dài rễ Định kì 14 ngày/lần Rễ Đo độ dài rễ dài nhất
3.5.2.Các chỉ tiêu theo dõi ngoài vườn ươm:
STT Chỉ tiêu theo dõi Giai đoạn đánh giá Bộ phận đánh giá
Phương pháp thu thập số liệu
1 Số lá cây con Cây trên khay Thân lá Đếm mọi số lá trên cây
2 Chiều cao cây Cây trên khay Thân lá Đo từ cổ rễ đến điểm cao nhất khi vuốt lá thẳng đứng
3 Số rễ Cây trên khay Rễ Đếm số rễ/cây
4 Kích thước lá Cây trên khay Lá Đánh dấu lá lớn nhất Đo kích thước D×R
Theo dõi định kì sau trồng
1 Chiều cao cây Định kỳ 7 ngày/lần Thân lá Đo từ cổ rễ đến điểm cao nhất khi vuốt lá thẳng đứng
2 Số lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Tổng số lá trên/ cây
3 Kích thước lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Đo kích thước
D×R lá lớn nhất đã đánh dấu
4 Độ dài cuống lá Định kỳ 7 ngày/lần Lá Của lá có kích thước lớn nhất
3.6 Phương pháp xử lý số liệu:
- Các chỉ tiêu trên được theo dõi trong 6 tuần kể từ ngày bắt đầu tiến hành bố trí thí nghiệm
- Các số liệu thống kê được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và