thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Trang 1NỘI DUNG THUYẾT MINH QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
XÃ TRÀNG XÁ HUYỆN VÕ NHAI Phần I : MỞ ĐẦU
I Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
II Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
III Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
IV Các căn cứ lập quy hoạch
Phần II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
I Điều kiện tự nhiên.
II Hiện trạng kinh tế - xã hội
III Hiện trạng kiến trúc
IV Hiện trạng hệ thống HTKT
V Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có
VI Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng tổng hợp
* Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Phần III : DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN
2011 - 2020
I Về đất đai.
II Về dân số - lao động:
III Về loại hình, tính chất các ngành kinh tế chủ đạo
IV Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Tràng Xá
V Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩmVI Dự báo về đô thị hóa nông thôn VII Kết luận công tác dự báo
Trang 2Phần III : QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020
I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.
II Quy hoạch sử dụng đất
III Quy hoạch sản xuất.
IV Quy hoạch xây dựng
Trang 3MỞ ĐẦU
I LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH :
- Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nhằm đáp ứng các tiêu chí về xây
dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành ”Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và các yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của xã Việc nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng nông thônmới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là hết sức cần thiết
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới nhằm đánh giá các điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế - xã hội, về không gian nôngthôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng Khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địaphương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết đảm bảo kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội đề ra Việc xây dựng nông thôn mới thành công sẽ tạo ra bước đột phá cho
sự phát triển của một xã có nhiều tiềm năng về sản xuất nông lâm nghiệp chưa được khaithác phát huy
- Tràng Xá là một xã thuộc huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 9 km về phíanam Có tuyến đường tỉnh lộ 265 đi từ Đình Cả-Tràng Xá chạy qua trung tâm xã Là xã
có vị trí địa lý, địa hình đất đai, tiểu vùng khí hậu phù hợp cho nhiều loại cây trồng vậtnuôi phát triển Tuy nhiên, trong những năm qua những tiềm năng đó chưa được khai thác
có hiệu quả, Tràng Xá vẫn là một xã chưa phát triển, thu nhập bình quân đầu người mớiđạt 7.5 triệu đồng/người/năm; Những tồn tại hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, nhưng cómột nguyên nhân quan trọng, đó là: Việc chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội những nămqua chưa theo một quy hoạch khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế vẫn còn lạc hậu và thiếuđồng bộ Vì vậy, việc thực hiện lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới gắn với đặctrưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai, để tổ chức chỉ đạo phát triển nhằm đápứng theo các tiêu chí xã nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, là hết sức cần thiết đối với xã Tràng Xá;
- Việc Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tràng Xá nhằm đánh giá các điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạnglưới dân cư, về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh vềtrồng sản xuất cây công nghiệp, rừng và thương mại dịch vụ của địa phương Đồ án cũngđưa ra đề xuất nhằm hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của lũ lụt, trên địa bàn toàn xã đểchủ động quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Trang 41 Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phải dựa trên nền tảng hiện trạng Tập trung xây dựng chỉnh trang,nâng cấp hiện trạng
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất mang tính động lực thúc đẩy sự pháttriển toàn xã
2 Mục tiêu quy hoạch
2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng Tràng Xá thành xã nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitừng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinhthái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 đạt chuẩn từ 13-15 tiêu chí trên 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốcgia về nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009
- Làm cơ sở để lập đề án xây dựng Nông thôn mới, đề án phát triển sản xuất nângcao thu nhập cho người dân
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số:
Xã Tràng Xá là một xã nằm ở phía Đông Nam huyện Võ Nhai, cách trung tâmhuyện 9 km Xã giáp ranh với các địa phương sau:
* Ranh giới theo địa giới hành chính của xã:
- Phía Bắc giáp Thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng;
- Phía Nam giáp xã Dân Tiến;
- Phía Đông giáp xã Phương Giao;
- Phía Tây giáp xã Liên Minh;
* Quy mô đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên: 4753,56 ha
* Quy mô dân số, số hộ toàn xã :
- Quy mô dân số xã Tràng Xá là: + Dân số năm 2011 là: 8425 người; Số hộ toàn xã : 2105 hộ
+ Dự báo dân số năm 2015 là : 8901 người Số hộ toàn xã: 2224 hộ
Trang 5+ Dự báo dân số năm 2020 là : 9534 người Số hộ toàn xã : 2382 hộ
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 dự báo tốc độ tăng dân số đạt 1,38% năm
2 Thời gian thực hiện quy hoạch chia làm 2 giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : Từ năm 2011-2015
- Giai đoạn 2 : Từ năm 2016-2020
IV CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH
-Thông tư số: 31/2009/TT-BXD, thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009của BXD về việc Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn và Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
-Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
-Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về việc quy định việclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
-Thông tư 07/2010/TT-TNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNThướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới
- Quyết định số:1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2011-2015, định hướng đến 2020
- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, UBND Huyện
- Căn cứ Quyết định số 3334/QĐ- UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBNDhuyện Võ Nhai V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới,
xã Tràng Xá huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trang 6- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Khóa XIX nhiệm kỳ 2010 - 2015.
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội hàng năm và phươnghướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Tràng Xá;
- Các tài liệu, số liệu thống kê của UBND huyện, UBND xã Tràng Xá;
- Các dự án liên quan của địa phương;
- Quy hoạch trung tâm cụm xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai giai đoạn 2010 – 2020 -Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Tràng Xá;
- Các tài liệu khác có liên quan
- Các văn bản, chủ trương chỉ đạo của Trung ương, của UBND tỉnh TN
3 Các nguồn bản đồ
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Tràng Xá huyện
Võ Nhai tỷ lệ 1/5000 -1/10.000 do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Võ Nhaicung cấp năm 2011;
- Bản đồ địa giới hành chính huyện Võ Nhai 1/10.000;
Phần IIPHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
I Điều kiện tự nhiên.
1 Địa hình:
Tràng Xá là xã vùng cao, nằm trong tiểu vùng có địa hình khá phức tạp, đồi núi làchủ yếu (đất lâm nghiệp có rừng chiếm trên 52% tổng diện tích tự nhiên) được phân bốtrên toàn xã, xen kẽ giữa những dãy núi là các đồi thấp, những cánh đồng nhỏ hẹp
- Địa hình xã chủ yếu là đồi núi, xen kẽ là những cánh đồng tạo thành địa hình nhấpnhô đồi bát úp Độ dốc lớn và có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng Có nhiềutiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Là xã có trục đường ĐT 265 đi quathuận lợi cho phát triển TTCN – Dịch vụ thương mại
2 Khí hậu:
- Khí hậu nằm trong vùng mang đặc điểm khí hậu nhiệt vùng miền núi phía Bắc.Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 nămtrước đến tháng 3 năm sau
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,40C, các tháng 6,7,8 là các tháng nóng, thángnóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình là 27,80C, tháng lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độtrung bình là 14,90C, các tháng mùa đông (Từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau)
Trang 7Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,50C ( Tháng 6), tối thấp tuyệt đối 30C (Tháng 1) Biên độnhiệt ngày và đêm 70C, lớn nhất là tháng 10 là 8,20C Với chế độ nhiệt như trên rất thíchhợp để phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là những cây đặc sản như cây Quế và cácloại cây trồng như Vải, Nhãn, Na, cây chè
+ Các tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi nước lại rất lớn,gây nên tình trạn khô hạn nghiêm trọng cho cây trồng, nhất là đối với cây hằng năm
- Lượng bốc hơi nước và độ ẩm:
Đây là vùng có lượng bốc hơi lớn, lượng bốc hơi trung bình là 985,5mm, tháng 5 cólượng bốc hơi nước lớn nhất tới 100mm, các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn hơnlượng mưa nhiều, chỉ số ẩm ướt nhỏ hơn 0,5 dẫn đến tình trạng hạn gay gắt, nếu không cóbiện pháp giữ ẩm thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và năng suất các loại cây trồng.Lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm chênh lệch ít hơn so với lượng mưa
Độ ẩm không khí trên địa bàn xã Tràng Xá giao động từ 80-87%, các tháng mùakhô nhất là tháng 11, tháng 12 độ ẩm thấp gây khó khăn cho việc phát triển cây vụ đôngmuộn, nhưng cũng tạo điều kiện cho thu hoạch và bảo quản lâm sản trong thời kỳ này.Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Tràng Xá mang đặc trưng của miền núi phía Bắc thíchhợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồngkhác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây lương thực
- Đất nâu đỏ phát triển trên đá Mắcma bazơ và trung tính có tầng đất có độ dầytrung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, phần lớn diện tích này có độdốc tương đối lớn vì vậy bị rửa trôi mạnh dẫn đến nghèo dinh dưỡng, hiện đang sử dụng
Trang 8vào mục đích Lâm nghiệp và trồng Chè Diện tích rừng sản xuất 1,194.64ha, đất trồng chè94.06ha;
- Đất đỏ vàng trên đá sét tầng trùng bình (Fsy) phân bố trong toàn xã phù hợptrồng các loại cây hoa màu với diện tích 1,285.59ha
Nhìn chung đất đai của xã Tràng Xá là đất chứa hàm lượng mùn, lân, Ka li ở mứcnghèo hiệu quả canh tác thấp
4 Thủy văn:
- Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã Tràng Xá đa dạng bao gồm hệ thống sôngsuối khe đập khá dày đặc nên mùa mưa dễ xảy ra lũ lụt cục bộ tại khu vực xung quanhsuối, tuy nhiên vẫn đáp ứng yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất Nguồn nước phục vụ cho SXlúa nhờ tuyến kênh lấy nước từ đập Suối Bùn
5 Các nguồn tài nguyên:
* Tài nguyên nước :
- Nguồn nước mặt: Xã Tràng Xá có nguồn nước mặt tương đối phong phú Trênđịa bàn xã có 12,8 km sông Rong chảy qua và hệ thống khe suối khá dầy đặc Ngoài ravới lượng mưa trung bình khoảng 1950mm, lượng nước mưa trên được đổ vào các khesuối, kênh mương, hồ, ao tạo thành nguồn nước mặt chủ yếu được dùng cho sản xuất,sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm: Do địa hình chia cắt bởi các dãy núi đá vôi và núi đất, nênngoài phần nước mặt từ sông, suối trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm trong cácnúi đá vôi, kết quả khảo sát nghiên cứu cho biết ở đây có trữ lượng nước ngầm tương đốidồi dào và chất lượng khá tốt Toàn xã hiện nay có 80,5% người dân dùng nước hợpVSMT còn lại người dân dùng nước giếng khoan, giếng khơi
* Tài nguyên đất :
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4753.56ha; Trong đó đất nông - lâm nghiệp –thủy sản 3724,69ha (chủ yếu là đất rừng, đất trồng cây lâu năm và đất trồng lúa); Diệntích đất ở và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ
* Tài nguyên rừng :
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã: 1802.42 ha chiếm 37,92% diện tích đấttoàn xã Trong đó: Đất rừng sản xuất là: 1194.64ha; Đất rừng phòng hộ 607.78ha
6 Đánh giá chung về địa hình đất đai:
- Lợi thế: Xã Tràng Xá là xã địa hình có nhiều rừng rất thuận lợi cho việc phát triển
các chương trình dự án trồng cây công nghiệp và lâm nghiệp phù hợp cho phát triển xâydựng nông thôn mới
Trang 9+ Nguồn nước có nhiều kênh mương thủy lợi, hồ ao lớn và sông suối chảy qua xãrất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
+ Là xã có trục đường giao thông ĐT 265 chạy qua tiện cho việc thông thương,trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền
- Hạn chế:
+ Chất lượng rừng: Các loài cây bản địa, cây nguyên sinh cổ thụ trong rừng còn rất
ít do khai thác nhiều năm, rừng của xã hiện nay chủ yếu là rừng trồng thuần loài, câytrồng phần lớn là keo tai tượng; rừng tự nhiên, hỗn giao còn rất ít, các loại cây dược liệu,chim thú đã cạn kiệt dần, giá trị sinh thủy, điều tiết nguồn nước và giá trị sinh thái củarừng không cao
+ Các hồ ao sông suối tuy có diện tích lớn nhưng chưa được đầu tư nên chất lượngkhông đáp ứng được
II Hiện trạng kinh tế - xã hội
1 Các chỉ tiêu chính :
Kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, dịch vụ và tiểu thủcông nghiệp còn nhỏ lẻ Cơ cấu kinh tế như sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Chiếm 70%
Công nghiệp – TTCN: chiếm 10%
Thương mại dịch vụ: Chiếm 20%
Tổng thu nhập toàn xã: 56,726 tỷ đồng
Tổng thu nhập bình quân: 6.7 triệu đồng/người/năm
2 Kinh tế
* Về sản xuất nông nghiệp:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo cấy lúa nước cả năm là: 467,63 ha; Cây màu:1265.59 ha;
- Về chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tập trung của xã chưa được phát triển, chủ yếutrên nền tảng hộ gia đình, với qui mô nhỏ, đã có một số mô hình gia trại Số lượng đàn giasúc, gia cầm gồm: Đàn gia cầm: 28.000 con, đàn lợn: 3.500 con, đàn trâu bò: 815 con
- Về nuôi trồng thủy sản: Hiện tại xã có diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 74,99
ha, do các hộ gia đình quản lý
* Về cây công nghiệp:
Với tổng diện tích 94,06ha Chè Tràng Xá dù chưa có thương hiệu, nhưng vẫn cóthị trường tiêu thụ ổn định với giá bán từ 90 -100.000 đồng/ kg Trong Liên hoan Trà
Trang 10Quốc tế lần thứ nhất vừa qua, chè Tràng Xá được Ban tổ chức cũng như người thưởngthức chè đánh giá cao về chất lượng và sản lượng.
* Về sản xuất lâm nghiệp:
Diện tích trồng rừng của cả xã là 1194.64ha
* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:
Tổng số lao động CN –TTCN chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong lao động toàn xã Cácngành nghề chủ yếu là: Sản xuất vật liệu vật liệu xây dựng như sửa chữa nhỏ, khai tháccát sỏi Các cơ sở sản xuất nằm rải rác ở các hộ gia đình
* Về thương mại dịch vụ:
Chủ yếu mở rộng hoạt động dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ vật tư phân bón, tạp hóa
và nghề truyền thống mức lưu chuyển hàng hóa chưa cao, cơ bản đáp ứng những yêucầu sản xuất, đời sống của nhân dân Xã Tràng Xá hiện nay đã có chợ Trung tâm cụm xã
do nhà nước đầu tư xây dựng
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được tập trung đầu tư thông qua các chương trình134,135 về giao thông, thủy lợi, điện, nước….và chương trình kiên cố hóa kênh mương,chương trình xây dựng chuẩn quốc gia cho các trường học, trạm y tế
3 Xã hội
- Dân số toàn xã năm 2011: 8425 người, 2105 hộ, bình quân 4 người/hộ
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,38% năm
+ Thành phần dân tộc: Xã Tràng Xá với 9 dân tộc, bao gồm: dân tộc kinh, Tày,Nùng, H’Mông, Dao, Mường, Cao Lan, Sán Dìu, Thái, cùng sinh sống Mỗi dân tộc giữnét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá, hoà nhập làm phong phú đa dạng bản sắc vănhoá dân tộc với những truyền thống lịch sử, văn hoá văn nghệ, tôn giáo tín ngưỡng Dân
cư được chia thành 20 xóm Do phong tục tập quán khác nhau nên dân cư ở không tậptrung thành cụm lớn mà chỉ thành những nhóm nhỏ, rải rác Việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹthuật gặp nhiều khó khăn không đáp ứng được cho việc quy hoạch phát triển sản xuất vàcông tác quản lý dân cư
- Tổng số lao động: 5587 Người Chiếm 66,3%
+ Lao động nông nghiệp: 3.376 người Chiếm 60,43%
+ Lao động dịch vụ thương mại: 1124 người Chiếm 20,12%
+ Lao động khác (Làm thuê, CB công chức ):1087 người Chiếm 19,45%
- Các ngành nghề thủ công truyền thống:
+ Xóm Tân Thành, Thành Tiến có Làng nghè chè
4 Nhận xét về hiện trạng kinh tế xã hội
- Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực Cơ cấu chuyểndịch lao động theo xu hướng chung là tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, giảm dần tỷ lệ
Trang 11lao động nông nghiệp Thu nhập chủ yếu của người dân trong xã là nhờ vào việc đẩymạnh kinh tế nông, lâm nghiệp Bên cạnh đó xã đang khuyến khích các mô hình vườnrừng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quảkinh tế cao, tăng thu nhập cho người dân
- Lợi thế: Xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển
kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã cũng được tập huấn, bồidưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận Nhân dân các dân tộc xã Tràng
Xá có truyền thống cách mạng, đoàn kết trong khánh chiến chống giặc ngoại xâm, cũngnhư trong lao động sản xuất Là xã 135 trong những năm qua được thụ hưởng nhiều dự ánđầu tư của Nhà nước như: Điện, đường, trường, trạm, kênh mương đã được đầu tư nângcấp tạo thuận lợi bước đầu cho việc xây dựng nông thôn mới
- Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành TMDV, công
nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuầnnông Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa có quy hoạch rõ ràng Sức cạnh tranh kinh tếyếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹthuật còn yếu kém; Các mô hình kinh tế gia trại, trang trai trong SX nông lâm nghiệp cònrất ít, sản phẩm chủ yếu của xã là các sản phẩm nông lâm nghiệp, nhưng chủ yếu vẫn ởdạng thô, chưa qua chế biến nên hiệu quả kinh tế thấp
III Hiện trạng kiến trúc
1 Thôn xóm và nhà ở
- Dân cư tập trung ở 20 xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất canh tác Cáccông trình giao thông, thủy lợi, giao thông nội đồng phát triển gặp nhiều khó khăn Cáccông trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho người dân ở các xóm bị hạn chế,đầu tư hiệu quả thấp
- Khu trung tâm: Khu trung tâm xã hiện nay đã có quy hoạch nên việc phân khuchức năng rõ ràng, các công trình trong khu trung tâm chưa được đầu tư xây dựng Các hộdân ở bám sát đường trục liên thôn, liên xã, làm cho đường vào trung tâm chật hẹp, khixây dựng thêm các hạng mục công trình theo tiêu chí mới khó khăn
- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng: Nằm rải rác ở các thôn trong
xã, phát triển theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao + Chuồng + Ruộng + Trồngrừng)
+ Nhà dột nát, nhà tạm có 19 hộ chiếm 0,9%
+ Nhà kiên cố, bán kiên cố có 952 hộ chiếm 67,8%
2 Các công trình công cộng
* Cơ quan hành chính sự nghiệp: Trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND xã: Nhà 2 tầng
bao gồm: 17 gian làm việc;1 gian cầu thang và vệ sinh; 3 gian cho phòng họp Diện tích
Trang 12sàn xây dựng trụ sở: 629m2.
- Nhà Văn hóa xã mới xây dựng trong khuôn viên trụ sở ủy ban
* Giáo dục đào tạo:
- Trường THCS Tràng Xá: Có 362 học sinh, 29 cán bộ giáo viên, trường có khuôn
viên rộng, thoáng, đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng khang trang đáp ứng đủ nhucầu dậy và học Diện tích khu đất là: 15048.8m2.Trường có nhà 2 tầng với diện tích côngtrình: 580m2
- Trường THCS Đông Bo: Có 197 học sinh, 24 Cán bộ giáo viên, trường có khuôn
viên rộng, thoáng, đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng khang trang đáp ứng đủ nhucầu dậy và học Diện tích khu đất là: 9314 m2.Trường có nhà 2 tầng 6 phòng
- Trường tiểu học Tràng Xá:
+ Phân hiệu Tân Thành: Có 62 học sinh, 9 giáo viên, có khuôn viên rộng, thoáng,
đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu dậy và học có tổng diện tích13627m2
+ Phân hiệu Cầu Nhọ: Có 143 học sinh, 8 giáo viên, có khuôn viên rộng, thoáng,
đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu dậy và học có tổng diện tích3320m2
- Trường tiểu học Đông Bo:
+ Phân hiệu Khuân Ruộng: Có 14 học sinh, 2 giáo viên, có khuôn viên tổng diện
Trang 13+ Phân hiệu Khuân Ruộng: Có 27 học sinh, 2 giáo viên, diện tích mượn của trường
nhà Văn Hóa
* Công trình y tế:
- Trạm y tế xã: Thuộc xóm Làng Đèn, vị trí gần trụ sở UBND xã Diện tích đất3876.8m2
* Về thương mại dịch vụ: Tràng Xá hiện có 01 chợ diện tích đất chợ đã có 6390m2
- Các ngành nghề thủ công truyền thống: Nghề đậu phụ và làng nghề chè sản xuấttại các gia đình ở các xóm Tân Thành, Thành Tiến
3 Các công trình tôn giáo tín ngưỡng
- Tượng đài nghĩa trang liệt sỹ có diện tích 1353,8m2
- Nghĩa địa: Hiện trạng trong khu nghĩa địa Tân Thành diện tích khoảng 4000m2,Làng Đèn diện tích 4000m2, tại thôn Mỏ Đinh khoảng 8000m2, tại thôn Cầu Nhọ là1000m2, thôn Mỏ Bễn khoảng 4000m2
IV Hiện trạng hệ thống HTKT
1 Giao thông
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã; đường trụcthôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng): 64,9 km Trong đó:
- Đường liên xã : Chiều dài đường là 10.000 m, nền đường là 7,5m, mặt đường rộng
3,5m; Đường đã rải nhựa;
Bảng 2: Giao thông trục xã
Dài (m)
Rộng mặt (m)
Rộng nền (m) Đường Liên xã
Trang 14sang xã Liên Minh
Đường liên thôn: Tổng chiều dài 14.520m, mặt đường 2,0 – 3,0m, nền đường 3,0
-4,0m; chủ yếu là kết cấu đường đất cấp phối Các tuyến liên thôn chưa hoàn chỉnh nênngười dân trong xã gặp nhiều khó khăn trong việc giao lưu buôn bán, thông thương hànghóa
Bảng 3: Giao thông trục thôn
STT
Hiện trạng Dài
(m)
Rộng (m) Đường liên thôn, liên xóm
1 Tuyến đường từ đương ĐT 265 nhà bà HoàngThị Khai đến nhà ông Nguyễn Hữu Trường 1300 3
2 Đường trục xóm Nà Lưu từ nhà Tạ ĐăngTuấn đến trường Mần Non Đông Bo 1800 3
3 Đường trục xóm Lò Gạch từ đường ĐT 265
đến nhà ông: Phan Văn Pẩu (Xóm Lò Gạch) 200 3
4 Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Văn Cườngđi Là Bạt nhà bà Thuyên (Là Bo) 1000 3
5 Tuyến đường từ ngã ba nhà ông Việt đi đội IIXóm Chòi Hồng 1000 3
6 Tuyến đường từ ngã ba nhà ông Chu Quốc
7 Tuyến đường từ nhà Ông Nguyễn Văn Thanhđến bờ sông Dong (Đồng danh) 200 3
Trang 158 Tuyến từ nhà ông Hoàng Văn Xây đi xóm(Tân Đào) 3000 3
9 Tuyến đường từ đương trục chính của xómđến nhà văn hóa của xóm (Tân Đào) 120 3
10 Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Văn Trườngđến nhà ông Hoàng Phi diện (Đồng Ẻn) 1900 3
11 Tuyến đường từ ngã ba Xóm Là Bo đến bểnước nhà ông Páo đội III Chòi Hồng 2700 3
- Đường nội thôn: Tổng chiều dài 36.215m, nền đường 2,0 - 3,0m; chủ yếu là kết
cấu đường đất cấp phối
Bảng 4: Giao thông Nội thôn
STT
Hiện trạng Dài
(m) Rộng (m) Đương nội thôn, nội xóm
1
Tuyến đường điểm đầu từ trục đường trục
chính của xóm đến nhà ông Lưu Văn Sỹ
4 Nâng cấp tuyến đường từ nhà Tạ Thị KimHuế đến nhà Ông Nguyễn Văn Tư 200 3
5 Tuyến đường từ nhà bà Nguyễn Thị Vân đếnnhà Ông Lê Đình Tươi (Xóm Nà Lưu) 200 2
Trang 166 Tuyến đường từ nhà ông Lý đến mỏ nước(Xóm Nà Lưu) 500 2
7 Tuyến đường từ ngã ba đường trục chính đếnnhà tuấn Diễn.(Xóm Nà Lưu) 150 2.5
8 Tuyến đường từ đương ĐT 265 nhà bà
9 Tuyến đường từ đương ĐT 265 đến nhà ÔngBế Văn Dũng (Xóm Cầu Nhọ) 200 2
10 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến nhà ôngHoàng Văn Luyện (Cầu Nhọ) 105 2
11 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến nhà ôngHoàng Văn Thành (Cầu Nhọ) 150 2
12 Tuyến đường từ đường DD đến nhà bà Lìn
13 Tuyến đường từ đường tỉnh lộ ĐT 265 đếnnhà ông Tự (Xóm Là Gạch) 150 2
14 Tuyến đường từ đường ĐT 265 nhà ông Sángđến nhà ông Mười (Xóm Lò Gạch) 150 2
15 Tuyến đường từ đường tỉnh lộ ĐT 265 đếnnhà ông Phan Văn Cung (Xóm Lò Gạch) 180 2
16 Đường từ đường tỉnh lộ ĐT 265 đến nhà BàNông Thị Lợi (Xóm Lò Gạch) 200 1.5
17 Tuyến đường từ nhà Chu kim Tuyến đne nhàÔng Toản (Xóm Là Bo) 800 2
18 Tuyến đường từ nhà Ông Chu Văn Lê đếnnhà ông Chu Văn Khải (Xóm Là Bo) 200 2
19 Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Văn hơn đếnnhà ông Nguyễn Văn Định Xóm Đồng Danh) 150 2
20 Tuyến đường từ nhà ông Hà Văn Sải đến nhà
21 Tuyến đường từ Nhà văn hóa xóm đến nhà
Trang 1722 Tuyến đường từ nhà Ông Cam Văn Nguyênđến nhà Ông Tiền Văn Thụ (Đồng danh) 50 2
23 Tuyến đường từ nhà Ông Lưu Văn Quý đếnnhà ông Hoàng Văn Thiện (Đồng danh) 150 1.5
24 Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Văn Cườngđến nhà bà Đặng Thị Thuyên (Mỏ Bễn) 2000 3
25 Tuyến đường vào khu nghĩa địa xã vị trí điểmđầu từ nhà Đỗ Công Hồng đến nghĩa địa xã 700 3
26 Tuyến đường từ nhà bà Phùng Thị lịn đến nhàông Triệu Xuân Thủy (Làng Đèn) 1000 2
27 Tuyến đường từ đường tỉnh lộ ĐT 265 đến
nhà ông Đặng Trần Tiến (Xóm Làng Đèn) 200 2
28 Tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn tínhđến nhà ông Nguyễn Hưu Kiển 150 2
29 Tuyến đường từ đường trục chinh Làng Đèn
30 Tuyến đường vào khu nghĩa địa từ đường ĐT265 đến nghĩa địa xóm (Tân Thành) 500 2
31 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến nhà ôngNông Văn Điền (Tân Thành) 350 2.5
32 Tuyến đường từ đường ĐT265 đến nhà ôngNông Văn Điền (Tân Thành) 600 2
33 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến nhà bàNông Thị Đạo (Tân Thành) 250 1.2
34 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến bãi chè
35 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến suối saunhà ông Phích (Tân Thành) 200 2.5
Trang 1836 Tuyến đường từ đường ĐT 265 đến bài chèông Đặng Hữu Trường (Tân Thành) 150 2.5
37 Tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Duy Hợi
38 Tuyến đường từ nhà ông Bế Xuân Hoàng đếncầu treo Tràng xá (Đồng Ruộng) 1000 2.5
39 Tuyến đường từ đường tỉnh lộ ĐT 265 đếnnhà ông Nguyễn Văn Sản (Đồng Ruộng) 2000 2
40 Tuyến đường từ trạm biến áp xóm đồng
ruộng đến gốc Đa Đồng Bư (Đồng Ruộng) 300 2
41 Tuyến đường từ đường Tràng Xá - Liên Minhđến nhà ông Triệu Khắc Mỵ (Đồng Ruộng) 600 2
42 Tuyến đường từ nhà ông Lý Quang Mận đếnnhà bà Bế Thị Nhung (Đồng Ruộng) 300 2
43 Tuyến đường từ gốc chám nhà ông Công đếnngã ba nhà ông Hà Văn Hùng (Đồng ruộng) 200 2
44 Tuyến đường từ đường tỉnh lộ DDT nhà ôngThắng đến đường Tràng Xá - Phương Giao
45 Tuyến đường từ nhà ông Nông Văn Hải đến
46 Tuyến đường từ nhà Nông kim Ngân đến nhàNông Thị Kiệm (Thành Tiến) 900 2
47 Tuyến đường từ hà ông Chu Văn Toàn đếnnhà ông Nông Chí Kiên (Thành Tiến) 1200 2
Trang 1948 Tuyến đường từ nhà hoàng Văn Vũ đén nhàbà Hoàng Thị dung (Thành tiến) 2000 2
49 Tuyến đường từ đường bê tông của xóm đếnnhà ông Nông Văn Đoàn (Thành Tiến) 120 2.5
50 Tuyến đường từ trục đường chính của xómđến nhà ông Phóng (Tân Đào) 1500 2
51 Tuyến đường từ trục đường Làng Đèn-LàĐông đến nhà văn hóa của xóm (Tân Đào) 700 2
52 Tuyến đường từ nhà ông Đặng Văn Tâm đếnnhà ông Nguyễn Văn Thắng (Khuân Ruộng) 200 2
53 Tuyến đường từ nhà văn hóa của xóm đếnnhà ông Nguyễn Văn Chương (Khuân Ruộng) 500 2
54 Tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Uyênđến nhà ông Vũ Đức Chờ (Khuân Ruộng) 150 2
55 Tuyến đường từ bãi nhà ông Hoàng Văn xây
56
Tuyến đường từ đường trục chinh Làng Đèn
Là Đông đến nhà ông Vũ Đức Trung
57 Tuyến đường từ ao nhà ông Triệu Văn Vị đếnkhu nghĩa địa của xóm (Khuân Ruộng) 700 2
58 Tuyến đường từ đường trục chính Làng ĐènLà Đông đến nhà ông Nguyễn Xuân Hùng
(K.Ruộng)
59
Tuyến đường từ đường trục chính làng Đèn
Là Đông đến nhà ông Hoàng Văn
Trang 2060 Tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Hưu Kiểnđến nhà ông Hoàng Văn Thiện (Đồng Bài) 300 2
61 Tuyến đường từ nhà ông Tươi đến trước cửa
62 Tuyến đường từ bê tông của xóm đến nhà anhCảnh (Đồng Mỏ) 100 2
63 Tuyến đường từ nhà ông Hoàng Văn dũngđến trước cửa nhà ông Chu Văn Phú(Đồng
64 Tuyến đường từ nhà ông Lương Văn Huânđến nhà ông Nông Văn thanh (Đồng Ẻn) 500 2
65 Tuyến đường từ nhà ông Nông Văn Phong
66 Tuyến đường từ nhà văn hóa xóm đến ao ôngTằng Văn Hân (Đồng Ẻn) 200 2
67 Tuyến đương từ nhà ông Hoàng Văn Duy đến
68 Tuyến đường từ nhà ông: Nguyễn Văn Quý
đến nhà ông Nguyễn Hữu Giỏi (Đồng Ẻn) 200 1.5
69 Tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Tôn
đến nhà tình nghĩa Lao Thị Chí (Là Đông) 1100 2
70 Tuyến đường từ nhà ông Ch Văn Bồi đến sânthể thao của xóm (Là Đông) 1500 2
71 Tuyến đươờng từ nhà ông Páo đến đường điĐồng Rã Dân Tiến (Chòi Hồng) 400 2
72 Tuyến đươờng tù trục chính đường là bo đi
73 Tuyến đươờng từ nhà ông Lý Văn Giàng đến
74 Tuyến đươờng từ nhà ông Lý Văn Giàng đến
Trang 2175 Tuyến đươờng từ nhà ông Lý Văn Khìn đếnnhà ông Lý Văn Vình Chòi Hồng 150 1.5
76 Tuyến đươờng từ nhà ông Hoàng Văn Páođến nhà ông Trần Văn Ninh (Chòi Hồng) 500 1
- Cầu: 2 (cái) chiều dài: 50 (m) chiều rộng: 3 (m)
* Giao thông nội đồng
- Đường giao thông nội đồng: Tổng chiều dài 4,2 km, nền đường 2,0m Hoàn toàn
là đường đất nên đi lại rất khó khăn vào mùa mưa lũ, ảnh hưởng lớn đến sản xuất củangười dân
Bảng 5: Giao thông nội đồng:
STT
Hiện trạng Dài
(m)
Rộng (m) Đương nội Đồng
1 Tuyến đường từ nhà ông Lương Văn Xuânđến khu Lân Khoang 700 2
2 Tuyến đường từ nhà ông Đông đến khu kinhtế Bà Đào (Xón Nà Lưu) 200 3
4 Tuyến đường từ nhà bà Chu Thị Hiểu đến khukinh tế Là Bạt (Mỏ Bễn) 2000 3
2 Thủy lợi
- Hệ thống kênh mương của xã hiện nay còn ít, chất lượng chưa cao Song để khaithác triệt để tiềm năng đất đai cũng như nâng cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp thì trongtương lai cần phải làm mới một số hồ, tuyến kênh mương mới, đồng thời nạo vét, cải tạocác hồ, cứng hóa các tuyến kênh mương hiện có
Bảng 6: Hệ thống mương chưa cứng hóa
Trang 22STT Tên công trình dài (m) Chiều rộng (m) Chiều
1 Tuyến kênh mương từ mương chính Đập SuốiBùn đến ruộng sau nhà Ông Vi Văn Đồng 500 1
2 Tuyến kênh mương từ nhà Ông Hứa Văn Tý
3
Tuyến kênh mương từ trước cửa nhà ông Hứa
Văn Toàn đến ruông nhà Ông Hoàng Văn
4 Tuyến kênh mương từ mương chính Đập SuốiBùn đến đương tỉnh lộ ĐT 265 (Cầu Nhọ) 350 1
5 Công trình đập Dâng + kênh mương nội đồngTại suối nhà ông Mạc (Lò Gạch) kênh mương
từ đập đến ruộng nhà ông Mười
6
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ ruộng nhà
ông Phan Văn Định đến ruộng nhà ông
7 Công trình đập Dâng + kênh mương nội đồngTại suối (xóm Mỏ Bễn) 600 1
8
Tuyến kênh mương từ nhà Ông Nguyễn Văn
Tính đến ruộng nhà ông Nguyễn Hồng Côi
Trang 2311 Tuyến kênh mương từ ruộng nhà ông NôngQuỳnh Giang đến đường bê tông của xóm
12 Tuyến kênh mương từ ruộng nhà Chu KhánhToàn đến ruộng nhà bà Đinh Thị Băng
(Thành Tiến)
13 Tuyến kênh mương điểm đầu từ cổng nhà ôngChu Công Bằng đến ruộng nhà ông Hoàng
14 Tuyến kênh mương điểm đầu từ nhà Chu VănCông điểm cuối ruộng Chu Văn Công (Khuân
Ruộng)
15 Tuyến kênh mương vị trí điểm đầu từ suốinhà ông Chương đến ruộng nhà ông Nguyễn
16 Tuyến kênh mương điểm dầu từ suối ThâmBản đến ruộng ông Trần Văn Ngữ (Khuân
Ruộng)
17
Tuyến kênh mương điểm dầu từ đập tràn nhà
ông Hoàng Văn Thiện đến ruộng nhà ông
18 Tuyến kênh mương từ phai nhà ông HoàngVăn Noom đến ruộng nhà ông Vi Văn Hiên
(Đồng Bài)
19
Tuyên kênh mương điểm đầu từ mương chính
đập suối bùn điểm cuối mương nhánh nội
Trang 24- Tổng chiều dài kênh mương nội đồng: 11560 m
- Tổng chiều dài kênh mương chưa cứng hóa: 7560 m
- Tổng chiều dài kênh mương cứng hóa: 4000 m
- Chiều dài kênh mương cấp I: không có
- Chiều dài kênh mương cấp II: 4000 m
- Tỷ lệ kênh mương cứng hóa: 34,6 %
- Nhận xét đánh giá hiện trạng: Hiện nay các tuyến kênh mương nội đồng kể cả cáctuyến đã được cứng hoá bị xuống cấp, riêng có tuyến kênh Suối Bùn đi trên địa bàn xãmới xây năm 2008 cón sử dụng tốt
3 Chuẩn bị kỹ thuật
a Nền địa hình
Địa hình xã: Đồi núi chiếm 52% đất tự nhiên của toàn xã, xen kẽ là những cánh đồngtạo thành địa hình đồi bát úp Độ dốc lớn và có nhiều sông suối Có nhiều tiềm năng đểphát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Là xã có trục đường liên tỉnh đi qua thuận lợi chophát triển TTCN – Dịch vụ thương mại
b.Thoát nước mặt
- Hệ thống nước thải và nước mưa sử dụng chung Nước thải được thoát ra nhữngđiểm trũng, ra mương và đổ ra sông suối
- Hiện trạng thoát nước mưa:
+ Các cụm dân cư xã hầu hết chưa có hệ thống thoát nước
- Nước mặt tự chảy theo nền địa hình tự nhiên về các khe tụ thủy và kênh mươngthủy lợi nội đồng
- Trục đường tỉnh lộ đã có một số cống ngang đường có chức năng thoát lũ cục bộcho các nhánh suối nhỏ
- Các trục tiêu chính cho toàn xã là sông Dong, sông Cầu Chéo
c.Tai biến thiên nhiên
Trang 25- Ít xảy ra các hiện tượng lũ lụt Tuy nhiên khu vực dọc ven suối thường bị ngập lũ,
lũ quét trong thời gian ngắn Khi xây dựng cần lưu ý hành bảo vệ trục tiêu lũ
4 Cấp điện
* Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia từ tuyến điện10KV được hạ vào các trạm treo trên cột Toàn xã có 14 trạm các trạm có công suất 50KVA 180 KVA với tổng công suất đặt của các trạm là 1150KVA
+ Trạm số 1: Làng Tràng công suất 100KVA
+ Trạm số 2: Cầu Nhọ công suất 100KVA
+ Trạm số 3: Lò Gạch công suất 50KVA
+ Trạm số 4: Làng Đèn công suất 200KVA
+ Trạm số 5: Đồng Ẻn công suất 100KVA
+ Trạm số 6: Đồng Ruộng công suất 50KVA
+ Trạm số 7: Tân Thành công xuất 100 KVA
+ Trạm số 8: Thành Tiến công xuất 50 KVA
+ Trạm số 9: Mỏ Đinh công xuất 50 KVA
+ Trạm số 10: Mỏ Bễn công xuất 100 KVA
+ Trạm số 11: Là Bo công xuất 50 KVA
+ Trạm số 12: Chòi Hồng công xuất 50 KVA
+ Trạm số 13: Khuân Ruộng công xuất 50 KVA
+ Trạm số 14: Trường Hoàng Quốc Việt công xuất 100 KVA
* Nhận xét và đánh giá hiện trạng cấp điện
- Lưới điện 10 kV xây dựng đã lâu khoảng cách truyền tải xa nên tổn thất rất lớn.Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo an toàn trong việc sử dụngđiện;
- Mạng lưới chiếu sáng công cộng chưa có cần xây dựng lắp đặt để đảm bảo giaothông cũng như sinh hoạt của người dân;
- Đường điện được nhà nước đầu tư 100%; Trong đó hiện tại 80% đảm bảo tiêuchuẩn quốc gia, còn 20% không đủ tiêu chuẩn quốc gia
5 Cấp nước
Trang 26- Hiện tại nhiều hộ dân trong xã dùng hệ thống nước tự chảy Còn lại dùng nướcgiếng khoan và giếng khơi.
6 Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Hiện trạng thoát nước mưa: Các cụm dân cư xã hầu hết chưa có hệ thống thoátnước Nước mặt chảy tự nhiên theo địa hình
- Rác thải của xã chưa được thu gom Rác thải do người dân địa phương tự sử lýnhư đốthoặc chôn lấp tại chỗ
* Nghĩa trang nhân dân: Hiện trạng xã có nhiều nghĩa trang phân tán với tổng diện
tích 3ha (Vị trí các khu nghĩa trang bị ô nhiễm bởi nước thải và chất thải rắn không đượcthu gom và xử lý Các nghĩa trang hiện trạng gần với khu dân cư, không đảm bảo khoảngcách ly vệ sinh theo quy định
* Môi trường:
- Nguồn nước mặt là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và đời sống củanhân dân trong xã Nguồn nước lấy từ sông suối ao hồ nên chất lượng nước mặt khôngđược tốt
V Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành, lĩnh vựckinh tế xã hội được đầu tư tại địa phương:
- Tràng xá có quy hoạch trung tâm cụm xã được phê duyệt năm 2012 nên việc
phân khu chức năng rõ ràng, các công trình được đầu tư cần tuân thủ theo quy hoạch
VI Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
1 Hiện trạng sử dụng đất
Biểu 8:Bảng tổng hợp hiện trạng đất xây dựng xã Tràng Xá năm 2011
Trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC 263.00 5.53
1.2 Đất trồng lúa nương LUN - 0.00
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1,285.59 27.04
Trang 271.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 94.06 1.98
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp CTS 0.39 0.01
2.4 Đất khu công nghiệp, cụm côngnghiệp SKK - 0.00
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.06 0.00
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 5.00 0.11
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - 0.00
2.8 Đất di tích danh thắng DDT 5.00 0.11
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA - 0.00
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN - 0.00
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3.00 0.06
2.14.3 Đất công trình năng lượng DNL 0.31 0.01
2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.04 0.00
2.14.5 Đất cơ sở văn hoá DVH 0.79 0.02
2.14.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 8.65 0.18
2.14.8 Đất cơ sở thể dục-thể thao DTT - 0.00
Trang 282.14.9 Đất chợ DCH 0.63 0.01
2.17 Đất phi nông nghiệp khác PNK - 0.00
4 Đất khu du lịch DDL - 0.00
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 116.18 2.44
Trong đó: Đất ở nông thôn ONT 116.18 2.44
Đất thủy sản có diện tích 74,99ha chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong đất sản xuất nông nghiệp
Đất ở
Đất ở có diện tích 116,18 ha, chiếm 2,44% diện tích tự nhiên
Nhóm đất phi nông nghiệp
Chiếm 4,87% diện tích tự nhiên trong đó đất trụ sở cơ quan chiếm 0,01%; đất sảnxuất vật liệu xây dựng 0,11%, đất nghĩa trang 0,06%, đất di tích 0.11%, đất phát triển hạtầng 1,94%, còn lại là đất sông suối mặt nước
- Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi việc quy hoạch sử dụng đấtcủa xã phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu cho tất cả cácngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường
VII Đánh giá hiện trạng tổng hợp
a/ Thuận lợi:
- Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong xã luôn đồng thuận, đoàn kết tin tưởngvào sự lãnh đạo của Đảng; An ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định;
Trang 29- Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp đều có những chuyển biến tích cực, đều đạthoặc vượt chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu kinh tế đã bước đầu chuyển dịch theo hướng tích cực,
đa thành phần Xã có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho quá trình phát triểnkinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã được tập huấn, bồi dưỡngnâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận Đất sản xuất nông lâm nghiệp trên địabàn xã trong thời gian qua đã từng bước được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn;
b/ Khó khăn:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành TMDV, công nghiệp
và xây dựng chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuần nông, tự cung tựcấp, trên nền tảng kinh tế hộ với qui mô nhỏ Chưa có quy hoạch rõ ràng, sức cạnh tranhkinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao động dồi dào nhưngchưa được qua đào tạo nghề, chủ yếu là lao động phổ thông trình độ kỹ thuật còn hạnchế Các tiềm năng về đất đai, lao động chưa được phát huy có hiệu quả Những yếu kémnày một phần là do nhận thức của nhân dân, một phần là do xã có cơ sở hạ tầng yếu kém,xuống cấp nhiều không đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.Đường giao thông nội đồng chưa có quy hoạch chất lượng kém, hoàn toàn là đường đất,
bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây cản trở cho nhu cầu đi lại, sản xuất của nhândân
- Quy hoạch khu sản xuất tập trung, chế biến nông lâm thủy sản;
- Quy hoạch các điểm di tích;
- Tạo thêm việc làm cho người lao động bằng cách phát triển ngành nghề, mở rộnghoạt động dịch vụ;
- Nâng cao chất lượng, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội;
Trang 30- Cần có nguồn lực lớn để phát triển thành xã nông thôn mới Các dự báo phát triển nôngthôn mới.
* Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
- Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia vềxây dựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí
Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các Tiêu chí về nông thôn mới Xãđạt 6/ 19 tiêu chí
Biểu9:Bảng đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã Tràng Xá
TT Tên tiêu
chí
Chuẩn Quốc gia
Đạt Đã thực hiện
Đạt1
Đạt Đã thực hiện
1.3 Quy hoạch phát triển cáckhu dân cư mới và chỉnhtrang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồnđược bản sắc văn hoá tốt đẹp
Đạt Đã thực hiện
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 312.1 Tỷ lệ km đường trục xã,liên xã được nhựa hoá hoặc
bê tông hoá đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100%
8km đường trực xãđược nhựa hoá,10km đường liên
xã chưa được nhựa
hoá
thông
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,xóm được cứng hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của BộGTVT
50% 3,7/18,03km được
cứng hóa đạt20,52%
Chưađạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xómsạch, không lầy lội vào mùamưa
đường đất
2.4 Tỷ lệ km đường trục nộiđồng được cứng hoá, xe cơgiới đi lại thuận tiện
đường đất
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản
đáp ứng yêu cầu sản xuất và
Chưađạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do
xã quản lý được kiên cố hoá
50% 2,5km/10,56km
(23,67%)
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện
Đạt Đảm bảo yêu cầu
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từ cácnguồn
Trang 32chuẩn quốc gia 16,66%
và khu thể thao thôn đạt quy
Có 1 xóm đượcxây dựng Nhà vănhoá đạt chuẩnchiếm 5%
20/20 xóm chưa cókhu TT;
Chưađạt
Đạt
8.2 Có Internet đến thôn Đạt Có 10/20 xóm có
điểm Internet,chiếm 50%
chuẩn bộ xây dựng
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Trang 3310 Thu nhập người/năm so với mức bình
quân chung khu vực nôngthôn của tỉnh
Có Có 4 HTX nhưng
hoạt động chưahiệu quả
Chưađạt
IV VĂN HOÁ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
14.1 Phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở
14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
THCS được tiếp tục học trunghọc (phổ thông, bổ túc, họcnghề)
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốcgia
16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản
trở lên đạt tiêu chuẩn làng vănhoá theo quy định của Bộ 70%
8/20(40%)
Chưađạt
Trang 3417.2 Các cơ sở SX-KD đạttiêu chuẩn về môi trường
17.3 Không có các hoạt độnggây suy giảm môi trường và
có các hoạt động phát triểnmôi trường xanh, sạch, đẹp
18.3 Đảng bộ, chính quyền xãđạt tiêu chuẩn (trong sạch,vững mạnh)
18.4 Các tổ chức đoàn thểchính trị của xã đều đạt danhhiệu tiên tiến trở lên
Trang 35Có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, buôn bán hàng hoá vớicác khu vực lân cận Có quỹ đất lớn, địa hình và khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tếvườn đồi, theo mô hình nông, lâm kết hợp, phát triển kinh tế nhiều thành phần Xã Tràng
Xá có nguồn nhân lực dồi dào, trên địa bàn xã có nhiều dân tộc sinh sống, với những bảnsắc riêng biệt cho đặc trưng văn hoá tộc người và ẩm thực
Phát triển chăn nuôi, trồng rừng tập trung Theo hướng gia trại, trang trại, HTX Tràng Xá được huyện Võ Nhai xác định là xã trọng điểm phát triển kinh tế xã hội an ninhquốc phòng của các xã phía Tây Nam của huyện Trong những năm qua, xã đã nhận được
sự đầu tư đáng kể từ các chương trình của trung ương, tỉnh, huyện để xây dựng các côngtrình công cộng như làm đường giao thông, xây dựng trạm y tế, xây trường học, trụ sởUBND, làm đường điện kéo đến các thôn bản… tạo cho trung tâm xã vùng cao này một
bộ mặt khang trang Ngoài ra các chương trình 134, 135, 167… dành cho các xã miền núi,vùng cao đặc biệt khó khăn cũng đã giúp thay đổi đáng kể bộ mặt nơi đây Người dânvùng quê cách mạng năm xưa đã được thụ hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của Chính phủ,của tỉnh
Tràng Xá có gần 9000 nhân khẩu ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông, trong đó ngô, chè
và đỗ tương là những loại cây gắn bó lâu đời với đời sống của bà con ở đây đồng thờicũng là những loại cây trồng đem lại đời sống no ấm cho người dân Tràng Xá Là xã cósản lượng lương thực có hạt cao nhất huyện Võ Nhai, hiện diện tích ngô của Tràng Xáchiếm 1/3 diện tích của toàn huyện
Bên cạnh đó cây chè cũng được Đảng ủy, Chính quyền địa phương xác định là loại câyxóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nhân dân Ngoài ra, nông dân Tràng Xá cũng trồngnhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như bưởi Diễn hay cam Vinh
Những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND xã, nềnkinh tế của xã đã có nhiều biến chuyển tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá
Trang 36Một số thôn đã có mô hình sản xuất giỏi trên các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và pháttriển đa dạng các ngành nghề; Thương mại và dịch vụ đáp ứng kịp thời các mặt hàng thiếtyếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trong xã và các vùng lân cận.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, rất thuận lợi cho việc sản xuất các sản vật từthiên nhiên vùng núi đá như hoa quả, cây thuốc lá, gạo nếp… Đây là những điều kiện rấtthuận lợi trong sự phát triển kinh tế
1.2 Tiềm năng đất chưa sử dụng :
- Diện tích đất chưa sử dụng xã Tràng Xá hiện tại còn 681,06 ha, chiếm 14,33% diện tích
tự nhiên, gồm đất bằng và đồi núi chưa sử dụng Trong giai đoạn quy hoạch diện tích đấtchưa sử dụng sẽ được đưa vào khai thác nhằm sử dụng hiệu quả tốt tài nguyên đất đai
2 Về dân số - lao động :
- Dự báo dân số:
Dự báo đến năm 2015 dân số xã Tràng Xá là: 8901 người;
Dự báo đến năm 2020 dân số xã Tràng Xá là: 9534 người;
Bảng 10: Dự báo tốc độ tăng dân số xã Tràng Xá
Bảng 11: Dự báo dân số các thôn định hướng đến năm 2020
Stt Tên thôn Hiện trạng 2011 Định hướng 2015 Định hướng 2020
Số hộ (Người) Dân số Số hộ (Người) Dân số Số hộ (Người) Dân số
Trang 37Đến năm 2015: 5903 người; Đến năm 2020: 6322 người
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm , thủy sản là 66.65%; Công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp dịch vụ, du lịch chiếm 22.19% còn lại là lao động khác
- Lao động đã qua đào tạo: 710 người
- Lao động chưa qua đào tạo: 4.375 người
- Học sinh, sinh viên: 502 người
3 Về loại hình, tính chất các ngành kinh tế chủ đạo
* Nông, lâm nghiệp : (Chăn nuôi, lâm nghiệp, chè, nuôi trồng thủy sản) - tiểu thủcông nghiệp (Sản xuất đậu, khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, sơ chế nông lâm sản) -Thương mại dịch vụ (Dịch vụ vật tư nông nghiệp, hàng hóa nông sản, hàng hóa phục vụtiêu dùng);
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Pháttriển diện tích cây màu, ổn định diện tích trồng lúa hàng năm Khuyến khích mở rộng diệntích đất trồng cây ăn quả gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo cảnh quan môi trường.Thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi theo mô hình kinh tế trang trại, mô hình VAC,lúa - thuỷ sản, vườn - thuỷ sản…
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô gia trại, trang trại, chú trọng vậtnuôi có giá trị thương phẩm cao như: Lợn nái, lợn hướng nạc, gà đẻ trứng, gà thả vườn
Trang 38- Phát triển diện tích rừng, đẩy mạnh trồng những loại cây bản địa có giá trị kinh tếcao, trồng theo mô hình hỗn giao thay cho việc trồng thuần loài để đảm bảo kinh doanhrừng bền vững gắn với bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái;
* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Phát huy lợi thế về nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp, lâmnghiệp phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm thủy sản Đưa các ngành nghềthủ công mới vào sản xuất hình thành điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở khu vực
có điều kiện thuận lợi
Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng,thông tin, ngân hàng, thu mua chế biến hàng nông sản
* Thương mại, dịch vụ:
- Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, quỹ tín dụng, bưu chính viễnthông, vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, thu mua hàng nông sản
4 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Tràng Xá
* Mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 13% trở nên
- Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp - công nghiệp, tiểu thủ CN – thương
mại dịch vụ tương ứng 60% - 14% - 26% vào năm 2015;
- Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 8 - 10 triệu đồng vào năm 2012 và 16 - 20triệu đồng vào năm 2015 – 2020
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống < 1,0% vào năm 2020
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ được đếntrường đạt 60% trở nên vào năm 2011 và 95% vào năm 2015; Đối với độ tuổi mẫu giáo
và bậc tiểu học, bậc THCS 100% được đến trường
- Giảm hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2015;
- Duy trì số hộ được sử dụng điện và sử dụng an toàn;
- Đảm bảo đến năm 2015 sẽ có khoảng 90% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệsinh;
5 Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Chăn nuôi như thịt lợn sạch ,cá, các loại trái cây là sản phẩm mà thị trường tronghuyện và tỉnh ưa chuộng
6 Dự báo về đô thị hóa nông thôn
Trang 39- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới được sắp xếp hợp lý, khoa học, phân khu
chức năng rõ ràng, đường trong xã được thông thoáng thì việc phát triển các trung tâmthôn, trung tâm xã rất dễ ràng và nhanh chóng đồng thời chuyển dịch kinh tế và phát triểncác làng nghề, dịch vụ thương mại trong xã sẽ cuấn hút được lao động ở lại và lao độngnơi khác chuyển đến Phát triển điểm dân cư khu vực thôn Làng Đèn thành trung tâm xãtrên cơ sở phát triển dịch vụ, thương mại Thu nhập của người dân được nâng lên xóa bỏkhoảng cách giầu nghèo giữa đô thị và nông thôn
7 Kết luận công tác dự báo
Đến năm 2020 xã Tràng Xá sẽ là một xã với quy mô khoảng hơn 9000 dân, Với cơcấu kinh tế chuyển từ Nông -Lâm -DV sang một xã có loại hình sản xuất nông lâm nghiệphàng hóa hiện đại, năng suất cao thân thiện với môi trường Phát triển nhà ở và hạ tầng cơ
sở đồng bộ hiện đại
Tràng Xá là xã vùng cao, nằm trong tiểu vùng III thuộc vùng núi phía Nam của VõNhai Xã có địa hình khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu (đất lâm nghiệp có rừng chiếm trên52% tổng diện tích tự nhiên) được phân bố trên toàn xã, xen kẽ giữa những dãy núi là cácđồi thấp, những cánh đồng nhỏ hẹp Cách trung tâm huyện 9 Km Có tiềm năng để pháttriển sản xuất theo hướng nông lâm kết hợp, trên cơ sở các mô hình kinh tế gia trại, trangtrại, có điều kiện để giao lưu, thông thương với các thị trường tiêu thụ lớn về hàng hóanông sản: lúa, rau màu, cây ăn quả Đồng thời khá thuận lợi trong tiếp cận khoa học kỹthuật, giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrên địa bàn xã
Phần IV QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020
I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.
1 Phương án định hướng không gian tổng thể toàn xã.
Trang 40Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và thôn Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng tại khutrung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay
- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thôn xóm hiệntrạng Hình thành các cụm dân cư tập trung, Nâng cấp chỉnh trang thôn xóm cũ
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất
- Đất các công tình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất
- Với dân số tăng 1109 người đến năm 2020, dự kiến sắp xếp tổ chức các điểm dân
cư hiện hữu khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển mở rộng theo 02 giai đoạnđến năm 2015 và đến năm 2020
- Với diện tích đất ở tăng thêm khoảng 8,61ha đến năm 2020, bố trí các điểm dân
cư theo hình thái điểm dân cư tập trung Các điểm dân cư này bao gồm các phần đất ởhiện trạng và đất dự kiến quy hoạch phát triển, các hộ dân đang sinh sống tại khu vực nàyvẫn ổn định, dự kiến hình thành các cụm dân cư tập trung, trong đó gồm đất các thôn cũ
và diện tích phần mở rộng Phát triển dân cư tập trung dựa trên diện tích làng xóm cũ, tậndụng các khu đất canh tác năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng Trong quy hoạch mớidân cư sẽ quy hoạch tập trung vào các cụm chính, các khu vực nhỏ lẻ sẽ không tồn tạinhường chỗ cho các khu chăn nuôi tập trung hoặc các cánh đồng tập trung Khu dân cưđược phát triển mới đưa vào các điểm tập trung nằm trên các trục đường liên xã và cùngvới khu trung tâm xã Các khu vực nhỏ lẻ sẽ không tồn tại nhường chỗ cho các khu chănnuôi tập trung hoặc các cánh đồng tập trung
- Các khu công nghiệp, công trình hạ tầng đầu mối nằm ở các vị trí thuận lợi chothông thương hàng hóa, đảm bảo quy hoạch tổng thể của huyện Võ Nhai
Ưu điểm:
- Phương án quy hoạch sử dụng đất đã phân bổ đất đai hợp lý cho các mục đích
sử dụng