1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

70 775 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Quy Hoạch Nông Thôn Mới Xã Thượng Nung, Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên
Trường học University of Thái Nguyên
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng
Thể loại Báo cáo quy hoạch
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG

ĐỊA ĐIỂM: XÃ THƯỢNG NUNG - HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN INVESTMENT & RURAL DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY – I&RD.JSC

Trụ sở chính: Tòa nhà Sông Hồng - Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội Điện thoại: 0439 541 278 – 0439 541 277 Fax: 0439 541 276 Nhà máy gạch tuynel: Xã Vũ Bình - huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình

QUY HOẠCH CHUNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ THƯỢNG NUNG

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

Thượng Nung, ngày 20 tháng 9 năm 2012

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ THƯỢNG NUNG

ĐỊA ĐIỂM: XÃ THƯỢNG NUNG HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ THƯỢNG NUNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 3

-*** -

-*** -Thượng Nung, ngày 20 tháng 9 năm 2012

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ THƯỢNG NUNG

ĐỊA ĐIỂM: XÃ THƯỢNG NUNG HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

CHỦ ĐẦU TƯ

TM UBND XÃ THƯỢNG NUNG

CƠ QUAN TƯ VẤN C.TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & PTNT

Trang 4

1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Trong những năm qua công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đã có nhữngđóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương trong tỉnh Quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới sẽ đưa ra định hướng tổ chức không gian kiến trúc,xác định vị trí quy mô các công trình của xã, nông thôn trong từng thời kỳ hợp lý, hiệu quảtạo thành cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường và giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc

Thượng Nung là một đơn vị hành chính cấp xã của huyện Võ Nhai, trong thời gian quacùng với sự phát triển chung của huyện, xã cũng có những bước phát triển tích cực, đờisống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất, tinh thần Để phát triển kinh tế - xã hộibền vững thì việc định hướng quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là rất cần thiết.Quy hoạch chung nông thôn mới, là bước đầu để hoạch định các kế hoạch đầu tư xâydựng, xác định vùng kinh tế sản xuất hàng hóa tập trung, tổ chức mạng lưới dân cư, khaithác quỹ đất hợp lý

Để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa vào phát triển nông nghiệp nông thôn, pháttriển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện định hướng ổn định lâu dài bền vững, đápứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, thì công tác lập quy hoạch chung xây dựng nông thônmới cấp xã là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lựcgóp phần thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa của xã Đồng thời xác định các định hướngphát triển phù hợp với địa phương để khai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thànhđộng lực thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội

4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020.

- Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

-Thông tư số 17/2010/TT- BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Trang 5

- Quyết định số 03/2008/QĐ- BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dụng thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

- Quyết định số 21/2005/QĐ – BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 13/2011/TT- BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và mội trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

- Thông báo số 86/TB – UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện nghị quyết TW7.

- Quyết định số 1282/QĐ- UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020.

- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 4 tháng 8 năm 2011 của Sở Xây dựng Thái Nguyên V/v ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 253/ QĐ- STNMT ngày 9 tháng 8 năm 2011 của Sở tài nguyên và môi trương Thái Nguyên V/v ban hành Hướng dẫn lập, thẩm định, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trên địa bàn xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số2412/SNN – KHTC ngày 9 tháng 8 năm 2011 của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã Theo bộ tiêu chia Quốc gia nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số1114/QĐ-SGTVT ngày 2 tháng 8 năm 2011 của Sở giao thông vận tải Thái Nguyên V/v ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm.

- Điều 7 thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT – BNNPTNT – BKHĐT – BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn , Bộ Kế họach và đầu tư, Bộ Tài chính:

- Thông tư số: 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

- Thông tư liên tịch số 13/2011/ TTLT-BXD-BNN&PTNT- BTN&MT của Bộ Xây dựng,

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc lập thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới.

- Phần IV của Chương trình xây dựng nông thôn mới ban hành theo quyết định số 1282/QĐ–UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt

Trang 6

Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

- Đề án xây dựng mô hình thí điểm nông thôn mới của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

- Số liệu rà soát hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Thượng Nung.

- Số liệu rà soát đánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí về NTM của xã Thượng Nung.

- Số liệu rà soát hiện trạng do Đơn vị tư vấn thu thập.

- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên, huyện Võ Nhai.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Nung.

- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan.

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ

7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nghịquyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND-UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xây dựngnông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng năm 2020

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quyhoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường theo chuẩn mới, đáp ứng nhu cầu phát triển thực tế của địa phương; quy hoạch pháttriển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảotồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp, nhằm mục đích

- Xây dựng mô hình nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế,

xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, an ninh, chính trị,trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quản lý công khai, dân chủ

- Nâng cấp, cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng, kênh mương, trạm bơm, đường điện, hệ thống giao thông toàn xã, xây dựng trường học, trạm xá, trụ sở xã, thôn, nước sạch, xử lý rác thải, nước thải, các thiết bị văn hóa thể thao phục vụ sản xuất và đời sống cho cộng

Trang 7

đồng dân cư, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao mức sống cho nông dân, đặc biệt là những hộ nghèo, từ đó:

- Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn theo hướng đồng

bộ, toàn diện trên địa bàn xã nói riêng và huyện nói chung.

- Tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp nông thôn qua các hoạt động hiện đại hóa sản xuất, chuyển hẳn sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa bằng cách quy hoạch và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (vùng lúa chất lượng cao, lúa giống, hoa màu, cây vụ đông, vùng chuyên canh thuỷ sản,vùng chăn nuôi tập trung ), dồn đổi đất đai giữa các hộ theo hướng mỗi hộ chỉ canh tác trên một thửa ruộng hoặc nhiều hộ chung nhau một thửa, cơ khí hoá, điện khí hóa các khâu của quá trình sản xuất, mở rộng chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh, người dân nông thôn có cuộc sống ấm no hạnh phúc Tạo điều kiện để người dân tham gia quản lý và đóng góp sức lực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và hưởng lợi từ các thành quả đó.

3.3.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp:

a) Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự nhiên (đặc điểm địa lý,địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, tài nguyên: nước, rừng, biển…), môitrường và các hệ sinh thái để từ đó xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển

b) Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có

c) Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích, danhthắng du lịch theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

d) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

3.3.2 Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển.

a) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển kinh tế toàn xã

b) Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kếthợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; du lịch hoặc định hướng phát triển đô thị; quy mô sảnxuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường định hướng giải quyết đầu ra;

c) Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch;

d) Định hướng phát triển dân số, hạ tầng, kinh tế (sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ), môi trường trên địa bàn xã:

e) Xác định những tiềm năng của xã về nhân lực, nguồn lực kinh tế - xã hội; điều kiện

tự nhiên

f) Xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực theo hướng phùhợp với tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững

3.3.3 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.

a) Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ: Xác định quy

mô dân số, chỉ tiêu đất cho từng nhóm hộ, quy mô sử dụng đất và nhu cầu đất của toàn thôn.Đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõ các giải pháp phòng chống chongười và gia súc

Trang 8

b) Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng, bảo tồn công trình văn hoálịch sử.

c) Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã kết nối cácthôn, bản với vùng sản xuất, với trung tâm xã và vùng liên xã (bao gồm hạ tầng phục vụ sảnxuất và phục vụ đời sống); đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõ cácgiải pháp phòng chống

3.3.4 Quy hoạch sử dụng đất.

a) Lập quy hoạch sử dụng đất

- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã theo địa giới hành chính

- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do

xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác

- Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

b) Lập kế hoạch sử dụng đất: Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sửdụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sửdụng

- Phân kỳ sử dụng đất theo 2 giai đoạn: 2011 – 2015 và 2016 – 2020.

- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giai đoạn 2011 – 2015.

3.3.5 Quy hoạch sản xuất.

a) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp:

- Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất (những cây trồng, vật nuôi hiện là thế mạnh của địa phương và định hướng những cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương; dự báo khả năng sản xuất, sản lượng theo từng giai đoạn; Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm đem lại giá trị kinh tế cao, có giá trị trên thị trường).

- Phân bổ khu vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa ngành trồng trọt (lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả); khu chăn nuôi; khu nuôi trồng thủy sản; nhà xưởng bảo quản, chế biến; công nghiệp và dịch vụ

- Xác định mạng lưới hạ tầng gồm: giao thông nội đồng; thủy lợi (kênh mương tự nhiên và nhân tạo đến hệ thống kênh chính) Hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất, hệ thống cấp và thoát nước thải khu ao nuôi thuỷ sản.

- Giải pháp chủ yếu để phát triển đạt yêu cầu của quy hoạch

b) Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:

- Tiềm năng phát triển công nghiệp - dịch vụ: Tài nguyên, đất đai, lao động.

- Lựa chọn loại ngành công nghiệp, dịch vụ cần phát triển và giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

- Giải pháp chủ yếu để đạt yêu cầu phát triển theo quy hoạch.

Trang 9

c) Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của xã (tỷ trọng giá trịcông nghiệp, dịch vụ trên giá trị tổng sản lượng sản xuất trên địa bàn các giai đoạn 2011-2015; 2016-2020).

3.3.6 Quy hoạch xây dựng.

a) Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã:

- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, quy mô xây dựng, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, tầng cao, giải pháp kiến trúc, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.

- Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã

b) Quy hoạch xây dựng hệ thống thôn bản, khu dân cư:

- Xác định hệ thống thôn, bản các khu dân cư cũ, khu dân cư mới cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, xác định vị trí, quy mô khu trung tâm thôn, dân cư tập trung, khu sản xuất, các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, khu vực không xây dựng và các nhu cầu khác, các vùng đặc thù, các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng.

- Cải tạo chỉnh trang thôn, bản, nhà ở: Định hướng giải pháp tổ chức không gian ở, các quy định về kiến trúc, màu sắc, hướng dẫn cải tạo nhà, tường rào, cổng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kiến trúc, vật liệu truyền thống của địa phương.

c) Quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình giáo dục, các công trình công cộng

- Xác định hệ thống các công trình giáo dục, các công trình công cộng bao gồm vị trí, diện tích đất, quy mô xây xây dựng, các chỉ tiêu sử dụng đất của từng công trình.

3.3.7 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:

- Quy hoạch hệ thống giao thông toàn xã, xác định các công trình cải tạo, công trình xây mới, định hướng giải pháp xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt cắt chính

- Định hướng hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.

3.3.8 Đánh giá hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới.

Làm rõ hiệu quả của định hướng phát triển không gian và các quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội và môitrường

thực hiện quy hoạch.

Trang 10

PHẦN.2 NỘI DUNG ĐỒ ÁN

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

Thượng Nung là xã vùng sâu, vùng xa của huyện Võ Nhai, nằm ở phía bắc huyện Võ

- Phía Bắc giáp xã Sảng Mộc

- Phía Tây giáp xã Thần Sa

- Phía Đông Nam giáp xã Cúc Đường

- Phía Đông Bắc giáp xã Vũ Chấn

Xã có địa hình chủ yếu là đồi núi, với nhiều dẫy núi cao chạy dọc theo hướng đông

tây, cùng với hệ thống sông suối phức tạp, địa hình chia cắt mạnh, gây khó khăn không nhỏcho việc điều hành, quản lý, khai thác và vận hành Công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất,Các công trình giao thông Cao độ địa hình thay đổi rất mạnh, diện tích phân bố theo cao độđược thống kê như sau:

Bảng 1 Th ng kê di n tích đ t theo đ cao ống kê diện tích đất theo độ cao ện tích đất theo độ cao ất theo độ cao ộ cao

Trang 11

diện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp không nhiều tập trung ở cácthung lũng, khu sườn đồi thấp chủ yếu là đất đồi do quá trình phong hóa tạo lên, chất đấtkhá mầu mỡ phù hợp cho lúa nước, lúa nương và một cây hoa mầu khác Theo kết quả điềutra trên toàn xã có các loại đất cơ bản sau.

Bảng 2 Th ng kê các lo i đ t theo ch t đ t ống kê diện tích đất theo độ cao ại đất theo chất đất ất theo độ cao ất theo độ cao ất theo độ cao

số cây hoa mầu khác

Đất bạc mầu là đất tập trung trên các khu vực sườn đồi cao và các núi cao

Nhìn chung xã Thượng Nung có nhiều loại đất canh tác phù hợp với nhiều loại câytrồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng, song chủ yếu là đất đồi núi; nhữngdiện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp rất thấp, đất ruộng lúa chỉ còn106,88 ha

Nằm trong vùng khí hậu trung du của tỉnh Thái Nguyên, nhiệt độ cao vừa phải, tổng

số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho cáctháng trong năm

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 6 nhiệt độ trung bình là: 28,9 °C

+ Tháng có nhiệt độ thấp trong năm là tháng 1 nhiệt độ trung bình là: 15,2 °C

+ Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5.

+ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng

8 và thấp nhất vào tháng 1.

+ Thượng Nung thuộc khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão địa hình đồi, núi thoải,

dân cư sinh sống tập trung tại các thung lũng, khe, trên địa bàn xã chỉ có các hệ thống suối nhỏ, do vậy ít có nguy cơ tai biến thiên nhiên

* Tài nguyên rừng

Trong 3.258,94 ha rừng có:

+ Rừng phòng hộ: 993,87 ha

+ Rừng đặc dụng: 2.055,82 ha

Trang 12

+ Rừng sản xuất: 209,25 ha

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nên hệ thực vật, động vật khá phong phú cónhiều loại gỗ quý từ nhóm II đến nhóm IV, song đến nay trữ lượng không còn nhiều Rừnggià và rừng trung bình chiếm tỷ lệ thấp Ngoài rừng gỗ còn có rừng tre, nứa, vầu , độngvật, gồm các loại thú rừng, bò sát, chim Hiện nay số lượng động vật đã bị suy giảm nhiều

do nạn săn bắn bừa bãi và chặt phá rừng làm mất nơi cư trú

* Tài nguyên khoáng sản

* Tài nguyên nước

Trong xã có nhiều khe, suối nhỏ do đó nguồn nước mặt tương đối phong phú nhưngphân bố không đều Qua điều tra thăm dò khảo sát thì nguồn nước ngầm tương đối phongphú, chất lượng tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

Tiềm năng:

- Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp, trang trại vườn đồi,

và sức khỏe đời sống của nhân dân trong vùng.

- Đất đai phù hợp với nhiều loại cây như keo, bạch đàn, đây là điều kiện rất tốt cho phát triển vùng nguyên liệu gỗ.

- Với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển

Hạn chế:

- Quỹ đất để phát triển xây dựng khá hạn chế do địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn

>80%), đất rừng bị tàn phá, hiện tượng lũ quét, sạt lở đất thường xảy ra trong mùa mưa lũ, gây nhiều thiệt hại về tài sản, mất ổn định về đời sống của nhân dân trong vùng.

- Thượng Nung có quy hoạch tại khu trung tâm xã và một số dự án về hỗ trợ phát triểnsản xuất thực hiện trong những năm qua được đảng bộ và chính quyền xã thực hiện rất tốt,một số dự án đã triển khai như:

+ Quy hoạch trung tâm xã, quy hoạch khu dân cư trung tâm xã

+ Dự án hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp, vay vốn NHCS-XH phát triển sản xuất

Bảng 3 Hiện trạng công trình công cộng, cơ sở kinh doanh, cơ quan, xí nghiệp

Trang 13

Nhà văn hóa xã Trung Thành 1.618

1 Trường trung học Thượng Nung Trung Thành 4.022,2 2 Mới

4 Phân trường tiểu học Lũng Hoài Lũng Hoài 1.0813 1 Cũ

6 Phân trường tiểu học Lũng Luông 2 Lũng Luông 4.145,9 1 Cũ

7 Phân trường tiểu học Lũng Luông 1 Lũng Luông 3.199,5 1 Cũ

UBND xã Thượng Nung mới xây dựng, cơ sở vật chất khang trang, hiện đại Đạt yêucầu tiêu chí nên không cần phải đầu tư xây dựng

Chợ trung tâm xã được xây dựng khá khang trang, tuy nhiên để đảm bảo cho nhu cầuphát triển của xã Thượng Nung, vẫn cần mở rộng diện tích khu chợ, xây dựng mới các ki ốtbán hàng và khu mậu dịch cho các hoạt động thương mại

Trạm y tế xã đã hoàn chình các hạng mục công trình đón chuẩn quốc gia năm 2011 với

số lượng cán bộ: 1 bác sỹ chuyên khoa I, 1 bác sỹ đa khoa, 1 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh trunghọc, 1 cán bộ dược

Trường THCS Thượng Nung: 1 trường chính quy mô 4 lớp, số giáo viên: 17, số họcsinh là 116 em

Trường tiểu học Thượng Nung: 1 trường chính và 3 phân trường ở xóm Lũng Luông,Lũng Cà, Lũng Hoài; tổng số 20 lớp với 37 giáo viên, 247 em học sinh

Trường mầm non Thượng Nung: 1 trường chính là 3 phân trường ở Lũng Luông, Lũng

Cà, Lũng Hoài, tổng số 9 lớp với 18 giáo viên, 166 cháu học sinh

Nhà văn hóa các xóm có diện tích nhỏ hẹp, đa phần là nhà gỗ cũ nát, thiếu thốn cơ sởvật chất phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân, các xóm đều chưa có sân tập thể thao,hoạt động giải trí ngoài trời

- Phần lớn nằm rải rác ở các hộ gia đình dưới dạng nhỏ lẻ

- Không

Các công trình nhà ở do nhân dân tự xây dựng đa phần là nhà sàn, Chất lượng tươngđối tốt Nhà gạch bê tông cốt thép chiếm tỷ lệ nhỏ, các xóm phía trong cách xa khu trungtâm xã vẫn còn tình trạng nhà tạm, dột nát tỷ lệ các công trình như sau:

Trang 14

Mặt cắt ngang (m)

Loại đường

Các công trình trên tuyến

Hiện trạng

1 - Đường liên xã từ giáp xã Cúc

Đường – Trung tâm xã Thượng

Nung - Sảng Mộc

V Trục xã (Nối từ trung tâm xã

đến các điểm dân cư tập trung)

9 - Lũng Luộng - Thám Tâm 2 1 Cấp phối

12 - Nhà ông Đỗ - ông Lợi - xóm

Cấp phối

14 - Lo Muối - Phiêng Luộng -

Cấp phối

Nhìn chung Thượng Nung là một xã cực kì khó khăn về giao thông do điểm đầu cuốicủa trục xã thông ra các địa phương khác đều phải đi qua suối, cầu tạm, ngoài tuyến đườnghuyện La Hiên, Cúc Đường, Thượng Nung mới được đầu tư xây dựng đảm bảo các tiêu chínông thôn mới, còn lại tất cả các tuyến đường khác đều đã, xuống cấp trầm trọng mặt đườngchưa được cứng hóa, vào mùa mưa mặt đường lầy lội xuất hiện nhiều ổ voi, ổ gà gây khókhăn cho việc đi lại và vận chuyển nông sản của người dân

Trang 15

4.6 Hiện hạ tầng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

4.6.1 Cánh đồng sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp được phân bố thành những cánh đồng nhỏ lẻ, chia cắt bởicác con suối nhỏ, xen kẽ với các khu trồng mầu và các cụm dân Nhìn chung việc thực hiệnsản xuất theo công thức luân canh cây trồng ở các vùng này trong các năm qua chưa thựchiện được, sản xuất manh mún nhỏ lẻ, không tập trung, sản lượng cây trồng thấp chưa thànhsản phẩm hàng hóa, chưa có thị trường ổn định, giá cả bấp bênh, chưa thể mang lại nguồnthu nhập lớn cho nông dân địa phương

Hệ thống kênh mương chủ yếu là mương đất do nhân dân tự đào đắp rất manh mún,hiệu quả khai thác rất kém

* Các công trình tưới tiêu

Hiện trạng kênh mương nội đồng do xã quản lý:

+ Số km kênh mương hiện có: 3,2 km;

+ Trong đó đã kiên cố hóa: 0,4 km;

+ Số hộ dùng điện 286/445 hộ đạt 64,27 % số hộ được dùng điện

Cụ thể: Xã Thượng Nung có 03 xóm vùng cao chưa có điện

Các xóm trong địa bàn chủ yếu sử dụng nước giếng khoan, giếng đào, một số hộ vẫn

sử dụng nước khe, nước suối cho việc sinh hoạt, số liệu thống kê như sau:

Trang 16

+ Số hộ sử dụng nước sạch đạt chuẩn: 12%.

4.9.1 Thoát nước thải

Hệ thống thoát nước mặt, và thoát nước sinh hoạt hiện tại chưa được đầu tư xây dựng,nước thải sinh hoạt và nước mặt đang thoát chung vào hệ thống kênh mương nội đồng vàchảy trực tiếp vào hệ thống khe suối trong khu vực, hoặc tự ngấm, thẩm thấu trong đất Nước thải sinh hoạt chưa được xử lý qua bể tự hoại,chưa có hầm Bioga nước thải sinhhoạt chủ yếu thoát trực tiếp vào hệ thống kênh mương khe suối gây mất vệ sinh môi trường

và là mầm mống gây bệnh tật cho con người

4.9.2 Nhà vệ sinh nông thôn

Các hộ dân trong xã chủ yếu vẫn sử dụng xí 2 ngăn và sử dụng phân ủ cho sảnxuất nông nghiệp, số hộ có nhà tắm, nhà vệ sinh hợp tiêu chuẩn trong xã chiếm tỷ lệ rấtnhỏ khoảng 12% chủ yếu tập trung tại các xóm gần trung tâm xã

4.9.3 Thu gom chất thải rắn:

Hiện tại xã chưa có hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn, phần lớn chất thải được sửdụng để lấp tại chỗ hoặc được phân huỷ tự nhiên tại các khu vực đất trống

Rác thải sinh hoạt của người dân và rác thải từ khu vực khai thác khoáng sản hầu hết

là do dân tự xử lý bằng cách chôn lấp quanh vườn nhà và đổ ra những khu vực trũng gâymất vệ sinh tại một số khu vực Ngoài chất thải sinh hoạt của con người, trong khu vực còn

có rác thải do chăn nuôi gia súc gia cầm Việc bố trí chuồng trại và việc xử lý hố chất thảitrong các hộ chăn nuôi chưa hợp lý, gia súc nuôi thả tự nhiên nhiều nên vịêc quản lý chấtthải chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, hạn chế Hệ thống cấp nước khó khăn nên điều kiện vệsinh chuồng trại hạn chế cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và bệnh dịch trongchăn nuôi

4.9.4 Nghĩa trang

Hiện tại xã chưa có điểm nghĩa trang tập trung các điểm nghĩa trang phân từng nhómnhỏ tại các xóm sử dụng kết hợp cả hung táng và cát táng

4.9.5 Hiện trạng môi trường

Nguồn nước mặt là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dântrong xã

Nguồn nước mặt của xã chủ yếu là nước lấy từ hệ thống các khe, suối nhỏ trong xã,chất lượng nước mặt không được tốt là các suối chảy qua xã đang chịu sự tác động của cácloại chất thải do khai thác khoáng sản, nước thải, các chất hữu cơ, dinh dưỡng, chất lơlửng (đặc biệt là mùa khô)

Trang 17

5 Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;

- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;

- Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị

Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các Tiêu chí về nông thôn mới liênquan đến lĩnh vực xây dựng như sau:

Bảng 5 Đ ánh giá t ng h p hi n tr ng theo b tiêu chí Qu c Gia ổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ện tích đất theo độ cao ại đất theo chất đất ộ cao ống kê diện tích đất theo độ cao

Chuẩn Q gia

(Vùng TDMN phía Bắc)

Hiện trạng xã Thượng Nung (2012)

I Quy hoạch

1 Quy hoạch và

thực hiện QH 1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, công nghiệp,

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo

II Hạ tầng kinh tế xã hội

2 Giao thông 2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc

bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100%

75% 2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa.

100% (50%)

2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá, xe cơ

3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và

xuất

Chưa đạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,

6 Cơ sở vật chất

VH

6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt

Trang 18

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu

Chuẩn Q gia

(Vùng TDMN phía Bắc)

Hiện trạng xã Thượng Nung (2012)

Chưa đạt

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân

Chưa đạt

12 Cơ cấu lao

động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp 45% Chưa đạt98 %

13 Hình thức tổ

chức sản xuất

IV Văn hoá - xã hội và môi trường

14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học

15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y

Đạt (100% )

16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo

17 Môi trường 17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường

và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch,

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh

19 An ninh trật tự

xã hội

Theo số liệu đánh giá hiên tại xã Thượng Nung mới đạt 5 trên 19 chí về nông thôn mới

bao gồm (Tiêu chí số 5 Trường học, Tiêu chí số 7 chợ, Tiêu chí số 15 về Y tế; Tiêu chí số 18

về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí số 19 về An ninh trật tự ).

Trang 19

6 Phân tích, đánh giá hi n tr ng v bi n đ ng s d ng ện tích đất theo độ cao ại đất theo chất đất àn xã ến động sử dụng ộ cao ử dụng ụng

đ t ất theo độ cao

6.1 Phân tích biến động sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất trong xã đất

nông nghiệp chiếm cơ bản diện tích đất tự

nhiên trong xã, trong đó đất rừng là chủ

yếu còn một số ít là đất mầu để trồng lúa

nước và một số cây màu Đất chưa sử

dụng trong xã còn khá nhỏ, hầu hết là núi

đá, hốc, khe không có giá trị sử dụng

Cơ cấu sử dụng đất trong những

năm qua trong xã khá ổn định gần như

không có sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

4500HTổng diện tích đất tự nhiên

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa

sử dụng

Tổng diện tích đất tự nhiên

4229,34 4229,34 4229,34

Đất nông nghiệp 4009,31 4000,52 4000,52 Đất phi nông nghiệp 109,87 108,92 108,92 Đất chưa sử dụng 110,16 119,9 119,9

1/1/2009 1/1/2010 1/1/2011

6.2 Hiện trạng sử dung đất xã Thượng Nung 2010

Diện tích

Đất phi nông nghiệp PNN

Đất chưa

sử dụng DCS

Mạng lưới các Giao thông tuy đầy đủ nhưng chất lượng nhiều con đường còn kém,đường thôn, xóm chủ yếu là đường đất nên gây nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng nhưsản xuất, sinh hoạt của nhân dân, nhất là vào mùa mưa

Với những mặt thuận lợi và hạn chế như trên, trong tương lai nếu được sự quan tâmđúng mức, quy hoạch phân bổ đất đai, sắp xếp dân cư hợp lý, khoa học sẽ giảm bớt khókhăn, đồng thời phát huy được những nguồn lực, khai thác tiềm năng đất đai, lao động đểgóp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội đi lên, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

Trang 20

CHƯƠNG II: DỰ BÁO TIỀM NĂNG & ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN

2015 - 2020

Thượng Nung có diện tích nông nghiệp lớn, theo số liệu điều tra diện tích đất nôngnghiệp trên toàn xã như sau:

Bảng 6 Ti m n ng đ t đai c a xã ềm năng đất đai của xã ăng đất đai của xã ất theo độ cao ủa xã

Thượng Nung là trung tâm của sáu xã phía Bắc huyện Võ Nhai, đất đai rộng lớn phùhợp với nhiều loại cây trồng, như cây chè, keo bạch đàn, và một số loại cây lấy gỗ khác, hệthực vật phong phú đây là điều kiên rất tốt để phát triển kinh tế xây dựng các mô hình kinh

tế trang trại Lâm nghiệp, phát triển thương mại dịch vụ

Dự kiến trong thời gian tới tỷ lệ tăng dân số hàng năm của xã sẽ giữ ở mức trung bìnhtrung bình khoảng 1,5% năm chủ yếu là tăng tự nhiên

Bảng 7 Dự báo quy mô dân số toàn xã giai đoạn 2015-2020

TT Tên thôn, xóm

Số hộ

Trang 21

Tổng 451 2214 1136 1078 484 2373 1218 1155 520 2545 1307 1238

4 Định hướng phát triển dân sống kê diện tích đất theo độ cao, hại đất theo chất đất tầng, kinh tến động sử dụng, môi

trường trên địa bàn xãn xã

Dân số : Giữ vững tỷ lệ tăng dân số ở mức nhỏ hơn 1,5% năm

Hạ tầng : Xây dựng các tuyến đường nối trung tâm xã với các xóm, các khu dân cư,xây dựng các nhà văn hóa xóm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông lâmnghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong xóm, mở rộng chợ trung tâm, xâydựng các ki ốt bán hàng

Kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển hài hòa giữa các nông nghiệp, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Lấy nông nghiệp làm nòng cốt động lựcthúc đẩy các ngành kinh tế khác

Môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải, rác thải phù hợp đảm bảo thu gomtrên 80% lượng nước thải, chất thải rắn trên toàn xã

1 LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 539 578

2 LĐ CN, TTCN, XD, thương mại dịch vụ 1.003 1.076

Nông nghiệp 90%; Thương mại - dịch vụ 10%

Tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2011: 4,5 triệu đồng/người/năm

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh trật tự được giữ vững các côngtác tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, các công tácphòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai xã thực hiện rất tốt

Tập trung phát triển các ngành nghề truyền thống trong xã, chuyển đổi phương thứcsản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụthương mại, chuyển dịch thành phần kinh tế ngành nghề đến năm 2020 như sau

Bảng 9 Các ch tiêu phát tri n chung cho t ng l nh v c ỉ tiêu phát triển chung cho từng lĩnh vực ể ừng lĩnh vực ĩnh vực ực

Trang 22

T.đồng % T.đồng % T.đồng % Tổng cộng toàn xã 9.963 12,73% 18.140 15,32% 36.989

CHƯƠNG III: QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ

Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:

nghiệp tập trung hiện nay

thành vùng chăn nuôi tập trung

vụ là xã và thôn Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng tại khu trung tâmchính thuộc trung tâm xã hiện nay

- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thôn xóm hiệntrạng

- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất

- Đất các công tình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất

Phương án 1: (Phương án chọn)

trung hiện nay tại các xóm An Thành, Trung Thành với quy mô diện tích khoảng 50÷100ha

các xóm Tân Thành và xóm Lục Thành, và và khu vực khác trong xã với quy mô diện tíchkhoảng 400÷500 ha

Hoài, và rải rác trên toàn bộ xã với quy mô diện tích từ 150÷200 ha

thành vùng chăn nuôi tập trung chủ yếu tại các xóm Lục Thành và Tân Thành với quy môdiện tích từ 30 ÷ 50ha

- Đất công trình công cộng cấp xã, cấp thôn giữ nguyên vị trí, xóm Tân Thành mởrộng diện tích, hoàn thiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ đảm bảo nhu cầuphát triển

Dân số toàn xã năm 2010 là 2214 đến năm 2020 dân số toàn xã sẽ tăng lên 2545

Trang 23

- Đối với các khu dân cũ vẫn giữ nguyên, tập trung cải tạo trong từng khu vực bổsung các công trình công cộng còn thiếu như nhà văn hóa thôn, khu vui chơi thể thao, Cáckhu dân cư rải rác theo các tuyến đường giao thông chính và trên các sườn đồi hạn chế pháttriển ảnh hưởng hành lang an toàn giao thông đồng thời khống chế phát triển các khu đấtxây dựng gần khu vực sườn đồi dốc, khu vực bị ảnh hưởng lũ

- Các cụm công nghiệp nhỏ, khu sản sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống,khu phát triển dịch vụ thương mại được bố trí tại trung tâm xã, công trình hạ tầng đầu mốitheo quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của huyện VõNhai được duyệt

- Qua khảo sát có địa chất thuỷ văn tốt đảm bảo cho nhu cầu xây dựng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chăn nuôi và trồng trọt, cơ cấu kinh tế chuyểnbiến theo hướng tích cực, các ngành phát triển đồng đều

- Phương án quy hoạch sử dụng đất tạo ra sự ổn định trong xã hội

- Tỷ lệ phát triển dân số ổn định; các vấn đề y tế, văn hoá, thể dục thể thao, được cảithiện

- Đáp ứng nhu cầu về đất ở, đảm bảo cho toàn bộ nhân dân trong xã có chỗ ở ổnđịnh

- Phương án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững, đảm bảo sự phát triển lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất

ở được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế,

xã hội gắn với bảo vệ môi trường

Khuyết điểm:

- Các điểm dân cư phân bổ tại các xóm, đòi hỏi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng

bộ, chi phí đầu tư cao

- Chưa hạn chế được các khu vực dân cư sống bám ven các đường giao thông chínhảnh hưởng hành lang an toàn giao thông

Trang 24

- Nằm tiếp cận với trục đường chính của xã thuận lợi cho việc thông thương hàng hoánông sản.

- Hạn chế được các khu vực dân cư sống bám ven các đường giao thông chính ảnhhưởng hành lang an toàn giao thông

- Điểm dân cư nằm ở trung tâm xã chi phí đầu tư hạ tầng thấp

Khuyết điểm:

- Không cập nhật dược các dự án có trước

- Tập trung dân cư tại khu trung tâm xã không phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địaphương

So sánh, đánh giá chọn phương án

Các phương án đều giải quyết triệt để nhu cầu đất ở trong nội quy toàn xã với diện tíchcác điểm dân cư khớp với quy mô tính toán đến năm 2020 Các điểm dân cư tập trung, tiếpgiáp đường giao thông chính rất thuận lợi cho việc hình thành đô thị phù hợp định hướngphát triển kinh tế - xã hội của huyện đã được phê duyệt trong tương lai, các điểm dân cưmới kết nối trực tiếp với các điểm dân cư hiện hữu, tập trung tại trung tâm xã là một xu thếtất yếu hiện nay và trong tương lai nhằm tạo cho người dân được hưởng các tiện ích xã hộimột cách tối ưu nhất

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng quỹ đất, so sánh các yếu tố hình thành và phát triển cácđiểm dân cư trên địa bàn xã, cũng như các ưu điểm và khuyết điểm của từng phương ánnhằm tăng tính hiệu quả đầu tư xây dựng và thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định đời sốngcùa người dân trên địa bàn xã Thượng Nung, lựa chọn phương án 1 để làm cơ sở xây dựng

và phát triển các điểm dân cư nông thôn về sau

a Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới

Tổ chức mạng lưới điểm dân cư

Phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các vùng có nguy cơ sạt lở.Thôn xóm ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp Lớp nhà phía trước là nhànông thôn của người Kinh, lớp nhà thứ hai bố trí phía sau với diện tích và quy mô rộng hơnhình thức nhà sàn của người dân tộc

Công trình công cộng trong điểm dân cư tập trung gồm có: trường học, Trung tâm thểthao xóm, nhà văn hóa cụm dân cư kết hợp với điểm bưu điện, truy cập internet Nhà vănhóa xây dựng kiên cố, nền cao tránh bị ngập lụt vào mùa mưa

b Định hướng cải tạo dân cư cũ

Các khu dân cư cũ rải rác trên khắp các sườn đồi, ven đường giao thông tập trung hạnchế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàn giao thông Cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống,đường ống gần khu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ

Trang 25

toàn xóm (ha)

Số hộ

+ Bố trí tại khu vực trung tâm xã hiện nay.

+ Bố trí thêm các công trình: xây mới Nhà văn hóa xã (quy mô: 2.000 ÷ 2.500m2);

mở rộng chợ xã (quy mô: 20.000 m2); xây dựng mới khu sân bãi thể thao, vui chơi giải trí (quy mô: 12000 m2).

- Công trình công cộng cấp xóm:

+ Bố trí tại các khu dân cư tập trung tại vị trí thuận tiện gần trục đường giao thông

chính.

+ Mở rộng nâng cấp nhà văn hóa xóm xây dựng mới khu thể thao xóm.

- Giao thông:

+ Đảm bảo an toàn hành lang giao thông, không được xây nhà trong phạm vi hành

lang giao thông của tất cả các tuyến đường trong xã.

+ Giao thông nông nghiệp cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm bảo giao

thông trong mùa mưa lũ.

- Chuẩn bị kỹ thuật:

+ Lựa chọn các khu vực đất ổn định, bằng phẳng chuyển đổi chức năng sử dụng đất

và vị trí ở của các hộ dân trong khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai.

- Cấp điện, cấp nước:

+ Dựa trên mạng lưới hạ tầng cũ, bổ sung thêm một số trạm biến áp, trạm bơm đảo

bảo mức sử dụng của toàn xã.

+ Đẩy mạnh tuyên truyền cho người dân tham gia bảo vệ, nâng cấp mạng lưới hạ

tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của nhân dân.

- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

+ Thành lập các khu vực gom rác, chất thải rắn trong từng khu dân cư tạo cho người

dân thói quen đảm bảo vệ sinh môi trường tránh các bệnh tật lây nhiễm

- Quy hoạch nghĩa trang: thống kê các nghĩa trang hiện có, đóng cửa những khu vựcảnh hưởng dân cư Bố trí những nghĩa trang tập trung tại vị trí hợp lý

Trang 26

CHƯƠNG IV:QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội,hiện trạng sử dụng đất; tiềm năng đất đai phục vụ việc phát triển các ngành, căn cứ vào mụctiêu, định hướng phát triển của xã, dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu

sử dụng đất của các ngành, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai Với mụctiêu phương án quy hoạch sử dụng đất của xã được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai

(tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành

kinh tế, đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường Căn cứ biến động

sử dụng đất của kỳ quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xác định nhu cầu phát triển kinh tế xãhội trong những năm tới của xã …, chúng tôi đã tính toán nhu cầu về đất đai và tổng hợp dựbáo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích trên địa bàn xã đến năm 2020 như sau:

1 Xác định các loại đất cho nhu cầu phát triển

Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ có khoảng3.961,32 ha., giảm khoảng 39,20 ha Trong đó:

- Trong đó : Đất chuyên trồng lúa nước (QH, khu chuyên lúa) tăng 62,39 ha

mặt nước chuyên dùng và đất lúa nước có khả năng nuôi trồng

Trong kỳ quy hoạch đầu tư cải tạo khoảng 174,3 ha đất chưa sử dụng đưa vào sửdụng với mục đích đất nông nghiệp, đồng thời áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, áp dụng kỹ thuật giống cây trồng để tăng vụ: chuyển 1 phần diện tích đất 1 vụ lúasang trồng 2 vụ lúa, phát triển kinh tế tăng hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất sản xuất, tăng thunhập cho người dân

Trang 27

1.2 Đất phi nông nghiệp

Dự báo nhu cầu đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ có khoảng

155,77 ha, tăng khoảng 46,85 ha Đây là mức gia tăng khá lớn, tuy nhiên với điều kiện quỹ

đất hiện có, đủ khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho các mục đích phi nôngnghiệp, trong đó các loại đất tăng như sau:

Trong kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng khoảng 7,65 ha trong đó sửdụng cho mục đích phi nông nghiệp là 0,65 ha, mục đích nông nghiệp là 7 ha

Đất khu dân tăng 4 ha do nhu cầu xây dựng các điểm, khu dân cư nông thôn mới, vàđất dãn dân tại các xóm

2 Các loại đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch

nông nghiệp trong đó:

Trang 28

- Đất cây hàng năm chuyển sang đất chuyên trồng lúa nước 10,49 ha

(Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung) 26,20 ha

3 Các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch

- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp

Trong đó

7,00 ha

Trang 29

CHƯƠNG V: QUY HOẠCH SẢN XUẤT

Xã có diện tích đất núi chiếm tỷ lệ lớn: >80% tổng quỹ đất toàn xã, địa hình có hướngdốc chính: Tây Bắc - Đông Nam và Bắc - Nam Bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe, suối, độdốc sườn núi ~ 20%, tại thung lũng các suối địa hình bằng phẳng hơn, độ dốc biến thiêntrong khoảng (58%), cao độ địa hình biến thiên từ (80750)m Nhìn chung Thượng Nung

có các dãy núi cao, địa hình hiểm trở, đất cho phát triển nông nghiệp khá ít, địa hình cáckhu sản xuất không thuận lợi, khó đầu tư hạ tầng, Cần có một chiến lược lâu dài và thậntrọng

Bảng 11 D tính s n l ực ản lượng nông nghiệp ượp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ng nông nghi p ện tích đất theo độ cao

Trong thời gian tới cần tập trung áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển một sốcây trồng chủ lực để tiến tới xây dựng đúng thương hiệu gồm các sản phẩm từ cây ăn quả,các sản phẩm sản phẩm từ gỗ, phát huy lợi thế từ rừng mở rộng thị trường tiêu thụ khu vựccác tỉnh lân cận và vươn ra thị trường trong nước Để từng bước xây dựng thương hiệu sản

Trang 30

phẩm, cần tập trung một số nội dung xúc tiến thương mại thông qua các gian hàng bán vàgiới thiệu sản phẩm ở trung tâm thị trấn huyện và các hội chợ, hỗ trợ một số tư thương mởrộng thị trường quảng bá giới thiệu sản phẩm trên thông tin đại chúng.

lúa có năng sất thấp ra đất chuyên lúa có năng suất cao, tại cánh đồng xóm Lục Thành,Trung Thành, Tân Thành, với quy mô 65 ha, các khu vực sản xuất lúa khác nằm xen kẽ vớicác loại dất khác trong xã tại tất cả các xóm quy mô 42 ha đầu tư cơ sở hạ tầng để chuyểnđổi dần từ lúa 1 vụ thành lúa 2 vụ có năng suất cao

thực có hạt khác như Ngô, Đỗ tương, Lạc, Đậu tập trung chủ yếu tại xóm Lũng Luông,Lũng Cà gồm hai khu chính

mô 39 ha

tại các xóm và các khu rải rác còn lại trong xã

Tận dụng tiềm năng sẵn có của địa phương tập trung phát triển một số vật nuôi truyềnthống như trâu bò, lợn và gia cầm, đưa thêm một số giống mới vào chăn nuôi như dê, thỏ…hạn chế chăn nuôi hộ gia đình

Xây dựng vùng chăn nuôi tập trung và trang trại, gia trại chăn nuôi công nghiệp kếthợp với hình thức bán chăn thả tại khu vực xóm An Thành với quy mô 36,5 ha

Phát triển các loại cây lâm nghiệp lấy gỗ phục vụ cho các ngành công nghiệp bột giấy,ván dăm, mộc mỹ nghệ như Keo, Bạch đàn, Mỡ và cây bản địa như Lát, Kháo, Lim, tại tất

cả các khu vực rừng sản xuất trong xã nằm xen kẽ với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ vớiquy mô 162 ha

2.4.1 Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất

- Bố trí mặt bằng các tuyến kênh tưới, tiêu phù hợp và mặt cắt đáp ứng yêu cầu thiết kế

- Với kênh tưới từng bước kiên cố hóa những tuyến chính trong vùng trồng lúa và câylương thực khác

- Các tuyến kênh cần nạo vét theo mặt cắt thiết kế

- Xây dựng củng cố bờ vùng, bờ thửa để khép kín vùng tiêu

Trang 31

- Xây dựng và tu bổ các công trình còn thiếu trên vùng sản xuất đảm bảo việc thâm canh.

- Tính toán để bố trí thêm quy mô trạm bơm, đập dâng để đảm bảo tưới và tiêu nước

Về hệ thống hồ đập, trước mắt tập trung công tác tu sửa nhỏ các hệ thống đóng mở, vàcác bói tràn, đảm bảo hành lang an toàn cho các hồ đập Về lâu dài nâng cấp các đập đảmbảo yêu cầu tưới tiêu

- Hệ thống thuỷ lợi phải đảm bảo thông suốt cho quá trình vận hành và phải thườngxuyên duy tu bảo dưỡng

Xây dựng hệ thống giao thông nội đồng gắn liền với chuyển đổi ruộng đất, quy hoạchđảm bảo phương tiện cơ giới vào tận chân ruộng đảm bảo vừa làm đất vừa đảm bảo vậnchuyển sản phẩm

Việc cải tạo đồng ruộng kết hợp với dồn điền đổi thửa: tuỳ theo địa hình của từng vùng, từng xóm để có phương án hợp lý đối với vùng sản xuất lúa và cây lương thực, vùng thâmcanh cần xây dựng quy hoạch chi tiết để cải tạo triệt để, tạo điều kiện thâm canh và cơ giớisản xuất, thu hoạch chiếm tỷ lệ 100%

Xây dựng vùng kinh tế trang trại tại khu vực quy hoạch theo mô hình trang trại lâmnghiệp kết hợp chăn nuôi

Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, thuỷ lợi, hệ thống xử lý rácthải, và một phần con giống, cây giống

Tập trung phát triển kinh tế hộ gia đình xem đây là nguồn lực chính trong phát triểnkinh tế địa phương, tạo nguồn thu tổng hợp trong hộ gia đình từ sản xuất nông nghiệp, kinh

tế vườn hộ, dịch vụ thương mại

Vận động nhân dân mạnh dạn vay vốn, hoặc là vốn tự có để xây dựng các hình thứcphát triển kinh tế đa dạng tạo thu nhập cao và ổn định

Xã có diện tích diện tích rừng phù hợp với nhiều loại cây lâm nghiệp lấy gỗ phục vụcho các ngành công nghiệp bột giấy, ván dăm, mộc mỹ nghệ như Keo, Bạch đàn, Mỡ và câybản địa như Lát, Kháo, Lim

Định hướng phát triển các ngành nghề chủ yếu để đưa vào phát triển trong xã

Tập trung củng cố phát triển các ngành nghề truyền thống của xã theo hướng sắp xếplại mặt bằng sản xuất để hợp lý hóa sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kết hợp dulịch để mở rộng thị trường; đồng thời phát triển các ngành nghề mới trên cơ sở có thị trường

Trang 32

tiêu thụ, nguồn nguyên liệu và lợi thế sẵn có, hình thành các làng nghề sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.

Tập trung đầu tư phát triển chợ, tạo điều kiện cho nhân dân trong xã phát triển giaothương, thương mại

Dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dạch vụ

Xây mới trạm bơm Lũng Cà 2

Xây mới 1 cầu tràn trên đường giao thông xã

Xây mới trạm bơm Co SuốngNâng cấp trạm bơm Bó RịaXây mới trạm bơm Bản Buốc

Xây mới 1 cầu tràn trên đường giao thông xóm

Xây mới đập Đon Mấn

Trang 33

Xây mới đập Co VầyXây mới đập Pá KhoangNâng cấp trạm bơm Khon Đông

Xây mới trạm bơm Trung Thành

Tổ chức hội nghị, diễn đàn vận động kêu gọi con em là địa phương có tiềm năng vàođầu tư

3.3.3 Vốn và nguồn vốn

Quan điểm huy động nội lực là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần về kết cấu hạ tầng,tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, khuyến nông, đào tạo nghề, còn lại là nhân dân đóng gópxây dựng là chính

Hình thức huy động thông qua nhiều hình thức như hiến đất, xây dựng cơ sở hạ tầng,đóng góp ngày công, đóng góp vật liệu sẵn có tại chỗ, đóng góp tiền, nguồn đóng góp củanhân dân, doanh nghiệp vào các dự án phát triển kinh tế là để tạo ra thu nhập chủ yếu

3.3.4 Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ:

Ngành nghề

Tốc độ TTBQ

TTBQ

Năm 2020 Doanh

thu T.đồng

Cơ cấu

%

Doanh thu T.đồng

Cơ cấu

Trang 34

CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH XÂY DỰNG

các hạng mục công trình khác như sân vườn, sân khấu ngoài trời, nhà để xe, các các côngtrình phụ trợ khác

Trung Thành gồm: Nhà văn hoá diện tích 300 m2 quy mô xây dựng 2 tầng có đầy đủ cácphòng chức năng như: Phòng đọc, thư viện, phòng học tập và sinh hoạt cộng đồng, hội

của xã, sân vườn, sân khấu ngoài trời,

ngoài trời bể bơi hoặc hồ bơi, sân vườn và các công trình phụ trợ khác

được xây dựng đầy đủ các phòng chức năng bao gồm, khu khám bệnh, khu chữa bệnh,phòng cấp cứu, khu điều trị, khu cấp phát thuốc các công trình khác theo chuần ngành y

nam

quy mô một tầng, có phòng truy cập Internet

tại xóm Tân Thành

đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội thì việc xây mới chợ khu vực miền núi nông thôn phảikết hợp với các dịch vụ thương mại, văn hóa Chợ được xây dựng tại khu trung tâm xã

tích kinh doanh và các dịch vụ phụ trợ, có đầy đủ các khu kinh doanh theo ngành hàng,gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đỗ xe, cây xanh, nơi thugom

vụ tại khu trung tâm xã theo hình thức giao lại cho tư nhân dầu tư khai thác

được xây dựng tại xóm Lục Thành quy mô xây dựng bao gồm: Nhà làm việc của ban quân

Trang 35

- Các công trình giáo dục: Các công trình Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, nhàtrẻ, trường mẫu giáo giữ nguyên vị trí tại các điểm trường và các điểm phân trường baogồm: Trường mầm non Thượng Nung, Trường tiểu học Thượng Nung, Trường trung học

dựng tại Piêng Luông xóm Lũng Cà; Phân trường tiểu học Lũng Luông 1 diện tích xây dựng

tại xóm Lũng Luông Các điểm phân trường mầm non được bố trí cùng với các điểm phântrường tiểu học Tất cả trường học được xây dựng theo mẫu chuẩn của bộ xây dựng

2 Quy hoạch thôn xóm khu dân cư

mở rộng diện tích đất tập trung tại tại các khu trung tâm thôn, trên cơ sở tận dụng địa hình,cảnh quan thiên nhiên để tạo nên bố cục không gian kiến trúc đẹp, mang bản sắc từng vùng.Phù hợp với vị trí địa lý và tính chất ngành nghề kinh tế của địa phương và phong tục, tậpquán, tín ngưỡng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đời sống của nhân dân,cải tạo cảnh quan, môi trường

đất ở cho mỗi hộ gia đình phải phù hợp với quy định của địa phương về hạn mức đất ở đượcgiao cho mỗi hộ gia đình Bố cục các thành phần trong lô đất phải đảm bảo thuận tiện chosinh hoạt và sản xuất của hộ gia đình, đồng thời tạo bộ mặt kiến trúc cho thôn xóm baogồm:

+ Nhà chính và nhà phụ (bếp, kho, sản xuất phụ);

+ Các công trình phụ;

+ Lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi, rác, hàng rào;

+ Đất vườn, đất ao

+ Khu sản xuất nông nghiệp, khu chăn nuôi;

đồng tại các xóm bao gồm, nhà văn hóa được xây dựng với quy mô ≥ 300 m2 bao gồm nhàvăn hóa 120 m2, sân vườn hàng rào, các công trình phụ trợ khác, sân vân động xóm đượcxây dựng với quy mô ≥ 1.500 m2 bao gồm nhà tập thể thao đa năng, khu thể thao ngoài trời

và các công trình phụ trợ khác

Diện Tích hiện trạng (m 2 )

Diện tích tăng thêm (m 2 )

Diện tích quy hoạch (m 2 )

1 Trụ sở hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Trung Thành 800 4.900 5.700

Ngày đăng: 29/05/2014, 12:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Th ng kê di n tích đ t theo đ  cao ống kê diện tích đất theo độ cao ện tích đất theo độ cao ất theo độ cao ộ cao - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1. Th ng kê di n tích đ t theo đ cao ống kê diện tích đất theo độ cao ện tích đất theo độ cao ất theo độ cao ộ cao (Trang 10)
Bảng 5. Đ ánh giá t ng h p hi n tr ng theo b  tiêu chí Qu c Gia ổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ện tích đất theo độ cao ại đất theo chất đất ộ cao ống kê diện tích đất theo độ cao - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 5. Đ ánh giá t ng h p hi n tr ng theo b tiêu chí Qu c Gia ổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ện tích đất theo độ cao ại đất theo chất đất ộ cao ống kê diện tích đất theo độ cao (Trang 17)
Bảng 7. Dự báo quy mô dân số toàn xã giai đoạn 2015-2020 - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 7. Dự báo quy mô dân số toàn xã giai đoạn 2015-2020 (Trang 20)
Bảng 11. D  tính s n l ực ản lượng nông nghiệp  ượp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ng nông nghi p  ện tích đất theo độ cao - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 11. D tính s n l ực ản lượng nông nghiệp ượp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ng nông nghi p ện tích đất theo độ cao (Trang 29)
Bảng 12. Bảng tổng hợp hạ tầng sản xuất toàn xã - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 12. Bảng tổng hợp hạ tầng sản xuất toàn xã (Trang 32)
Bảng 13. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế trong xã giai đoạn 2012-2020 - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 13. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế trong xã giai đoạn 2012-2020 (Trang 33)
Bảng 15. Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông toàn xã - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 15. Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông toàn xã (Trang 37)
Bảng 18. Dự báo nhu cầu thoát nước thải toàn xã - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 18. Dự báo nhu cầu thoát nước thải toàn xã (Trang 40)
Bảng 20.  B ng t ng m c đ u t  xây d ng ản lượng nông nghiệp  ổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ức đầu tư xây dựng ầ ư ực - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 20. B ng t ng m c đ u t xây d ng ản lượng nông nghiệp ổng hợp hiện trạng theo bộ tiêu chí Quốc Gia ức đầu tư xây dựng ầ ư ực (Trang 44)
Bảng 21.  Phân kỳ vốn đầu tư xây dựng - thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 21. Phân kỳ vốn đầu tư xây dựng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w