1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center

152 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Tác giả Trần Văn Trung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: KIẾN TRÚC (5%) (2)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC (3)
    • 1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TRÌNH (3)
    • 1.2. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH (3)
      • 1.2.1. Giải pháp kết cấu (3)
      • 1.2.2. Giải pháp giao thông (3)
      • 1.2.3. Giải pháp thông gió, chiếu sáng (4)
      • 1.2.4. Giải pháp kỹ thuật (4)
      • 1.2.5. Giải pháp phòng cháy chữa cháy (5)
      • 1.2.6. Hệ thống thu rác (5)
      • 1.2.7. Hệ thống thu lôi (5)
  • PHẦN 2: KẾT CẤU (35%) (6)
  • CHƯƠNG 2: SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (6)
    • 2.1. Số liệu cơ sở tính toán (7)
    • 2.2. Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện (7)
    • 2.3. Xác định tải trọng và tác động (8)
    • 2.4. Xác định nội lực trong ô sàn (12)
    • 2.5. Tính toán và bố trí thép sàn (19)
    • 2.6. Tính toán bản sàn ở trạng thái giới hạn II ( Độ võng và khe nứt) (0)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN (0)
    • 3.1. Sơ đồ hình học (0)
    • 3.2 Phương pháp giải nội lực khung (0)
    • 3.3. Chọn kích thước sơ bộ các cấu kiện (0)
      • 3.3.1. Dầm (0)
      • 3.3.2. Cột (0)
      • 3.3.3 Vách cứng (0)
      • 3.3.4 Mô hình khung không gian trong Etabs (0)
    • 3.4. Vật liệu sử dụng (0)
    • 3.5. Tải trọng tác dụng lên công trình (0)
      • 3.5.1. Tải trọng tác dụng lên sàn (0)
      • 3.5.2. Tải trọng tác dụng lên dầm (0)
      • 3.5.3. Tải trọng tác dụng lên cầu thang (0)
      • 3.5.4. Tải trọng gió tác dụng lên công trình (0)
    • 3.6. Các trường hợp tải trọng và cấu trúc tổ hợp (0)
    • 3.7. Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh công trình (0)
    • 3.8. Tính toán thép khung (0)
      • 3.8.1. Tính toán thép cột (0)
      • 3.8.2. Tính toán thép dầm (0)
  • PHẦN 3: THI CÔNG (60%) (44)
  • Chương 4: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH (45)
    • 4.1. Tổng quan về công trình (45)
    • 4.2. Phương hướng thi công tổng quát toàn công trình (0)
  • Chương 5: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC (49)
    • 5.1. Lựa chọn phương án ván khuôn (49)
    • 5.2. Thiết kế hệ ván khuôn sàn (52)
      • 5.2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn (54)
      • 5.2.2. Tính toán ván khuôn cho các cấu kiện chính (55)
        • 5.2.2.1 Tính toán ván khuôn sàn (55)
        • 5.2.2.2 Thiết kế ván khuôn dầm (60)
        • 5.2.2.3 Tính toán ván khuôn cột và gông cột (0)
    • 5.3. Khối lƣợng công tác của các kết cấu công trình (77)
      • 5.3.1. Khối lƣợng công tác bê tông sàn (77)
      • 5.3.2. Khối lƣợng công tác bê tông cột (81)
      • 5.3.3. Khối lƣợng công tác bê tông sàn (81)
      • 5.3.4. Khối lƣợng công tác bê tông vách và bản thang (0)
      • 5.3.5. Khối lƣợng công tác cốt thép (0)
      • 5.3.6. Khối lƣợng công tác ván khuôn (0)
  • Chương 6: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN (88)
    • 6.1. Chọn máy thi công (88)
    • 6.2. Phân đợt, phân đoạn đổ bê tông (89)
    • 6.3. Kỹ thuật thi công phần thân (92)
  • Chương 7: TỔ CHỨC THI CÔNG MỘT SỐ CÔNG TÁC (106)
    • 7.1. Công tác thi công cột, dầm sàn, vách, cầu thang (106)
      • 7.1.1. Xác định cơ cấu của quá trình (106)
      • 7.1.2. Tính toán chi phí lao động cho các công tác thành phần (106)
  • Chương 8 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BĂNG, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU (141)
  • CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG (145)

Nội dung

Đề tài Chung cư Vũng Tàu Center nghiên cứu thiết kế công trình chung cư có kết cấu chịu lực bằng khung giằng (khung và vách cứng) bê tông cốt thép, các sàn tầng và mái được đổ bê tông toàn khối. Tường bao che và vách ngăn được xây gạch. Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.

Trang 1

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ VŨNG TÀU CENTER

Ngành : KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Chuyên ngành : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN ANH TUẤN

Sinh viên thực hiện : TRẦN VĂN TRUNG

Mã số sinh viên : 153116B027

TP Hồ Chí Minh, Tháng 06 Năm 2019

Trang 2

PHẦN 1: KIẾN TRÚC (5%)

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC

1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH:

Dự án chung cư Vũng Tàu Center được xây dựng tại đường Lê Lợi, Phường 4, Thành phố Vũng Tàu Diện tích khu đất xây dựng là 3120m 2

Chung cư Vũng Tàu Center có mặt bằng đất xây dựng là 39.0x57.0m, cao trình đỉnh mái H = + 62.8 m, bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 14 tầng lầu và 1 tầng mái, trong đó:

 Tầng trệt, tầng 1: siêu thị và các dịch vụ công cộng

 Tầng 2–14: Các tầng căn hộ, gồm 3 loại căn hộ:

Loại A có 4 căn hộ, mỗi căn có 2 phòng ngủ Loại B có 4 căn hộ, mỗi căn có 3 phòng ngủ Loại C có 4 căn hộ, mỗi căn có 3 phòng ngủ

 Tầng mái: nhằm mục đích chống nóng cho các tầng bên dưới

 Tầng hầm: dùng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư và là nơi đặt các thiết bị kỹ thuật phục cho công trình trong quá trình sử dụng, bể nước để cung cấp nước cho bể nước đặt trên mái phục vụ cho sinh hoạt và chữa cháy

1.2 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH:

1.2.1 Giải pháp kết cấu:

Công trình có kết cấu chịu lực bằng khung giằng (khung và vách cứng) bê tông cốt thép, các sàn tầng và mái được đổ bê tông toàn khối Tường bao che và vách ngăn được xây gạch

1.2.2 Giải pháp giao thông:

Giao thông đứng: gồm 4 thang máy và 2 thang bộ

Giao thông ngang: bằng hành lang giữa rộng 2.4m

Trang 4

Trong từng tầng và toàn bộ hệ thống giao thông nội bộ đã được bố trí hợp lý đảm bảo công năng sử dụng và đã xét đến khả năng phòng cháy cho công trình

1.2.3 Giải pháp thông gió, chiếu sáng:

Tận dụng triệt để gió và ánh sáng tự nhiên: các tầng, các phòng trên 1 tầng đều có cửa đi, cửa

sổ cao và rộng, giếng trời kích thước 12.0x12.0m ở giữa toà nhà đảm bảo cung cấp ánh sáng tự nhiên, thông thoáng tốt

Hệ thống chiếu sáng nhân tạo: hệ thống đèn neon được bố trí hợp lý, ngoài các căn hộ, hệ thống còn được bố trí dọc theo các hành lang tầng ở, sảnh thang máy, cầu thang, và cả khu vực tầng hầm

1.2.4 Giải pháp kỹ thuật:

1.2.4.1 Hệ thống điện:

Chung cư sử dụng hệ thống điện thành phố Ngoài ra, công trình còn có một máy phát điện dự phòng có công suất tương ứng để đề phòng sự cố Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn, không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống ngắt điện tự động

1.2.4.2 Hệ thống cấp nước:

Công trình sử dụng nguồn nước máy Nước được chứa trong bể ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó

sẽ được bơm lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong các hộp Gaint Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.2.4.3 Thoát nước:

Nước mưa từ mái và ban công sẽ được thu vào ống nhựa PVC dẫn xuống hệ thống cống rãnh thoát ra ngoài

Trang 5

Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu vệ sinh sẽ được bố trí bằng hệ thống thoát nước riêng, sau khi vào bể tự hoại, được xử lý, lắng, lọc… rồi mới thoát ra ngoài

1.2.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy:

Mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy, bình xịt CO2, ) Hai bể chứa nước trên mái, có 1 bể dùng phục vụ chữa cháy (dung tích 45 m3) khi cần sẽ được huy động Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tự động, thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Đặc biệt, đèn báo cháy được đặt ở tất cả các cửa thoát hiểm, và đèn báo khẩn cấp được đặt ở

tất cả các tầng

1.2.6 Hệ thống thu rác:

Rác thải được chứa tập trung ở các gaint rác, sau đó được đưa xuống tầng trệt Tại đây, rác sẽ được tiền xử lý (ép và phân hoá) rồi đưa ra ngoài Gaint rác được thiết kế kín đáo, đảm bảo vệ sinh môi trường

1.2.7 Hệ thống thu lôi:

Hệ thống thu lôi: gồm có các cột thu lôi, mạng lưới dẫn sét theo phương đứng và phương ngang

sẽ được thiết lập trên đỉnh công trình, giảm thiểu nguy cơ bị sét đánh, đảm bảo an toàn cho công trình

Trang 6

PHẦN 2: KẾT CẤU (35%)

Trang 7

2.1 Số liệu cơ sở tính toán:

Vật liệu : Bêtông B20 có R b = 11.5 MPa

R bt = 0.9 MPa ; lấy γ b = 0.9

Cốt thép : AI (ϕ < 10) có R s = 175 MPa

AII (ϕ ≥ 10) có R s = 280 MPa ; lấy γ s = 1

2.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện :

Kết cấu có hình dạng đối xứng nên ta chia và tính toán các ô sàn như sau:

2.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm :

Trang 8

2.2.1.3 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn :

Lấy ô sàn S1 có kích thước (4500 x 4500) mm để chọn sơ bộ cho toàn bộ sàn lầu 1

γ i : trọng lượng riêng lớp thứ i

δ i : chiều dày lớp thứ i

Trang 9

Hình 2.2 CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN

Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 2.1 TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN

Lớp cấu tạo Chiều dày δ

i (mm)

Trọng lượng riêng (daN/m 2 )

Giá trị tiêu chuẩn g tc

(daN/m 2 )

Hệ số tin cậy tải trọng

Giá trị tính toán g tt (daN/m 2 )

 Chọn cấu tạo lớp sàn ban công :

Bảng 2.2 TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN BAN CÔNG, SÀN VỆ SINH

Trang 10

dày δ i (mm)

lượng riêng (daN/m 2 )

tiêu chuẩn

G tc (daN/m 2 )

tin cậy tải trọng

tính toán (daN/m 2 )

 Trọng lượng tường qui đổi thành trọng lượng phân bố đều trên sàn:

Để đơn giản tính toán, tải tường có thể quy vế tải phân bố đều tác động lên sàn:

g t s =

trong đó:

g t : khối lượng gạch trên tường

L t : tổng chiều dài tường trên ô bản

H t : chiều cao tường

δ t : chiều dày tường

L 1 , L 2 : chiều dài 2 cạnh của ô bản

γ t : trọng lượng riêng của tường n: hệ số tin cậy của tải trọng

Bảng 2.3 BẢNG TÍNH TOÁN TẢI TƯỜNG

Ô

sàn

Chiều dày tường

Tổng chiều dài tường trên

Chiều cao tường h t

L 1 xL 2

Trọng lượng riêng tường γ t

Hệ số tin cậy

Tải tường quy đổi g s t

(daN/m 2 )

Trang 11

n là hệ số tin cậy tải trọng

n = 1,1 khi p tc ≥ 2 (kN/m 2 ); n=1,3 khi p tc < 2 (kN/m 2 ) (theo mục 4.3.3 TCVN

(daN/m 2 )

Hệ số tin cậy n

Hoạt tải tính toán

p tt (daN/m 2 )

1

S1, S3, S4, S5, S6, S7, S9, S10, S11, S12, S13, S14, S19, S20, S21, S27

Phòng ngủ, phòng tắm, phòng vệ sinh, phòng sinh hoạt

 Tổng hợp tĩnh tải và hoạt tải cho sàn:

Tải trọng tính toán trên sàn: q s = g tt sàn + g t + p s (kN/m 2 )

Ta có bảng tổng hợp tĩnh tải và hoạt tải cho sàn sau:

Bảng 2.5 BẢNG TỔNG HỢP TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI CHO SÀN

Bản

sàn

Chiều dài cạnh ngắn L 1

Chiều dài cạnh dài

L 2 (mm)

Tĩnh tải (kN/m 2 ) Hoạt tải

p s (kN/m 2 )

Tổng tải q s (kN/m 2 )

TLBT

g tt

Tải tường

g t ( kN/m 2 ) Tổng

Trang 12

2.4.1 Quan điểm tính toán:

 Xem các ô bản loại dầm như các ô bản đơn, không xét ảnh hưởng của các ô bản kề cận

 Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm

Xét tỷ số :

 Nếu tỷ số ≥ 2 thì bản sàn làm việc một phương theo phương cạnh ngắn

Trang 13

 Nếu tỷ số < 2 thì bản sàn làm việc theo hai phương

Xét tỷ số để xác định liên kết giữa dầm và bản sàn Do ta chọn h d ≥ 500 mm cho tất cả các dầm và h s = 120 mm nên tỷ số ≥ 3 Vậy tất cả các bản sàn liên kết ngàm với dầm

Bảng 2.6 PHÂN LOẠI Ô SÀN

Ô sàn

Chiều dài cạnh ngắn

L 1 (mm)

Chiều dài cạnh dài

Trang 14

Dạng liên kết hai đầu ngàm:

Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp: M 1 =

Chiều dài cạnh dài L 2 (mm)

Tổng tải q s (kN/m 2 )

Moment M (kNm)

Trang 15

 Sàn làm việc hai phương:

Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

Sơ đồ tính như sau:

Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

Momen âm lớn nhất ở gối :

Trang 16

α n , α d , β n , β d : các hệ số để tính momen cho bản kê 4 cạnh chịu tải trọng phân bố đều, được tra bảng theo tỉ số L 1 /L 2

P = q.L 1 L 2 : toàn bộ tải phân bố trên bản

Tra bảng và nội suy, ta được bảng thống kê các hệ số moment như sau:

Bảng 2.8 BẢNG THỐNG KÊ HỆ SỐ MÔ MEN

Sau khi tính toán nội lực, ta lập được bảng sau:

Bảng 2.9 MÔ MEN THEO CÁC PHƯƠNG CỦA Ô SÀN 2 PHƯƠNG

sàn

Chiều dài cạnh ngắn

L 1 (mm)

Chiều dài cạnh dài

L 2 (mm)

Tổng tải tác dụng

q s (kN/m 2 )

Hệ số momen

Moment M(kNm)

Trang 19

với ω là đặc trưng biến dạng bê tông vùng nén

Ω = α – 0,008×R b = 0,85 – 0,008×17 = 0.714(Bê tông nặng α = 0.85)

σ sc,u = 400 (MPa) là ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén

Trang 20

A sc (mm 2 )

μ c (%)

Trang 23

Neo thép vào vùng chịu kéo ≥ 20ϕ

Neo thép vào vùng chịu nén ≥ 15ϕ

Với những ô sàn có ô nhịp bé hơn 1,5m thì thép mũ kéo qua hết nhịp

Với những ô sàn nằm kề nhau thì có thể phối hợp thép chung với nhau Trường hợp độ dốc > 1/6 ( sàn thay đổi cao độ ) thì không uốn thép để phối hợp

Đối với sàn nhà vệ sinh và ban công thì ta phải có lớp chống thấm giữa lớp vữa lót và sàn bê tông cốt thép

Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện ở bản vẽ

ϕ10s200 ( 392 mm 2

) 50%A s , gối cạnh ngắn

→ Chọn ϕ10s200

Trang 24

V TÍNH TOÁN BẢN SÀN Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II ( ĐỘ VÕNG VÀ KHE NỨT)

1 Quan điểm tính toán

Tiến hành tính toán như cấu kiện chịu uốn , quy trình tính toán theo TCXDVN 365 - 2005

Nội lực dùng để xác định độ võng là nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra, cách xác định nội lực tương tự như mục 2.3.2

2 Tính và kiểm tra độ võng cho bản sàn điển hình:

E E

 Tải trọng:

Tải trọng tác dụng dài hạn: g c s   G tcg s tc  4 , 0 1  3, 0 5  7 , 0 6 ( k N / m ) Tải trọng tạm thời ngắn hạn: p s c  1, 5 ( k N / m )

Trang 25

 Đặc trưng tiết diện có biến dạng dẻo:

Tiết diện có h f  0 nên xx 0  6 0 , 6 ( m m ) Với xx 0  6 0 , 6 ( m m )

Trang 26

  : hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng

cấu kiện không có vết nứt theo bảng 33 - Mục 7.4.2.1 TCXDVN 356-2005

6

6 2

Trang 27

Độ võng giới hạn lấy theo Bảng 4 TCXDVN 356-2005

2 5 ( )

Kết luận: Thỏa điều kiện về độ võng

3.1 Mặt bằng dầm

MẶT BẰNG CẦU THANG

Tĩnh tải bản thang gồm : Đá mài, vữa lót, gạch xây, bản BTCT, vữa trát, tay vịn

Trang 30

SƠ ĐỒ NỘI LỰC THANG

Trang 32

R b h

R b h A

3.6 lập bảng tính để tính bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ

- chọn 2 giá trị lớn nhất ở nhịp và gối để tính và bố trí cho toàn bộ cầu thang

Trang 33

Chương 4: THIẾT KẾ DẦM TRỤC X5

Trang 37

HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM

+ trọng lượng tường tác dụng lên dầm:

Trang 40

HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM

 Bê tông B20 có: R b = 11,5 MPa; R bt = 0,9(MPa),  R =0,675,  R =0,447

 Cốt thép AII (Ø≥10) có: R s = R sc = 280 MPa; R sw = 225 MPa

Trang 41

b h

   ,𝜇max=𝜉𝑅×𝑅𝑏×𝑅𝑆=0,675×11,5×280×100%=2,77%;

b (mm)

h (mm)

a (mm)

ho (mm) m   As Chọn

thép

As chọn 

DẦM D1

(350X700)

GỐI Y1 24.7 350 700 50 650 0.016 0.016 136.8 2Ø25 710 0.060 NHỊP

Y1Y2 416.4 350 700 50 650 0.272 0.325 2731.5 6Ø25 2945 1.201 GỐI Y2 552.3 350 700 50 650 0.361 0.472 3973 8Ø25 3927 1.746 NHỊP

Trang 42

2 2

2

48 , 100 2 4

8 14 , 3 4

mm n

 Nếu QQ b m in thì phải tính cốt đai

 Nếu QQ b m in thì bố trí đai cấu tạo

Khoảng cách cốt đai theo tính toán:

R f n

Q

h b R d

n R S

bt n b

sw sw

bt b n f b

w sw

tt

) 1 ( 2

) 1

( min

3

2

2 0 2

Trang 43

10 21

Dầm D2

Trang 44

PHẦN 3: THI CÔNG (60%)

Trang 45

Chương 4: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH- ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ

THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 4.1 Tổng quan về công trình:

Công trình xây dựng nằm ở đoạn đường Lê Lợi, Phường 4, Thành phố Vũng Tàu Khu đất này tương đối bằng phẳng, thông thoáng và rộng rãi, diện tích đất 3120m 2 Mật độ xây dựng chung quanh khu vực tương đối cao vì đây là địa bàn đã được đô thị hóa từ cách đây nhiều năm

Với đặc điểm như vậy thì việc dự án VŨNG TÀU CENTER - với quy mô, kiến trúc phù hợp với xu hướng đô thị hóa, phù hợp với nhu cầu nhà ở, điều tiết dân cư và phát triển hạ tầng khu vực sẽ càng phát huy hiệu quả khi đi vào hoạt động, đồng thời công trình còn góp phần tạo nên điểm nhấn trong toàn bộ tổng thể kiến trúc của cả khu vực

4.2 Phương hướng thi công tổng quát toàn công trình:

4.2.1 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình:

+ Kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối Tường gạch có chiều dày

100, 200, sàn sườn đổ toàn khối cùng với hệ dầm sàn Toàn bộ công trình là một khối thống nhất không có khe lún

+ Ván khuôn ta dùng ván khuôn định hình bằng thép của công ty Hoà Phát

+ Cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường

+ Bê tông sử dụng cho công trình lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế để đảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời giảm bớt gánh nặng về kho bãi ta sử dụng bê tông tươi Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông và dùng máy bơm bê tông để đổ cho các cấu kiện

4.2.2 Nguồn nước thi công:

Công trình nằm ngay trung tâm thành phố thuộc khu qui hoạch của thành phố có mạng đường ống cấp nước vĩnh cửu đã dẫn đến công trình đáp ứng đủ cho công trình thi công

4.2.3 Nguồn điện thi công:

Sử dụng điện của mạng điện thành phố, ngoài ra còn dự phòng một máy phát điện để đảm bảo luôn có điện tại công trường trong trường hợp mạng lưới điện của thành phố có sự cố Tình hình cung cấp vật tư:

Trang 46

+ Thành phố VŨNG TÀU có rất nhiều công ty cung ứng đầy đủ vật tư, máy móc thiết bị thi công Phương tiện vận chuyển đến công trường là ôtô tải các loại

+ Nhà máy ximăng, bãi cát đá, xí nghiệp bê tông tươi thuận lợi cho công tác vận chuyển, cho công tác thi công đổ bêtông

+ Vật tư được chuyển đến công trường theo nhu cầu thi công và được chứa trong các kho tạm hoặc bãi lộ thiên

Máy móc thi công:

+ Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả cao phải kết hợp thi công cơ giới với thủ công

+ Phương tiện phục vụ thi công gồm có:

- Máy ép cọc: Phục vụ cho thi công cọc ép

- Máy đào đất, xe tải chở đất: phục vụ công tác đào hố móng

- Cần trục tự hành, cần trục tháp: phục vụ công tác ép cọc, cẩu lắp thiết bị…

- Máy vận thăng

- Xe vận chuyển bêtông và xe bơm bêtông

- Máy đầm bê tông

- Máy trộn vữa, máy cắt uốn cốt thép

- Các hệ dàn giáo, cốp pha, cột chống và trang thiết bị kết hợp

Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện pháp thi công sao cho thích hợp nhất

Nguồn nhân công xây dựng, lán trại:

+ Nguồn nhân công chủ yếu là người ở nội thành và các vùng ngoại thành xung quanh sáng

đi chiều về do đó lán trại được xây dựng chủ yếu nhằm mục đích nghỉ ngơi cho công nhân vào buổi trưa, bố trí căn tin để công nhân ăn uống

+ Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, các kho chứa vật liệu

4.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng:

+ Công trình được xây dựng trện khu đất trống dự trữ nên không cần phải tiến hành di dời, đền bù giải toả mặt bằng

4.2.5 Công tác cấp nước:

+ Lắp đặt hoàn chỉnh các đường ống ngầm vĩnh cửu đúng theo yêu cầu thiếtkế

+ Lắp đặt các đường ống tạm thời phục vụ cho thi công

Trang 47

+ Nơi có phương tiện vận chuyển bên trên các đường ống được chôn ngầm cần được gia cố Sau khi thi công xong, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sử dụng

4.2.6 Công tác thoát nuớc:

+ Tiêu thoát nước ngầm, nước mưa trong hố móng bằng các máy bơm điện đặt tại các hố tập trung nước

+ Rãnh thoát nước mưa phục vụ cho công trình tạm thời được đào lộ thiên trên mặt đất để thu gom nuớc mưa về các hố ga tạm thời trước khi chảy vào các hố ga của hệ thống thoát nước thành phố

+ Lót ván tạm thời ngang rãnh tại những nơi có người qua lại và tiến hành nạo vét tại những rãnh hố ga sau các đợt mưa lớn

4.2.7 Đường sá:

+ Xung quanh công trường là hệ thống đường sá đã được làm sẵn nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư và xe máy lưu thông

+ Lớp đất mặt công trình khá cứng, xe có thể di chuyển trực tiếp nên không cần phải làm các

hệ thống đường tạm trong công trình

4.2.8 Đường điện và hệ thống chiếu sáng:

+ Nối trực tiếp vào mạng lưới điện thành phố thông qua một máy biến thế

+ Trạm phát điện dự phòng bằng động cơ điezen được xây dựng trong công trình

+ Đường dây điện bao gồm:

- Dây chiếu sáng và phục vụ sinh hoạt

- Dây chạy máy và phục vụ thi công

- Đường dây diện thắp sáng được bố trí dọc theo lối đi có gắn bóng đèn 100W chiếu sáng tại các khu vực sử dụng nhiều ánh sáng

Lưu ý:

+ Nếu đặt hệ thống dây điện ở trên cao thì cần chú ý đến chiều cao dây không cản trở xe và có treo bảng báo độ cao Nếu đặt ngầm dưới đất phải bao bọc hoặc che

chắn đúng qui định về an toàn điện

+ Đèn pha được bố trí tập trung tại các vị trí phục vụ thi công, xe máy bảo vệ ngăn ngừa tai nạn lao động

+ Đèn biển báo về an toàn điện tại những nơi nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn

Ngày đăng: 11/07/2023, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  MẶT BẰNG BỐ TRÍ KẾT CẤU - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Hình 2.1. MẶT BẰNG BỐ TRÍ KẾT CẤU (Trang 7)
Hình 2.2. CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Hình 2.2. CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN (Trang 9)
Bảng 2.3. BẢNG TÍNH TOÁN TẢI TƯỜNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 2.3. BẢNG TÍNH TOÁN TẢI TƯỜNG (Trang 10)
Sơ đồ tính như sau: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Sơ đồ t ính như sau: (Trang 15)
Bảng 2.10. BẢNG TÍNH THÉP CHO Ô SÀN MỘT PHƯƠNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 2.10. BẢNG TÍNH THÉP CHO Ô SÀN MỘT PHƯƠNG (Trang 20)
SƠ ĐỒ NỘI LỰC THANG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
SƠ ĐỒ NỘI LỰC THANG (Trang 30)
Hình 5.4. Cấu tạo ván khuôn cột C1 (700x900) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Hình 5.4. Cấu tạo ván khuôn cột C1 (700x900) (Trang 71)
Bảng 5.12. Khối lượng bê tông vách và bản thang - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 5.12. Khối lượng bê tông vách và bản thang (Trang 82)
5.3.5. Bảng thống kê khối lƣợng cốt thép: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
5.3.5. Bảng thống kê khối lƣợng cốt thép: (Trang 82)
5.3.6. Bảng thống kê ván khuôn dầm sàn: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
5.3.6. Bảng thống kê ván khuôn dầm sàn: (Trang 84)
Hình 6.1. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Hình 6.1. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG (Trang 91)
Bảng 7.3. HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BTCT CẦU THANG BỘ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 7.3. HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BTCT CẦU THANG BỘ (Trang 123)
Bảng 7.6. HAO PHÍ LAO ĐỘNG BẢ MATIT MẶT TRONG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 7.6. HAO PHÍ LAO ĐỘNG BẢ MATIT MẶT TRONG (Trang 131)
Bảng 7.12. HAO PHÍ LAO ĐỘNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Chung cư Vũng Tàu Center
Bảng 7.12. HAO PHÍ LAO ĐỘNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH (Trang 140)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w