SÊMINAPHÁP LUẬT KẾ TOÁN Trình bày các quy định trong công tác kế toán nêu trong luật kế toán 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN. 3. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4. KIỂM TRA KẾ TOÁN 5. KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN 6. CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH HOẶC HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN
Trang 1SÊMINA PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI:
Trình bày các quy định trong công tác kế
toán nêu trong luật kế toán
Trang 2Các quy định trong công tác kế toán nêu trong luật kế toán gồm:
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
3 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4 KIỂM TRA KẾ TOÁN
5 KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
6 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN
CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH HOẶC HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN
6 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN
CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH HOẶC HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN
Trang 3Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Khi có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đều phải tổ chức lập chứng
từ kế toán
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp
vụ kinh tế, tài chính
Chứng từ kế toán là tài liệu gốc có tính bằng chứng, tính pháp lý và là thông tin vô cùng quan trọng trong
công tác kế toán của DN.
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Trang 4Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng
từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên người lập, người duyệt và
những người có liên quan đến chứng từ kế toán
- Ngoài những nội dung chủ yếu trên, chứng từ kế toán còn có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Trang 5Hiện nay, hệ thống chứng từ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính quy định, DN có thể tự thiết kế chứng từ kế toán nhưng vẫn phải đảm bảo các yếu tố để thu nhận và cung cấp thông tin kế toán.
1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Trang 6Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là phương tiện để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt
Một DN bình thường sử dụng rất nhiều tài khoản kế toán khác nhau, tạo
nên một hệ thống tài khoản kế toán
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, DN căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động cũng như đặc điệm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để nghiên cứu, lựa chọn các tài khoản
kế toán phù hợp để hình thành một hệ thống tài khoản kế toán cho đơn vị
mình
2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
Trang 7Theo chế độ hiện hành, có hai hệ thống tài khoản để DN
có thể lựa chọn là:
Theo chế độ hiện hành, có hai hệ thống tài khoản để DN
có thể lựa chọn là:
Hệ thống tài khoản ban hành
kèm theo Thông tư số
200/2014/TT - BTC ngày
22/12/2014 hướng dẫn chế
độ kế toán DN
Hệ thống tài khoản ban hành
kèm theo Thông tư số
200/2014/TT - BTC ngày
22/12/2014 hướng dẫn chế
độ kế toán DN
Hệ thống tài khoản ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 về chế độ kế toán
DN nhỏ và vừa.
Hệ thống tài khoản ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 về chế độ kế toán
DN nhỏ và vừa.
2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
Trang 8Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán
Hệ thống BCTC là bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế toán DN
Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian lập
và gửi đối với các báo cáo kế toán định kỳ, đó là các BCTC
Các BCTC phản ánh tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và một số tình hình khác cần thiết cho các đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin kế toán với những mục đích khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp
3 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 9Hệ thống BCTC quy định cho các DN theo Thông tư số
200/2014/TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính gồm Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh BCTC.
Ngoài BCTC, hệ thống báo cáo kế toán của DN còn bao gồm các báo cáo kế toán quản trị Báo cáo quản trị là báo cáo kế toán không mang tính chất bắt buộc, việc lập báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ ngành, nội bộ đơn vị Do vậy, nội dung, hình thức trình bày, kỳ báo cáo được quy định tùy theo yêu cầu quản trị trong từng DN cụ thể.
Ngoài BCTC, hệ thống báo cáo kế toán của DN còn bao gồm các báo cáo kế toán quản trị Báo cáo quản trị là báo cáo kế toán không mang tính chất bắt buộc, việc lập báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ ngành, nội bộ đơn vị Do vậy, nội dung, hình thức trình bày, kỳ báo cáo được quy định tùy theo yêu cầu quản trị trong từng DN cụ thể.
3 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 104 KIỂM TRA KẾ TOÁN
Cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ DN theo đúng nội dung, phương pháp kiểm tra
Cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ DN theo đúng nội dung, phương pháp kiểm tra
Công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ DN thường do Giám đốc
và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Trong bộ máy kế toán của DN nên cơ cấu riêng bộ phận kiểm tra kế toán hoặc công nhân viên chuyên trách kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ DN thường do Giám đốc
và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Trong bộ máy kế toán của DN nên cơ cấu riêng bộ phận kiểm tra kế toán hoặc công nhân viên chuyên trách kiểm tra kế toán
Việc kiểm tra có thể được tiến hành với tất cả các nội dung hoặc từng nội dung riêng biệt Tùy theo yêu cầu mà có thể kiểm tra định
kỳ hay đột xuất, bất thường
Việc kiểm tra có thể được tiến hành với tất cả các nội dung hoặc từng nội dung riêng biệt Tùy theo yêu cầu mà có thể kiểm tra định
kỳ hay đột xuất, bất thường
Trang 115 KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
Đơn vị kế toán phải kiểm
kê tài sản trong các trường hợp sau đây:
Đơn vị kế toán phải kiểm
kê tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Cuối kỳ
kế toán
năm;
a) Cuối kỳ
kế toán
năm;
b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê;
b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê;
c) Đơn vị
kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức
sở hữu;
c) Đơn vị
kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức
sở hữu;
d) Xảy ra hỏa hoạn,
lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
d) Xảy ra hỏa hoạn,
lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
đ) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của
cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
đ) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của
cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 125 KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
1 Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
1 Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2 Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
2 Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
3 Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
3 Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
4 Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
4 Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
5 Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn quy định
Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Trang 136 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH HOẶC HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn
vị kế toán
Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn
vị kế toán
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo
cáo tài chính;
b) Phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế
toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho
các đơn vị kế toán mới
Trang 16Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
Trang 17Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi loại hình
hoặc hình thức sở hữu
Trang 18Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt
hoạt động, phá sản
Trang 19CẢ M Ơ
N C Ô G
IÁO
VÀ CÁ
C B ẠN
ĐÃ
CH Ú Ý
LẮ NG
NG HE
…!!