Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dự án xây dựng 12 phòng học lầu Trường tiểu học Đoàn Kết huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước nhằm kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình thực hiện dự án: trình tự, thủ tục đầu tư của dự án, kiểm tra khối lượng quyết toán công việc... Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp là tập hợp các báo cáo mà doanh nghiệp cần lập và gửi đến các tổ chức liên quan theo quy định.
Theo quy định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp tại Việt Nam cần lập báo cáo tài chính định kỳ, có thể là hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.
Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh các báo cáo tài chính Đây là hệ thống bảng biểu mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp Các báo cáo này tổng hợp tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp đến các bên quan tâm như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay và cơ quan thuế.
Báo cáo tài chính cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn, công nợ và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá chính xác thực trạng tài chính và khả năng sản xuất kinh doanh trong kỳ vừa qua là cần thiết để đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp và đưa ra dự đoán cho tương lai.
1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét và tổng hợp thông tin từ các chỉ tiêu trong báo cáo, sử dụng các công cụ kỹ thuật để so sánh tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp trong quá khứ.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Phân tích báo cáo tài chính hiện tại là cần thiết để định hướng xu thế phát triển trong tương lai và đánh giá đầy đủ các mặt mạnh cũng như yếu kém trong quản lý doanh nghiệp Điều này giúp chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các cơ quan liên quan đưa ra những dự đoán và nhận định chính xác hơn.
Hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ, với sự ảnh hưởng lẫn nhau Việc phân tích tài chính mang lại nhiều lợi ích cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt là đối với chủ doanh nghiệp.
Đánh giá chính xác hiệu suất của các hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp, cải thiện tình hình tài chính và khả năng xử lý rủi ro, thanh toán tài chính.
Thông qua việc phân tích số liệu từ các bảng thống kê tài chính, chủ doanh nghiệp có thể kiểm tra và giám sát hoạt động quản lý, đồng thời dự báo tài chính chính xác Điều này giúp đảm bảo các quyết định đầu tư và phân phối lợi nhuận phù hợp với tình hình doanh nghiệp Đối với nhà đầu tư, việc đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp là rất quan trọng, từ đó họ có thể đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả Các tổ chức tín dụng cũng cần thông tin này để đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính là cần thiết để cung cấp thông tin và số liệu cho các tổ chức tín dụng, giúp họ đánh giá khả năng thu hồi nợ và phòng ngừa các khoản nợ xấu Việc này cũng cho phép đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi đến hạn trả nợ đối với các khoản vay ngắn hạn.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Các tổ chức tín dụng sẽ thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư doanh nghiệp khi cấp các khoản vay dài hạn Họ cần quản lý hiệu quả quá trình giải ngân để đánh giá khả năng thanh toán nợ vay dựa trên khả năng sinh lời của dự án.
Các khoản đóng góp cho Nhà nước là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả và tính hợp pháp của hoạt động doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xem xét khả năng tăng thu nhập cho người lao động và tiềm năng biến đổi vốn cũng như thu nhập trong tương lai.
Mục tiêu của bài viết là đánh giá kết quả tài chính trong quá khứ và hiện tại, từ đó đưa ra nhận định về tiềm lực tương lai cùng với các rủi ro liên quan Bài viết cũng tìm kiếm các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
Hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh có mối liên hệ chặt chẽ, với mọi hoạt động sản xuất đều tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt sẽ thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong khi tình hình tài chính xấu hoặc không ổn định sẽ cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu về nguồn vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn đầu tư hợp lý để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất
Phân tích báo cáo tài chính cần phải cung cấp thông tin rõ ràng về nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp và các nghĩa vụ liên quan đến nguồn lực đó.
Phương pháp phân tích
Phân tích tài chính yêu cầu hiểu biết vững chắc về các nguyên lý cơ bản của kinh tế chính trị học Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, việc áp dụng linh hoạt các quy luật và phạm trù của quy luật biện chứng là cần thiết để thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, cần đảm báo các nguyên tắc sau :
Xem xét sự kiện kinh tế một các toàn diện trong quá trình vận động và phát triển của chúng
Xem xét sự kiện kinh tế trong mối liên hệ biện chứng giữa các sự kiện
Xem xét sự kiện kinh tế yêu cầu phát hiện và phân loại các mâu thuẫn, đồng thời tìm kiếm các biện pháp hiệu quả để giải quyết những mâu thuẫn này.
Có rất nhiều kỹ thuật và phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng, trong đó có 3 kiểu phổ biến nhất là: a) Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp phân tích báo cáo tài chính phổ biến và được sử dụng rộng rãi Phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua việc so sánh các chỉ tiêu tài chính với nhau.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi tài chính của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
So sánh số liệu thực hiện trong kỳ này với mức trung bình của ngành giúp đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó xác định xem doanh nghiệp đang ở trong trạng thái tốt hay xấu so với các đối thủ cùng ngành.
So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng chỉ số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các mục
So sánh theo chiều ngang giúp nhận diện sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục qua các niên độ kế toán liên tiếp Phương pháp tỷ lệ là một công cụ hữu ích trong quá trình này.
Phương pháp tỉ lệ là một kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các đại lượng tài chính trong các mối quan hệ tài chính Phương pháp này có tính thực tiễn cao và ngày càng được cải tiến với các điều kiện áp dụng bổ sung.
Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy
Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ
Phương pháp Dupont cho phép các nhà phân tích khai thác hiệu quả dữ liệu và thực hiện phân tích hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp, tham gia kinh doanh ở
Mỹ Dupont đã chỉ ra mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động chi phí và hiệu quả sử dụng vốn thông qua phân tích.
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu =Lợi nhuận sau thuế doanh thu thuần xDoanh thu thuần tổng tài sản x tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
=ROS x vòng quay tổng tài sản x đòn bẩy tài chính
Chỉ số ROE được Dupont khái quát và trình bày một cách rõ ràng, cung cấp cho các nhà quản trị tài chính cái nhìn tổng hợp cần thiết để đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả.
Bằng cách áp dụng hợp lý các phương pháp phân tích báo cáo tài chính, người quản trị có thể thu thập thông tin khách quan và chính xác, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn nhất.
Một số nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Bảng cân đối kế toán a) Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng tổng kết tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình trạng tài chính tại một thời điểm cụ thể, thường là cuối kỳ kinh doanh Nó bao gồm hai phần có giá trị bằng nhau, phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, cả bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệp.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán
Tên đơn vị: Mẫu B01 –DN Địa chỉ: (Ban hành kèm theo thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Từ ngày …/…/… đến …/…/… Đơn vị tính:…
I Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh(*) 122
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131
2 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bố ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
6 Phải thu ngắn hạn khác 136
7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 137
8 Tài sản thiếu chờ xử lý 139
2 Dự phòng giảm giá tồn kho 149
II Tài sản ngắn hạn khác
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT được khẩu trừ 152
3 Thuế và các khoản phải thu của nhà nước 153
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
5 Tài sản ngắn hạn khác 155
I Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn khác 211
2 Trả trước cho người bán dài hạn 212
3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
4 Phải thu nội bộ dài hạn 214
5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 215
6 Phải thu dài hạn khác 216
7 Dự phòng các khoản khó đòi 219
II Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Giá trị hao mòn 223 public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
2 Tài sản cố định cho thuê tài chính
3 Tài sản cố định vô hình
III.Bất động sản đầu tư
IV.Tài sản dở dài hạn
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 240
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 241
V Đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254
5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255
VI Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước người dài hạn 261
2 Tài sản thu nhập hoãn lại 262
3 Thiết bị vật tư phụ tùng thay thế dài hạn 263
4 Tài sản dài hạn khác 268
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
} b) Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
- Phân tích tình hình biến động tài sản
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, đáp ứng tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình Những tài sản này tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện giá trị đã được đầu tư và đáp ứng tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và bao gồm các chi phí như chi phí liên quan đến đất sử dụng, chi phí quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế và bản quyền tác giả.
Tài sản lưu động bao gồm: Hàng tồn kho, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các chỉ tiêu phân tích quan trọng bao gồm số vòng quay vốn lưu động, số ngày luân chuyển bình quân và tỷ lệ sinh lợi.
- Phân tích tình hình nguồn vốn
Phần này nêu rõ các nguồn vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, bao gồm vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng và các nguồn khác Về mặt pháp lý, nhà quản trị nhận thức được trách nhiệm đối với tổng số vốn hình thành, bao gồm các khoản phải trả, phải nộp vào ngân sách và các khoản thanh toán khác.
Nợ phải trả (account payable) là khoản tiền mà doanh nghiệp nợ các cá nhân hoặc công ty khác do đã mua hàng hóa, dịch vụ hoặc nguyên liệu nhưng chưa thanh toán, thường thông qua hình thức tín dụng thương mại.
(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động;
- Các khoản chi phí phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm
Nợ dài hạn gồm các khoản:
- Vay dài hạn cho đầu tư phát triển;
- Nợ dài hạn phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn;
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;
Bản cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tình hình tài chính của công ty, đồng thời là một chỉ số tài chính phổ biến.
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận sau thuế của công ty và được quản lý, sử dụng theo điều lệ trong suốt quá trình hoạt động.
1.3.2 Phân tích kết cấu và biến động tài sản
Phân tích sự biến động tài sản giữa đầu kỳ và cuối kỳ giúp đánh giá hiệu quả sử dụng và phân bổ các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Việc này nhằm xác định tính hợp lý trong việc sử dụng tài sản và từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm thiểu lãng phí.
Nếu tài sản đầu kỳ lớn hơn tài sản cuối kỳ, điều này cho thấy doanh nghiệp đang gặp phải các yếu tố kìm hãm sự phát triển Cần phân tích các yếu tố gây trì trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra biện pháp phòng tránh kịp thời để bảo vệ quy mô kinh doanh.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Nếu tài sản cuối kỳ vượt qua tài sản đầu kỳ, điều này cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư hiệu quả, mang lại lợi ích và hỗ trợ cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
1.3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn giúp xác định nguồn hình thành các loại vốn kinh doanh của Công ty, từ đó đánh giá tình hình sử dụng vốn và thực trạng tài chính Việc phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn cho phép đánh giá khả năng tự tài trợ, độc lập về nguồn tài chính, cũng như khả năng tận dụng và khai thác nguồn vốn trên thị trường, đồng thời nhận diện những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng và phân bổ nguồn vốn.
Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu càng cao càng tốt Nếu lớn hơn hoặc bằng 50% thì
Công ty được đánh giá là trạng thái tài chính tốt, tính tự chủ tài chính cao
1.3.3.1 Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ cao cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp tốt, đồng thời giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, điều này cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp chưa khai thác nhiều đòn bẩy tài chính.
Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu x 100 (%) Tổng nguồn vốn
1.3.4 P hân tích tình hình dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp
Mục đích của phân tích này là đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước và sau thuế, cũng như lợi nhuận từ các hoạt động khác sau kỳ kết toán.
1.3.5Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng đảm bảo trả nợ đúng hạn, phản ánh sự cân bằng giữa thu nhập và chi tiêu, cũng như giữa nguồn vốn và nguồn lực sẵn có Theo Investopedia, khả năng thanh toán được định nghĩa là khả năng đáp ứng các chi tiêu cố định trong dài hạn và có đủ tiền để mở rộng và phát triển.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÀNG HẢI VIMADECO
Thông tin chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÀNG HẢI
- Giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp số: 0200580975, thay đổi lần thứ 11, do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 08/08/2019
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 90.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: 11 Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hải Phòng
- Website: www.vimadeco.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): VMS
(Nguồn:http://www.vimadeco.com.vn/)
Giới thiệu Công ty
VIMADECO hiện nay là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt
Nam đồng thời là thành viên hiệp hội Đại Lý và môi giới tàu biển Việt nam (VISABA) và hiệp hội giao nhận Việt Nam (VIFFAS)
Trụ sở chính của công ty nằm tại Hải Phòng, với các chi nhánh phủ sóng tại hầu hết các cảng lớn và thành phố quan trọng như Hà Nội, TP HCM, TP Vũng Tàu và TP Hạ Long (Quảng Ninh) Đội ngũ nhân viên tận tâm và giàu kỹ năng, cùng với các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng hải, cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Chúng tôi cung cấp dịch vụ chất lượng cao nhất trong các lĩnh vực như đại lý tàu biển, giao nhận hàng hóa quốc tế và nội địa, vận tải hàng hóa đa phương thức, hệ thống kho ngoại quan cho hàng xuất nhập khẩu, hệ thống bãi chứa container, cho thuê các loại container, và sửa chữa tàu biển.
Công ty đã tiên phong trong lĩnh vực khai thác cao ốc văn phòng tại TP.HCM từ năm 1994 và mở rộng sang dịch vụ xây dựng, kinh doanh nhà ở từ năm 2005.
Công ty cam kết nâng cao chất lượng phục vụ để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và đối tác, nhằm đạt hiệu quả cao trong mọi lĩnh vực kinh doanh Chúng tôi cũng tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác và phát triển dịch vụ mới, với mục tiêu mang lại lợi ích thiết thực cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Với 240.000m2 kho bãi, ICD có vị trí thuận lợi với hệ thống trang thiết bị chuyên dụng phục vụ bốc xếp và vận chuyển Container
Làm đại lý cho nhiều hãng Leasing lớn trên thế giới như Triton, Gold,… cung cấp dịch vụ cho thuê Container đến các hãng tàu trong và ngoài nước
Với đội xe vận chuyển Container chuyên dụng được điều hành tập trung và chuyên nghiệp đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, đúng lịch
Cung cấp cho đối tác và khách hàng dịch vụ vận chuyển nội địa hàng Container và hàng rời một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập vào ngày 30 tháng 10 năm 1992, mang tên Tổng công ty Phát triển Hàng hải, theo quyết định số 2444-QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
- Quyết định số 1195/QĐ/TCCB-LĐ ngày 16/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
Vận tải về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Phát triển Hàng hải
Quyết định số 3562/QĐ-BGTVT, ban hành ngày 25/11/2003, của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, đã phê duyệt việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Phát triển Hàng hải thành Tổng công ty.
Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 40.000.000.000 đồng public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
- Ngày 01/6/2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 60.000.000.000 đồng
- Ngày 11/2/2015 Công ty đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 90.000.000.000 đồng
- Ngày 20/10/2015 Công ty đã niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hà
Vị trí địa lý
Văn phòng chính Địa chỉ: số 11 Võ Thị Sáu, Quận Ngô Quyền, Tp Hải Phòng Điện thọai: 0225 - 3836844 / 0225.3836347
Email: vimadecohpg@vimadeco.com.vn
Website: www.vimadeco.com.vn
Chí nhánh Hà Nội Địa chỉ: Số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội Điện thọai: 043 - 9722045
Email: thuongvuicdhanoi@vimadeco.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh Địa chỉ: Phòng LE 03.01-LE 03.05; tầng 3 tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, P.An
Phú, Q2, TP HCM Điện thọai: 08 - 38453054 / 38453053
Email: pth-vmd@vimadeco.com.vn
Website: www.vimadeco.com.vn
Chi nhánh Vũng Tàu Địa chỉ: Phòng LE 03.53; tầng 3 tòa nhà Lexington, 67 Mai Chí Thọ, P.An Phú, Q2, TP
HCM Điện thọai: 08 - 38420842Email: hieunc@vimadeco.com.vn public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Chi nhánh Quảng Ninh Địa chỉ: Số 7, ngõ 6 phố Hải Vân, phường Hồng Hải, TP Hạ Long, Quảng Ninh Điện thọai: 033.382.075Email: vimadecoqn@vimadeco.com.vn
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Đại lý và cho thuê, mua bán container, rơ mooc
+ Dịch vụ Logistics: dịch vụ giao nhận hàng hóa, khai thuế hải quan, dịch vụ vận tải đa phương thức
+ Dịch vụ cung cấp nhiên liệu
Trong hai năm gần đây, các địa bàn kinh doanh chính của chúng tôi bao gồm Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, với mỗi khu vực này đóng góp trên 10% tổng doanh thu.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị của Công ty bao gồm: Đại hội cổ đông thường niên Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và Ban điều hành Công ty. public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức VIMADECO
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán VIMADECO) public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Định hướng phát triển
- Mục tiêu chủ yếu của kinh doanh công ty
Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường, đặc biệt khi Việt Nam thực hiện các hiệp định thương mại Việc tăng cường phối hợp giữa các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải sẽ giúp phát huy thế mạnh của từng doanh nghiệp trong chuỗi dịch vụ.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tập trung vào việc chuyển đổi và phân phối nguồn lực để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực là cần thiết để duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh chính như khai thác kho bãi container, cho thuê và mua bán container, dịch vụ logistics và vận chuyển hàng hóa Hình thành chuỗi dịch vụ logistics và tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng từ các hoạt động này sẽ giúp nâng cao vị thế và quy mô của Công ty Đồng thời, việc tăng vốn điều lệ phù hợp với nguồn lực và điều kiện của Công ty sẽ đáp ứng các yêu cầu phát triển của Công ty Cổ phần Phát triển Hàng hải trong giai đoạn 2021-2025.
+ Đảm bảo và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao động
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ làm thị trường chuyên nghiệp, bài bản, có trình độ ngoại ngữ, đáp ứng được yêu cầu thị trường trong giai đoạn
Thực hiện quy chế phối hợp hiệu quả giữa các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty nhằm xây dựng chuỗi cung ứng Logistics, từ đó phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Công ty đang nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm ứng dụng hiệu quả vào sản xuất kinh doanh và quản lý Chúng tôi hợp tác với các đối tác uy tín trong lĩnh vực công nghệ thông tin để phát triển các ứng dụng nâng cao quản trị và điều hành, đồng thời cải thiện quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu là ứng dụng công nghệ thông tin để tiếp cận khách hàng tốt hơn trong năm 2020.
Công ty sẽ triển khai từng phần và nâng cấp toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin Tất cả cán bộ công nhân viên sẽ được trang bị bản quyền phần mềm Office 365 của Microsoft Đồng thời, ứng dụng văn phòng điện tử E-Office sẽ được sử dụng để quản lý văn bản hiệu quả.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Giải pháp thương mại điện tử E-Commerce kết hợp với phương thức thương mại truyền thống mang đến trải nghiệm dịch vụ vận tải khác biệt, mở rộng quy mô tiếp cận khách hàng và giảm thời gian báo giá dịch vụ Việc triển khai hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong sản xuất kinh doanh.
Các rủi ro
Thị phần khai thác container shipping của các doanh nghiệp depot đang thu hẹp do các hãng tàu nước ngoài liên doanh với cảng biển hoặc tự tổ chức khai thác, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt Đồng thời, các hãng tàu này cũng giảm khai thác tàu cỡ nhỏ và chuyển sang sử dụng tàu mẹ tại cụm cảng nước sâu Cái Mép.
Sản lượng container tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các cảng Chùa Vẽ, Đình Vũ đang giảm do sự phát triển của cảng Lạch Huyện tại Bà Rịa - Vũng Tàu Các depot của Công ty nằm xa trung tâm các cụm cảng này, dẫn đến khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khai thác kho bãi khác.
Sản lượng container leasing về depot tăng mạnh hơn dự kiến, thậm chí tới tháng
Vào tháng 7 năm 2019, các depot tại Thành phố Hồ Chí Minh không còn chỗ xếp container, buộc các hãng phải tạm dừng hoạt động Tuy nhiên, do việc tạm dừng này, các hãng đã tìm kiếm các depot thay thế, dẫn đến sản lượng trong các tháng cuối năm 2019 giảm so với thời điểm cao điểm giữa năm.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các depot của Công ty đều nằm xa trung tâm cảng, với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đang xuống cấp Việc các khu đất chưa có cơ sở pháp lý đầy đủ, cùng với hợp đồng thuê ngắn hạn hàng năm và nằm trong quy hoạch, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác đầu tư, duy tu và sửa chữa Điều này dẫn đến việc giảm tính cạnh tranh và gây khó khăn trong việc duy trì, phát triển khách hàng trong lĩnh vực vận chuyển container.
Theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP, ICD Gia Lâm đã bị thu hồi giấy phép khai thác
Việc xin chuyển đổi ICD thành địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung không thành công do không đáp ứng được quy định của cơ quan chức năng.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Do giá nhiên liệu thế giới biến động và ảnh hưởng bởi các chính sách vĩ mô của
Nhà nước cần kiềm chế lạm phát và duy trì chỉ số giá tiêu dùng CPI để ổn định nền kinh tế Tuy nhiên, chi phí bán hàng gia tăng, khách hàng chậm thanh toán và chi phí trích lập dự phòng cao đã dẫn đến hiệu quả kinh doanh nhiên liệu thấp.
Dịch vụ vận tải đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc thiếu phương tiện vận chuyển và sự cạnh tranh khốc liệt từ các đơn vị vận chuyển mới, dẫn đến tình trạng phá giá.
VIMADECO đang phải đối mặt với việc giảm sản lượng và giá cước, trong khi chi phí đầu vào vẫn khó thay đổi Trước đây, Vimadeco chỉ có 03 đơn vị vận chuyển cho Nhà máy Đạm Cà Mau, nhưng năm nay đã có tới 07 đơn vị tham gia Hơn nữa, Đạm Cà Mau trước đây cung cấp dịch vụ vận chuyển tận nơi cho khách hàng, nhưng hiện tại khách hàng tự lo khâu vận chuyển, dẫn đến việc không còn thuê các đơn vị vận chuyển truyền thống của Đạm Cà Mau.
Công ty gặp khó khăn về khả năng tài chính, không sử dụng vốn vay cho đầu tư và chưa thể tăng vốn điều lệ do thời điểm không phù hợp Điều này dẫn đến việc tìm kiếm quỹ đất để đầu tư kho, bãi tại Hải Phòng và Thành phố trở nên rất khó khăn.
Cạnh tranh với các đơn vị tư nhân bên ngoài đang gặp khó khăn do chính sách và cơ chế dành cho khách hàng, điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng mới.
Công tác phát triển thị trường chưa thực sự mang lại hiệu qủa
Công nợ gối đầu cao đang gây khó khăn cho dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty Việc phải trích lập dự phòng cho một số công nợ quá hạn với số tiền lớn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Mặc dù Công ty thường xuyên đôn đốc thu hồi công nợ, nhưng ngành vận tải tiềm ẩn nhiều rủi ro, khiến khách hàng cũng gặp khó khăn trong hoạt động vận chuyển, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cho Công ty.
Tình hình khách hàng và thị trường của công ty
Thị trường container đang được duy trì và phát triển mạnh mẽ, bao gồm các lĩnh vực cho thuê container, vận chuyển container, cho thuê container nội địa, khai thác kho bãi, logistics, vận tải bộ và cung cấp nhiên liệu.
- Khách hàng mục tiêu public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Duy trì các khách hàng truyền thống lớn như PIP, Vinalink, Cục Hải quan TP Hồ
Chí Minh, các hãng Leasing như TRITON, CAI, SEACUBE, BEACON, BLUE
SKY, đồng thời là các hãng vận tải nội địa như Hải An, Vinafco shipping, VSICO,GLS,
Tìm kiếm khách hàng là các hãng tàu và hãng leasing có nhu cầu mở rộng bãi và cung cấp dịch vụ sửa chữa container tại Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận.
Tìm kiếm khách hàng có đội xe mạnh và khả năng tài chính tốt để đặt bồn dầu tại bãi xe của họ Đầu tư mua thêm một xe bồn (18-20m³) cho chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm nâng cao năng lực phục vụ.
Tìm kiếm thêm khách hàng vận tải có uy tín, khả năng thanh toán tốt để giảm thiểu công nợ
Phát triển thị trường logistics, đặc biệt tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, là một nhiệm vụ quan trọng Các doanh nghiệp cần tích cực tham gia dự thầu các gói thầu cung cấp dịch vụ logistics cho những khách hàng lớn.
Canon, Nitori, Vìnfast, VNPost, Ford Việt Nam,…
Chúng tôi tập trung vào việc duy trì dịch vụ khai thác tại bãi container Đông Hải, Hải Phòng, nhằm phục vụ khách hàng hiệu quả Đồng thời, chúng tôi đang từng bước tiếp cận các khách hàng quốc tế như SITC, ONE, SINOKOR, KMTC để đưa hàng hóa về bãi.
Nghiên cứu phát triển mô hình trung tâm sửa chữa thiết bị và phương tiện vận tải đạt tiêu chuẩn, nhằm cung cấp dịch vụ phối hợp cho các đơn vị bảo hiểm.
Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020
Tập trung mọi nguồn lực và đổi mới nhận thức để tháo gỡ khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh Chủ động và linh hoạt trong việc chuyển đổi hoạt động sản xuất theo diễn biến thị trường, khai thác tối đa nguồn lực và mạnh dạn đầu tư Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý để xây dựng Công ty vững mạnh trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Tìm kiếm cơ hội đầu tư vào kho ngoại quan và kho CFS tại Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, và Vĩnh Phúc với diện tích từ 3ha trở lên Các vị trí này cần có giao thông thuận tiện, có thể xem xét mua hoặc thuê dài hạn để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững Ngoài ra, có thể đầu tư hoặc hợp tác với đơn vị khai thác bãi cho khách hàng nội địa, đặc biệt nếu nhận được sự hỗ trợ từ các đơn vị vận tải thuộc VIMC.
Nghiên cứu các phương án đầu tư vào phương tiện vận chuyển như sà lan và xe vận tải bộ, đồng thời phát triển dịch vụ Logistics tại khu vực phía Nam, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh đó, cần chú trọng phát triển dịch vụ sửa chữa container tại miền Nam và miền Trung.
2.10.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh a Kế hoạch đầu tư và mua sắm trang thiết bị
Tổng mức kế hoạch đầu tư năm 2020: 9.200 triệu đồng trong đó:
Hợp tác kinh doanh và đầu tư vào ba dự án quan trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Khu chung cư Phước Long A, khu nhà ở Phước Bình và dự án ICD Phước Long, mang lại tiềm năng phát triển lớn cho khu vực.
500.000.000 đồng để thanh toán cho các hợp đồng thanh toán pháp lý cho quá trình hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh
Khôi phục một số hạng mục ICD Gia Lâm sau khi bị Nhà nước thu hồi 1288m2 đất: 500.000.000 đồng
Đầu tư 01 bãi container tại quận 9 Tp.HCM diện tích 20.000m2: kinh phí dự kiến cho năm 2020 là 2.000.000.000 đồng
Đầu tư 05 xe container tại Hải Phòng: Kinh phí dự kiến là 6.000.000.000 đồng
Xây dựng tường rào cây dầu tại Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu: 200.000.000 đồng b Kế hoạch duy tu, sửa chữa hàng năm
Sửa chữa, duy tu các bãi container: 1.000.000.000 đồng (tại Hải Phòng và khu vực
Đại tu, sửa chữa lớn đội xe nâng tại khu vực Tp.HCM: 500.000.000 đồng
Đại tu, sửa chữa lớn đội xe nâng tại khu vực Hải Phòng; 600.000.000 đồng
Phát quang cây cỏ, xây dựng hàng rào tạm tại dự án Phước Bình:500.000.000đ
Xây dựng hàng rào tạm tại bãi Nam Hòa (dự án Phước Long A): 150.000.000đ c Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất tại ICD Gia Lâm public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Sau khi nhận được ý kiến từ các cơ quan có thẩm quyền, Công ty sẽ tiến hành các bước tiếp theo để sắp xếp và xử lý cơ sở nhà, đất tại ICD Gia Lâm Đồng thời, Công ty sẽ triển khai việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thông qua hình thức đấu giá nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất Ngoài ra, Công ty cũng sẽ hợp tác kinh doanh và đầu tư vào các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Về việc hợp tác kinh doanh, hợp tác đầu tư hiện nay hội đồng quản trị (HĐQT) đang chỉ đạo theo hướng:
ICD Phước Long đã đồng ý giảm tỷ lệ vốn góp của VIMADECO tại dự án xuống còn 26% Đồng thời, VIMADECO được phép ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với liên danh theo phương án đã trình Tổng công ty vào tháng 12/2018.
Dự án khu chung cư phức hợp Phước Long A đang kiến nghị Tổng công ty cho phép VIMADECO giảm tỷ lệ góp vốn để thành lập pháp nhân hợp tác đầu tư.
Dự án khu nhà ở Phước Bình: đang tiếp tục kiến nghị Tổng công ty cho phép
VIMADECO giảm tỷ lệ góp vốn thành lập pháp nhân để hợp tác đầu tư với tỷ lệ góp vốn
VIMADECO đang thực hiện thoái vốn tại các công ty liên kết, bao gồm Công ty TNHH sửa chữa tàu biển Vinalines và Công ty CP dịch vụ Hàng hải Hải Âu, với tỷ lệ liên danh là 26%/74% Công ty cũng sẽ tiến hành tái cơ cấu và sắp xếp lại hoạt động của các chi nhánh phía Nam sau khi hoàn tất việc chuyển đổi công năng các dự án tại khu vực này Để phát triển kinh doanh, VIMADECO sẽ tăng cường hợp tác với Ban thị trường Kế hoạch Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên, như An Việt Phát và Tập đoàn Năm Sao, nhằm phát triển dịch vụ vận tải ven biển và vận tải sà lan kết nối giữa cụm cảng Vũng Tàu, TP.HCM và Đồng bằng sông.
Cửu Long - Campuchia đang mở rộng dịch vụ cho các khách hàng như Hòa Phát, SCG, An Việt Phát, Đạm Phú Mỹ, Đạm Cà Mau, LEC, đồng thời tìm kiếm các doanh nghiệp lớn, cảng biển, đội tàu/xe và sà lan để phát triển mạnh mẽ dịch vụ cung cấp nhiên liệu.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
Nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ vững khách hàng hiện tại và từng bước mở rộng thị phần với các khách hàng lớn như Canon, Nitori, TMV Đồng thời, đẩy mạnh phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng mới trong các lĩnh vực cho thuê container, logistics và cho thuê container nội địa.
Tiếp thị dịch vụ cho các nhà máy lớn có vốn đầu tư nước ngoài và các công ty liên doanh, đồng thời tăng cường hợp tác với các đơn vị trong cùng ngành nghề có cơ sở hạ tầng phù hợp.
Phối hợp với các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty nhằm mở rộng thị phần vận chuyển thép thành phẩm cho Hòa Phát Kinh Môn và Hòa Phát Dung Quất, đồng thời cung cấp dịch vụ Logistics cho các dự án của Hòa Phát cũng như dự án lọc hóa dầu Long Sơn của SCG.
Tiếp tục hợp tác với Vijaco để xác định vai trò của khách hàng Nhật trong việc vận chuyển hàng hóa đến bãi Vinabridge, VIMADECO Mục tiêu là sử dụng dịch vụ lẫn nhau một cách cân đối, đưa ra mức phí hợp lý và tạo ra giá trị gia tăng cho tất cả các bên liên quan.
Xây dựng một chính sách giá linh hoạt là cần thiết để cạnh tranh hiệu quả với các đơn vị tư nhân bên ngoài Đồng thời, cần tiếp tục phát triển thị trường và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng truyền thống.
Thực hiện các chính sách và nguyên tắc quản trị doanh nghiệp rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Đảm bảo quản trị điều hành theo nguyên tắc minh bạch và nhất quán, góp phần vào sự bền vững của Công ty.
Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh 2019
Hình 2.1 Phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 ĐVT: Đồng
STT CHỈ TIÊU ĐẦU KỲ CUỐI KỲ CHÊNH LỆCH
(nguồn: Phòng kế toán - tài chính VIMADECO)
Qua bảng 2.1 về số liệu kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019, ta thấy lợi nhuận sau thuế tăng từ 5.788.788.299 đồng lên 6.366.276.907 đồng, tăng 577.488.608 đồng, đạt
Lợi nhuận tăng 109,97% so với đầu kỳ nhờ vào doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, mặc dù chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng Sự giảm chi phí tài chính góp phần vào sự tăng trưởng này Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần khắc phục một số yếu tố cản trở để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tổng doanh thu tăng từ 228.304.489.861 đồng lên 235.197.300.234, tăng
6.862.324.963 đồng, đạt 102,91% so với đầu kỳ
Lợi nhuận trước thuế tăng từ 6.892.810.373 đồng lên 7.818.249.829 đồng, tăng
Doanh thu đạt 925.439.456 đồng, tương ứng với tỷ lệ 113,42% Tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt trội hơn so với chi phí, cho thấy Công ty đã thực hiện hiệu quả các kế hoạch đề ra Đây là tín hiệu tích cực, cần tiếp tục phát huy.
Nguyên nhân cho sự tăng trưởng tích cực này là do dịch vụ container leasing năm
2019 tương đối thuận lợi đối với khu Thành phố Hồ Chí Minh Lượng container về các public PhongBan() { super();
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong
} depot tăng dần từ đầu năm, đảm bảo công việc cho người lao động, đỉnh điểm tới tháng
Vào tháng 7 năm 2019, cả hai bãi đã đạt sản lượng 5000 teus Công ty buộc phải tạm dừng việc nhận container offhire từ các hãng cho thuê trong một thời gian và đã tìm kiếm thêm bãi mới để hợp tác, nhưng không thành công.
Thị trường cho thuê container duy trì sự ổn định về doanh thu và sản lượng nhờ vào nhu cầu tăng cao từ các hãng tàu nội địa Đối với dịch vụ khai thác kho bãi, công ty đã kết hợp tổ chức khai thác và hợp tác hoặc cho thuê, giúp tận dụng tối đa cơ sở kho bãi hiện có, từ đó tạo ra doanh thu ổn định và tương đối tốt.
} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong
} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong