1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bệnh nha chu, mối liên quan giữa bệnh nha chu và một số rối loạn toàn thân môn răng hàm mặt

74 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Nha Chu, Mối Liên Quan Giữa Bệnh Nha Chu Và Một Số Rối Loạn Toàn Thân
Trường học Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Môn Răng Hàm Mặt
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 17,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nha chuMối liên quan giữa bệnh nha chu và một số rối loạn toàn thân BỘ MÔN NHA CHU KHOA RĂNG HÀM MẶT... Dàn bài• Nhắc lại giải phẫu mô nha chu • Bệnh nha chu - Bệnh nướu - Viêm nha

Trang 1

Bệnh nha chu

Mối liên quan giữa bệnh nha chu

và một số rối loạn toàn thân

BỘ MÔN NHA CHU

KHOA RĂNG HÀM MẶT

Trang 2

Dàn bài

• Nhắc lại giải phẫu mô nha chu

• Bệnh nha chu

- Bệnh nướu

- Viêm nha chu

• Liên quan giữa BNC và một số rối loạn toàn thân

• Quan điểm mới về mối liên quan giữa viêm nha chu và bệnh toàn thân

Trang 3

Mục tiêu

1 Nhận ra được các dấu chứng của bệnh

Viêm nướu và Viêm nha chu

2 Giải thích được cơ chế mối liên quan giữa

BNC và một số rối loạn toàn thân

3 Nêu được quan điểm mới mối liên quan

giữa VNC và bệnh toàn thân.

4 Tư vấn được cho BN những trường hợp

cần khám chuyên khoa RHM

Trang 4

Nhắc lại giải phẫu học mô nha chu

đại cương

• Đại thể :

Trang 5

• Nướu rời (nướu tự

Trang 6

Rãnh nướu: là một rãnh cạn, lõm trên bề mặt nướu Tương ứng với đáy của khe nướu.

Trang 7

• Khe nướu:

Khe hình chữ

V, là nơi tiếp xúc giữa nướu rời và bề mặt răng.

– độ sâu khe

nướu: sinh lý

từ 0 – 3 mm – >= 4 mm có bệnh nha chu

Trang 8

• Bm kết nối (bám dính): gắn kết nướu vào bề mặt răng

Trang 9

Chức năng của nướu

• Góp phần vào việc bám dính, giữ vị trí ổn định cho các răng trong xương ổ răng

• Liên kết các răng riêng lẻ thành cung răng liên tục

• Duy trì sự liên tục của biểu mô phủ hốc

miệng

• Tạo phòng tuyến ngoại vi chống sự xâm nhập của vi khuẩn

Trang 10

Dây chằng nha chu

• Mô liên kết sợi, đậm

Trang 11

CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG NHA CHU

➢ Điều hoà vi dịch chuyển của R, là giá

chống đỡ cho R dưới tác dụng của lực nhai

➢ Kéo răng trong quá trình mọc răng

➢ Dinh dưỡng và cảm giác: MNC nuôi lớp

xê măng, XOR, nướu

➢ Tạo cảm giác định vị và xúc giác

Trang 15

Chức năng XOR

• Neo giữ R trong XOR

• Liên kết các R trong cung R

• Tự thích nghi với những thay đổi

• Tham gia sửa chữa

• Duy trì sự che phủ của biểu mô, tạo hàng rào chống nhiễm trùng

Trang 16

BỆNH NHA CHU

• Viêm nướu

Tình trạng viêm chỉ khu trú ở nướu, là mô nha chu bề mặt

• Viêm nha chu

Tình trạng viêm và phá huỷ ở mô nha chu sâu (XOR, DCNC, xê măng)

Trang 17

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU

1 Nướu đỏ hơn bình thường

2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt là

vùng gai nướu.

3 Chảy máu khi chải răng xỉa răng

4 Trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát

5 Cảm giác hôi, khó chịu.

6 Vôi răng.

Trang 20

DẤU CHỨNG BỆNH VIÊM NHA CHU

1 Chảy máu nướu khi chải răng xỉa răng

2 Nướu đỏ sưng, tách ra khỏi răng

3 Hơi thở hôi

Trang 21

4 Cĩ túi nha chu,

tạo áp xe hoặc

Trang 22

Bệnh viêm nha chu

Trang 23

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

• Viêm nướu: mảng bám vi khuẩn tích tụ trên nướu viền hoặc trong khe nướu

• Tất cả bệnh viêm nướu đều do mảng bám vi

khuẩn gây ra.

Trang 24

Mảng bám là chất bám dính mềm, không màu, hình thành liên tục và bám chặt vào răng (không thể lấy đi bằng tia nước)

VKMB phát triển sinh ra độc tố gây viêm nướu

Trang 25

VIÊM NHA CHU

• Viêm nha chu là giai đoạn tiến triển của viêm nướu

Trang 26

• Viêm nướu Viêm nha chu

Trang 27

Mối liên quan giữa bệnh nha chu

và một số rối loạn toàn thân

Trang 28

Một số bệnh hay rối loạn toàn thân

có thể làm giảm hay thay đổi

đáp ứng cơ thể

Trang 29

Các yếu tố ảnh hưởng

• Tuổi

• Stress

• Rối loạn về di truyền

• Mất cân bằng nội tiết tố

• Rối loạn về máu

• Thiếu dinh dưỡng và rối loạn chuyển hoá

• Thuốc uống

• Bệnh nha chu ở bệnh nhân AIDS

Trang 30

• Không khám răng miệng

Ảnh hưởng đến tỉ lệ và độ trầm trọng của bệnh nha chu

Trang 31

Stress Viêm nướu hoại tử lở loét

VNHTLL thường liên quan đến stress, nhưng tỉ

lệ này giảm đáng kể ở những người có đáp ứng miễn dịch tốt

Trang 32

Rối loạn di truyền

• Rất quan trọng đối với sự nhạy cảm của

cơ thể trước bệnh nhiễm trùng nha chu (viêm nha chu) do mảng bám

• Hội chứng Papillon lefevre (tăng sừng hoá

ở lòng bàn tay và lòng bàn chân): VNC tiến triển nhanh - thiếu hụt BCĐNTT và giảm hoá ứng động của BC

• HC Down: giảm số lượng và chức năng BCTT

Trang 33

Mất cân bằng nội tiết tố

• Bệnh cường giáp: di chuyển can xi trong xương

bị mất cân bằng Loãng xương và tiêu xương ở bệnh VNC.

• Thiếu estrogen ở phụ nữ: viên bổ sung estrogen hay bisphosphate (chất thay thế estrogen) có thể tác dụng tốt ở bệnh nha chu nặng Tuy nhiên, việc dùng bisphosphate dạng chích thỉnh thoảng gây hoại tử XHD ở bệnh nhân có nhiễm trùng RM, nha chu

Trang 34

Bệnh đái tháo đường

• Rối loạn về chuyển hoá đường

• Giảm insulin hay giảm chuyển hoá insulin

• ĐTĐ type 1

• ĐTĐ type 2

• Dấu chứng và triệu chứng của ĐTĐ không kiểm soát là: khát nước, đói bụng, tiểu nhiều, có glucose cao trong máu

• Biến chứng: xơ cứng mạch vành, mạch não và mạch ngoại vi như: mắt dẫn đến mù mắt, bệnh nha chu, thần kinh ngoại biên

Trang 35

Cơ chế tác động

➢ Giảm đường kính mao mạch ngoại biên

➢ Tăng biến dưỡng collagen

➢ Đường trong máu cao

➢ Thay đổi chức năng bạch cầu

➢ ĐTĐ gây cường giáp thứ phát có thể làm tăng mất XOR nếu có nhiễm trùng nha chu.

➢ Đáp ứng miễn dịch suy giảm, lành thương kém, nhiễm trùng dễ tái phát

Thường biểu hiện có nhiều áp xe nha chu tái phát

BN có bệnh ĐTĐ chưa phát hiện hay kiểm soát kém dễ bị viêm nướu, tăng sản nướu và VNC

Trang 36

1 Tỷ lệ người ĐTĐ mắc bệnh nha chu cao hơn người không ĐTĐ

2 ĐTĐ là yếu tố nguy cơ đối với

bệnh nha chu

3 Bệnh nha chu là biến chứng thứ

6 của bệnh ĐTĐ

Trang 37

Mối liên hệ hai chiều giữa bệnh nha chu - đái tháo đường

• Người ĐTĐ có bệnh nha chu làm khó

kiểm soát đường huyết

• Bệnh nha chu nặng có thể làm tăng

đường huyết ở bệnh nhân có đường

huyết cao, dẫn đến các biến chứng khác

• Bệnh nhân ĐTĐ phải được kiểm soát mô nha chu

Trang 38

TRẦN THỊ TRIÊU NHIÊN (2007)

• Tên đề tài: “ Tình trạng viêm nha chu

của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh Viện Trung Ương Huế”.

Trang 39

TRẦN THỊ TRIÊU NHIÊN (2007)

• Bệnh nhân kiểm soát đường kém có nguy

cơ bị VNC cao gấp 2,65 lần so với bệnh kiểm soát đường tốt

Trang 40

PHẠM LÊ CẨM LINH (2011)

• Tên đề tài: “ Tình trạng bệnh nha chu và kiến

thức, thái độ chăm sóc răng miệng trên bệnh nhân đái tháo đường từ 40 – 60 tuổi”.

• Nghiên cứu CN & bảng câu hỏi /152 BN ĐTĐ típ

2 đang điều trị tại BV Chợ Rẫy và BV Nhân Dân Gia Định với độ tuổi từ 40 – 60.

• Tỷ lệ VN: 73% và VNC 27%.

• Tỉ lệ VNC ở bệnh nhân bị ĐTĐ cao hơn

• Hiểu biết về SKRM của BN rất kém

Trang 41

VŨ THÚY HỒNG (2011)

Tên đề tài: “ Hiệu quả điều trị viêm nha

chu đối với kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2”

• Nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, mù đơn/ 3 tháng

• 60 BN/ĐTĐ chia thành 2 nhóm

▫ 31 BN: HDVSRM, XLMGR

▫ 29 BN: HDVSRM

Trang 42

VŨ THÚY HỒNG (2011)

Kết quả:

▪ Mức độ VNC ở nhóm can thiệp giảm rõ so với nhóm chứng

▪ Các chỉ số GI, BOP, PPD ở nhóm can

thiệp giảm rõ sau 3 tháng trong khi ở

nhóm chứng hầu như không thay đổi

▪ CAL không thay đổi ở cả 2 nhóm

Trang 43

BỆNH NHA CHU

VÀ BỆNH TIM MẠCH

Trang 44

Hormon giới tính và thai nghén

• Viêm nướu : dậy thì, uống thuốc ngừa

thai, giai đoạn trứng rụng hay có kinh, thai nghén

• nam điều trị với hoc mon giới tính

androgene

• Cơ chế: thay đổi tính thấp nhập ở các

mao mạch và tăng dịch mô, đưa đến viêm, phù, chảy máu, tăng sản nướu khi có MB

Trang 45

Viêm nướu ở tuổi dậy thì

Trang 46

Viêm nướu và u nướu thai nghén

Trang 47

VN thai nghén

• VN thai ngén tăng bắt đầu từ tháng thứ 2, mạnh nhất là tháng thứ 8, giảm dần ở

tháng thứ 9 và sau sinh

• Cơ chế: gia tăng nồng độ progesterone

Tăng estrogene và progesterone kích

thích vk yếm khí trong khe nướu

Trang 48

3 tháng giữa thai kỳ

Trang 49

Rối loạn máu

• Tế bào máu: Dinh dưỡng MNC, cầm máu

• Ung thư máu: nướu sưng lớn do tế bào

bạch cầu thâm nhập vào mô

• Những độc tố của thuốc hoá trị liệu

Trang 50

Sử dụng thuốc

• Thuốc là yếu tố bệnh căn thứ phát trong BNC

• Thuốc gây khô miệng (thuốc lợi tiểu, thuốc chữa bệnh tâm thần, chống cao huyết áp, chống trầm cảm).

• Thuốc tác dụng trực tiếp lên mô nướu: chất

chứa cồn, thuốc tê,dầu dễ bay hơi khơi mào cho phản ứng này: từ tăng sừng nhẹ đến bỏng

nặng.

• Hút thuốc lá: co mạch máu ở nướu, tăng nồng

độ chất độc hại trong nước bọt và dịch khe

nướu Quan trọng nhất là làm suy giảm chức

năng miễn dịch (bạch cầu và đại thực bào)

Trang 51

Phenytoin (dilantin)

• 50% bệnh nhân sử dụng thuốc bị nướu quá triển

• Không phụ thuộc vào: thời gian sử dụng, liều

• Thuốc chống động kinh khác: hydantoins,

barbiturates, valproic acid ít gây nướu qúa sản

Trang 53

Nướu quá sản do sử dụng thuốc

Trang 54

Bệnh nhân nam, 65 tuổi đến khám vì lo sợ

ung thư nướu

Sử dụng thuốc Adalat trong 12 năm

Trang 55

Bệnh nhân ghép thận dùng thuốc

chống thải ghép

Trang 56

Phân loại Họ Tên thương mại

Adalat, Loxene

Trang 57

• Bệnh nha chu

- Viền nướu đỏ (Linear gingival erythema)

- Viêm nướu hoại tử (lở loét)

- Viêm nha chu hoại tử (lở loét)

BNC kết hợp nhiễm HIV

Trang 58

Viền nướu đỏ

Rộng 2-3 mm, có thể lan đến nướu dính cả 2

• Viêm nặng nếu BN có hút thuốc

• Chảy máu tự phát hay khi thăm khám

Trang 59

Viêm nướu và viêm nha chu

hoại tử (lở loét)

- Hoại tử gai nướu (thể nhẹ)

- Hoại tử nướu viền (thể vừa)

- Hoại tử xương, tạo mảnh xương chết (thể nặng)

Trang 60

VNC hoại tử lở loét thể nặng

Tạo xương thối, miệng hôi thối

>50% vị trí chảy máu tự phát

Trang 61

Quan điểm mới

VNC như là yếu tố nguy cơ đối với

bệnh toàn thân

Trang 62

Lịch sử các nghiên cứu

Thuyết nhiễm khuẩn ổ

Focal infection theory : 1879 – 1952

▪ Nhiễm khuẩn vùng miệng là nguyên nhân gây nhiều bệnh toàn thân

▪ 1880, XB sách “Vi sinh vật trong khoang miệng người: Bệnh tại chỗ

và những bệnh toàn thân do chứng gây ra”

Nhổ răng triệt để nhằm phòng ngừa và chữa bệnh toàn thân

Willoughby D

Miller (1853 –

1907

Trang 63

Lịch sử các nghiên cứu

1900,

“Nha khoa phục hồi =

Nha khoa nhiễm khuẩn”

Hậu quả của thuyết

Trang 64

Lịch sử các nghiên cứu

1930, xem xét lại

1952: chấm dứt “kỷ nguyên của nhiễm khuẩn ổ” 1940-1989: Thời kỳ “quên lãng”

Cuối TK 20: quay lại thuyết nhiễm khuẩn ổ

Quan điểm hiện nay “bệnh nha chu là yếu tố

nguy cơ của nhiều bệnh toàn thân”

Trang 65

Quan niệm Y khoa Nha chu

(Periodontal medicine)

Thuật ngữ “nội khoa nha chu” được đưa ra để mô tả một lãnh vực

nghiên cứu mới: ảnh hưởng của

nhiễm trùng nha chu tới bệnh toàn thân (Steven O., 2000)

Trang 66

Y khoa Nha chu

Trang 68

Nhiễm trùng nha chu và bệnh toàn thân

Sự hiện diện của bệnh viêm NC nặng toàn thể có thể góp phần gây xáo trộn hay tác hại lên việc kiểm soát một số

bệnh toàn thân

VNC tiến triển nhanh: tình trạng sanh sớm, trẻ nhẹ cân

• Cơ chế: (prostaglandins và cytokines)

• điều trị nha chu giúp giảm đi những biến chứng này

Nhiễm trùng cấp tính : ảnh hưởng đến bệnh tim mạch (nhồi

máu cơ tim, đột quị)

• Cơ chế: VK Gr âm làm kết tụ tiểu cầu, tăng đông máu, và

tăng tính nhớt của máu → hỗ trợ cho xơ vỡ động mạch

Trang 69

Cơ chế chung

1.Phát tán vi khuẩn vào hệ tuần hoàn

2 Ảnh hưởng toàn thân của các chất trung gian gây viêm như protein của phản ứng cấp tính, các cytokine,v.v…

3 Cơ chế tự miễn

4 Hít hoặc nuốt các chất trong miệng vào

hệ tiêu hóa hoặc hệ hô hấp

Trang 70

Tương đương diện tích loét 75 cm 2

Hiền Ngô, 2009

Trang 71

Giới thiệu sách mới

www.colgateprofessional.com/colgateoralsystemic

Trang 72

Giới thiệu sách mới

Trang 73

Tài liệu tham khảo

• Hà Thị Bảo Đan, Trần Giao Hòa, Nguyễn Bích Vân, Trần Yến Nga, Đỗ Thu

Hằng (2012), Nha chu học tập I, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh.

Genco R.J., Williams R.C (2010), Periodontal Disease and Overall Heath: a

Clinican’s Guide, The Colgate-Pamolive Company

Henderson B., Curtis M.A., Seymour R.M., Donos N (2009), Periodontal

medicine and systems biology, Blackwell Publishing Ltd.

• Parveen Dahiya, Reet Kamal,1 and Rajan Gupta (2012), “Obesity_ peril and general health_ Relationship and management” Indian J Endocrinol Metab 16(1): 88–93.

• Graves D.T., Li J., and Cochran D.L.(2011) “Inflammation and Uncoupling

as Mechanisms of Periodontal Bone Loss” J Dent Res 90(2):143-153.

• Raphael SL (2010) “General health screening as part of a periodontal

examination” Journal of Oral Microbiology 2: 5783

• Megson E., Kapellas K., Bartold, P M (2010) “Relationship between

periodontal disease and osteoporosis” Int J Evid Based Healthc 8: 129–139

Trang 74

Cảm ơn sự theo dõi của các bạn

Ngày đăng: 11/07/2023, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w