Các chu trình trên máy tiện G72: Chu trình gia công lần cuối. Cấu trúc lệnh: N… G72 P… Q… P…: Số của khối lệnh đầu tiên của chương trình gia công tạo hình hoàn chỉnh. Q…: Số của khối lệnh cuối cùng của chương trình gia công tạo hình. Sau khi gia công cắt thô bởi các lệnh G73, G74, G75 lệnh G72 được sử dụng để thực hiện gia công lần cuối. Chương trình gia công tạo hình giữa các cấu lệnh P và Q đã được sử dụng cho quá trình gia công thô sẽ được chạy lại với lượng ăn dao bằng 0. Chú ý: Các tham số F, S và T được định nghĩa trong các câu lệnh giữa P và Q chỉa có tác dụng với lệnh G72 chứ không có tác dụng với các chu trình G73, G74, G75 Chu trình gia công lần cuối chỉ được dùng sau khi các chu trình G73, G74, G75 đã hoàn thành gia công. Trước khi sử dụng chu trình gia công lần cuối G72, dụng cụ phải được đặt ở vị trí xuất phát thích hợp. G73:Chu trìnhtiện theo contour. Cấu trúc lệnh: N… G73 U1…R… N…G73 P… Q… U2+…W+…F…S…T Ở khối lệnh đầu tiên: U1mm: Chiều sâu cắt theo tọa độ tương đối (hình vẽ).
Trang 1Tổng quan của lệnh G theo các cách định nghĩa A, B, C.
Khi cài đặt phần mềm, bạn có thể chọn một trong 3 cách định nghĩa A, B hoặc
C Với các phiên bản khác nhau của phần mềm sẽ có sự khác nhau về mã lệnhnhưng chức năng của các lệnh không thay đổi Ở đây ta sẽ chỉ đề cập chi tiết theocách định nghĩa C, đây là cách định nghĩa theo tiêu chuẩn châu Âu Nếu bạn sử dụngcách định nghĩa A hoặc B, hãy xem kỹ phần mã lệnh
+ G11 G11 G11 Không dùng dữ liệu cài đặt sẵn
+ G70 G70 G72 Chu trình gia công lần cuối
+ G50 G92 G92 Quay trục chín tốc độ tối đa
* G00 G00 G00 Dịch chuyển nhanh đến điểm lập trình
G02 G02 G02 Nội suy đường tròn cùng chiều kim đồng hồ
G03 G03 G03 Nội suy đường tròn ngược chiều kim đồng hồ
* G97 G97 G97 Lập trình trực tiếp tốc độ trục chính
* - G90 G90 Lập trình theo tọa độ tuyệt đối
- G91 G91 Lập trình theo tọa độ tương đối
G20 G20 G70 Dùng đơn vị đo hệ Anh (inch)
Trang 2G42 G42 G42 Bù bán kính dao sang phải
G12.1 G12.1 G12.1 Bật nội suy theo tọa độ độc cực
G13.1 G13.1 G13.1 Tắt nội suy theo tọa độ độc cực
Ghi chú:
* Chức năng cơ bản
+ Các hiệu ứng nâng cao
Với phiên bản các câu lệnh theo định nghĩa A, có một số lệnh không tồn tạinhư ta thấy ở trên Lập trình theo tọa độ tuyệt đối theo phiên bản A luôn sử dụng với
U và W, mặt phẳng quay về luôn luôn là mặt phẳng ban đầu
M13 Quay ổ dụng cụ, cùng chiều kim đồng hồ
M14 Quay ổ dụng cụ, ngược chiều kim đồng hồ
M20 Đẩy xy lanh chống tâm lên phía trước
Trang 3M99 Kết thúc chương trình con, quay lại chương trình chính.
G17-G19: Chọn mặt phẳng gia công
Cấu trúc:
N… G17/G18/G19
Với các lệnh từ G17 đến G19 các mặt
phẳng gia công sẽ được xác định để thực
hiện các phép nội suy và tính toán bù bán
Diễn giải các lệnh G code trên máy tiện và máy phay
G00: Chạy nhanh đến điểm lập trình
Cấu trúc lệnh:
N… G00 X(U)… Z(W)
Các bàn máy sẽ di chuyển với tốc độ
lớn nhất đến điểm lập trình Có thể lập
trình với hệ tọa độ tuyệt đối hoặc hệ
tọa độ tương đối bằng cách sử dụng
các địa chỉ (X,Y) hoặc (U, W)
Chú ý:
Chương trình sẽ bỏ qua thông số
ăn dao F khi sử dụng lệnh G00
Tốc độ ăn dao lớn nhất được xác
Trang 4G01: Nội suy đường thẳng (có ăn
Theo tọa độ tuyệt đối G90:
N… G95(tốc độ ăn dao theo
từng đoạn, dao sẽ dừng lại ở c, sau đó
nội suy tới điểm d
Chèn vát góc và lượn góc
Nếu quãng đường di chuyển ở dòng lệnh nào đó là quá nhỏ sẽ tạo ra lỗi không có điểm nội suy cung tròn và vát mép Khi đó chương trình sẽ thông báo lỗi “no.055”
Trang 5G02, G03: Nội suy cung tròn
cùng chiều và ngược chiều kim
cung tròn theo tọa độ tương đối
(khoảng cách từ điểm bắt đầu
đến tâm cung tròn, I là khoảng
cách theo trục X, K là khoảng
cách theo trục Z)
R: Bán kính của cung tròn
Dao sẽ di chuyển từ điểm
bắt đầu, nội suy qua các điểm
trung gian và đến điểm kết thúc
với tốc độ di chuyển được cài đặt
Trang 6…N20 G01 X40 Y20.1 F500
Hệ tương đối G91N… G94 F500
…N20 G01 X20 Y-25.9Vát góc và lượn góc
Chèn vát góc, lượn góc
Sử dụng các tham số C/R chènvào giữa câu lệnh G00/G01.Cấu trúc lệnh:
N… G00/G01 X… Y… C/RN… G00/G01 X… Y…
Lập trình vát góc hay lượn gócchỉ có thể thực hiện trong mặtphẳng định nghĩa (ví dụ XY).Như trên hình vẽ, điểm b làđiểm dùng để lập trình
Nếu lập trình theo đoạn, dao sẽbắt đầu từ c và kết thúc ở d
Nếu quãng dịch chuyển ở dòng lệnh nào đó quá nhỏ sẽ không thể tìm ra điểmnội suy cung tròn hoặc vát mép Khi đó chương trình báo lỗi no.55 Nếu trong
Trang 7khối lệnh tiếp theo không có G00/G01, sẽ báo lỗi no.51, 52.
G02 ( G03 ) - Nội suy cung tròn cùng chiều (ngược chiều) kim đồng hồ
Cấu trúc lệnh:
N… G02/G03 X…Y…Z…I…J…K…F…N… G02/G03 X…Y…Z…R…
X, Y, Z: tọa độ điểm cuối (tuyệt/ tương đối)
I, J, K: khoảng cách điểm đầu so với tâm(có thể lập trình với giá trị 0)
R: bán kính cung tròn (+R: cung < nửađường tròn, -R: cung > nửa đường tròn)Dao sẽ di chuyển theo nội suy theo cung trònvới tốc độ ăn dao F, chỉ diễn ra trong mặtphẳng định nghĩa Quan sát vuông góc vớimặt phẳng được định nghĩa
Nội suy cung tròn
Nội suy theo đường xoắn ốc
Nội suy theo đường xoắn
Thông thường chỉ có 2 trụcnằm trên mặt phẳng được địnhnghĩa được dùng để lập trình.Nếu sử dụng đến trục thứ 3, dichuyển sẽ có dạng xoắn vít.Tốc độ ăn dao không cần thiết
ở đường dẫn thực nhưng cầnđối với chu trình Trục thứ 3
có thể được điều khiển tớiđiểm kết thúc cùng với chuyểnđộng vòng
Nội suy theo đường xoắn chỉ áp dụng với mặt phẳng làm việc XY
Góc xoắn phải < 45
Trang 8Tuần 5 – Tiết 13+14+15
I ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: 1 phút
II THỰC HIỆN BÀI HỌC
- Ôn lại bài cũ: 5 phút.
- Bài mới
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIẢNG VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
Chạy mẫu một số ví dụ.
Đưa ra bài tập ví dụ
để sinh viên tự thực hiện.
120 phút
3 Hướng dẫn tự học Sinh viên về đọc thêm tài liệu trong giáo
Trang 9G40: Hủy bù bán kính dao.
Quá trình bù bán kính lưỡi cắt sẽ được hủy với lệnh G40 Lệnh G40 có thểđược ghép với các lệnh chuyển động thẳng (G00, G01) Khi lập trình, G40 có thểnằm chung một khối với lệnh G00 hoặc G01, hoặc ở khối trước đó
G41: Bù bán kính lưỡi cắt sang trái.
Nếu đường chạy dao ở phía bên
trái của phần vật liệu được gia công
(nhìn theo hướng của máy), bán kính
của dụng cụ sẽ được bù với lệnh G41
Chú ý:
Không thực hiện chuyển đổi
trực tiếp giữa G41 và G42 Trước khi
chuyển đổi cần dùng lệnh G40 để hủy
Bù bán kính lưỡi cắt sang trái
G42: Bù bán kính lưỡi cắt sang phải
Nếu đường chạy dao lập trình ở
bên phải so với phần vật liệu gia công
(theo hướng nhìn của máy) thì bán
kính lưỡi cắt sẽ được bù với lệnh G42
Bù bán kính lưỡi cắt sang phải
Bù bán kính dụng cụ cắt khi phay
Với bù bán kính dụng cụ cắt, hệ điềukhiển có thể tự động tính toán đườngdẫn song song với contour được lậptrình kèm theo lượng bù bán kính
Đường dẫn dụng cụ có bù bán kính
G40 - Hủy bù bán kính dụng cụ cắt
Trang 10Quá trình bù bán kính dụng cụ cắt sẽ được hủy với lệnh G40 Lệnh G40 có thể đượcghép với các lệnh chuyển động thẳng (G00, G01) Khi lập trình, G40 có thể nằmchung một khối với lệnh G00 hoặc G01, hoặc ở khối trước đó.
G41 - Bù bán kính dụng cụ cắt sang trái
Bù bán kính về phía trái
Nếu dao nằm về phía bên trái contourđang thực hiện (nhìn theo hướng ăndao), bù bán kính của dụng cụ sẽ đượcthực hiện với lệnh G41
Để tính toán bán kính, sử dụng tham số
H trong OFFSET (N… G41 H…)Chú ý: Không thực hiện chuyển đổitrực tiếp giữa G41 và G42 Trước khichuyển đổi cần lệnh G40 để hủy bùdao
G42 - Bù bán kính dụng cụ cắt sang phải
Bù bán kính về phía phải
Nếu dao nằm về phía bên phải contourđang thực hiện (nhìn theo hướng ăndao), bù bán kính của dụng cụ sẽ đượcthực hiện với lệnh G42
Chú ý:
Tương tự G41
Đường chạy dao khi chọn/ hủy bù bán kính
Trang 11Đường dẫn dao vào và ra khỏi contourphải lớn hơn bán kính lưỡi cắt R.
Nếu các đoạn chuyển động củacontour nhỏ hơn bán kính lưỡi cắt,contour có thể bị phá khi khi gia công.Phần mềm trên máy tính sẽ kiểm tra 3khối lệnh trước khi thực hiện gia công
để phát hiện lỗi, nếu có lỗi chươngtrình sẽ ngắt và đưa ra cảnh báo
Đường dẫn dao khi không bù bán kính
Đường chạy dao khi chạy chương trình có bù bán kính
Đường chạy dao lập trình Đường chạy dao thực
Đường dẫn dao khi có bù bán kính
G43 - Hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh dương)
G44 - Hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh âm)
Cấu trúc lệnh: N… G43/G44 H…
Với câu lệnh G43/G44, giá trị offset sẽ được cộng thêm hoặc bớt đi so với chiều dàidụng cụ Đối với các dịch chuyển theo trục Z (với mặt phẳng làm việc XY - G17),các giá trị sẽ được cộng thêm hoặc bớt đi theo tham số H
Ví dụ: N… G43 H05
Trang 12Giá trị đã được lưu dưới tham số H05 sẽ được cộng thêm vào chiều dàidụng cụ đối với dịch chuyển theo trục Z.
G49 - Hủy lệnh hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ
G50 - Hủy lấy tỷ lệ, đối xứng
Với câu lệnh G51, tất cả các vị trí sẽđược lấy tỷ lệ cho tới khi hủy bằnglệnh G50
X,Y,Z là tọa độ điểm gốc PB
I, J, k là hệ số tỷ lệ ứng với các trục(1/1000)
Nếu như định nghĩa một hệ số tỷ lệmới, contour trước đó sẽ bị biến đổi.Các di chuyển theo đường tròn khôngthể thực hiện
Trang 13Đối xứng
Khi lập trình với hệ số tỷ lệ âm, ta được contour đối xứng qua điểm gốc PB
Lấy đối xứng qua các trục
I-1000Đối xứng trục X qua mặt phẳngYZ
J-1000Đối xứng trục Y qua mặt phẳngZX
K-1000Đối xứng trục Z qua mặt phẳngXY
G52 - Hệ tọa độ địa phương
Cấu trúc lệnh:
N… G52 X… Y… Z…
Thiết lập điểm 0 của hệ tọa độ thông qua các giá trị X, Y và Z bằng lệnh G52
Với lựa chọn này có thể thiết lập các hệ tọa độ thay thế hệ tọa độ hiện hành
G53 - Hệ tọa độ máy
Cấu trúc lệnh: N… G53
Trang 14Điểm 0 của máy được quy định theo nhà sản xuất (máy phay EMCO: góc trái phíatrên bàn máy).
Tất cả các chu trình làm việc (thay dao, đo đạc vị trí…) đều được thực hiện cùngmột vị trí trong không gian máy
Với lệnh G53, dịch chuyển điểm 0 sẽ bị hủy cho một khối chương trình và hệ tọa độmáy được kích hoạt cho khối đó
G63 - Chế độ cắt ren
G63 chỉ có chức năng đối với AC95, không có chức năng với AC88
Cắt ren được thực hiện với dụng cụ cắt ren có hiệu chỉnh chiều dài
Chỉ dùng cho PC Mill 100/125/155
Cấu trúc lệnh:
N… G63 Z… F…
Lượng ăn dao và tốc độ trục chính không được kích hoạt trong quá trình cắt ren
Sử dụng 100% lượng chạy dao
Trang 15Các chu trình trên máy tiện
G72: Chu trình gia công lần cuối.
Cấu trúc lệnh:
N… G72 P… Q…
P…: Số của khối lệnh đầu tiên của chương trình gia công tạo hình hoàn chỉnh
Q…: Số của khối lệnh cuối cùng của chương trình gia công tạo hình
Sau khi gia công cắt thô bởi các lệnh G73, G74, G75 lệnh G72 được sử dụng để thựchiện gia công lần cuối
Chương trình gia công tạo hình giữa các cấu lệnh P và Q đã được sử dụng cho quátrình gia công thô sẽ được chạy lại với lượng ăn dao bằng 0
Ở khối lệnh đầu tiên:
U1[mm]: Chiều sâu cắt theo tọa độ tương đối (hình vẽ)
R [mm]: chiều cao lùi dao
Ở khối lệnh thứ hai:
P: Số của khối lệnh đầu tiên của
chương trình tạo hình
Q: Số của khối lệnh cuối cùng
của chương trình tạo hình
U2[mm]: Khoảng cách và hướng
của lượng dư dùng cho gia
công lần cuối theo phương X
Chu trình tiện contour
theo phương Z trong hệ tọa độ tương đối
F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao
Trang 16Trước khi gia công dụng cụ nằm ở vị trí C Giữa các khối lệnh P và Q, contour (từ Ađến Á đến B) sẽ được gia công Quá trình gia công sẽ được thực hiện với lượng ăndao phù hợp được chia dựa trên ranh giới của lượng dư dành cho lần gia công cuốicùng (trên bản vẽ được biểu diễn bởi U2/2)
Giữa P và Q không được phép gọi chương trình con
Ví dụ: Tiện contour như hình vẽ bên
N140 S3000 F0.6 T0404 (dụng cụ gia công tinh lần cuối)
N150 G0 X45 Z2 (điểm bắt đầu gia công tinh)
N160 G72 P60 Q120 (chu trình gia công tinh lần cuối)
N170 M30
Trang 17G74: Chu trình tiện mặt đầu.
Cấu trúc lệnh:
N… G74 W1… R
N… G74 P… Q… U+/-…
W2+/- F S T
Khối lệnh đầu tiên:
W1 [mm]: Chiều sâu cắt theo
Q: Số của khối lệnh cuối cùng
của chương trình tạo hình Chu trình tiện mặt đầu
U [mm]: Khoảng cách và hướng bù lượng dư cho gia công lần cuối theophương X (có thể lựa chọn đường kính hoặc bán kính), trên hình vẽ đượcbiểu diễn bởi U/2
W2[mm] Khoảng cách và hướng bù lượng dư dùng cho gia công lần cuối theophương Z trong hệ tọa độ tương đối, trên hình vẽ được biểu diễn bởi giá trịW2
F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao
Trước khi gia công dụng cụ nằm ở vị trí C Giữa các khối lệnh P và Q,contour (từ A đến Á đến B) sẽ được gia công Quá trình gia công sẽ được thực hiệnvới lượng ăn dao phù hợp được chia dựa trên ranh giới của lượng dư dành cho lầngia công cuối cùng (trên bản vẽ được biểu diễn bởi W2)
Trang 18Ví dụ: Tiện chu trình như hình vẽ.
(chu trình tiện mặt đầu)
Ví dụ chu trình tiện mặt đầu
N140 S3000 F0.6 T0404 (dao gia công tinh lần cuối)
N150 G0 X45 Z2 (điểm bắt đầu gia công tinh)
Khối lệnh đầu tiên:
U1: Điểm bắt đầu của chu trình
trên trục X (tính theo bán
kính), trên hình vẽ được biểu
diễn bởi U1
W1: Điểm bắt đầu của chu trình
trên trục Z (tính theo tọa độ
tương đối)
R: Số lần lặp lại (tổng số lần
cắt)
Khối lệnh thứ hai:
P: Số thứ tự khối lệnh đầu tiên
của chương trình tạo hình
Lặp lại
Trang 19Q: Số thứ tự khối lệnh cuối cùng
của chương trình tạo hình
U2[mm]: Khoảng cách và hướng của lượng dư dành cho gia công lần cuốitheo phương X
W2[mm]: Khoảng cách và hướng của lượng dư dành cho gia công lần cuốitheo phương Z (theo hệ tọa độ tương đối)
F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao
Chu trình G75 cho phép gia công theo các biên dạng song song trên chi tiết,biên dạng gia công sẽ được đẩy dần từng bước cho tới khi kết thúc gia công thô
Phương pháp này thường được ứng dụng gia công các bán sản phẩm (sau tôihoặc sau đúc)
Trang 20Khối lệnh đầu tiên:
R1[mm]: Khoảng cách lùi dao
để bẻ phôi
Khối lệnh thứ hai:
X(U), Z(W): Tọa độ điểm K
theo tọa độ tuyệt đối (tương
Trang 21Với chu trình cắt mặt trong lỗ, tham số P phải nhỏ hơn chiều rộng của dụngcụ.
Giá trị R2 phải là giá trị dương
G77: Chu trình cắt sâu (theo phương
X(U), Z(W): Tọa độ điểm K theo
hệ tuyệt đối (tương đối)
P[ ]: Chiều sâu cắt theo phương
Chu trình cắt sâu theo X
Chú ý: Q phải nhỏ hơn chiều rộng dao B, giá trị R2 phải là giá trị dương
G78: Chu trình tiện ren phức tạp.
Hai tham số đầu xác định số lần
gia công tinh, hai tham số tiếp
theo xác định giá trị vát PF
(được biểu diễn trên hình vẽ),
Hai tham số cuối xác định góc
nghiêng của sườn ren (các góc
cho phép: 0,29,30,56,60,800)
PxxXXxx = Pf.10/F
Chu trình tiện ren phức tạp
Trang 22P2[ ]: Chiều sâu ren (luôn là giá trị dương)
Q2[ ]: Chiều sâu cắt đầu tiên (giá trị bán kính)
ngay trước đó (điểm bắt đầu của
chu trình khoan) Với giá trị R âm,
mặt phẳng lùi dao sẽ ở xa hơn so
với điểm xuất phát, với giá trị R
dương mặt phẳng lùi dao sẽ ở trước
Trang 23mặt phẳng được xác định bởi tham số R.
Chuyển động 2: Chu trình khoan đạt tới điểm cuối E
Chuyển động 3: Nếu G98 được kích hoạt dụng cụ sẽ lùi lại mặt phẳng bắt đầu(3a), nếu G99 được kích hoạt dụng cụ sẽ lùi về mặt phẳng lùi dao (3b)
Trang 24Z(W): Chiều sâu theo tọa độ
tuyệt đối, tương đối của lỗ
R[mm]: Tham số xác định mặt
phẳng lùi dao
Q[ ]: Chiều sâu mỗi lần khoan
P[ms]: Thời gian dừng ở đáy lỗ
Không cần thiết phải nhập giá
trị X0 nếu ở vị trí trước đó dao đã nằm
trên trục X
Nếu không nhập giá trị Q, mũi
khoan sẽ thực hiện khoan thẳng xuống
đáy mũi khoan trong một lần tiến dao
Chu trình khoan (G99)
Chu trình khoan (G98)
Trang 25Z(W): Chiều sâu của lỗ theo tọa
độ tuyệt đối (tương đối)
Không cần thiết phải nhập giá
trị X0 nếu ở vị trí trước đó dao đã nằm
trên trục X
Khi chu trình taro được bắt đầu
với chiều quay của trục chính đã được
xác định (M03 hoặc M04), khi đạt đến
điểm đáy, cảm biến quay sẽ tự động
điều khiển trục chính quay ngược lại
Trang 26Z(W): Chiều sâu lỗ theo tọa độ
tuyệt đối (tương đối)
Chuyển động rút dao sẽ được
thực hiện với tốc độ gấp hai
Trang 27Z+/-: Giá trị tuyệt đối tính từ điểm 0 của phôi.
W+/-: Giá trị tăng thêm theo trục Z
Chú ý:
Có thể chuyển qua lại giữa G90 và G91 một cách trực tiếp
G90 và G91 có thể được lập trình cùng một vài chức năng G khác (N G90G00 X Z )
Các chu trình trên máy phay:
G99: Sau khi đạt đến chiều sâukhoan, dụng cụ sẽ được rút vềmặt phẳng lùi dao, được xácđịnh bởi tham số R
Nếu lệnh G98 hoặc G99 không được kích hoạt, dụng cụ sẽ được rút về mặtphẳng xuất phát Nếu lệnh G99 được sử dụng, bắt buộc phải nhập tham số R.Nếu sử dụng lệnh G98 không nhất thiết phải nhập tham số R
G90: R xác định khoảng cách của mặt phẳng lùi dao so với điểm gốc phôi
G91: R xác định khoảng cách của mặt phẳng lùi dao so với vị trí trí trên trục Zđược sử dụng ngay trước đó (điểm bắt đầu của chu trình khoan) Với giá trị R
âm, mặt phẳng lùi dao sẽ ở xa hơn so với điểm xuất phát, với giá trị R dươngmặt phẳng lùi dao sẽ ở trước điểm xuất phát
Chuỗi chuyển động với G98, G99
Số chu trình lặp lại
Xác định bởi tham số K
G90: khoan vài lần trên 1 lỗ