1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ cnc phay + tiện

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ cnc phay + tiện
Trường học Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Giáo trình
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chu trình trên máy tiện G72: Chu trình gia công lần cuối. Cấu trúc lệnh: N… G72 P… Q… P…: Số của khối lệnh đầu tiên của chương trình gia công tạo hình hoàn chỉnh. Q…: Số của khối lệnh cuối cùng của chương trình gia công tạo hình. Sau khi gia công cắt thô bởi các lệnh G73, G74, G75 lệnh G72 được sử dụng để thực hiện gia công lần cuối. Chương trình gia công tạo hình giữa các cấu lệnh P và Q đã được sử dụng cho quá trình gia công thô sẽ được chạy lại với lượng ăn dao bằng 0. Chú ý: Các tham số F, S và T được định nghĩa trong các câu lệnh giữa P và Q chỉa có tác dụng với lệnh G72 chứ không có tác dụng với các chu trình G73, G74, G75 Chu trình gia công lần cuối chỉ được dùng sau khi các chu trình G73, G74, G75 đã hoàn thành gia công. Trước khi sử dụng chu trình gia công lần cuối G72, dụng cụ phải được đặt ở vị trí xuất phát thích hợp. G73:Chu trìnhtiện theo contour. Cấu trúc lệnh: N… G73 U1…R… N…G73 P… Q… U2+…W+…F…S…T Ở khối lệnh đầu tiên: U1mm: Chiều sâu cắt theo tọa độ tương đối (hình vẽ).

Trang 1

Tổng quan của lệnh G theo các cách định nghĩa A, B, C.

Khi cài đặt phần mềm, bạn có thể chọn một trong 3 cách định nghĩa A, B hoặc

C Với các phiên bản khác nhau của phần mềm sẽ có sự khác nhau về mã lệnhnhưng chức năng của các lệnh không thay đổi Ở đây ta sẽ chỉ đề cập chi tiết theocách định nghĩa C, đây là cách định nghĩa theo tiêu chuẩn châu Âu Nếu bạn sử dụngcách định nghĩa A hoặc B, hãy xem kỹ phần mã lệnh

+ G11 G11 G11 Không dùng dữ liệu cài đặt sẵn

+ G70 G70 G72 Chu trình gia công lần cuối

+ G50 G92 G92 Quay trục chín tốc độ tối đa

* G00 G00 G00 Dịch chuyển nhanh đến điểm lập trình

G02 G02 G02 Nội suy đường tròn cùng chiều kim đồng hồ

G03 G03 G03 Nội suy đường tròn ngược chiều kim đồng hồ

* G97 G97 G97 Lập trình trực tiếp tốc độ trục chính

* - G90 G90 Lập trình theo tọa độ tuyệt đối

- G91 G91 Lập trình theo tọa độ tương đối

G20 G20 G70 Dùng đơn vị đo hệ Anh (inch)

Trang 2

G42 G42 G42 Bù bán kính dao sang phải

G12.1 G12.1 G12.1 Bật nội suy theo tọa độ độc cực

G13.1 G13.1 G13.1 Tắt nội suy theo tọa độ độc cực

Ghi chú:

* Chức năng cơ bản

+ Các hiệu ứng nâng cao

Với phiên bản các câu lệnh theo định nghĩa A, có một số lệnh không tồn tạinhư ta thấy ở trên Lập trình theo tọa độ tuyệt đối theo phiên bản A luôn sử dụng với

U và W, mặt phẳng quay về luôn luôn là mặt phẳng ban đầu

M13 Quay ổ dụng cụ, cùng chiều kim đồng hồ

M14 Quay ổ dụng cụ, ngược chiều kim đồng hồ

M20 Đẩy xy lanh chống tâm lên phía trước

Trang 3

M99 Kết thúc chương trình con, quay lại chương trình chính.

G17-G19: Chọn mặt phẳng gia công

Cấu trúc:

N… G17/G18/G19

Với các lệnh từ G17 đến G19 các mặt

phẳng gia công sẽ được xác định để thực

hiện các phép nội suy và tính toán bù bán

Diễn giải các lệnh G code trên máy tiện và máy phay

G00: Chạy nhanh đến điểm lập trình

Cấu trúc lệnh:

N… G00 X(U)… Z(W)

Các bàn máy sẽ di chuyển với tốc độ

lớn nhất đến điểm lập trình Có thể lập

trình với hệ tọa độ tuyệt đối hoặc hệ

tọa độ tương đối bằng cách sử dụng

các địa chỉ (X,Y) hoặc (U, W)

Chú ý:

Chương trình sẽ bỏ qua thông số

ăn dao F khi sử dụng lệnh G00

Tốc độ ăn dao lớn nhất được xác

Trang 4

G01: Nội suy đường thẳng (có ăn

Theo tọa độ tuyệt đối G90:

N… G95(tốc độ ăn dao theo

từng đoạn, dao sẽ dừng lại ở c, sau đó

nội suy tới điểm d

Chèn vát góc và lượn góc

Nếu quãng đường di chuyển ở dòng lệnh nào đó là quá nhỏ sẽ tạo ra lỗi không có điểm nội suy cung tròn và vát mép Khi đó chương trình sẽ thông báo lỗi “no.055”

Trang 5

G02, G03: Nội suy cung tròn

cùng chiều và ngược chiều kim

cung tròn theo tọa độ tương đối

(khoảng cách từ điểm bắt đầu

đến tâm cung tròn, I là khoảng

cách theo trục X, K là khoảng

cách theo trục Z)

R: Bán kính của cung tròn

Dao sẽ di chuyển từ điểm

bắt đầu, nội suy qua các điểm

trung gian và đến điểm kết thúc

với tốc độ di chuyển được cài đặt

Trang 6

…N20 G01 X40 Y20.1 F500

Hệ tương đối G91N… G94 F500

…N20 G01 X20 Y-25.9Vát góc và lượn góc

Chèn vát góc, lượn góc

Sử dụng các tham số C/R chènvào giữa câu lệnh G00/G01.Cấu trúc lệnh:

N… G00/G01 X… Y… C/RN… G00/G01 X… Y…

Lập trình vát góc hay lượn gócchỉ có thể thực hiện trong mặtphẳng định nghĩa (ví dụ XY).Như trên hình vẽ, điểm b làđiểm dùng để lập trình

Nếu lập trình theo đoạn, dao sẽbắt đầu từ c và kết thúc ở d

Nếu quãng dịch chuyển ở dòng lệnh nào đó quá nhỏ sẽ không thể tìm ra điểmnội suy cung tròn hoặc vát mép Khi đó chương trình báo lỗi no.55 Nếu trong

Trang 7

khối lệnh tiếp theo không có G00/G01, sẽ báo lỗi no.51, 52.

G02 ( G03 ) - Nội suy cung tròn cùng chiều (ngược chiều) kim đồng hồ

Cấu trúc lệnh:

N… G02/G03 X…Y…Z…I…J…K…F…N… G02/G03 X…Y…Z…R…

X, Y, Z: tọa độ điểm cuối (tuyệt/ tương đối)

I, J, K: khoảng cách điểm đầu so với tâm(có thể lập trình với giá trị 0)

R: bán kính cung tròn (+R: cung < nửađường tròn, -R: cung > nửa đường tròn)Dao sẽ di chuyển theo nội suy theo cung trònvới tốc độ ăn dao F, chỉ diễn ra trong mặtphẳng định nghĩa Quan sát vuông góc vớimặt phẳng được định nghĩa

Nội suy cung tròn

Nội suy theo đường xoắn ốc

Nội suy theo đường xoắn

Thông thường chỉ có 2 trụcnằm trên mặt phẳng được địnhnghĩa được dùng để lập trình.Nếu sử dụng đến trục thứ 3, dichuyển sẽ có dạng xoắn vít.Tốc độ ăn dao không cần thiết

ở đường dẫn thực nhưng cầnđối với chu trình Trục thứ 3

có thể được điều khiển tớiđiểm kết thúc cùng với chuyểnđộng vòng

Nội suy theo đường xoắn chỉ áp dụng với mặt phẳng làm việc XY

Góc xoắn phải < 45

Trang 8

Tuần 5 – Tiết 13+14+15

I ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: 1 phút

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

- Ôn lại bài cũ: 5 phút.

- Bài mới

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIẢNG VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN

Chạy mẫu một số ví dụ.

Đưa ra bài tập ví dụ

để sinh viên tự thực hiện.

120 phút

3 Hướng dẫn tự học Sinh viên về đọc thêm tài liệu trong giáo

Trang 9

G40: Hủy bù bán kính dao.

Quá trình bù bán kính lưỡi cắt sẽ được hủy với lệnh G40 Lệnh G40 có thểđược ghép với các lệnh chuyển động thẳng (G00, G01) Khi lập trình, G40 có thểnằm chung một khối với lệnh G00 hoặc G01, hoặc ở khối trước đó

G41: Bù bán kính lưỡi cắt sang trái.

Nếu đường chạy dao ở phía bên

trái của phần vật liệu được gia công

(nhìn theo hướng của máy), bán kính

của dụng cụ sẽ được bù với lệnh G41

Chú ý:

Không thực hiện chuyển đổi

trực tiếp giữa G41 và G42 Trước khi

chuyển đổi cần dùng lệnh G40 để hủy

Bù bán kính lưỡi cắt sang trái

G42: Bù bán kính lưỡi cắt sang phải

Nếu đường chạy dao lập trình ở

bên phải so với phần vật liệu gia công

(theo hướng nhìn của máy) thì bán

kính lưỡi cắt sẽ được bù với lệnh G42

Bù bán kính lưỡi cắt sang phải

Bù bán kính dụng cụ cắt khi phay

Với bù bán kính dụng cụ cắt, hệ điềukhiển có thể tự động tính toán đườngdẫn song song với contour được lậptrình kèm theo lượng bù bán kính

Đường dẫn dụng cụ có bù bán kính

G40 - Hủy bù bán kính dụng cụ cắt

Trang 10

Quá trình bù bán kính dụng cụ cắt sẽ được hủy với lệnh G40 Lệnh G40 có thể đượcghép với các lệnh chuyển động thẳng (G00, G01) Khi lập trình, G40 có thể nằmchung một khối với lệnh G00 hoặc G01, hoặc ở khối trước đó.

G41 - Bù bán kính dụng cụ cắt sang trái

Bù bán kính về phía trái

Nếu dao nằm về phía bên trái contourđang thực hiện (nhìn theo hướng ăndao), bù bán kính của dụng cụ sẽ đượcthực hiện với lệnh G41

Để tính toán bán kính, sử dụng tham số

H trong OFFSET (N… G41 H…)Chú ý: Không thực hiện chuyển đổitrực tiếp giữa G41 và G42 Trước khichuyển đổi cần lệnh G40 để hủy bùdao

G42 - Bù bán kính dụng cụ cắt sang phải

Bù bán kính về phía phải

Nếu dao nằm về phía bên phải contourđang thực hiện (nhìn theo hướng ăndao), bù bán kính của dụng cụ sẽ đượcthực hiện với lệnh G42

Chú ý:

Tương tự G41

Đường chạy dao khi chọn/ hủy bù bán kính

Trang 11

Đường dẫn dao vào và ra khỏi contourphải lớn hơn bán kính lưỡi cắt R.

Nếu các đoạn chuyển động củacontour nhỏ hơn bán kính lưỡi cắt,contour có thể bị phá khi khi gia công.Phần mềm trên máy tính sẽ kiểm tra 3khối lệnh trước khi thực hiện gia công

để phát hiện lỗi, nếu có lỗi chươngtrình sẽ ngắt và đưa ra cảnh báo

Đường dẫn dao khi không bù bán kính

Đường chạy dao khi chạy chương trình có bù bán kính

Đường chạy dao lập trình Đường chạy dao thực

Đường dẫn dao khi có bù bán kính

G43 - Hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh dương)

G44 - Hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh âm)

Cấu trúc lệnh: N… G43/G44 H…

Với câu lệnh G43/G44, giá trị offset sẽ được cộng thêm hoặc bớt đi so với chiều dàidụng cụ Đối với các dịch chuyển theo trục Z (với mặt phẳng làm việc XY - G17),các giá trị sẽ được cộng thêm hoặc bớt đi theo tham số H

Ví dụ: N… G43 H05

Trang 12

Giá trị đã được lưu dưới tham số H05 sẽ được cộng thêm vào chiều dàidụng cụ đối với dịch chuyển theo trục Z.

G49 - Hủy lệnh hiệu chỉnh chiều dài dụng cụ

G50 - Hủy lấy tỷ lệ, đối xứng

Với câu lệnh G51, tất cả các vị trí sẽđược lấy tỷ lệ cho tới khi hủy bằnglệnh G50

X,Y,Z là tọa độ điểm gốc PB

I, J, k là hệ số tỷ lệ ứng với các trục(1/1000)

Nếu như định nghĩa một hệ số tỷ lệmới, contour trước đó sẽ bị biến đổi.Các di chuyển theo đường tròn khôngthể thực hiện

Trang 13

Đối xứng

Khi lập trình với hệ số tỷ lệ âm, ta được contour đối xứng qua điểm gốc PB

Lấy đối xứng qua các trục

I-1000Đối xứng trục X qua mặt phẳngYZ

J-1000Đối xứng trục Y qua mặt phẳngZX

K-1000Đối xứng trục Z qua mặt phẳngXY

G52 - Hệ tọa độ địa phương

Cấu trúc lệnh:

N… G52 X… Y… Z…

Thiết lập điểm 0 của hệ tọa độ thông qua các giá trị X, Y và Z bằng lệnh G52

Với lựa chọn này có thể thiết lập các hệ tọa độ thay thế hệ tọa độ hiện hành

G53 - Hệ tọa độ máy

Cấu trúc lệnh: N… G53

Trang 14

Điểm 0 của máy được quy định theo nhà sản xuất (máy phay EMCO: góc trái phíatrên bàn máy).

Tất cả các chu trình làm việc (thay dao, đo đạc vị trí…) đều được thực hiện cùngmột vị trí trong không gian máy

Với lệnh G53, dịch chuyển điểm 0 sẽ bị hủy cho một khối chương trình và hệ tọa độmáy được kích hoạt cho khối đó

G63 - Chế độ cắt ren

G63 chỉ có chức năng đối với AC95, không có chức năng với AC88

Cắt ren được thực hiện với dụng cụ cắt ren có hiệu chỉnh chiều dài

Chỉ dùng cho PC Mill 100/125/155

Cấu trúc lệnh:

N… G63 Z… F…

Lượng ăn dao và tốc độ trục chính không được kích hoạt trong quá trình cắt ren

Sử dụng 100% lượng chạy dao

Trang 15

Các chu trình trên máy tiện

G72: Chu trình gia công lần cuối.

Cấu trúc lệnh:

N… G72 P… Q…

P…: Số của khối lệnh đầu tiên của chương trình gia công tạo hình hoàn chỉnh

Q…: Số của khối lệnh cuối cùng của chương trình gia công tạo hình

Sau khi gia công cắt thô bởi các lệnh G73, G74, G75 lệnh G72 được sử dụng để thựchiện gia công lần cuối

Chương trình gia công tạo hình giữa các cấu lệnh P và Q đã được sử dụng cho quátrình gia công thô sẽ được chạy lại với lượng ăn dao bằng 0

Ở khối lệnh đầu tiên:

U1[mm]: Chiều sâu cắt theo tọa độ tương đối (hình vẽ)

R [mm]: chiều cao lùi dao

Ở khối lệnh thứ hai:

P: Số của khối lệnh đầu tiên của

chương trình tạo hình

Q: Số của khối lệnh cuối cùng

của chương trình tạo hình

U2[mm]: Khoảng cách và hướng

của lượng dư dùng cho gia

công lần cuối theo phương X

Chu trình tiện contour

theo phương Z trong hệ tọa độ tương đối

F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao

Trang 16

Trước khi gia công dụng cụ nằm ở vị trí C Giữa các khối lệnh P và Q, contour (từ Ađến Á đến B) sẽ được gia công Quá trình gia công sẽ được thực hiện với lượng ăndao phù hợp được chia dựa trên ranh giới của lượng dư dành cho lần gia công cuốicùng (trên bản vẽ được biểu diễn bởi U2/2)

Giữa P và Q không được phép gọi chương trình con

Ví dụ: Tiện contour như hình vẽ bên

N140 S3000 F0.6 T0404 (dụng cụ gia công tinh lần cuối)

N150 G0 X45 Z2 (điểm bắt đầu gia công tinh)

N160 G72 P60 Q120 (chu trình gia công tinh lần cuối)

N170 M30

Trang 17

G74: Chu trình tiện mặt đầu.

Cấu trúc lệnh:

N… G74 W1… R

N… G74 P… Q… U+/-…

W2+/- F S T

Khối lệnh đầu tiên:

W1 [mm]: Chiều sâu cắt theo

Q: Số của khối lệnh cuối cùng

của chương trình tạo hình Chu trình tiện mặt đầu

U [mm]: Khoảng cách và hướng bù lượng dư cho gia công lần cuối theophương X (có thể lựa chọn đường kính hoặc bán kính), trên hình vẽ đượcbiểu diễn bởi U/2

W2[mm] Khoảng cách và hướng bù lượng dư dùng cho gia công lần cuối theophương Z trong hệ tọa độ tương đối, trên hình vẽ được biểu diễn bởi giá trịW2

F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao

Trước khi gia công dụng cụ nằm ở vị trí C Giữa các khối lệnh P và Q,contour (từ A đến Á đến B) sẽ được gia công Quá trình gia công sẽ được thực hiệnvới lượng ăn dao phù hợp được chia dựa trên ranh giới của lượng dư dành cho lầngia công cuối cùng (trên bản vẽ được biểu diễn bởi W2)

Trang 18

Ví dụ: Tiện chu trình như hình vẽ.

(chu trình tiện mặt đầu)

Ví dụ chu trình tiện mặt đầu

N140 S3000 F0.6 T0404 (dao gia công tinh lần cuối)

N150 G0 X45 Z2 (điểm bắt đầu gia công tinh)

Khối lệnh đầu tiên:

U1: Điểm bắt đầu của chu trình

trên trục X (tính theo bán

kính), trên hình vẽ được biểu

diễn bởi U1

W1: Điểm bắt đầu của chu trình

trên trục Z (tính theo tọa độ

tương đối)

R: Số lần lặp lại (tổng số lần

cắt)

Khối lệnh thứ hai:

P: Số thứ tự khối lệnh đầu tiên

của chương trình tạo hình

Lặp lại

Trang 19

Q: Số thứ tự khối lệnh cuối cùng

của chương trình tạo hình

U2[mm]: Khoảng cách và hướng của lượng dư dành cho gia công lần cuốitheo phương X

W2[mm]: Khoảng cách và hướng của lượng dư dành cho gia công lần cuốitheo phương Z (theo hệ tọa độ tương đối)

F, S, T: Tốc độ ăn dao, tốc độ trục chính và dao

Chu trình G75 cho phép gia công theo các biên dạng song song trên chi tiết,biên dạng gia công sẽ được đẩy dần từng bước cho tới khi kết thúc gia công thô

Phương pháp này thường được ứng dụng gia công các bán sản phẩm (sau tôihoặc sau đúc)

Trang 20

Khối lệnh đầu tiên:

R1[mm]: Khoảng cách lùi dao

để bẻ phôi

Khối lệnh thứ hai:

X(U), Z(W): Tọa độ điểm K

theo tọa độ tuyệt đối (tương

Trang 21

Với chu trình cắt mặt trong lỗ, tham số P phải nhỏ hơn chiều rộng của dụngcụ.

Giá trị R2 phải là giá trị dương

G77: Chu trình cắt sâu (theo phương

X(U), Z(W): Tọa độ điểm K theo

hệ tuyệt đối (tương đối)

P[ ]: Chiều sâu cắt theo phương

Chu trình cắt sâu theo X

Chú ý: Q phải nhỏ hơn chiều rộng dao B, giá trị R2 phải là giá trị dương

G78: Chu trình tiện ren phức tạp.

Hai tham số đầu xác định số lần

gia công tinh, hai tham số tiếp

theo xác định giá trị vát PF

(được biểu diễn trên hình vẽ),

Hai tham số cuối xác định góc

nghiêng của sườn ren (các góc

cho phép: 0,29,30,56,60,800)

PxxXXxx = Pf.10/F

Chu trình tiện ren phức tạp

Trang 22

P2[ ]: Chiều sâu ren (luôn là giá trị dương)

Q2[ ]: Chiều sâu cắt đầu tiên (giá trị bán kính)

ngay trước đó (điểm bắt đầu của

chu trình khoan) Với giá trị R âm,

mặt phẳng lùi dao sẽ ở xa hơn so

với điểm xuất phát, với giá trị R

dương mặt phẳng lùi dao sẽ ở trước

Trang 23

mặt phẳng được xác định bởi tham số R.

Chuyển động 2: Chu trình khoan đạt tới điểm cuối E

Chuyển động 3: Nếu G98 được kích hoạt dụng cụ sẽ lùi lại mặt phẳng bắt đầu(3a), nếu G99 được kích hoạt dụng cụ sẽ lùi về mặt phẳng lùi dao (3b)

Trang 24

Z(W): Chiều sâu theo tọa độ

tuyệt đối, tương đối của lỗ

R[mm]: Tham số xác định mặt

phẳng lùi dao

Q[ ]: Chiều sâu mỗi lần khoan

P[ms]: Thời gian dừng ở đáy lỗ

Không cần thiết phải nhập giá

trị X0 nếu ở vị trí trước đó dao đã nằm

trên trục X

Nếu không nhập giá trị Q, mũi

khoan sẽ thực hiện khoan thẳng xuống

đáy mũi khoan trong một lần tiến dao

Chu trình khoan (G99)

Chu trình khoan (G98)

Trang 25

Z(W): Chiều sâu của lỗ theo tọa

độ tuyệt đối (tương đối)

Không cần thiết phải nhập giá

trị X0 nếu ở vị trí trước đó dao đã nằm

trên trục X

Khi chu trình taro được bắt đầu

với chiều quay của trục chính đã được

xác định (M03 hoặc M04), khi đạt đến

điểm đáy, cảm biến quay sẽ tự động

điều khiển trục chính quay ngược lại

Trang 26

Z(W): Chiều sâu lỗ theo tọa độ

tuyệt đối (tương đối)

Chuyển động rút dao sẽ được

thực hiện với tốc độ gấp hai

Trang 27

Z+/-: Giá trị tuyệt đối tính từ điểm 0 của phôi.

W+/-: Giá trị tăng thêm theo trục Z

Chú ý:

Có thể chuyển qua lại giữa G90 và G91 một cách trực tiếp

G90 và G91 có thể được lập trình cùng một vài chức năng G khác (N G90G00 X Z )

Các chu trình trên máy phay:

G99: Sau khi đạt đến chiều sâukhoan, dụng cụ sẽ được rút vềmặt phẳng lùi dao, được xácđịnh bởi tham số R

Nếu lệnh G98 hoặc G99 không được kích hoạt, dụng cụ sẽ được rút về mặtphẳng xuất phát Nếu lệnh G99 được sử dụng, bắt buộc phải nhập tham số R.Nếu sử dụng lệnh G98 không nhất thiết phải nhập tham số R

G90: R xác định khoảng cách của mặt phẳng lùi dao so với điểm gốc phôi

G91: R xác định khoảng cách của mặt phẳng lùi dao so với vị trí trí trên trục Zđược sử dụng ngay trước đó (điểm bắt đầu của chu trình khoan) Với giá trị R

âm, mặt phẳng lùi dao sẽ ở xa hơn so với điểm xuất phát, với giá trị R dươngmặt phẳng lùi dao sẽ ở trước điểm xuất phát

Chuỗi chuyển động với G98, G99

Số chu trình lặp lại

Xác định bởi tham số K

G90: khoan vài lần trên 1 lỗ

Ngày đăng: 11/07/2023, 09:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w