có kèm theo SLIDE thảo luận “ Kế toán chi tiết hàng tồn kho trong DN"
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở
nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều
doanh nghiệp Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp thường bao gồm: Nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hoá Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ
đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp
có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây
ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn
Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lậpbáo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch cácchỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Như vậy chúng ta thấy rằng Hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của
phần lớn các doanh nghiệp Chính vì thế mà việc nghiên cứu các nguyên tắc vàphương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết,bởi vì với mỗi phương pháp chi tiết hàng tồn kho khác nhau thì các chỉ tiêu trênbáo cáo tài chính cũng sẽ thay đổi Việc lựa chọn một phương pháp tính giá thíchhợp cho doanh nghiệp mình là rất cần thiết Chính vì tầm quan trọng đó mà nhóm
em đã chọn đề tài:“ Kế toán chi tiết hàng tồn kho trong DN”
Bố cục gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về hàng tồn kho
Phần II:Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Phần III: Thực trạng kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Sản xuất Quang Trung
Trang 2PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO
1 Khái niệm: Hàng tồn kho là toàn bộ trị giá hàng hóa, thành phẩm, nguyên vất
liệu và các công cụ dụng cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp duùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, hàng tồn kho là tàisản
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản suấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số tài sản lưu động của doanh nghiệp
Hàng tồn kho trong DNTM bao gồm hàng hóa mua để bán : hàng tồn kho, hàngmua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến
2 Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho:
Theo giõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các số hiện có vàtình hình biến động của hàng tồn kho cả về giá trị và hiện vật Tính đúng trị giáhàng tồn kho để làm cơ sở xác định chính xác giá trị tài sản và kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục nhập, xuất hàng hóa, thực hiện kiểm
kê đánh giá lại hàng hóa, lạp dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của
cơ chê tài chính
Cung cáp kịp thời những thông tin về tình hình hàng hóa tồn kho nhằm phục
vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp
3 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi, ghi chép vàphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình tăng giảm hàng hóa trên sổsách kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ xuất, nhập
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa,
kế toán xác định trị giá hàng tồn cuối kỳ và trị giá hàng xuất kho trong kỳ
4 Đánh giá hàng tồn kho:
4.1 Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí Giá gốc hàng tồnkho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3+ Thuế nhậpkhẩu, thuếTTĐB phảinộp
_ Chiết khấuTM, giảmgiá (nếu có)
Đối với vật tư, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chếbiến:
+ Chi phíkhác
Đối với vật liệu do Nhà nước cấp, cấp trên cấp:
Giá thực tế = Giá trị bàn giao
theo biên bản + Chi phí vận chuyểnxếp dỡ (nếu có)
Đối với hàng hóa, vật tư nhận góp cổ phần, liên doanh:
Giá thực tế nhập kho = Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh thống nhất đánh
giá xác định
Đối với phế liệu nhập kho:
Giá thực tế nhập kho = Giá ước tính( giá thực tế có thể sử dụng được
hoặc bán được)
4.3 Các phương pháp xác định giá trị hàng hóa tồn kho:
- Phương pháp Giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau , xuất trước (LIFO)
4.4 Chứng từ sử dụng :
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 07-VT
Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu số 08-VT
Hóa đơn GTGT (bên bán lập) Mẫu số 01GTGT-3LL
Hóa đơn bán hàng kiêm VC nội bộ Mẫu số 03PXK-3LL
Trong đó Biên bản kiểm nghiệm và phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ chứng từhướng dẫn còn lại là chứng từ bắt buộc
PHẦN II: KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO
Trang 41 Bản chất, mục đích của kế toán chi tiết hàng tồn kho:
Do đặc điểm của đối tượng kế toán là đa dạng, thông tin phải được xử lý nhiềucấp Sau kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết là đòi hỏi tất yếu đối với nhiều đốitượng kế toán Có như vậy mới đảm bảo thông tin theo yêu cầu khác nhau củaquản lý Kế toán chi tiết HTK cũng là một đòi hỏi tất yếu, bản chất của nó là theodõi phản ánh theo từng loại, từng thứ, từng danh điểm cụ thể của HTK Qua đócung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về HTK cho người quản lý nhằmvào mục đích sau:
- Đáp ứng nhu cầu thông tin cho người điều hành quá trình sản xuất kinhdoanh:
Trong quá trình sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị, bộ phận đều đòi hỏikhá nhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ….Các chủng lọai này phảiđồng bộ theo một tỷ lệ nhất định thì mới đảm bảo cho quá trình sản xuất Do vậtngười điều hành không chỉ biết chung về giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
mà phải biết một cách cụ thể từng loại, từng danh điểm cụ thể thì mới có cơ sởchủ động điều hành quá trình sản xuất được hợp lý Đồng thời cũng trên cơ sởthông tin được cụ thể như vậy thì công tác quản trị HTK mới có thể đạt được tối
ưu, đảm bảo chi phí cho hàng tồn kho là thấp nhất
Trong quá trình kinh doanh hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại cũng vậy,người điều hành quá trình lưu chuyển hàng hóa phải thường xuyên biết được tìnhhình luân chuyển của từng loại, tưng danh điểm hàng hóa cụ thể Có như vậy mới
có cơ sở để chủ động điều hành quá trình lưu chuyển hàng hóa một cách hợp lý,đảm bảo hiệu quả của quá trình kinh doanh
- Đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ HTK:
Hàng tồn kho cũng như mọi tài sản khác của doanh nghiệp cần pải được quản lýchặt chẽ cả về giá trị và hiện vật Để quản lý chặt chẽ, các tài sản của doanhnghiệp đều phải gắn trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân cụ thể Đồng thời phải
có hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm cho quá trình này Chính kế toán chi tiếtHTK đã ràng buộc trách nhiệm của người thủ kho theo từng loại, từng danh điểmnguyên vật liệu, vật tư hàng hóa cụ thể qua việc đối chiếu số liệu giưa thủ kho vàphòng kế toán
Tóm lai, mục đích của kế toán chi tiết HTK là nhằm đảm bảo số liệu đầy đủ theo
yêu cầu điều hành quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo quản lý chặt chẽHTK Ngoài ra số liệu được tổng hợp từ kế toán chi tiết HTK còn được đối chiếuvới số liệu cảu kế toán tổng hợp về HTK nhằm kiểm tra sự đúng đắn của số liệu
2 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho
Nguyên tắc chung của kế toán chi tiết hàng tồn kho là ghi chép phản ánhtheo từng loại, từng danh điểm HTK và phải tiến hành cả ở kho và phòng kế toántrên cơ sở một nguồn chứng thực ban đầu (phiếu nhập, xuất) Theo định kỳ, số liệutồn kho theo từng danh điểm HTK phải được đối chiếu khớp đúng giữa kế toán vàthủ kho và tổng hợp số liệu của kế toán chi tiết HTK phải bằng số liệu trên sổ kếtoán tổng hợp tương ứng của nó
Trang 5Phương pháp ghi sổ song song:
Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của
từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày khi nhận đượcchứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra chứng từ ghi sổthực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó Cuối tháng thủ khotính ra tổng số nhập, số xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật tư trên thẻ kho vàđối chiếu số liệu trên sổ chi tiết
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến
động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngàyhoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp,
kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chitiết vật liệu Cuối kỳ kế toán cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng vật liệu ,đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ kho Căn cứvào sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu ghi vào Bảng tổng hợp Nhập –Xuất – Tồn
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiêt HTK theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đóhạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong doanh nghiệp có ít chửng loại vật liệu, khối
lượng các nghiệp cụ nhập xuất it và trình độ cán bộ kế toán còn hạn chế
thẻ kho
chứng từ nhậpChứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập - xuất - tồn
Ghi ngày thángGhi ngày cuối thángĐối chiếu số liệu
Trang 62.2 Phương pháp ghi sổ số dư:
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho theo
từng loại, từng danh điểm vật tư hàng hóa Định kỳ, thủ kho lập phiếu giao nhận
chứng từ nhập - xuất để bàn giao chứng từ cho phòng kế toán Cuối tháng thủ kho
phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho và sổ số dư ở cột số lượng
- Tại phòng kế toán: Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, lấy số liệu ghi vào
bảng lũy kế nhập - xuất theo chỉ tiêu giá trị
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư:
Ghi chú:
Ưu điểm: giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việc ghi chép hàng ngày và công
việc được tiến hành đều trong tháng
Nhược điểm: Việc kiểm tra số liệu tồn kho không theo dõi được từng thứ nguyên
vật liệu, muốn biết đựơc ta phải mở thẻ kho Ngoài ra khi kiểm tra đối chiếu nếu
có sai sót thì việc phát hiện sẽ khó khăn
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có khối
lượng các nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại vật liệu,
trình độ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp tương đối cao
Bảng lũy kế xuât
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Ghi ngày thángGhi ngày cuối thángĐối chiếu số liệu
Trang 72.3 Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu số luân chuyển.
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song
song
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo
từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theotừng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuấtvật liệu Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổđối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
Ưu điểm: dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhược điểm: cả thủ kho và kế toán đều phải theo dõi và số lượng, tăng công việc
ghi chép cho phòng kế toán, dẽ xảy ra ghi chép trùng lặp giữa thu kho và kế toán
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp có chủng loại vật tư ít, không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất – tồn vật tư,hàng hóa, không bố trí riêng kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa do vậy không có điềukiện ghi chép theo dõi tình hình nhạp, xuất hàng ngày
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất VL
Sổ kể toán tổng hợp
Trang 8PHẦN III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP XD TM VÀ SX QUANG TRUNG
1 Giới thiệu về công ty
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Xây dựng thương mại và sản xuất Quang Trung
Tên viết tắt: Quangtrung-jsc
Hình thức: Công ty Cổ phần, vốn điều lệ 1.800.000.000đ
Giấy phép ĐKKD số 0103021677 cấp ngày 18/01/2008
Địa chỉ: Số 57, ngõ 58/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
VPGD: Số 617, Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội.
2, Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty:
2.1: Hình thức kế toán: theo nhật ký chung
2.2: Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc (giá ghi trên hóa đơn + chi phí mua hàng +chi phí vận chuyển)
- Phương pháp hạch toán: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
2.3, Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGTT3/001, ký hiệu QT/11P)
- Phiêu nhập kho, xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, chi; giấy báo nơ, báo có
- …
2.4, Phương pháp kế toán chi tiết hàn tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp
ghi thẻ song song để theo dõi kế toán chi tiết hàng tồn kho
Ví dụ kế toán: Công ty CP XDTM và SX Quang Trung, hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền Tháng 07/N có tài liệu sau:
Tồn kho đầu tháng:
- Mặt hàng HDD80GB: số lượng 5 chiếc, giá trị 3.575.000đ
- Mặt hàng CPUE1280: Số lượng 3 chiếc, giá trị: 3.285.000đ
Trang 9Tháng 07/2011 có các nghiệp vụ kế toán phát sinh ĐVT: Đồng (VNĐ).
- Ngày 2/7, hóa đơn số 0061518 mua 20 chiếc HDD80GB của công ty Trí Việt,
đơn giá 719.900đ/chiếc, VAT = 10%, hàng đã nhập kho đủ, phiếu nhập kho số
078 Tiền hàng đã thanh toán bằng TM
- Ngày 10/07, hóa đơn số 004851, mua 10 chiếc CPUE1280 của công ty Tân Thái
Bình, đơn giá 1.030.00đ/chiếc, VAT 10%, hàng về nhập kho đủ, phiếu nhập kho
số 085 Tiền hàng chưa thanh toán
- Ngày 12/07, hóa đơn GTGT số 0012603, xuất kho bán cho công ty Trường Minh
8 chiếc HDD80GB, giá bán 755.000đ/chiếc VAT 10%, phiếu xuất kho số 082
Tiền hàng đã thanh toán bằng TM theo phiếu thu số 0186
-Ngày 14/07, Hóa đơn GTGT số 0027620, xuất bán cho công ty Giải trí DC 04
chiếc CPUE1280, giá bán 1.260.000đ/chiếc, VAT 10% Tiền hàng đã thu bằng
tiền mặt Phiếu xuất kho số 086
- Ngày 24/7, hoá đơn số 004962, mua hàng của công ty Tân Thái Bình 04 chiếc
CPUE1280, đơn giá 1.105.000đ/chiếc VAT 10% Tiền hàng đã thanh toán bằng
TM, phiếu nhập kho số 086
-Ngày 26/07, hóa đơn số 0038631, xuất bán cho công ty Lâm Nghiệp HN 02
chiếc CPUE1280, giá bán 1.260.000đ/chiếc, VAT 10% Khách hàng nợ lại tiền
Phiếu xuất kho số 095
- Ngày 31/07, hóa đơn số 0045769, xuất bán cho công ty Phương Đông 05 chiếc
HDD80GB giá bán 770.000đ/chiếc Đã thu 1/2 bắng tiền mặt, 1/2 khách hàng
nhận nợ Phiếu xuất kho số 099
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Giá thực tế hàng xuất bán = Đơn giá BQ x KL hàng hóa xuất bán.
Đơn giá mua
Trang 102 Chứng từ kế toán:
Mẫu số : 01-VT
Đơn vị: Công ty CP XDTM và SXQ Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ - BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 156, TK133 Số: NK 01 Có: TK 111
Họ và tên người giao: …Công ty Trí Việt…… Địa chỉ (bộ phận):…………
Theo hóa đơn : GTGT số 0061518
Nhập tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
STT Tên sản phẩm Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 11Mẫu số : 01-VT
Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX QT Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ - BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày10 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 156, TK133 Số: NK 02 Có: TK 131
Họ và tên người giao: …Công ty Tân Thái Bình…… Địa chỉ (bộ phận):…………
Theo hóa đơn : GTGT 004851
Nhập tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 12Mẫu số : 01-VT
Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX QT Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ - BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 24 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 156, TK133 Số: NK086 Có: TK 111
Họ và tên người giao: …Công ty Tân Thái Bình…… Địa chỉ (bộ phận):…………
Theo hóa đơn :
Nhập tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 13Mẫu số : 02-VT
Đơn vị: Cty Cổ phần XDTM và SX QT Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ - BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 632
Số: XK01 Có: TK 156
Họ và tên người nhận hàng: Công ty Trường Minh……Địa chỉ (bộ phận):…………
Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số : 02-VT
Đơn vị: Cty Cổ phần XDTM và SX QT Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ – BTC
Trang 14PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 632
Số: XK02 Có: TK 156
Họ và tên người nhận hàng: Công ty Giải trí DC…….Địa chỉ (bộ phận):…………
Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số : 02-VT
Đơn vị: Cty Cổ phần XDTM và SX QT Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ - BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 07 năm 2011 Nợ: TK 632
Trang 15Số: XK03 Có: TK 156
Họ và tên người nhận hàng: Công ty Lâm Nghiệp HN… Địa chỉ (bộ phận):…………
Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty……… Địa điểm : ………
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3 Sổ sách kế toán
Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX Quang Trung
Địa chỉ: Số 57, ngõ 58/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
THẺ KHO
Trang 16Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX Quang Trung
Địa chỉ: Số 57, ngõ 57/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, HN
Trang 18Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX Quang Trung
Địa chỉ: Số 57, ngõ 58/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Sổ chi tiết
Tài khoản: 156
Tên kho: Hàng hóa
Tên, quy cách, vật tư hàng hóa: HDD80GB
Đơn vị tính: Chiếc
Chứng từ
Diễn giải TKđối
ứng Đơn giá
Trang 19Đơn vị: Công ty CP XDTM và SX Quang Trung
Địa chỉ: Số 57, ngõ 58/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, HN
Sổ chi tiết
Tài khoản:156
Tên kho: Hàng hóa
Tên, quy cách, vật tư hàng hóa: CPUE1280
Đơn vị tính: chiếc
Chứng từ Diễn giải
TK đối
Số Ngày Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền
Lâm Nghiệp HN 632 1.059.118 2 2.118.236 11 11.650.292