Xây dựng đợc quan hệ phân phối hợp lý cũng chính nhằmhoàn thiện quan hệ sản xuất từ đó thúc đẩy năng suất lao động tạo ra sự biến đổitrong xã hội nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm tiến tới
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH phát triển nền KTTT địnhhớng XHCN tồn tại trong quan hệ sở hữu rất nhiều hình thức sở hữu nên cũng tồntại trong đó đa dạng quan hệ phân phối Có thể nói rằng, trong nền KTTT phânphối giữ một vị trí hết sức quan trọng Phân phối nối liền sản xuất với sản xuất, sảnxuất với tiêu dùng, nối liền các thị trờng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ với thị trờngyếu tố sản xuất, làm cho sự vận động của KTTT diễn ra thông suốt Quan hệ phânphối còn có ảnh hởng tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia
Giải quyết tốt vấn đề phân phối có ý nghĩa to lớn đối với sự ổn định tăng ởng và phát triển kinh tế Xây dựng đợc quan hệ phân phối hợp lý cũng chính nhằmhoàn thiện quan hệ sản xuất từ đó thúc đẩy năng suất lao động tạo ra sự biến đổitrong xã hội nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm tiến tới một cuộc sống cho nhân dân
tr-ấm no hạnh phúc và công bằng Thực tế Việt Nam đã chỉ rõ, trong quá trình đi tới
ổn định và tăng trởng kinh tế trớc hết chúng ta phải cải cách lu thông, phân phối.Nhờ tháo gỡ những ách tắc trong lĩnh vực này mà nền kinh tế nớc ta đã và đang dầndần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng lạm phát và từng bớc có sự tăng trởng, pháttriển
Tuy nhiên, khi chuyển sang KTTT hàng loạt các vấn đề thuộc lĩnh vực phânphối nh tiền lơng, tiền công, lợi nhuận, lợi tức phù hợp với nguyên lý KTTT cũng
nh các tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở nớc ta còn nhiềubất cập đòi hỏi có sự nghiên cứu công phu Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề về quan
hệ phân phối ở nớc ta hiện nay là hết sức cần thiết, cấp bách có ý nghĩa quan trọng
cả về lý luận và thực tiễn Đó cũng chính là mục đích đề tài “ Quan hệ phân phối
Trang 2Phần 2: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quan hệ phân phối ở nớc
Mặc dù có rất nhiều cố gắng để trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn
về phân phối trong nền KTTT, nhng chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mongthầy đóng góp chỉnh sửa
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo,Tiến sỹ Trần Việt Tiến đã hớng dẫn
em hoàn thành đề án đề tài “Quan hệ phân phối ở nớc ta hiện nay”
Chơng 1 Một số vấn đề lý luận về quan hệ phân phối và các nguyên tắc phân phối trong nền kinh tế thị trờng thời
kỳ quá độ ở nớc ta hiện nay 1.1 Khái quát chung về quan hệ phân phối
1.1.1 Quan điểm về quan hệ phân phối của Cac Mac
1.1.2 Quan điểm phân phối của chủ nghĩa t bản
Theo quan điểm của chủ nghĩa t bản tác dụng của phân phối đối với sảnxuất có thể theo các hớng sau đây:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển
- Kìm hãm sản xuất
Trang 3- Vừa có mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, vừa có mặt kìm hãm sản xuất.
Sở dĩ nh vậy là vì phân phối động chạm đến lợi ích thiết thân của mọi thànhviên trong xã hội, là cái ngời ta quan tâm hàng ngày, hàng giờ trong cuộc sống, làcái tác động trực tiếp đến đời sống của mỗi cá nhân Ngời sản xuất sẽ hăng hái đêmhết sức mình để lao động sản xuất khi biết chắc chắn những cái mình đợc hởnghoặc chắc chắn đợc hởng Ngợc lại, ngời lao động sẽ không hăng hái sản xuất hoặcsản xuất một cách thụ động tiêu cực khi việc làm đó không hứa hẹn một sự phânphối tốt, có lợi cho họ
Dới chế độ t bản chủ nghĩa, ngời công nhân bán sức lao động cho nhà t bản
nh một món hàng hoá và nhận đợc một số tiền công Tiền công mà nhà t bản trảcho công nhân là giá cả của hàng hoá sức lao động, nhng lại biểu hiện ra bề ngoài
là giá cả sức lao động Tiền công nhiều hay ít, cao hay thấp là tùy thuộc ở thời gianlàm việc dài hay ngắn (tiền công tính theo thời gian), sản phẩm làm ra nhiều hay ít(tiền công tính theo sản phẩm ) Cách thức phân phối ấy đã tạo ra cái dáng bề ngoàilàm lu mờ sự bóc lột của chủ nghĩa t bản, che lấp ranh giới giữa thời gian lao độngcần thiết và thời gian lao động thặng d, tựa hồ nh giai cấp công nhân và giai cấp tsản hoàn toàn bình đẳng với nhau, kẻ có của, ngời có công, của thì tạo nên tiền lờicho giai cấp t sản, công thì tạo nên tiền lơng cho giai cấp công nhân, không ai bóclột ai Cách thức phân phối ấy đã tạo nên sức hút nhất định đối với ngời lao động,nên nó có tác dụng nhất định trong việc kích thích sản xuất, kích thích tăng năngsuất lao động, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Nhng do bản chất của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa là quan hệ ngời bóclột ngời, cách thức phân phối ấy đã hạn chế tính tích cực của ngời công nhân Điều
đó thể hiện ở chỗ: tiền lơng của ngời công nhân làm thuê bị giới hạn ở giá trị sứclao động chỉ đủ tái sản xuất ra sức lao động ở mức độ tối thiểu, rút cuộc họ vẫn chỉ
có hai bàn tay trắng; ngời công nhân càng cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động thì họ càng bị bóc lột nặng nề hơn Đặc biệt là bọn t sản đã áp dụng chế độtiền lơng hút máu mà tiêu biểu là phơng pháp sản xuất Tay-lo vắt kiệt sức ngời lao
động không phân biệt dân tộc, chủng tộc, giới tính, lứa tuổi, tình trạng thuế mánặng nề, tiền thuê nhà đắt đỏ, giá cả hàng hoá ngày càng tăng do đầu cơ tích trữ và
do làm phát giấy bạc, nạn thất nghiệp thờng xuyên đe dọa công nhân… làm cho làm chotiền lơng thực tế của công nhân có xu hớng giảm sút Tóm lại, tất cả những điều đó
đã làm kìm hãm tính tích cực sản xuất của ngời công nhân, đó cũng là mặt tiêu cựccủa chế độ t bản chủ nghĩa
Trang 41.2 Quan điểm phân phối nớc ta hiện nay.
1.2.1 Vai trò vi trí của quan hệ phân phối trong quan hệ sản xuất
Ngày nay tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhng nhiều nhà kinh tế đã thốngnhất với nhau rằng KTTT là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng Đến lợt nó,cơ chế thị trờng là một cơ chế mà trong đó tổng thể các nhân tố các quan hệ cơ bản
tự do vận động dới sự chi phối của các luật thị trờng môi trờng cạnh tranh nhằmmục tiêu lợi nhuận Nhân tố cốt lõi của cơ chế này là bộ máy cung cầu và giá cả thịtrờng
Phân phối trong KTTT đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế có thể xem xét vai trò của nó dới các phơng diện khác nhau
Thứ nhất, phân phối thu nhập có ảnh hởng to lớn đối với sản xuất.Trên
ph-ơng diện phân phối trực tiếp các yếu tố cho quá trình sản xuất nó nối liền sản xuấtvới sản xuất Điều này có ý nghĩa là nó đảm bảo các yếu tố đầu vào cho các doanhnghiệp đảm bảo nguồn lực cho việc sản xuất kinh doanh để cung cấp hàng hoá trênthị trờng sản phẩm Sự phân phối các nguồn lực diễn ra thông suốt sẽ đảm bảo choquá trình tái sản xuất đợc tiến hành một cánh liên tục
Thứ hai, phân phối quyết định sự tiêu dùngcủa các chủ thể yếu tố sảnxuất.Thông qua phân phối các chủ thể yếu tố sản xuất có đợc thu nhập để muahàng tiêu dùng và dịch vụ trên thị trờng sản phẩm, dịch vụ Về cơ bản quy mô phânphối quyết định quy mô tiêu dùng các chủ thể nhận đợc phân phối nhiều thì mứctiêu dùng sẽ tăng cao hơn về tuyệt đối
1.2.2 Bản chất của quan hệ phân phối
1.2.2.1 Phân phối là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội
Quá trình tái sản xuất xã hội theo nghĩa rộng, bao gồm bốn khâu:Sảnxuất phân phối, trao đổi và tiêu dùng Các khâu này có quan hệ chặt chẽ với nhautrong đó sản xuất là khâu cơ bản đóng vai trò quyết định, các khâu khác phụ thuộcvào sản xuất nhng chúng có quan hệ trở lại đối với sản xuất cũng nh ảnh hởng lẫnnhau Trong quá trình tái sản xuất xã hội phân phối và trao đổi là các khâu trunggian nối sản xuất và tiêu dùng vừa phục vụ và thúc đẩy sản xuất vừa phục vụ tiêudùng
Phân phối bao gồm: phân phối cho tiêu dùng sản xuất sự phân phối t liệusản xuất, sức lao động của xã hội vào các ngành sản xuất là tiền đề, điều kiện và làmột yếu tố sản xuất nó quyết định quy mô cơ cấu, và tốc độ phát triển của sản xuất.Phân phối thu nhập quốc dân hình thành thu nhập của các tầng lớp dân c trong xã
Trang 5hội Phân phối thu nhập là kết quả của sản xuất do sản xuất quyết định, tuy là sảnvật của sản xuất song sự phân phối có ảnh hởng không nhỏ đối với sản xuất: cơ chếthúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sản xuất Ph.Ănghen viết :”phân phốikhông phải chỉ đơn thuần là kết quả thụ động của sản xuất và trao đổi nó cũng cótác động trở lại đến sản xuất và trao đổi” Nó cũng có liên quan mật thiết với việc
ổn định tình hình kinh tế –xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Nh vậy phânphối là phân phối tổng xã hội và phân phối thu nhập quốc dân nó đợc thực hiện dớicác hình thái: phân phối hiện vật và phân phối dới hình thái giá trị (phân phối quan
hệ tài chính, quan hệ tín dụng … làm cho)
1.2.2.2 Phân phối là một mặt của quan hệ sản xuất
Các Mác đã chứng minh rõ quan hệ phân phối cũng bao hàm trong phạm viquan hệ sản xuất” Quan hệ phân phối về thực chất cũng đồng nhất với quan hệ sảnxuất ấy rằng chúng cấu thành mặt sau của quan hệ sản xuất ấy” Xét về quan hệgiữa ngời và ngời thì phân phối do quan hệ sản xuất quyết định Vì vậy mỗi phơngthức sản xuất có quy luật phân phối của cải vật chất thích ứng với nó Quan hệ sảnxuất nh thế nào thì quan hệ phân phối nh thế đó Cơ sở của quan hệ phân phối làquan hệ sở hữu về t liệu sản xuất và quan hệ trao đổi hoạt động cho nhau Sự biến
đổi lịch sử của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất kéo theo sự biến đổi của quan
hệ phân phối, quan hệ phân phối co tác động trở lại đối với quan hệ sản xuất và do
đó đối với sản xuất Có thể làm tăng hoặc giảm quy mô sở hữu, hoặc cũng có thểlàm biến đổi dạng tính chất của quan hệ sản xuất
Cơ sở của quan hệ phân phối do quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất quyết
định vì vậy mỗi phơng thức sản xuất có quy luật phân phối của cải vật chất thíchứng với nó
Các quan hệ phân phối vừa có tính chất đồng nhất vừa có tính lịch sử Tính
đồng nhất thể hiện ở chỗ trong bất cứ xã hội nào sản phẩm lao động cũng đợc phânchia thành một bộ phận cho tiêu dùng sản xuất, một bộ phận để dự trữ và một bộphận cho tiêu dùng chung của xã hội và cho tiêu dùng của cá nhân Tính lịch sử củaquan hệ phân phối là mỗi xã hội có quan hệ phân phối riêng phù hợp với tính chấtcủa quan hệ sản xuất của xã hội đó, nghĩa là quan hệ phân phối là một mặt củaquan hệ sản xuất, quan hệ phân phối có tính chất lịch sử, Các Mác viết: “Quan hệphân phối nhất định chỉ là biểu hiện của một quan hệ sản xuất lịch sử nhất định”
Do đó mỗi hình thái phân phối đều biến đi cùng một lúc với phơng thức thức sảnxuất nhất định tơng ứng với hình thái phân phối ấy chỉ thay đổi đợc quan hệ phân
Trang 6phối khi đã cách mạng hoá quan hệ sản xuất để đề ra quan hệ phân phối Phân phối
có tác động rất lớn đối với sản xuất nên Nhà nớc cách mạng cần sử dụng phân phối
nh là một công cụ để xây dựng một chế độ mới, để phát triển kinh tế theo hớngXHCN
1.2.3 Quá trình phân phối
Khi nói về cơ sở kinh tế của sự phân phối, ở đây bao hàm ý nghĩa nói đếnviệc phân phối vật phẩm tiêu dùng cho mỗi thành viên trong xã hội Nhng vì phânphối bao giờ cũng gồm cả phân phối cho sản xuất xem là yếu tố của sản xuất vàphân phối cho tiêu dùng xem là kết quả của quá trình sản xuất cho nên không phảitoàn bộ sản phẩm xã hội tạo ra đều đợc phân phối cho tiêu dùng cá nhân Trớc hết,trong quá trình phân phối, xã hội cần phải trích ra một phần để:
- Bù đắp những t liệu sản xuất đã hao phí
- Mở rộng sản xuất
- Lập quỹ dự trữ đề phòng khi tai hoạ bất ngờ
Phần trích này là một tất yếu về kinh tế vì nếu không khôi phục và mở rộngsản xuất thì không thể đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Phần còn lại của tổng sản phẩm thì để tiêu dùng Nhng trớc khi tiến hànhphân phối trực tiếp cho tiêu dùng cá nhân còn phải trích một phần để:
- Chi phí về quản lý hành chính và tổ chức, bảo vệ Tổ Quốc
- Mở rộng các sự nghiệp phúc lợi công cộng và cứu tế xã hội
Sau đó, phần vật phẩm tiêu dùng còn lại mới đợc trực tiếp phân phối chotiêu dùng cá nhân của những ngời làm việc trong nền sản xuất xã hội phù hợp với
số lợng và chất lợng của lao động cũng nh số lợng vốn và tài sản mà họ đã đónggóp vào quá trình sản xuất
Nh vậy tổng sản phẩm xã hội vừa đợc phân phối để tiêu dùng cho sản xuấtvừa đợc phân phối để tiêu dùng cho cá nhân
Phân phối tổng sản phẩm xã hội thành:
* Quỹ bù đắp t liệu sản xuất (C)
+ Quỹ khấu hao tài sản cố định ( C1 )
+ Quỹ bù đắp nguyên vật liệu ( C2 )
Và:
*Tích luỹ mở rộng sản xuất
Trang 7* Tiêu dùng
+ Tiêu dùng cho tổ chức xã hội
+ Tiêu dùng cho cá nhân
sản phẩm xã hội = C + (V + m)
1.2.3 Các nguyên tắc phân phối ở nớc ta hiện nay
1.2.3.1 Tính tất yếu khách quan của việc đa dạng các nguyên tắc phân phối
ở n
ớc ta hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan và từ đặc điểmkinh tế-xã hội ở nớc ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta tồn tại nhiều hìnhthức phân phối thu nhập Đó là vì:
Thứ nhất, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều hìnhthức sở hữu khác nhau Mà ta biết rằng, với mỗi quan hệ sở hữu sẽ quy định tơngứng một hình thức phân phối khác nhau Do đó mà nền kinh tế nớc ta tất yếu tồn tạinhiều hình thức phân phối
Thứ hai, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng định hứơng XHCN trong
đó còn tồn tại nhiều phơng thức kinh doanh khác nhau, nhiều chủ thể sản xuất,kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế Mỗi thành phần kinh tế có phơng thức
tổ chức sản xuất –kinh doanh khác nhau Ngay trong mỗi thời kỳ này kể cả cácthành phần kinh tế Nhà nớc cũng có các phơng thức kinh doanh khác nhau Hơnnữa trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng, các chủ thể sản xuất kinh doanh thamgia vào nền kinh tế đều có sự khác nhau về sở hữ tài sản, tiền vốn, trình độ chuyênmôn, tay nghề, năng lực sở trờng, thậm chí khac nhau cả sự may mắn… làm cho nghĩa là có
sự khác nhau về quan hệ phân phối
Do vậy, không thể có một hình thức phân phối thống nhất đối với tất cả cácquan hệ sở hữu đang tồn tại ở nớc ta, trái lại tồn tại rất nhiều các hình thức phânphối khác nhau
1.2.3.2 Nguyên tắc phân phối theo lao động
a/ Tính tất yếu khách quan của việc phân phối theo lao động
Trong xã hội XHCN, sự thống trị của chế độ công hữu XHCN về t liệu sảnxuất đã quyết định sự bình đẳng của các thành viên trong xã hội đối với t liệu sảnxuất, thủ tiêu mọi cơ sở của chế độ ngời bóc lột ngời, quyết định quyền và nghĩa vụlao động của mọi công dân
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ta đã khẳng định và
Đại hội Đảng lần thứ IX cũng tiếp tục khẳng định “ Thực hiện nhiều hình thức
Trang 8phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu qủa kinh tế là chủ yếu đồngthời phân phối dựa trên mức góp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất –kinhdoanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội” Đối với đất nớc ta phân phối theolao động là nguyên tắc phân phối chủ yếu thích hợp nhất đối với các thành phầnkinh tế dựa trên chế độ sở hữu công hữu về t liệu sản xuất.
Một là, Do dựa trên cơ sở của chế độ công hữu về t liệu sản xuất mà chế độ
ngời bóc lột ngời bị xoá bỏ Quyền làm chủ của ngời lao động về mặt kinh tế đợcxác lập Lao động đang trở thành cơ sở quyết định địa vị xã hội và phúc lợi vật chấtcủa mỗi ngời Chính vì những lý do đó mà phân phối theo lao động là phù hợp vớiquan hệ sản xuất của các thành phần kinh tế này
Hai là, Hiện tại ở nớc ta vẫn còn có sự khác biệt giữa các loại lao động nh
lao động trí óc, lao động chân tay, lao động phức tạp, lao động giản đơn… làm cho Do vậy
mà cùng một đơn vị thời gian, những lao động khác nhau đa lại những lết quả ítnhiều, tốt xấu khác nhau Do đó, cần phải dựa vào kết quả lao động để phân phối.Mặt khác, trong xã hội nớc ta hiện nay vẫn còn những ngời “muốn trút bỏ gánhnặng lao động cho ngời khác”, trong tình hình đó phân phối theo lao động là phùhợp với tình hình xã hội kể trên
Ba là, Trong điều kiện của nớc ta hiện nay, nền kinh tế vẫn còn ở tình trạng
lạc hậu, nghèo nàn cha đạt đến mức có đủ sản phẩm để phân phối theo nhu cầu.Trong điều kiện lợng sản phẩm xã hội còn có hạn, để phân phối công bằng cần phảidựa vào kết quả lao động của từng ngời Hơn nữa lao động cha trở thành nhu cầu tựnhiên của con ngời, nó còn là “phơng kế sinh nhai” của mỗi ngời Trong tình hình
đó phân phối theo lao động là phù hợp với điều kiện xã hội nớc ta
Tóm lại, phân phối theo lao động là phù hợp với chế độ công hữu về t liệu
sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển lực lợng sản xuất, phù hợp với trạng tháisản xuất và trình độ phát triển kinh tế của đất nớc Chính vì vậy thực hiện phânphối theo lao động có tác dụng thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển vì nó là hìnhthức phân phối cơ bản và chủ yếu ở nớc ta hiện nay
b/ Căn cứ cụ thể để phân phối theo lao động
Phân phối theo lao động có nghĩa là phân phối vật phẩm tiêu dùng cá nhâncho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời lao động
đã cống hiến cho xã hội Theo quy luật này,lao động có kĩ thuật cao, lao động ởnhững ngành nghề độc hại, trong những điều kiện khó khăn đều đợc hởng phần thu
Trang 9nhập thích đáng, ngời làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, có sức lao động màkhông làm thì không hởng Trớc hết ngời nào có khả năng lao động đều có quyền
và nghĩa vụ tham gia lao động theo năng lực của mình, tức là làm theo năng lực và
sẽ đợc phân phối một số lợng vật phẩm tiêu dùng tơng ứng với số lợng và chất lợnglao động của mỗi ngời đã cống hiến, căn cứ cụ thể để phân phối theo lao động
Số lợng lao động đợc đo bằng thời gian lao động hoặc số lợng sản phẩmlàm ra Nói số lợng lao động là nói đến khối lợng tiêu hao sức lao động của con ng-
ời vào trong quá trình sản xuất.Nhng số lợng lao động hay là thời gian lao động bỏ
ra cha phản ánh đầy đủ số lợng lao động mà còn tính đến cả cờng độ lao động Nếutrong một đơn vị thời gian, cờng độ lao động khác nhau dẫn đến số lợng hao phíkhác nhau thì phải có sự phân phối hởng thụ khác nhau
Trình độ thành thạo và chất lợng sản phẩm làm ra.Nói đến chất lợng lao
động là nói đến độ phức tạp của lao động Trong cùng một đơn vị thời gian lao
động thành thạo có mức phức tạp sáng tạo hơn tạo ra một số lợng giá trị nhiều hơn
là lao động giản đơn Lao động phức tạp là bộ số của lao động giản đơn vì vậy ngời
có trình độ lành nghề phải đợc hởng thụ nhiều hơn
Điều kiện và môi trờng lao động: lao động nặng nhọc nh lao động tronghầm mỏ; lao động ở những vùng có nhiều khó khăn, xa xôi hẻo lánh nh miền núi,hải đảo… làm cho
c/ Tác dụng của phân phối theo lao động
Phân phối theo lao động có tác dụng thúc đẩy mọi ngời nâng cao tinh thầntrách nhiệm, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, xây dựng tinh thần và thái độlao động đứng đắn, khắc phục những tàn d t tởng cũ, củng cố kĩ thuật lao động… làm cho
Thúc đẩy nâng cao trình độ nghề nghiệp, trình độ văn hoá, khoa học kĩthuật kích thích việc nâng cao trình độ lành nghề của họ Do đó, một mặt thúc đẩyviệc cải tiến kĩ thuật, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng Mặt khác,tạo điều kiện thuận lợi để dần dần xoá bỏ sự khác nhau giữa lao động trí óc và lao
động chân tay giữa lao động lành nghề và không lành nghề tạo điều kiện thuận lợicho việc tổ chức lao động- xã hội
Phân phối theo lao động tác động mạnh đến đời sống vật chất và văn hoácủa ngời lao động vừa đảm bảo tái sản xuất sức lao động vừa tạo điều kiện cho ngờilao động phát triển toàn diện Ngời lao động có thể nâng cao năng suất lao độnghơn kéo theo thu nhập nhiều hơn đồng thời phần góp cho xã hội cũng nhiều hơn
Trang 10Phân phối theo lao động sẽ làm cho mọi ngời có thói quen lao động vì lợiích chung lôi cuốn tất cả những ngời có khả năng lao động vào quá trình sản xuấtcủa xã hội, củng cố kĩ thuật lao động XHCN nó có tác dụng giáo dục và đấu tranhchống tàn d của xã hội cũ nh lời biếng, làm đủ loại trừ những kẻ ngồi không ănbám Điều đó nghĩa là đáp ứng đợc đòi hỏi cấp bách của “Sự công bằng xã hội”
Phân phối theo lao động là hợp lý nhất, công bằng nhất so với các hình thứcphân phối có trong lịch sử Cơ sở của sự công bằng xã hội của sự phân phối đó là sựbình đẳng trong quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất Tuy vậy, theo Các Mác: “phânphối theo lao động về nguyên tắc vẫn là sự bình đẳng trong khuôn khổ pháp quyền
t sản” tức là sự bình đẳng trong xã hội sản xuất hàng hoá theo nguyên tắc sự trao
đổi hoàn toàn ngang giá Sự bình đẳng ở đây đợc hiểu theo nghĩa quyền của ngờisản xuất, là tỷ lệ với lao động mà ngời ấy đã cung cấp, sự bình đẳng đó còn thiếusót là với một công việc ngang nhau và do đó với một phần tham dự nh nhau vàoquỹ tiêu dùng của xã hội thì trên thực tế ngời này vẫn lĩnh nhiều hơn ngời kia, ngờinày vẫn giàu hơn ngời kia
Phân phối theo lao động còn những hạn chế nhng đó là những hạn chếkhông tránh khỏi trong giai đoạn đầu của xã hội CSCN Chỉ khi nào cùng với sựphát triển toàn diện của cá nhân, năng suất của họ ngày càng tăng lên và tất cảnguồn của cải xã hội đều tuôn ra dồi dào thì khi đó ngời ta mới có thể vợt ra khỏigiới hạn chật hẹp của cái pháp quyền t sản và xã hội mới có thể thực hiện phân phốitheo nhu cầu, chỉ khi đó mới có sự bình đẳng thật sự
Tóm lại, phân phối theo lao động là quy luật kinh tế khách quan trong giai
đoạn thấp của CNCS Quy luật đó điều tiết việc phân phối vật phẩm tiêu dùng cánhân hình thành quỹ t liệu sinh hoạt của những ngời lao động trong nền sản xuấtvật chất Nó biểu hiện mối quan hệ giữa phần của ngời lao động trong quỹ t liệusinh hoạt và cống hiến lao động của ngời đó trong nền sản xuất xã hội
d/ Các hình thức biểu hiện giá trị của quan hệ phân phối theo lao động
*Tiền lơng
Theo CácMác, công nhân làm việc cho các nhà t bản trong một thời giannào đó,sản xuất ra một lợng hàng hoá và nhận đợc số tiền trả công nhất định Tiềntrả công đó cũng chính là tiền lơng ở đây cần hiểu rõ tiền lơng không phải là giátrị hay giá cả của lao động vì lao động không phải là hàng hoá và không phải là đốitợng mua bán Cái mà công nhân bán cho nhà t bản, cái mà nhà t bản mua của côngnhân là sức lao động Từ việc giải thích đó Các Mác khẳng định bản chất của tiền l-
Trang 11ơng dới CNTB là giá trị hay giá cả sức lao động nhng lại đợc biểu hiện ra bên ngoàithành giá trị hay giá cả của lao động Mác chỉ rõ giá trị sức lao động là giá trịnhững t liệu sinh hoạt nuôi sống ngời công nhân và gia đình anh ta Nó bao gồm cảnhững yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần, lịch sử, vì vậy khi xác định tiền lơng phảixác định cả các yếu tố:
- Giá trị t liệu sản xuất nuôi sống ngời công nhân và gia đình anh ta
- Nhu cầu về tinh thần lịch sử, dân tộc
- Chi phí nuôi sống ngời công nhân khi anh ta về hu
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay tồn tại ba nguyên tắc phân phối cơ bản: Phân phối theo lao động, phân phối theo tài sản hay vốn và những đóng góp khác, phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi xã hội Tơng ứng với nguyên tắc phân phối theo lao động có hình thức thu nhập lơng, tiền thởng
Đối với ngời công nhân sau quá trình làm việc cho các chủ doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế quốc doanh, ngời lao động nhận đợc một khoản thu nhập gắn với kết quả lao động của họ về nguyên tắc khoản thu nhập đó phải tơng xứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã cống hiến Nói một cách khác, tiền lơngchính là hình thức thu nhập theo lao động
Với t cách là một phạm trù kinh tế tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của
bộ phận cơ bản sản phẩm cần thiết đợc tạo ra trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh quốc doanh, để đi và tiêu dùng cá nhân của ngời lao động mà họ đã haophí trong quá trình sản xuất kinh doanh
Về cơ cấu tiền lơng gồm hai phần: phần tiền lơng cơ bản và phần tiền lơng
bổ sung (tiền thởng) Trong đó phần tiền lơng cơ bản phụ thuộc vào thang lơng, bậclơng của mọi ngời, phần tiền thởng phụ thuộc vào kết quả hoạt động của đơn vị Việc xác định hợp lý và chính xác bậc lơng, ngạch lơng theo từng ngành và từng khu vực có tính đến trình độ chuyên môn và điểu kiện lao động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Điều đó thúc đẩy những ngời lao động quan tâm hơn nữa đến việc hoànthành công việc đợc giao
Tiền l ơng danh nghĩa , là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc dới hình thứctiền tệ Nợ đợc biểu thị bằng một số lợng tiền nhất định trong bộ phận thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân, phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
mà họ đã hao phí Trong điều kiện giá cả vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ ổn định, việc tăng tiền lơng danh nghĩa đảm bảo tiếp tục nâng cao rõ rệt mức sống của ngời
Trang 12lao động Đồng thời vai trò kích thích của tiền lơng đợc tăng cờng mức tiền lơng phụ thuộc nhiều hơn vào kết quả sản xuất cuối cùng và vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất.
Tiền l ơng thực tế , là tiền lơng đợc biểu hiện bằng số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động đợc sử dụng Mức tiền lơng thực tế chỉ rõ số lợng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của mình
Sự biến động của tiền lơng thực tế chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
- Nhóm yếu tố thứ nhất, bao gồm việc tăng giá cả, tăng thuế, tăng cớc vậntải… làm cho Những nhân tố này sẽ dẫn đến sự hạ thấp tiền lơng thực tế, nghĩa là
số lợng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc giảm đi
- Nhóm nhân tố thứ hai, bao gồm việc tăng trợ cấp hu trí, tăng các khoảnphụ cấp và các khoản thu nhập bằng tiền khác của ngời lao động, điềunày sẽ làm tăng tiền lơng thực tế Tăng tiền lơng thực tế luôn luôn là một
đòi hỏi, một xu hớng chủ yếu nâng cao thu nhập thực tế của dân c Nớc
ta trong giai đoạn hiện nay, những phơng hớng chủ yếu trong chính sáchxã hội nhằm giải quyết vấn đề đời sống của ngời lao động và mối tơngquan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các bộ phận lao động xã hội đ-
ợc nhấn mạnh trong Nghị quyết ĐH lần thứ VII của Đảng: “Đổi mớichính sách tiền lơng và thu nhập khuyến khích mọi ngời tăng thu nhập
và làm giàu dựa vào kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, bảo vệ cácnguồn thu nhập hợp pháp, điều tiết hợp lý thu nhập giữa các bộ phận dân
c các ngành và các vùng, đấu tranh ngăn chặn thu nhập phi pháp”
Đó là phơng hớng đổi mới có ý nghĩa tích cực thể hiện sự không ngừng pháttriển và đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao mà nhà nớc còn cần có nhiềuhoạt động nhằm đổi mới và cải cách thêm
Trang 13+ Tiền công có đảm bảo, đây là phần tiền thể hiện giá trị sức lao động củangời công nhân nó đợc trả dựa vào giá rị sức lao động của bản thân ngời lao độngthông qua kết quả sản xuất và sản phẩm tiêu dùng hay dịch vụ Phần tiền công cóbảo đảm này sẽ đợc tính vào chi phí, nó khác với tiền lơng do tính chất của quan hệ
sở hữu tại các thành phần kinh tế này, trong đó quyền sở hữu thuộc về tập thể
Tiền công có đảm bảo có vai trò làm cho ngời lao động vì lợi ích, quyền lợicủa bản thân sự họ đợc khuyến khích nâng cao năng suất lao động, nâng cao giá trịsức lao động
1.2.3.3 Nguyên tắc phân phối theo vốn và tài sản đóng góp
a/ Tính tất yếu tồn tại nguyên tắc phân phối theo vốn và tài sản đóng góp
Nền kinh tế nớc ta đang trong bớc quá độ định hớng lên CNXH với cơ cấu nền kinh
tế nhiều thành phần, nên tất yếu tồn tại nhiều hình thức sở hữu về t liệu sản suất vàcũng sẽ xuất hiện nhiều hình thức sản xuất kinh doanh khác nhau.Trong đó, một
đặc điểm khá rõ nét của nớc ta trong quá trình định hớng lên CNXH từ một nềnkinh tế nhỏ là tình trạng thiếu vốn và phân tán vốn trầm trọng, quá trình sản xuấttích tụ và tập trung vốn cha cao, một phần tơng đối lớn vốn sản xuất hiện naycònnằm rải rác, phân tán trong tay ngời lao động t hữu nhỏ, t sản nhỏ trong đó có cả d-
ới dạng t liệu sản xuất, vàng bạc, ngoại hối và tiền mặt … làm cho
Từ sau nghị quyết hội nghị lần thứ VI ban chấp hành trung ơng(khóa VI), ởnớc ta đã xuất hiện các biện pháp huy động vốn nh một số đơn vị kinh tế quốcdoanh và tập thể đã huy động vốn của nhân dân dới các hinh thức vay vốn hùn vốn
và góp vốn cổ phần không hạn chế với mức lãi hợp lý… làm cho Đó là cách làm có tácdụng đa vốn nhàn rỗi trong nhân dân đi vào chu chuyển Qua đó kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể nắm quyền sử dụng một nguồn vốn lớn hơn nhiều so vớinguồn vốn tự có Nh vậy, mặc dù sở hữu vốn là t nhân nhng việc sử dụng vốn đãmang tính xã hội nghĩa là nó phù hợp với định hớng xã hội chủ nghĩa của nớc ta
Thích ứng với điều kiện cụ thể của nớc ta trong bớc quá độ, xét trên các mặtlợi ích kinh tế chính trị và nhiệm vụ phát triển đất nớc cần tạo đủ điều kiện pháp lý
để các thành phần kinh tế, t nhân cá thể và tất cả mọi thành viên xã hội yên tâm vàmạnh dạn đầu t vốn vào sản xuất kinh doanh Đại hội lần thứ VII của Đảng nhấnmạnh: Cần sửa đổi bổ sung và công bó rộng rãi chính sách nhất quán đối với cácthành phần kinh tế những quyết định có tính chất nguyên tắc phải trở thành phápluật để mọi thành viên xã hội yên tâm và mạnh dạn đầu t vốn vào sản xuất kinhdoanh với quan điểm đổi mới đó cần phải xem viêc phân phối kết quả sản xuất kinh
Trang 14doanh theo vốn và theo tài sản của mỗi cá nhân đóng góp vào quá trình sản xuất xãhội dới hình thức “lợi tức” và “lợi nhuận” là một hình thức phân phối hợp pháp vàphải đợc sự bảo hộ của pháp luật đối với những thu nhập hợp pháp đó.
Nh vậy phân phối theo tài sản và vốn đóng góp là một nguyên tắc phân phốitất yếu tồn tại trong nền kinh tế nớc ta hiện nay Đồng thời đây cũng là nguyên tắcphân phối có ý nghĩa, vai trò quan trọng nhằm huy động lợng vốn lớn mà việc sửdụng nguồn vốn vẫn mang tính xã hội phù hợp với định hớng XHCN của nớc ta
b/ Các hình thức biểu hiện giá trị của quan hệ phân phối theo vốn và tài sản
đóng góp
* Lợi tức
Lợi tức là phần lợi nhuận mà Nhà nớc hoặc các tổ chức kinh tế trả cho ngời
sở hữu tiền tệ để đợc sử dụng vốn tiền tề của ngời đó
Xét về nội dung kinh tế thì lời tức đợc hiểu là một trong những hình thứcchuyển hóa của sản phẩm thặng d Nguồn gốc của lợi tức là một phần lợi nhuận đ-
ợc sản xuất ra từ các doanh nghiệp Phần còn lại đợc các doanh nghiệp hoặc tổchức kinh tế giữ lại dới hình thức “thu nhập doanh nghiệp”
Giá cả của tiền vay thể hiện ở mức lời tức Đó là tỷ lệ % giữa số lợi tức và sốtiền tệ cho vay Mức thực tế của tỷ suất lợi tức, do quan hệ giữa cung và cầu về l-ợng tiền tệ cho vay ở từng giai đoạn khác nhau trên thị trờng tiền tệ quyết định.Trong thực tế, dân c luôn luôn có một lợng tiền tệ nhàn rỗi dới nhiều hình thức tiềnmặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý… làm cho với số tiền tệ đó họ có thể gửi vào các tổ chức tíndụng của Nhà nớc, thị trờng và cả các tổ chức t nhân để nhận đợc lợi tức
Nh vậy, lợi tức là một hình thức thu nhập hợp pháp trong thời kỳ quá độ ở
n-ớc ta, nó thực sự ích nn-ớc, lợi nhà đối với mọi tầng lớp dân c trong xã hội
*Lợi tức cổ phần
Lợi tức cổ phần là phần thu nhập trả cho các chủ cổ phiếu Lợng lợi tức cổphần trả vho các cổ phiếu phụ thuộc vào lợng lợi nhuận thu đợc và vào số lợng cổphiếu đã phát hành Lợng lợi tức cổ phần trả cho các cổ phiếu phụ thuộc vào lợnglợi nhuận mà công ty cổ phần thu đợc trong năm Hiện nay ở nớc ta, các doanhnghiệp và công ty cổ phần đợc Nhà nớc cho phép thành lập nó có tác dụng thu hútmột khối lợng lớn số vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả vào việc phát triểnsản xuất kinh doanh Các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cả cá nhân lao động
đểu có quyền mua cổ phiếu để đợc nhận lợi tức cổ phần dựa trên số tiền mua cổ
Trang 15phiếu của mình Lợi tức cổ phần cũng là một trong nhiều hình thức thu nhập đadạng hiện nay của các tầng lớp dân c ở nớc ta.
1.2.3.4 Nguyên tắc phân phối thông qua các quỹ phúc lợi xã hội
a/ Tính hợp lý của nguyên tắc phân phối thông qua quỹ phúc lợi xã hội
Phân phối theo lao động và phân phối theo tài sản và vốn đều là tất yếukhách quan trong quá độ hiện nay ở nớc ta vì các hình thức phân phối đó đều nhằmmục đích thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển và tạo lập sự công bằng xã hộigiữa mỗi thành viên trong xã hội Nhng trong điều kiện cụ thể của nớc ta hiện nay,ngoài những ngời có sức khỏe đang làm việc và đợc trả công theo lao động, nhữngngời có vốn và tài sản đóng góp vào quá trình sản xuất để nhận đợc lợi tức và lợinhuận thì trong xã hội còn có những ngời vì lẽ này lẽ khác không thể tham gia vàolao động đợc trả công của xã hội Đời sống của họ là do gia đình hoặc xã hội đảmbảo Ví dụ nh: ngời tàn tật, ngời già cả cơ nhỡ… làm cho Mặt khác, ngay mức sống của cán
bọ công nhân viên chức Nhà nớc và những ngời làm việc trong tất cả các thànhphần kinh tế không phải chỉ dựa vào tiền công cá nhân mà còn dựa một phần vàocác quỹ phúc lợi công cộng của Nhà nớc, của các tổ chức kinh tế xã hội khác Đó
là thực tế, đặc tính của nớc ta hiện nay Với đặc điểm này, nớc ta ngoài phân phốitheo lao động, theo tài sản và theo vốn thì hình thức phân phối ngoài thù lao lao
động, thông qua các quỹ phúc lợi xã hội là nguyên tắc phân phối tất yếu Đâykhông phải là phân phối theo lao động nhng cũng cha phải là phân phối theo nhucầu nh trong giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản mà Các Mác đã dự đoán Có thểnói đây là một hình thức phân phối quá độ nó phù hợp với xu hớng phát triển củaxã hội
b/ Tác dụng, ý nghĩa của nguyên tắc phân phối theo quỹ phúc lợi xã hội Cần khẳng định rằng, hình thức phân phối này là một sự bổ sung cần thiết vàquan trọng đối với nguyên tắc phân phối theo lao động có thích hợp nhất với việcthỏa mãn những nhu cầu công cộng của xã hội Nó có lợi trớc hết cho những gia
đình mà thù lao lao động tính theo đâu ngời tơng đối thấp Nó chẳng những đảmbảo cho mọi thành viên trong xã hội đêu có mức sống bình thờng tối thiểu mà còn
có tác dụng kích thích lao động sản xuất, kích thích sự phát triển toàn diện của mọithành viên trong xã hội đúng theo mục tiêu xây dựng XHCN
Bằng những tác dụng to lớn của hình thức phân phối này nó khẳng định việcxây dựng các quỹ phúc lợi xã hội là việc làm rất cần thiết và ngày càng có ý nghĩa
to lớn hơn Trong điều kiện kinh tế chính trị và xã hội của nớc ta hiện nay, Đảng ta
Trang 16vẫn coi trọng việc mở rộng dần các sự nghiệp phúc lợi xã hội Trong việc giải quyếtnhững vấn đề xã hội, Đại hội VII của Đảng nêu bật hai quan điểm lớn.
Một là, coi mục tiêu và động lực chính của sự phát triển xã hội là vì con
ng-ời, do con ngời , đặt con ngời vào cị trí trung tân của các chính sách và công tìnhphát triển xã hội; khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân mỗi tập thể và cả cộng
đồng coi trọng lợi ích cá nhân ngời lao động, xem đó là động lực trực tiếp để pháttriển kinh tế - xã hội
Hai là, đảm bảo sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.Mục tiêu của chính sách xã hội và chính sách kinh tế là thống nhất tất cả vì con ng-
ời Phát triển kinh tế là điều kiện để thực hiện chính sách sản xuất , nhng chínhsách xã hội lại là sự cụ thể hóa mục đích của các hoạt động kinh tế
Trong khi năng suất lao động xã hội còn thấp, nguồn thu ngân sách còn bịhạn chế, cần phải xã hội hóa vấn đề chính sách xã hội phải huy động mọi khả năngcủa Nhà nớc và nhân dân, trung ơng và từng địa phơng cùng làm
Hình thức phân phối ngoài thù lao lao động qua các quỹ phúc lợi xã hội làmột hình thức quá độ có vai trò to lớn trong quá trình phát triển xã hội ở nớc ta hiệnnay
c/ Hình thức biểu hiện giá trị của quan hệ phân phối theo quỹ phúc lợi xã hộiHình thức biểu hiện của quan hệ phân phối theo quỹ phúc lợi xã hội là cáchình thức thu nhập từ các quỹ tiêu dùng công cộng Ngoài các khoản thu nhập củangời lao động bằng tiền lơng, tiền công dựa trên cơ sở số lợng và chất lợng lao
động đóng góp cho xã hội cũng giống nh các khoản thu nhập bằng tiền thông quahình thức lợi tức và lợi nhuận cổ phần dựa trên cơ sở số lợng vốn tiền tệ và tài sản
họ đóng góp vào nền sản xuất theo nguyên tắc phân phối theo vốn và tài sản đónggóp, ở đây lao động còn đợc nhận từ các quỹ tiền dùng chung của xã hội nhữngkhoản u đãi nhất định nh: Tiền trợ cấp, tiền bảo hiểm và các khoản chi trả u đãikhác nh học hành, chữa bệnh, thởng thức văn hóa nghệ thuật
Hình thức thu nhập này là một sự bổ sung cần thiết vào tổng thu nhập củangời lao động trong điều kiện thu nhập thực tế bằng lao động còn ở mức độ hạn hẹp
và khó khăn nh thực tế ở nớc ta hiện nay Đồng thời đây cũng là khoản thu nhập rất
có ý nghĩa mang tính u việt của xã hội XHCN
1.3 Quan hệ phân phối của một số nớc ASEAN –kinh nghiệm về các nguyên tắc và các hình thức phân phối
Trang 17Chúng ta biết rằng một đặc điểm lớn của nhóm các nơc ASEAN là sự không
đồng nhất, sự khác nhau lớn về điều kiện tự nhiên hoàn cảnh kinh tế, xã hội, dântộc… làm cho cho nên các chính sách công cộng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cơ bản củadân chúng các chơng trình xóa bỏ nghèo khổ đợc áp dụng cũng khác nhau đồngthời thành tựu thu đợc cũng không giống nhau
a/ ở Inđônesia:
Các vấn đề chính trị đợc chính phủ quan tâm là giáo dục và tạo việc làm.Trong lĩnh vực giáo dục chính phủ một mặt chú trọng tăng cờng giáo dục phổthông, mặt khác đa ra một hệ thống đào tạo quốc gia về kỹ năng hớng nghiệp(BLK), mà trung tâm là viện Đào tạo hớng nghiệp
Từ những năm 60, chính phủ Inđônêsia đã luôn tiến hành các công trình tăngcờng việc làm ở khu vực nông thôn với một phần kinh phí do ngân sách cấp vàphần khác không nhỏ là viện trợ nớc ngoài Mục tiêu chính của chơng trình là tăngsản xuất lơng thực, mở ra các cơ hội có việc làm và tạo ra sự phân phối thu nhậpcông bằng hơn Thí dụ trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1969-1974) Với tổngkinh phí gồm 11650 $ do Mỹ viện trợ và 5.1triệu đô la cấp từ ngân sách đã tạo ra
678373 việc làm Cơ sở hạ tầng nh đờng xá, hệ thống tới tiêu, trồng rừng mới đợccải thiện rõ rệt Trong kế hoạch 5 năm lần thữ 3 (1979-1984) tổng số 870000 việclàm đã đợc tạo thêm với chí phí 160 triệu đô la Mỹ
Trong giai đoạn từ 1976 đến 1987 số dân sống dới mức nghèo khổ ởInđônêsia giảm từ 54 triệu xuống 30 triệu Tỷ lệ nghèo khổ ở nông thôn giảmnhanh hơn so với khu vực thành thị
Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế cho rằng ở đây dân chúng ngày càng phụ thuộcnặng nề hơn vào các chơng trình của chính phủ hoặc nói cách khác nhân dân khôngnắm vững hoặc làm chủ đợc quá trình phát triển Để khắc phục tình trạng này,Inđônêsia đã bắt đầu thực hiện mạnh mẽ chơng trình phi điều tiết hóa Các tổ chứcphi chính phủ này có nhiêu hình thức huy động các nguồn tài chính rất linh hoạt và
đợc sự hỗ trợ to lớn của các tổ chức nớc ngoài Với t cách là ngời hỗ trợ các tổ chứcnày làm chức năng cộng sự thực hiện các chơng trình của chính phủ giúp đỡ tầnglớp nghèo Với t cách là ngời trung gian họ chuyển những nguyện vọng của tầnglớp nghèo đến cơ quan của chính phủ Sự có mặt của các tổ chức phi chính phủ ởnhững nơi bị bỏ trống này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có đóng góp to lớn trongviệc tiếp cận giúp đỡ ngời nghèo khổ
b/ ở Singapore
Trang 18Singapore là đất nớc giàu có và có thu nhập cao, việc giảm bớt nghèo khổchênh lệch trong thu nhập lại có những điểm khác nhau Sự tăng trởng kinh tế cao
và liên tục trong nhiều thập niên đã làm cho việc xóa bỏ nghèo khổ ở đây ít nangiải hơn Tỷ lệ thất nghiệp nhỏ và mức lơng tối thiểu khá đã làm cho tỷ lệ nghèotuyệt đối giảm từ 19% năm 1953-1954 xuống chỉ còn 0.3% vào năm 1982-1983.Một chiến lợc quan trọng nhằm làm giảm nghèo khổ (đồng thời làm tăng trởngkinh tế) của Singapore là đầu t vào con ngời Trong những năm gần đây, chính phủSingapore đã có những cố gắng đáng kể tăng kỹ năng và chất lợng toàn bộ lực lợnglao động Chi phí cho giáo dục tăng nhanh từ đầu những năm 80 trở đi Mặt khác,
từ đầu những năm 79 các chính sách đợc áp dụng đều khuyến khích công nhân cótay nghề cao Và trên thực tế mức lơng trở lên chênh lệch có lợi hơn cho các côngnhân có tay nghề cao ở Singapore sự can thiệp của nhà nớc vào thị trờng lao động
và giáo dục có tác dụng tạo nên nguồn vốn nhân lực trong các hộ gia đình và cánhân Các biện pháp trên không trực tiếp loại bỏ mức thu nhập thấp và những bấtbình đẳng về của cải Nó chỉ giúp cho mọi cá nhân có cơ hội có đợc việc làm tốtvới thu nhập chính đáng
CHƯƠNG 2
Trang 19Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quan hệ phân
phối ở nớc ta hiện nay
2.1 Thực trạng quan hệ phân phối ở nớc ta hiện nay
Chế độ tiền lơng đến trớc tháng 9/1985 là chế độ tiền lơng đợc ban hànhnăm 1960 mà theo đó sẽ cung cấp một số mặt hàng thiết yếu định lợng theotem phiếu Nói cách khác lơng mang tính chất lơng hiện vật Đồng thời, Nhànớc duy trì chế độ bán cung cấp về nhà ở, điện, nớc sinh hoạt bằng 1% - 3% -5% tùy theo mức lơng và chức vụ
Trong giai đoạn này do giá cả sinh hoạt tăng lên nhng tiền lơng danhnghĩa không tăng nên tiền lơng thực tế của cán bộ công nhân viên chức ngàycàng giảm sút Để giảm bớt khó khăn cho cán bộ nhân viên, Nhà nớc đã thựchiện phụ cấp lơng tạm thời và trợ cấp khó khăn vào các thời điểm: Tháng5/1981, 1/1983 và tháng 9/1984, đông thời giảm dần định lợng cung cấp doNhà nớc khôngg nắm đợc hàng hóa nên không có khả năng duy trì mức cungcấp hàng hóa nh trớc năm 1984
Nhìn chung, chế độ lơng trong thời kỳ này vừa bằng tiền vừa bằng hiệnvật với giá quá thấp, vừa chắp vá và vừa bình qyân kéo dài quá lâu nên đã gâynhiều tiêu cực trong tổ chức, quản lý lao động, trong lĩnh vực phân phối luthông, không thể phát huy hết khả năng sáng tạo của ngời lao động cũng nhcác tập thể sản xuất Có thể nói rằng đay là thời kỳ ngời lao động phải chịu rấtnhiều khó khăn vất vả với đồng lơng eo hẹp mà không đợc có cơ hội cải thiệntình hình do tính chất của giai đoạn này
2.1.1.2 Diễn biến của quá trình điều chỉnh tiền l ơng sau khi ban hành nghị
định 235/HĐBT (1/9/1985)
Sau khi có nghị định 235/HĐBT, Nhà nớc tiếp tục có những biện pháp vềtiền lơng cụ thể:
- Năm 1986: 2lần điều chỉnh tiền lơng danh nghĩa bằng chế độ phụ cấp
đắt đỏ 15% và 40% Đồng thời đã áp dụng trở lại chế độ bán 6 mặt hàng