1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chỉ ra các hoạt động logistics của vinamilk mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại vinamilk

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ ra các hoạt động logistics của Vinamilk. Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại Vinamilk
Tác giả Nhóm 06
Người hướng dẫn PGS,TS Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 334,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 1.1 Khái niệm quản trị logistics Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thựchiện, kiểm soát việc vận chuyển và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN

Bộ môn: Quản trị logistics kinh doanh

ĐỀ TÀI:

Chỉ ra các hoạt động Logistics của Vinamilk Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại Vinamilk? Từ nhận thức đó, hãy phân tích tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng tới kết quả đầu ra của hệ

thống Logistics tại Vinamilk?

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH V

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 1

1.1 Khái niệm quản trị logistics 1

1.2 Mô hình quản trị logistics 1

1.3 Các hoạt động logistics chức năng 2

1.4 Vai trò của hoạt động logistics trong kinh doanh hiện đại 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

2.1 Tổng quan về Vinamilk 5

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Vinamilk 5

2.1.2 Thành tựu mà Vinamilk đã đạt được 6

2.2 Các hoạt động logistics tại Vinamilk 7

2.2.1 Hệ thống thông tin 7

2.2.2 Quản trị vận chuyển 8

2.2.3 Quản trị dự trữ và nghiệp vụ kho 10

2.2.4 Quản trị bao bì/đóng gói và dòng logistics ngược 11

2.2.5 Quản trị cung ứng và mua hàng hóa 12

2.2.6 Dịch vụ khách hàng của Vinamilk 14

2.2.7 Đánh giá về hiệu quả hoạt động logistics của Vinamilk 15

2.3 Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại Vinamilk 20

2.3.1 Quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại Vinamilk 20

2.3.2 Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại Vinamilk 21

2.4 Phân tích tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng tới kết quả đầu ra của hệ thống Logistics tại Vinamilk 23

Trang 3

2.4.1 Vai trò của dịch vụ khách hàng trong mô hình hoạt động logistics đầu ra tại Vinamilk 23 2.4.2 Tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng tới kết quả đầu ra của hệ thống

Logistics tại Vinamilk 24 KẾT LUẬN 26

Trang 5

MỞ ĐẦU

Xã hội phát triển kéo theo đó là sự phát triển kinh tế, đây cũng là nền tảng thúc đẩycác hoạt động logistics Hiện nay, logistic đang là một trong những ngành có xu hướngphát triển nhanh nhất tại Việt Nam cũng như toàn thế giới, nó đóng một vai trò hết sứcquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung Để hiểu rõhơn về các hoạt động logistics trong một doanh nghiệp cũng như vai trò của hoạt độnglogistics, nhóm 6 quyết định nghiên cứu đề tài: “Lấy một doanh nghiệp làm chủ đềnghiên cứu Chỉ ra các hoạt động Logistics của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa dịch vụkhách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại doanh nghiệp? Từ nhận thức đó,hãy phân tích tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng tới kết quả đầu ra của hệ thốngLogistics tại doanh nghiệp đó? ” và ứng dụng vào công ty cổ phần sữa Việt NamVinamilk để làm rõ hơn về vấn đề này

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

1.1 Khái niệm quản trị logistics

Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thựchiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như nhữngthông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Quản trị Logistics là hoạt động bao gồm quản lý vận chuyển đầu vào và đầu ra cho một

tổ chức, sắp xếp đội xe, quản trị kho hàng, vật tư, hoàn tất đơn hàng, thiết kế mạng lướiLogistics, quản trị hàng tồn kho, dự đoán cung cầu và quản lý các nhà cung cấp dịch vụLogistics bên thứ ba

1.2 Mô hình quản trị logistics

Mô hình quản trị logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi cáchoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tốtạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuốicùng Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn baohàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối kếthợp trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đếnthực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đếnthông tin, bao bì, đóng gói Và chính nhờ vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinhdoanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thỏa mãnkhách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so vớiđối thủ cạnh tranh

1.3 Các hoạt động logistics chức năng

a) Hệ thống thông tin

Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệ thống thôngtin tinh vi, chính xác để kết nối nhanh nhạy và chia sẻ kịp thời thông tin trong doanhnghiệp và các đối tác cung ứng Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanhnghiệp, nhà cung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộ phận chức năng của doanhnghiệp, thông tin giữa các khâu trong quy trình cung ứng… Trong đó trọng tâm là thông

Trang 7

thống logistics Trong điều kiện hiện nay, những thành tựu của công nghệ thông tin với

sự trợ giúp của máy vi tính sẽ giúp cho việc quản trị thông tin nhanh chóng, chính xác,kịp thời Nhờ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểmnhạy cảm nhất Điều này giúp cho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợihại của doanh nghiệp

b) Quản trị vận tải

Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng cách về không giancủa sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của khách hàng Nếu sảnphẩm được đưa đến đúng vị trí và thời điểm mà khách hàng yêu cầu tức là giá trị của sảnphẩm sẽ được tăng thêm Mặt khác việc sử dụng phương thức và cách thức tổ chức vậnchuyển còn giúp cho sản phẩm có đến đúng vào thời điểm khách hàng cần hay không?Điều này cũng tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm Như vậy bằng cách quản trị vậnchuyển tốt sẽ góp phần đưa sản phẩm đến đúng nơi và đúng lúc phù hợp với nhu cầu củakhách hàng

Các yêu cầu về vận chuyển có thể đáp ứng theo 3 cách:

- Bằng năng lực vận tải riêng của hãng

- Ký hợp đồng với các nhà vận tải chuyên nghiệp

- Liên kết với nhiều nhà vận tải để họ cung ứng mọi dịch vụ vận chuyển

c) Quản trị dự trữ

Dự trữ là sự tích luỹ và ngưng đọng sản phẩm, hàng hóa tại các doanh nghiệp trong quátrình vận động từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cung ứng, tạo điều kiệncho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, thông suốt Dự trữ còn cần thiết doyêu cầu cân bằng cung cầu đối với các mặt hàng theo thời vụ, để đề phòng các rủi ro,thỏa mãn những nhu cầu bất thường của thị trường, dự trữ tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp

d) Quản trị kho hàng và bao bì đóng gói

Bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho hàng (số lượng, vị trí và quy mô), tính toán và trang

bị các thiết bị nhà kho, tổ chức các nghiệp vụ kho, quản lý hệ thống thông tin giấy tờchứng từ, tổ chức quản lý lao động trong kho… giúp cho sản phẩm được duy trì một cáchtối ưu ở những vị trí cần thiết xác định trong hệ thống logistics nhờ đó mà các hoạt độngđược diễn ra một cách bình thường Logistics có thể giúp thay đổi các nguồn tài nguyên

Trang 8

đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ nhờ đótạo ra khả năng giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Trong các tình thế khó khăn, thị trường không được phục vụ, các sản phẩm sẽ ngưngđọng trong các vị trí của kênh logistics, bị hư hỏng và mất dần giá trị Dự trữ là hoạt độngcốt yếu trong quản trị logistics bởi trong thực tế bởi không thể cung cấp sản phẩm tức thìhoặc đảm bảo đúng thời gian phân phối nếu không có sẵn sản phẩm dự trữ tại các vị trícần thiết Lượng dự trữ này phục vụ như một hệ thống kho đệm giữa cung và cầu do đócác sản phẩm luôn có sẵn để đáp ứng khách hàng cũng như đáp ứng linh hoạt cho nhucầu sản xuất; nhờ đó logistics có thể tìm kiếm các phương pháp hiệu quả hơn cho hoạtđộng sản xuất và phân phối sản phẩm

Đóng gói bảo vệ là hoạt động hỗ trợ cho vận tải và dự trữ tương tự như nghiệp vụ kho vàbảo quản vì nó góp phần làm tăng hiệu quả cho các hoạt động này

e) Dịch vụ khách hàng

Nhu cầu của khách hàng là nguồn gốc cho tất cả các hoạt động logistics.Trong hoạt độnglogistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu ra, là thước đo chất lượngcủa toàn bộ hệ thống Do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng đếndịch vụ khách hàng Theo quan điểm này, dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữangười mua và người bán và bên thứ ba là nhà thầu phụ Kết quả của quá trình này tạo ragiá trị gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi, được đo bằng hiệu số giá trị đầu

ra và giá trị đầu vào của một loạt các hoạt động kinh tế có quan hệ tương hỗ với nhau vàthể hiện qua sự hài lòng của khách hàng Là thước đo chất lượng toàn bộ hệ thốnglogistics của doanh nghiệp, dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đếntổng chi phí bỏ ra và cuối cùng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tùy theo từng lĩnh vực

và sản phẩm kinh doanh mà giá trị cộng thêm vào sản phẩm và dịch vụ do hậu cần manglại không giống nhau

f) Quản trị cung ứng và mua hàng hoá

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistics thì quản trị cung ứng hàng hoá làđầu vào của quá trình này Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng nhưng quảntrị cung ứng và mua hàng tạo tiền đề quyết định đối với chất lượng toàn bộ hệ thốnglogistics Hoạt động này bao gồm: Xác định nhu cầu vật tư, hàng hoá; tìm kiếm và lựachọn nhà cung cấp; tiến hành mua sắm; tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho, bảo

Trang 9

=> Từ những nội dung cơ bản nêu trên, có thể thấy logistics giải quyết vấn đề tối ưu hoá

cả đầu ra lẫn đầu vào tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, logistics cóthể giúp thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình chu chuyểnnguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ nhờ đó tạo ra khả năng giảm chi phí, tăng sức cạnhtranh cho doanh nghiệp

1.4 Vai trò của hoạt động logistics trong kinh doanh hiện đại

Nền kinh tế chỉ có thể phát triển đồng bộ, nhịp nhàng một khi chuỗi logistics hoạt độngliên tục Chính vì vậy mà vai trò của logistics ngày càng được đề cao trong nền kinh tếquốc dân, nó trở thành nhân tố hỗ trợ cho dòng chu chuyển của các giao dịch kinh tế,đồng thời cũng là một hoạt động quan trọng đối với hoạt động kinh doanh hầu hết cácloại hàng hóa, dịch vụ Tác động của logistics thể hiện rõ trong những khía cạnh dướiđây:

- Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn cầu quaviệc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường Trong cácnền kinh tế hiện đại, sự tăng trưởng về số lượng của khách hàng đã thúc đẩy sự gia tăngcủa các thị trường hàng hóa và dịch vụ trong nước và quốc tế

- Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm: Mỗi sản phẩm được sản xuất raluôn mang một hình thái hữu dụng và giá trị (form utility and value) nhất định với conngười Tuy nhiên để được khách hàng tiêu thụ, hầu hết các sản phẩm này cần có nhiềuhơn thế Nó cần được đưa đến đúng vị trí, đúng thời gian và có khả năng trao đổi vớikhách hàng Các giá trị này cộng thêm vào sản phẩm và vượt xa phần giá trị tạo ra trongsản xuất được gọi là lợi ích địa điểm, lợi ích thời gian và lợi ích sở hữu (place, time andpossession utility) Lợi ích địa điểm là giá trị cộng thêm vào sản phẩm qua việc tạo cho

nó khả năng trao đổi hoặc tiêu thụ đúng vị trí Lợi ích thời gian là giá trị được sáng tạo rabằng việc tạo ra khả năng để sản phẩm tới đúng thời điểm mà khách hàng có nhu cầu,những lợi ích này là kết quả của hoạt động logistics Như vậy Logistics góp phần tạo ratính hữu ích về thời gian và địa điểm cho sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm có thể đến đúng

vị trí cần thiết vào thời điểm thích hợp

- Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sảnphẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Logistics hỗ trợ sự di chuyển và dòng chảy củanhiều hoạt động quản lý hiệu quả, nó tạo thuận lợi trong việc bán hầu hết các loại hànghóa và dịch vụ

Trang 10

- Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến kháchhàng: Logistics không chỉ góp phần tối ưu hóa về vị trí mà còn tối ưu hóa các dòng hànghóa và dịch vụ tại doanh nghiệp nhờ vào việc phân bố mạng lưới các cơ sở kinh doanh vàđiều kiện phục vụ phù hợp với yêu cầu vận động hàng hóa Hơn thế nữa, các mô hìnhquản trị và phương án tối ưu trong dự trữ, vận chuyển, mua hàng và hệ thống thông tinhiện đại sẽ tạo điều kiện để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu nhanh nhất với chiphí thấp, cho phép doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các hoạt động của mình.

- Logistics có vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp: Một hệ thống logistics hiệuquả và kinh tế cũng tương tự như một tài sản vô hình cho công ty Nếu một công ty cóthể cung cấp sản phẩm cho khách hàng của mình một cách nhanh chóng với chi phí thấpthì có thể thu được lợi thế về thị phần so với đối thủ cạnh tranh Điều này có thể giúp choviệc bán hàng ở mức chi phí thấp hơn nhờ vào hệ thống logistics hiệu quả hoặc cung cấpdịch vụ khách hàng với trình độ cao hơn do đó tạo ra uy tín Mặc dù không tổ chức nàochỉ ra phần vốn quý này trong bảng cân đối tài sản nhưng cần phải thừa nhận rằng đây làphần tài sản vô hình giống như bản quyền, phát minh, sáng chế, thương hiệu

- Tiết kiệm và giảm chi phí trong lưu thông phân phối, mang lại hiệu quả cao không chỉ ởchất lượng dịch vụ cung cấp mà còn tiết kiệm tối đa về thời gian và tiền bạc cho các quátrình lưu thông phân phối trong nền kinh tế

- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêuchuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán và vận tải quốc tế

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Tổng quan về Vinamilk

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Vinamilk

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:Vinamilk, thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976 Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất,kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại ViệtNam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ

15 tại Việt Nam vào năm 2007

Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm

từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phầntrên cả nước, cụ thể như sau:

• 54,5% thị phần sữa trong nước,

• 40,6% thị phần sữa bột,

• 3,9% thị phần sữa chua uống;

• 84,5% thị phần sữa chua ăn

• 79,7% thị phần sữa đặc

Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên

cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuấtkhẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản,Trung Đông,… Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữatại Campuchia (Angkor Milk), 1 văn phòng đại diện tại Thái Lan

Với tầm nhìn “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinhdưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” và sứ mệnh “Vinamilk cam kết mangđến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trântrọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”, cho đếnthời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau,với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

• Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu

• Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

Trang 12

• Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold,bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold.

• Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ

• Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc

kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ

• Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy

Công ty đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm với những sự biến đổi khôngngừng Dù có mặt trên thị trường Việt Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại, vị thế củaVinamilk trong ngành Công nghiệp sữa tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại

2.1.2 Thành tựu mà Vinamilk đã đạt được

Hơn 43 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu ápdụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo và năng động của tập thể,Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập WTO.Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cảcác mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam Với nhữngthành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu cao quý:

❖ Thành tích trong nước:

• Năm 1985: huân chương lao động hạng III

• Năm 1991: huân chương lao động hạng II

• Năm 1996: huân chương lao động hạng I

• Năm 2005: huân chương độc lập hạng III

• Năm 2010: huân chương độc lập hạng II

• Năm 2016: huân chương độc lập hạng III lần 2

• 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam (tạp chí Forbes 2016 - 2020)

• Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2016 (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 2016 - 2020)

• 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam (tạp chí Forbes 2013 - 2020)

Trang 13

• Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (Cty CP Báo cáo đánh giá

VN 2013 - 2020)

• Thương hiệu quốc gia (Bộ Công thương (2012 - 2020)

• Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao (1995 - 2020)

❖ Thành tích quốc tế:

• Giải thưởng doanh nghiệp xuất khẩu châu Á (The Asian Export Awards 2019)

• Top 200 công ty doanh thu trên 1 tỷ USD tốt nhất Châu Á - Thái Bình Dương (tạpchí Forbes 2019)

• 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới (tạp chí Forbes 2017)

• Top 50 công ty niêm yết lớn nhất Châu Á - Thái Bình Dương (tạp chí Forbes2016)

• Top 300 công ty năng động nhất Châu Á (Tạp chí Nikkei Asian Review - NhậtBản giai đoạn 2016 - 2020)

2.2 Các hoạt động logistics tại Vinamilk

2.2.1 Hệ thống thông tin

Để quản lý hiệu quả các kênh phân phối trên thị trường Vinamilk đã và đang sử dụngcác ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại tiêu biểu nhất đó là chương trình quản lýthông tin tích hợp Oracle E Business Suite 11i; hệ thống hoạch định nguồn lực doanhnghiệp- Enterprise Resource Planning (ERP) và ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệvới khách hàng ( customer relationship management- CRM)

➢ Hệ thống Oracle E Business Suite 11i:

Được chính thức đưa vào hoạt động từ tháng 1- 2007 Hệ thống này kết nối đến 13 địađiểm gồm các trụ sở, nhà máy, kho hàng trên toàn quốc Hạ tầng CNTT đã được đồng bộhóa, chuẩn hóa và củng cố

➢ Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp – Enterprise Resource Planning (ERP):

Là công cụ hỗ trợ nhân viên trong công việc, cho phép mạng phân phối Vinamilk trên cảnước có thể kết nối thông tin với trung tâm trong cả hai tình huống online hoặc offline

Trang 14

Thông tin tập trung sẽ giúp Vinamilk đưa ra cách xử lý kịp thời cũng như hỗ chính xácviệc lập kế hoạch Việc thu thập và quản lý các thông tin bán hàng của đại lý là để có thểđáp ứng kịp thời, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng ở cấp độ cao hơn Quá trình này đã

hỗ trợ các nhân viên nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và khả năng nắm bắt thôngtin thị trường tốt nhất nhờ sử dụng các thông tin được chia sẻ trên toàn hệ thống.Vinamilk cũng quản lý xuyên suốt các chính sách giá, khuyến mãi trong hệ thống phânphối Trong khi đó, đối tượng quan trọng của doanh nghiệp là khách hàng đầu cuối cũngđược hưởng lợi nhờ chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện

➢ Ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khách hàng (Customer Relationship Management –CRM):

Qua việc tối ưu hóa các chu trình và cung cấp cho nhân viên bán hàng mọi thông tin đầy

đủ liên quan đến khách hàng và khách hàng có thể trao đổi thông tin với công ty theo bất

cứ cách nào mà khách hàng thích, vào bất cứ thời điểm nào, thông qua bất cứ kênh liênlạc nào, bằng bất cứ ngôn ngữ nào, Đây là một giải pháp tiếp cận rất hiệu quả đối vớichính những khách hàng của Vinamilk, giúp công ty có thể thu thập được đầy đủ thôngtin và nhu cầu của khách hàng từ đó có thể đưa ra các chính sách xây dựng và pháttriển mạng lưới phân phối cho phù hợp

=> Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin, vinamilk đã quản lý có hiệu quả các kênh phânphối sản phẩm, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho nhân viên, đáp ứng kịp thời và ngàycàng cao nhu cầu của người tiêu dùng

2.2.2 Quản trị vận chuyển

Trang 15

Hình 1: Mô hình quá trình vận chuyển hàng hóa của Vinamilk

➢ Hoạt động vận chuyển nguyên liệu

Vinamilk tiến hành dùng đa dạng các loại hình vận chuyển khác như hàng không, đường thủy, đường sắt, đường bộ của các đơn vị cung ứng trong và ngoài nước

Tại các trang trại chăn nuôi, sữa bò nguyên liệu sau khi được vắt ra luôn được nhanhchóng đưa đến hệ thống bảo quản lạnh trong vòng một giờ Sau đó theo đường ống vàobồn chứa Chất lượng sữa tươi nguyên liệu cũng được kiểm nghiệm tương tự như đối vớisữa tươi nguyên liệu nông hộ

Sữa tươi từ hộ chăn nuôi bò sữa sau khi được vắt xong được nhanh chóng đưa đến cáctrạm trung chuyển gần nhất Hiện nay, Vinamilk có 86 trạm trung chuyển bố trí theo cáckhu vực chăn nuôi bò sữa Các trạm trung chuyển đầu tư cơ sở vật chất, bảo quản bồnlạnh Các trạm trung chuyển có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển sữa đúng theo các quyđịnh trong hợp đồng hàng năm với Vinamilk.Tại trạm trung chuyển, cán bộ kiểm tra chấtlượng sản phẩm của nhà máy sẽ tiến hành các thử nghiệm phân tích Các thử nghiệm nàyđược thực hiện đều đặn vào mỗi làn thu mua sữa sáng và chiều Sữa tươi đạt yêu cầu sẽđược lấy mẫu và cho vào bồn lạnh bảo quản tại trạm trung chuyển Các mẫu sữa được mã

Trang 16

hóa bằng ký hiệu và được niêm phong trước khi chuyển về phòng thí nghiệm của nhàmáy để phân tích các chỉ tiêu.

Sau khi sữa bò tươi nguyên liệu được làm lạnh xuống nhỏ hơn hoặc bằng 4 độ C, sữa sẽđược các xe bồn chuyên dụng tới để tiếp nhận và vận chuyển về nhà máy Các trạm trungchuyển phải cử đại diện áp tải theo xe nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn về số lượng vàchất lượng sữa trong quá trình vận chuyển Xe bồn chứa được kiểm tra định kỳ và độtxuất, luôn đảm bảo điều kiện để khi vận chuyển đến nhà máy, nhiệt độ sữa nhỏ hơn 6 độ

C Khi xe về nhà máy, nhân viên QA(Quality Assurance) của nhà máy lấy mẫu, tiến hànhcác kiểm tra chất lượng: đun sôi để đại diện trạm trung chuyển uống cảm quan… Sữa đủđiều kiện tiếp nhận mới được cân và bơm vào bồn chứa

➢ Hoạt động vận chuyển thành phẩm

Để hàng hóa đến tay khách hàng nhanh chóng và tiện lợi trong việc quản lý hàng hóa Vinamilk có thành lập riêng một xí nghiệp kho vận phụ trách việc vận chuyển hàng hóa.Hiện nay Vinamilk có hai đơn vị vận chuyển chủ yếu cho riêng công ty là:

1 XÍ NGHIỆP KHO VẬN TP HỒ CHÍ MINH

32 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP HCM

2 XÍ NGHIỆP KHO VẬN HÀ NỘI

Km 10/Quốc lộ 5, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

Hai đơn vị này chuyên vận chuyển các sản phẩm hàng hóa bao gồm cả nguyên vật liệu vàthành phẩm đến các đơn vị chức năng như các nhà máy, các đại lý bán buôn, các cửahàng giới thiệu sản phẩm

Ngoài ra, Vinamilk cũng tiến hành dùng đa dạng các loại hình vận chuyển khác như hàng không, đường thủy, đường sắt, đường bộ của các đơn vị cung ứng trong và ngoài nước.Hàng hóa từ vinamilk thông qua xí nghiệp kho vận chuyển trực tiếp đến các siêu thị, key accounts và cuối cùng là đến tay khách hàng

Đối với kênh truyền thống hàng hóa được chuyển tới các nhà phân phối thông qua xínghiệp kho vận, đến các cửa hàng đại lý nhỏ sau đó đến tay khách hàng cuối cùng Khihàng hóa được chuyển đến các thành viên kênh quyền sở hữu đồng thời cũng chuyểnsang cho họ

Trang 17

2.2.3 Quản trị dự trữ và nghiệp vụ kho

- Tiêu chuẩn quản lý:

+ Các nguyên vật liệu nhập kho phải đạt chất lượng tiêu chuẩn trước khi nhập kho+ Hàng hóa loại A được bố trí nơi tốt nhất, dễ quản lý, hàng hóa loại B, C được sắp xếp sau đó

+ Các nguyên vật liệu như sữa tươi được bảo quản với nhiệt độ phù hợp để tránh bị biến chất

- Phương pháp quản lý: định kỳ thường xuyên

- Chu kỳ bảo quản: 1 tháng/1 lần cho những nguyên vật liệu được sử dụng lâu dài và 1tuần/lần cho các loại hàng hóa quan trọng

- Người đảm nhận quản lý: chủ kho và tổ trưởng sản xuất

- Tài liệu quản lý: theo file và giấy t

➢ Quản lý kho hàng

Trong quản lý kho hàng, Vinamilk sử dụng Robot và “kho thông minh” Các robot tựhành (LGV) điều khiển toàn bộ quá trình từ nguyên liệu dùng để bao gói tới thành phẩm,giúp kiểm soát tối ưu về chất lượng và đảm bảo hiệu quả về chi phí

Máy móc được tích hợp thành một hệ thống và hoạt động đồng bộ, giúp nâng hiệu quả vànăng suất vượt xa so với chế độ vận hành thủ công Tất cả hệ thống thiết bị, máy móc,đặc biệt là các robot LGV đều vận hành tự động, được điều khiển bởi hệ thống máy tínhtrung tâm, chúng có thể tự tự thay pin tại các máy sạc pin tự động mà không cần sự can

Trang 18

thiệp của con người Mỗi khâu trong quá trình sản xuất được giám sát, mọi thông số đềuđược theo dõi, bảo đảm khả năng truy xuất tức thì đối với bất kỳ sản phẩm nào.

SSI Schaefer - công ty cung cấp giải pháp hệ thống logistics và các sản phẩm liên quanhàng đầu thế giới, đã lắp đặt một hệ thống xe dẫn hướng (RGV) hoàn toàn tự động đểphục vụ cả hai trạm trung chuyển từ khu vực sản xuất Hệ thống ray vận chuyển là trungtâm của dòng nguyên vật liệu tự động trong trung tâm phân phối của Vinamilk Với hơn

15 xe trung chuyển, nó có thể cung cấp hàng đến tất cả các vị trí theo yêu cầu từ nơi sảnxuất

Nhà kho lưu trữ sản phẩm mới của Vinamilk có chiều cao gần 32m với gần 28,000 vị trílưu trữ luôn sẵn sàng cùng với 8 lối đi ở khu vực lưu trữ kệ đơn Có đến 50 loại sản phẩm

và 3 dòng sản phẩm khác nhau được chứa trong kho Việc xuất - nhập hàng được hoànthành bằng 8 robot cùng hệ thống lưu kho và truy xuất Exyz

Với các tính năng thiết kế sáng tạo và nhỏ gọn, Exyz cung cấp nhiều lợi thế về hiệu suất,tính linh hoạt cao, và khả năng lưu trữ cũng được tăng lên Ngay cả trong phiên bản tiêuchuẩn, các loại máy này đều được trang bị hệ thống thu hồi năng lượng hiệu quả Một lợithế nữa là tất cả các đơn vị chức năng được gắn sẵn trong các module cơ bản và theo cáchnày việc vận chuyển các hộp hàng sẽ dễ dàng hơn

Trong vòng 60 phút, robot di chuyển 92 pallet từ khu vực sản xuất vào nhà kho và lưu trữchúng Hệ thống RGV có thể vận chuyển song song đến 184 pallet/ giờ từ nhà kho đếnkhu vực chứa hàng, trong số đó có 147 pallet đầy hàng và 37 pallet đệm hoặc pallet chứahàng hỗn hợp Các vòng lặp của hệ thống RGV vận chuyển các pallet đến vị trí cần vậnchuyển ngay đối diện với mặt trước của nhà kho Từ điểm đó, các pallet sẽ được chuyểnđến hệ thống băng tải với 2 xe chuyên chở và một hệ thống băng tải dạng đứng Mỗi xe

có thể phục vụ 8 làn hàng hóa, và có thể chứa đến 16 pallet trên mỗi làn Mỗi làn sẽ đượcđưa vào các xe truck để chuyển hàng

Băng tải dạng đứng di chuyển pallet lên khu vực tầng 2, phía trên khu vực vận chuyểnhàng Ở đó, diện tích các vị trí lấy hàng là khoảng gần 1,200m2 Thang máy vận chuyểnpallet đến băng tải để phục vụ 2 xe chở hàng Nó chuyển pallet vào phía sau của làn đôibằng cách sử dụng hệ thống băng tải Tổng cộng có 53 làn xe Việc lấy hàng được thựchiện bằng cách sử dụng mười hai movers pallet điện với sự phục vụ của 12 xe lấy hàng tựđộng Nhân viên có thể lấy hàng theo hướng dẫn thông qua WLAN trên phần thiết bị tích

Trang 19

vận chuyển WAMAS - phần mềm quản lý và kiểm soát toàn bộ các quy trìnhintralogistics không chỉ giúp rút ngắn tuyến đường đến mức tối ưu, mà còn xem xét việchoạt động ổn định và khối lượng tối ưu của các pallet.

Sau khi việc lấy hàng hoàn thành, các pallet được chọn sẽ được gói lại và dán nhãn Sau

đó, nó sẽ được đặt lên hệ thống băng tải để chuyển chúng đến thang máy Thông quathang máy, sau khi hàng được lấy đi, pallet sẽ được chuyển ngược lại hệ thống băng tải ởtầng thấp nhất Theo các thông số kỹ thuật của WAMAS, các pallet trước khi chuyển đi

sẽ được chuyển đến các vị trí chờ vận chuyển tại hệ thống RGV Sau khi được chuyểnđến hệ thống RGV này, các pallet được chọn có thể sẽ được chuyển đến nhà kho để lưutrữ hoặc có thể chuyển ngược đến khu vực băng tải pallet

2.2.4 Quản trị bao bì/đóng gói và dòng logistics ngược

➢ Quản trị bao bì/ đóng gói

Cũng tương tự với các loại bao bì đóng gói thực phẩm khác, bao bì đóng gói sữaVinamilk đảm nhận chức năng bảo vệ sữa tránh khỏi sự xâm nhập của các yếu tố bênngoài như độ ẩm, không khí, vi khuẩn, bụi bặm… Giúp sữa luôn giữ nguyên được chấtlượng ban đầu trong quá trình vận chuyển và được gia công bằng dây chuyền máy đónggói hiện đại hàng đầu hiện nay

Không chỉ có vậy, theo nhiều nguồn tin, nhằm đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu,Công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk đã quyết định chi ra 10% chi phí cho việc thiết kế

bộ nhận diện thương hiệu bao gồm: Logo, mẫu bao bì đựng sản phẩm, tem nhãn mỹphẩm, tờ rơi, catalogue, phong bì cho nhãn hiệu mới

Ngoài ra, do đối tượng khách hàng chủ yếu của thương hiệu sữa này là các em nhỏ nênVinamilk đã xây dựng hình ảnh thương hiệu mang tính biểu trưng, sinh động và gần gũivới các em nhỏ Bằng cách sử dụng những chú bò sữa khỏe mạnh, vui tươi đang gặm cỏtrên cánh đồng xanh mướt với phong cách dễ thương, tinh nghịch Đây chính là một điểmthành công của Vinamilk khi thiết kế bao bì có tác dụng tăng sức hút và là lời cam kếtchất lượng sản phẩm, đưa người dùng đến gần hơn với doanh nghiệp

➢ Dòng logistics ngược

Logistics ngược hiểu một cách đơn giản là quản lý dòng chảy của hàng hóa từ người tiêuthụ cuối cùng trở về nơi sản xuất Đó là quá trình các doanh nghiệp thu hồi hàng hóa bị

Ngày đăng: 10/07/2023, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình quá trình vận chuyển hàng hóa của Vinamilk - Chỉ ra các hoạt động logistics của vinamilk  mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại vinamilk
Hình 1 Mô hình quá trình vận chuyển hàng hóa của Vinamilk (Trang 15)
Hình 2: Nhu cầu của người dân ngày một tăng cao - Chỉ ra các hoạt động logistics của vinamilk  mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại vinamilk
Hình 2 Nhu cầu của người dân ngày một tăng cao (Trang 25)
Hình 3: Vị trí của DVKH tại doanh nghiệp - Chỉ ra các hoạt động logistics của vinamilk  mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại vinamilk
Hình 3 Vị trí của DVKH tại doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng 1.1. Khảo sát của Vinamilk về mức độ thỏa mãn của khách hàng nội - Chỉ ra các hoạt động logistics của vinamilk  mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa trực tiếp tại vinamilk
Bảng 1.1. Khảo sát của Vinamilk về mức độ thỏa mãn của khách hàng nội (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w