1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1 1 Mục đích của sáng kiến Mục đích của sáng kiến là phân dạng bài tập về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, hệ thống hóa các câu hỏi trắc nghiệm về chương bả[.]
Trang 1Phần 1 MỞ ĐẦU
1.1 Mục đích của sáng kiến
Mục đích của sáng kiến là phân dạng bài tập về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, hệ thống hóa các câu hỏi trắc nghiệm
về chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, môn
Hóa học lớp 10 theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
giúp giáo viên dạy và học sinh có cái nhìn tổng thể về nội dung, mức độ kiến
thức để có định hướng tốt, giúp việc ôn và thi đạt hiệu quả cao
1.2 Tính mới và ưu điểm nổi bật của sáng kiến
Phân chia các câu hỏi theo 4 mức độ kiến thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao trong chương 2 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và định luật tuần hoàn, hóa học lớp 10 cơ bản Học sinh dễ dàng tiếp cận, học
tập theo mức độ từ dễ đến khó, nâng cao chất lượng học tập của học sinh, đồng
thời là tài liệu hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy bộ môn hóa học
1.3 Đóng góp cho đơn vị, ngành
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy Hóa học ở trường THPT, góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy học
bộ môn Hóa học, đặc biệt là góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp
10 Trường Tiên Du số 1 nói riêng và của các trường THPT nói chung
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để
sáng kiến này được hoàn chỉnh hơn và có điều kiện áp dụng trong phạm vi rộng
hơn, để được đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của ngành giáo dục tỉnh
Bắc Ninh
Trang 2Phần 2 NỘI DUNG Chương 1:KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Lí do chọn đề tài
Hóa học là một môn học vô cùng thú vị và không kém phần quan trọng so với các môn học khác, nó càng đặc biệt quan trọng đối với những em có nguyện
vọng thi THPT theo ban KHTN Trong cuộc sống hàng ngày có những vấn đề,
những hiện tượng mà chỉ có thể dùng kiến thức Hóa học mới giải thích được Để
hiểu và giải thích được những vấn đề đó thì học sinh phải nắm kĩ, nắm chắc
những kiến thức đã được học và vận dụng một cách linh hoạt
Tuy nhiên, nếu với cách dạy – học thông thường, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, sách giáo khoa đã đổi mới về nội dung, sâu và rộng hơn về lượng
kiến thức, nếu như học sinh chỉ thụ động trông chờ vào giáo viên thì thực tế khi
đến lớp học sinh không tiếp thu bài kịp, dẫn đến tình trạng học sinh không hứng
thú khi học bộ môn Bên cạnh đó, thời gian giảng dạy trên lớp có hạn nên đôi
khi giáo viên phải chạy đua với chương trình, khó lòng đào sâu kiến thức, cũng
không thể dạy được tất cả các dạng bài tập để phục vụ cho các kì thi
Trong những năm gần đây đề thi THPTQG có khá nhiều đổi mới, đó là:
- Tăng số lượng các câu dễ
- Mở rộng phạm vi kiến thức, trong đó các câu hỏi về ứng dụng của hóa học trong thực tiễn đời sống và sản xuất được đưa vào nhiều hơn
- Tăng độ khó của những câu hỏi trong khung điểm 8, 9 ,10
- Sử dụng những câu hỏi và bài tập đặc trưng cho bộ môn Hóa học: câu hỏi
sử dụng hình ảnh, thí nghiệm
Để học sinh có thể tiếp cận dễ hơn với các cấu trúc của đề thi, để có kiến thức tích lũy cho kì thi THPTQG thì qua nhiều năm giảng dạy ở trường THPT
kết hợp với những kiến thức tích luỹ được trong quá trình tự học và bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ và trong thời gian có hạn nên tôi mạnh dạn đưa ra sáng
Trang 3kiến:Phân loại các dạng bài tập trong chương 2 Hóa 10 :” Bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn”
2.1.2 Thuận lợi
Trong mỗi nhà trường, đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ chính họ
là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục
và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường
Trong các trường THPT, đội ngũ GV cốt cán, đầu đàn về chuyên môn lại càng có vai trò quan trọng hơn, là những nhân tố tích cực, là tấm gương trong
việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo để phát hiện, bồi dưỡng những học sinh
năng khiếu để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH, hội nhập quốc tế
Trong quá trình giảng dạy môn hóa, giáo viên luôn cố gắng thay đổi phương pháp giảng dạy của mình theo hướng phát huy tính tích cực của học
sinh, đồng thời bắt kịp xu thế đổi mới của kỳ thi THPTQG
Học sinh trường THPT Tiên Du số 1 có truyền thống hiếu học, chăm ngoan và tỉ lệ các em chọn môn Hóa học là một trong những tổ hợp môn thi để
xét tốt nghiệp và xét vào đại học khá cao
2.1.3 Khó khăn
Hóa học là một bộ môn nặng về kiến thức lí thuyết lẫn bài tập thực nghiệm
Kiến thức lý thuyết nhiều, bài tập càng phong phú hơn Không đơn giản là mỗi
bài mỗi dạng mà là mỗi tính chất nhỏ cũng đã có mỗi dạng khác nhau
Thời lượng dạy trên lớp có hạn Mỗi tiết có 45 phút, mỗi chương có 1-2 tiết luyện tập Nếu cố gắng thì thời gian này đủ để dạy các kiến thức trong sách giáo
khoa, thời gian dư ra đủ để giải một bài tập đơn giản hoặc vài câu lý thuyết củng
cố Như vậy việc phân dạng bài tập hoặc luyện cho học sinh làm thông thạo một
dạng bài tập nào đó là rất khó tiến hành
Hiện nay thực trạng phổ biến nhất trong học sinh là đến giờ mới giở sách giáo khoa ra xem yêu cầu của giáo viên mà không hề xem trước bài ở nhà Vì
vậy có những tiết dạy học sinh không tham gia xây dựng bài học được Không
Trang 4khí lớp nặng nề, buồn chán và học sinh thường là không hiểu bài kịp Kết quả là
học sinh sẽ cảm thấy Hóa học là một bộ môn nhàm chán, khô khan, không có
ứng dụng gì trong thực tế và dần dần học sinh sẽ mất dần kiến thức và tụt hậu so
với các bạn khác trong lớp
Năng lực của HS còn chưa cao; khả năng tự học, tự tìm tài liệu của HS còn yếu Trong khi đó lại có quá nhiều tài liệu không chính thống được đăng trên
mạng khiến các emhọc sinh bị phân tâm và không biết nên chọn tài liệu nào để
học tập cho hiệu quả Và cũng có một phần nhỏ các tài liệu đăng trên mạng còn
chưa được kiểm duyệt, có chứa nội dung không hoàn toàn chính xác, không
khoa học Vì vậy nếu học sinh không biết chọn lọc và cứ học theo các tài liệu in
sai đó thì sẽ dễ bị nhận thức sai lệch và khi thi trắc nghiệm dễ chọn nhầm đáp án
sai
Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để cung cấp đủ vốn kiến thức và giúp các em
có hứng thú khi học bộ môn hóa
Trang 5Chương 2:NHỮNG GIẢI PHÁP ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG
2.2.1 Giải pháp thứ nhất:Khái quát lý thuyết về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP VÀ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn
Các nguyên tố hóa học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo các nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
- Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào một hàng gọi là chu kì
- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột gọi là nhóm nguyên tố
Chú ý: electron hóa trị là electron lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa
2 Cấu tạo bảng tuần hoàn
a/ Ô nguyên tố: Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
b/ Chu kỳ: Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của
chu kỳ trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kỳ đó
Trang 6Khối các nguyên tố p: gồm các nguyên tố thuộc các nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He) Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối
cùng được điền vào phân lớp p
Khối các nguyên tố d: gồm các nguyên tố thuộc nhóm B Nguyên tố d là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
Khối các nguyên tố f: gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và họ Actini
Nguyên tố f là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào
phân lớp f
Các nguyên tố nhóm A: nguyên tố s và p
Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến
đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Các nguyên tố nhóm B: nguyên tố d và f (kim loại chuyển tiếp)
Cấu hình electron nguyên tử có dạng: (n – 1)da ns2 (a = 1 → 10)
Số electron hóa trị = số electron lớp n + số electron phân lớp (n – 1)d nhưng chưa bão hòa
Đặt S = a + 2, ta có: - S ≤ 8 thì S = số thứ tự nhóm
II SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
a/ Sự biến đổi bán kính nguyên tử khi điện tích hạt nhân tăng:
Trong cùng chu kỳ: bán kính giảm
Trong cùng nhóm A: bán kính tăng
b/ Sự biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố nhóm A: Khi điện tích hạt nhân tăng:
Trong cùng chu kỳ năng lượng ion hóa tăng
Trong cùng nhóm, năng lượng ion hóa giảm
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần
để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (tính bằng
Kj/mol)
Trang 71 Độ âm điện
Độ âm điện của một nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học
Khi điện tích hạt nhân tăng:
trong cùng chu kỳ, độ âm điện tăng
trong cùng nhóm, độ âm điện giảm
2 Sự biến đổi tính kim loại - phi kim
a/ Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng:
* Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng dần
b/ Trong cùng nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng:
* Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm dần
3 Sự biến đổi hóa trị
Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng, hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị đối với hidro giảm từ 4 đến 1
Hóa trị đối với hidro = Số thứ tự nhóm – Hóa trị đối với oxi
Công thức phân tử ứng với các nhóm nguyên tố (R: là nguyên tố)
4 Sự biến đổi tính axit-bazơ của oxit và hidroxit tương ứng
a/ Trong cùng chu kỳ , khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ giảm, tính axit tăng
Trang 8b/ Trong cùng nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ tăng, tính axit giảm
Tổng kết
5 Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân nguyên
III QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN
TỬ
1 Mối quan hệ cấu hình và vị trí trong HTTH
2 Quan hệ hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất của nguyên tố
Vị trí nguyên tố suy ra:
Thuộc nhóm kim loại (IA, IIA, IIIA) trừ B và H
Hoá trị trong hợp chất oxit cao nhất và trong hợp chất với hiđro
Hợp chất oxit cao và hợp chất với hiđro
Tính axit, tính bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit
Trang 9Ví dụ: Cho biết S ở ô thứ 16: Suy ra:
S ở nhóm VI, CK3, PK Hoá trị cao nhất với ôxi 6, với hiđro là 2
CT oxit cao nhất SO3, hợp chất với hiđro là H2S
SO3 là oxit axit và H2SO4 là axit mạnh
3 So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
a Trong chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể về:
Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần
Tính bazơ, của oxit và hiđroxit yếu dần, tính axit mạnh dần
b Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể:
Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần
Theo chu kỳ: Tính phi kim Si< P< S Theo nhóm A: Tính phi kim As< P< N
4 Lưu ý khi xác định vị trí các nguyên tố nhóm B
a Nguyên tố họ d: (n-1)dansb với a = 1 10 ; b = 1 2 + Nếu a + b < 8 → a + b là số thứ tự của nhóm
+ Nếu a + b > 10 → (a + b) – 10 là số thự tự của nhóm
+ Nếu 8 a + b 10 → nguyên tố thuộc nhóm VIII B
b Nguyên tố họ f: (n-2)fansb với a = 1 14 ; b = 1 2 + Nếu n = 6 → Nguyên tố thuộc họ lantan
+ Nếu n = 7 → Nguyên tố thuộc họ actini
(a + b) – 3 = số thứ tự của nguyên tố trong họ
Ví dụ: Z = 62 ; n = 6, a = 6, b = 2→ 6 + 2 – 3 = 5 , thuộc ô thứ 5 trong họ lantan
2.2.2 Giải pháp thứ hai:Phân dạng bài tập bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Dạng 1 Cấu tạo nguyên tử và vị trí , tính chất nguyên tố
Phương pháp giải
Trang 10Cấu tạo nguyên tử và vị trí, tính chất có mối quan hệ qua lại Thông thường
để xác định vị trí, tính chất của nguyên tố ta dựa vào cấu hình electron nguyên
tử, tức là dựa vào cấu tạo nguyên tử
Ví dụ 1:Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, notron, electron
là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện là 1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A chu kỳ 3, VA B.chu kỳ 3, VIIA
C chu kỳ 2, VIIA D chu kỳ 2, VA
Ví dụ 2:Tổng số hạt trong ion M3+ là 37 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 3, nhóm VIA B.Chu kì 3, nhóm IIIA
C Chu kì 4, nhóm IA D Chu kì 3, nhóm IIA
Ví dụ 3:Cation X2+ có tổng số hạt cơ bản (proton, notron, electron) bằng
80, trong đó tỉ số hạt electron so với hạt nơtron là 4/5 Trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc:
A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm IIB
C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIA
Dạng 2: Xác định các nguyên tố cùng chu kì và đặc điểm, tính chất của nó
Phương pháp giải
●Hai nguyên tố X, Y (ZX<ZY) thuộc cùng một chu kì và hai nhóm A liên tiếp thì ZY=ZX+1 Trừ trường hợp X, Y thuộc nhóm IIA, IIIA thì ZY=ZX + 1
hoặc ZY=ZX + 11 (chu kì 4, 5) hoặc ZY=ZX + 25 (chu kì 6)
●Đối với các nguyên tố nhóm A thuộc cùng một chu kì thì đầu chu kì (IA, IIA, IIIA) có tính kim loại, cuối chu kì (VA, VIA, VIIA) có tính phi kim và kết
thúc chu kì (VIIIA) là khí hiếm (khí trơ)
●Các nguyên tố cùng chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì: tính kim loại , bán kính nguyên tử, tính bazo giảm dần, tính phi kim, độ âm điện, tính
axit tăng dần
Các nguyên tố cùng nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: Ngược lại so với các nguyên tố trong chu kì
Trang 11●Trong phạm vi chương trình THPT, các em học sinh phải học thuộc tên,
kí hiệu nguyên tố, số thứ tự ô và cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên
trong bảng tuần hoàn (SGK Hóa học 10 đã dẫn)
Ví dụ 1: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25 X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong
bảng tuần hoàn?
A Chu kì 3, nhóm IIA và IIIA B Chu kì 2, nhóm IIIA và IVA
C Chu kì 3, nhóm IA và IIA D Chu kì 2, nhóm IA và IIA
Ví dụ 2: Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 ô liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng
số hạt mang điện trong cả 2 nguyên tử X và Y là 66 (biết ZX< ZY) Kết luận nào
sau đây đúng:
A X thuộc chu kì 3, Y có tính kim loại
B Y thuộc chu kì 3, X thuộc nhóm VIA
C X thuộc nhóm VA, Y có tính kim loại
D.Y thuộc nhóm VIA, X có tính phi kim
Ví dụ 3: Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn
và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 32, ZX<ZY Biết X và Y có tính chất
hóa học cơ bản tương tự nhau Vậy X, Y lần lượt có thể là:
A Si, Ar B Si, Cl C S, Cl D.P, Cl
Dạng 3: Xác định nguyên tố không cùng chu kì, đặc điểm, tính chất của nó
Phương pháp giải
● Hai nguyên tố X, Y (ZX<ZY) thuộc cùng một nhóm A và 2 chu kì liên tiếp thì ZY=ZX + 2(chu kì 1, 2) hoặc ZY=ZX + 8 (chu kì 2, 3, 4) hoặc ZY=ZX + 18
(chu kì 4, 5, 6) hoặc ZY=ZX + 32 (chu kì 6, 7)
● Hai nguyên tố X, Y (ZX<ZY) thuộc hai nhóm A liên tiếp và 2 chu kì liên tiếp thì ZY=ZX +8+1; ZY=ZX +8-1 (chu kì 2, 3, 4) hoặc ZY=ZX + 18+1; ZY=ZX +
18 -1 (chu kì 4, 5, 6) hoặc ZY=ZX + 32+1; ZY=ZX + 32+1 (chu kì 6, 7) Trừ X, Y
thuộc nhóm IIA, IIIA và ở các chu kì lớn (4,5,6,7)
Trang 12Ví dụ 1: Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một nhóm A và thuộc hai chu
kỳ kế tiếp nhau, có tổng số hiệu là 32 Tính chất hóa học đặc trưng của X và Y
là:
Ví dụ 2: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn Tổng số electron trong anion XY2
3 là 40 Nhận xét nào sau đây đúng:
A X thuộc chu kì 2 B X có tính kim loại
C ZX< ZY D.Y thuộc nhóm VIA
Ví dụ 3: Hai kim loại X và Y thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 32 và ZX<ZY Cho
các phát biểu sau:
(1) Số hạt mang điện trong hạt nhân Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân X là 8
(2) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y
(3) Tính kim loại của X mạnh hơn của Y
(4) X có độ âm điện lớn hơn Y
(5) X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
(6) Các ion tạo ra từ X và Y đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Trang 13●Nguyên tố R tạo oxit cao nhất dạng R2Om Biết phần trăm khối lượng %R = x%O=100 - x
Ví dụ 1: Nguyên tố R nằm vị trí nhóm VA trong bảng tuần hoàn hóa học
Oxit cao nhất của R có tỉ khối so với metan (CH4) là 6,75 Nguyên tố R là:
Dạng 5 Tổng hợp về hợp chất khí với hidro và oxit cao nhất
Ví dụ 1: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất
là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M
chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là:
Ví dụ 2: Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học R tạo được hợp chất khí với hiđro và có công thức oxit cao
nhất là R2O5 Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức phân tử
dạng M3R2, trong đó M chiếm 75,876 % về khối lượng Kim loại M là:
Dạng 6: Xác định nguyên tố qua phản ứng hóa học
Phương pháp giải
Trang 14●Thông thường để xác định nguyên tố qua phản ứng hóa học, đặc biệt là
kim loại, ta thường xác định nguyên tử khối (M) của nó Ta có: M = m
●Khi làm bài tập dạng này ta nên sử dụng định luật bảo toàn khối lượng
Định luật bảo toàn khối lượng có thể phát biểu theo 2 cách đơn giản như sau:
(1) khối lượng của 1 chất bằng tổng khối lượng của các phần tạo nên chất đó
Ví dụ: mAlCl3 mAl mCl hay mFe O2 3 mFe mO; (2) tổng khối lượng trước phản ứng bằng tổng khối lượng sau phản ứng
Ví dụ: Al + HCl AlCl3 + H2 thì mAl mHCl mAlCl3 mH2
Ví dụ 1: Cho 34,25 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,16 lít H2 (ở 27,3oC, 1atm) Vậy kim loại M là:
A Be B Ca C Mg D.Ba
Ví dụ 2: Khi cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với oxi không khí, thu được 10,2 gam oxit cao nhất ở dạng M2O3 Kim loại M và thể tích O2 (đktc) là:
2.2.3 Giải pháp thứ ba:Xây dựng được hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm
khách quan theo các mức độ kiến thức
1 Mức độ nhận biết
Câu 1:Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
A Số hiệu nguyên tử B Số khối
C Số nơtron D Số electron hóa trị
Trang 15Câu 2: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng:
A số electron hóa trị B số lớp electron
C sốelectron lớp ngoài cùng D số hiệu nguyên tử
Câu 3: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng:
A Số electron lớp ngoài cùng B Số hiệu nguyên tử
C Số lớp electron D Số khối
Câu 4: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng :
A Số electron B Số electron hóa trị
C Số lớp electronlelectrontron D Số electron ở lớp ngoài cùng
Câu 5: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
C Nguyên tố d và nguyên tố f D Nguyên tố s và nguyên tố p
Câu 10: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
A Nhóm kim loại kiềm B Nhóm kim loại kiềm thổ
C Nhóm halogen D Nhóm khí hiếm
Câu 11: Nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5:
A Nhóm kim loại kiềm B.Nhóm halogen
C Nhóm kim loại kiềm thổ D Nhóm khí hiếm
Trang 16Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có xu hướng nhường một electron để đạt cấu hình bền vững, nó có tính kim loại điểm hình Vậy X có thể thuộc nhóm
nào sau đây?
A.Nhóm kim loại kiềm B Nhóm halogen
C Nhóm kim loại kiềm thổ D Nhóm khí hiếm
Câu 13:Nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây không có xu hướng nhường cũng như nhận electron?
A Nhóm kim loại kiềm B Nhóm halogen
C Nhóm kim loại kiềm thổ D.Nhóm khí hiếm
Câu 14: Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA (trừ Hidro) là:
A phi kim B á kim C kim loại D khí hiếm
Câu 15: Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri
Câu 16: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố là khí hiếm?
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
B Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
C Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
D Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
Câu 18: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là:
A Tính kim loại B Tính phi kim
C Điện tích hạt nhân D Độ âm điện
Câu 19: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
A Khối lượng nguyên tử
Trang 17B Số proton trong hạt nhân nguyên tử
C Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử
D Số electron lớp ngoài cùng
Câu 20: Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên
tố là sự biến đổi tuần hoàn
A của điện tích hạt nhân
B của số hiệu nguyên tử
C cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
D cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
2 Mức độ thông hiểu Câu 21: Số electron hóa trị trong nguyên tử clo (Z = 17) là:
Câu 22: Số electron hóa trị trong nguyên tử crom (Z = 24) là:
Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron như sau:
[Ar]3d84s2 Số electron lớp ngoài cùng là:
(Đề thi thử THPT Bãi Cháy - Quảng Ninh - 2015)
Câu 24: Những nguyên tố nào sau đây có cùng electron hoá trị: 16X;
15Y;24Z; 8T?
A X, Y B X, Y, T C X, Z, T D Y, Z
Câu 25: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7
Vậy X thuộc loại nguyên tố:
Trang 18Câu 27: Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2 R thuộc
(Đề thi học kì I -Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum)
Câu 32: Cho nguyên tử của các nguyên tố 11X; 12Y; 13Z; 9T: Nguyên tố nào
có 1 electron hóa trị?
(Đề thi học kì I -Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum)
Câu 33: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2
X4: 1s22s22p63s23p5 X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ; X6: 1s22s22p63s23p4
Các nguyên tố cùng một chu kì là:
A X1, X3, X6 B X2, X3, X5 C X1, X2, X6 D X3, X4 Câu 34: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?
A Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIB
B Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VB