1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp phân tích đa dạng di truyền của một số mẫu giống hoàng tinh hoa trắng (disporopsis longifolia craib) bằng chỉ thị issr

49 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa dạng di truyền của một số mẫu giống Hoàng Tinh Hoa Trắng (Disporopsis longifolia Craib) bằng chỉ thị ISSR
Tác giả Nguyễn Anh Bảo Nhi
Người hướng dẫn TS. Đinh Trường Sơn
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (0)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.3. Yêu cầu (11)
  • PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Giới thiệu chung về cây Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib) (12)
      • 2.1.1. Phân loại học (12)
      • 2.1.2. Đặc điểm thực vật học (12)
      • 2.1.3. Phân bố và đặc điểm sinh thái (14)
      • 2.1.4. Thành phần hóa học và dược tính (14)
      • 2.1.5. Giá trị của Hoàng tinh hoa trắng ở Việt Nam (15)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu về cây Hoàng tinh hoa trắng ở Việt Nam (16)
    • 2.3. Một số nghiên cứu về Hoàng tinh hoa trắng trên thế giới (17)
    • 2.4. Một số chỉ thị phân tử sử dụng nghiêm cứu phân tích đa dạng di truyền (17)
      • 2.4.1. Khái niệm chỉ thị phân tử (17)
      • 2.4.2. Một số kỹ thuật chỉ thị DNA (18)
      • 2.4.3. Kỹ thuật chuỗi lặp lại đơn giản giữa (InterSimple Sequence Repeat- ISSR) (22)
    • 2.5. Polymerase Chain Reacion (PCR) (23)
      • 2.5.1. Khái niệm và nguyên lý (23)
      • 2.5.2. Thành phần phản ứng PCR (24)
      • 2.5.3. Chu trình nhiệt (26)
      • 2.5.4. Ưu điểm và nhược điểm kỹ thuật PCR (27)
  • PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (0)
    • 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
      • 3.1.1. Thời gian (28)
      • 3.1.2. Địa điểm nghiên cứu (28)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (29)
    • 3.4. Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phòng thí nghiệm (29)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.5.1. Phương pháp tách chiết DNA (31)
      • 3.5.2. Phương pháp PCR (31)
      • 3.5.3. Điện di trên gel Agarose (32)
      • 3.5.4. Phương pháp đánh giá, xử lý số liệu (33)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Kết quả tách chiết ADN tổng số (34)
    • 4.2. Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử ISSR (35)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (43)
    • 5.2. Kiến nghị (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)
  • PHỤ LỤC (45)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu trong luận văn được tiến hành từ tháng 3/2021 đến tháng 8/2021

Phòng thí nghiệm thuộc Bộ môn Công nghệ sinh học Thực vật – khoa Công nghệ Sinh học

Đối tượng nghiên cứu

21 mẫu giống Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib)

Bảng 3.1 Danh sách ký hiệu các mẫu

STT Kí hiệu mẫu Địa điểm thu nhận Ví trí lấy mẫu

(kinh độ và vĩ độ) Độ cao (m)

1 01 SP1 TC Sa Pả - Sa Pa 22 o 21’26’’N 103 o 51’35’’E 1.352

2 02 SP2 TC Sìn Hồ - Lai Châu 22 o 22’23’’N103 o 14’’03’’E 1.688

3 SP3 TC Hàm Rồng – Sapa 22 o 21’26’’N 103 o 51’44’’E 1.331

4 04 SP TC Tam Đường - Lai Châu 22 o 23’12’’103 o 25’30’’E 928

5 05 SP NL Thanh Kim – Sapa 22 o 17’16’’N 103 o 58’04’’E 969

6 06 SP NL Thanh Kim – Sapa 22 o 18’27’’N 103 o 58’01’’E 894

7 07 NL SP Thanh Phú –Sapa 22 o 16’07’’N 103 o 58’43’’E 675

8 08 NL SP Tả Phìn – Sapa 22 o 24’11’’N 103 o 50’11’’E 1.362

9 09 SP NL Trung Chải – Sapa 22 o 23’43’’N 103 o 53’07’’E 1.060

10 10 HC SP Mường Tè – Lai Châu 22 o 22’57’’N 102 o 47’42’’E 336

11 11 SP NL Mường Tè – Lai Châu 22 o 39’19’’N 102 o 27’49’’E 857

12 12 NL SP Tân Uyên - Lai Châu 22 o 10’42’’N 103 o 37’35’’E 1.711

13 13 NL Sp Chiêm Hóa –Tuyên Quang 22 o 16’03’’N 105 o 16’58’’E 476

14 14 NL Sp Chiêm Hóa – Tuyên Quang 22 o 20’00’’N 105 o 11’39’’E 403

15 15 NL SP Phong Thổ - Lai Châu 22 o 38’40’’N 103 o 22’19’’E 1.351

16 HTPXL1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 23’40’’N 103 o 14’56’’E 1.764

17 HTPXL1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 22’12’’N 103 o 16’03’’E 1.214

18 HTPXL1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 21’37’’N 103 o 14’55’’E 1.519

19 HTTN1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 17’20’’N 103 o 15’13’’E 1.609

20 HTLM1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 13’03’’N 103 o 15’08’’E 1.396

21 HTTSC1 Phăng Xô Lin – Sìn Hồ 22 o 09’51’’N 103 o 15’45’’E 1.538

Nội dung nghiên cứu

Phân tích đa dạng di truyền của 21 mẫu giống hoàng tinh hoa trắng bằng chỉ thị ISSR.

Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phòng thí nghiệm

Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các dung dịch đệm cần pha dùng trong thí nghiệm của đề tài được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 3.2 Trang thiết bị dụng cụ và hóa chất

5 Hệ thống máy điện di

6 Hệ thống buồng chụp UV

13 Tủ lạnh sâu –25 º C - Tủ lạnh 4 º C

14 PCR tốc độ cao Eppendorf

29 Ethidium Bromide b Danh sách mồi đã sử dụng

Bảng 3.3 Danh sách mồi ISSR

STT Tên mồi Trình tự mồi Nhiệt độ gắn mồi

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp tách chiết DNA a Chuẩn bị đệm chiết

Hòa tan CTAB (0,5g), EDTA (1g), Tris base (2,5g) và NaCl (5g) trong 100ml nước cất hấp khử trùng b Các bước tiến hành

1 Nghiền mẫu (50-100mg) trong 1ml đệm chiết, chuyển dịch nghiền vào ống 2ml, trộn đảo đều Bổ sung 5àl RNase

2 Ủ mẫu ở 65 ̊C trong 30 phút, cứ 1p-2p đảo trộn đều trong quá trình ủ mẫu

3 Bổ sung 100 àl SDS 20% ủ trong 20 phỳt ở 65°C, cứ 1-2 phỳt đảo đều trong quá trình ủ mẫu

4 Bổ sung hỗn hợp Phenol: Chloroform: Isomamyl alcohol (25:24:1) theo tỷ lệ 1:1 (tính theo thể tích đệm thu được ở bước 2 so với hỗn hợp P:C:1)

6 Bổ sung hỗn hợp Chloroform: Isoamylalcohol (24:1) theo tỷ lệ 1:1 (tính theo thể tích đệm thu được ở bước 4 so với hỗn hợp C:1), trộn đều bằng vortex

7 Ly tâm 13700g, 4 ̊C trong 10 phút Chuyển dịch nổi vào ống mới 1,5ml

8 Thêm isopropol theo tỷ lệ 1- isopropol: 2 đệm (thu được ở bước 7) để kết tủa DNA rồi đảo ống 6-8 lần để trộn đều dung dịch

10 Đổ dịch nổi, rửa kết tủa DNA/RNA với 500μl dung dịch 70% EtOH, lắc mạnh vài lần

11 Ly tâm ở 5400g, 4 ̊C, 5 phút, loại bỏ dịch nổi, để khô trong không khí ly tâm 10 giây rồi để khô trong không khí

12 Hòa tan kết tủa trong 100μl đệm 1∕4 TE

Bảng 3.4 Thành phần các chất dùng cho mỗi phản ứng PCR với mồi ISSR

STT Thành phần Thể tích (l)

Phản ứng PCR dược thực hiện theo chu trình trên bảng 3.5

Bảng 3.5 Chu trình nhiệt của phản ứng PCR

Bước Nhiệt độ Thời gian Số chu kỳ

3 Nhiệt độ gắn mồi 30 giây

3.5.3 Điện di trên gel Agarose

1 Cân 1 gam agarose cho vào lọ thủy tinh chịu nhiệt

2 Đổ 100 ml dung dịch TAE 1X vào lọ, lắc đều

3 Cho vào lò vi sóng, đun cho agarose tan hoàn toàn

4 Chuẩn bị khuôn và lược, đặt thăng bằng

5 Để agarose nguội từ từ đến 60˚C, bổ sung 5àl RedSafe (20.000X) cho 100ml agarose, lắc nhẹ cho đều rồi đổ nhẹ nhàng và liên tục vào khuôn tránh tạo bọt

6 Để cho agarose đông lại, tháo bỏ lược, cho khuôn gel vào bể điện di

7 Đổ đầy đệm TAE 1X ngập gel điện di

8 Tra mẫu sản phẩm PCR vào các giếng

9 Đậy nắp bể điện di sao cho dòng điện chạy từ cực (-) sang (+), giếng điện di ở phía cực (-) của bể điện di

10 Mẫu được chạy điện di với hiệu điện thế 80V trong 45 phút

11 Sau đó lấy bản gel ra, quan sát bản gel và chụp ảnh trong hệ thống máy chụp UVP Biodoc-it

3.5.4 Phương pháp đánh giá, xử lý số liệu

Dữ liệu được lưu trữ và xử lý bằng Microsoft Excel, trong đó các băng vạch sáng rõ được ghi điểm 1, còn băng vạch không có ghi điểm 0 Sau đó, hệ số tương đồng của Sokal và Michener (1958) được áp dụng cùng với phần mềm NTSYSpc 2.1 theo phương pháp UPGMA để tính toán hệ số tương đồng giữa các loài và vẽ cây thể hiện mối quan hệ di truyền giữa chúng.

Chỉ số PIC (polymorphism information content) là chỉ số đa hình di truyền hay còn gọi là thước đo độ đa hình (Botstein và cộng sự, 1980)

PIC(i) = 1- 𝑝𝑖 - 𝑞𝑖 Trong đó: i là thứ tự locus được tính, pi là tần số băng xuất hiện của locus, qi là tần số băng không xuất hiện

Kết quả chỉ số PIC của mỗi mồi sẽ là chỉ số PIC trung bình cộng của tất cả các locus được tính theo công thức trên

Chỉ số Rp (Resolving power) là chỉ số sai khác của mỗi cặp mồi theo Prevost và Wilkinson (1999) chỉ số này được tính theo công thức:

Rp = ∑Ib Trong đó Ib = 1 – [2 x (0.5 – p)] với p là tần số xuất hiện băng của locus.

Ngày đăng: 10/07/2023, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa Học và Công Nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)
Tác giả: Bộ Khoa Học và Công Nghệ
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ
Năm: 2007
2. Võ Văn Chi (1997). Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 937 - 938 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
3. Nguyễn Thị Phương Dung (2002), “Góp phần nghiên cứu chế biến vị thuốc Hoàng tinh”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu chế biến vị thuốc Hoàng tinh
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Dung
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2002
4. Trần Ngọc Hải (2014), Khai thác và phát triển nguồn gen hai loài cây thuốc Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib. 1912) và Củ dòm (Stephania dielsiana Y.C.Wu.1940) ở một số tỉnh vùng miền núi phía bắc, Báo cáo dự án cấp Quốc gia, Trường ĐH Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và phát triển nguồn gen hai loài cây thuốc Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib. 1912) và Củ dòm (Stephania dielsiana Y.C.Wu.1940) ở một số tỉnh vùng miền núi phía bắc
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Nhà XB: Báo cáo dự án cấp Quốc gia
Năm: 2014
5. Huỳnh Trường Huê (2020). Khảo sát đa dạng di truyền của 16 mẫu giống nghệ đen (Curcuma zedoaria Rosc.) bằng chỉ thị phân tử ISSR. Tạp chí khoa học Quốc tế AGU.ISSN 0866 – 8086 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đa dạng di truyền của 16 mẫu giống nghệ đen (Curcuma zedoaria Rosc.) bằng chỉ thị phân tử ISSR
Tác giả: Huỳnh Trường Huê
Nhà XB: Tạp chí khoa học Quốc tế AGU
Năm: 2020
6. Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2004
8. Nguyễn Đức Thành (2014). Các kỹ thuật chỉ thị DNA trong nghiên cứu và chọn lọc thực vật. Tạp chí sinh học: 36(3): 265- 294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kỹ thuật chỉ thị DNA trong nghiên cứu và chọn lọc thực vật
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 2014
9. Đặng Ngọc Hùng, Hoàng Thị Phong (2013). Nghiên cứu nhân giống cây Hoàng tinh trắng (Disporopsis longifolia) bằng hom củ tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân giống cây Hoàng tinh trắng (Disporopsis longifolia) bằng hom củ tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Đặng Ngọc Hùng, Hoàng Thị Phong
Năm: 2013
10. Hoàng Đăng Hiếu, Chu Thị Thu Hà, Phạm Bích Ngọc, Lâm Đại Nhân, Nguyễn Thị Thúy Hường, Chu Hoàng Hà (2016)   Sử dụng chỉ thị ISSR trong việc đánh giá đa dạng di truyền ở quẩn thể Ba Kích tại Quảng Ninh. Tạp chí sinh học: 38(1): 89-95.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chỉ thị ISSR trong việc đánh giá đa dạng di truyền ở quẩn thể Ba Kích tại Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Đăng Hiếu, Chu Thị Thu Hà, Phạm Bích Ngọc, Lâm Đại Nhân, Nguyễn Thị Thúy Hường, Chu Hoàng Hà
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 2016
11. Acharya K.P. and M.B. Rokaya (2009). Ethnobotanical survey of medicinal plants traded in the streets of Kathmandu valley. Sci. World 3: 44-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ethnobotanical survey of medicinal plants traded in the streets of Kathmandu valley
Tác giả: K.P. Acharya, M.B. Rokaya
Nhà XB: Sci. World
Năm: 2009
12. Thomas S.C.Li (2006). Taiwanese Native Medicinal Plants, Taylor & Francis 13. Winkel, G.V(2006), Finding plant Nepal, The plant Rev.11:188-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taiwanese Native Medicinal Plants
Tác giả: Thomas S.C.Li
Nhà XB: Taylor & Francis
Năm: 2006
14. Pengenlly Andrew (2004), The Constituents of Medicinal Plants, Medical Herbalist Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Constituents of Medicinal Plants
Tác giả: Pengenlly Andrew
Nhà XB: Medical Herbalist
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w