1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm hà nội

125 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu (12)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới và tại Việt Nam (13)
      • 2.1.1. Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới (13)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam (16)
    • 2.2. Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới và tại Việt Nam (0)
      • 2.2.1. Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới (21)
      • 2.2.2. Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá tại Việt Nam (23)
    • 2.3. Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới và tại Việt Nam (25)
      • 2.3.1. Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới (25)
      • 2.3.2. Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau tại Việt Nam (26)
  • PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Rau mồng tơi (31)
      • 3.1.2. Rau Dền đỏ (31)
      • 3.1.3. Phân bón lá Đạm cá (31)
      • 3.1.4. Phân bón lá Đậu Tương (31)
      • 3.1.5. Phân bón lá Rong biển (32)
      • 3.1.6. Phân vô cơ (32)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (32)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1. Bố trí thí nghiệm (33)
      • 3.4.2. Biện pháp kỹ thuật áp dụng (34)
    • 3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (35)
      • 3.5.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng (35)
      • 3.5.2. Các chỉ tiêu sinh lý (35)
      • 3.5.3. Các chỉ tiêu năng suất (35)
      • 3.5.4. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại (36)
    • 3.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (36)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Mồng tơi tại Gia Lâm- Hà Nội (37)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của rau Mồng tơi (37)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh lý của (45)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của một số loai phân bón đến chỉ tiêu chất lượng của (50)
      • 4.1.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của rau Mồng tơi (53)
    • 4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Dền đỏ tại Gia Lâm- Hà Nội (56)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây rau Dền đỏ (56)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến tình hình sâu bệnh hại của cây rau Dền đỏ (69)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây rau Dền đỏ (69)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (73)
    • 5.1. Kết luận (73)
      • 5.1.1. Ảnh hưởng của một sô loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây rau mồng tơi (73)
      • 5.1.2. Ảnh hưởng của một sô loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây rau Dền đỏ (74)
    • 5.2. Kiến nghị (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Mồng tơi tại Gia Lâm- Hà Nội .... Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chấ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI"

Người thực hiện : NGUYỄN NGỌC QUỲNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân em cũng không thể không kể đến sự hướng dẫn, quan tâm và trợ giúp tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè

Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc và chân thành đến thầy giáo

hướng dẫn của em TS Nguyễn Thị Loan đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong

suốt quá trình làm khóa luận! Cô đã đồng hành và giải đáp thắc mắc trong quá trình tiến hành làm khóa luận để em có thể hoàn thành báo cáo khóa luận một cách tốt nhất Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn đến thầy cô, cán bộ trong bộ môn Canh tác học, khoa Nông học và thầy cô kỹ thuật khu thí nghiệm đồng ruộng khoa Nông học đã giúp đỡ đóng góp ý kiến và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt thí nghiệm của mình!

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp!

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Sinh viên

Nguyễn Ngọc Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới và tại Việt Nam 3

2.1.1 Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam 6

2.2 Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới và tại Việt Nam 11

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới 11

2.2.2 Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá tại Việt Nam 13

2.3 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới và tại Việt Nam 15

2.3.1 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới 15

2.3.2 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau tại Việt Nam 16

Trang 4

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 21

3.1.1 Rau mồng tơi: 21

3.1.2 Rau Dền đỏ 21

3.1.3 Phân bón lá Đạm cá: 21

3.1.4 Phân bón lá Đậu Tương 21

3.1.5 Phân bón lá Rong biển 22

3.1.6 Phân vô cơ 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 23

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 23

3.4.2 Biện pháp kỹ thuật áp dụng 24

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: 25

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 25

3.5.2 Các chỉ tiêu sinh lý 25

3.5.3 Các chỉ tiêu năng suất 25

3.5.4 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại 26

3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 26

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Mồng tơi tại Gia Lâm- Hà Nội 27

4.1.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của rau Mồng tơi 27

4.1.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh lý của rau Mồng tơi 35

4.1.3 Ảnh hưởng của một số loai phân bón đến chỉ tiêu chất lượng của rau mồng tơi 40

Trang 5

4.1.4 Ảnh hưởng của một loại phân bón đến tình hình sâu bệnh hại của

cây Mồng tơi 42

4.1.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của rau Mồng tơi 43

4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Dền đỏ tại Gia Lâm- Hà Nội 46

4.2.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây rau Dền đỏ 46

4.2.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ tiêu sinh lý của cây rau Mồng tơi 54

4.2.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến tình hình sâu bệnh hại của cây rau Dền đỏ 59

4.2.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây rau Dền đỏ 59

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.1.1 Ảnh hưởng của một sô loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây rau mồng tơi 63

5.1.2 Ảnh hưởng của một sô loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây rau Dền đỏ 64

5.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 68

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn

2015-2019 3 Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2019 4 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng rau của Việt Nam giai đoạn

2010-2019 8 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều cao cây của rau Mồng tơi 27 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng

trưởng số lá của cây rau Mồng tơi 30 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều dài lá của rau Mồng tơi 32 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều rộng lá của rau Mồng tơi 34 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ số SPAD của

rau Mồng tơi 35 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng chất khô

của rau Mồng tơi 37 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng Nitrat

của rau Mồng tơi 41 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến tình hình sâu bệnh

hại của cây Mồng tơi 42 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất của rau

Mồng tơi 44 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều cao của cây rau Dền đỏ 47

Trang 7

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng số lá của rau Dền đỏ 49 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng

trưởng chiều dài lá của cây rau Dền đỏ 51 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mốt số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều rộng lá của cây rau Dền đỏ 53 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ số SPAD của

cây rau Dền đỏ 55 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến khối lượng chất khô

của rau Dền đỏ 56 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến tình hình sâu bệnh

hại của cây rau Dền đỏ 59 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây

rau Dền đỏ 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều cao cây của rau Mồng tơi 28 Hình 4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng số lá của rau Mồng tơi 30 Hình 4.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều dài lá của rau Mồng tơi 32 Hình 4.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái sinh

trưởng chiều rộng lá của rau Mồng tơi 34 Hình 4.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ số SPAD của

rau Mồng tơi 36 Hình 4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng chất

khô của rau Mồng tơi 39 Hình 4.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến hàm lượng

Nitrat của rau Mồng tơi 42 Hình 4.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất cây rau

Mồng tơi 46 Hình 4.9 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều cao của rau Dền đỏ 47 Hình 4.10 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng

trưởng số lá của cây rau Dền đỏ 49 Hình 4.11 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều dài lá của cây rau Dền đỏ 51 Hình 4.12 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng

trưởng chiều rộng lá của cây rau Dền đỏ 53 Hình 4.13 Ảnh hưởng của mốt số loại phân bón đến chỉ số SPAD của

cây rau Dền đỏ 55 Hình 4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến khối lượng chất

khô của rau Dền đỏ 58 Hình 4.15 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây

rau Dền đỏ 62

Trang 9

CCCC : Chiều cao cuối cùng

TKST : Thời kỳ sinh trưởng

FAO : Tổ chức Liên hợp quốc về nông nghiệp và lương thực NSTT : Năng suất thực thu

KLTBC : Khối lượng trung bình cây

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Ngọc Quỳnh MSV: 622516 Lớp: K62NHP

Tên đề tài : Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng

và nằng suất của một số loại rau ăn lá tại Gia Lâm- Hà Nội

Mục đích

Xác định được loại phân bón phù hợp với cây rau Mồng tơi và cây rau Dền đỏ trong điều kiện đồng ruộng vụ Hè 2021 tại Gia Lâm-Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 nhân tố gồm 5 công thức ( CT1: Không bón phân, CT2: Phân vô cơ, CT3: Phân đạm cá, CT4: Phân đậu tương, CT5: Phân rong biển) được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại, tổng số ô thí nghiệm là 30 ô, mỗi ô 3m2, tổng diện tích 90m2

Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: một số chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao cây, số lá, kích thước lá), sinh lý(SPAD, KLCK), chất lượng(hàm lượng Nitrate), tình hình sâu bệnh hại, năng suất và yếu tố cấu thành năng suất( khối lượng trung bình cây, NSTT)

Phương pháp phân tích xửu lý kết quả: Kết quả được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Exel và IRRISTART 5.0

Kết quả nghiên cứu

Rau Mồng tơi: Sử dụng phân bón Đạm cá cho tổng năng suất thực thu được là cao nhất 12,27 tấn/ha, nhiều hơn 7,92 tấn/ha so với công thức không bón phân (4,35 tấn/ha)

Rau Dền đỏ: Sử dụng phân bón Đạm cá cho tổng năng suất thực thu được

là cao nhất 10,22 tấn/ha, nhiều hơn 7,22 tấn/ha so với công thức không bón phân ĐC( 3 tấn/ha)

Trang 11

và chất lượng cây trồng, tạo các nguồn thực phẩm an toàn, đồng thời giúp duy trì và cải thiện độ phì của đất do bổ sung hàm lượng hữu cơ đất, tăng khả năng hấp phụ của đất, điều hoá chế độ nước và không khí trong đất và ổn định hoạt động của nhóm sinh vật đất.

Trong nông nghiệp hiện đại, sử dụng phân bón lá là một biện pháp phổ biến và hiệu quả, đặc biệt là với nhóm cây rau ăn lá khi trồng trên đât canh tác kém hiệu quả Phân bón lá cho hiệu quả cao hơn so với phân bón đất là do tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón cao hơn nhiều lần so với diện tích tiếp xúc của bộ rễ, làm tăng sự hấp thụ dinh dưỡng qua lá của cây nhiều lần so với qua đất Hiện nay đã có nhiều loại phân bón lá hữu cơ được sản xuất từ nhiều nguồn vật liệu hữu cơ khác nhau, có thể thay thế cho các loại phân đạm vô cơ khác Tuy nhiên, những nghiên cứu về các loai phân bón lá hữu cơ chưa nhiều, và chưa chỉ ra được loại phân bón lá nào hiệu quả đối với sản xuất rau ăn lá

Để tìm ra một loại phân bón lá phù hợp và sử dụng một cách hợp lí đem lại hiểu quả kinh tế cao là một vấn đề cấp thiết Trên cơ sở đó tôi tiến hành đề

tài: " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng

suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại Gia Lâm- Hà Nội"

Trang 12

- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón đến một số chỉ tiêu sinh

lý của rau mồng tơi và rau dền đỏ tại Gia Lâm- Hà Nội

- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của rau mồng tơi và rau dền tại Gia Lâm- Hà Nội

- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của rau mồng tơi và rau dền tại Gia Lâm- Hà Nội

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới và tại Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản suất và tiêu thụ rau trên thế giới

a Tình hình sản suất rau trên thế giới

Trên thế giới rau là loại cây được trồng từ lâu đời Người Hy Lạp, Ai Cập cổ đại đã biết trồng rau và sử dụng rau bắp cải như một nguồn thực phẩm Từ năm 2000 trở lại đây diện tích trồng rau trên thế giới tăng bình quân mỗi năm trên 600.000 ha, sản lượng rau cũng tăng dần qua các năm Theo FAO, 2006: Năm 2000 diện tích rau trên thế giới là 14,826,956 ha thì đến năm 2005 diện tích tăng lên 18,003,909 ha, sản lượng tăng từ 218,336,847 tấn lên đến 249,490,521 tấn

Rau được dùng kết hợp với các loại hoa quả thực phẩm rất tốt cho sức khỏe do có chưa các loại vitamin, các chất chống oxi hóa tự nhiên, có khả năng chống lại một số bệnh như ung thư Do vậy nhu cầu tiêu thụ rau quả ngày càng tăng

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau của thế giới giai đoạn 2015-2019

TT Năm Diện tích

( ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lƣợng ( tấn)

Trang 14

Số liệu bảng 2.1 cho thấy diện tích rau trên thế giới không ngừng tăng Năm 2010 toàn thế giới trồng được 18,229,459 ha, năm 2011 là 18,190,452

ha, giảm 39,007 ha ( Trung bình một năm giảm 39,007 ha) Năm 2019 diện tích rau của thế giới đạt 21,943,256 ha, tăng 493,595 ha so với năm 2018 có 21,449,661 ha

Về năng suất rau trên thế giới không ổn định qua các năm Năm 2010 năng suất rau đạt 142,205 kg/ha, đến năm 2011 năn suất tăng lên 143,092 kg/ha, tăng 887 kg/ha Từ năm 2015-2019, giảm từ 143,789 kg/ha năm 2015 xuống còn 142,105 kg/ha năm 2019, giảm 1,684 kg/ha

Nhu cầu tiêu thụ rau của người dân ngày càng cao, do đó diện tích cũng như sản lượng rau ngày càng tăng Năm 2010-2019 sản lượng rau tăng từ 259,232,455 tấn (2010) lên 311,823,678 tấn (2019), tăng 52,591,233 tấn

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau của các châu lục năm 2019

TT Vùng, châu lục Diện tích

(ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lƣợng (tấn)

(Nguồn tài liệu: FAO -2020)

Tình hình sản xuất rau của các Châu lục biến động khá lớn Năm 2019, Châu Á có diện tích là 18,111,172 ha lớn nhất thế giới Châu Phi có diện tích trồng rau lớn thứ 2, đạt 2,811,213 ha, bằng 15,52% diện tích của Châu Á Châu Đại Dương có diện tích trồng rau thấp nhất, chỉ có 44,757 ha bằng 0,24% diện tích rau của Châu Á

Trang 15

Về năng suất, năm 2019 năng suất rau của Châu Á đạt 152,147 kg/ha Châu Âu có năng suất đứng thứ 2 đạt 146,964 kg/ha, bằng 96,32% năng suất của Châu Á Châu Phi có năng suất rau thấp nhất thế giới, chỉ đạt 78,362 kg/ha, bằng 51,50% năng suất rau của Châu Á

Do diện tích trồng rau lớn nên sản lượng rau của Châu Á cao nhất là 275,556,348 tấn Châu Phi có sản lượng rau đứng thứ 2 là 22,029,226 tấn, chiếm 7,99% sản lượng rau của Châu Á Châu Đại Dương mặc dù có năng suất rau cao thứ 3 thế giới nhưng do diện tích gieo trồng ít nên sản lượng thấp nhất là 636,311 tấn, chỉ bằng 0,23% sản lượng rau của Châu Á

Vùng Đông Nam Á có diện tích trồng rau khá lớn, năm 2019 toàn vùng trồng được 3,730,300 ha, bằng 20,595 diện tích rau Châu Á Năng suất rau của vùng cũng xấp xỉ năng suất bình quân của thế giới, đạt 138,826 hg/ha

b Tình hình tiêu thụ rau trên Thế giới

Nhu cầu về rau có xu hướng tăng lên theo nhu cầu của người tiêu dùng, đặc biệt là rau xanh Tại các nước phát triển nhu cầu rau xanh rất cao Theo dự báo của

Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) đến năm 2010, nhu cầu rau quả thế giới tăng 3,6% hàng năm và cứ tăng 15 thu nhập thì nhu cầu về rau tăng 0,8%

- Indonexia, mức tiêu dùng rau rất thấp chỉ đạt 22kg/người/năm

-Ấn Độ , mức tiêu dùng là 54kg/người/năm;

- Thái Lan có mức rau bình quan đầu người là 53kg/người/năm

Một số nước khác có mức dùng rau cao hơn như Đài Loan 115kg/người/năm, Hàn Quốc 229kg/người/năm Lượng rau tiêu dùng được trao đổi giữa các nước rất lớn Mức độ tiêu dùng rau ở các nước rất khác nhau

do nhiều nguyên nhân:

- Điều kiên sản xuất rau có những khó khăn như: đất trồng rau, khí hậu thời tiết, tập quán và kỹ thuật canh tác

- Tập quán tiêu dùng, như người đạo Hồi thường ít dùng rau làm thực phẩm

Trang 16

Trung bình trên thế giới mỗi người tiêu thụ 154-172g/ngày ( Theo FAO (2006)) tiêu thụ rau quả và hoa quả tươi của Anh là 79,6% kg/người/năm Theo bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ do sự tác động của sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư, tiêu thụ nhiều loại rau đã tăng mạnh trong giai đoạn 2005-2010, đặc biệt là rau ăn lá Việc tiêu thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22-23%, trong khi mức tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ chỉ tăng 7-8%

Rau được dùng kết hợp với các loại hoa quả thực phẩm rất tốt cho sức khỏe con người, do đó nhu cầu tiêu thụ rau càng ngày càng tăng ,theo dự báo nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới tăng 5%/năm, trong đó người Nhật Bản tiêu thụ rau quả nhiều nhất thế giới Mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ khoảng 17 triệu tấn các loại, bình quan mỗi người tiêu thụ khoảng 100kg/năm, xu hướng tiêu thụ rau gần đây chủ yếu là các loại rau tự nhiên và có lợi cho sức khỏe và các loại giàu vitamin

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam

a Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam

Phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm trọng điểm Việt Nam là nước có tỉ lệ lao động và dân cư trong khu vực nông nghiệp nông thôn lên tới 76%, do vậy phát triển nông nghiệp nông thôn được Đảng và nhà nước coi là một trong những vấn đề hàng đầu hiện nay Mặt khác nền nông nghiệp Việt Nam từ lâu đời nay có lợi thế về sản xuất rau xanh, với một số dân gần 90 triệu người, một thị trường lớn , chưa kể thị trường trong khu vực và thế giới đòi hỏi ngày càng nhiều về số lượng và chất lượng Theo tính toán, trồng rau có hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa từ 4 – 5 lần cá biệt có nơi cao gấp 10 lần Rau đóng một vai trò chủ đạo trong thói quen ăn uống của người Việt Nam, ăn rau hằng ngày được xem là cách chính để cung cấp chất khoáng, vitamin…Việc sản xuất rau an toàn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng không chỉ là vấn đề tất yếu

Trang 17

của sản xuất nông nghiệp hiện nay mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong điều kiện Việt Nam là một trong những thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất

Trong những năm ần đây, mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu về rau sạch , rau chất lượng cao cũng được tăng lên Việc mở rộng diện tích rau an toàn đã đươc triển khai ở các Thành phố lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt các công nghệ sản xuất rau sạch , rau an toàn dần được giới thiệu và được sản xuất thử ở một số cơ sở sản xuất: Viện nghiên cứu rau quả và Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội như công nghệ sản xuất rau trong nhà lưới của Đài Loan, công nghệ sản xuất rau sạch theo kiểu Canada, Israel và trồng rau trong dung dịch Một số mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất rau công nghệ cao cũng đã được tiếp nhận và đưa vào ứng dụng sản xuất như sản xuất cà chua, dưa chuột trong nhà kính Sawtooth Israel tại Hà Nội, Hải Phòng bước đầu cho kết quả rất khả quan

Hiện nay, chúng ta có khoảng 70 loại thực vật được sử dụng làm rau hoặc chế biến thành rau; rau trồng có khoảng hơn 30 loại, trong đó, có khoảng

15 loại chủ lực, trong số này có hơn 80% là rau ăn lá Theo số liệu thống kê từ năm 1967 tới nay, sản xuất rau không ngừng tăng nhanh đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho xuất khẩu

Diện tích rau cả nước năm 1990 là 249,9 ngàn ha lên 369 ngàn ha năm

1995 và lên 445 ngàn ha năm 2000 Sản lượng rau từ 3,17 triệu tấn rau các loại năm 1990 tăng lên 5,95 triệu tấn năm 2000, tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 6,5%.Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8 nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân 7,55%/năm)

Trang 18

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lƣợng rau của Việt Nam giai đoạn

(Nguồn tài liệu: FAO-2020)

Theo bảng số liệu 2.3, diện tích, năng suất và sản lượng rau sản xuất trong 10 năm gần đây có nhiều biến động, tuy nhiên xu hướng chung là tăng dần qua các năm Năm 2010 có diện tích đạt 425,927 ha đến năm 2011 có giảm xuống 361,524 ha, giảm 64,403 ha Năm 2012 đến 2014 tăng từ 705,619

ha đến 881,712 ha Năm 2015, diện tích trồng rau ở nước ta giảm xuống là 802,866 ha, năm 2016 là 816,822 ha, tăng 13,956 ha so với 2015 Đến năm

2018, diện tích là 865,681 ha, năm 2019 là 873,532 ha, tăng 7,851ha

Về năng suất rau xanh , năm 2011 đạt năng suất là 157,151 kg/ha, giảm 5,304 kg/ha so với năm 2010 (162,445 kg/ha) Năm 2015 đến 2016 năng suất tăng từ 165,036 kg/ha -169,132 kg/ha, tăng 4,096 kg/ha Đến năm

2017 thì năng suất có giảm nhẹ xuống 168,951 kg/ha, giảm 181 kg/ha so với năm 2016 Từ năm 2018 năng suất lại tăng lên 171,884 kg/ha, năm 2019 tăng 175,598 kg/ha

Trang 19

Về sản lượng rau tăng liên tục qua từng năm Năm 2010 đạt 6,918,967 tấn, năm 2019 đạt 15,339,029 tấn, tăng 8,420,062 tấn Như vậy sản lượng rau của Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng

Với xu hướng trên, diện tích và sản lượng rau cả nước sẽ tiếp tục tăng nhanh theo nhu cầu đòi hỏi hàng ngày càng cao của thị trường Không chỉ nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng Do vậy sản xuất rau cần không ngừng phát triển nâng cao năng suất và đặc biệt là đảm bảo được chất lượng, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo

vệ sức khỏe người tiêu dùng

Theo PGS.TS Trần Khắc Thi và cộng sự (2007): Sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở 2 vùng chính:

- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước Sản xuất rau ở vùng nay chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa Chủng loại rau vùng này rất phong phú bao gồm 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu

-Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hóa, luân canh với cây lương thực tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau

cả nước Rau ở vùng này tập trun cho chế biến, xuất khẩu và điều hòa, lưu thông rau trong nước

b Tình hình tiêu thụ rau tại Việt Nam

Ở Việt Nam rau được tiêu thụ ở hầu hết các hộ gia đình Theo điều tra của viện Nghiên cứu rau quả năm 2002 có 100% hộ tiêu thụ rau Bình quân

tiêu thụ rau của người Việt Nam là 54 kg/người/năm

Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Học viện Nông nghiệp Việt Nam ( 2007), trung bình mỗi hộ gia đình sống tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh dành khoảng 8-9% mức chi tiêu hàng tháng cho thực

Trang 20

đình Việt Nam tiêu thụ trung bình 71 kg rau quả cho mỗi người mỗi năm, trong đó rau chiếm 3/4 Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng

Ở miền Bắc, đậu, su hào và cải bắp là những loại rau được tiêu thụ rộng rãi, trong khi đó cam, chuối, xoài và quả khác lại được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam Cụ thể, trên 90% số hộ nông thôn ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng tiêu thụ su hào nhưng chỉ khoảng 15% số hộ ở miền Đông

Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tiêu thụ loại rau này

Theo số liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Rau Qủa (2002) có 100% hộ gia đình tiêu thụ rau Tính từ năm 1993-1998, rau được tiêu thụ rộng rãi nhất

là rau Muống (95% số hộ tiêu thụ), sau đó là cà chua 88% Năm 1998-2002, rau tiêu thụ chủ yếu là đậu đỗ, bắp cải, xu hào, mức tiêu thụ rau tăn 10%/năm Bình quân tiêu thụ rau của người Việt Nam là 54kg/người/năm Giá trị tiêu thụ rau hàng năm( bao gồm giá trị tự trồng) là 126.000 đồng/người hoặc 529.000 đồng/hộ ( chiếm khoảng 4% tổng chi phí tiêu dùng)

Theo số liệu Tổng cục thống kê năm 2010, bình quân sản lượn rau trên đầu người ở đất Nông Nghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực, nam 2009 đạt 141,49 kg/người/năm Tuy nhiên, phân bố không đồng đều

có những tỉnh như Lâm Đồng bình quân sản lượng rau trên đầu người đạt từ 800-1100 kg/người/năm Đây là vùng sản xuất rau hàng hóa lớn nhất cả nước, cung cấp rau cho cả nội tiêu và xuất khẩu Sơn La bình quân rau trên đầu người thấp chỉ khoảng 40-55 kg/người/năm đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và 1 phần cung cấp rau trái vụ cho thị trường Hà Nội

Cả nước hiện có khoảng 145 cơ sở chế biến rau, quả quy mô công nghiệp, với tổng công suất thiết kế 800.000 tấn sản phẩm/năm Riêng miền Nam có 71 cơ sở chế biến Ngoài ra, còn có hàng ngàn cơ sở chế biến quy mô nhỏ Hiện nay tiêu thụ rau chủ yếu ở trong nước, sản phẩm rau cho chế biến chiếm tỷ lệ không đáng kể, năm 2005 rau rau quả xuất khẩu chỉ đạt 235 triệu USD, trong đó phần lớn là quả chế biến Sản phẩm rau cho sản xuất chủng

Trang 21

loại rất hạn chế, hiện chỉ một số loại như cà chua, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau ,

ớt ở dạng sấy khô đóng lọ, đóng hộp, muối mặn, cô đặc, đông lạnh và một số xuất dạng tươi Tiêu thụ trong nước không nhiều và giá cả thất thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ hạn chế dẫn đến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trong sản xuất ( Sở NN&PTNT Thành Phố HCM)

Rau được coi là nhóm cây trồng cấu thành thành phần quan trọng với chế độ ăn uống của con người, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, mức tiêu thụ rau trên đầu người ở các nước phát triển có chiều hướng cao hơn các nước đang phát triển , có thể là bởi vì họ có sự đánh giá cao hơn

về giá trị dinh dưỡng của cây trồng này ( Trần Văn Lài, 2002)

2.2 Kết quả nghiên cứu về lƣợng dinh dƣỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới và tại Việt Nam

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá trên thế giới

Trong các loại phân bón thì phân đạm có tác động lớn nhất đến sự tăng trưởng của cây trồng Dinh dưỡng Nitơ giúp lá cây trở nên xanh đậm, phát triển và tươi tắn, cây thiếu đạm sẽ bị vàng lá, còi cọc, không phát triển Đạm

có nhiều vai trò sinh lý quan trọng đối với cây trồng nói chung và cây rau ăn

lá nói riêng Đạm làm tăng hàm lượng protein, caroten và làm giảm hàm lượng xenlulo trong sản phẩm Nếu bón quá nhiều đạm có thể dẫn đến nhiều bất lợi cho cây trồng và ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản Làm tăng tỷ

lệ nước trong cây, tăng hàm lượng NO

3-

trong rau gây hại cho người sử dụng, cây trồng dễ bị sâu bệnh, kéo dài thời gian sinh trưởng, gây ô nhiễm môi trường Còn nếu bón thiếu đạm cây trồng rút ngắn thời gian sinh trưởng, năng suất phẩm chất giảm

Theo Maereka et al (2007) khi nghiên cứu 4 mức đạm 0 kg N, 34,5 kg

Trang 22

năng suất lá tăng lên khi tăng liều lượng đạm trog cả hai vụ Mức đạm từ 34,5-103,5 N/ha làm tăng số lá khi thu hoạch so với đối chứng Nitrate trong

lá cũng tăng từ 0,42 mg/kg ở đối chứng đến 0,575 mg/kg đối với lượng bón 103,5 kg N/ha Vị đắng cũng tăng lên với việc bón nhiều phân đạm

Tại Iranian khi nghiên cứu về ảnh hưởng của các mức đạm bón khác nhau tới năng suất , sự tích lũy nitrat và chất lượng của cây rau cải bó xôi,

Hemmat Ahmadi et al (2010) nhận thấy: Khi bón đạm cho cây ở mức 0, 50,

100, 150, 200 kg N/ha thì mức bón 200kg N/ha cho năng suất cao nhất 2299.3g/m2 nhưng sự tích lũy hàm lượng nitrat lại vượt quá mức cho phép (5353,3 mg/kg rau tươi), công thức bón 150 kg N/ha cho năng suất 2066g/m2

và hàm lượng nitrat tích lũy trong cây là 2183,3 mg/kg rau tươi, đảm bảo năng suất và dư lượng nitrate ở ngưỡng an toàn

Nghiên cứu của Kamran et al (2009) về xác định ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng của xà lách xoăn Rapid Greens đã xác định được mức

bón 140kgN +60kgP

2

O

5

+ 60kgK

2

O/ ha cho năng suất giống đạt cao nhất 11,3 tấn/ha

Nghiên cứu của Boroujerdnia and Ansari (2006) về ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng của rau Xà lách lá ( Rau diếp) tại Nga xác định mức bón 120kgN/ha cho khối lượng lá cao nhất 798,7g lá/cây

Nghiên cứu của Jilani et al (2007), về ảnh hưởng của Nito đến sinh

trưởng và năng suất của cải củ trồng vụ Đông tại Pakistan đã kết luận rằng lượng phân bón ở mức 200kgN + 65kg P

2

O

5

+ 100kg K

2

O /ha cho năng suất cải củ đạt cao nhất đạt 99,8 tấn /ha Khi bón 100kgN + 65kg P

2

O

5

+100kg

K

2

O cải củ ở Pakistan, các chỉ tiêu sinh trưởng của cải củ lần lượt là 16,7 lá/cây, khối lượng lá 92,8/cây, chiều dài lá 27,9 cm, khối lượng củ 118,9g/củ, chiều dài củ 19,6 cm, đườn kính củ 2,6cm/củ, tỷ lệ củ/lá 1,3, năng suất đạt 70,5 tấn/ha

Trang 23

2.2.2 Kết quả nghiên cứu về lượng dinh dưỡng đạm cho rau ăn lá tại Việt Nam

Tỷ lệ nito trong cây biến động từ 1-6% so với trọng lượng chất khô N

là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của protein- chất cơ bản biểu hiện sự sống

Đối với cây trồng nói chung và cây rau ăn lá nói riêng, đạm có nhiều vai trò sinh lý quan trọng Đạm là thành phần cấu tạo của các chất ưa nước trong nguyên sinh chất do đó ảnh hưởng đến cấu trúc, tính chất hóa lý của nguyên sinh chất và các hoạt động sinh lý trong tế bào Đạm là thành phần cấu tạo nên vật chất di truyền do đó có ảnh hưởng đến quá trình phân bào và tính di truyền của cơ thể Đạm là thành phần có nhiều vitamin và enzyme quan trọng nên có ảnh hưởng đến các hoạt động trao đổi chất trong cây Đạm còn là thành phần cấu tạo nên phân tử diệp lục và bộ máy quang hợp Đạm còn là thành phần cấu tạo nên nhiều chất kích thích sinh trưởng thực vật thuộc nhóm auxin và cytokinin nên có tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Do vậy N là yếu tố cơ bản trong việc đồng hóa C, kích thích sự phát triển của bộ rễ và hút các yếu tố dinh dưỡng khác

Cây thiếu đạm là có màu vàng, sinh trưởng kém, còi cọc, có khi bị thui chột, thậm chí rút ngắn thời gian tích lũy hoàn thành chu kỳ sống Bón thừa đạm lá cây có màu xanh tối, thân lá mềm, tỷ lệ nước cao, dễ mắc sâu bệnh, dễ lốp đổ và thời gian sinh trưởng kéo dài Bón nhiều đạm và không cân đối thì dẫn đến sự tích lũy nitrat trong cây và làm ô nhiễm nitrat trong nước ngầm ( Bùi Quang Xuân, 1998, Vũ Hữu Yêm, 2005)

Theo Trần Vũ Hải (1998): Đối với rau, đạm là yếu tố tác động rất lớn đến sinh trưởng phát triển như chiều cao cây, diện tích lá Với cải bẹ xanh khi

sử dụng lượng đạm từ 120 kg N-180 kg N/ha thì chiều cao cây, chỉ số diện tích lá tăng dần

Trang 24

Tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đối với sự tích lũy nitrat trong rau cải bẹ xanh trên nền đất xám tại thành phố Hồ Chí Minh, Phạm Minh Tâm (2001) cho thấy năng suất cải bẹ xanh tăng dần khi tăng lượng đạm bón, cao nhất ở mức 150 kg N/ha, tuy vậy thì hàm lượng NO3 - trong rau khi thu hoạch quan hệ chặt với lượng đạm bón, từ 3,17mg NO3 - /kg rau tươi ở mức 0 kg N/ha lên 524,9 mg NO3 - /kg ở mức 180 kg N/ha Liều lượng đạm thích hợp nhất để đạt năng suất cao (15,60 tấn/ha) và tồn dư NO3 - đạt tiêu chuẩn cho phép 30 là 90 kg N/ha trên nền bón 15 tấn phân chuồng + 30 kg P205 + 30 kg K20/ha

Theo Bùi Quang Xuân (1996): Với cải bắp, năng suất ở mức 120kg N/ha, năng suất cải bắp đạt mức cao nhất 430 tạ/ha, ở mức dưới 200kg N/ha thì năng suất đạt thấp 320kg N/ha

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Thi và Lê Thị Quyên (2011): với liều lượng đạm ( 0 kg N, 30 kg N, 60 kg N, 120 kg N, 150kg N) trên giống cải xanh trong điều kiện có lưới che tại Thành phố Huế, khi tăng liều lượng đạm đã làm tăng các chỉ tiêu thân lá cải xanh Giữa công thức bón 60-150 kg N/ha không có sự sai khác thống kê về chỉ tiêu sinh trưởng thân lá

Từ mức bón 30-150 kg N/ha năng suất lý thuyết và năng suất thực thu cải xanh không có sự sai khác thống kê Tuy nhiên công thức 60 kg N/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất với VCR đạt tới 9,62

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Thái Hòa (2009) cho thấy khi bón liều lượng đạm từ 0 - 120 kg N/ha trên nền bón 15 tấn phân chuồng + 30 kg P205 + 60 kg K20/ha thì liều lượng đạm 60 kg N/ha đối với cải xanh đã hạn chế được sự gây hại của sâu bệnh, cho hiệu quả kinh tế và phẩm chất đạt cao nhất trong các công thức bón Khi lượng phân đạm tăng thì hàm lượng nitrat cũng tăng theo, ở mức bón từ 90 - 120 kg N/ha hàm lượng nitrat trên rau cải xanh vượt ngưỡng cho phép

Trang 25

Bùi Thị Khuyên và cs (2002) khi nghiên cứu các liều lượng đạm (0 kg

N, 30 kg N, 60 kg N, 120 kg N, 180 kg N) trên nền không bón phân chuồng +

60 kg super lân + 35kg kali clorua/ha đã nhận thấy rằng đạm có ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng và phát triển của cải ngọt, làm tăng chiều cao cây và tăng diện tích lá trong phạm vi bón từ 0 - 180 kg N/ha Trong khoảng 30 kg N

- 120 kg N các công thức bón đạm đều làm tăng năng suất so với đối chứng không bón đạm Năng suất (tươi, khô) đạt cao nhất tại công thức bón 120 kg N/ha Việc bón đạm vượt quá 120 kg N/ha không làm tăng năng suất cải một cách có ý nghĩa kinh tế

Nguyễn Tuấn Song (2006), khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm kết hợp với vi lượng Bo đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cải bắp gieo trồng chính vụ tại Ý Yên- Nam Định, kết luận bón 170-230kg N, kết hợp phun dung dịch acid Boric nồng độ 0.1-0.2% cho giống cải bắp KK- Cross trồng chính vụ đều đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời hàm lượng NO

3-

trong sản phẩm ở mức an toàn

2.3 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới và tại Việt Nam

2.3.1 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới

Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn ( làm đất, giống, mật độ gieo trồng, BVTV, ) bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng giống mới chỉ đạt phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp lý Phân bón có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nông sản Đối với các sản phẩm cây công nghiệp, cây dược liệu, cây hương liệu, cây tinh dầu bón phân không hợp lý có thể làm giảm phẩm chất nông sản rất đáng kể Phân bón có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cất giữ, bảo quản và chuyên chở nông sản Sản phẩm rau quả chứa nhiều đạm, nhiều

Trang 26

Theo Sheraz Maldi et al (2010) phân bón sinh học là thành phần thiết

yếu của nền nông nghiệp hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong duy trì khả năng lâu dài độ màu mỡ bằng việc cố định khí nitơ (N=N) huy động cố định các dinh dưỡng đa và vi lượng hoặc biến P không hòa tan sang dạng thích hợp

cho 33 cây trồng làm tăng hiệu quả và giá trị có sẵn

Nghiên cứu của Mohamed Anwar (2005) trên cây khoai tây trong hai mùa chỉ rõ rằng bón 100% NPK (120kg N + 80kg P205 + 100 K20 + 1kg Nitrobein + 1 kg Phosphorein + 1% K2SO4) là công thức vượt trội so với chỉ bón 100% NPK và các công thức khác Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa bón 100% NPK và 75% NPK cùng với 2 kg Nitrobein + 2 kg Phosphorein + phun 2% K2SO4 về chiều dài thân cây, số lá/cây, trọng lượng khô của rễ/cây

Vì vậy, áp dụng phân bón sinh học cùng các loại phân bón khoáng được chứng minh tốt hơn so với sử dụng phân khoáng một mình

Ở Philipin việc sử dụng phân bón Bio - N thay thế được 30 - 50% tổng

số nhu cầu nittơ cho cây trồng Việc sử dụng phân Bio-N cho phép giảm thời gian bón phân và do đó giảm 50% chi phí lao động trên diện tích cho cùng một chu kỳ canh tác (Javier and Brown, 2007)

Bón NPK (80:60:50 kg/ha) + FYM (20 tấn/ha) giúp chiều cao cây, số lượng lá trên cây, dài lóng và số lượng các đốt trên cây đậu bắp cao hơn

(Naidu et al ,1999, dẫn theo Bablimog, 2007)

Theo kết quả nhiên cứu của Mohammad Rezaul Hasan and AHM Solaiman ( 2012) về hiệu quả cuat phân bón hữu cơ và vô cơ đến tăng trưởng của cây bắp cải đã cho thấy: khi bón phân vô cơ ( Ure, TSP và MP ở mức lần lượt là 330, 200, 250) cho kết quả cao nhất trên cây bắp cải, chiều dài lá đạt 31,48 cm, chiều cao đạt 32,55cm, và chiều rộng lá đạt 22,59cm

2.3.2 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây rau tại Việt Nam

Phân bón là một trong những yếu tố rất quan trọng, quyết định đến tiềm năng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm của cây trồng nói chung và

Trang 27

nhóm cây rau ăn lá nói riêng Trong quá trình phát triển của rau ăn lá, để canh tác đạt hiệu quả cao chúng ta phải giải quyết rất nhiều vấn đề Một trong những vẫn đề cốt lõi, quan trọng hàng đầu chính là chọn được loại phân bón phù hợp cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của nhóm cây rau ăn lá Với hàm lượng dinh dưỡng thích hợp và cân đối giúp tạo điều kiện tốt cho rau sinh trưởng khỏe, tăng sức đề kháng, tăng khả năng chống chịu với các đối tượng sâu bệnh hại và điều kiện thời tiết bất thuận Hạn chế được sâu bệnh hại hạn chế được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Phân bón là những vật liệu hữu cơ hoặc vô cơ được bón vào dất để bổ sung cho cây những chất dinh dưỡng mà đất không cung cấp đủ, nhằm giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Phân

bón gồm có hai loại chính:

Phân bón sản xuất và chế biến theo kiểu công nghiệp gồm: Phân hóa

học, Phân hóa sinh, phân vi sinh vật

Các loại phân nông dân tự sản xuất bao gồm các loại phân hữu cơ và vô

cơ, thường các loại phân hữu cơ: phân xanh, phân chuồng, phân rác và phân ủ

Những nghiên cứu về phân bón đạm vi sinh Biogro ở xóm Tâm Thái,

xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong 4 vụ cho thấy: việc dùng đạm vi sinh thay thế được 50% urê và tăng năng suất cây trồng Với lúa, năng suất tăng từ 10 - 25%, công thức bón đạm vi sinh 3 kg/sào thay cho 70% đạm hóa học, tăng năng suất 25,9 kg/sào Đối với mỗi loại rau khác nhau năng suất cũng tăng 12 - 20% Bên cạnh đó người ta nhận thấy đạm vi sinh làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng vì nó làm cây trồng khỏe, phát triển đều, phẩm chất hạt và quả tăng (Nguyễn Thanh Hiền, 1996,

dẫn theo Phạm Xuân Lân, 2007 )

Theo Nguyễn Trâm Anh (2014) Sử dụng phân bón lá Bio-hunnia nồng

độ từ 0,05-0,3% kích thích sự sinh trưởng và phát triển của súp lơ so với đối

Trang 28

suất tăng cso ý nghĩa từ 6,5-22% Sử dụng Bio-hunnia nồng độ 0,1% và 0,2% trên diện tích lớn cho số lá tăng 1,5-3,5%, chiều cao cây tăng 12,7-18,85 các chỉ số cấu thành năng suất, năng suất tăng 16,7-17,3% Sử dụng phân bón Bio-hunnia ở hai nồng độ này cho chất lượng súp lơ đảm bảo an toàn (hàm lượng nitrate, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hàm lượng một số kim loại nặng đều ở ngưỡng cho phép) Sử dụng phân bón lá Bio-hunnia ở nồng độ 0,1% và 0,2% trên diện lớn cho hiệu quả kinh tế cao hơn đối chứng, trong đó

sử dụng phân bón bio-hunnia với nồng độ 0,1% cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Nguyễn Đình Thi (2013): Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu

cơ Maya&T1 cho các loại rau ăn látrồng phổ biến trong vụ Hè Thu tại thành phố Huế của chúng tôi cho thấy: 1) PhânMaya&T1 đã có tác dụng tốt, tăng chỉ tiêu sinh trưởng thân lá và chỉ tiêu sinh lý của cácloại rau nghiên cứu; 2) Phun Maya&T1 đã rút ngắn thời gian sinh trưởng 3-5 ngày và kéodài thời gian sử dụng sau thu hoạch của các loại rau ăn lá 1-2 ngày; 3) Phân Maya&T1

ít ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phẩm chất cảm quan, các chỉ tiêu hóa sinh thay đổi theo hướng tăng chất lượng rau; 4) Năng suất các loại rau thí nghiệm tăng 16,5-27,2% khi được phunMaya&T1; 5) Phân Maya&T1 có tác dụng tốt hơn hoặc tương đương so với các loại phânbón lá khác đang được bán phổ biến ở thành phố Huế khi phun cho rau muống; 6) Chỉ sốVCR đạt 3,64 khi phun Maya&T1 cho rau muống

Kết quả thử nghiệm phân Super K-Humate trên rau bắp cải NS-Kross

vụ thu và vụ đông 2006 của sở KH&CN Vĩnh Phúc cho thấy khối lượng bình quân/bắp cao hơn công thức không bón và tăng năng suất 276,5 kg/sào Các mẫu rau dùng K-Humate khi phân tích đều đạt chuẩn chất lượng rau an toàn

Lãi cao hơn đối chứng 10,5% ( Sở KH&CN Vĩnh Phúc )

Nghiên cứu của Hoàng Hải và cs (2005-2006) về nghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm VSV hữu hiệu EM đối với lúa và rau tại Thái Nguyên thì thấy chế phẩm VSV hữu hiệu EM có hiệu quả rõ rệt đối với năng suất và

chất lượng rau xanh

Trang 29

Theo Nguyễn Thị Thuận, phân bón hữu cơ vi sinh Việt-Sét có tác dụng làm cho cải bắp sinh trưởng phát triển tốt: Bắp chặt hơn, đường kính bắp to hơn từ 0,9-1,2cm, khối lượng bắp nặng hơn từ 0,18-0,3 kg/bắp so với công thức đối chứng, làm tăng năng suất cải bắp từ 5,5-10 tấn/ha ( tương ứng từ 12,7-22,8%) lãi suất tăng từ 3.840.000-16.400.000 đồng/ha Chất lượng cải bắp tốt hơn, hàm lượng nitrate giảm từ 12,2-21,4 mg/kg, hàm lượng đường tổng số tăng từ 0,22-0,23%, hàm lượng vitaminC tăng từ 1,98-2,2 mg/kg so với công thức đối chứng Ngoài ra tính chất nông hóa đất được duy trì, một số chỉ tiêu cũng có xu hướng tăng nhẹ, đất giữ ẩm tốt hơn

Theo Vũ Thị Hạnh 2009, kết quả nghiên cứu đề tài: " Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá hữu cơ đến cải bắp Tokia Cross trồng vụ đông xuân 2008-2009 tại Tân Dân- An Lão-Hải Phòng" công thức sử dụng phân bón lá Minh Đức có năng suất thực thu cao nhất là 56,53 tấn/ha, công thức đối chứng cho năng suất thực thu thấp nhất là 42,72 tấn/ha, với lãi suất 26,12 triệu đồng/ha tăng thu nhập cải bắp thêm 8,48 triệu đồng/ha Thứ đến là công thức

sử dụng phân bón lá Yogen cho lãi suất cũng khá cao 25,74 triệu đồng/ha

Mai Hải Châu(2017) nghiên cứu nhắm xác định loại phân hữu cơ và lượng phân hữu cơ phù hợp cho canh tác cây chùm ngây làm rau ăn lá theo hướng hữu cơ tại tỉnh Đồng Nai Kết quả nghiên cứu cho thấy: phân hữu cơ bón lá và phân hữu cơ bón rễ có ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất giống chùm ngây Ninh Thuận Sử dụng 6,625 lit/ha phân bón lá VIF- Super và 10 tấn/ha phân bón rễ Growmore cho năng suất cùm ngây cao nhất

Năm 2007, Sở khoa học Công nghệ tỉnh Hà Tây phối hợp với bộ Nông nghiệp & PTNT nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây cải bắp cho thấy phân Bio plant, Proplant, Super vegetable 11-2-7 để sản xuất rau an toàn tiết kiệm được chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn 1.470.000 hạn chế phun thuốc phòng trừ dịch hại và đảm bảo được sức khỏe

Trang 30

Theo Nguyễn Đình Thi (2013): Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu

cơ Pomior được tiến hành trên các loại rau ăn lá trồng phổ biến ở thành phố Huế Kết quả thu được cho thấy: 1) Pomior đã có tác dụng tốt, tăng các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá cây rau; 2) Phun Pomior đã rút ngắn thời gian sinh trưởng 2 – 7 ngày và đồng thời kéo dài thời gian sử dụng sau thu hoạch của các loại rau ăn lá 1 – 2 ngày; 3) Năng suất các loại rau ăn lá tăng 16,2 – 20,1% khi được phun Pomior; 4) Phân Pomior có tác dụng tốt hơn hoặc tương đương so với các loại phân bón lá khác đang được bán phổ biến ở thành phố Huế khi phun cho rau cải và rau xà lách; 5) VCR = 7,44 khi phun Pomior cho

xà lách và VCR = 6,94 khi phun Pomior cho rau cải

2.4 Kết luận

Nhu cầu rau xanh của thế giới cũng như trong nước ngày càng tăng, đã giúp cho sản xuất rau xanh ngày càng phát triển Người sản xuất tăng thêm việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân ở các vùng nông thôn Sản lượng rau gia tăng và cơ cấu chủng loại rau thay đổi đã góp phần

làm tăng ngoại tệ từ xuất khẩu rau

Các nước phát triển, sản xuất rau theo hướng tập trung chuyên canh Các khâu công việc từ gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch được cơ giới hóa, năng suất, chất lượng rau cao, đảm bảo tương đối về độ an toàn

Các nước đang phát triển, sản xuất tập trung chuyên canh đang là hướng phát triển của họ Các khâu từ gieo trồng cho đến thu hoạch phần lớn đều làm bằng tay, năng suất rau còn thấp, chất lượng rau còn bị đe dọa bởi dư lượng NO

3-

, thuốc BVTV, kim loại nặng và vi sinh vật có hại vượt ngưỡng cho phép

Trang 31

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Rau mồng tơi:

- Tên giống: Mồng tơi Nhật cao sản (VA.187) do Công ty TNHH phát triển Nông Nghiệp Việt Á cung cấp, có thể trồng quanh năm, cho thời gian thu hoạch 30-35 ngày sau trồng, có tính kháng bệnh tốt, độ đồng đều cao, vị ngon ngọt, mềm, lá tròn lớn dầy, màu xanh đậm cây cao 25-30 cm

Thương Mại & DL Phú Hảo

- Sản phẩm được chế xuất từ cá mòi vùng biển Menhaden của Hoa Kỳ, thủy phân nguyên con, tinh lọc và cô đặc

- Hàm lượng dinh dưỡng: pH = 5; hữu cơ = 36%; N = 4%, P

2

O

5

= 1%,

K

2

O = 1% Fish Emulsion còn đặc biệt bổ sung các yêu tố vi lượng Cl, Na, Mg,S, rất quan trọng đối với sức khỏe của cây trồng cũng như chất lượng nông sản thu hoạch được

3.1.4 Phân bón lá Đậu Tương

Phân bón lá đậu tương lên men do công ty CP HLC Hà Nội sản xuất

- Thành phần dinh dưỡng: Hữu cơ >30%, Trong đó: Đậu tương lên men,

muối khoáng lactobacillus Fermentum, các Acid amin: trytophan, isoleucine, lysine, metionin, và phụ gia hữu cơ khác

Trang 32

3.1.5 Phân bón lá Rong biển

Phân bón lá rong biển SEAWEED- được sản xuất theo công nghệ mới Canada Do Acadian seaplants Limited ( CANADA) sản xuất

Thông tin sản phẩm:

-Chế phẩm Seaweed được chiết xuất từ loại rong biển tươi, xuất xứ từ Canada Sản phẩm được xem như kho chứa tự nhiên của 60 loại dinh dưỡng, Carbohydrates, Aminoacids và các chất điều hòa sinh trưởng, giúp cây sinh trưởng tốt

- Thành phần:

- Lân- Phân Supe lân (17% P

2

O

5

)

- Kali- Phân Kali clorua (60% K

2

O)

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Khu thí nghiệm đồng ruộng bộ môn Canh tác học, khoa Nông hoc, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm, Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 - tháng 7

Trang 33

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Mồng tơi tại Gia Lâm- Hà Nội

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng , năng suất và chất lượng của rau Dền đỏ tại Gia Lâm- Hà Nội

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

Các công thức thí nghiệm được trình bày và ký hiệu như sau:

- Công thức 1( Đ/C): Tưới nước lã

- Công thức 2(VC): Bón phân vô cơ ( Mồng tơi: 60kgN/ha - 40kgP

2

O

5

/ha - 120kgK

2

O/ha; Rau dền: 60kgN/ha - 50kgP

2

O

5

/ha - 60kgK

2

O/ha)

- Công thức 3 (PC): Phân bón lá Đạm cá (10ml/8lít nước/3m

2

=> 140lít/ha)

- Công thức 4 (ĐT): Phân bón lá Đậu tương (50ml/8lít nước/3m

2

=> 650lít/ha)

- Công thức 5 (RB): Phân bón lá rong biển (5g/8lít nước/3m

2

=> 70kg/ha)

*Phương pháp bón

+ Phân vô cơ: Bón lót (100% supe lân- 30% Urê- 30% Kcl và bón thúc (15NSG: 35% Urê, 35%Kcl, sau khi thu hoạch lần 1: 35% Urê, 35%Kcl)

+ Phân bón lá: định kì 10 ngày/lần với lượng tưới như công thức

-Tổng số ô thí nghiệm: 30 ô, diện tích thí nghiệm 90m2

Trang 34

- Sơ đồ thí nghiệm:

NL 1 VC Đ/C PC ĐT RB VC PC ĐT Đ/C RB NL2 Đ/C VC RB ĐT PC ĐT VC Đ/C RB PC NL3 PC RB ĐT VC Đ/C PC Đ/C RB VC ĐT

3.4.2 Biện pháp kỹ thuật áp dụng

3.4.2.1 Rau Mồng tơi:

- Hạt giống mồng tơi phải to chắc, loại bỏ những hạt mềm, có lỗ, không khô

- Gieo hạt: Mồng tơi dễ nảy mầm nên có thể gieo trực tiếp ( hoặc ngâm hạt trong nước ấm 5-6 tiếng ( tỷ lệ 2 sôi 3 lạnh), ủ 10-12 tiếng cho hạt nứt nanh trước khi gieo) Sau khi gieo nên phủ 1 lớp giá thể (đất) mỏng lên trên, tưới nhẹ để giữ ẩm và làm chắc gốc khi cây lớn

- Tưới nước cho cây: Tưới nước 1 lần trong ngày vào buổi chiều tối Không nên tưới nước quá nhiều cho cây

- Chăm sóc:Hàng ngày kiểm tra rau vào buổi sáng sớm và chiều mát Nếu thấy có vết sâu cắn hoặc vết phân sâu mới phải tìm bắt sâu ngay Sâu hại mồng tơi thường sâu khoang có màu giống màu lá nên phải nhìn kỹ mặt dưới

lá mới phát hiện được sâu

- Thu hoạch: Sau trồng 25-30 ngày thì rau cho thu hoạch

3.4.3.2 Rau Dền đỏ

- Gieo hạt: Rải đều trực tiếp trên mặt rãnh

- Tưới nước: Khi cây còn non tưới 2 ngày/lần Khi cây phát triển tưới mỗi ngày 1 lần vào chiều mát

- Sâu bệnh: Cây rau Dền đỏ ít bị sâu bệnh, chủ yếu các loại sâu ăn lá như sâu róm, sâu xanh, sâu khoang Có thể dùng các loại thuốc trừ sâu sinh học để phòng trị

- Thu hoạch: Sau khi gieo khoảng 40-45 ngày thì tiến hành thu hoạch

Trang 35

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Theo dõi 10 cây/ ô thí nghiệm

- Chiều cao thân chính (cm): Dùng thước có đánh sô đo từ gốc đến đỉnh

lá cao nhất, định kỳ theo dõi 5 ngày/ lần

- Số lá/thân chính: Đếm toàn bộ số lá trên thân chính từ khi gieo đến khi thu hoạch, định kỳ theo dõi 5 ngày/lần

- Kích thước lá: Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng lá to nhất trên cây, định kỳ theo dõi 5 ngày/lần

để xác định khối lượng chất khô của rễ- thân- lá

3.5.3 Các chỉ tiêu năng suất

Trước khi thu hoạch, tiến hành lấy 10 cây theo nguyên tắc 5 điểm chéo góc ở mỗi ô thí nghiệm để xác định chỉ tiêu khối lượng trung bình cây Công

thức tính như sau:

- Khối lượng trung bình cây = ( Khối lượng của 10 cây/ô)/10

- Năng suất thực thu được tính bằng cách thu hoạch toàn bộ cây trên ô thí nghiệm và tính theo công thức : NSTT ( tấn/ha)= Năng suất thực tế ô/diện tích ô x 10000m2

Trang 36

3.5.4 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại

Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại dựa trên quy chuẩn quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT

Mức độ nhiễm Sâu khoang (con/m2) Sâu xám (con/m2)

Mất trắng Giảm trên 70% năng suất

3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Tiến hành xử lý bằng phần mềm Excel

- Các số liệu thu được trong quá trình thí nghiệm được tổng hợp và xử

lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai ( ANOVA), phần mềm thống kê IRRISTART 5.0

Trang 37

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau Mồng tơi tại Gia Lâm- Hà Nội

4.1.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của rau Mồng tơi

4.1.1.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của rau Mồng tơi

Chiều cao của cây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây, đồng thời đây cũng là một chỉ tiêu cấu thành nên khối lượng của cây Theo dõi quá trình sinh trưởng phát triển chiều cao của cây Mồng tơi thì kết quả thu được được ghi nhận trong bảng 4.1 dưới đây:

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng

trưởng chiều cao cây của rau Mồng tơi

TH3 (55NSG)

Trang 38

Qua bảng 4.1 cho thấy, chiều cao cây rau Mồng tơi tăng trưởng đều và liên tục qua các giai đoạn sinh trưởng của cây Ở 3 lần thu hoạch, việc sử dụng các công thức bón phân đều ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chiều cao cây mồng tơi ở độ tin cây 95%

Hình 4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng

chiều cao cây của rau Mồng tơi

Ở lần thu 1 (31 NSG), chiều cao cây dao động từ 18,05 – 25,39 cm Việc sử dụng các loại phân bón khác nhau đều làm tăng chiều cao cây có ý nghĩa thống kê so với công thức đối chứng (tưới nước lã) Các công thức bón phân bón lá hữu cơ cho chiều cao cây cao hơn so với công thức VC, chứng tỏ các loại phân bón lá có tác dụng trong việc kích thích sinh trưởng của cây mồng tơi Tuy nhiên, chỉ có công thức sử dụng phân đạm cá (PC) cho chiều cao cây cao hơn có ý nghĩa thống kê so với phân vô cơ, các công thức sử dụng phân đậu tương, rong biển cho chiều cao cây không sai khác với công thức VC

Ở lần thu 2 (43 NSG), chiều cao cây dao động từ 19,20 – 27,66 cm Xu hướng lặp lại tương tự như ở lần thu 1 Chiều cao cây ở công thức đối chứng thấp nhất với 19,20 cm Các công thức bón phân bón lá hữu cơ cũng làm tăng

Trang 39

chiều cao cây so với phân vô cơ Tuy nhiên, chỉ có chiều cao cây ở công thức

sử dụng phân bón đạm cá là cho chiều cao cây cao hơn có ý nghĩa so với phân

vô cơ

Ở lần thu 3 (55NSG), chiều cao cây dao động từ 20,39 – 30,25 cm Các công thức bón phân đều làm tăng chiều cao cây có ý nghĩa thống kê so với công thức đối chứng Trong các loai phân bón lá hữu cơ, chỉ có phân cá làm tăng chiều cao cây rõ rệt so với công thức chỉ bón phân vô cơ, và đạt cao nhất với 30,25cm

Như vậy, có thể thấy các loai phân bón lá hữu cơ có tác dụng ngang bằng hoặc cao hơn so với phân vô cơ trong việc kích thích sinh trưởng của cây mồng tơi

4.1.1.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng số lá của rau Mồng tơi

Lá là cơ quan làm nhiệm vụ quang hợp thực hiện chức năng tổng hợp chất hữu cơ thông qua năng lượng ánh sáng mặt trời và tăng tích lũy chất khô, cung cấp cho hoạt động sống của cây Số lá nhiều hay ít nói lên khả năng sinh trưởng khỏe hay yếu của cây, thể hiện sự ảnh hưởng của các hệ thống canh tác đến quá trình sinh trưởng và động thái ra lá của cây

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng số lá của cây rau Mồng tơi được thể hiện qua bảng 4.2 và hình 4.2 dưới đây:

Trang 40

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng

trưởng số lá của cây rau Mồng tơi

Đơn vị: Lá/cây

CT 21NSG 26NSG TH1

(31NSG)

TH2 (43NSG)

TH3 (55NSG)

Hình 4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng

số lá của rau Mồng tơi

Ngày đăng: 10/07/2023, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Xuân, Bùi Đình Dinh, Mai Phương Anh (1996), Quản lý hàm lượng Nitrat trong rau bằng con đường bón phân cân đối, Báo cáo tại Hội thảo " Rau sạch", Hà Nội 17-18/06/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hàm lượng Nitrat trong rau bằng con đường bón phân cân đối
Tác giả: Bùi Quang Xuân, Bùi Đình Dinh, Mai Phương Anh
Nhà XB: Báo cáo tại Hội thảo " Rau sạch"
Năm: 1996
2. Bùi Thị Khuyên, Hubert Debon, Tô Thị Thu Hà (2002), Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lượng rau cải ngọt. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau quả giai đoạn 200-2002. Nhà xuất bản nông nghiệp, trang 218-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lượng rau cải ngọt. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau quả giai đoạn 200-2002
Tác giả: Bùi Thị Khuyên, Hubert Debon, Tô Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2002
3. Hoàng Thị Thái Hòa (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng các loại phân bón đến hàm lượng nitrat của đất và trong một số loại rau ăn lá chính trên đất phù sa huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp bộ, mã số B2009-DHH02-43, Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng các loại phân bón đến hàm lượng nitrat của đất và trong một số loại rau ăn lá chính trên đất phù sa huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hoàng Thị Thái Hòa
Nhà XB: Báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp bộ
Năm: 2009
4. Hoàng Hải và cộng sự (2005-2006) ,Nghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm VSV hữu hiệu EM đối với lúa và rau tại Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm VSV hữu hiệu EM đối với lúa và rau tại Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Hải, cộng sự
Năm: 2005-2006
5. Nguyễn Đình Thi, Lê Thị Quyên (2011). Nghiên cứu xác định liều lượng đạm, lân và kali hợp lý cho cải xanh (Brassica juncea) trồng trong điều kiện có lưới che tại thành phố Huế. Tạp chí khoa học, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định liều lượng đạm, lân và kali hợp lý cho cải xanh (Brassica juncea) trồng trong điều kiện có lưới che tại thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Đình Thi, Lê Thị Quyên
Nhà XB: Tạp chí khoa học, Đại học Huế
Năm: 2011
6. Nguyễn Tuấn Song (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón đạm kết hợp với vi lượng Bo đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cải bắp gieo trồng chính vụ tại Ý Yên, Nam Định. Luận văn thạc sỹ Nông Nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón đạm kết hợp với vi lượng Bo đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cải bắp gieo trồng chính vụ tại Ý Yên, Nam Định
Tác giả: Nguyễn Tuấn Song
Nhà XB: Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
7. Nguyễn Trâm Anh (2014), Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân bón lá Bio- Hunnia có thành phần chiết xuất từ thực vật. Kết quả khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân bón lá Bio- Hunnia có thành phần chiết xuất từ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trâm Anh
Nhà XB: Kết quả khoa học công nghệ
Năm: 2014
8. Nguyễn Đình Thi (2013), Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&T1 cho các loại rau ăn látrồng phổ biến trong vụ Hè Thu tại thành phố Huế. Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Maya&T1 cho các loại rau ăn látrồng phổ biến trong vụ Hè Thu tại thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Năm: 2013
9. Nguyễn Thị Thuận (2007), Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại Hải Dương. Tạp chí số 4/2008- KH-CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Thuận
Nhà XB: Tạp chí số 4/2008- KH-CN
Năm: 2007
10. Nguyễn Đình Thi (2013), Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Pomior được tiến hành trên các loại rau ăn lá trồng phổ biến ở thành phố Huế. Tập chí khoa học Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng phân bón lá hữu cơ Pomior được tiến hành trên các loại rau ăn lá trồng phổ biến ở thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: Tập chí khoa học Đại Học Huế
Năm: 2013
11. Mai Hải Châu(2017) ,Nghiên cứu nhắm xác định loại phân hữu cơ và lượng phân hữu cơ phù hợp cho canh tác cây chùm ngây làm rau ăn lá theo hướng hữu cơ tại tỉnh Đồng Nai. Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 3-2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhắm xác định loại phân hữu cơ và lượng phân hữu cơ phù hợp cho canh tác cây chùm ngây làm rau ăn lá theo hướng hữu cơ tại tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Mai Hải Châu
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp
Năm: 2017
12. Phạm Minh Tâm (2001). Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân có đạm đến năng suất và sự biến động hàm lượng nitrat trong cải bẹ xanh và trong đất, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân có đạm đến năng suất và sự biến động hàm lượng nitrat trong cải bẹ xanh và trong đất
Tác giả: Phạm Minh Tâm
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm
Năm: 2001
13. Sở KH&CN Vĩnh Phúc(2006), Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng phân bón hữu cơ cao phân tử Poly Humate để sản xuất rau an toàn tại Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng phân bón hữu cơ cao phân tử Poly Humate để sản xuất rau an toàn tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Sở KH&CN Vĩnh Phúc
Năm: 2006
14. Tạ Thu Cúc (2005). Giáo trình kỹ thuật cây rau. Nhà xuất bản Hà Nội 15. Trần Vũ Hải (1998). Xác định liều lượng đạm và các thời kỳ bón đạmtrên cây cải ngọt (Brassica chinensis), cây cải xanh ( Brassica Juncea) theo hướng sạch tại xã Tân Thạch, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.Luận văn tốt nghiệp Đại học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
16. Vũ Thị Hạnh, Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến cải bắp Tokita Cross trồng vụ đông xuân 2008-2009 tại Tân Dân- An Lão-Hải Phòng, Báo cáo khoa học trường Đại Học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến cải bắp Tokita Cross trồng vụ đông xuân 2008-2009 tại Tân Dân- An Lão-Hải Phòng
Tác giả: Vũ Thị Hạnh
Nhà XB: Báo cáo khoa học trường Đại Học Hải Phòng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng (Trang 38)
Hình 4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trưởng (Trang 40)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng (Trang 40)
Hình 4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái sinh trưởng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái sinh trưởng (Trang 44)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến động thái tăng (Trang 44)
Hình 4.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ số SPAD của rau - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến chỉ số SPAD của rau (Trang 46)
Hình 4.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng chất khô - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng chất khô (Trang 49)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng Nitrat của - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến hàm lượng Nitrat của (Trang 51)
Hình 4.8. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất cây rau - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.8. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất cây rau (Trang 56)
Hình 4.10. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.10. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng (Trang 59)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng (Trang 61)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mốt số loại phân bón đến động thái tăng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mốt số loại phân bón đến động thái tăng (Trang 63)
Hình 4.14: Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến khối lượng chất khô - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến khối lượng chất khô (Trang 68)
Hình 4.15. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số loại rau ăn lá tại gia lâm   hà nội
Hình 4.15. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất của cây (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w