khổ hợp tác phương hướng ưu tiên trong cung cấp và sd vốn ODA, danh mục các lĩnh vực, các ctrinh trong các dự án của ODA, điều kiện khung và cam kết ODA trong 1 nămtrong nhiều năm đối vớ
Trang 1Chương 2:
Câu 1: So sánh vay ưu đãi quốc tế và vay thương mại quốc tế
- Vay thương mai quốc tế của Cp là các khoản vay nước ngoài của Cp theo các điều kiện
thị trường ko có ưu đãi gì, mục đích cho vay là để kiếm lời
- Vay ưu đãi qte là các khoản vay ngoài của CP được hưởng các khoản ưu đãi đặc biệt
như vay với lãi suất thấp hoặc thời hạn cho vay hoặc điều kiện vay
* giống nhau:
-Đều là các khoản vay nước ngoài của CP
- Đây là yêu tố quan trọng của các nước phát triển đảm bảo nguồn thu và không gây hiện
tượng lạm phát, tạo điều kiện cho các nước đang phát triển KT_XH
- Phải trả lãi cho nước ngoài, có thể gây gánh nặng nợ và phụ thuộc vào các nước cho
CP có thể đi vay các CP, các tổ chức trung gian TC, tín dụng Qte, phát hành
CK trên thị trường qte
2 Lãi suất Lãi suất phải trả thấp hơn lãi suất thị
trường thậm chí không cần phải trả lãi( thường là <3%)
LS cao thậm chí có thể cao hơn trong nước, LS có thể cố định hoặc linh hoạt
3.thời hạn vay Thường có thời hạn vay dài hạn 10-30
Ko có thời gian ân hạn, phải trả đủ cả vốn lẫn lãi khi đến hạn
Cần có sự đảm bảo bằng việc cầm cố thế chấp tài sản hoặc cần có sự bảo lãnhcủa CP
Trang 27 Khi đến hạn
trả nợ
Khi ko trả được nợ đúng hạn có thể gián
nợ, giảm nợ, hoàn nợ, thậm chí là xóa nợ
Phải trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi, không được hoãn nợ giảm nợ xóa nợ…
Câu 2: Mục đích vay và nợ quốc tế của khu vực công?
Vay quốc tế của khu vực công là các khoản vay quốc tế của CP, DN và các tổ chức
nhà nước nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển KT-XH trong từng thời kỳ
Nợ quốc tế khu cực công là các khoản vay quốc tế của khu vực công đã được giải
ngân Gồm:
+ Nợ của CP vay quốc tế
+ Nợ của các doanh nghiệp vay quốc tế được chính phủ bảo lãnh và nợ quốc tê của DN
nhà nước đi vay theo phương thức tự vay tự trả
Vay quôc tế nhằm huy đông vốn cho mục đích:
- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
- Cơ cấu lại các khoản nợ, danh mục nợ: cơ cấu lại các khoản nợ nhằm thay đổi điều
kiện, điều khoản các khoản nợ mà không tạo ra nghĩa vụ trả nợ mới
- Cho vay lại đối với các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa
phương
- Huy động vốn cho các dự án có hiệu quả kinh tế cao, các chương trình dự án quan
trọng của nhà nước
- Các mục đích khác nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng
Câu 3: So sánh điều ước QT khung và điều ước QT cụ thể về ODA ?
Chỉ tiêu HĐ về điều ước qte khung HĐ về điều ước qte cụ thể
1 K/n Là điều ước qte về ODA có tính
nguyên tắc, có nội dung liên quan đến chiến lược chính sách khuôn
Là điều ước qte về ODA thể hiện cam kết về nội dung, chương trình
dự án cụ thể được tài trợ ( mục
Trang 3khổ hợp tác phương hướng ưu tiên trong cung cấp và sd vốn ODA, danh mục các lĩnh vực, các ctrinh trong các dự án của ODA, điều kiện khung và cam kết ODA trong 1 nămtrong nhiều năm đối với các chươngtrình dự án, những nguyên tắc về thểthức và kế hoạch quản lý thực hiện các chương trình , dự án
tiêu, hđ, KQ phải đạt được, kế hoạch thực hiện và điều kiện tài trợ….) vốn, cơ cấu vốn, nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên, các nguyên tắc chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý thực hiện chương trình, dự án và điều kiện giải ngân, điều kiện trả nợ đốivới từng khoản vay cho chương trình, dự án
2 thời gian
lập hiệp định
Sau khi CP bộ ban ngành vận động ODA, nằm trong bước t3 trong quy trình vận động và thu hút, sd quản lývốn ODA
Là bước t7 trong qt thu hút quản lý
và sd vốn ODA, là những bước cuối cùng tổ chức khi đi vào th\ực hiện giải ngân vốn ODa
3 Nội dung Là điều ước chung nhất cho tất cả
các dự án sd ODa, các danh mục dự
án, được ưu tiên sd
Là điều kiện cụ thể liên quan đến 1
dự án nhất định bao gồm tất cả điều kiện tài trợ vốn, cơ cấu vốn, quá trình giải ngân, quyền lợi của các bên và điều kiện trả nợ
4 ý nghĩa Là cơ sở để các chình quyền địa
phương và chính quyền chính phủ ràsoát sd các dự án phù hợp với luật lệquốc gia và yêu cầu của nhà tài trợ
để tiến hành các bước tiếp theo và tiến tới ký kết HĐ điều ước qte cụ thể
Là văn bản chắc chắn xác nhận việc ký kết vốn ODA thành công , khác với HĐ điều ước qte khung
ko chức chắn nhà tài trợ sẽ tài trợ vốn ODA
5 Tính pháp
lý
Vốn cam kết bằng miệng chưa qua giấy tờ, chưa có tính pháp lý đối vớingười tài trợ và người nhận vốn là vốn lớn nhất có thể nhận được
Mang tính pháp lý cao hơn vìNhà tài trợ và ng nhận đầu tư ký kết chi tiết tài trợ( lĩnh vực nào, bao nhiêu, lãi suất, time ân hạn)
Trang 4Câu 4: phân biệt vốn cam kết, vốn ký kết, vốn giải ngân.
Nằm trong điều ước QT
khung thường được ký
kết trong hiệp định
Nằm trong điều ước QT
cụ thể
Liên quan đến lộ trình thực hiện vốn ODA, tiến độ thực hiện dự án,căn cứ vào điều ước cụ thể thông qua việc giải ngân, vốn giải ngân có thể thanh toán bù trừ, thư tín dụng…
Bản
chất
Là vốn mà nhà tài trợ
cam kết sẽ cho nước
nhận ODA trên cơ sở
hiệp định từng dự án
Tuy nhiên nguồn vốn
này nước nhận ODA
Là vốn nợ của nước nhận ODA với nước cho vay ODA vì là khoản tiền thực tế đã nhận được và đưa vào
phán cam kết với nhau
Diễn ra sau khi 2 bên đã thống nhất với nhau về chi tiết bản hợp và kí kết
hộ đồng điều ước cụ thể
Có sau khi mà bên nhận tài trợ đi nhận vốnODA để thực hiện dự án
Trang 5hiện 1 hoặc nhiều lần, thực hiện tốt việc giải ngân lần trước là điều kiện thực hiện giải ngân lần sau
Câu 5: Quy trình thu hút, quản lý, sử dụng ODA ?
Đó là quá trình gặp gỡ giữa nhu cầu cần tài trợ và khả năng tài trợ, cũng như quá trình hài hòa thủ tục giữa nhà tài trợ và người nhận tài trợ để ODA đi vào thự tiễn Quy trình gồm các bước sau :
a/ Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA
b/ Vận động ODA ( khả năng tài trợ )
c/ Đàm phán kí kết điều ước khung về ODA
d/ Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA
e/ Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA
g/ Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án ODA
f/ ĐÀm phán, kí kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về ODA
h/ Thực hiện chương trình dự án ODA
Các vấn đề cần chú ý trong thực hiện dự án:
+ Vốn đối ứng trong nc chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án
+ Vốn ứng trước để thực hiện dự án
Trang 6+ Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án
+ thực hiện đấu thầu rộng rãi
+ Thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình dự án ODA trong quá trình thưc hiện
+ Quản lí xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán khối lượng công trình hoàn thành+ Giải ngân vốn ODA
i/ Theo dõi, đánh giá, nghiệm thu,quyết toán, bàn giao kết quả dự án ODA
k/ quản lý trả nợ vay ODA
Câu 6: Ý nghĩa của các khoản vay và nợ QT khu vực công
Trang 7+ Nguồn tài trợ QT chủ yếu đc CP chi tiêu cho mục đích phát triển KT, xây dựng cơ sở
hạ tầng KT- XH, từ đó tạo cơ sở để các DN và toàn bộ nền KT phát triển
+ Nguồn vốn tài trợ QT thường đc CP và các nhà tài trợ sd như một nhân tố kích thích hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư nc ngoài, khai thác hết tiềm năng sẵn có trong nc để pháttriển sx, phát triển KT
- Tác động tiêu cực :
* Có thể để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lai: các khoản vay QT thường có thời hạn vay tương đối dài và có thể có các ưu đãi Nhưng nếu sd ko hiệu quả sẽ ko tạo ratăng trưởng kt, ko tạo ra thu nhập ròng để trả nợ, tạo gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lại
* Có thể dẫn tới vở nợ CP: các khoản nợ nc ngoài phải trả bằng ngoại tệ nên khi CP tuyên bố vỡ nợ do quốc gia ko có khả năng trả nợ sẽ dẫn đến hậu quả như :
- Bị ngăn cấm ko đc tham gia vào các hoạt động KTQT, đặc biệt là TMQT
- Bị tịch thu tài sản của Chính Phủ ở nc ngoài
- Hầu như bị cắt hết các khoản tài trợ quốc tế, kể cả vay nợ, viện trợ và đầu tư nc ngoài Tóm lại vay nợ nc ngoài của khu vực công vừa có những ý nghĩa tích cực, vùa có nguy
cơ gây ra hậu quả tiêu cực ko quản lý, nếu sd tốt các khoản vay này
Câu 7: Nội dung vay nợ quốc tế của khu vực công ?
- Vay QT của khu vực công là các khoản vay quốc tế của chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức nhà nc nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì
- Nợ quốc tế của khu vự công là các khoản vay QT của khu vực công đã đc giải ngân Gồm :
+ Nợ của chính phủ vay quốc tế
Trang 8+ Nợ của doanh nghiệp vay QT đc chính phủ bảo lãnh và nợ quốc tế của doanh nghiệp nhà nc theo phương pháp tự vay tự trả.
- Vay và nợ để bù đắp thiếu hụt ngân sách : đc thực hiện khi các khoản thu trong nc ko
đủ trang trải các nhu cầu chi đầu tư phát triển của Chính Phủ
- Vay và nợ để tài trợ cho các chương trình, dự án phát triển KT, VH, xã hội : dc CP thực hiện khi nguồn lực trong nc có hạn, nhưng nhu cầu phát triển KT, đặc biệt là nhu cầu vốnrất lớn cho phát triển các cơ sở hạ tầng và các chương trình xã hội của đất nc
b/ Căn cứ vào thời hạn hoàn trả
- Vay và nợ ngắn hạn : khoản vay có kỳ hạn dưới 1 năm, đc thực hiện khi có nhu cầu đột xuất bất thường
- Vay và nợ trung và dài hạn : khoản vay và nợ có kỳ hạn trên 1 năm, đc thực hiện cho các dự án, chương trình kinh tế - xã hội có tính lâu dài, bền vững
c/ Căn cứ vào người cho vay
- Vay và nợ Chình Phủ song phương
- Vay và nờ các tổ chứ đa phương khu vực
- Vay và nợ các tổ chức quốc tế
d/ Căn cứ vào điều kiện khoản vay
Trang 9- vay và nợ thương mại quốc tế: là các khoản vay và nợ quốc tế của Chính Phủ theo đk thị trường Trong vay TM QT, Chính Phủ có thể vay các ngân hàng thương mại, vay các
tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế và phát hành trái phiếu Chính Phủ trên thị trường tài chính QT
- Vay và nợ quốc tế ưu đãi: Là các khoản vay và nợ QT của Chính Phủ có các đk ưu đãi
về lãi suất, thời hạn vay, đk vay ( ko có các ràng buộc cầm cố thế chấp )
2, Vay và nợ QT của chính quyền địa phương ( bang, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương )
Chính quyền các địa phương vay vốn QT để bổ sung nguồn kinh phí của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính quyền theo phương thức tự vay, tự chịu tránh nhiệm trả nợ
3, Vay và nợ QT của các DN, các tổ chức TC tín dụng và các tổ chức kinh tế nhà nc trực
tiếp vay vốn QT or đc Chính Phủ bảo lãnh
- DN nhà nc có thể trực tiếp vay vốn QT để đáp ứng nhu cầu tự do phát triển sản xuất, kinh doanh theo phương thức tự vay, tự chịu tránh nhiệm trả nợ
- Các chương trình, dự án của các DN thuộc mọi thành phần KT vay vốn QT đc xem xét cấp bảo lãnh của Chính Phủ nc sở tại Thông thường đây là các dự án có tầm quan trọng chiến lược, có vốn đầu tư lớn và kĩ thuật hiện đại
Trang 10
Chương 3:
Câu 8: Mục đích và nguyên tắc vay nợ qte khu vực tư nhân
- Vay qte của khu vực tư nhân là việc các chủ thể thuộc khu vực kte tư nhân, các cá nhân tham gia hoạt động sx kd trong nền kte của 1 quốc gia tiến hành vay nợ của các chủ thể làngười ko cư trú của qgia đó trên trg qte theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả
nợ, ko có sự đảm bảo của các chủ thể khu vực công
-Nợ qte của khu vực tư nhân là tổng nghĩa vụ nợ( gồm gốc lãi phí và các chi phí khác) màcác chủ thể khu vực tư nhân phải trả cho các chủ thể là ng ko cư trú
- Mục đích chung nhất của vay qte khu vực tư nhân là đáp ứng nhu cầu về vốn kinh
doanh với thời gian và chi phí thích hợp
- Đối với các Dn phải tổ chức tín dụng như: DN tư nhân, hợp danh, công ty TNHH, cty
Cổ phần….khoản vay qte thg được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc nhu cầu đầu tư phát triển sxkd theo đúng phạm vi hoạt động của DN
- Đối với các Dn là tổ chức tín dụng như: NHTM, cty bảo hiểm, quỹ TDND, cty tài chính… khoản vay qte thường dùng để bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn,dài hạn của Dn nằm trong giới hạn vốn vay và không vượt tổng vốn đầu tư theo giấy phép hoạt động
b NT 2: Các chủ thể kinh tế của khu vực tư nhân phải đáp ứng các điều kiện về vay quốc
tế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
Trang 11- các điều kiện vay vốn qte của khu vực tư nhân của các quốc gia thường khác nhau, tùy thuộc vào trình độ và nhu cầu quản lý, mức độ hội nhập và mở cửa của thị trường, vốn vàtài khoản vốn của từng quốc gia Tuy nhiên, các qgia đều có quy định pháp luật được coi như là những điều kiện cần thiết để các chủ thể khu vực tư nhân có thể tham gia thị trg tàichính quốc tế và vay nợ qte.
c,NT3: Các khoản vay nợ quốc tế của khu vực tư nhân phải chấp hành sự theo dõi giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
- Do các khoản vay thuộc khu vực tư nhân là 1 thành tố cấu tạo nên nợ quốc gia – 1 nhân
tố quan trọng trong việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm quốc gia Hơn nữa, khu vực tư nhâncũng là 1 nhân tố quan trọng đến cán cân vốn và cán cân thanh toán quốc gia
Câu 9: Ba nguyên tắc trên được thể hiện qua hình thức phát hành trái phiếu QT
- Trái phiếu quốc tế là giấy chứng nhận việc vay vốn của 1 chủ thể của quốc gia( người phát hành) đối với 1 chủ thể k cư trú( ng cho vay quốc tế- ng sở hữu trái phiếu) TP quy định trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi của Doanh nghiệp phát hành cho ng sở hữu TP khi đến thời điểm đáo hạn
a, Nguyên tắc 1: các chủ thể khu vực tư nhân tự chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện hợp đồng vay qte
- Các chủ thể phải có tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt độnh theo đúng luật phápcủa nước sở tại
- Có đề án phát hành trái phiếu được đại hội cổ đông hoặc hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu vốn thẩm định và phê duyệt
b NT 2: Các chủ thể kinh tế của khu vực tư nhân phải đáp ứng các điều kiện về vay quốc
tế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
- Các dự án được cơ quan có thẩm quyền thẩm định là có hiệu quả đã hoàn thành các thủtục đầu tư theo quy định của chính quyền nước sở tại
- Trị giá phát hành trái phiếu quốc tế phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại quốc gia đã được CP phê duyệt hàng năm
Trang 12- Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, TP bảo đảm = các hình thức khác nhau phải tuân theo quy định pháp luật của nước sở tại.
c,NT3: Các khoản vay nợ quốc tế của khu vực tư nhân phải chấp hành sự theo dõi giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại thể hiện qua trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Cuối mỗi quý, các chủ thể khu vực tư nhân phải lập báo cáo tình hình vay nợ quốc tế gửi hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và các cơ quan quản lý vay nợ quốc tế của nước sở tại để báo cáo tình hình vay nợ, tình hình sở dụng vốn vay, tình hình trả nợ đối với từng loại vay, từng khoản vốn vay, từng hợp đồng vay để hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và cơ quan quản lý theo dõi, ktra, giám sát và có các biện pháp quản lý thích hợp
+ Đối với các khoản vay và nợ quốc tế ngắn hạn: hàng quý các chủ thể phải báo cáo số
dư đầu kỳ, SPS trong kỳ, SDCK nghĩa vụ trả nợ kỳ tiếp theo
+ Đối với các khoản vay và trả nợ qte trung và dài hạn: hằng quý các chủ thể phái báo cáo SDĐK, SPS trong kỳ, SDCK và kế hoạch trả nợ kỳ tiếp theo( Khách hàng rút vốn vàtrả nợ)
Câu 10: Ba nguyên tắc trên thể hiện qua vay tài chính như thế nào?
Khái niệm: Vay tài chính là những khoản vay của các chủ thể khu vực tư nhân đi vay của các chủ thể không cư trú bằng các loại tiền tệ để đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh Những khoản vay này có thể là ngắn hạn, trung hạn, hay dài hạn
a, Nguyên tắc 1: các chủ thể khu vực tư nhân tự chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện hợp đồng vay qte
- Do đặc tính khác nhau giữa ngắn, trung và dài hạn các quốc gia thường có quy định luậtpháp khác nhau về điều kiện các khoản vay nợ khu vực tư nhân Vay nợ trung và dài hạn thường có các điều kiện chặt chẽ hơn vay ngắn hạn