1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính thống nhất trong đa dạng của các nước đông nam á về kinh tế, chính trị và văn hoá

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính thống nhất trong đa dạng của các nước đông nam á về kinh tế, chính trị và văn hoá
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Xã hội
Thể loại Bài tập chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 60,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Những kết quả nghiên cứu chuyên ngành, đa ngành và liên ngành củanhiều môn khoa học xã hội - nhân văn trong hơn nửa thế kỷ qua đã chophép khẳng định: Đông Nam á là một

Trang 1

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Những kết quả nghiên cứu chuyên ngành, đa ngành và liên ngành củanhiều môn khoa học xã hội - nhân văn trong hơn nửa thế kỷ qua đã chophép khẳng định: Đông Nam á là một khu vực "thống nhất trong đa dạng"

về nhiều mặt, đặc biệt là trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hoá

"Thống nhất trong đa dạng" là một đặc trng cơ bản của khu vực

Đông Nam á Cụm từ này bắt nguồn từ quan niệm xa xa của ngờiIndonesia và cho đến ngày nay trở thành một thuật ngữ phổ biến khi nói

đến Đông Nam á Đặc trng ngày đợc biểu hiện rõ nét, sinh động trongnhiều lĩnh vực mới không phải bất cứ một khu vực nào trên thế giới cũng có

đợc

Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và sâusắc, lôi cuốn tất cả các quốc gia trên thế giới vào cùng sống trong "một máinhà chung" Biểu hiện trớc hết là xu thế khu vực hoá ngày càng trở nên phổbiến Có một số tổ chức khu vực (KV) điển hình nh: liên minh châu Âu(EU) khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ, Nam Mỹ… Đông Nam Đông Nam á cũng đợc xếpvào một trong những hiện tợng đó

Trong khi đó, các dân tộc các quốc gia ở Đông Nam á vợt qua thời

kỳ đối đầu để đi vào thời kỳ mới, chung sống hoà bình, hữu nghị và hợp tác,khi mà các cuộc tiếp xúc và giao lu ngày càng nhộn nhịp, thì chúng ta,không mấy khó khăn, di cũng dễ nhận thấy, trong vốn kiến thức của ngời

Đông Nam á thiếu hẳn sự hiểu biết về khu vực, về những ngời láng giềngcủa mình Trong khi đó, các dân tộc, các quốc gia đều sinh ra và lớn lêngiữa lòng Đông Nam á, có chung một cội nguồn văn hoá - tộc ngời, mộtquá trình lịch sử, hiện nay đang cùng nhau xây dựng một khu vực hoà bìnhhữu nghị và hợp tác phát triển trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá thếgiới

Việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu "tính thống nhất trong đa dạng củacác nớc Đông Nam á về kinh tế, chính trị và văn hoá" sẽ góp phần làmsáng tỏ về mặt khoa học những nền tảng cơ sở tạo nên tính thống nhất trong

đa dạng của khu vực Đông Nam á trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và vănhoá Đồng thời, qua đó, cũng có thể hiểu một cách sâu sắc hơn đặc trng này

Trang 2

bằng những biểu hiện cụ thể của nó trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị vàvăn hoá.

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam á, có mộtquá trình lịch sử và văn hoá tơng đồng với các quốc gia trong khu vực Vìvậy, khi tìm hiểu về tính thống nhất trong đa dạng của khu vực Đông Nam

á trên các lĩnh vực, kinh tế, chính trị và văn hoá không những để hiểu về

Đông Nam á một cách sâu sắc hơn mà còn giúp chúng ta hiểu hơn về đấtnớc đặt trong bối cảnh chung của khu vực Thấy đợc những điểm tơng

đồng và dị biệt giữa đất nớc Việt Nam với các quốc gia khác trong khu vực

Lịch sử Đông Nam á là một trong những nội dung quan trọng và khótrong khoá trình lịch sử ở nhà trờng phổ thông trung học hiện nay Nhất là

sự đổi mới trong nội dung môn học, chúng ta hớng tới tính toàn diện trongmôn lịch sử, quan tâm đến lịch sử của các quốc gia trong khu vực ĐôngNam á hơn trớc Vì vậy, nghiên cứu vấn đề này sẽ giúp em củng cố lại kiếnthức đã học, bổ sung thêm những điều mới, giúp em thực hiện tốt vỵ giảngdạy sau này

Với những lý do trên đây, em đã chọn đề tài: "Tính thống nhất

trong đa dạng của các nớc Đông Nam á về kinh tế, chính trị và văn hoá".

2 Lịch sử vấn đề

Trong nhiều năm trở lại đây, các vấn đề của khu vực Đông Nam á đã

đợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Giới sử học quá trình lịch sửcác nớc Đông Nam á từ cổ đến kim, trong đó có những nội dung cụ thể vềkinh tế, chính trị và văn hoá của mỗi nớc Hoặc những sách tham khảo,chuyên khảo nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế, chính trị hoặc văn hoá của khuvực Cũng có những sách, những công trình nghiên cứu riêng của từng nớcvới những nội dung cụ thể về lịch sử, văn hoá, kinh tế, chính trị… Đông Nam Có thể

kể ra đây một số công trình nghiên cứu nh sau:

Cuốn "Lịch sử Đông Nam á" của D.G.E Hall Đây là một công trìnhnghiên cứu rất công phú và có chất lợng cau của GS Hall (Trờng đại họcLuân Đôn) Tác giả đã phác hoạ một bức tranh toàn cảnh, sinh động về lịch

sử hình thành và phát triển của các quốc gia ở khu vực Đông Nam á, quátrình đấu tranh xác định các quốc gia thống nhất, ổn định nh ngày nay,

đồng thời, tác giả cũng cho thấy rõ quan hệ giao lu kinh tế, văn hoá… Đông Nam giữacác nớc Đông Nam á có từ lâu đời, cuộc đấu tranh giành độc lập bền bỉ và

Trang 3

oanh liệt của nhân dân các nớc Đông Nam á Tuy nhiên, cuốn sách cha đềcập đến đổi thay và biến động lịch sử trong gần nửa thế kỷ qua đặc biệt là

xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá, cùng với sự vận động nội tại của mỗi n ớc

đã thúc đẩy các quốc gia trong khu vực lại gần nhau, cùng tồn tại, hợp tác

và phát triển Kinh tế, chính trị và văn hoá của các quốc gia đợc trình bàytheo những lát cắt ngang theo từng thời kỳ, và chủ yếu tập trung vào lĩnhvực lịch sử chính trị nhiều hơn

Cuốn "Lịch sử Đông Nam á" do GS Lơng Ninh (chủ biên) trong đócác sự kiện lịch sử chủ yếu của tất cả các quốc gia, các vùng đợc giới thiệu

"cắt lát" theo thời gian mà chúng ta có thể thấy mối liên hệ ngang của nótrong khung "lát thời gian" vài thế kỷ ở các thời kỳ xa xa và vài thập kỷtrong thời gian gần đây

Cuốn "Lợc sử Đông Nam á" của Phan Ngọc Liên (chủ biên) trìnhbày một cách có hệ thống tập trung vào bốn chặng đờng phát triển với sựphân tích có tính chất chuyên đề: một khu vực địa lý - lịch sử - văn hoá,thời kỳ hình thành các quốc gia dân tộc, đến thời kỳ của phong trào giảiphóng dân tộc và quá trình phát triển đất nớc của các quốc gia Đông Nam

á từ sau khi hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (giải phóng dântộc) giáo trình lịch sử Đông Nam á trong cuốn "Lịch sử thế giới" từ cổ đại,trung đại, cận đại và hiện đại cũng đợc đề cập dới góc độ thông sử"

Lịch sử văn hoá Đông Nam á đợc rất nhiều sự quan tâm tìm hiểu củanhững nhà nghiên cứu Phần lớn, họ đã chứng minh đợc tính phong phú, đadạng của văn hoá khu vực Đông Nam á, những nét tơng đồng và dị biệt củacác nền văn hoá trong khu vực Đông Nam á Chẳng hạn nh cuốn "Văn hoá

Đông Nam á" của Mai Ngọc Chừ, đã bao quát đợc toàn bộ khu vực ĐôngNam á với nhiều phơng diện nh rên, cả theo cấu trúc lẫn diễn trình lịch sử

Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu về Đông Nam á đã đạt đợc rấtnhiều kết quả Phải kể đến một lực lợng lớn nhiều công trình của những nhànghiên cứu trong và ngoài nớc làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh Đông Nam

á trên nhiều lĩnh vực

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu: Bài tiểu luận tập trung tìm hiểu cơ sở, điềukiện và những biểu hiện của tính thống nhất trong đa dạng của các nớc

Đông Nam á trên các lĩnh vực, kinh tế, chính trị và văn hoá

* Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Khu vực Đông Nam á hiện nay đã có 11 nớc thành viên Lịch sửhình thành và phát triển của mỗi quốc gia tuân theo qui luật riêng thốngnhất trong đa dạng, tơng đồng trong dị biệt ở đây, bài viết tập trung làmsáng tỏ những biểu hiện của tính "thống nhất" trong đa dạng" trên các lĩnhvực kinh tế, chính trị và văn hoá.

4 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

* Phơng pháp luận:

Vận dụng những quan điểm nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và thế giới quan mác xít Những kết quảnghiên cứu mà ngời viết tiếp cận đợc đều có sự so sánh, đối chiếu và chọnlọc kỹ lỡng theo phơng pháp luật Mác - Lênin

* Phơng pháp nghiên cứu:

- Để thực hiện bài tiểu luận, ngời viết sử dụng hai phơng pháp nghiêncứu chủ yếu là phơng pháp lịch sử và phơng pháp lôgíc nhằm chỉ ra nhữngbiểu hiện của tính thống nhất trong đa dạng của các nớc trong khu vực

Đông Nam á trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và lý giải đặc trng

độc đáo này Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu các loại tàiliệu khác nhau, tiểu luận cố gắng trình bày một cách có hệ thống về đặc tr-

ng "thống nhất trong đa dạng" của khu vực Đông Nam á trên các mặt kinh

tế, chính trị và văn hoá

5 Cấu trúc chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 4 chơng:

Chơng 1: Điều kiện tạo nên "tính thống nhất" trong đa dạng của các

nớc Đông Nam á

Chơng 2: Những biểu hiện của tính thống nhất trong đa dạng trên

lĩnh vực kinh tế

Chơng 3:

Trang 5

phần nội dung

Chơng 1

Điều kiện tạo nên "tính thống nhất" trong đa dạng

của các nớc Đông Nam á

I Điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam á

1 Ngay khi xem xét điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam áchúng ta cũng có thể thấy rõ tính thống nhất trong da dạng của khu vựcnày Đông Nam á là một khu vực nằm ở phía Đông Nam lục địa á - Âu,trải ra trên một phần trái đất Những điều kiện tự nhiên ở đây đợc tạo nênbởi nhiều yếu tố hoặc đan xen hoặc gắn kết và đồng nhất với nhau

Với tổng diện tích khoảng hơn 4,5 triệu km2 đất nổi, bao gồm cả hai

đảo và lục địa trả ra trên một không gian rộng lớn Đông Nam á hải đảongày nay gồm 6 nớc là: Indonesia, Malaixia, Xinhgapo, Philipin, Brunây và

Đông Ti Mo, 5 nớc Đông Nam á lục địa bao gồm: Việt Nam, Lào,Campuchia, Thái Lan va Mianma Mỗi nớc một hình một vẻ, mỗi nớc cótruyền thống lịch sử và văn hoá rất riêng của dân tộc mình Tính đa dạng đócủa Đông Nam á bớc đầu đợc tạo nên bởi sự đa dạng của các yếu tố địa lý

tự nhiên Cùng nằm trong một khu vực nhng có quốc gia hoàn toàn là hải

đảo nh Inao, Xinh lại có nớc nằm sâu trong đất liền cách xa biển cả nh Lào

và Mianma có quốc gia gồm cả hai đảo và đất liền nh Việt Nam… Đông Nam Thậmchí ngay trong một nớc cũng có sự đa dạng rõ nét Chẳng hạn nh đất nớcViệt Nam vừa có đồng bằng châu thổ màu mỡ "thẳng cánh cỏ bay" nh đồngbằng sông Cửu Long, lại có dải đồng bằng huyên hải miền Trung nhỏ hẹp

và cũng có những ruộng bậc thang đặc trng của vùng miền núi… Đông Nam

Chính nét độc đáo nh vậy đã tạo ra cho khu vực những xu thế rất đadạng trong quá trình phát triển Nền kinh tế có những biểu hiện khác nhaugiữa các nớc vầng trong một nớc, kéo theo đó, những đặc trng văn hoá củamỗi vùng, miền cũng hết sức phong phú và đa dạng

Đông Nam á có vị trí địa lý quan trọng, ngời ta thờng nói Đông Nam

á là cầu nối giữa phơng Đông và phơng Tây, tất cả các con đờng hàng hảiquốc tế nối ấn Độ Dơng với Thái Bình Dơng, châu á với châu Đại Dơng và

đờng hàng không từ Bắc xuống Nam, Đông sang Tây và ngợc lại đều đi quatrục Đông Nam á GS Hall trong cuốn "Lịch sử Đông Nam á" đã nói

"Đông Nam á là ống thông khói", và còn nhiều học giả, nhà nghiên cứu

Trang 6

còn dùng tới thuật ngữ là "ngã t đờng" là "hành lang"… Đông Nam quan trọng của thếgiới từ thời cổ đại Mặt khác, Đông Nam á còn giữ một vị trí bản lề giữamột bên là lục địa á - Âu rộng lớn và bên kia là Tây Đại Dơng và ấn Độ D-

ơng mênh mông Vì vậy, Đông Nam á nằm giữa các đơn vị địa lý tự nhiên

đối lập nhau: giữa lục địa và đại dơng, giữa Bắc và Nam bán cầu… Đông Nam tạo ra sựphong phú và đa dạng vào bậc nhất thế giới về các nhân tố của điều kiện tựnhiên

Chính đặc điểm này đã tạo ra cơ sở điều kiện cho sự đa dạng trongkinh tế, chính trị và văn hoá của khu vực Đông Nam á Các ngành kinh tếtrên đất liền và trên biển đều phát triển, vừa có kinh tế thơng mại hàng hảilại có vị trí trung chuyển trong giao thông qua lại Là nơi giao thoa củanhiều nền văn hoá khác nhau, phơng Đông và phơng Tây, Trung Quốc và

ấn Độ, đã tác động "thụ phấn" cho nền văn hoá bản địa nơi đây tạo nên mộtquá trình "tích tụ và lan toả" văn hoá rất mạnh mẽ và sâu sắc

2 Nói đến điều kiện tự nhiên, không thể không nói đến những đặc

tr-ng về khí hậu Vị trí nằm trotr-ng khoảtr-ng 950 - 1410 kinh đông và từ khoảng

280 vĩ bắc chạy qua xích đạo đến 110 vĩ nam Đông Nam á nằm hoàn toàntrong vành đai nhiệt đới của quả địa cầu Đông Nam á có khí hậu nhiệt đớicận xích đạo Tính chất gió mùa nóng ẩm và đặc trng nổi bật nhất của khíhậu ở đây Có thể nói, gió mùa có ảnh hởng rất lớn và chi phối lớn đối với

đời sống kinh tế và văn hoá các c dân ở đây

Chính gió mùa và khí hậu biển đã làm cho những địa điểm nh HàNội, Nam đalây, Cancutta đáng lẽ bị khô cằn lại trở nên xanh tốt và trù phúhoặc làm cho các khu vực gần xích đạo đáng lẽ chỉ có rừng cây rậm rạp,dân c tha vắng và lạc hậu nh châu Phi xích đạo thì lại biển Cualalămp,Xingapo, Giaccactat thành những đô thị đông đúc và thịnh vợng Bên cạnh

đó, gió mùa đã điều hoà bớt những điều kiện thông thơng, giảm các yếu tốkhông thuần nhất tạo ra hai mùa tơng đối rõ rệt: mùa ma nóng, ẩm va mùakhô lạnh, mát Gió mùa còn mang đến một lợng nớc dồi dào tới mát chothiên nhiên tạo nên những cây cối xanh tới, trù phú

Cùng là khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với đặc trng gió mùa nóng ẩnnhng mỗi nớc lại có biểu hiện khác nhau và lại có sự khác nhau giữa cáckhu vực trong một nớc Các nớc phía Bắc và tây Bắc có chịu ảnh hởng củakhí hậu ôn đới và cận nhiệt tạo nên một mùa đông lạnh trong năm, nhiệt độ

có thể xuống 100C, thời tiết hanh khô và ít ma Ngay trong một nớc nh Việt

Trang 7

Nam: có một mùa đông lạnh thật sự ở miền Bắc, miền Trung ảnh hởng củagió Lào khô và nóng, còn miền Nam lại có hai mùa rõ rệt và nhiệt độ quanhnăm trên 300C ban ngày, ban đêm xuống dới 200C

Sự đa dạng trong thời tiết, khí hậu đã tạo ra sự đa dạng trong hoạt

động kinh tế và phong tục, tập quán sinh hoạt, những nét văn hoá cũng khácnhau trong cái nền chung của thời tiết và khí hậu của khu vực

3 Tự nhiên Đông Nam á là một chỉnh thể thống nhất của ba yếu tốvùng núi - trung du và vùng đồng bằng và vùng biển Địa hình bị chia táchthành hai khối biệt lập hai đảo và lục địa Tuy vậy, chi ở Đông Nam á lục

địa hay hải đảo ta đều thấy một sông suối Sự đan xen này tạo nên nhữngvùng sinh thái, những không gian sinh tồn và những địa bàn c trú nhỏ hẹp ởkhắp các vùng miền

Mặt khác, sự chia tách hãy đã tạo nên tính đa dạng của địa hình ở

đây ở khắp Đông Nam á, đâu đâu ta cũng gặp kết cấu liên hoàn núi, đồngbằng và sông suối Trong đó, sông suối là một phơng diện chia cắt đồngbằng với rừng núi, làm cho địa hình thờng có độ dốc theo hớng Đông Nam.Qua những chu kỳ tạo núi, các đợt uốn nếp, đã hình thành một hệ thống núi

đồi rộng lớn, Nh hệ thống núi ở miền Đông và tây bắc Việt Nam, ở Đôngbắc Lào, những vùng núi lửa ở Philippin, Inđônêsia Trên bán đảo Trung -

ấn, hầu hết các dãy núi có hớng gần với Bắc - Nam hoặc Tây bắc - Đôngnam bị chia cắt với đồng bằng bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và các thunglũng sâu Nh dãy Aranca lôma ngăn cách với đồng bằng trung tâm Mianmabởi sông Iraoadi và hệ thống sông rạch phụ cận Hay các đồng bằngMênam, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Mê Kông đều bị ngăn cáchvới núi bởi các con sông lớn nhỏ chằng chịt

Chính sự đa dạng trong thành phần dân tộc và sự chia cắt mạnh mẽcủa địa hình nơi đây đã tạo nên những đặc trng văn hoá rất đa dạng và dịbiệt theo qui mô nhỏ trong toàn khu vực Trong văn hoá của c dân ngời Việt

có những câu hát ca dao "con cò bay lả bay la " trong âm nhạc, nghệ thuậttạo hình thích cái cao, rộng của vũ trụ, pha màu sáng nhạt bởi yếu tố tâm

lý quen ứng xử với đồng bằng châu thổ rộng lớn Con ngời Khơme, ngờiMông, Lào quen với cuộc sống nơng rẫy trên cao nguyên, sờn núi cho nêntrong nghệ thuật họ lại thiên về chất hoang dã của tự nhiên núi rừng, vàtiếng vọng trầm của cồng chiêng, của những câu hát vang vọng từ lngchừng núi

Trang 8

Nh vậy, những điều kiện tự nhiên nh vị trí địa lý, khí hậu, địa hìnhvừa bộc lộ đặc trng thống nhất trong đa dạng vừa là cơ sở tạo nên tính thốngnhất trong đa dạng về kinh tế, vị trí và xã hội của các nớc Đông Nam á.

II Dân c và ngôn ngữ

Khi xem xét Đông Nam á ở góc độ dân tộc học và ngôn ngữ học ta

dễ nhận thấy tính chất đa dạng và phong phú trong khuôn khổ thống nhấtcủa các thành phần dân tộc, sự phân bố c dân cùng với các ngữ hệ ở nơi

đây

1 Về thành phần dân c

Theo các nhà nhân chủng học, c dân Đông Nam á bao gồm hai hìnhthái chính đó là loại hình Nam á và loại hình Anh đônêdiên Loại hìnhNam á với đặc điểm da sáng màu hoặc ngăm trung bình, tầm vóc tên 1,6m,tóc thẳng và đen, mặt ngắn, nếp núi góc phát triển, sống mũi thấp, cánh mũirộng trung bình môi trờng đối dày (1) Nhóm này phân bố rộng rãi ở cảhải đảo và lục địa, phổ biến trong c dân Đông Nam á Bao gồm ngời Kinh,Tày, Thái, Lào, Mianma, Khơme trên bán đảo Trung - ấn va ngời Tagan,Giava, Sunđa, Mađura trên quần đảo Mã Lai Nhóm loại hình Anh đô nêndiên chiếm tỉ lệ ít hơn nhiều sinh sống chủ yếu ở các miền rừng núi hoặcsâu giữa hải đảo Đó là tộc ngời Bru - Vân Kiều (ở bắc Trờng Sơn - ViệtNam) Xơđăng - Bana, Rađê (Tây Nguyên - Việt Nam), tộc Bontok,Nabaloi (ở Philippin), tộc Batăk, Bughi, Macaxa (ở Indonexia) nhóm này

có đặc điểm: "thấp, sống mũi không dô cao, cánh mũi rộng, môi trờng đốidày, môi trên dô " (2)

Quá trình di c và phân bố c dân rộng rãi của các tộc ngời trên khắpcác vùng miền đã tạo ra bức tranh dân tộc hết sức đa dạng ở Đông Nam á

ở mỗi quốc gia đều có mặt cả hai nhóm c dân, hoặc cùng một tộc ngời

nh-ng lại sinh sốnh-ng ở nhiều quốc gia khác nhau Ngời ta bắt gặp nh-ngời Thái ởLào, ở Thái Lan, cả tây Bắc Việt Nam, ngời Khơme có mặt ở Cphia,Mianma, Nam Việt Nam Nhng dù có sự cách biệt về địa lý tự nhiên, biến

động qua các thời kỳ lịch sử thì ngời Thái, ngời Khơme ở đâu cũng mangnhững đặc tính truyền thống, tập quán giống nhau, họ còn có thể hiểu ngônngữ của nhau Đó chính là sự đa dạng, phong phú trong thống nhất

Trong qúa trình phát triển lịch sử, mỗi nhóm trên đây lại hình thànhnhững tộc ngời khác nhau Mỗi tộc ngợi lại có phong tục, nói một ngôn ngữriêng Vì vậy, ngôn ngữ ở đây rất đa dạng và việc phân loại không mấy dễ

Trang 9

dàng Mặc dù đến nay vẫn còn nhiều quan điểm, ý kiến khác nhaunhngnhìn chung, có nhiều ý kiến thừa nhận trong khu vực Đông Nam á hiện nay

có 4 nhóm ngữ hệ sau:

- Ngữ hệ Nam á gồm nhóm Việt - Mờng (chủ yếu ở Việt Nam)nhóm Môn - Khơme (ngôn ngữ của ngời Môn và Khơme ở Campuchia,Lào, rải rác một số nói ở Thái Lan, Việt Nam, Mianma… Đông Nam ( và nhóm H'mông

- Dao (phân bố ở Việt Nam, một số ít ở Lào, Thái Lan)

- Ngữ hệ Thái - Kađai: gồm ngôn ngữ của ngời Thái, Lào Thay, Tày,ngời San phân bố ở Thái Lan, Lào, Việt Nam và Mianma

- Ngữ hệ Mã Lai - Pôlinêdi: gồm ngôn ngữ của toàn bộ c dân Inđô,Philippin và phần lớn ngời Malaixia… Đông Nam Ngoài ra còn có một số tộc ngời phíaNam Ilan, vùng biên giới Việt Nam - Campuchia nh Giarai, Êđê, Chăm

- Ngữ hệ Hán - Tạng gồm hai nhóm khác nhau: nhóm ngôn ngữ Hánphân bố ở nhiều nớc Đông Nam á, đông nhất ở Xinh và Malia Ngoài ra ởmột số nớc khác nh: Việt Nam, Inđônêxia, Philippin, Lào, Campuchia Tlancũng có mặt c dân nói tiếng Hán Nhóm thứ hai là nhóm ngôn ngữ Tạng -Miến: tập trung chủ yếu ở Mianma ngoài ra còn có ở Tây Thái Lan, BắcLào, số ít ở tây bắc Việt Nam

Sự phong phú của các dòng ngôn ngữ càng làm rõ nét hơn tính đadạng của c dân ở đây Bốn ngữ hệ này là ngôn ngữ của c dân Đông Nam á,phân bố rộng khắp trên toàn khu vực, có ngôn chỉ của riêng một tộc ngời

nh tiếng Việt (ngời Kinh), tớng Khơme (Campuchia), có ngôn ngữ lại cómặt nhiều nớc (ví dụ, ngữ hệ Mã Lai - Pôlinêdi có c ân ở Inđô, Malai, vàmột số tộc ngời ở Việt Nam coi là ngôn ngữ chính nh Êđê, Giarai,Chăm… Đông Nam )

Tính thống nhất và đa dạng trong ngôn ngữ còn thể hiện ở việc ngaytrong một quốc gia, lại có nhiều tộc ngời nói nhiều ngôn ngữ khác nhau Ví

dụ ở Inđô, một đất nớc có tới 400 tộc ngời nói 200 ngôn ngữ khác nhau.Tuy số tộc ngời nh vậy nhng có 9% c dân thuộc loại hình Nam á và nóicùng ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Mãlai - Pôlinêdi

Chính tính thống nhất trong đa dạng của thành phần nhân chủng vàngôn ngữ tự thân nó đã tạo nên sự thống nhất trong đa dạng về văn hoá, cáchoạt động kinh tế và chính trị của toàn khu vực

III Quá trình lịch sử và những tác động từ bên ngoài

Trang 10

Kinh tế, chính trị và văn hoá là 3 chính thể mang trong mình đặc trngvừa thống nhất và đa dạng của khu vực Đông Nam á ở mỗi giai đoạn lịch

sử nhất định, nhng biến động của hoàn cảnh lịch sử đã tác động mạnh mẽtới các hoạt động kinh tế, biến đổi chính trị và diễn biến của các yếu tố vănhoá

Lịch sử khu vực Đông Nam á là một qúa trình liên tục và có nhiềubiến động Trong mỗi giai đoạn nhỏ đó, yếu tố thống nhất trong đa dạngcủa chính tiến trình lịch sử đã trở thành một trong những tiền đề tạo nêntính thống nhất và đa dạng về kinh tế, chính trị và văn hoá của các nớctrong khu vực

Buổi bình minh của lịch sử, thiên nhiên Đông Nam á đã khá thuậnlợi cho cuộc sống của con ngời, "không gian sinh tồn ở đây tuy nhỏ, hẹp,nhng lại rất phong phú, đa dạng, con ngời có thể khai thác ở thiên nhiên đủloại thức ăn để sinh tồn… Đông Nam Điều đó giai thích vì sao, từ rất cổ xa, con ngời

đã đến đây sinh sống(1)

Đông Nam á đã trở thành một trong những cái nôi của loài ngời,chứng kiến từng bớc đi của con ngời từ trong bóng tối ra ánh sáng, từ môngmuội, dã man lên văn minh Cho đến nhng thế kỷ đầu công nguyên, mộtloại các quốc gia sơ kỳ đã ra đời tuỳ hoàn cảnh cụ thể mà các quốc gia cổ

đại hình thành sớm muộn, diễn ra nhanh hay chậm nhng nhìn chung, đếnthế kỷ X đã có sự ra đời các nhà nớc nh nhà nớc Văn Lang , Âu Lạc ở ViệtNam (thế kỷ VII đến thế kỷ II TCN), Phú Nam , Chân Lạp, Châmpa (thế kỷ

II - I TCN) Tiếp theo là quốc gia Campuchia sơ kỳ (thế kỷ VI), vơng quốc(Srivijaya (VII) trên đảo Xumantơra, Kalinga (đảo Giava)… Đông Nam

Tác động từ bên ngoài đối với khu vực Đông Nam á trong giai đoạnnày đó là ảnh hởng của văn hoá ấn Độ và Trung Hoa rất mạnh mẽ và sâusắc Với những cách ứng xử không giống nhau, các c dân Đông Nam á đãtiếp biến văn hoá ấn Độ và Trung Quốc ở những mức độ khác nhau trên cơ

sở giữ gìn nền văn hoá bản địa của mình

Sau một khoảng thời gian dài chuyển tiếp, từ khoảng thế kỷ X - XV

là giai đoạn xác lập và phát triển thành đạt của các quốc gia phong kiến dântộc ở Đông Nam á Các quốc gia nh: Đại Việt, vơng quốc Campuchia thời

kỳ Ăngco, Pagan, Lanxang… Đông Nam đã bớc đầu xây dựng nhà nớc phong kiến từtập quyền, ổn định về kinh tế, phát triển nền văn hoá dân tộc rực rỡ tạo nênsức mạnh to lớn cho mỗi quốc gia

Trang 11

Tác động từ nguy cơ "Mông Cổ" đã bao trùm cả lục địa á - Âu,Trung Quốc rơi vào tay quân Mông Cổ và khu vực Đông Nam á cũngkhông tránh khỏi nguy cơ thôn tính của nhà Nguyên Nhng các nớc ĐôngNam á vẫn đứng vững và bảo vệ đợc nền độc lập của nhà nớc một cách tựtin và vững chắc Điều đó cho thấy sức mạnh của mỗi quốc gia phong kiến

độc lập đã tơng đối hoàn thiện

Từ thế kỷ XVI, cùng với sự xâm lợc của chủ nghĩa thực dân phơngTây các quốc gia Đông Nam á, nhà nớc phong kiến bắt đầu suy thoái, mất

ổn định về chính trị - xã hội Kết quả là các quốc gia Đông Nam á từnhững nớc độc lập trở thành thuộc địa, phụ thuộc của thực dân phơng Tây.Phản kháng lại cuộc xâm lợc, thống trị cau các nớc thực dân, nhân dân

Đông Nam á đã đứng lên đấu tranh bền bỉ và anh dũng để giành lại nền

độc lập dân tộc Sau khi giành độc lập dân tộc, các nớc đều có hớng đi phùhợp để phát triển kinh tế - xã hội ngày càng phồn vinh và thịnh vợng

Trong bối cảnh quốc tế hoá ngày càng nhanh và sâu sắc, các nớc

Đông Nam á đã xích lại gần nhau hơn hợp tác song phơng và đa phơng đểnhằm xây dựng một khu vực hợp tác, hữu nghị và phát triển

Nh vậy, tiến trình lịch sử và những tác động từ bên ngoài vừa mang

đặc trng thống nhất trong đa dạng vừa là điều kiện để tạo ra xu thế chungcho các nớc Đông Nam á, trong đó, mỗi nớc lại có những ứng xử, hành

động khác nhau trong qúa trình đó Những biểu hiện của tính thống nhấttrong đa dạng về kinh tế, chính trị và văn hoá sẽ chứng tỏ điều này

Trang 12

Khi cây lúa trở thành cây trồng chính trong nền kinh tế trồng trọt ở

Đông Nam á thì tính đa dạng đợc thể hiện rõ nét hơn Đó là việc hìnhthành ở khắp nơi một phức thể canh tác đa dạng: ruộng - rẫy, ruộng - nơng,ruộng - vờn trong nghề trồng lúa Con ngời đã biết cấy lúa ở những vùng

đồng bằng ngập lụt và đa cây lúa lên những vùng cao trên cạn Từ sự phân

Trang 13

chia này đã tạo ra những phơng thức canh tác khác nhau phù hợp theo loạihình lúa nớc hay lúa nơng Các c dân ở đồng bằng sông Mênam, sôngMêkông, đồng bằng Sông Hồng chủ yếu trồng lúa tẻ, ăn cơm tẻ thì ngờiLào chủ yếu làm ruộng nơng và thích ăn xôi nếp.

Trong kinh tế truyền thống Đông Nam á , ngoài trồng trọt, c dân

Đông Nam á còn có hệ thống nghề phụ rất phong phú Nổi bật nhất lànghề sông biển (đánh cá và hàng hải) C dân Đông Nam á đã biết đóngmảng và thuyền đi biển từ rất sớm Sớm nhất là "duyên hải Xulu, giữaMiđanao, Boocnêô và Xêlơbơ khoảng 8000 - 9000 năm trớc"(1)

Nh vậy, mối liên hệ kinh tế đợc xác lập giữa các đảo, các quần đảo,

đảo với đất liền là nhờ biển, còn giữa các vùng trên đất liền thì các dòngsông đóng vai trò quan trọng tron các mối giao lu kinh tế

Tóm lại, trong nền kinh tế truyền thống Đông Nam á đã thể hiệnnhiều nét thống nhất trong đa dạng Trên nền tảng kinh tế nông nghiệptrồng lúa nớc là nét đặc trng chung đã trở thành cái cội nguồn của nền vănminh khu vực "Một nền văn minh có đủ sắc thái đồng bằng, biển, nửa đồinúi nửa rừng với kết cấu đan xen phức tạp nhng mẫu số chung vẫn là vănminh nông nghiệp lúa nớc và văn hoá xóm làng" Cho đến nay, kinh tế nôngnghiệp lúa nớc vẫn còn mang tính phổ quát cho cả khu vực

II Tính thống nhất trong đa dạng của nền kinh tế hiện đại các nớc

Đông Nam á

Sau khi giành độc lập dân tộc, các nớc Đông Nam á phát triển kinh

tế đất nớc theo hai mô hình cơ bản: mô hình TBCN gồm các nớc Malaixia,Thái Lan, Inđônêxia, Xinhgapo và Brunây; mô hình thứ hai là xây dựng nềnkinh tế tập trung kế hoạch hoá tiêu biểu là ba nớc Đông Dơng

1 Bối cảnh kinh tế - xã hội.

Phần lớn các nớc Đông Nam á giành đợc độc lập vào những năm 50,

60 của thế kỷ XX, một số nớc muộn hơn và đến năm 1984, Brunây là nớcgiành độc lập cuối cùng đánh dấu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở

Đông Nam á đã giành thắng lợi hoàn toàn Sau khi giành độc lập về chínhtrị, kinh tế là vấn đề khó khăn nổi cộm của các nớc này bởi sự lạc hậu, phụthuộc vào các nớc thực dân

Nhằm thoát khỏi tình trạng này, các nớc Đông Nam á đã tìm hớng điriêng cho mình nhng tìm con đờng đúng là không dễ dàng Quá trình xây

(1) (1)

Cao Xuân Phổ: Văn hoá biển Đông Nam á Tạp chí nghiên cứu Đông Nam á số 4.1994, tr101.

Trang 14

dựng nền kinh tế hiện đại ở Đông Nam á là quá trình lâu dài, đầy khó khăn,phức tạp và thành tựu mà các nớc Đông Nam á giành đợc là rất lớn.

2 Quá trình xây dựng nền kinh tế hiện đại ở các nớc Đông Nam á.

Tính thống nhất của các nớc Đông Nam á là công nghiệp hoá Đây

là con đờng duy nhất thoát khỏi sự lệ thuộc vào các nớc Đế quốc và đa nềnkinh tế dân tộc hội nhập với kinh tế toàn cầu Quá trình công nghiệp hoá(CNH) chia làm hai thời kỳ: CNH hớng nội và CNH hớng ngoại Thực tếthực hiện hai chiến lợc này ở mỗi nớc khác nhau về xuất phát điểm, thờigian tiến hành lâu hay nhanh trọng điểm, mức độ thành công ở mỗi nớckhác nhau tạo nên tính đa dạng trong mẫu số chung là CNH

2.1 Công nghiệp hoá hớng nội.

Đây là chiến lợc CNH thay thế hàng nhập khẩu, xây dựng nền móng

để phát triển kinh tế Hình thức này đợc áp dụng đầu tiên ở các nớc MỹLatinh sau giai đoạn 1929 - 1933, đặc biệt đợc tăng cờng sau chiến tranhthế giới lần thứ hai, điển hình là Achentina và Braxin

Từ thành công của các nớc Mỹ Latinh, các nhà kinh tế học đánh giá

và các nớc đang phát triển cũng học tập theo kinh nghiệm của Mỹ Latinh.Các nớc sáng lập ASEAN là những nớc tiên phong ở Đông Nam á (5 nớc:Thái Lan, Inđônêxia, Xinhgapo, Malaixia, Philippin) Việt Nam bắt đầu quátrình CNH vào cuối thế kỷ XX, quá trình này có sự kết hợp, rút ngắn bởinhững điều kiện thực tế của nớc ta lúc đó

Quá trình CNH hớng nội ở các nớc Đông Nam á hầu nh là kinh tếthuộc địa, sau khi giành độc lập, nền kinh tế vẫn là kinh tế thuộc địa, quèquặt, công nghiệp không cân đối, toàn diện; là nơi tiêu thụ hàng hoá, cungcấp nguyên vật liệu cho các nớc chính quốc Do đó, muốn xây dựng đất nớcthì phải xây dựng nền kinh tế độc lập Vì vậy, nhiệm vụ của nền kinh tế làphải thay thế nhập khẩu, xây dựng hàng rào thuế quan chặt chẽ ngăn chặn

sự xâm nhập từ bên ngoài Quan trọng hơn nữa là giải quyết việc làm chomột lợng lớn ngời lao động khi đất nớc đã hết chiến tranh

Tính đa dạng của các nớc Đông Nam á biểu hiện trên những điểmsau:

+ Thời điểm tiến hành và kết thúc rất khác nhau, điều này là do hoàncảnh của từng nớc khác nhau Nớc tiến hành CNH hớng nội sớm nhất và dàinhất là Philippin (từ 1946 đến 1970) Nhng CNH hớng nội bài bản nhất là

Trang 15

Xinhgapo và Malaixia Trong đó, Xinhgapo có chiến lợc phát triển quốc gai(từ 1961 -1964), Malaixia tiến hành từ năm 1957 - 1970 Thái Lan có thời

lỳ vàng của nền kinh tế từ năm 1961 đến năm 1972 Còn Inđônêxia, quytrình CNH hớng nội trong khoảng thời gian từ 1950 - 1965

Xinhgapo diễn ra quá trình này từ 1961 - 1964, đây là nớc có cơ sởhạ tầng tốt nhất khu vực So với các nớc khác, Xinhgapo rất nghèo tàinguyên, đất đai chật hẹp, nớc uống phải mua từ Malaixia

Chính phủ Xinhgapo đã thuê ngời Hà Lan hoạch định chiến lợc CNHcho đất nớc Xinhgapo giải quyết những vấn đề cơ bản nh xây dựng cơ sởhạ tầng (đờng xá, cầu, cảng) giải quyết thất nghiệp Chỉ trong 4 nămXinhgapo hoàn thành CNH hớng nội

Malaixia chính phủ tập trung vào vấn đề phát triển nông nghiệp vàcông nghiệp thay thế nhập khẩu (từ 1957 - 1970) Sau ngày giành độc lập,nền kinh tế Malaixia lạc hậu, nông nghiệp chiếm 60% GDP, hầu nh không

có công nghiệp chế tạo Chính phủ Malaixia chủ trơng đa dạng hoá cácngành sản xuất nông nghiệp, đầu t vào nông nghiệp theo hớng xuất khẩu

đầu t nhiều hơn vào công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, sản xuấtphục vụ cho nhu cầu trong nớc để thay thế nhập khẩu, giảm sự phụ thuộcvào nớc Anh

Sau 13 năm tiến hành CNH hớng nội, nền kinh tế Malaixia có sự thay

đổi lớn, nền nông nghiệp đợc đa dạng hoá, nền công nghiệp hoàn toàn dochính phủ chỉ huy, giải quyết tốt vấn đề mâu thuẫn dân tộc (giữa ngời Hoa

và ngời Mã Lai)

Thái Lan: từ 1961 - 1972 là thời kỳ vàng của kinh tế Thái Lan Đây

là thời kỳ kinh tế Thái Lan có tốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực,vấn đề đặt ra cho Thái Lan là giải quyết vốn, kỹ thuật, nạn thất nghiệp TháiLan đã chia quá trình CNH hớng nội thành 2 kế hoạch: 1961 - 1965 và

1966 - 1971

Kết quả là Thái Lan không những thay thế cho nhập khẩu mà còn bắt

đầu xuất khẩu Ngay trong giai đoạn hớng nội, đã có sự xuất hiện của xuthế hớng ngoại Đây là nét độc đáo ở Thái Lan Hạn chế của nớc này là sựchênh lệch giữa các vùng, các khu vực trong nớc là rất lớn

ở Philippin, quá trình CNH hớng nội diễn ra sớm và dài nhất (1946 1970) Trong thời kỳ này, Philippin chú trọng cả công nghiệp (CN) cơ khí,

-CN cơ bản So với các nớc trong khu vực, Philippin có thuận lợi là đợc Mỹ

Trang 16

hỗ trợ, đầu t vào rất lớn (75 tỉ USD/ năm) Tuy vậy, Philippin đã không sửdụng có hiệu quả nguồn vốn này, mặt khác lại phải đối mặt với nhiều vấn

đề nội bộ

Inđônêxia, là nớc rộng lớn và đông dân nhất Đông Nam á Quátrình CNH hớng nội (CNH HN) diễn ra từ năm 1950 đến năm 1965 Tronggiai đoạn từ 1950 - 1956, Inđônêxia thực hiện chính sách kinh tế tự do vàchủ trơng thực hiện kinh tế t bản t nhân có sự quản lý mức độ của nhà nớc

Do đó, Inđônêxia đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể, tốc độ tăng ởng 5%/năm Tình hình chính trị ổn định và bớc đầu giải quyết nạn thấtnghiệp Giai đoạn từ 1965 đến 1971, Inđônêxia thực hiện nền kinh tế có sựchỉ đạo quản lý của chính phủ, xây dựng những khu CN năng lợng qui môlớn, thay thế một phần các mặt hàng CN nhập khẩu Về cơ bản, quá trìnhCNH HN đạt đợc mục tiêu đề ra

tr-Nh vậy, CNH HN là một hớng đi đúng, đáp ứng đợc nguyện vọng vànhu cầu của các quốc gia Đông Nam á sau khi giành độc lập các nớcnhanh chóng muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, giảm nhập khẩu từ bênngoài để xây dựng tiền đề cho sự phát triển của đất nớc

* Trong khi thực hiện CNH hớng nội, mục tiêu là sản xuất hàng tiêudùng thay thế hàng nhập khẩu (viết tắt NK) do đó, chủ yếu là h ớng vào thịtrờng nội địa, hạn chế NK hàng hoá thông qua chính sách đánh thuế cao đốivới hàng tiêu dùng từ ngoài vào

Kết quả là đáp ứng đợc nhu cầu nhất định hàng hoá tiêu dùng trongnớc, tạo điều kiện XK một số mặt hàng hoá ra nớc ngoài, giúp các nớc tiếnhành phát triển một số ngành CN cơ bản, CN chế tạo, đa dạng hoá các sảnphẩm CN Về mặt xã hội, sau quá trình CNH HN đã tạo thêm việc làm, giảiquyết thất nghiệp, giúp nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề, quản lý bộphận không nhỏ lao động ở các nớc này CNH HN là một chiến lợc đúng h-ớng, thành công tạo ra cải biến lớn về kinh tế - xã hội ở các nớc ASEAN.Kết quả ấy xấp xỉ bằng 100 năm dới chế độ thực dân

Chính sách công nghiệp hoá hớng nội có nét riêng ở mỗi nớc xuấtphát từ điều kiện lịch sử, xã hội khác nhau

Thời điểm triển khai và kết thúc khác nhau phụ thuộc vào nhận thức

và điều kiện xã hội của mỗi nớc Vì vậy mà quá trình này ở mỗi nớc diễn radài ngắn khác nhau

Trang 17

Thứ hai, trong quá trình thực hiện, mỗi nớc đều tập trung vào trọng

điểm riêng của mình Xinhgapo phát triển công nghiệp lắp ráp, CN điện tử

và CN chế biến

Malaixia chú trọng cả CN và nông nghiệp trong đó chủ yếu là ngànhcông nghiệp và chế biến nông sản Còn Thái Lan và Xinhgapo tập trung xâydựng và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nhằm thu hút đầu t từngoài vào Chính phủ Thái Lan tập trung vào CN sản xuất hàng tiêu dùng,các ngành CN khai thác, chế biến nông phẩm, CN chế tạo, Mianma lại đa racác dự án xây dựng các khu trung tâm CN liên hợp ở cả ba vùng Bắc,Trung, Nam Mianma

Về sự phân chia giai đoạn, các nớc cũng thực hiện không giống nhau.Thái Lan thực hiện 2 kế hoạch 5 năm: 1961 - 1966, 1967 - 1971 chuyển cơcấu kinh tế từ nông nghiệp sang nông - công nghiệp Trong khi đó,Inđônêxia chia quá trình CNH HN thành hai giai đoạn: 1950 - 1956 và

1957 -1965 Có nớc thì quá trình này liên tục trong suốt giai đoạn CNH ớng nội

h-* Sau một thời gian thực hiện CNH HN, cuối những năm 60 phần lớncác nớc ASEAN đối mặt với những khó khăn lớn, đó là hạn chế của chínhsách CNH HN Những hạn chế đó là các nớc vẫn phải nhập khẩu nguyênliệu, máy móc, hàng hoá cha hoàn chỉnh vì các nớc cha đủ sức tự lập hoàntoàn; mức độ phụ thuộc vào nớc ngoài còn cao Trong sản xuất, chi phí đầu

t vào quá cao, vốn đầu t của nớc ngoài không đợc sử dụng có hiệu quả, kinhdoanh thua lỗ và bị các nớc t bản lớn kiểm soát, chi phối

Bên cạnh đó, tệ nạn tham nhũng, quan liêu trong nhà nớc và nền kinh

tế lại gia tăng, những bất ổn về chính trị, xã hội nh giá cả hàng hoá tăng,

đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn Các nớc cha giải quyết tốt cácvấn đề tăng trởng đi liền với công bằng xã hội Xung đột sắc tộc đẫm máu(giữa ngời Hoa với ngời Mã Lai) xẩy ra tại Malaixia ngày 15 - 5 - 1969 đãlàm cho gần 200 ngời thiệt mạng Ngay trong một nớc Thái Lan, sự chênhlệch giữa các vùng rất lớn, nông thôn và thành thị, vùng Đông Bắc so với cảnớc làm cho mức bất đẳng về thu nhập tăng lên 10 lần

Tình hình ở Philippin là chênh lệch thu nhập đầu ngời ở khoảng 8lần, khủng hoảng chính trị, chiến tranh du kích của lực lợng Hồi giáo chốngchính phủ nh diễn ra thờng xuyên

Trang 18

Từ đó cho thấy ở nớc Đông Nam á khi thực hiện chiến lợc CNH HN,phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là khâu yếu, điểm hạn chế

rõ ràng Chiến lợc CNH HN đã không còn phát huy tác dụng và bộc lộnhững hạn chế nh trên, yêu cầu đặt ra là cần phải thay đổi chiến lợc để phùhợp với tình hình mới đang đặt ra cho tất cả các nớc

* Về vai trò của các nớc thực dân cũ đối với nền kinh tế các nớc

Đông Nam á trong thời kỳ CNH HN Đặc điểm chung của các nớc làkhông còn là nớc thuộc địa, phụ thuộc nhng vai trò của các nớc thực dân ở

Đông Nam á còn rất lớn Sau khi trao trả độc lập cho các nớc Đông Nam

á, một mặt do xu thế chung, các nớc đế quốc buộc lòng phải nhả một sốquyền lợi, trả lại cho các nớc một số lĩnh vực kinh tế chủ chốt Mặt khác,các đế quốc vẫn tiếp tục bành trớng, nắm những ngành kinh tế quan trọng

Ví dụ, Philippin vẫn bị Mỹ nắm giữ những ngành kinh tế the chốt nh Luyệnkim, chê tạo cơ khí, xây dựng vào những năm 70

Công cụ kinh tế là cong cụ chủ yếu nhất, đắc lực nhất để các nớc Đếquốc vẫn làm cho Đông Nam á phụ thuộc vào mình Đặc biệt là Mỹ vàAnh, các nớc Đế quốc đa vốn, kỹ thuật nhỏ giọt vào Đông Nam á tạo ra sự

lệ thuộc và hớng kinh tế các nớc này phát triển theo quỹ đạo kinh tế TBCN.Nguồn vốn và kỹ thuật mà các nớc Đông Nam á đa vào Đông Nam á giai

đoạn này mang tính chất viện trợ chứ cha phải là đầu t

Nh vậy ở giai đoạn này CNH HN những năm 50 , 60 của thế kỷ XX,các nớc Đông Nam á đã có sự chuyển mình sâu sắc Chiến lợc này với mụctiêu thay thế hàng nhập khẩu về cơ bản đã thực hiện đợc Sự thống nhấttrong đa dạng cũng đợc thể hiện rất rõ giữa các nớc Đông Nam á mà ở đây

là các nớc sáng lập ASEAN trong giai đoạn này

2.2 Công nghiệp hoá hớng ngoại (cuối những năm 60 - đầu những năm 70)

* Xu hớng chung cho các nớc ASEAN là cần phải có sự thay đổi vềchiến lợc trong phát triển kinh tế Đó là sự thay thế CNH HN bằng CNH h-ớng ngoại Tại sao lại phải có sự thay đổi nh vậy? Xuất phát từ nhữngnguyên nhân sau:

Thứ nhất, chiến lợc CNH HN đến lúc này đã mất dần vai trò tácdụng, bộc lộ những nhợc điểm, hạn chế nh đã nói trên Tiếp đến, vào nhữngnăm 70 của thế kỷ XX, quá trình quốc tế hoá ngày càng cao, sự phát triểnphụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng, các nớc không thể phát triển tách rời

Trang 19

khỏi xu thế chung đợc Một nền kinh tế hớng nội, đóng kín, bảo hộ sẽkhông còn thích hợp nữa Thứ ba, bản thân thị trờng nội địa ngày càng yếu,sức mua hạn chế, vì vậy phải tìm kiếm thị trờng bên ngoài giải quyết vấn đềviệc làm cho lợng lớn ngời lao động đang thất nghiệp Vào thời điểm nhữngnăm 60 - 70, Mĩ đang lún sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dơng và đang ởthế thất bại Mĩ sẽ ra đi khỏi khu vực Đông Nam á là điều tất yếu, điều nàytốt cho các nớc Đông Dơng nhng lại thiệt hại đối với các nớc Philippin,Thái Lan, Xinhgapo vì bị cắt giảm nguồn viện trợ Nguyên nhân cuối cùng

là ở khu vực Đông Nam á , thành công của chiến lợc CNH hớng ngoại ởmột số nớc cũng là tấm gơng, bài học cho Đông Nam á nh Nhật, Hàn, ĐàiLoan, đã thành công nh là lời kêu gọi các nớc Đông Nam á hớng theocon đờng CNH hớng ngoại

Tất cả những lĩ do trên đây là bối cảnh chung cho các nớc Đông Nam

á vào đầu những năm 60 - 70 Sự cần thiết phải thay đổi chiến lợc là rấtcấp bách Điều kiện đó dẫn đến các nớc Đông Nam á chuyển sang giai

đoạn CNH hớng ngoại

* Xu hớng CNH hớng ngoại là xu hớng chung của thế giới và các nớctrong khu vực cũng phải đi theo Song việc thực hiện ở mỗi nớc lại khácnhau

Quá trinh này diễn ra sớm nhất ở Xinhgapo (1966 - 1978), đất nớcphát triển mạng CNH hớng ngoại và đến năm 1979 - 1987 đã có thể tiếnhành cách mạng công nghệ lần thứ hai

ở Malaixia, chính phủ chuyển sang thực hiện chiến lợc xây dựng vàphát triển kinh tế - xã hội nhằm "xây dựng lại xã hội Malaixia" thông quaviệc thực hiện kế hoạch triển vọng lần thứ nhất (OPP1)

Philippin, chơng trình cải cách trong những năm 70 và khoảng nhữngnăm 80 tập trung vào công nghiệp xuất khẩu và nông nghiệp giải quyết nội

bộ trong nớc Từ năm 1974 - 1977, chính phủ đa ra kế hoạch phát triển 4năm nhằm xây dựng "xã hội mới"

Inđônêxia có sự chuyển từ trật tự cũ sang trật tự mới thời kỳ " trật tựcũ" từ năm 1950 đến 1965 (công nghiệp hoá hớng nội) và "trật tự mới" từnăm 1966 đó là thực hiện mở cửa, CNH hớng ngoại

* Trong quá trình CNH hớng ngoại, mức độ thành công ở mỗi nớc có

sự khác nhau

Trang 20

Xếp thứ nhất về tính hiệu quả là Xinhgapo, thứ hai là Malaixia vàThái Lan, thứ ba là Philippin và Inđônêxia.

ở Xinhgapo, bắt đầu CNH hớng ngoại sớm nhất và ngắn nhất Saukhi hoàn thành xong CNH hớng nội, chuyển lên CNH hớng ngoại liên tục

và ngay trong thời kỳ hớng nội thì kinh tế Xinhgapo đã có xu hớng hớngngoại Thành công của Xinhgapo nhờ vào vị trí chiến lợc của cảng biển, có

độ ngũ quản lý giỏi về công nghệ Đây còn là một căn cứ hậu cần của Mỹtrong chiến tranh Đông Dơng Đó là thuận lợi để Xinhgapo tiến hành CNHhớng ngoại

Xinhgapo tập trung vào các ngành lọc dầu, cảng biển và cuối nhữngnăm 60, đầu những năm 70 hàng điện tử Xinhgapo đã đứng đầu khu vựcchiếm 80% giá trị hàng xuất khẩu

Chính sách mở cửa, hàng rào thuế quan giảm tối đa, thơng cảng tự

do, thị trờng mở đạo điều kiện cho kinh tế Xinhgapo phát triển mạnh mẽthu hút nguồn vốn đầu t lớn từ nớc ngoài

Cho đến đầu những năm 70, những chuyển biến tích cực đã diễn ra ởXinhgapo: GDP bình quân đầu ngời là 4000 USD (1979) so với 100 USDkhi mới giành độc lập (1963) Là nớc có tỉ lệ lạm phát thấp nhất khu vực:2,4% (1980) trong khi đó ở Việt Nam là 300 %, Thái Lan là 5%, Inđônêxia

là 6%

Kết quả ở Malaixia nhờ có biện pháp và chính sách phù hợp đã đa

đến những chuyển biến lớn trong nền kinh tế Tốc độ tăng trởng kinh tếbình quân 7,8% / năm Chơng trình phát triển ngân sách trong những năm

1970 - 1975 Vấn đề giải quyết chênh lệch về sự phát triển kinh tế giữa cácvùng miền đã đạt kết quả bớc đầu Những ngành công nghiệp phát triển nhdệt may, hàng điện tử, chế biến gỗ, cao su, dầu cọ, đã xuất khẩu, góp phầngiải quyết việc làm cho ngời lao động ở nông thôn Bình quân thu nhập cótăng lên nhanh chóng từ 600 USD / ngời /năm (1973) lên 890 USD / ngời(1975) Tình hình chính trị - xã hội bớc vào ổn định vào thiên niên 70 củathế kỷ XX

ở Thái Lan kết thúc thời kỳ 1961 - 1972, từ năm 1972 Thái Lanchuyển sang chiến lợc CNH hớng ngoại kết quả là từ một nớc nông nghiệp,Thái Lan đã từng bớc biến đổi để trở thành một nớc công nghiệp khá pháttriển Thái Lan nớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Hai mũi nhọn chínhcủa nền kinh tế là ngành dịch vụ và công nghiệp chế tạo

Trang 21

ở Inđônêxia , từ năm 1969 Inđônêxia thực hiện chơng trình CNH ớng ngoại, đa nền kinh tế từ "đóng cửa" chuyển sang nền kinh tế "mở cửa".Inđônêxia dựa trên khai thác nguồn dầu mỏ xuất khẩu để tiến hành CNH h-ớng ngoại và thực hiện kế hoạch 5 năm Repelia (1969 - 1974) Nhà nớc chútrọng thu hút vốn đầu t nớc ngoài, tập trung vào khai thác dầu mỏ và coi đó

h-là chỗ dựa của nền kinh tế Sau Repelia I, tình hình có những biến chuyển

đáng ghi nhận Nếu nh những năm 60 tốc độ tăng trởng của nền kinh tế(GDP) là 3,5% thì những năm 70 đã tăng lên 7,8% Đờng lối kinh tế mở cửa

đã chứng tỏ thành công bớc đầu của Inđônêxia trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế

Đầu những năm 70, Philippin chuyển sang thực hiện chiếc lợc CNHhớng ngoại về xuất khẩu Chính phủ đa ra luật khuyến khích xuất khâủnhiều kích thích sản xuất những mặt hàng truyền thống và phi truyền thốngcủa Philippin Trong công nghiệp, đã xây dựng một số khu chế xuất lớn,còn trong nông nghiệp chính phủ ban hành cải cách ruộng đất đầu tháng 9 -

1972 và cuộc cách mạng xanh Nhìn chung, nền kinh tế bớc đầu có nhữngbiến chuyển tốt Nếu nh năm 1970, GDP đạt 3,7% thì năm 1971 là 5,43%,

1972 là 5,45 % Từ năm 1974 - 1977, Philippin thực hiện kế hoạch 4 nămnhằm bớc đầu xây dựng "xã hội mới" giải quyết những khó khăn truyềnthống của Philippin nh tăng dân số cao, thất nghiệp, bất bình đẳng về thunhập, tình trạng thâm hụt ngân sách và gánh nặng nợ nớc ngoài

Nhìn chung, các nớc ASEAN khi tiến hành CNH hớng ngoại đều lấymặt hàng nông nghiệp truyền thống làm trọng điểm vì nông nghiệp là nềnkinh tế đặc trng của Đông Nam á Ngoài ra, các sản phẩm sử dụng nhiềumức lao động, không đòi hỏi vốn nhiều (nh dệt may, thủ công mỹ nghệ ),các sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao (điện, điện tử ) đều đợc các nớctập trung phát triển để hớng ra xuất khẩu Bởi lẽ, các ngành này có thể khaithác thế mạnh tự nhiên, nguồn nhân lực dồi dào, tay nghề với trình độ nhất

định, đòi hỏi ít vốn, kỹ thuật không cao và tận dụng đợc kỹ thuật làm giao

từ liên ngoài Trong đó, một số nớc tập trung vào công nghiệp mũi nhọn,phát triển theo chiều sâu trở thành thế mạnh riêng của mỗi nớc Ví dụ,Xinhgapo có thế mạng về cảng biển, hàng điện tử, Malaixia qua 2 kế hoạchtriển vọng tập trung vào phát triển chế biến lâm sản, nông sản, ngoài ra còn

đi vào các ngành công nghiệp hiện đại nh dầu mỏ, hoá chất, cơ khí, TháiLan tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp, đồ mỹ nghệ thủ công đặc biệt

Trang 22

là hàng tiêu dùng; Philippin phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, nhluyện kim, cơ khí; Inđônêxia lại chỉ tập trung vào dầu mỏ nhng đến nhữngnăm 80, chính phủ phải đa dạng hoá các mặt hàng điều chỉnh cân đối chonền kinh tế.

Khi thực hiện công nghiệp hoá hớng ngoại, viện trợ từ nớc ngoài đãcắt, giảm bớt thay thế vào đó là vốn đầu t trực tiếp từ các nhà t bản Vì vậy,vấn đề thu hút vốn đầu t nớc ngoài trở thành trọng điểm không thể thiếu củacác nớc ASEAN Chủ trơng, chính sách "mới gọi" tạo điều kiện, cơ chếchính sách thông thoáng nhằm thu hút đầu t ngày càng nhiều, phù hợp vớimong muốn của các nhà t bản nớc ngoài Mặt khác, đây cũng là thời kỳ cácnớc nớc t bản cải tổ cơ cấu kinh tế, sau khủng hoảng từ năm 1973, họ muốnchuyển giao công nghệ ra nớc ngoài Nhờ quá trình này mà bộ mặt các nớcASEAN có sự thay đổi, tốc độ phát triển kinh tế mạnh nhất kể từ sau chiếntranh thế giới lần thứ hai

Trong bối cảnh ấy, các nớc ASEAN đều phải sửa đổi luật, bổ sungluật đầu t nớc ngoài Đi tiên phong là Xinhgapo, từ năm 1965, đã có sự sửa

đổi luật và liên tục trong những năm 1967, 1970 có sự bổ sung luật tạo

điều kiện cho đầu t t bản ngày càng lớn Malaixia đến năm 1970 đã banhành chính sách u đãi mở rộng thị trờng thu hút đầu t nớc ngoài Năm 1975,Thái Lan nới lỏng điều kiện để các nhà đầu t nớc ngoài vào, đảm bảo môitrờng kinh doanh thuận lợi cho họ Nhờ đó đầu t nớc ngoài vào các nớcASEAN tăng lên 10 lần so với thời kỳ CNH hớng nội Các nớc ASEAN cónguồn vốn lớn, kỹ thuật - công nghệ tiên tiến tạo ra hàng chục triệu việclàm nhân tố hàng đầu cho quá trình CNH hớng ngoại

Đồng thời, với thu hút đầu t nớc ngoài, các nớc ASEAN đều cố gắnggiảm bớt sự can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế, đẩy mạnh việc t nhânhoá nền kinh tế, hoàn toàn khác với giai đoạn trớc đó Nếu trớc đây trongthời kỳ nền kinh tế hớng nội, Inđônêxia, Malai là điển hình cho nền kinh tế

có sự chỉ đạo của nhà nớc, kế hoạch hoá, tập trung, có nhiều xí nghiệp quốchữu hoá, quốc doanh và công t hiệp doanh giai đoạn này ngợc lại Vì đếnlúc này các doanh nghiệp quốc doanh đã bộc lộ sự thua lỗ, trì trệ kém hiệuquả buộc phải chuyển sang t nhân hoá, để cho thị trờng điều tiết, tạo ra sứccạnh tranh giữa các doanh nghiệp t nhân

Về kết quả chung của công nghiệp hoá hớng ngoại:

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lơng Ninh (chủ biên). Lịch sử Đông Nam á , Nxb Giáo dục , 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đông Nam á
Tác giả: Lơng Ninh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
2. D.G.E Hall. Lịch sử Đông Nam á . Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đông Nam á
Tác giả: D.G.E Hall
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
3. Phan Ngọc Liên (chủ biên). Lợc sử Đông Nam á , Nxb Giáo dục, Hà Néi, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợc sử Đông Nam á
Tác giả: Phan Ngọc Liên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
4. Lơng Ninh (chủ biên). Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại
Tác giả: Lơng Ninh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
5. Trơng Hữu Quýnh (chủ biên). Đại cơng lịch sử Việt Nam, tập 1. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng lịch sử Việt Nam, tập 1
Tác giả: Trơng Hữu Quýnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
6. Mai Ngọc Chữ. Văn hoá Đông Nam á . Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá Đông Nam á
Tác giả: Mai Ngọc Chữ
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
7. Vũ Dơng Ninh. Một số vấn đề về sự phát triển của các nớc ASEAN.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về sự phát triển của các nớc ASEAN
Tác giả: Vũ Dơng Ninh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
8. Nguyễn Văn Chiến. Vài nét về chữ viết Đông Nam á . Tạp chí nghiên cứu Đông Nam á , số 1, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về chữ viết Đông Nam á
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Đông Nam á
Năm: 1991
9. Lơng Ninh. Văn hoá Việt Nam và giao lu văn hoá á Châu. Tạp chí nghiên cứu Đông Nam á. số 3, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá Việt Nam và giao lu văn hoá á Châu
Tác giả: Lơng Ninh
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Đông Nam á
Năm: 1995
10. Vũ Quang Thiệu - Ngô Văn Doanh. Những phong tục độc đáo Đông Nam á. Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phong tục độc đáo Đông Nam á
Tác giả: Vũ Quang Thiệu, Ngô Văn Doanh
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w