1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Biện Pháp Quản Lý Của Trưởng Bộ Môn Đối Với Hoạt Động Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên.docx

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Quản Lý Của Trưởng Bộ Môn Đối Với Hoạt Động Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 113,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 Më ®Çu I Lý do chän ®Ò tµi Trong mçi thêi k× lÞch sö, nÒn gi¸o dôc ViÖt Nam ® cã nh÷ng ®ãng gãp to lín vµo sù nghiÖp ph¸t triÓn nguån nh©n lùc, x©y dùng vµ b¶o vÖ tæ quèc §¶ng[.]

Trang 1

Mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Trong mỗi thời kì lịch sử, nền giáo dục Việt Nam đã có những đónggóp to lớn vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và bảo vệ tổquốc Đảng và nhà nớc ta đã xác định Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng

đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển Cùng với khoa học và côngnghệ, giáo dục và đào tạo đợc coi là nền tảng, là động lực để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Cho nên quan điểm mới về phát triển nguồnlực con ngời trong đó có vấn đề giáo dục không phải là vấn đề xa lạ, mục tiêuchiến lợc phát triển đất nớc là vì con ngời, vì hạnh phúc của tất cả mọi ngời

Đại hội lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mụctiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001- 2010 là: "Đa đấtnớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, vănhoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trởthành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hoá Con đờng công nghiệphoá, hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nớc đitrớc, vừa có những bớc tuần tự, vừa có những bớc nhảy vọt…""

Để đạt đợc mục tiêu trên, giáo dục và khoa học - công nghệ có vai tròquyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết Sau 15 năm đổi mới,giáo dục Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, với phơng châm đadạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xây dựng một nền giáo dục thực tiễn vàhiệu quả, tạo bớc chuyển biến mạnh mẽ về chất lợng, đa nền giáo dục nớc tatheo kịp những nớc phát triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực và bồi dỡng nhân tài, góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu của chiến l-

ợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 [7; 8]

Đại hội lần thứ X của Đảng cũng vẫn đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực,

để thực hiện đợc nhiệm vụ này ngành giáo dục và đào tạo cần có sự nghiêncứu, tìm tòi thiết kế nội dung, chơng trình đổi mới phơng pháp, có quan điểmchỉ đạo cụ thể trong quá trình dạy học Hoạt động dạy học là hoạt động chính,chủ yếu trong nhà trờng, quyết định trực tiếp tới nguồn nhân lực Chất lợnggiáo dục và đào tạo vừa là mục tiêu số một, vừa là động lực thúc đẩy sựnghiệp giáo dục và đào tạo phát triển; đồng thời là điều kiện cơ bản bảo đảmcho những con ngời đợc đào tạo ra có đủ năng lực và phẩm chất thực hiện đợcnhững nhiệm vụ xã hội, góp phần tích cực vào công cuộc phát triển nền kinh

tế - xã hội Vì vậy nâng cao chất lợng giáo dục, chất lợng dạy học là nhiệm vụthờng xuyên, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình dạy học nói riêng và xuyên

Trang 2

suốt toàn bộ lịch sử phát triển của nhà trờng và của hệ thống giáo dục nóichung.

Trong nhà trờng cao đẳng và đại học, đội ngũ giảng viên đóng vai tròquyết định chất lợng đào tạo Nếu không có đội ngũ giảng viên đủ về số lợng,mạnh về chất lợng, đồng bộ về cơ cấu với trình độ chuyên môn cao, phẩm chất

đạo đức tốt, năng lực s phạm giỏi thì không thể nâng cao chất lợng giáo dục,chất lợng dạy học

Đổi mới cách dạy, cách học, cách quản lí quá trình dạy học trong cácnhà trờng là để nâng cao chất lợng dạy học, quản lý nhà trờng trọng tâm vẫn

là quản lý dạy học, hoạt động dạy học giữ vị trí quan trọng chi phối các hoạt

động khác, mọi hoạt động trong nhà trờng đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt

động dạy học Đây là hoạt động đặc trng trong các nhà trờng, bởi không cóhoạt động dạy học cũng đồng nghĩa là không có nhà trờng và chất lợng củahoạt động dạy học là thớc đo về trình độ năng lực của ngời thầy nói chung vàtrình độ năng lực của ngời quản lý giáo dục nói riêng

Việc không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩmchất đạo đức nghề nghiệp, đồng thời nắm bắt những thuận lợi, khó khăn của

đơn vị để tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả luôn

là một vấn đề cần thiết và đợc nhiều ngời quan tâm đặc biệt là những ngời làmcông tác quản lý giáo dục

GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằmgiúp con ngời phát triển cao về trí tuệ, trong sáng về đạo đức, phong phú vềtinh thần, cờng tráng về thể chất [31; 776], GDTC trong nhà trờng các cấpnhằm từng bớc nâng cao trình độ văn hoá thể chất và thể thao của HS - SV gópphần phát triển sự nghiệp TDTT của đất nớc, đáp ứng nhiệm vụ giao tiếp thểthao của HS - SV Việt Nam và quốc tế

Sự kết hợp giữa TDTT với các mặt giáo dục khác "không chỉ là mộttrong những phơng tiện để nâng cao sản xuất xã hội mà còn là phơng thức duynhất để đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện" (Mác và Ăng Ghentuyển tập 23; trang 495)

Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung

và công tác quản lý hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSP Hng Yên nóiriêng còn gặp nhiều khó khăn, cha đáp ứng đợc nhu cầu quản lý đổi mới giáodục hiện nay Nhận thức rõ vấn đề này, là ngời quản lý trực tiếp hoạt động

chuyên môn của đơn vị thuộc khoa, tác giả chọn đề tài: "Các biện pháp quản

Trang 3

lý của Trởng bộ môn đối với hoạt động dạy học Giáo dục thể chất ở Trờng cao đẳng s phạm Hng Yên" làm luận văn tốt nghiệp.

II Mục đích nghiên cứu:

- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý của Trởng bộ môn

đối với hoạt động dạy học Giáo dục thể chất ở Trờng cao đẳng s phạm

H-ng Yên nhằm nâH-ng cao hiệu quả quản lý hoạt độH-ng dạy học Giáo dục thể chất

ở nhà trờng

III Nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 xác định cơ sở lý luận về quản lý của Trởng bộ môn đối với hoạt

động dạy học Giáo dục thể chất ở Trờng cao đẳng s phạm

3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học Giáo dục thể chất

Hoạt động dạy học Giáo dục thể chất ở Trờng CĐSP Hng Yên

4.2 Đối tợng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Giáo dục Thể chất ở TrờngCĐSP Hng Yên

V Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của giảng viên và hoạt độnghọc của sinh viên, song do thời gian nghiên cứu có hạn và trong khuôn khổcủa một luận văn thạc sĩ chúng tôi chỉ tiến hành tập trung nghiên cứu biệnpháp quản lý hoạt động dạy học Giáo dục thể chất của Giảng viên ở trờngCĐSP Hng Yên

VI Giả thuyết khoa học:

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSP Hng Yêncòn nhiều bất cập Việc áp dụng các biện pháp quản lý trong đơn vị nếu theohớng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý trong việc: Chỉ đạo bồi dỡng

và đổi mới phơng pháp giảng dạy cho giáo viên, cải tiến công tác kiểm tra,xây dựng nề nếp, nâng cao chất lợng sinh hoạt của tổ nhóm chuyên môn đồngthời tổ chức các hoạt động thi đấu giao hữu, hỗ trợ cho hoạt động dạy họcGDTC thì chất lợng dạy học sẽ đợc nâng lên

VII Phơng pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các nhóm nghiên cứu chủ yếu sau:

Trang 4

+ C¸c ph¬ng ph¸p nghiªn cøu lý luËn

Trang 5

chơng I Cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý

của trởng bộ môn đối với hoạt động dạy học

giáo dục thể chất ở trờng CđSP 1.1 tổng quan vấn đề nghiên cứu.

Quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trờng là một nội dung đợcnhiều ngời quan tâm, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục bởi đây là một nộidung trọng tâm của công tác quản lý trong nhà trờng các cấp, và vì thế cũng đ-

ợc rất nhiều nhà quản lý tiến hành nghiên cứu ở lĩnh vực này, song các hớngnghiên cứu chủ yếu của các đề tài là theo hớng quản lý hoạt động dạy học nóichung còn nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học Giáo dục thể chấttrong nhà trờng CĐSP, đặc biệt là nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc Giáo dục thể chất trong trờng CĐSP Hng Yên thì cha có tác giả nào đềcập tới

Việc quản lý hoạt động dạy học GDTC trong nhà trờng CĐSP ngoàinhững nét chung thì còn có một số nét riêng mang tính đặc thù; do vậy tác giảchọn đề tài nghiên cứu của mình theo hớng quản lý hoạt động dạy học bộ mônGDTC của giảng viên trờng CĐSP Hng Yên, nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học bộ môn, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa phơng

và các vùng lân cận

1.2 một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý là hoạt độngphổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi ngời

C Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đờisống xã hội Ông viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay một lao độngchung nào tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu có một sự chỉ đạo

để điều hoà các hoạt động cá nhân, sự chỉ đạo đó phải là những chức năngchung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận độngchung cuả cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan

độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó "Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiểnlấy mình, nhng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trởng" [20; 5]

Theo đại học bách khoa toàn th Liên Xô, 1997, quản lý là chức năngcủa những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩthuật ) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động thựchiện những chơng trình, mục đích hoạt động [1; 5]

Trang 6

Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối u nhằm đạt đợc mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.[20; 15]

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn, quản lý là tác động có mục đích đến tổchức đến tập thể những con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họtrong quá trình lao động [33; 15]

Theo H.Kootz (ngời Mĩ), quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảmbảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt đợc mục đích của nhóm (tổchức) mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trờng trong đó con ngời cóthể đạt đợc mục đích của nhóm với thời gian; tiền bạc, vật chất và sự bất mãncá nhân ít nhất [29; 12]

Có thể nói; khái niệm quản lý đợc định nghĩa bằng nhiều cách khácnhau, song đều có chung những dấu hiệu chủ yếu là: hoạt động quản lý đợctiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, là những tác động có tínhhớng đích, phối hợp sự nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổchức

Tóm lại quản lý là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm phối hợp

hành động của một nhóm ngời hay một cộng đồng ngời để đạt đợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Quản lý mang tínhkhoa học vì các hoạt động của quản lý có tổ chức, có định hớng đều dựa trênnhững qui luật, những nguyên tắc và những phơng pháp hoạt động cụ thể,

đồng thời quản lý mang tính nghệ thuật vì nó đợc vận dụng một cách linh hoạt

và sáng tạo vào những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặtcủa các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội

1.2.2 Chức năng của quản lý

Có nhiều ý kiến khác nhau về chức năng của quản lý, song tựu trung lại

có 4 chức năng cơ bản của quản lý đó là: chức năng lập kế hoạch; chức năng

tổ chức; chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: Là một chức năng, một khâu quan trọng

nhất trong hoạt động quản lý, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập cácmục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động,những biện pháp cơ bản và các biện pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu đó

Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đờng lối hành

Trang 7

động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thànhcác mục tiêu của tổ chức

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc

quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt

đợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả ứng với những mục tiêu khácnhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức hiệu quả

mà ngời quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và cácnguồn lực khác Một tổ chức đợc thiết kế phù hợp sẽ phát huy đợc năng lựcnội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiệnthực

- Chức năng lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hởng của

mình tác động đến con ngời trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗlực phấn đấu để đạt đợc mục tiêu của tổ chức Vai trò của ngời lãnh đạo làphải chuyển đợc ý tởng của mình vào nhận thức của ngời khác, hớng mọi ngờitrong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản

lý, quản lý mà không kiểm tra thì coi nh không có quản lý Nhờ có hoạt độngkiểm tra mà ngời quản lý đánh giá đợc kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnhkịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổchức, lãnh đạo

1.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục và quản lý giáo dục là sự tồn tại song hành Nếu nói giáo dục

là hiện tợng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài ngời thì cũng có thể nói

nh thế về quản lý giáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm " quản lý giáo dục" có nhiều cấp độ

ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô

Đối vớí cấp vĩ mô

Quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục

đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cảcác móc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà tr-ờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục,

đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích củachủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sửdụng một cách tối u các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đa hệ thống

Trang 8

đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môitrờng bên ngoài luôn luôn biến động.

Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…" mộtcách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụcho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp vi mô

Quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý

đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các

lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu

quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng

Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên

và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lợng xã hội) nhằm hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng.[20; 37]

Theo giáo s Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động

dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hộichủ nghĩa, mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá giáo dục của Đảng vàbiến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nớc.[12; 9]

Nh vậy dù theo tác giả nào thì khái niệm quản lý giáo dục cũng đềuchứa đựng các nhân tố đặc trng bản chất nh: Phải có chủ thể quản lý giáo dục,

ở tầm vĩ mô là quản lý của nhà nớc mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ, Sở,Phòng giáo dục, còn ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trởng nhà trờng Phải có

hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chơng trình kế hoạch thống nhất từtrung ơng đến địa phơng nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai

đoạn cụ thể của xã hội, Phải có một lực lợng đông đảo của xã hội những ngờilàm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật tơng ứng

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyếttốt các vấn đề xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụcho công tác giáo dục Nhà trờng là đối tợng cuối cùng và cơ bản nhất củaquản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tợng quản lýquan trọng nhất

1.2.4 Quản lý nhà trờng

Trang 9

Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trờng, nhà trờng là một tổchức cơ sở giáo dục, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ một cách toàndiện, tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Nó là tế bào của bất cứ hệ thốnggiáo dục ở cấp nào.

Theo tác giả Phạm Viết Vợng: "Quản lý trờng học là lao động của cáccơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh vàcác lực lợng giáo dục khác, cũng nh huy động tối đa các nguồn lực giáo dục

để nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo trong nhà trờng"[40,205]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trờng là tập hợp nhữngtác động tối u của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và nhữngcán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội

đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hớng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thựchiện có chất lợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên trạngthái mới"

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trờng là quản lý hoạt độngdạy học, tức là làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trờng là một hoạt động đợc thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó Quản lýnhà trờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đợc quy định bởi bản chấthoạt động s phạm của ngời giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dụctrong đó mọi thành viên của nhà trờng vừa là đối tợng quản lý vừa là chủ thể

tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trờng là nhân cáchngời học đợc hình thành trong quá trình học tập, tu dỡng và rèn luyện theo yêucầu của xã hội và đợc xã hội thà nhận

Quản lý nhà trờng là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhàtrờng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trờng Vì vậy, muốn thựchiện có hiệu quả công tác giáo dục ngời quản lý phải xem xét đến những điềukiện đặc thù của nhà trờng, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lýgiáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trờng

Công tác quản lý trong nhà trờng cao đẳng và đại học đợc thực hiệntheo 3 cấp độ quản lý đó là cấp trờng, cấp khoa và cấp bộ môn (tơng đơng vớicấp cao, cấp trung gian và cấp cơ sở)

Trang 10

Tóm lại: "Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".[13; 61]

1.2.5 Ngời quản lý

Ngời quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồnlực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chứchoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

Ngời quản lý đợc phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Trớc hết là sựphân loại theo “cấp quản lý”

Ngời quản lý cấp thấp (hay còn gọi là ngời quản lý tuyến đầu, ngờiquản lý cấp cơ sở) (First-line-manager), là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp vềkết quả do những thành viên của bộ phận mà ngời đó phụ trách thực hiện

Ngời quản lý cấp thấp có nhiệm vụ giám sát và uốn nắn tại chỗ hoạt

động cũng nh kết quả của hoạt động đó của những thành viên của tổ chức khi họ tiến hành các hoạt động Ngời quản lý cấp thấp có vai trò nh một mốidây liên hệ giữa kết quả hoạt động của bộ phận do ngời phụ trách với các bộphận khác trong tổ chức Ngời quản lý cấp thấp nhất không dành nhiều thờigian để làm việc với cấp quản lý cao hơn hay các thành viên thuộc những bộphận khác Phần lớn thời gian của ngời quản lý cấp này là để sát cánh vớinhững ngời mà họ trực tiếp phải theo dõi, giám sát và đôn đốc Họ phải vật lộnvới bộn bề công việc sự vụ và phải thông tin liên lạc, phải giải quyết vấn đềngay tại chỗ và tức thì Nói cách khác họ là ngời chỉ huy nơi “đầu sóng ngọngió”, trên “tuyến lửa”, nơi các hoạt động diễn ra

-Ngời quản lý cấp trung gian (middle manager) Hiển nhiên một tổ chức

có quy mô nhỏ có thể chỉ cần đến một cấp quản lý Nhng khi tổ chức pháttriển lớn, mở rộng hơn, ngời quản lý phải chăm lo đến việc điều phối hoạt

động của nhiều thành viên, phải xác định loại hình hoạt động cần cung ứngcho xã hội Khi đó nảy sinh vấn đề về việc cần phải có những ngời quản lý cấptrung gian Đó là những ngời tiếp thu những chủ trơng, chiến lợc, chính sách

có tầm rộng lớn và toàn diện từ ngời quản lý cấp cao và rồi thì chuyển tảichúng thành những mục tiêu và kế hoạch chuyên biệt hơn, riêng lẻ hơn, cụ thểhơn cho ngời quản lý cấp thấp để họ thực hiện Những ngời quản lý cấp trunggian điển hình thờng giữ những chức vụ nh trởng phòng ban, chủ nhiệmkhoa Họ có trách nhiệm chỉ đạo, định hớng và điều phối hoạt động của

Trang 11

những ngời quản lý cấp thấp hoặc những ngời không giữ nhiệm vụ quản lý nhcác nhân viên văn th, cán bộ trợ lý, giáo viên

Ngời quản lý cấp cao (Top manager) là những ngời chịu trách nhiệm

định hớng, chỉ đạo và vận hành toàn diện của cả một tổ chức Họ phải xâydựng, xác định mục tiêu, chính sách, chiến lợc cho toàn bộ tổ chức Mục tiêu

do họ đặt ra, theo thứ bậc, trật tự trong tổ chức sẽ phải đi tới từng thành viên.Ngời quản lý cấp cao thờng xuyên phải đại diện cho tổ chức trong các hoạt

động có tính cộng đồng, giao dịch, đàm phán thơng thuyết Họ dành nhiềuthời gian để trao đổi, tranh luận với ngời quản lý cao cấp khác trong tổ chứchay với những ngời có liên quan ở những tổ chức, đơn vị khác

1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.6.1 Khái niệm dạy học

"Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội đã tích luỹ đợc, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân"

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt độnggiáo dục khác trong nhà trờng Do đó nó là con đờng trực tiếp và thuận lợinhất để giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức của loài ngời

Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học mộtcách có hệ thống, cơ bản, có những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong học tập, lao

động và đời sống Hoạt động này làm phát triển t duy độc lập sáng tạo, hìnhthành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hìnhthành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu quê hơng đất nớc, yêu chủnghĩa xã hội, đó chính là động cơ học tập trong nhà trờng và định hớng hoạt

động của học sinh

Có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trờng đã tô đậm chức năng xãhội của nhà truờng, đặc trng nhiệm vụ của nhà trờng và là hoạt động giáo dụctrung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trờng

1.2.6.2 Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhàtrờng Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trờng đều hớng vàohoạt động trung tâm đó Vì vậy, trọng tâm của việc quản lý trờng học là quản

lý hoạt động dạy học và giáo dục Đó chính là quản lý hoạt động lao động sphạm của ngời thầy và hoạt động học tập rèn luyện của học sinh mà nó đợcdiễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quátrình s phạm đặc thù, nó tồn tại nh là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố

Trang 12

cấu trúc nh: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phơng pháp vàphơng tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quảdạy học.

Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơbản sau:

- Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nângcấp tri thức, kĩ năng, bồi dỡng thái độ và hình thành, phát triển những nănglực, phẩm chất tốt đẹp cho ngời học

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạyhọc phải đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà ngờihọc cần phải nắm vững trong quá trình dạy học

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (biên soạn giáo trình, giáo

án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, giúp đỡ kiểm tra học sinh học tập )

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ học tập, kếtquả học tập)

- Quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ hoạt động dạy học

1.2.7 Giáo dục thể chất - một số khái niệm liên quan đến GDTC.

1.2.7.1 Văn hoá thể chất (VHTC)

Khái niệm VHTC là một khái niệm mang tính chung nhất Trong cuộcsống thực tiễn, khái niệm VHTC thờng quen gọi là Thể dục thể thao (TDTT),tức là Thể dục (GDTC) và Thể thao Nói cách khác, khái niệm VHTC đồngnghĩa với khái niệm TDTT Tuy nhiên, khi ta dùng thuật ngữ VHTC thì trong

ý thức của chúng ta dễ dàng nhận ngay ra rằng nó là bộ phận của nền văn hoáchung của nhân loại và xác định giá trị văn hoá của hoạt động này

Tóm lại, VHTC là bộ phận của nền văn hoá chung của nhân loại, là

tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, đợc sáng tạo nên và sử dụng hợp lý nhằm hoàn thiện thể chất cho con ngời [17; 6 ]

Giá trị vật chất ở đây đợc hiểu là các loại công trình TDTT phục vụ chotập luyện, các thiết bị dụng cụ chuyên môn, tài chính, trình độ hoàn thiện thểchất của con ngời (bao gồm cả thành tích thể thao của họ) Còn các giá trị tinhthần gồm các thành tựu xã hội, chính trị, khoa học chuyên môn và thực tiễn,

đảm bảo tính chất tiến bộ về t tởng, khoa học kĩ thuật và về tổ chức trong lĩnhvực này

Tất cả các giá trị vật chất và tinh thần không những là truyền thống vănhoá giúp cho việc đánh giá kết quả hoạt động của xã hội trong lĩnh vực VHTC

mà còn kích thích sự vân dụng chúng và sự bổ sung về sau Không phải nhữnggì đợc sáng tạo nên bởi khoa học và thực tiễn đều đợc liệt vào kho tàng giá trị

Trang 13

đó, mà chỉ đa vào những giá trị nào thực sự phục vụ cho sự tiến bộ của việc

hoàn thiện thể chất Nh vậy, VHTC là một hiện tợng xã hội đặc thù, tác động

hợp lí tới quá trình phát triển thể chất con ngời.

1.2.7.2 Giáo dục thể chất

GDTC (hay còn gọi tắt là thể dục, hiểu theo nghĩa rộng từ ấy) là một quá trình giáo dục tác động có mục đích, có kế hoạch, có phơng pháp và ph-

ơng tiện nhằm phát triển các năng lực của con ngời để đáp ứng các yêu cầu của một xã hội nhất định [ 17; 6]

Khái niệm GDTC nằm trong khái niệm chung của giáo dục theo nghĩarộng Sự khác biệt của GDTC đợc xác định trớc hết ở chỗ, nó là một quá trìnhtruyền thụ và lĩnh hội các tri thức thuộc lĩnh vực TDTT, rèn luyện kĩ năng,hình thành các kĩ xảo vận động và phát triển các phẩm chất thể lực của conngời Để giải quyết các nhiệm vụ theo các đặc trng của mình, trong quá trìnhGDTC cần phải tiến hành các hoạt động giảng dạy các động tác và giáo dụccác phẩm chất thể lực (các năng lực về thể chất)

Tóm lại, GDTC là một quá trình giáo dục mà đặc trng của nó thể hiện

ở việc giảng dạy các động tác và giáo dục (điều khiển sự phát triển ) các tố chất thể lực của con ngời.

Bên cạnh thuật ngữ GDTC, ngời ta còn sử dụng thuật ngữ chuẩn bị thểlực Về bản chất, hai thuật ngữ này có ý nghĩa tơng tự nhng thuật ngữ thứ hai

đợc dùng khi ngời ta muốn nhấn mạnh khuynh hớng thực dụng của GDTC cóliên quan đến hoạt động lao động sản xuất hay một hoạt động nào đó đòi hỏiphải có trình độ chuẩn bị thể lực

Trình độ chuẩn bị thể lực: là kết quả của việc chuẩn bị thể lực, biểu hiện

ở năng lực hoạt động cơ bản đã đạt đợc ở các kĩ xảo vận động đã hình thànhcần thiết cho một hoạt động nhất định hoặc giúp cho việc nắm vững hoạt động

đó Trên thực tế tuỳ vào yêu cầu cụ thể mà trong quá trình chuẩn bị thể lực cóchuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn

1.2.7.3 Thể thao

Thể thao là một bộ phận hữu cơ của VHTC là toàn bộ giá trị vật chất

và tinh thần do xã hội sáng tạo nên và đợc sử dụng vào hoạt động vui chơi giải trí, chủ yếu về mặt thể lực [17; 9]

Đặc trng của thể thao là hoạt động thi đấu, ngoài ra thể thao còn nhằmchuẩn bị về mặt tâm lý và các hình thái chức năng đã đợc chuyên môn hoá cao

để thể hiện một cách tốt nhất các mặt năng lực của con ngời thông qua con ờng thi đấu các động tác đã đợc qui định trớc Thể thao là một hoạt động phục

đ-vụ cho lợi ích xã hội, thực hiện chức năng giáo dục, huấn luyện và giao tiếp

Trang 14

Nh một phơng tiện và phơng pháp GDTC, hiệu lực đặc biệt của thể thao đợcquyết định bởi tính chất thi đấu, bởi khuynh hớng cơ bản của nó là nhằm đạttới những thành tích cao nhất mà con ngời có thể đạt tới, bởi những qui luậtkhách quan của việc đạt thành tích trong quá trình huấn luyện chuyên môn vàvới các đặc điểm tổ chức và kích thích của thể thao trong xã hội Do đó, so vớiphơng tiện và phơng pháp GDTC khác thì thể thao cho phép đảm bảo sự pháttriển có tính chuyên môn hoá các năng lực, các kĩ năng, kĩ xảo vận động vàtâm lý con ngời ở mức cao nhất

1.2.7.4 Thể chất và Phát triển thể chất

Thế chất chỉ chất lợng thân thể con ngời Đó là những đặc trng tơng đối

ổn định về hình thái, chức năng của cơ thể đợc hình thành và phát triển dobẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện).[37;18]

Sự phát triển thể chất của con ngời là quá trình hình thành và biến đổi

có qui luật các thuộc tính về hình thái, chức năng tự nhiên của cơ thể dới ảnhhởng của điều kiện sống, trong đó có GDTC Quá trình này phụ thuộc khôngnhững vào các qui luật về sinh học, mà còn cả các qui luật về cuộc sống xãhội, trong đó giáo dục luôn luôn giữ vai trò chủ đạo [17; 9]

Các tiêu chí về mặt số lợng của sự phát triển thể chất gồm những thay

đổi các kích thớc và trọng lợng cơ thể Còn đặc điểm của sự phát triển thể chất

về mặt chất lợng thể hiện trớc hết ở sự biến đổi cơ bản các khả năng chứcphận của cơ thể theo các thời kì và các giai đoạn phát triển lứa tuổi, sự biến

đổi này thể hiện ở các phẩm chất thể lực riêng lẻ và ở trình độ chung về nănglực hoạt động thể lực

Sự phát triển thể chất ở trong một xã hội có thể toàn diện cân đối, hàihoà hoặc bị hạn chế, không cân đối Khi nắm vững và biết sử dụng một cách

đúng đắn các qui luật khách quan đó của sự phát triển thể chất thì về nguyêntắc ta có thể điều khiển để nó đi đúng hớng, phù hợp với sự phát triển cá nhân

và nhu cầu xã hội, để đảm bảo cho sự hoàn thiện và hài hoà các hình thái chứcnăng của cơ thể, để nâng cao các năng lực hoạt động xã hội hữu ích khác vàlàm tăng tuổi thọ con ngời Các khả năng điều khiển có mục đích sự phát triểnthể chất đó hoàn toàn có thể đợc thực hiện trong quá trình GDTC Việc nhậnthức một cách khoa học vai trò của GDTC đối với sự phát triển thể chất chính

là xuất phát từ chỗ, về nguyên tắc, quá trình phát triển thể chất là một quátrình có thể điều khiển đợc, tác động có định hớng và hợp lý đến quá trình, tr-

ớc hết là chức năng xã hội có tính chuyên biệt của GDTC

Trang 15

Khái niệm hoàn thiện thể chất là phát triển thể chất lên một trình độ caonhằm đáp ứng một cách hợp lý các nhu cầu của hoạt động lao động, xã hội,chiến đấu và kéo dài tuổi thọ và khả năng sáng tạo của con ngời.

Tính chất lịch sử cụ thể của sự hoàn thiện thể chất thể hiện ở chỗ, các

đặc điểm quan trọng của nó (dấu hiệu, chỉ số ) luôn luôn bị các nhu cầu và

điều kiện sống xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể chi phối và do đó các đặc

điểm ấy thay đổi theo sự phát triển của xã hội

1.3 quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất trong trờng cđsp.

1.3.1.Tính chất, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trờng CĐSP

1.3.1.1 Tính chất và vị trí của trờng CĐSP

Trờng CĐSP là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh đồng thời làmột đơn vị cơ sở của ngành Giáo dục thuộc hệ thống giáo dục đại học của nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam [ 31; 228 ]

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trờng CĐSP

* Chức năng của trờng CĐSP:

Trờng CĐSP là nhà trờng xã hội chủ nghĩa đợc tổ chức thống nhất trongcả nớc Việc giáo dục trong nhà trờng phải theo đúng mục tiêu, nguyên lí giáodục, nhằm đào tạo và bồi dỡng những giáo viên cấp II của trờng phổ thông cơ

sở có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng,

có phẩm chất đạo đức tốt, có liên hệ chặt chẽ với quần chúng công - nông, cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức khoa học vững chắc, có sức khoẻ

đảm bảo sẵn sàng làm tốt nhiệm vụ đào tạo và giáo dục học sinh các lớp cấp IIcủa trờng phổ thông cơ sở Đồng thời nhà trờng còn phải tổ chức cho cán bộ,giáo viên và học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, phổ biến khoa học chủyếu là các chuyên đề về khoa học giáo dục, nhằm phục vụ tốt yêu cầu đào tạo

và bồi dỡng giáo viên cấp II và phục vụ công tác giáo dục ở các trờng phổthông cơ sở

*Nhiệm vụ của trờng CĐSP:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dỡnggiáo viên cấp II cho trờng phổ thông cơ sở và các công trình nghiên cứu khoahọc của cấp trên giao cho

- Thực hiện chơng trình nội dung và phơng thức đào tạo, bồi dỡng theoquy định của Bộ, nhằm đảm bảo đúng đắn nguyên lý giáo dục của Đảng

- Nghiêm chỉnh thực hiện đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc vềcác mặt tổ chức, cán bộ và giáo dục t tởng chính trị trong cán bộ, giáo viên,công nhân viên chức và học sinh

Trang 16

- Bảo đảm an ninh chính trị và không ngừng nâng cao đời sống tinhthần và vật chất cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức và học sinh.

- Thực hiện và chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc pháp chế và thể lệhiện hành của Nhà nớc, đồng thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu báo cáo thỉnhthị đã đợc quy định

Trên cơ sở đảm bảo tốt các nhiêm vụ trên, trờng CĐSP phát huy tácdụng một trung tâm văn hoá, khoa học giáo dục của địa phơng [31; 228]

*Các nội dung quản lý ở trờng CĐSP

- Quản lí công tác thi đua, thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đào tạo,bồi dỡng đợc giao, đặc biệt là phong trào thi đua "hai tốt"

- Quản lí công tác giáo dục chính trị- t tởng trong học sinh, cán bộ, giáoviên, công nhân viên chức của nhà trờng, đảm bảo cho nhà trờng thực sự làcông cụ của chuyên chính vô sản

- Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, xây dựng kế hoạch giảngdạy, các chơng trình, giáo trình và phơng pháp giảng dạy đảm bảo nâng caochất lợng đào tạo và bồi dỡng

- Quản lí hoạt động học tập của sinh viên, đảm bảo cho sinh viên cókiến thức khoa học và chuyên môn nghiệp vụ vững chắc, có phơng pháp họctập và phơng pháp công tác chủ động, độc lập suy nghĩ, biết liên hệ và vậndụng trong thực tiễn; tổ chức việc kiến tập và thực tập s phạm, tham gia cáchoạtg động đoàn thể, các hoạt động xã hội khác và chỉ đạo việc thi cử theochủ trơng, quy định của Bộ

- Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học, phổ biến khoa học chủ yếu lànghiên cứu các chuyên đề về khoa học giáo dục nhằm phục vụ yêu cầu đàotạo, bồi dỡng và phục vụ công tác giáo dục ở trờng phổ thông

- Quản lí hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện, nâng cao sức khoẻ chosinh viên, cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức để làm tốt nhiệm vụ của nhàtrờng, đồng thời tổ chức huấn luyện quân sự để có trình độ sẵn sàng chiến đấubảo vệ Tổ quốc

- Quản lí toàn diện đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân, viên chức,sinh viên về t tởng, chính trị, tổ chức, công tác, sinh hoạt và học tập

- Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch các loại kinh phí và các cơ sở vậtchất, kĩ thuật của nhà trờng

1.3.1.3 Các lĩnh vực đào tạo bồi dỡng của trờng CĐSP

* Các lĩnh vực đào tạo bồi dỡng của trờng CĐSP

Trang 17

- Đào tạo giáo viên THCS trình độ CĐSP chuyên ngành toán tin, toán

lý, sinh kĩ, sinh hoá, hoá sinh, sinh kinh tế, văn sử, văn địa, văn công dân,ngoại ngữ, thể dục, âm nhạc, mỹ thuật

- Đào tạo giáo viên tiểu học trình độ CĐSP và THSP chuyên ngành thểdục, nhạc, hoạ

- Đào tạo giáo viên mầm non trình độ CĐSP và THSP

- Bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục ở các trờng THCS, tiểu học và mầmnon

Ngoài các lĩnh vực đào tạo bồi dỡng trên, trờng CĐSP Hng Yên còn liênkết đào tạo một số chuyên ngành ngoài s phạm nh: công nghệ thông tin, ngoạingữ, thiết bị th viện

* Những yêu cầu trong đào tạo, bồi dỡng giáo viên dạy thể dục ở trờng

CĐSP

- Cung cấp cho giáo sinh những kiến thức, kĩ năng cơ bản về lĩnh vựcTDTT, hiểu đợc tâm sinh lý vận động của học sinh tiểu học và THCS để giáo sinh

có đủ khả năng đảm nhận công tác giảng dạy TDTT ở nhà trờng phổ thông

- Củng cố và tăng cờng sức khoẻ cho giáo sinh trên cơ sở rèn luyện cácmôn theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

- Góp phần đào tạo ngời giáo viên tơng lai, giáo dục phẩm chất đạo đức,tính tổ chức, kỉ luật, tinh thần tập thể, ý chí nhẫn nại, khắc phục khó khăn

1.3.2 Vị trí, ý nghĩa của GDTC trong trờng CĐSP

1.3.2.1 Vị trí, ý nghĩa của GDTC trong trờng CĐSP

- GDTC đợc thực hiện trong hệ thống nhà trờng từ mầm non đến đạihọc, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện

- GDTC là bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm giúpcon ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinhthần, trong sáng về đạo đức Thể chất - sức khoẻ tốt là nhân tố quan trọngtrong việc phát triển sự nghiệp, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- GDTC trong nhà trờng các cấp nhằm từng bớc nâng cao trình độ vănhoá thể chất và thể thao của học sinh, sinh viên, góp phần phát triển sự nghiệpTDTT của đất nớc, đáp ứng nhiệm vụ giao tiếp thể thao của học sinh, sinhviên Việt Nam và quốc tế

1.3.2.2 Nội dung, trách nhiệm và tổ chức thực hiện GDTC trong trờng CĐSP

* Nội dung và trách nhiệm

- GDTC bao gồm nhiều hình thức và có liên quan chặt chẽ với nhau: giờhọc TD, tập luyện thể thao theo chơng trình, tự luyện tập của học sinh, sinhviên, giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng

Trang 18

- TDTT là phơng tiện quan trọng để GDTC Chơng trình thể dục và cáchình thức GDTC khác đợc sắp xếp phù hợp với trình độ sức khoẻ, giới tính vàlứa tuổi.

- Nhà trờng có kế hoạch, nôi dung chơng trình hớng dẫn HS - SV tự tậpluyện thể thao ngoại khoá ở trờng và ở nhà, ở kí túc xá

- Hàng tuần, nhà trờng có kế hoạch hớng dẫn học sinh, sinh viên tậpluyện thờng xuyên, tổ chức ngày hội thao của trờng và xây dựng thành nềnnếp truyền thống Tổ chức thi kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứatuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực cho HS - SV theo quy định của ch ơng trìnhGDTC

* Tổ chức thực hiện GDTC trong trờng CĐ

Việc chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác GDTC cho HS

-SV trong trờng học các cấp do các Sở Giáo dục - Đào tạo, Phòng Giáo dục cáchuyện, thị và Hiệu trởng các trờng chịu trách nhiệm

- Giáo viên TDTT có trách nhiệm thực hiện, lên lớp giảng dạy môn thểdục và tổ chức hớng dẫn HS - SV tập luyện thể thao ngoại khoá; tổ chức ngàyhội thể thao của trờng, địa phơng và ngành có hiệu quả giáo dục và an toàn;kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và chỉ tiêu thể lực cho HS - SV theo kếhoạch và phối hợp với cán bộ y tế để theo dõi sức khoẻ và thể lực định kì chohọc sinh

- Giáo viên TDTT và giáo viên chủ nhiệm lớp có trách nhiệm chăm lo,bồi dỡng tài năng thể thao và giúp đỡ các học sinh yếu kém sức khoẻ, thể lựctrong nhà trờng

- Học sinh, sinh viên có nhiệm vụ hoàn thành môn học thể dục,

đạt điểm từ trung bình trở lên Đối với sinh viên các tr ờng đại học vàcao đẳng phải thực hiện kiểm tra lấy chứng chỉ, là điều kiện để thi tốtnghiệp, thờng xuyên tập luyện thể thao, rèn luyện thể chất, bảo đảm thi

đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở lứa tuổi mình Tích cực tham giangày hội thể thao truyền thống của trờng mình và phấn đấu đạt thànhtích thể thao cao

- Những học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong thi đấu đều đợckhen thởng và hởng các chế độ u tiên theo chính sách hiện hành

1.3.3 Đặc điểm của hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSP

* Giảng dạy khối lớp không chuyên

Trang 19

Chơng trình GDTC trong trờng CĐSP áp dụng đối với đối tợng học sinh

- sinh viên khối lớp không chuyên nhằm bồi dỡng, tăng cờng sức khoẻ chohọc sinh, sinh viên, trang bị cho các em một số kiến thức, kĩ năng cơ bản củamột số môn TDTT và thói quen tập luyện TDTT để giữ gìn và nâng cao sứckhoẻ cho bản thân, góp phần giáo dục phẩm chất đạo đức ngời giáo viên tơnglai, giáo dục tính tổ chức, kỉ luật, tinh thần tập thể, dũng cảm nhẫn nại khắcphục khó khăn

Chơng trình GDTC áp dụng cho đối tợng này bao gồm: 150 tiết (10

ĐVHT) đợc bố trí giảng dạy trong 5 học phần, trong đó có 3 học phần(6ĐVHT) thuộc chơng trình cơ bản bắt buộc và 2 học phần(4ĐVHT) tự chọnnâng cao

Học sinh - sinh viên khối lớp không chuyên có nhiệm vụ hoàn thành

ch-ơng trình môn học thể dục đạt điểm trung bình trở lên phải thực hiện kiểm tralấy chứng chỉ (trong đó có điểm rèn luyện thờng xuyên, điểm thành phần và

điểm thi kết thúc học phần) và là điều kiện để thi tốt nghiệp

* Giảng dạy khối lớp chuyên

Đối với HS - SV khối lớp chuyên, chơng trình GDTC góp phần đào tạongời giáo viên phát triển toàn diện: có đạo đức, có trình độ văn hoá - nghiệp

vụ chuyên môn s phạm, có sức khoẻ, biết tổ chức các phơng pháp giữ gìn, rènluyện cơ thể học sinh Có khả năng đảm nhiệm công tác giảng dạy TDTT ởnhà trờng phổ thông

Nhiệm vụ và yêu cầu của GDTC trong trờng CĐSP đào tạo giáo viênchuyên GDTC là:

- Dạy cho HS - SV nắm đợc các kiến thức cơ bản về TDTT, vệ sinhtrong TDTT, hiểu đợc tâm, sinh lí vận động lứa tuổi học sinh phổ thông, bồi d-ỡng và rèn luyện cho HS - SV những kiến thức cơ bản của một số môn thểdục, điền kinh, trò chơi để các em có đủ kiến thức, kĩ năng đảm nhiệm toàn

bộ công tác GDTC ở nhà trờng phổ thông do Bộ ban hành

- Củng cố và phát triển sức khoẻ toàn diện cho HS - SV trên cơ sở rènluyện các môn trong tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, sẵn sàng xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Yêu cầu tối thiểu đối với mỗi giáo sinh khi ra trờng là: Phải đạt tiêuchuẩn rèn luyện thân thể do Nhà nớc ban hành trừ các trờng hợp đặc biệt đợc

Y, Bác sĩ cấp giấy chứng nhận

Trang 20

- Góp phần giáo dục phẩm chất đạo đức ngời giáo viên tơng lai, giáodục tính tổ chức kỉ luật, tinh thần tập thể, dũng cảm, nhẫn nại khắc phục khókhăn

Chơng trình GDTC cho HS - SV khối lớp chuyên bao gồm:

- Đối với hệ CĐ chuyên TD bao gồm tổng số 176 ĐVHT Trong đó có

29 ĐVHT của khối kiến thức đại cơng chung, 16 ĐVHT khối kiến thức đại

c-ơng cơ bản, 2 ĐVHT khối kiến thức tự chọn; 39 ĐVHT khối kiến thức nghiệp

vụ s phạm và 85 ĐVHT khối kiến thức chuyên môn đợc bố trí giảng dạy trong

3 năm: năm thứ nhất - 57 ĐVHT; năm thứ hai - 56 ĐVHT; năm thứ ba- 63

ĐVHT

- Đối với hệ trung học chuyên thể dục tổng số có 1590 tiết, trong đó có:

390 tiết môn chung; 375 tiết môn cơ sở; 825 tiết môn chuyên môn đợc bố trígiảng dạy trong 2 năm học: năm thứ nhất 825 tiết; năm thứ hai 765 tiết

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học GDTC của trởng bộ môn ở trờng CĐSP

1.3.4.1 Vai trò, vị trí của Tổ bộ môn ở trờng CĐSP

- Tổ bộ môn là một tổ chức cơ sở về chuyên môn trong cơ cấu tổ chứccủa khoa (trừ Tổ bộ môn chung nh: Chính trị, Ngoại ngữ, Tâm lý- Giáo dục,Thể dục - Quân sự, Nhạc Hoạ, nữ công gia chánh )

- Tổ bộ môn trong cơ cấu tổ chức của khoa chịu sự lãnh đạo của chủnhiệm khoa

- CácTổ bộ môn chung chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hiệu trởng (hoặcPhó Hiệu trởng phụ trách chuyên môn, tuỳ sự phân công )

- Tổ bộ môn có trách nhiệm xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch,nội dung, chơng trình, phơng pháp giảng dạy do bộ môn phụ trách, quản lý vàtiến hành việc nghiên cứu khoa học, theo các đề tài đã đợc giao, đồng thời xâydựng bồi dỡng cán bộ giảng dạy bộ môn của tổ.Tham gia xây dựng chơngtrình, giáo trình (hoặc một số chơng mục trong chơng trình ) theo kế hoạch đ-

ợc giao.[31; 234]

1.3.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ trởng bộ môn

- Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dụchọc sinh, kế hoạch nghiên cứu các đề tài khoa học do tổ phụ trách

- Tổ chức và theo dõi giúp đỡ các cán bộ giảng dạy trong tổ hoànthành tốt nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh bao gồm các công việc:Tham gia biên soạn giáo trình, soạn giao án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, lênlớp, giúp đỡ kểm tra học sinh học tập, lao đông, rèn luyện, tu dỡng kiến thựctập s phạm theo đúng chơng trình, kế hoạch và các qui chế chuyên môn đãqui định

Trang 21

- Tổ chức giúp đỡ các cán bộ giảng dạy trong tổ hoàn thành các đề tàinghiên cứu khoa học đã đăng kí, đồng thời giúp đỡ cho cán bộ giảng dạy thamgia nghiên cứu xây dựng và trao đổi sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến nội dung

và phơng pháp giảng dạy Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và phổbiến khoa học trong học sinh – sinh viên

- Có kế hoạch cụ thể trong việc theo dõi giúp đỡ cán bộ giảng dạy, cán

bộ nhân viên phục vụ giảng dạy bồi dỡng lên trình độ đại học và sau đại học,

đề xuất việc bổ sung, xây dựng đội ngũ của tổ bộ môn theo qui hoạch chungcủa khoa và của trờng

- Quản lý kế hoạch công tác, chế độ làm việc của từng cán bộ giảngdạy, cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy trong tổ, từng thời gian đánh giá kếtquả giảng dạy và công tác của cán bộ giảng dạy, cán bộ nhân viên phục vụgiảng dạy

- Xem xét các giáo án, vở soạn bài, dự giờ giảng dạy, hớng dẫn học sinhthực hành của cán bộ giảng dạy và cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy trong tổ

- Tổ chức, xây dựng, quản lý cơ sở vật chất của tổ bộ môn nh các phòngthí nghiệm, phòng đồ dùng dạy học, vờn trờng do nhà trờng giao

- Tổ chức động viên các cán bộ giảng dạy, cán bộ nhân viên phục vụ giảngdạy, tham gia phong trào thi đua 2 tốt của khoa và của nhà trờng [31; 235]

1.3.4.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học GDTC của trởng bộ môn trong trờng CĐSP

* Quản lý hoạt động dạy của giảng viên

Trong các khoa tổ chuyên môn của nhà trờng CĐSP việc quản lý hoạt

động dạy của giảng viên đợc thực hiện qua hai nội dung cơ bản đó là: quản lýhoạt động dạy ở trên lớp và việc thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn củagiảng viên

Với quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

- Quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy (nội dung, tiến trình

giảng dạy).

- Quản lý giờ lên lớp và việc vận dụng phơng pháp, sử dụng phơng tiện dạy học.

Hình thức dạy học trên lớp đối với các trờng CĐSP hiện nay vẫn đợc coi

là một trong các hình thức cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học Chất lợngcủa hoạt động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lợng các giờ lên lớp của cán

bộ giảng dạy Quản lí giờ lên lớp của các cán bộ giảng dạy cần đảm bảo cácyêu cầu cơ bản sau:

Trang 22

+ Tổ chức bàn bạc dân chủ và đi đến thống nhất xây dựng một mẫu giờ

"chuẩn" cho các loại hình bài học lí thuyết, thực hành, trên cơ sở đó quản lí tốtgiờ lên lớp của cán bộ giảng dạy

+ Xây dựng và giám sát chặt chẽ việc thực hiện giờ lên lớp và đảm bảotiến độ về nội dung, chơng trình, kế hoạch dạy học

+ Tổ chức thao giảng, dự giờ và đề ra những biện pháp cụ thể nhằmthực hiện tốt việc vận dụng phơng pháp dạy học, nhất là việc vận dụng cảitiến, đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn

+ Xây dựng kế hoạch trang bị các phơng tiện dạy học, quản lí tốt việc

sử dụng phơng tiện dạy học trong các giờ lên lớp

- Quản lí việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lợng Kiểm tra

đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên là quá trình thu thập xử líthông tin về trình độ và khả năng học tập của sinh viên, trên cơ sở đó đề ranhững biện pháp phù hợp giúp sinh viên học tập tiến bộ

Thông qua việc quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên của cáccán bộ giảng dạy, ban chủ nhiệm khoa sẽ nắm đợc chất lợng dạy của cán bộgiảng dạy và chất lợng học tập của mỗi sinh viên ở mỗi bộ môn, trên cơ sở đó

đề ra những biên pháp cụ thể đối với cán bộ giảng dạy và sinh viên nhằm nângcao chất lợng đào tạo Với các cán bộ quản lí chuyên môn trong khoa, việcquản lí công tác kiểm tra, đánh giá của các cán bộ giảng dạy là rất cần thiết và

nó không chỉ giúp cho cán bộ quản lí nắm đợc chất lợng dạy và học mà còn làcơ sở đề đánh giá công tác tổ chức hoạt động dạy học và từ đó có những điềuchỉnh kịp thời trong công tác chỉ đạo

Quản lí hoạt dộng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên phải

đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau:

+ Quản lí việc thực hiện quy chế của các cán bộ giảng dạy trong kiểmtra điều kiện, thi học phần, đánh giá xếp loại sinh viên

+ Tổ chức và thực hiện nghiêm chỉnh quy định, quy trình chuyên môntrong công tác kiểm tra đánh giá sinh viên Tổ chức tốt và giám sát chặt chẽviệc thực hiện nhiệm vụ ra đề, trong thi và chấm thi đảm bảo đúng quy chế

+ Xây dựng các phơng án, hình thức đánh giá phù hợp với từng họcphần, tín chỉ đảm bảo đợc tính chính xác và sự công bằng

- Quản lý hồ sơ chuyên môn của cán bộ giảng dạy

Quản lý hồ sơ chuyên môn của cán bộ giảng dạy là phơng tiện giúp

ng-ời quản lý nắm chắc đợc tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cáccán bộ giảng dạy trong đơn vị, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các cán bộ

Trang 23

giảng dạy là một trong những cơ sở pháp lý để đánh giá việc thực hiện nề nếpchuyên môn của họ Tuỳ theo qui định cụ thể của mỗi ttrờng mà số lợng,chủng loại hồ sơ chuyên môn của các cán bộ giảng dạy có khác nhau, song vềcơ bản hồ sơ chuyên môn của các cán bộ giảng dạy gồm có:

- Kế hoạch cá nhân

- Chơng trình, kế hoạch phân môn đợc phân công giảng dạy

- Tập bài soạn

- Sổ dự giờ

- Sổ theo dõi chuyên cần và điểm của sinh viên

- Hồ sơ nghiên cứu khoa học (bao gồm: Đăng kí đề tài, đề cơng nghiêncứu, t liệu nghiên cứu )

- Hồ sơ tự học, tự bồi dỡng (bao gồm: kế hoạch, nội dung và tài liệu họctập)

* Quản lý công tác đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy

Xây dựng kế hoạch bồi dỡng , sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy đồngthời tổ chức tốt công tác tự học, tự bồi dỡng của các cán bộ giảng dạy nhằmkhông ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ giảng dạy đáp ứng tốt nhiệm

vụ đào tạo của nhà trờng

* Quản lý công tác nghiên cứu khoa học

Tổ chức hớng dẫn các cán bộ giảng dạy đăng kí nghiên cứu các chuyên

đề khoa học đồng thời giúp đỡ tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt các chuyên

đề đã đợc đăng kí

* Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện tiên quyết không thể thiếu

đợc trong việc nâng cao chất lợng đào tạo

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học GDTCtrong trờng CĐSP Hng Yên một phần do Tổ chuyên môn quản lý một phần do

Tổ thiết bị th viện của nhà trờng quản lý song cho dù là đơn vị nào quản lý thìcũng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất - phơng tiện dạy học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - phơng tiện trong hoạt động dạy học

- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất - phơng tiện dạy học

Chơng ii Thực trạng quản lý hoạt động dạy học

giáo dục thể chất ở trờng cđsp hng yên

2.1 khái quát chung về trờng cđsp hng yên

2.1.1 Vài nét về trờng CĐSP Hng Yên

Trang 24

Trờng Cao đẳng S phạm Hng Yên tiền thân là Trờng Trung cấp S phạmHng Yên đợc thành lập tháng 8 năm 1959 Nhiệm vụ của trờng là đào tạo độingũ giáo viên cấp II cho Tỉnh Hng Yên, Hải Dơng, Thái Bình, Bắc Ninh,Quảng Bình và nớc bạn Lào Năm1963 - 1964 Trờng có thêm các lớp đào tạo

đội ngũ giáo viên cấp I cho tỉnh Hng Yên Năm 1969 Sát nhập hai Tỉnh HảiDơng và Hng Yên thành Tỉnh Hải Hng trờng mang tên "Trờng Trung cấp Sphạm 10 + 3 Hải Hng" đặt tại ấp Dâu - Hiến Nam - thị xã Hng Yên Trờng cónhiệm vụ đào tạo giáo viên cấp II cho tỉnh, trình độ 10 + 3 Ngày 21-8-1978,trờng đợc nâng cấp thành "Trờng CĐSP Hải Hng" theo quyết định số 164/TTgcủa Thủ tớng chính phủ Ngày 15-8-1979, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hng chothành lập"Trờng Trung học S phạm Hải Hng" Trờng có nhiệm vụ đào tạo độingũ giáo viên cấp I cho tỉnh Năm 1997, tái lập tỉnh Hng Yên, "Trờng Trunghọc S phạm Hải Hng" đợc đổi tên và nâng cấp thành "Trờng CĐSP Hng Yên"theo quyết định số 49/TTg ngày 24-1-1997 của Thủ Tớng Chính phủ

Tổ chức bộ máy của trờng hiện có :

- 4 Phòng: Tổ chức - Công tác HS - SV, Đào tạo, Hành chính - Tổnghợp, Quản trị - Đời sống

- 6 Khoa: Tự nhiên, Xã hội, Tiểu học, Mầm non, Thể dục - Nhạc - Hoạ,Bồi dỡng

3 Tổ chuyên môn: Mác Lê nin và T tởng Hồ Chí Minh, Tâm lý Giáo dục, Ngoại ngữ

2 Tổ nghiệp vụ: Thiết bị Th viện, Tài vụ

- 1 Ban quản lý kí túc xá

Nhà trờng đã đào tạo, bồi dỡng 5729 giáo viên, cán bộ quản lý giáodục, trong đó đào tạo 2554 giáo viên, bồi dỡng nâng chuẩn 2747 giáo viên và

428 cán bộ quản lý Năm học 2006 2007 trờng đào tạo, bồi dỡng 2982 HS

-SV, Học viên, trong đó hệ chính qui có 946 sinh viên, hệ không chính qui có

684 học viên, liên kết đào tạo 1260, bồi dỡng 90 cán bộ quản lý giáo dục Quimô đào tạo đợc mở rộng, số lợng HS - SV, Học viên tuyển sinh vào trờng nămsau cao hơn năm trớc Các hình thức đào tạo đợc đa dạng hoá: đào tạo chínhquy, đào tạo vừa làm vừa học, chuyên tu, tại chức, từ xa, bồi dỡng cán bộ quản

lí, liên kết đào tạo

Hệ chính quy:

- Trình độ cao đẳng các ngành: S phạm Toán-Tin; S phạm Toán-Lý; Sphạm Sinh-Hoá; S phạm Hoá-Sinh; S phạm Sinh-Kĩ thuật Nông nghiệp; Sphạm Sinh-KTGĐ; S phạm Văn-Sử; S phạm Văn-Địa; S phạm Văn-Giáo dục

Trang 25

công dân; S phạm Tiếng Anh; S phạm Âm Nhạc; S phạm Mĩ Thuật; S phạmThể Dục; Giáo dục Tiểu học; Giáo dục mầm non; Công nghệ thông tin (ngoài

S phạm); Tiếng Anh (ngoài S phạm)

- Trình độ trung cấp: Các ngành Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểuhọc; S phạm Mĩ thuật; S phạm Âm nhạc; S phạm Thể dục

Đội ngũ cán bộ giảng dạy

Chất lợng đội ngũ cán bộ giảng dạy, công chức nhà trờng ngày càng

đ-ợc nâng cao, bớc đầu hoàn thành tốt nhiệm vụ mới là đào tạo-bồi dỡng giáoviên Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non ở trình độ CĐSP Đội ngũ cán bộcông chức của trờng hiện có 169 ngời (2 hợp đồng đang chờ xét tuyển côngchức) trong đó có 2 tiến sĩ và 3 nghiên cứu sinh, 35 thạc sĩ và 25 ngời đanghọc cao học Tổng số cán bộ giảng dạy là 128 ngời, trong đó có 10 giảng viênchính, 118 giảng viên

Bảng1:

Bảng tổng hợp số lợng trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy

của trờng cđsp hng yên (số liệu năm 2007)

Giản g viên

Gv chính

Trang 26

Công tác nghiên cứu khoa học.

Trong những năm qua, trờng CĐSP Hng Yên đã nghiệm thu 650 đề tài,trong đó có 4 đề tài cấp tỉnh, 4 đề tài do dự án Trung học cơ sở -BGD & ĐTcấp kinh phí, 113 đề tài cấp trờng, 478 đề tài cấp khoa và trên 50 sáng kiếnkinh nghiệm Với trên 75% đề tài đợc xếp loại giỏi và xuất sắc, trên 20% xếploại khá và còn lại là đạt yêu cầu Từ năm 2001 đến nay, nhà trờng xuất bản đ-

ợc 11 số nội san khoa học và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, hàng trăm bàibáo, bài nghiên cứu của cán bộ giảng viên nhà trờng đợc đăng tải trên các báo

và tạp chí chuyên ngành Trung ơng và địa phơng

Uỷ ban nhân dân tỉnh Đảng bộ liên tục đợc công nhận là Đảng bộ trongsạch và vững mạnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đợc Trung ơng Đoàn 45 lầntặng cờ Công đoàn liên tục đợc công nhận là Công đoàn vững mạnh và đợcCông đoàn Giáo dục Việt Nam tặng bằng khen Ba nhà giáo u tú với 49 huychơng"Vì sự nghiệp Giáo dục", 5 huy chơng" Vì sự nghiệp Công đoàn", 8huy chơng" Vì thế hệ trẻ", trên 30 huy chơng vàng, bạc, đồng trong cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT và nhiều bằng khen khác

Với sự quan tâm lãnh đạo của BGD & ĐT, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhândân tỉnh Hng Yên, Sở GD & ĐT và sự giúp đỡ có hiệu quả của các cơquan ban ngành hữu quan Trờng CĐSP Hng Yên sẽ ngày càng tiến xa hơnnữa, trong tơng lai gần trở thành Trờng Đại học Hng Yên đào tạo-bồi dỡngtheo hớng đa hệ, đa ngành, đa lĩnh vực trên mảnh đất Hng Yên văn hiến

2.1.2 Đặc điểm của Tổ Giáo dục thể chất - Quốc phòng - Đội, trờng CĐSP Hng Yên.

Cùng với sự phát triển của nhà trờng, Tổ GDTC - Quốc phòng - Độicũng trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Trong những năm đầu

Trang 27

thành lập trờng, tổ bộ môn chỉ có 2 - 3 đồng chí cán bộ giảng dạy bộ môn Thểdục và kiêm nhiệm giảng dạy cả bộ môn Quốc phòng Tới năm 1997 tái lậptỉnh Hng Yên cùng với sự phát triển chung của xã hội và nhu cầu thực tiễn của

địa phơng, trờng đợc nâng cấp lên trờng CĐSP Hng Yên theo quyết định số49/TTg ngày 24/1/1997 của Thủ tớng Chính phủ Trờng có nhiệm vụ đào tạogiáo viên cấp 1, 2, giáo viên mầm non và bồi dỡng cán bộ quản lí giáo dục,nâng chuẩn đội ngũ cán bộ giảng dạy cho tỉnh nhà Nhu cầu giáo viên giảngdạy bộ môn này vì thế mà tăng lên

Trong những năm qua, Tổ liên tục đạt danh hiệu là tổ tiên tiến xuất sắc

và tổ công đoàn vững mạnh, cán bộ giảng viên của tổ đạt danh hiệu cao và đợctặng nhiều giấy khen, bằng khen của Công đoàn ngành, trung ơng Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh, Sở GD & ĐT, UBND tỉnh Hải Hng, Hng Yên,Huy chơng vì sự nghiệp Giáo dục, Huy chơng vàng, bạc, đồng các giải quốcgia và giải do địa phơng tổ chức Phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thểthao do nhà trờng tổ chức, Tổ liên tục đạt giải nhất, đứng đầu trong các hoạt

động phong trào của nhà trờng và là hạt nhân nòng cốt trong các tổ chức công

đoàn, đoàn thanh niên trong trờng

Căn cứ vào quyết định về tổ chức trờng CĐSP, theo quyết định số 38/QĐngày 15/1/1981 của Bộ trởng Bộ GD & ĐT Hiệu trởng trờng CĐSP Hng Yênphân công trách nhiệm cho Tổ GDTC - Quốc phòng - Đội kết hợp cùng với các

đơn vị khác trong nhà trờng đào tạo đội ngũ giáo viên có phẩm chất chính trị,

đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức chuyên môn và kĩ nănggiảng dạy trong các trờng PTCS, trờng tiểu học và mầm non

Năm 2003, trớc nhu cầu đào tạo của tỉnh nhà và sự phát triển của xãhội, nhà trờng mở thêm mã ngành đào tạo chuyên ngành Thể dục hệ CĐSP vàTrung học S phạm Cho đến nay, tổ bộ môn đã đào tạo đợc 2 khoá chuyênngành Thể dục hệ CĐSP và 1 khoá hệ Trung học S phạm

Để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mình, tổ bộ môn luôn phát huyvai trò làm chủ tập thể của anh em trong đơn vị trên cơ sở dân chủ đi với kỉ c-

ơng, thực hiện nguyên tắc "Đảng lãnh đạo, nhà nớc quản lí và nhân dân làmchủ" dới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ trờng, chi bộ Nhạc - Thể - Hoạ cũng

đợc thành lập từ những năm đầu tiên thành lập trờng và cán bộ giảng dạy bộmôn GDTC - Quốc phòng - Đội luôn là những Đảng viên u tú, đi đầu trongmọi hoạt động của Chi bộ, của nhà trờng

Tháng 06/2006, thực hiện quyết định của giám đốc sở GD & ĐT về việcthành lập khoa Thể dục - Nhạc - Hoạ trờng CĐSP Hng Yên gồm 3 tổ bộ môn

Trang 28

là GDTC - Quốc phòng - Đội, tổ Âm nhạc và tổ Mỹ thuật trực thuộc khoa Thểdục - Nhạc - Hoạ.

Để duy trì và thuận tiện trong việc sinh hoạt chuyên môn, tổ GDTC Quốc phòng - Đội chia làm 3 nhóm chuyên môn là: Thể dục, Quốc phòng vàcông tác Đội

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

đơn vị nh: Bộ môn GDTC có 02 đồng chí là cán bộ quản lý của nhà trờng vàchuyên viên của phòng quản trị đời sống tham gia giảng dạy tại tổ bộ môn.Công tác Đội có một đồng chí là cán bộ quản lý của nhà trờng tham gia giảngdạy tại đơn vị, số giáo viên của từng bộ môn ít cũng gặp nhiều khó khăn trongviệc trao đổi chuyên môn và trong phân công giảng dạy

Bảng 3:

thống kê trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy của Tổ

GDTC - Quốc phòng - Đội (Từ năm 2003 đến nay )

Đa số CBGD bộ môn GDTC tốt nghiệp tại Trờng CĐSP Thể dục Trung

ơng I, tới năm 2005, do nhu cầu đào tạo, CBGD của tổ đã hoàn thiện xong

Trang 29

trình độ Đại học, tổ vẫn còn một đồng chí giảng dạy bộ môn Quốc phòng cótrình độ cử nhân Cao đẳng Quân sự

Bảng 4:

thống kê độ tuổi và năm công tác của cán bộ giảng dạy

tổ gdtc - quốc phòng - đội (từ năm 2003 đến nay)

Qua kết quả thống kê về số lợng và trình độ đội ngũ cho thấy:

- Về số lợng và đội ngũ cán bộ giảng dạy bộ môn GDTC: số lợng cán

bộ giảng dạy bộ môn GDTC là tơng đối đông, trong đó số các đồng chí cán bộgiảng dạy là nam giới chiếm đa số (5/7 đồng chí) Đây cũng là một yếu tố rấtthuận lợi trong quá trình giảng dạy bộ môn, các đồng chí là nam giới có sứckhoẻ, nhiệt tình hơn trong các hoạt động phong trào, thi đấu trong TDTT, bởivấn đề sức khoẻ là một yếu tố rất quan trọng trong công tác giảng dạy mônhọc này

- Đội ngũ cán bộ giảng dạy bộ môn là những ngời có kinh nghiệmgiảng dạy tốt (có 1 đồng chí có tuổi nghề là 5 năm, còn lại đều trên 10 năm)

Cũng qua kết quả thống kê cho thấy một thực tế còn hạn chế đó là : độingũ cán bộ giảng dạy đầu đàn có kinh nghiệm chuyên môn cao còn cha có,cán bộ giảng dạy một số chuyên ngành còn thiếu nh bộ môn võ thuật, phânmôn thể dục (Tổ bộ môn có một đồng chí giáo viên chuyên Thể dục là nữ,song tuổi đời cao, do vậy rất khó khăn trong việc đảm nhiệm giảng dạy họcphần này ở những lớp chuyên)

2.2 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSP Hng Yên.

Trong những năm qua, với quan điểm nhìn thẳng vào sự thật Đảng ta đãchỉ ra những thiếu sót và tồn tại của ngành Giáo dục và Đào tạo Báo cáo củaBCHTW Đảng khoá IX về phơng hớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2006 - 2010 đã chỉ rõ: chất lợng giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém;khả năng chủ động, sáng tạo của HS - SV còn yếu Chơng trình, phơng phápdạy và học còn lạc hậu, nặng nề, cha thật phù hợp Công tác quản lý giáo dụcchậm đổi mới và còn nhiều bất cập, những hiện tợng tiêu cực, nh bệnh thành

Trang 30

tích, thiếu trung thực trong đánh giá kết quả giáo dục , trong học tập, tuyểnsinh, thi cử và cấp bằng

Nh vậy để nâng cao chất lợng đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa xã hội thì việc nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp đổi mớiquản lí giáo dục trong nhà trờng nói chung và quản lí hoạt động dạy họcGDTC trong trờng CĐSP Hng Yên nói riêng là hết sức cần thiết

Để đánh giá, khảo sát nhận thức về vai trò của các nội dung quản lí hoạt

động dạy học GDTC, tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 3 mức độ và tính điểmtheo mỗi mức độ nh sau:

- Rất cần thiết: 3 điểm

k i: số ngời cho điểm mức độ i

n: số ngời tham gia

Tính thứ bực thực hiện tính theo hàm số thống kê của bảng tính điện tửExcel: RANK (number, ref, order)

Trong đó: + Number là giá trị cần tính thứ bậc

+ Ref là danh sách các giá trị + Order là trật tự tính thứ bậc

Nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSPHng Yên, đề tài tập trung vào một số vấn đề cơ bản sau:

Nhận thức của các cán bộ quản lý về tầm quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học GDTC ở trờng CĐSP Hng Yên

Trang 31

Về vấn đề này tác giả xin ý kiến đánh giá của 50 cán bộ quản lý trongtrờng (Ban giám hiệu: 2, Phòng Đào tạo: 6, Khoa Tự nhiên: 8, Khoa Xã hội: 5,Khoa Tiểu học: 6, Khoa Mầm non: 6, Khoa Bồi dỡng: 3, Tổ Tâm lý: 2, TổMác Lê: 2, Tổ Ngoại ngữ: 2,Khoa Thể dục - Nhạc - Hoạ: 8) , kết quả đợc thểhiện ở bảng sau

Bảng 5:

Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý trờng cđsp hng yên

về tầm quan trọng của những nội dung quản lý

hoạt động dạy học GDTC của nhà trờng

thiết

Cần thiết

Bình thờng

Điểm TB

Thứ bậc

1 Quản lý nề nếp hoạt động chuyên

4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập của sinh viên

Để tham khảo và làm tăng tính khách quan, tác giả cũng xin ý kiến

đánh giá của 50 đồng chí cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy khoa Thể dục Nhạc - Hoạ, Trờng CĐSP Hải Dơng, kết quả đợc thể hiện ở các bảng sau:

Trang 32

-Bảng 6:

Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý trờng cđsp hải dơng

về tầm quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy

học GDTc ở trờng cđsp hng yên

thiết

Cần thiết

Bình ờng

4 Quản lý việc kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của sinh

Các cán bộ quản lý của khoa và nhà trờng có nhận thức đúng đắn về cácnội dung trọng tâm trong công tác quản lý hoạt động dạy học GDTC trong nhàtrờng, xong việc nhận thức về các nội dung này còn cha đợc toàn diện, điềunày đợc thể hiện ở việc các cán bộ quản lý còn coi trọng việc quản lý nề nếphoạt động chuyên môn và quản lý CSVC- TBDH cho hoạt động dạy họcGDTC hơn các biện pháp quản lý khác Việc đề cao vai trò quản lý nề nếphoạt động chuyên môn và quản lý CSVC - TBDH cho hoạt động dạy họcGDTC là đúng nhng cha đủ, bởi để quản lý tốt hoạt động dạy học nói chung

và hoạt động dạy học GDTC nói riêng góp phần không ngừng nâng cao chất ợng dạy và học thì không chỉ coi trọng việc quản lý nề nếp hoạt động chuyênmôn nh: Ra vào lớp, soạn, giảng, thực hiện chơng trình kế hoạch giảng dạy, tựhọc, tự bồi dỡng, quản lý CSVC - TBDH mà còn phải coi trọng thực hiệnmột cách đồng thời các biện pháp quản lý khác nh: Quản lý việc kiểm tra

l-đánh giá kết quả học tập của sinh viên, công tác bồi dỡng, sử dụng đội ngũcán bộ giảng dạy và quản lý hoạt động NCKH Đây là những nội dung giúpcho việc tận dụng, phát huy khả năng, sở trờng của CBGD Có nh vậy mới

đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý hoạt động dạy học của nhà trờng

Trang 33

Qua kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý trờng CĐSP Hải

D-ơng cho thấy, Cũng nh nhận thức của trờng CĐSP Hng Yên, cả hai trờng đều

có nhận thức tơng đối giống nhau đó là: Đều coi trọng việc quản lý nề nếpchuyên môn và quản lý CSVC - TBDH, sau đó mới đề cập tới vấn đề quản lýviệc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, công tác bồi dỡng, sửdụng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Điều này cho thấy các biện pháp quản lý mà đề tài đề cập đều đợc đánh giá

t-ơng đối chính xác

2.2.1 Thực trạng quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn của CBGD

2.2.1.1.Nhận thức của các cán bộ quản lý về các nội dung quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn của CBGD

Nhận thức của các cán bộ quản lý về nội dung quản lý nề nếp hoạt độngchuyên môn của CBGD đợc thể hiện ở bảng sau:

Trang 34

Bình thờng

Điểm TB

Thứ bậc

1 Quản lý việc thực hiện chơng

trình kế hoạch giảng dạy

tr-động tự học tự bồi dỡng, quản lý nề nếp ra vào lớp của CBGD, còn quản lýnhiệm vụ vận dụng và cải tiến PPGD, quản lý việc thực hiện qui định về hồ sơchuyên môn của CBGD đợc xếp ở hàng thứ yếu

Qua kết quả điều tra cũng cho thấy nhận thức cha đầy đủ của rất nhiềucác cán bộ quản lý trong trờng và thậm chí có cả các cán bộ quản lý của khoa

và tổ chuyên môn cho rằng: Đối với bộ môn GDTC thì việc vận dụng và cảitiến PPGD không cần phải áp dụng rộng rãi so với các môn học khác, cũng

nh nội dung quản lý việc thực hiện qui định về hồ sơ chuyên môn Điều nàycho thấy việc nhận thức của các cán bộ quản lý còn một số hạn chế, nh mớichỉ chú trọng về quản lý hành chính mà cha chú trọng tới quản lý chuyên mônsâu Trên thực tiễn nếu có sự đầu t tốt cho hoạt động NCKH, áp dụng và đẩymạnh đổi mới PPDH thì hoạt động dạy học mới thực sự có chuyển biến và đạtchất lợng cao

Để đánh giá về tầm quan trọng của những nội dung quản lý nề nếp hoạt

động chuyên môn của CBGD, tác giả xin ý kiến đánh giá của các cán bộ quản

lý trờng CĐSP Hải Dơng về vấn đề này, kết quả đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 8:

Trang 35

Bảng khảo sát nhận thức của các cán bộ quản lý trờng CĐSP hải dơng về tầm quan trọng của những nội dung quản lý nề

nếp hoạt động chuyên môn

Mức độ nhận thức

Rất cần thiết

Cần thiết

Bình thờng

Điểm TB

Thứ bậc

1 Quản lý việc thực hiện chơng

trình kế hoạch giảng dạy

2 Quản lý nề nếp ra vào lớp của CBGD 96 24 8 2,56 5

3 Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị

là phần đa các cán bộ quản lý đều cho rằng quản lý việc thực hiện chơng trình,

kế hoạch giảng dạy và quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của CBGD là rấtquan trọng, sau đó đến quản lý nhiệm vụ tự học, tự bồi dỡng và nhiệm vụ vậndụng và cải tiến PPGD

Cũng giống nh CĐSP Hng Yên, một số cán bộ quản lý của trờng CĐSP Hảidơng cũng có nhận thức nh: coi trọng nhiều tới việc quản lý hành chính mà cha

có sự quan tâm thoả đáng cho việc đầu t, quản lý sâu nội dung chuyên môn nhquản lý nhiệm vụ vận dụng và cải tiến PPDH, nề nếp ra vào lớp

2.2.1.2 Thực trạng quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn của cán bộ giảng dạy.

Để đánh giá thực trạng quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn củaCBGD Tổ GDTC - Quốc phòng - Đội , tác giả đã xin ý kiến đánh giá của 50cán bộ quản lý trong toàn trờng và 20 CBGD trong khoa, kết quả đợc thể hiện

ở bảng sau:

Bảng 9:

thực trạng quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn

của cán bộ giảng dạy

Mức độ thực hiện

Rấttốt

tốt

Yếu

ĐiểmTB

Thứbậc

1 Quản lý việc thực hiện chơng 70 200 18 0 0 4,11 1

Trang 36

trình kế hoạch giảng dạy

2 Quản lý nề nếp ra vào lớp của

về hồ sơ chuyên môn và nhiệm vụ vận dụng và cải tiến PPGD đợc các cán

bộ quản lý đánh giá là cha tốt, thậm chí có đồng chí còn đánh giá là yếu

Trên thực tế kết quả đánh giá của các cán bộ quản lý cũng rất phùhợp với các cán bộ quản lý khoa và tổ chuyên môn, điều này thể hiện sự bấtcập về cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn về phạm vi quản lý quá rộng, baogồm 3 bộ môn và chuyên ngành khác nhau, thậm chí đặc thù môn học cũngkhác nhau; số lợng CBGD của tổ bộ môn đông (10 CBGD và 2 đồng chí làcán bộ quản lý và 1 đồng chí là chuyên viên của phòng quản trị đời sốngcủa nhà trờng tham gia giảng dạy ở tổ bộ môn ) trong khi tổ chỉ có một

đồng chí tổ trởng

Để có kết luận một cách khách quan về các biện pháp cụ thể thực hiệncác nội dung quản lý hoạt động dạy học GDTC, tác giả đã xin ý kiến đánh giácủa 70 cán bộ quản lý trong trờng và CBGD của khoa, kết quả đợc thể hiện ởcác bảng sau:

Trang 37

Bảng 9.1:

thực trạng quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch

giảng dạy của tổ Gdtc - quốc phòng - đội

1 Cụ thể hoá các qui định

3 Theo dõi việc thực hiện

chơng trình qua báo cáo

của CBGD

4 Kiểm tra việc thực hiện

tiến trình giảng dạy qua

sổ ghi đầu bài

Về cụ thể hoá các qui định thực hiện nhiệm vụ chơng trình, kế hoạchgiảng dạy thì tổ chuyên môn đã làm tơng đối tốt, trên cơ sở nhiệm vụ, chỉ tiêunhà trờng giao, tổ bộ môn tổ chức thảo luận và đi đến thống nhất xây dựngnhững qui định cụ thể về chơng trình, trong các hệ đào tạo

Chỉ đạo tổ chức chi tiết hoá chơng trình: Trên cơ sở nhiệm vụ nhà trờnggiao và khung chơng trình của Bộ, Tổ bộ môn xem xét điều kiện thực tiễn củanhà trờng và đơn vị nh CSVC - TBDH phục vụ cho hoạt động dạy học bộ môn,

đội ngũ và năng lực chuyên môn của CBGD, hệ đào tạo sau đó chỉ đạo choCBGD xây dựng chi tiết hoá chơng trình giảng dạy của từng học phần, môn

Trang 38

học (nhất là những môn học mới) hàng năm đều có sự thống nhất, chỉnh sửa.Kết quả điều tra thể hiện rõ việc thực hiện chỉ đạo chi tiết hoá chơng trình đợc

tổ bộ môn làm rất tốt

Để giám sát việc thực hiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy Tổ bộ mônthờng xuyên theo dõi qua báo cáo của CBGD vào các buổi họp chuyên mônhàng tháng kết hợp với trao đổi thảo luận thờng xuyên, đối chiếu chơng trình,

kế hoạch giảng dạy và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy bộ môncũng nh kế hoạch cá nhân Về vấn đề này, Tổ bộ môn thực hiện tơng đối tốt

Riêng việc kiểm tra tiến trình giảng dạy qua sổ ghi đầu bài thì tổ làmcha đợc tốt nhất là đối với các khối lớp không chuyên mà việc kiểm tra đánhgiá chủ yếu dựa vào sự tự giác báo cáo của CBGD

Việc lập kế hoạch công tác của CBGD có tính chất tiền đề và định hớngcho toàn bộ hoạt động trong cả năm học của CBGD Để làm cơ sở cho CBGDlập kế hoạch công tác cho bản thân thì ngay từ cuối năm học trớc, căn cứ vàonhiệm vụ năm học của nhà trờng và của khoa giao, tổ chuyên môn đã dự thảoxây dựng kế hoạch hoạt động năm học của đơn vị mình sau đó đa ra thảo luậntrớc cuộc họp tổ, nhóm chuyên môn, lấy ý kiến thống nhất rồi chính thức xâydựng kế hoạch hoạt động của đơn vị cho năm học tới Đây cũng là cơ sở địnhhớng cho việc xây dựng, lập kế hoạch cá nhân theo những qui định, yêu cầuchung của tổ chuyên môn và của nhà trờng

Bảng 9.2:

thực trạng quản lý nề nếp ra vào lớp của đội ngũ cán bộ giảng dạy

1 Thờng xuyên theo dõi

Trang 39

Qua kết quả khảo sát cho thấy, để thực hiện tốt nội dung quản lý này, tổ

bộ môn đã thực hiện tơng đối tốt việc tổ chức bố trí dạy thay, dạy bù để thựchiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy bộ môn và kiểm tra đột xuất nề nếp ravào lớp của CBGD

Do đặc thù của môn học, ngoài việc phải dạy bù chơng trình vì tiết họcnghỉ do trùng với ngày lễ, hoạt động chung nh hội họp, sinh hoạt tập thể, dạy

bù cho HS vào học sau thì đối với môn học này CBGD đôi khi phải dạy bùchơng trình do thời tiết xấu (trời ma) Vì vậy để thực hiện tốt nội dung này, tổ

bộ môn đã đề ra những qui định cụ thể về việc dạy thay, dạy bù chơng trìnhnh: CBGD căn cứ vào điều kiện thực tiễn, tự bố trí giờ dạy bù hoặc dạy lýthuyết khi thời tiết xấu (tổ chuyên môn bố trí giờ dạy thay), báo cáo với tổchuyên môn đề theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện của CBGD Riêngviệc dạy bù cho HS - SV vào học sau, cha đủ số giờ học theo qui định thì phải

có đơn đề nghị của HS - SV và đợc sự đồng ý của lãnh đạo trờng và sự sắp xếpcủa tổ bộ môn

Riêng việc thờng xuyên kiểm tra nề nếp lên lớp của CBGD đợc đánh giá

là thực hiện cha đợc tốt Kết quả điều tra đựoc thể hiện cụ thể ở bảng 9.2

* Về quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp của CBGD, tổ

bộ môn coi đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng bởi hiệu quả của giờ dạy phầnlớn phụ thuộc vào công tác chuẩn bị của giáo viên bao gồm; nhiệm vụ soạnbài, chuẩn bị CSVC-TBDH cho tiết dạy

Là một môn học thực hành, việc tiến hành giảng dạy và tập luyện chủyếu đợc tiến hành trên sân tập (ngoài trời ) Để hoàn thành nhiệm vụ giờ học,ngoài việc phụ thuộc vào khâu chuẩn bị của giáo viên và học sinh nh: bàisoạn, bài giảng, CSVC- TBDH cho bộ môn thì yếu tố thời tiết, thiên nhiêncũng ảnh hởng không nhỏ, đôi lúc còn làm cho không thể tiến hành đợc giờhọc một cách bình thờng

Do đặc thù của môn học nên tổ bộ môn đợc nhà trờng giao cho quản lítoàn bộ nhà tập đa năng và một số dụng cụ, trang thiết bị phục vụ giảng dạyTDTT Để tạo điều kiện thuận lợi cho CBGD, chuẩn bị tốt giờ lên lớp, tổ đã đề

ra một số quy định cụ thể về việc mợn, trả dụng cụ TDTT và sử dụng nhà tập

đa năng Kết quả khảo sát thực trạng quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bịlên lớp đợc thực hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Quốc Hng: Giáo dục Việt Nam hớng tới tơng lai - vấn đề và giải pháp, NXB chính trị quốc gia - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hớng tới tơng lai- vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia - 2004
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới PPDH ở Đại học, cao đẳng, Kỉ yếu hội thảo, NXB giáo dục - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH ở Đại học, cao đẳng
Nhà XB: NXB giáo dục - 2003
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trờng CĐSP, HN, 12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trờng CĐSP
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui, Quyết định số 25/2006/QĐ ngày 26/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chínhqui
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khoẻ trong trờng học các cấp (hội nghị khoa học giao dục thể chất, sức khoẻ ngành giáo dục và đào tạo lần thứ I,II,III) NXB TDTT n¨m1993,1998,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất,sức khoẻ trong trờng học các cấp
Nhà XB: NXB TDTTn¨m1993
6. Các văn bản về giáo dục - đào tạo trong trờng đại học và cao đẳng, tập 1;2; 3; 4; 5, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản về giáo dục - đào tạo trong trờng đại học và cao đẳng
Nhà XB: NXB thống kê
7. Chiến lợc phát triển giáo dục năm 2001 - 2010, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục năm 2001 - 2010
Nhà XB: NXB giáo dục
8. Nguyễn Đức Chính: Kiểm định chất lợng trong giáo dục đại học, NXB đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lợng trong giáo dục đại học
Nhà XB: NXB đạihọc quốc gia
9. Đinh Mạnh Cờng: Một số biện pháp quản lý dạy và học thể dục trong các trờng tiểu học quận Hai bà Trng Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý dạy và học thể dục trong cáctrờng tiểu học quận Hai bà Trng Thành phố Hà Nội
11. Hoàng Công Đình: Một số biện pháp quản lý của chủ nhiệm bộ môn đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ ở trờng đaị học s phạm thuộc đaị học Thái nguyên, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục- 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý của chủ nhiệm bộ môn đốivới hoạt động dạy học ngoại ngữ ở trờng đaị học s phạm thuộc đaị họcThái nguyên
12. Phạm Minh Hạc: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỉ XXI, NXB chính trị quốc gia, HN - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỉ XXI
Nhà XB: NXBchính trị quốc gia
13. Phạm Minh Hạc: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB GD, Hà Nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXBGD
14. Nguyễn Trọng Hậu: Quản lý ngành học, bậc học, Giáo trình giảng dạy dành cho các lớp học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngành học, bậc học
15.Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: Giáo dục học tập 1; 2, NXB giáo dục - 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB giáo dục - 1988
16. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê: Giáo dục học đại cơng, NXB giáo dôc, HN 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cơng
Nhà XB: NXB giáodôc
17. Vũ Đào Hùng - Nguyễn Mậu Loan: Lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất, NXB giáo dục - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phơng pháp giáo dục thểchất
Nhà XB: NXB giáo dục - 1997
18. Hng Yên - Thế và lực mới trong thế kỉ XXI, NXB chính trị quốc gia, Hà Néi 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế và lực mới trong thế kỉ XXI
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
19. Nguyễn Kì - Bùi Trọng Tuân: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trờng cán bộ quản lý giáo dục , Hà Nội 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
20. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trờng - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trờng
21. Trần Kiểm: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp số lợng cán bộ giảng dạy của Tổ - Các Biện Pháp Quản Lý Của Trưởng Bộ Môn Đối Với Hoạt Động Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên.docx
Bảng t ổng hợp số lợng cán bộ giảng dạy của Tổ (Trang 28)
Hình thức kiÓm tra - Các Biện Pháp Quản Lý Của Trưởng Bộ Môn Đối Với Hoạt Động Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên.docx
Hình th ức kiÓm tra (Trang 66)
Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi  của các biện pháp đề xuất - Các Biện Pháp Quản Lý Của Trưởng Bộ Môn Đối Với Hoạt Động Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên.docx
Bảng t ổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w