më ®Çu 1 Lý do chän ®Ò tµi ThÕ kû 21 thÕ kû cña nÒn kinh tÕ tri thøc Gi¸o dôc lµ chiÕc ch×a khãa vµng cho nh©n lo¹i më cöa tiÕn vµo t¬ng lai C¸c quèc gia trªn thÕ giíi ®Òu x¸c ®Þnh gi¸o dôc lµ quèc s¸[.]
Trang 1mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21- thế kỷ của nền kinh tế tri thức Giáo dục là chiếc chìakhóa vàng cho nhân loại mở cửa tiến vào tơng lai Các quốc gia trên thếgiới đều xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu Đầu t cho giáo dục là
đầu t cho sự phát triển
Đại hội 9 của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định để đi tắt
đón đầu từ một đất nớc kém phát triển thì vai trò giáo dục, khoa học vàcông nghệ lại càng có tính quyết định Giáo dục phải đi trớc một bớc,nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài để thực hiện thànhcông các mục tiêu phát triển dân trí xã hội cho đất nớc
Đảng và nhà nớc ta ngày càng quan tâm đến giáo dục, đòi hỏi giáodục phải đổi mới, phát triển, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn củanhân dân Giáo dục Việt Nam phải vợt qua những trở ngại trong nớc, đặcbiệt là giáo dục miền núi phải vợt qua những yếu kém bất cập để thu hẹpkhoảng cách với giáo dục vùng thấp, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Chiến lợc phát triển giáo dục từ nay đến 2010 xác định: "Thực hiệncông bằng trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho cáctầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn"
Trong những năm qua, mặc dù các xã vùng cao đặc biệt khó khăncủa huyện Văn Chấn đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm đầu t nhiều trên cáclĩnh vực, song hiện nay vẫn nằm trong vùng kinh tế, văn hoá, xã hội kémphát triển vẫn còn khoảng cách khá xa so với các vùng khác trên địa bànhuyện Nền kinh tế tự cấp, tự túc là chủ yếu, tình trạng du canh, du c còntồn tại, tài nguyên rừng bị suy thoái nghiêm trọng Diện tích canh tác ít,trình độ sản xuất lạc hậu do đó đời sống của đồng bào còn nhiều khókhăn, trình độ dân trí thấp, tình trạng tảo hôn, đẻ sớm vẫn còn, một số địabàn tôn giáo có chiều hớng phát triển
Về giáo dục ở các xã này còn nhiều hạn chế: quy mô, mạng l ới ờng lớp tuy có phát triển nhng cha đồng bộ Giao thông đi lại khó khăn,mật độ dân c tha thớt, nên các trờng phải mở nhiều điểm trờng lẻ, hệ thốnggiáo dục tiểu học phải bố trí học lớp ghép để thu hút học sinh do đó ảnh h -ởng không nhỏ đến chất lợng giáo dục toàn diện
Trang 2tr-Giáo dục ở các xã vùng cao của Huyện Văn Chấn còn đang nhiềubất cập Nhu cầu học tập của con em đồng bào các đân tộc thiểu số ngàycàng tăng nhng các điều kiện để phát triển giáo dục thì còn thiếu thốn Đểthực hiện mục tiêu chung theo chiến lợc phát triển giáo dục đến năm 2010,giáo dục vùng cao Văn Chấn có một nhu cầu rất cấp thiết hiện nay là phảiphát triển lớp học nội trú dân nuôi để con em các dân tộc thiểu số đ ợc đếntrờng học tập.
Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Các giải pháp“Các giải pháp
phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái".
Mong muốn đóng góp một vài suy nghĩ của chúng tôi vào việc nâng caochất lợng giáo dục vùng cao trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận của giải pháp pháttriển lớp học nội trú dân nuôi và tthực trạng việc phát triển lớp học nộitrú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn, chúng tôi đề xuất cácgiải pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào dântộc thiểu số ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Văn Chấn,tỉnh Yên Bái
Đề xuất những giải pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con
em đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện VănChấn - Tỉnh Yên Bái
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Lớp học nội trú dân nuôi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số có hoàncảnh đặc biệt khó khăn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Căn cứ vào năng lực thực tế, đối chiếu với mục đích đặt ra chúng tôixác định nhiệm vụ nghiên cứu đó là:
Trang 3- Nghiên cứu cơ sở lý luận của giải pháp phát triển lớp học nội trú dânnuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Tìm hiểu thực trạng việc phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở cácxã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- Đề xuất những biện pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở cácxã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc tổ chức lớp học nội trú dân nuôi cho con em dântộc ở vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ch a đ-
ợc thực hiện một cách có hiệu quả Nếu tìm ra đợc các giải pháp tíchcực, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn thì việc tổ chức lớp học nội trú dânnuôi sẽ góp phần nâng cao chất lợng giáo dục vùng cao ở huyện VănChấn, tỉnh Yên Bái
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu hệ thống lý luận về lớp học nội trú
dân nuôi cho con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao đặc biệtkhó khăn
- ý nghĩa thực tiễn: Thông qua cơ sở lý luận khoa học và tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá đợc những mặt yếu - mạnh, những thuậnlợi và khó khăn trong việc tổ chức lớp học nội trú dân nuôi, từ đó đề xuấtcác giải pháp tích cực, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn trong giai đoạn đổimới của đất nớc hiện nay
7 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng hệ thống cácphơng pháp
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu các tài liệu lý luận có liên quan đến vấn đềphát triển lớp học nội trú dân nuôi ở vùng cao đặc biệt khó khăn, bao gồmcác công trình nghiên cứu và các nhà quản lý giáo dục trong và ngoài n ớc
để tìm ra cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, thấy đợc đây là một trongnhững nội dung quản lý giáo dục, quản lý trờng học mang tính xã hội hóacao cần thiết đợc xem xét, vận dụng để phát triển giáo dục vùng cao tronggiai đoạn hiện nay
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 4Phơng pháp điều tra: xây dựng các phiếu hỏi ý kiến, phiếu trng cầu ýkiến đối với các nhà quản lý giáo dục, các giáo viên, phụ huynh học sinh.Mục đích để tìm hiểu nhu cầu và thực trạng của việc phát triển lớp học nộitrú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn- TỉnhYên Bái Trên cơ sở đó phân tích thực trạng, thuận lợi và khó khăn của việcphát triển mô hình này ở địa phơng Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý cótính khả thi nhằm phát triển lớp học nội trú dân nuôi có hiệu quả.
Phơng pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ,chuyên viên của phòng giáo dục, cán bộ quản lý trờng Tiểu học, THCS,THPT ở vùng cao, ý kiến thu đợc sẽ bổ sung thêm cho những kết quả điềutra bằng phiếu hỏi
Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Ngoài các phơng pháp cơ bản nêu trên chúng tôi còn sử dụng phơngpháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thấp đợc từ phiếu hỏi ýkiến và tính tỷ lệ %
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trong điều kiện và khả năng hiện có, chúng tôi chỉ tập trung nghiêncứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển lớp học nôị trú dânnuôi, cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao đặc biệtkhó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, luận văn đợc trình bày trong 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xác lập các giải pháp phát triển lớp học
nội trú dân nuôi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Chơng 2: Thực trạng việc phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở các xã
vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Chơng 3: Các giải pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng
cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn, tỉnh yên Bái
Trang 5Chơng 1: cơ sở lý luận của vấn đề xác định các giảI pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôI
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chính sách về phát triển Giáo dục Dân tộc Miền núi là một bộ phậnquan trọng trong chính sách Dân tộc của Đảng và Nhà nớc nhằm thực hiệnquyền bình đẳng giữa các dân tộc Phát triển giáo dục vùng Dân tộc, miềnnúi đã thu hút đợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà s phạm tâmhuyết trong và ngoài nớc
Bộ Giáo dục và đào tạo, Viện Chiến lợc và phát triển giáo dục ViệtNam, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Dân tộc, Viện Chính sách Dân tộc,
Uỷ ban Dân tộc miền núi của Chính phủ đã có nhiều công trình nghiêncứu hội thảo về công tác quản lý giáo dục miền núi Nhiều bài báo, tạp chí
đợc đăng tải thờng xuyên trên các phơng tiện thông tin đại chúng bàn vềmục tiêu, phơng hớng, biện pháp phát triền giáo dục miền núi, vùng Dântộc Đây là những công trình nghiên cứu, những báo cáo khoa học đầy tâmhuyết, đề cập đến những vấn đề nổi cộm nhất, bức xúc nhất cần giải quyếtcủa giáo dục vùng Dân tộc và miền núi Có thể kể đến một số công trìnhnghiên cứu sau:
“Các giải phápTình hình phát triển giáo dục Dân tộc và miền núi” của tác giả Bùi
Thị Ngọc Diệp Giám đốc trung tâm Nghiên cứu giáo dục Dân tộc Đây làbáo cáo khoa học nghiên cứu một số chủ trơng chính sách lớn của Đảng
và Nhà nớc về vấn đề dân tộc và chính sách phát triển giáo dục dân tộc,miền núi Công trình đã đánh giá những thành tựu chủ yếu của phát triểngiáo dục Dân tộc và miền núi về quy mô trờng lớp, về công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học và chống mù chữ, về công tác đào tạo cán bộ và nêu ra
sự phát triển giáo dục Dân tộc và miền núi gắn liền với một số kết quảnghiên cứu về đổi mới nội dung và phơng pháp giáo dục và đào tạo Đặcbiệt tác giả đã đề cập những vấn đề bức xúc của giáo dục vùng dân tộchiện nay bao gồm : Vấn đề phổ cập Trung học cơ sở, vấn đề hệ thống tr-ờng lớp, vấn đề ngôn ngữ trong các trờng học vùng Dân tộc, vấn đề về nội
Trang 6dung chơng trình và phơng pháp dạy học, vấn đề chế độ chính sách, vấn
đề quản lý chỉ đạo, đồng thời tác giả cũng đã đề xuất ph ơng hớng pháttriển giáo dục Dân tộc và miền núi trong những năm tiếp theo
Cùng với tác giả Bùi Thị Ngọc Diệp, nhiều công trình nghiên cứukhoa học khác nh tác giả Hà Quế Lâm Vụ trởng vụ Chính sách Dân tộc,
Uỷ ban Dân tộc miền núi Chính phủ đã có báo cáo khoc học “Các giải phápvề chính
sách đối với giáo dục và đào tạo ở các xã đặc biệt khó khăn ”, tác giả Trần
Nh Tỉnh Phó vụ trởng Vụ Giáo viên Bộ Giáo dục - đào tạo có bài viết :
Một số vấn đề đào tạo bồi d
“Các giải pháp ỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục ở các tỉnh miền núi ”
Không chỉ có các nhà khoa học, nhà s phạm, nhà quản lý giáo dục ởcác cơ quan Trung ơng, các trờng cán bộ quản lý giáo dục quan tâm màbản thân các nhà giáo đang công tác tại các vùng dân tộc miền núi và dân
tộc Tiêu biểu có bài viết của các tác giả nh : “Các giải phápVề phát triển giáo dục miền
núi” của Mạc Đăng Khuê, phòng Giáo dục huyện Quế Phong , tỉnh Nghệ
An, “Các giải phápMột số vấn đề khó khăn bức xúc trong Giáo dục của huyện Sông Mã,
tỉnh Sơn La” của tác giả Lê Duy Minh - phòng Giáo dục huyện Sông Mã,
tỉnh Sơn La
Hầu hết những công trình nghiên cứu này đều đi sâu phân tích thựctrạng khó khăn của giáo dục miền núi, đề ra những giải pháp trên nhiềulĩnh vực cụ thể từ quản lý đến chỉ đạo thực hiện chơng trình giáo dục
Xong có một vấn đề mà chúng tôi hết sức quan tâm đó là : giải pháp phát“Các giải pháp
triển lớp học nội trú dân nuôi ở xã vùng cao đặc biệt khó khăn” ít tác giả
đề cập đến Do vậy tiếp thu những tri thức lý luận và những bài học kinhnghiệm từ các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên
cứu Các giải pháp phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng“Các giải pháp
bào các dân tộc ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Văn chấn, tỉnh Yên Bái” và bài học thực tiễn góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục
ở miền núi và các vùng Dân tộc
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm
Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục“Các giải pháp ” có nhiều cách hiểu khác nhau Tác giả Đặng Quốc Bảo trong cuốn một số khái niệm về quản lý giáodục năm 1997 cho rằng : Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt
Trang 7động điều hành, phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Nh vậy quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống, với mục đích hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, dựa trêncơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục và sựphát triển thể chất và tâm lý ngời học
1.2.1.2 Đặc điểm và bản chất của quản lý giáo dục
Về đặc điểm :
- Trong quản lý giáo dục có chủ thể quản lý và đối tợng bị quản lý.Chủ thể quản lý là bộ máy giáo dục các cấp từ Trung ơng đến cơ sở trờnghọc Khách thể quản lý ở phạm vi toàn quốc là hệ thống giáo dục quốcdân, ở địa phơng là hệ thống giáo dục của địa phơng đó
- Quản lý giáo dục bao giờ cũng liên quan đến vấn đề trao đổi thôngtin là có mối liên hệ ngợc quá trình quản lý là quá trình thông tin
Quản lý giáo dục bao giờ cũng có khả năng thích nghi, nói cáchkhác là luôn có sự biến đổi
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
- Quản lý giáo dục gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng
Về bản chất : Quản lý giáo dục là những tác động có phơng hớngmục đích rõ ràng, là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao, tuân theonhững nguyên tắc nhất định, thực hiện theo quá trình từ kế hoạch hoá đến
tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra Quản lý giáo dục là quá trình sángtạo các phơng pháp, thực hiện trong một cơ chế quản lý hợp lý Sức mạnhcủa quản lý gắn với cơ cấu tổ chức nhất định, quản lý nhân tố con ngời vàmối quan hệ giữa ngời với ngời, quản lý phải gắn với thông tin, phù hợpvới môi trờng Nh vậy các yếu tố nghiệp vụ của quản lý gắn bó hữu cơ, hàihoà, ăn khớp với nhau từ mục tiêu, nguyên tắc, chức năng, phơng pháp, cơcấu tổ chức và cán bộ Chủ thể quản lý giáo dục phải xác định đầy đủ nhtrên thì mới có thể đạt tới mục tiêu đã đề ra
1.2.1.3 Chức năng quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có 4 chức năng:
- Chức năng kế hoạch hoá: Đây là chức năng khởi đầu, định h ớng
cho toàn bộ các hoạt động của chu trình quản lý, là cơ sở để huy động tối
đa các nguồn lực cho thực hiện mục tiêu, là căn cứ cho kiểm tra đánh giáquá trình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị cá nhân Nói
Trang 8Kế hoạch
Kiểm tra
Tổ chức
Chỉ
đạo
cách khác : “Các giải pháp Kế hoạch hoá là việc đa toàn bộ hoạt động quản lý vào công
tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bớc đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức” [23, tr 47]
- Chức năng tổ chức : Là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn
nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mụctiêu đã đề ra Chức năng tổ chức gồm xác định cấu trúc tổ chức của chủthể quản lý tơng ứng với các đối tợng quản lý, xây dựng và phát triển độingũ, xác định các mối quan hệ và cơ chế hoạt động, tổ chức lao động mộtcách khoa học của ngời quản lý
- Chức năng chỉ đạo : Là quá trình tác động ảnh hởng tới hành vi,thái độ của những ngời khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lợng cao.Thực hiện quyền chỉ huy và hớng dẫn triển khai nhiệm vụ, đôn đốc, độngviên và kích thích đối tợng bị quản lý, giám sát và uốn nắn lệch lạc đồngthời thúc đẩy hoạt động phát triển
- Chức năng kiểm tra : Là quá trình đánh giá và điều chỉnh bảo
đảm cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Kiểm tra trong quản
lý là quá trình xem xét thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ đánh giá thựctrạng, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và
đa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối t ợng hoàn thànhnhiệm vụ và góp phần đa toàn bộ hệ thống đợc quản lý tới một trình độcao hơn
Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành quá trình quản lý vàchu trình quản lý khép kín trong mối liên hệ đan xen, hỗ trợ lẫn nhau.Liên kết các chức năng quản lý là thông tin quản lý và các quyết định củaquản lý
Trang 9
Mối liên hệ và tác động trực tiếp
Mối liên hệ ngợc hoặc thông tin phản hồi trong quá trình quảnlý
1.2.1.2 Quản lý nhà trờng
Trong hệ thống giáo dục thì nhà trờng là một thiết chế Nhà nớc xãhội chuyên trách trong việc thực hiện chức năng chuyển tải những kinhnghiệm xã hội lịch sử thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Quản lý nhà trờng chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục, là hệ thống các tác động s phạm hợp lý và
có tính hớng đích của chủ thể quản lý đến giáo viên, học sinh, các lực l ợnggiáo dục trong và ngoài nhà trờng thực hiện nguyên lý giáo dục, đạt tớimục tiêu đã đề ra
Nội hàm của khái niệm quản lý trờng học là : Nhà trờng tự chủ giảiquyết những vấn đề s phạm - kinh tế - xã hội của mình với sự tham giatích cực của lực lợng giáo dục ngoài nhà trờng, nâng cao tính tự quản củamỗi giáo viên, hình thành các cơ cấu cần thiết để các lực l ợng ngoài nhàtrờng cùng tham gia điều phối công việc của nhà trờng, hình thành cácthiết chế hỗ trợ tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để giáo viêntham gia quản lý nhà trờng, hình thành cơ chế phân cấp quản lý tài chính,nhân sự, cải tiến nội dung và phơng pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểmnhà trờng Xây dựng môi trờng giáo dục tốt đẹp, phát huy dân chủ trongtrờng học, hình thành các thiết chế đánh giá kết quả hoạt động s phạm củanhà trờng
Thực chất quản lý nhà trờng là cơ sở để quản lý giáo dục, do đómột trong những nguyên tắc đặc trng là kết hợp quản lý theo ngành vàlãnh thổ, phải thấy đợc vị trí của sở Giáo dục (trờng học) trong sự quản
lý của 2 cơ quan song trùng: quản lý chuyên môn và quản lý hành chính(sơ đồ)
Sơ đồ: Quản lý của chính phủ và ngành giáo dục
Trang 10xã hội miền núi, phần giáo dục đã nêu rõ: Tổ chức lại hệ thống tr“Các giải pháp ờng THCS, Phấn đấu phổ cập cấp 1 cho lứa tuổi thanh thiếu niên theo ch -
ơng trình phù hợp, chú ý giải quyết tốt nhu cầu của một số dân tộc xen
kẽ học chữ với học phổ thống Mở rộng và củng cố các trờng PTDT nội trú” Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần 2 (khoá
VIII) đã nêu : Đối với miền núi, vùng sâu, vùng khó khăn cần xoá điểm“Các giải pháp “Các giải pháp
trắng” giáo dục ở ấp, bản : Mở thêm các trờng Dân tộc nội trú và các ờng bán trú ở cụm xã, các huyện cần có chính sách giúp đỡ con em dân tộc thiểu số, gia đình nghèo, ngời tàn tật có điều kiện học tập”.
tr-Bộ giáo dục
Khu lẻ
Trang 11Có thể nói chính sách của Đảng và Nhà nớc là cơ sở pháp lý thuậnlợi cho việc mở các lớp nội trú dân nuôi Đối tợng của giáo dục miền núihết sức đa dạng, nhạy cảm, địa bàn phát triển khó khăn, đòi hỏi mỗi bớc đicách làm phải hết sức đa dạng, nhạy cảm, địa bàn phát triển khó khăn, đòihỏi mỗi bớc đi cách làm phải hết sức cẩn trọng, phải đi từ qui mô nhỏ để
đảm bảo bản làng, thôn ấp, phum sóc đều có lớp học, ở xã đều có tr ờnghọc Kết hợp xây dựng trờng phổ thông Dân tộc nội trú các cấp với xây
dựng trờng ở các xã, cụm xã, các lớp học ở thôn bản, thực hiện chủ tr ơng
Nhà n
“Các giải pháp ớc và nhân dân cùng phối hợp”.
1.2.2.2 Khái niệm ban đầu về lớp học nội trú dân nuôi
Lớp học nội trú dân nuôi là loại hình giáo dục công lập thuộc hệthống giáo dục Quốc dân Việt Nam Đây là những lớp học ở các bản lẻ,khu lẻ thuộc các trờng tiểu học, THCS, ở các xã vùng cao đặc biệt khókhăn do ngành Giáo dục và chính quyền địa phơng xây dựng
Lớp học nội trú dân nuôi có đặc điểm : học sinh là con em các dântộc thiểu số, con em các gia đình định canh định c lâu dài tại vùng kinh tế
đặc biệt khó khăn theo học Chơng trình giảng dạy, học tập và các hoạt
động giáo dục khác đợc thực hiện theo hớng dẫn của Bộ Giáo dục và đàotạo, phân cấp quản lý về sở Giáo dục, phòng Giáo dục, Ban giám hiệu, kếthợp với các cấp các ngành, các cộng đồng dân tộc nơi học sinh theo học đểtạo ra môi trờng giáo dục tốt cho học sinh
1.2.2.3 Mục tiêu, nội dung và phơng pháp giáo dục của lớp học nội trú dân nuôi
- Mục tiêu giáo dục đợc thể hiện ở điều 2 Luật Giáo dục :
Đào tạo con ng
“Các giải pháp ời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý t ởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dâm, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Mục tiêu giáo dục lớp học nội trú dân nuôi là : đào tạo học sinhmiền núi, trang bị kiến thức văn hoá nh học sinh các trờng phổ thông kháctrong cả nớc Học sinh đợc rèn luyện thông qua các hoạt động trong vàngoài nhà trờng để có thể tham gia xây dựng và phát triển cộng đồng, cảitạo tự nhiên và xã hội
- Nội dung giảng dạy và giáo dục : Thực hiện theo nội dung chơngtrình, sách giáo khoa của các trờng phổ thông có bổ sung thêm phần kiếnthức về địa phơng và về dân tộc thiểu số Việt Nam Hoạt động dạy và học
Trang 12hớng về cải tiến phơng pháp phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý vàphong tục tập quán của các cộng đồng dân tộc thiểu số nơi trờng đặt địa
điểm Học sinh đợc bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém trongthời gian ngoài giờ học chính khoá
1.2.2.4 Quản lý lớp học nội trú dân nuôi
Lớp học nội trú dân nuôi do ngành Giáo dục và địa phơng quản lý
Quản lý trên các phơng diện : Quản lý mục tiêu, nội dung, ch“Các giải pháp ơng trình,
kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng, tập trung quản lý chất lợng giáo dục, tăng cờng trách nhiệm của địa phơng và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, định kỳ kiểm tra chất lợng đối với cơ sở giáo dục” (Điều 13 Luật GD).
Nh vậy lớp học nội trú dân nuôi ở địa phơng nào thì địa phơng đóquản lý hành chính Nhà nớc về giáo dục, còn chỉ đạo chuyên môn là dongành Giáo dục thực hiện
1.2.3 Xã vùng cao đặc biệt khó khăn
1.2.3.1 Tiêu chí phân loại
Căn cứ vào Thông t số 41/UB-TT ngày 8/1/1996 của Uỷ ban Dântộc miền núi về qui định và hớng dẫn thực hiện tiêu chí từng khu vực ởvùng dân tộc miền núi thì đồng bào các dân tộc sống xen ghép ở miền núi,sau nhiều năm đầu t và phát triền đã hình thành ba khu vực trình độ pháttriển gồm :
Khu vực I : Khu vực bớc đầu phát triển
Khu vực II : Khu vực tạm ổn định
Khu vực III : Khu vực khó khăn
Về phân định khu vực căn cứ vào 5 tiêu chí :
1 Điều kiện tự nhiên, địa bàn c trú : xác định rõ địa bàn c trú ở
điều kiện tự nhiên cụ thể nào
2 Cơ sở hạ tầng : gồm điện lới quốc gia, thuỷ điện, giao thông
3 Các yếu tố xã hội : trình độ dân trí, đời sống văn hoá, giáo dục, y tế
4 Điều kiện sản xuất : diện tích đất trồng, trình độ thâm canh, sản xuất
5 Về đời sống : phân loại hộ đói, hộ nghèo chuẩn Quốc gia
1.2.3.2 Khái niệm xã vùng cao đặt biệt khó khăn
Xã vùng cao đặc biệt khó khăn là xã có 4/5 tiêu chí của khu vực III
đó là những xã thuộc khu vực khó khăn trên toàn Quốc
Trang 13Một là : Địa bàn c trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao hẻo lánh,vùng biên giới hải đảo, khoảng cách của các xã đến khu vực trục động lựcphát triển trên 20 Km.
Hai là : ở các xã này cơ sở hạ tầng cha đợc xây dựng hoặc còn tạm
bợ, giao thông rất khó khăn, cha có đờng ô tô đến xã Các công trình điện,thuỷ lợi, nớc sạch, trờng học, bệnh xá, dịch vụ khác rất thấp kém hoặckhông có
Ba là : Các yếu tố xã hội cha đạt mức tối thiểu, dân trí thấp, cònnhiều ngời thất học, bệnh tật nhiều, tập tục lạc hậu, ít thông tin
Bốn là : Điều kiện sản xuất rất khó khăn thiếu thốn, sản xuất mang tính
tự nhiên, chủ yếu phát rừng làm nơng rẫy, còn hiện tợng du canh du c
Năm là : Số hộ đói nghèo trên 60% số hộ của xã Đời sống thực sựkhó khăn, nạn đói thờng xuyên xảy ra
1.2.3.3 Xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Đó là các xã đợc hội đồng xét duyệt từ huyện, tỉnh đến Trung ơngxét và công nhận Có đến 4/5 tiêu chí phân loại trở lên theo Thông t41/UB-TT của Uỷ ban Dân tộc miền núi Cụ thể là :
Địa hình : Các trung tâm huyện lỵ từ 20Km trở lên Đại bàn c trú ởmiền núi cao, đất dốc, ít diện canh tác; tỷ lệ ngời dân tộc thiểu số cao
- Cơ sở hạ tầng : còn hết sức thấp kém, hệ thống điện, đờng, trờng,trạm cha có hoặc cha đợc xây dựng kiên cố, đờng giao thông liên xã, liênthôn bản còn kém, hay sạt lở gây ách tắc giao thông Điện l ới cha đáp ứng100% nhu cầu của nhân dân, các công trình thuỷ lợi ch a đủ tới tiêu chodiện tích lúa ruộng, thiếu nớc sạch để dùng, cha có các công trình phúclợi công cộng các yếu tố xã hội Trạm xá còn thô sơ, ch a đủ bác sỹ, điềukiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân cha tốt, còn xảy ra một sốdịch bệnh, phong tục tập quán còn lạc hậu, vẫn còn nạn tảo hôn, ốm đaucòn cúng bái Hệ thống trờng học cha đợc kiên cố hoá, thiếu các lớp họccắm bản, cha có nhà nội trú cho học sinh và giáo viên, trình độ dân trí chacao thiếu thông tin, phơng tiện nghe nhìn ít
- Điều kiện sản xuất còn có khó khăn, thiếu thốn, diện tích đất canhtác ít, vẫn còn tồn tại t duy cũ, ít áp dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất, cơ cấu cây trồng vật nuôi cha hợp lý, cha hình thành t duy sản xuấthàng hoá, vẫn còn trông chờ vào tự nhiên, sản xuất tự cung tự cấp, cha cóchợ trung tâm và các chợ đầu mối để giao lu hàng hoá Tỷ lệ đói nghèo
Trang 14chuẩn mới còn trên 60%, nạn đói giáp hạt, đói thờng niên thờng xuyênxảy ra, đời sống nhân dân thực sự khó khăn.
Huyện Văn Chấn có 18 xã vùng cao trong đó có 11 xã đợc xếp vàodiện đặc biệt khó khăn Theo tiêu chí của Chính phủ, những xã này rất cần
sự quan tâm đầu t của toàn xã hội
1.2.4 Xã hội hoá giáo dục
1.2.4.1 Khái niệm xã hội hoá giáo dục
Xã hội hoá giáo dục có thể hiểu một cách đơn giản là quá trình tạo
ra một xã hội học tập và khi mọi ngời đợc hởng thụ giáo dục thì mọi ngời,mọi gia đình, toàn xã hội phải có trách nhiệm về tinh thần và vật chất đốivới giáo dục
Theo Nghị quyết 90-NQ/CP ngày 21/8/1997 về phơng hớng về chủtrơng xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, có thể hiểu nộihàm của khai niệm xã hội hoá giáo dục nh sau :
Vận động và tổ chức sự tham gia xây dựng rộng rãi của nhân dân,
“Các giải pháp
của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục đào tạo Xây một cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trờng giáo dục lành mạnh đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục và đào tạo,
mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình
đẳng vào các hoạt động đó Mở rộng các nguồn đầu t khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục và đào tạo phát triển nhanh, có chất lợng cao hơn”.[23, tr 131]
Luật Giáo dục, điều 11 cũng xác định : Mọi tổ chức gia đình và“Các giải pháp
công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trờng thực hiện mục tiêu giáo dục”.
Nh vậy để giáo dục có thể phát huy tốt vai trò của mình, giáo dục
đào tạo phải biết lấy cộng đồng xã hội làm điểm tựa cho việc phát triểnhoàn thiện nội dung, phơng thức cho phù hợp với đặc điểm cộng đồng, xãhội, làm cho những vấn đề mà cộng đồng xã hội phải giải quyết nh tăng c-ờng xã hội hoá cá nhân cho thành viên của cộng đồng cũng chính là vấn
đề của giáo dục Trong ý nghĩa đó xã hội hoá giáo dục sẽ tạo điều kiệncho giáo dục phát triển, mọi ngời có quyền đợc hởng thụ giáo dục nhnhau, làm cho giáo dục gắn với xã hội
1.2.4.2 Nội dung cơ bản của xã hội hoá giáo dục
Xã hội hoá giáo dục bao gồm những nội dung cơ bản sau :
Trang 15Một là : Xây dựng phong trào học tập trong toàn xã hội, làm chonền giáo dục của chúng ta trở thành một nền giáo dục dành cho mọi ng ời,tạo cơ hội để cho mọi ngời ở mọi lứa tuổi đều có điều kiện học tập thờngxuyên và học tập suốt đời, tạo ra một xã hội học tập.
Hai là : Xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, vận động toàndân chăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà tr ờngvới giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội, tăng c ờng trách nhiệmcủa các cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các tổ chức
đoàn thể, các tổ chức kinh tế xã hội, của gia đình, của từng ngời dân đốivới sự nghiệp giáo dục
Ba là : Đa dạng hoá loại hình đào tạo, các hình thức học tập trên cơ
sở củng cố các loại hình công lập, lấy đó làm nòng cốt của hệ thống giáodục quốc dân, tích cực phát triển các loại hình công lập để tạo thêm cơ hộihọc tập, nâng cao trình độ cho mọi ngời nhất là thế hệ trẻ
Bốn là : Tăng cờng đầu t từ ngân sách Nhà nớc và mở rộng cácnguồn đầu t khác, khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựctrong xã hội để phát triển giáo dục
Năm là : Tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trơng, chính sách của
Đảng và Nhà nớc về xã hội hoá để đa chủ trơng vào cuộc sống
1.2.4.3 Một số biện pháp thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Để thực hiện thành công xã hội hoá giáo dục, cần thực hiện một sốbiện pháp sau :
Biện pháp thứ nhất : Lập kế hoạch xã hội hoá giáo dục một cáchkhoa học, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, tính đặc thù của địa phơng
Biện pháp thứ hai : Tuyên truyền rộng rãi về chủ trơng xã hội hoágiáo dục tới toàn thể nhân dân hiểu và ủng hộ
Biện pháp tứ ba : Cán bộ quản lý giáo dục, lãnh đạo địa ph ơng cần
cụ thể hoá các chủ trơng về xã hội hoá của Đảng và Nhà nớc bằng các
chơng trình hành động cụ thể, triển khai tới các cơ sở giáo dục, các nhà tr ờng, tạo hành lang pháp lý để thực hiện
-Biện pháp thứ t : Ngành Giáo dục, các nhà trờng cần chủ động tiếnhành xã hội hoá giáo dục tạo các nội dung cho hoạt động xã hội hoá giáo dục
Biện pháp thứ năm : Ngành Giáo dục phải coi trọng và phối hợp tốtvới Hội đồng giáo dục địa phơng biến các Nghị quyết Đại hội giáo dụcthành hiện thực
Trang 16Biện pháp thứ sáu : Định hớng, giám sát việc đa dạng hoá loại hìnhgiáo dục, loại hình nhà trờng, có cơ chế hợp lý trong việc huy động xã hộinhằm đa dạng hoá nguồn đầu t cho giáo dục trên cơ sở chú trọng đến chấtlợng hiệu quả giáo dục.
1.2.4.4 Vấn đề xã hội hoá giáo dục đối với lớp học nội trú dân nuôi
Thực hiện đầy đủ 5 nội dung xã hội hoá giáo dục trong đó cần quantâm nội dung cộng đồng hoá trách nhiệm Nâng cao vai trò trách nhiệmcủa cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến xã, kêu gọi sự ủng hộ đầu tcủa mọi tổ chức, cá nhân cho các lớp học nội trú dân nuôi Huy động cộng
đồng trên cơ sở quán triệt t tởng dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra;quan tâm đến nhu cầu nguyện vọng và lợi ích ngời học để tạo cơ hội chocon em các dân tộc thiểu số đợc có chỗ ở nội trú, đợc tham gia học tập tạitrờng đạt kết quả Phải hết sức lu ý đến nét đặc thù của vùng dân tộc miềnnúi để xây dựng lớp học nội trú dân nuôi mang lại hiệu quả thiết thực gópphần phát triển giáo dục miền núi
1.3 Mục tiêu phát triển giáo dục vùng cao đặc biệt khó khăn.
1.3.1 Mục tiêu phát triển : Theo từ điển tiếng Việt thì “Các giải phápmục tiêu là đích
cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ” (Trang 997, NXBKHXH, 1998)
Nói cách khác là mục tiêu là trạng thái đợc xác định trong tơng laicần đạt tới, là cái cha có, cần có nhng tính toán đợc và có thể đạt tới doquá trình tác động làm cho nó vận động và phát triển
Theo từ điển tiếng Việt thì Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến“Các giải pháp
đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”.
(Trang 674, NXBKHXH, 1998)
Trong giáo dục sự phát triển thể hiện ở mức độ ngày càng cao củaquy mô, chất lợng, hiệu quả của giáo dục, có nghĩa là đem đến sự thay đổi
về chất trong giáo dục
1.3.1.2 Mục tiêu phát triển giáo dục vùng cao đặc biệt khó khăn
Trớc hết đó là mục tiêu phát triển của giáo dục Việt Nam đợc quy
định trong Luật Giáo dục và thể hiện cụ thể trong chiến lợc phát triển giáodục giai đoạn 2001 - 2010
Trang 17ớc ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các n ớc phát triển trong khu vực” [4, tr.23]
Mục tiêu phát triển Giáo dục Việt Nam đã chỉ rõ cái đích cần đạttới theo xu hớng hội nhập thế giới, dựa trên năng lực nội sinh, gắn giáodục với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong đó lu ý đặc thù địa phơng
Mục tiêu phát triển giáo dục vùng cao đợc Đảng và Nhà nớc ta hếtsức quan tâm Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ X nêu rõ :
Nhà n
“Các giải pháp ớc tăng cờng đầu t tập trung cho các mục tiêu u tiên, các chơng trình Quốc gia phát triển giáo dục, hỗ trợ các vùng đồng bào Dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo”.[11, tr.98]
Để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục nói chung phải phấn đấu
đạt đợc những mục tiêu cụ thể đó là mục tiêu phát triển các cấp học, bậchọc, loại hình giáo dục, tiếp tục phát triển quy mô xây dựng mạng lới tr-ờng lớp thích hợp, củng cố các lớp cắm bản, lớp ghép, mở các lớp nội trú,bán trú ở xã, cụm xã theo hình thức Nhà nớc và nhân dân cùng làm Đadạng hoá các loại hình thức tổ chức dạy học, đổi mới nội dung và ph ơngpháp dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên, quan tâm đào tạo giáo viên tạichỗ, coi đây là giải pháp quan trọng, lâu dài có tính chiến l ợc Tăng cờng
đầu t xây dựng trờng lớp và cung cấp trang thiết bị dạy học để đáp ứngnhu cầu của nhà trờng
Để đạt đợc mục tiêu phát triển giáo dục vùng cao đặc biệt khó khăncần có các phơng thức phát triển phù hợp
1.3.2 Các phơng thức phát triển
Ph
“Các giải pháp ơng thức là cách thức và phơng pháp”.
(Từ điển tiếng Việt, NXBKHXH, 1998, trang 624)
Trong khuôn khổ vấn đề nghiên cứu phơng thức đợc hiểu là phơngpháp và cách thức phát triển giáo dục ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn,dựa trên phơng pháp và cách thức phát triển giáo dục trên toàn Quốc Đổimới và cải tiến cách làm theo hớng phân cấp quản lý mạnh mẽ, phù hợpvới đặc thù địa phơng nhằm phát huy tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ
động, tự chịu trách nhiệm của địa phơng và sở Giáo dục Giải quyết mộtcách có hiệu quả những khó khăn bức xúc của giáo dục vùng cao, rút ngắnkhoảng cách chênh lệch với các khu vực khác trên toàn quốc
1.3.2.2 Các phơng thức phát triển
Đối với giáo dục các xã vùng cao đặc biệt khó khăn có thể thựchiện những phơng thức sau đây
Trang 18Phơng thức thứ nhất : Nhà nớc u tiên đầu t toàn bộ cho phát triểngiáo dục : quan điềm của Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề này là nhất quán
từ trớc đến nay Ngân sách Nhà n“Các giải pháp ớc tập trung nhiều hơn các bậc giáo dục phổ cập, cho vùng nông thôn, miền núi”.[4, tr.39]
Phơng thức này đợc áp dụng đối với những địa bàn chiến lợc, trọngyếu, những xã vùng cao đặc biệt khó khăn ở các tỉnh miền núi, biên giới,hải đảo Ngân sách của địa phơng cha thể đáp ứng yêu cầu của giáo dục
Để thực hiện phơng thức này đòi hỏi Nhà nớc tăng đầu t từ ngân sách, huy
động mọi nguồn lực trong xã hội để đầu t xây dựng cơ sở vật chất, đầu ttrang thiết bị giảng dạy, bố trí nguồn nhân lực đủ để các sở Giáo dục hoạt
động
Phơng thức thứ hai : Phơng thức Nhà nớc đầu t một phần ngânsách, một phần do nhân dân đóng góp (Nhà nớc và nhân dân cùng làm).Thực hiện phơng thức này đỏi hỏi đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục,
áp dụng cho những hạng mục cơ bản nh xây dựng trờng lớp, trang thiết bịdạy và học, đầu t đào tạo nguồn nhân lực Nhân dân tham gia đóng gópmột phần ngân sách hoặc công lao động để xây dựng nhà trờng, mua sắmbàn ghế, sách vở Các tổ chức và cá nhân có thể tham gia đóng góp xâydựng nhà nội trú cho giáo viên và học sinh Mở rộng các quỹ khuyến học,quỹ bảo trợ giáo để tăng thêm các nguồn lực hỗ trợ khuyến khích pháttriển giáo dục
Phơng thức thứ ba : Phơng thức nhân dân tự nguyện tham gia đầu tphát triển giáo dục Phơng thức này áp dụng cho các xã vùng cao đợc đầu
t phát triển, đời sống nhân dân khá giả, tiến bộ Các tổ chức và cá nhân có
điều kiện có thể đầu t mở trờng t thục, trờng dân lập theo qui định của Nhànớc
Trong ba phơng thức phát triển giáo dục vùng cao đợc đề cập đến ởtrên thì phơng thức một và hai là có tính khả thi trong điều kiện hiện nay.Còn phơng thức thứ ba ít phù hợp hơn nhng có thể thực hiện khi vùng cao
đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm nh hiện nay
1.3.3 Nội dung và phơng pháp giáo dục học sinh là con em các dân tộc thiểu số vùng cao đặc biệt khó khăn
1.3.3.1 Nội dung giáo dục
Giáo dục học sinh phổ thông vùng cao đặc biệt khó khăn tr ớc hếtphải đảm bảo nội dung đã đợc quy định trong Luật Giáo dục :
Trang 19Phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản toàn diện, h
hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học, bậc học ” (Luật Giáo
dục, trang 18)
Bên cạnh đó nội dung giáo dục phải gắn với đặc trng vùng miền
Theo quan điểm của tác giả Bùi Thị Ngọc Diệp : Giáo dục dân tộc phải“Các giải pháp
gắn với nội dung văn hoá dân tộc, phải chuyển tải những nội dung của văn hoá dân tộc nhằm góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc dân tộc, làm phong phú thêm nền văn hoá Việt Nam Trong mọi hoạt động giáo dục, tính chính trị, khoa học, nhân văn luôn hoà quyện, xuyên suốt Giáo dục dân tộc phải coi trọng đồng thời các mục tiên nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài nhng có mức độ và yêu cầu riêng phù hợp với từng bớc đi và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng cộng
đồng dân tộc Quán triệt quan điểm truyền thống và hiện đại trong các hoạt động giáo dục ở vùng dân tộc”.[25, tr.14]
Nh vậy nội dung giáo dục học sinh vùng cao đặc biệt khó khăn chủyếu áp dụng chơng trình chung của cả nớc, tuỳ theo điều kiện địa phơngvùng dân tộc, lịch sử địa lý, kinh tế địa phơng (nằm trong 15% phần mềmcủa chơng trình) Bên cạnh đó triển khai dạy tiếng nói, chữ viết riêng của dântộc (nếu có) theo nguyên tắc không lấy việc dạy học tiếng dân tộc thay choviệc học ngôn ngữ phổ thông mà thông qua việc dạy tiếng dân tộc giúp choviệc dạy học ngôn ngữ phổ thông ngày càng có hiệu quả
1.3.3.2 Phơng pháp giáo dục học sinh là con em Dân tộc thiểu số vùng cao đặc biệt khó khăn
Để giúp học sinh vùng cao đặc biệt khó khăn có đợc những tri thứcphổ thông cơ bản, giáo dục vùng cao cần tuân thủ những nguyên tắc, ph-
ơng pháp nhất định Ph“Các giải pháp ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, lựa chọn các hình thức giáo dục sinh động và thực tế để tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Luật Giáo dục, trang 18).
Trong xu hớng đổi mới phơng pháp giáo dục chung của cả nớc,giáo dục vùng cao cũng cần tiếp cận với phơng pháp dạy học mới nhằm h-ớng học sinh vào các hoạt động tự học, biến quá trình đào tạo thành quá
Trang 20trình tự đào tạo ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn có thể áp dụng một
số phơng pháp, biện pháp sau :
Phơng pháp dạy lớp ghép, xây dựng các Module bồi dỡng giáoviên, biên soạn các tài liệu, phiếu bài tập, sách song ngữ, cung cấp đồdùng dạy học
Phơng pháp dạy song ngữ, bồi dỡng giáo viên dạy song ngữ, làm đồdùng dạy học bằng phơng tiện sẵn có của địa phơng
Phơng pháp tổ chức cho học sinh hoạt động vui chơi, giải trí lànhmạnh, tham gia sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao ở lớp học nội trú, tạotâm thế hởng ứng phấn khởi cho học sinh
1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến pháp triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào Dân tộc thiểu số các xã vùng cao đặc biệt khó khăn
Phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào dân tộcthiểu số vùng cao chịu sự chi phối của nhiều yếu tố
1.4.1 Yếu tố quản lý xã hội
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Phát triển lớp họcnội trú dân nuôi chịu sự chi phối của quản lý xã hội rất rõ nét
- Quan điểm của Đảng và Nhà nớc, các văn bản Chỉ thị của BộGiáo dục và đào tạo là yếu tố có tính pháp lý đòi hỏi địa phơng và cơ sởGiáo dục tiến hành triển khai thực hiện Nếu cơ sở pháp lý kịp thời thì việcphát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào các dân tộc thiểu
số vùng cao sẽ thuận lợi
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo chịu tác động điềuhành của các cơ quan quyền lực Nhà nớc Nếu các cơ quan quyền lực Nhànớc có đợc những cơ chế, chính sách hợp lý sẽ thuận lợi cho phát triển lớphọc nội trú dân nuôi ở vùng cao
- Công chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo cần đợc đàotạo với trình độ tơng ứng với ngạch bậc, đáp ứng chuẩn mà Nhà nớc đãban hành, Nhà nớc chú trọng tính chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nguồnnhân lực tốt sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở vùngcao
- Các phong trào xã hội, hoạt động xã hội có tác động không nhỏtới việc phát triển lớp học nội trú dân nuôi, thể hiện tính xã hội hoá tronggiáo dục, là môi trờng tốt để xây dựng mô hình này ở vùng cao đặc biệtkhó khăn
1.4.2 Yếu tố nội lực của ngành Giáo dục
Trang 21Để phát triển mô hình lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng cao
đặc biệt khó khăn yếu tố nội lực của ngành Giáo dục có vai trò hết sứcquan trọng và mang tính quyết định Nội lực của ngành Giáo dục bao gồmnguồn lực có ngời : Hệ thống cơ cấu tổ chức của ngành, đội ngũ cán bộquản lý các cấp, giáo viên, cán bộ công nhân viên Nguồn nhân lực củangành Giáo dục đủ về số lợng đảm bảo chất lợng sẽ là tiềm năng, là độnglực để phát triển giáo dục nói chung, phát triển lớp học nội trú dân nuôinói riêng
- Nguồn lực đất đai, cơ sở vật chất, tài chính : Có ảnh hởng lớn đến
sự nghiệp phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở vùng cao Quỹ đất để quyhoạch lớp phải đợc lựa chọn địa điểm thích hợp, kèm theo sân chơi bãi tập,thuận tiện trong việc đi lại cho giáo viên và học sinh Ngân sách đầu t xâydựng trờng lớp, mua sắm trang thiết bị dạy học, phục vụ sinh hoạt cho thầy
và trò cũng tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển lớp học
- Nguồn lực trí tuệ, truyền thống tốt đẹp của ngành Giáo dục cũng
là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến sự phát triển lớp học nội trú dân nuôi.Ngành s phạm có truyền thống đa ánh sáng văn hoá về với vùng cao, có
các phong trào thi đua lớn Phong trào thi đua 2 tốt“Các giải pháp ”, “Các giải phápPhong trào kỷ
c-ơng - tình thc-ơng - trách nhiệm”; Phong trào ủng hộ sách vở bút mực cho
trẻ em vùng cao có ảnh hởng tích đến việc phát triển lớp học nội trú dânnuôi ở vùng cao
1.4.3 Yếu tố đặc trng vùng miền, ảnh hởng của phong tục tập quán
- Yếu tố tự nhiên : Địa hình vùng cao hẻo lánh, dân c tha thớt, giaothông đi lại khó khăn, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nớc sinh hoạt ảnh hởng
đến đời sống và sức khoẻ giáo viên, ít nhiều tác động đến lớp học nội trúdân nuôi
- Phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số vùng cao bên cạnh nhữngyếu tố truyền thống tốt đẹp nh tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, chăm chỉ chịukhó Cũng còn những mặt hạn chế do những hủ tục lạc hậu nh nạn tảo hôn,lối sống du canh du c, mê tín dị đoan, không cho trẻ em gái đi học Cũng tác
động không nhỏ tới phát triển sự nghiệp giáo dục ở vùng cao
Kết luận chơng 1
Phát triển lớp học nội trú dân nuôi cho con em đồng bào dân tộcthiểu số vùng cao đặc biệt khó khăn có sơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Trang 22vững chắc Dựa trên nền tảng lý luận quản lý và thực tiễn phát triển giáodục vùng cao thời gian qua.
Qua nghiên cứu hệ thống lý luận về lớp học nội trú dân nuôi chothấy mô hình lớp học nội trú dân nuôi hoàn toàn thích hợp với giáo dụcvùng cao nếu chủ thể quản lý biết tôn trọng những nguyên tắc, ph ơng phápquản lý giáo dục, tính toán đợc những điều kiện cần thiết để đạt tới mụctiêu phát triển bằng những phơng thức hợp lý, biết quán triệt quan điểm xãhội hoá giáo dục thì mô hình lớp học nội trú dân nuôi sẽ phát huy hiệuquả, khai thác đợc tiềm năng thế mạnh của địa phơng, tạo đợc sự bình
đẳng giữa các dân tộc, xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc vùng cao cho t ơnglai
Thuận lợi lớn nhất cho việc xây dựng và phát triển mô hình này là
sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, là sức mạnh tiềm ẩn của vùng cao,tiềm năng về đất đai, nhân lực, kinh nghiệm, truyền thống tốt đẹp của địaphơng và sức mạnh nội lực của ngành Giáo dục
Khó khăn lớn nhất là đời sống kinh tế vùng cao còn nhiều thiếuthốn, nhận thức của bộ phận nhân dân về vai trò của giáo dục ch a đầy đủ,
sự quan tâm của cấp uỷ chính quyền địa phơng có nơi, có lúc thiếu sâu sátdẫn đến giáo dục vùng cao còn nhiều hạn chế
Chủ thể quản lý cần tiếp tục nghiên cứu thực trạng đề xuất giải phápphát triển lớp học nội trú dân nuôi trên cơ sở đánh giá kỹ những thời cơ vàthách thức, những thuận lợi và khó khăn của giáo dục vùng cao Ch ơng IIcủa đề tài sẽ làm sáng tỏ điều đó
Chơng 2: Thực trạng phát triển lớp học nội trú dân nuôi
ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện văn Chấn - tỉnh yên bái
Trang 232.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội các xã vùng cao có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - Yên Bái
Huyện Văn Chấn, nằm ở phía Tây của tỉnh Yên Bái, có diện tích tựnhiên 120,317 ha, nơi c trú của trên 140 ngàn ngời gồm 9 dân tộc anh em:Kinh, Tày, Thái, Mông, Mờng, Dao, Giáy, khơ Mú, Hoa
Toàn huyện có 31 xã và một thị trấn: Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội,Nghĩa Tâm, Minh An, Đại Lịch, Thợng Bằng La, Thanh Lơng, Thạch L-
ơng, Nậm Mời, Sùng Đô, Sơn Lơng, Nậm Lành, Nghĩa Sơn, Hạnh Sơn,Phúc Sơn, Cát Thịnh, Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng, Phù Nham và ba thịtrấn là: Nông trờng Nghĩa Lộ, Nông trờng Trần Phú, Nông trờng Liên Sơn
Là một huyện miền núi gặp không ít khó khăn , nhiều dân tộc, trình độdân trí cũng nh phong tục tập quán còn nhiều hạn chế Song trong nhữngnăm qua Đảng bộ và nhân dân trong huyện phát huy nội lực, khai tháctiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế xã hội ngày một hiệu quả Đợcthiên nhiên u đãi, cánh đồng Mờng Lò rộng lớn phì nhiêu; có diện tích chèlớn nhất, các xã vùng cao còn trồng mới giống chè Shan cùng với chè Shantuyết cổ thụ Suối Giàng Tài nguyên rừng và đất rừng cũng đợc khai tháchiệu quả 100% số xã có đờng ôtô tới trung tâm, 29/31 xã có điện lới quốcgia, mạng lới y tế, Giáo dục rộng khắp Tỷ lệ đói nghèo ngày một giảm.Phong tục tập quán lạc hậu, làm ăn manh mún dần đợc đẩy lùi Nhân dâncác dân tộc huyện Văn Chấn có truyền thống chống giặc ngoại xâm, Đảng
và Nhà nớc phong tặng cho ba đơn vị xã và huyện danh hiệu Anh hùng lựclợng vũ trang thời kỳ chống Pháp
Là một huyện có tốc độ phát triển kinh tế chậm, đời sống nhân dâncòn gặp nhiều khó khăn, có 11/31 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, tỷ lệ
hộ nghèo (theo tiêu chí mới) đến năm 2006 còn là 41,95%, thu nhập bìnhquân mới chỉ đợc 3,9 triệu ngời/năm Trình độ dân chí nhìn chung cònthấp, một số phong tục tập quán lạc hậu còn lu truyền và phát triển Chấtlợng giáo dục cha cao và còn chênh lệch giữa vùng cao và vùng thấp Việc
đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực cho các xã vùng cao đặc biệt khókhăn cha đợc quan tâm đầu t đúng mức Cho nên nguồn cán bộ là con em
đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn còn rất
ít cha đáp ứng đợc nhu cầu của giai đoạn cách mạng ngày nay
So với các địa phơng trong tỉnh thì Văn Chấn có địa hình khôngmấy thuận lợi cho phát triển Giáo dục - đào tạo Nằm trên trục quốc lộ 32
Trang 24và 37, chia cắt bởi Đèo ách mà tạo ra hai vùng khí hậu: vùng trong vàvùng ngoài Các xã xa nh Sùng đô, An Lơng, Nghĩa Sơn, Tú Lệ phải mấtcả ngày đờng Lớp học hầu nh dựng tạm bằng cột chôn đất, bàn tre, bảng
gỗ, thầy và trò đánh vật với con chữ phổ thông
Trong những năm qua, mặc dù các xã vùng cao đặc biệt khó khăncủa huyện Văn Chấn đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm đầu t nhiều trên cáclĩnh vực, song hiện nay vẫn nằm trong vùng kinh tế, văn hoá, xã hội kémphát triển nên còn khoảng cách khá xa so với các vùng khác trên địa bànhuyện Nền kinh tế tự cấp, tự túc là chủ yếu, tình trạng du canh, du c còntồn tại, tài nguyên rừng bị suy thoái nghiêm trọng Diện tích canh tác ít,trình độ sản xuất lạc hậu do đó đời sống của đồng bào còn nhiều khókhăn, trình độ dân trí thấp, tình trạng tảo hôn, đẻ sớm vẫn còn, một số địabàn tôn giáo có chiều hớng phát triển Tệ nghiện hút ma tuý có nguy cơtạo ra sự mất ổn định trong đời sống đồng bào các dân tộc
Về giáo dục ở các xã này còn nhiều hạn chế: quy mô, mạng l ới ờng lớp tuy có phát triển nhng cha đồng bộ Giao thông đi lại khó khăn,mật độ dân c tha thớt, nên các trờng phải mở nhiều điểm trờng lẻ, hệ thốnggiáo dục tiểu học phải bố trí học lớp ghép để thu hút học sinh do đó ảnh h -ởng không nhỏ đến chất lợng giáo dục toàn diện Hiện nay toàn huyện có
tr-64 lớp ghép, riêng vùng cao, đặc biệt khó khăn đã có 55 lớp, chiếm85,94%, đây là một khó khăn lớn đối với sự phát triển của Giáo dục huyệnVăn Chấn
Năm học 2004 – 2005, tỷ lệ học sinh giỏi của các xã vùng I và IItrong huyện chiếm 30% thì các xã vùng đặc biệt khó khăn chỉ đạt 11,3%
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và số học sinh học hết ch ơngtrình Tiểu học vào THCS các xã vùng I và II trong huyện đạt 98 – 99%thì các xã vùng cao, đặc biệt khó khăn chỉ đạt 90 - 92%
Tỷ lệ học sinh bỏ học ở các trờng thuộc các xã vùng ĐBKK chiếm39,9% trong tổng số học sinh bỏ học của toàn huyện
Đối với hệ thống giáo dục THCS còn gặp nhiều khó khăn hơn so vớiTiểu học, vì mỗi chỉ tổ chức đợc một điểm trờng tại trung tâm, do đó việcduy trì số lợng học sinh khó khăn, ảnh hởng lớn đến chất lợng giáo dục
Nhận thức của nhân dân trong vùng về vai trò của giáo dục ch a đầy
đủ Đại đa số nhân dân và một số bộ phận cán bộ cán bộ xã còn cho rằng
Trang 25không cần biết chữ vẫn có thể sống và sinh hoạt bình th ờng nh bao thế hệngời dân vùng cao trớc đây Hoặc có cho con đi học thì mỗi gia đình chỉcho một con đi học là đủ, hay chỉ cho con trai đi học còn con gái là conngời ta nên không đợc đi học.
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng và kết quả khảo sát thực trạng phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng
Phần kết luận của chơng 1 luận văn đx khẳng định phát triển lớphọc nội trú dân nuôi cho con em đồng bào dân tộc thiểu só ở các xã vùngcao đặc biệt khó khăn có cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn vững chắc Dựavào kết luận trên chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng việc phát triểnlớp học nội trú dân nuoi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái bằng cách tiếp cận phỏng vấn, dùng phiếu hỏi ýkiến đối với cán bộ quản lý giáo dục ở các trờng tiểu học, THCS, giáoviên trực tiếp giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm lớp, phụ huynh học sinh,lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền các xã vùng cao đặc bieetj khó khăn huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái
2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
2.2.2.1 Công tác phát triển số lợng học sinh nội trú ở các xã vùng cao
đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái
tỷ lệ khá cao, nếu không có sự quan tâm thoả đáng cho các xã này về mọimặt sẽ ảnh hởng lớn đến quy mô và chất lợng giáo dục của toàn huyện
Trang 26Đồng bào các dân tộc các xã vùng cao đặc biệt khó khăn, đặc biệt lànhân dân sống tại các thôn bản lẻ còn nhận thức rất hạn chế về vai trò củagiáo dục Ngời dân ở đây cho rằng đi học thì không làm ra lúa, ngô thì sẽ
bị đói và cũng cho rằng để làm cán bộ nhà nớc chỉ có ngời kinh mới làm
đợc, việc học tập và tham gia các hoạt động vui chơi giải trí nh học sinhcác trờng vùng thấp là không thể làm đợc Chính vì thế mục tiêu các nhàtrờng là: ngoài công tác vận động tuyên truyền, bằng những việc làm cụthể cho nhân dân thấy đợc hiệu quả của công tác giáo dục Phòng giáo dục
cụ thể đến từng học sinh Qua đó nhân dân nhận thức đợc vai trò và tácdụng của giáo dục, thấy rõ hiệu quả của giáo dục trong các nhà trờng Từ
đó đồng bào các dân tộc tin tởng cho con em mình đi học các lớp nội trú.Trớc hết tuyển sinh từ lớp 1 đến lớp 3 cho những học sinh ở xa trờng học
về trờng trung tâm học nội trú
2.2.2.2 Công tác xây dựng cơ sở vật chất phục vụ học sinh học nội trú ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - Tỉnh yên Bái
- Mỗi nhà trờng tham mu cho cấp uỷ, chính quyền địa phơng huydộng nhiều nguồn lực để xây dựng nhà ở cho học sinh nội trú nh:
- Họp Hội cha mẹ học sinh , thống nhất kế hoạch thu nộp gỗ tranhtre, nứa lá để làm nhà
- Chính quyền địa phơng hỗ trợ nhân công làm nhà
Trang 27Bảng 1: Số học sinh đang ở nội trú tại các trờng
(Nguồn: báo cáo của Phòng giáo dục huyện Văn Chấn.)
- Phòng giáo dục hỗ trợ kinh phí mua tấm lợp, láng nền nhà
- Huy động nguồn vốn từ các chơng trình mục tiêu, các dự án
- Nhu cầu ở nội trú của học sinh còn nhiều nhng các xã này không
có điêù kiện đủ chỗ ở cho học sinh, cha đáp ứng nhu cầu về nhà ở nội trúcho học sinh Hầu hết nhà ở nội trú cho học sinh là nhà tạm, tranh tre –nứa- lá, giờng ngủ cho học sinh đều do cha mẹ các em tự làm bằng trenứa, không đảm bảo an toàn trong sử dụng, tốn diện tích phòng ngủ,không đảm bảo tính mỹ quan Các điều kiện khác nh công trình vệ sinh,công trình nớc sạch, nhà bếp nhà ăn ở tất cả các đơn vị trờng có học sinh ởnội trú đều thiếu và không đảm bảo vệ sinh Hiện chỉ có hai xã Cát Thịnh
và Nậm Lành có nhà nội trú bán kiên cố do dự án 135 và dự án Chia sẻ
đầu t
2.2.2.3 Công tác chăm sóc nuôi dỡng học sinh nội trú ở các xã vùng cao
đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - tỉnh yên Bái
Do điều kiện kinh tế khó khăn của đồng bào các dân tộc ở các xãvùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - Tỉnh yên Bái nh đã nêutrên, nên lơng thực, thực phẩm các gia đình đóng góp cho học sinh nội trúkhông đủ, nhất là những tháng giáp hạt, nhiều học sinh phải ăn ngô, sắn
Trang 28Bữa ăn hàng ngày của các em chủ yếu là cơn và rau tự trồng hoặc rau rừng
tự kiếm Không có kinh phí nên các nhà trờng không thể tổ chức nấu ăntập thể cho học sinh, vì vậy các em phải tự nấu nên không đảm bảo antoàn và vệ sinh
Hiện nay ngoài giờ học trên lớp, các nhà trờng đã quan tâm tổ chứccác hoạt động vui chơi, trồng rau xanh, nuôi gà để cải thiện bữa ăn chocác em Tuy vậy những cố gắng đó cha đủ để giúp các em học sinh nội trú
có đợc cuộc sống sinh hoạt khá hơn Một học sinh nội trú cần đ ợc quantâm chăm sóc, hớng dẫn thờng xuyên trong mọi hoạt động khi xa gia đình,
xa bố mẹ nhng các đơn vị trờng học cha có cán bộ phụ trách công tác quảnsinh
2.2.2.4 Thực trạng công tác quản lý phát triển lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn chấn - tỉnh Yên Bái
Từ nhận thức vai trò quan trọng của việc tổ chức các lớp học nội trúdân nuôi ở địa bàn các xã vùng cao, đặc biệt khó khăn ở huyện Văn Chấn.Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục huyện Văn Chấn đã chỉ đạocác đơn vị trờng: trớc hết có kế hoạch xây dựng và phát triển mô hình bántrú dân nuôi Chủ động tham mu cho Huyện uỷ, UBND huyện Văn Chấnchỉ đạo các xã vùng cao đặc biệt khó khăn làm tốt công tác tuyên truyềnvận động, quan tâm đầu t xây dựng cơ sở vật chất trờng học, đồng thời các
địa phơng nghiên cứu tìm ra những giải pháp thích hợp để huy động tối đa
Trang 29Phòng giáo dục đã tổ chức hội thảo với chuyên đề phát triển môhình lớp học nội trú dân nuôi Huyện uỷ, UBND huyện Văn Chấn đã cóNghị quyết, kế hoạch phát triển mô hình lớp học nội trú dân nuôi trên địabàn huyện.
Đến nay tất cả các xã vùng cao đặc biệt khó khăn của Huyện đã cómô hình lớp học nội trú dân nuôi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân cácxã đều nhận thức đợc việc xây dựng và phát triển mô hình này là một giảipháp có tính chiến lợc đối với sự nghiệp giáo dục huyện Văn Chấn nóichung và các xã vùng cao đặc biệt khó khăn nói riêng Đặc biệt là với bậchọc Trung học cơ sở, nếu không phát triển mô hình này thì không thể huy
động đợc 100% học sinh đã hoàn thành chơng trình tiểu học vào lớp 6
Chỉ đạo các trờng động viên khuyến khích các em xa trờng đến ởnội trú tại trờng Tăng cờng tổ chức các hoạt động tập thể để giúp các
em yên tâm học tập
T vấn cho các địa phơng, huy động nhân dân đóng góp công sức, vật
t – vật liệu để xây dựng nhà ở cho học sinh ; dành một phần kinh phí để
hỗ trợ lơng thực cho những học sinh có hoàn cảnh dặc biệt khó khăn
Hàng năm Phòng giáo dục trích một phần ngân sách để hỗ trợ tấmlợp làm nhà ở cho học sinh
Khai thác triệt để sự quan tâm, đầu t của các ngành các cấp, giúpcác địa phơng tổ chức tốt nơi ăn – ngủ cho học sinh : Dự án giáo dục tiểuhọc bạn hữu trẻ em của Bộ giáo dục hỗ trợ gi ờng ngủ, một phần cấp dỡng(Suối Giàng), dự án 135 và dự án Chia sẻ xây dựng nhà bán trú tại xã CátThịnh, Nậm Lành
Tuy nhiên, chính sách của Nhà nớc và tỉnh cha có cơ chế cụ thểgiúp cho huyện phát triển mô hình này Thiếu một cơ quan quản lý, chỉ
đạo từ Trung ơng đến địa phơng
Cơ sở vật chất, đầu t cha tập trung, cha đủ mạnh, đầu t nửa vời,thiếu đồng bộ vì thế không kích thích sự phát triển, khả năng tồn tại tr ớcmọi khó khăn không cao
2.2.2.5 Các yếu tố tác động đến việc quản lý và chỉ đạo nhằm phát triển mô hình lớp học nội trú dân nuôi ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyện Văn chấn - tỉnh Yên Bái
Trang 30Những định hớng và mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục và đàotạo giai đoạn 2005 – 2010 và đến năm 2020 của tỉnh Yên Bái:
Vấn đề thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, u tiên phát triểngiáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc Tiếp tục thực hiện các chínhsách của tỉnh về hỗ trợ đối với ngời dạy, ngời học thuộc các xã vùng cao,vùng dân tộc ít ngời Lồng ghép thực hiện các chơng trình, dự án đối vớigiáo dục vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn
Phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục trong hệ thống các trờngdân tộc nội trú, nội trú dân nuôi, giáo dục trẻ khuyết tật, tiếp tục thực hiện
dự bị đại học và đại học cử tuyển; đào tạo cán bộ cho vùng cao, vùng dântộc Mở rộng thực hiện kết nghĩa giữa các huyện vùng thấp, phát triển vớicác huyện vùng cao, vùng khó khăn chậm phát triển
Một yếu tố thực tế, do các xã vùng cao đặc biệt khó khăn có địa bàndân c tha, khoảng cách giữa các thôn bản rất xa, có nơi từ thôn bản vềtrung tâm trờng cách 20 km, việc đi lại học tập của học sinh gặp nhiều khókhăn Các trờng tại An Lơng có 7 điểm trờng, từ trung tâm đến Suối Dầm
là 20 km, các điểm khác bình quân là 15 km Các trờng tại xã Nậm Mời,
có 8 điểm trờng, từ trung tâm xã đến bản Khe Trang, Khe Kim, Khe Váctrung bình là 20 km, các thôn bản khác đều có khoảng cách trung bình là
14 km Xã Suối Giàng cách trung tâm huyện là 15 km, song khoảng cách
từ các thôn bản về trung tâm xã đều ở cự ly 13 km Trờng PTCS xã Sùng
Đô có 5 điểm trờng, trong đó nơi xa trung tâm nh Giàng Pằng và LàngMảnh đều có khoảng cách từ 10 dến 15 km ở đây chỉ nói đến khoảngcách từ trung tâm các thôn bản đến trung tâm xã, từ nhà học sinh đến tr-ờng còn xa hơn nhiều, có nơi xa tới 30km
Vấn đề về ngôn ngữ ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn huyệnVăn Chấn - tỉnh Yên Bái Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức để tiến hànhgiảng dạy trong các trờng học vùng dân tộc Tuy nhiên trớc khi đến trờng,trẻ em dân tộc thiểu số không biết hoặc biết ít tiếng Việt nên gặp nhiềukhó khăn trong quá trình giao tiếp học tập Chất lợng môn tiếng Việt nóiriêng, chất lợng học tập nói chung ở các trờng tiểu học vùng dân tộc rấtthấp, không đảm bảo mục tiêu đào tạo của bậc học
Một số dân tộc thiểu số có chữ viết riêng, việc đào tạo giáo viên dạytiếng dân tộc và việc tổ chức dạy học môn tiếng dân tộc không nằm trongchơng trình chính khoá nên không đợc chỉ đạo thống nhất, cha có chế độ
Trang 31cho giáo viên dậy tiếng dân tộc nên chất lợng dạy học thấp, không đápứng đợc yêu cầu của đồng bào.
Nhu cầu cần đáp ứng nguồn nhân lực tại chỗ, nếu không có mô hìnhlớp học này thì trớc mắt và lâu dài không thể tạo đợc nguồn nhân lực –nguồn cán bộ tại chỗ, trong khi cơ chế chính sách của Nhà n ớc và địa ph-
ơng cha đủ mạnh để thu hút nguồn nhân lực từ nơi khác đến công tác tạicác xã vùng cao đặc biệt khó khăn
2.3 Phân tích kết quả khảo sát
Để đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển lớp học nội trúdân nuôi, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng trng cầu ý kiến với các đối t-ợng giáo viên trực tiếp giảng dậy và cán bộ quản lý giáo dục, lãnh đạochính quyền địa phơng cấp Huyện và Xã Kết hợp với phỏng vấn, trao đổitrực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh Mỗi hoạt động
tác giả đề nghị chủ thể đánh giá trên hai mặt: tính thờng xuyên và chất
l-ợng Về cơ sở vật chất, chăm sóc nuôi dỡng đánh gía theo hai tiêu chí: mức đầy đủ và chất lợng.
* Tính thờng xuyên và mức đầy đủ đợc đánh giá theo 3 mức, cụ thể:
- Thờng xuyên thực hiện hoặc Đủ
- Không thực hiện thờng xuyên hoặc Tơng đối đủ
- Cha bao giờ thực hiện hoặc Cha đủ
* Chất lợng đợc chia thành 4 mức:
Tốt, Tơng đối tốt, Trung bình, Yếu
Sau khi sử lý : 135 phiếu - dùng cho cha mẹ học sinh
95 phiếu - dùng cho giáo viên
35 phiếu - dùng cho cán bộ quản lý
Kết quả thu đợc cụ thể nh sau:
2.3.1 Thực trạng về công tác phát triển số lợng
Bảng 3: Tổng hợpkết quả khảo sát thực trạng về công tác phát triển số
l-ợng học sinh nội trú ở các xã vùng cao đặc biệt khó khăn
huyện Văn Chấn - Tỉnh yên Bái
Thực hiện (%) Kết quả (%)
Trang 32Đối tợng đợc trng cầu
ý kiến đánh giá
Thuận lợi Tơng đối
thuận lợi
Không thuận lợi
Tốt Tơng đối
tốt
Trung bình
Cha tốt
Đánh giá của CBQL Giáo dục 18,5 45,3 36,2 11,2 20,4 49,3 19,1
Đánh giá của giáo viên 16,8 43,9 39,3 9,3 16,8 51,6 22,3
Đánh giá của chính quyền địa
phơng
19,8 47,5 32,7 12,3 21,9 52,8 13,0
Đánh giá của Phụ huynh 18,9 46,8 34,3 11,6 20,1 48,2 20,1
- Đánh giá của cán bộ QLGD cho rằng thuận lợi trong công tác tuyểnsinh là 18,5%, tơng đối thuận lợi là 45,3%, không thuận lợi là 36,2%;
Về chất lợng tốt 11,2%, tơng đối tốt 20,4%, trung bình 49,3%, chatốt 19,1 %
- Đánh giá của Chính quyền địa phơng: thuận lợi trong công tác tuyểnsinh là 19,8%, tơng đối thuận lợi là 47,5% và không thuận lợi là 32,7%;
Về chất lợng tốt 12,3%, tơng đối tốt 21,9%, trung bình 52,8%, chatốt 13,0 %
- Đánh giá của giáo viên: thuận lợi trong công tác tuyển sinh là16,8%, tơng đối thuận lợi là 43,9%, không thuận lợi là 39,3%
Về chất lợng tốt 9,3%, tơng đối tốt 16,8%, trung bình 51,6% và chatốt 22,3 %
- Đánh giá của phụ huynh: thuận lợi trong công tác tuyển sinh là18,9%, tơng đối thuận lợi là 46,8%, không thuận lợi là 34,3%
Về chất lợng tốt 11,6%, tơng đối tốt 20,1%, trung bình 48,2% vàcha tốt 20,1%
Nhìn chung đánh giá về thực hiện công tác phát triển số lợng vàchất lợng, cả bốn đối tợng đều đánh giá theo một xu hớng Tuy nhiên nhìnvào Bảng 3 ta thấy việc đánh giá của Cán bộ quản lý và Chính quyền địaphơng cho rằng công tác phát triển số lợng có xu thế thuận lợi và chất lợngcao hơn so với đánh giá của Giáo viên và Phụ huynh, phải chăng nhữngngời chăm sóc, nuôi dạy trực tiếp mới thấy cái khó khăn vất vả của côngviệc
Trang 332.3.2 Thực trạng về công tác xây dựng CSVC nhằm phát triển lớp học nội trú dân nuôi (xem bảng 4)
Đối tợng đợc trng cầu ý kiến
Bảng 4: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về công tác xây dựng
cơ sở vật chất phục vụ học sinh nội trú ở các xã vùng cao
đặc biệt khó khăn huyện Văn Chấn - Tỉnh yên Bái
Cơ sở vật chất là vấn đề rất quan trọng, nếu thiếu nó hoặc không có
nó thì các hoạt động dạy và học không thể diễn ra một cách thuận lợi đợc
Qua nghiên cứu số liệu ở bảng 4 ta thấy việc đánh giá của Cán bộquản lý và Giáo viên với đánh giá của phụ huynh có xu hớng hơi ngợcnhau, phải chăng ngời dân phải trực tiếp lo toan mọi vấn đề cho việc họctập của con em mình thì dễ thoả mãn bằng lòng với cơ sở vật chất đã có
nh vậy, còn ngời quản lý và giáo viên muốn cơ sở vật chất phải thật đầy
đủ, phải tốt và đẹp ngay
2.3.3 Thực trạng về công tác chăm sóc nuôi dỡng học sinh ở lớp học nội trú dân nuôi ( Bảng 5)
Đối tợng đợc trng cầu ý kiến đánh
đủ đối đủTơng Rất đầyđủ
Đánh giá của CBQL Giáo dục 20,6 33,9 45,5 17,0 19,6 31,9 31,5
Đánh giá của giáo viên 19,2 31,5 49,3 14,2 17,2 29,3 39,3
Trang 34Đánh giá của chính quyền địa
Đánh giá của Phụ huynh 24,3 41,2 34,5 12,1 22,3 41,2 24,4
Bảng 5: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về công tác chăm sóc nuôi
dỡng học sinh nội trú ở các xã vùng cao ĐBKK huyện Văn Chấn, tỉnh YênBái:
- Đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục cho rằng việc chăm sóc nuôi dỡng
đầy đủ là 20,6%, tơng đối đầy đủ là 33,9% và không đầy đủ là 45,5%
Về chất lợng chăm sóc nuôi dỡng : tốt 17,0% ; tơng đối tốt 19,6% ;trung bình 31,9% và cha tốt 31,5 %
- Đánh giá của Chính quyền địa phơng: cho rằng việc chăm sóc nuôidỡng đầy đủ là 22,9%, tơng đối đầy đủ là 38,6% và chăm sóc không đầy
đủ là 38,5%
Về chất lợng chăm sóc nuôi dỡng tốt 19,5%, tơng đối tốt 20,4%,trung bình 31,6% và cha tốt 28,5 %
- Đánh giá của giáo viên: cho rằng việc chăm sóc nuôi dỡng đầy đủ
là 19,2%, tơng đối đầy đủ là 31,5% và không đầy đủ là 49,3%
Về chất lợng chăm sóc nuôi dỡng tốt 14,2%, tơng đối tốt 17,2%,trung bình 29,3% và cha tốt 39,3 %
- Đánh giá của cha mẹ học sinh: các bậc phụ huynh cho rằng việcchăm sóc nuôi dỡng đầy đủ là 24,3%, tơng đối đầy đủ là 41,2%, không
- Đánh giá của giáo viên: cho rằng việc chăm sóc nuôi dỡng đầy đủ
là 19,2%, tơng đối đầy đủ là 31,5% và không đầy đủ là 49,3%
Về chất lợng chăm sóc nuôi dỡng tốt 14,2%, tơng đối tốt 17,2%,trung bình 29,3% và cha tốt 39,3 %