1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Của Hiệu Trưởng Các Trường Thcs Thực Hiện Chương Trình - Sgk Mới Tại Huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh.docx

88 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Của Hiệu Trưởng Các Trường Thcs Thực Hiện Chương Trình - Sgk Mới Tại Huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh
Thể loại đề tài nghiên cứu
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 128,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 Më ®Çu 1 Lý do chän ®Ò tµi 1 1 ThÕ kû XXI víi sù bïng næ tri thøc khoa häc vµ c«ng nghÖ, kinh tÕ thÕ giíi ph¸t triÓn theo xu híng toµn cÇu ho¸, c¸c níc trªn thÕ giíi ngµy cµng[.]

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Thế kỷ XXI với sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ, kinh tế thếgiới phát triển theo xu hớng toàn cầu hoá, các nớc trên thế giới ngày càng phụthuộc lẫn nhau Đó là những thách thức lớn và cũng là thời cơ đối với mỗi quốcgia: Hoặc là yếu kém, tụt hậu hoặc vơn lên hội nhập với các nớc trong khu vực vàtrên thế giới Nền kinh tế thế giới tiến tới một nền kinh tế tri thức Để phát triểnnền kinh tế nhiều nớc trên thế giới rất coi trọng việc chuẩn bị nguồn nhân lực củamình và coi giáo dục là chìa khoá vàng tiến vào tơng lai Vì vậy các nớc trên thếgiới ngay từ những năm cuối thế kỷ XX đã vạch ra chiến lợc cải cách giáo dụcnhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại

1.2 Đảng ta rất quan tâm đến vấn đề giáo dục và đào tạo Trong các Nghị quyết

Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ t khoá VII, lần thứ hai khoá VIII đã xác địnhcùng với khoa học và công nghệ Giáo dục & Đào tạo là quốc sách hàng đầu,

"Giáo dục & Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăngtrởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho Giáo dục & Đào tạo là đầu t pháttriển" Đồng thời các Nghị quyết đó cũng khẳng định việc đổi mới nội dung, ph-

ơng pháp giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản

lý và tăng cờng CSVC các trờng học là một nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục

-đào tạo

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (tháng 4/2001) tiếp tục khẳng

định quan điểm của Đảng ta là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trongnhững động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởngkinh tế nhanh và bền vững” Đồng thời đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống trờnglớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”.Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của Đảng ta cũng đề ra nhiệm

vụ là: “Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơngtrình và SGK phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới”

Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổimới chơng trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới ch-

ơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung chơng trình, phơngpháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diệnthế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất n-

ớc Thủ tớng Chính phủ đã có chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 về việc

Trang 2

đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X.

1.3 Thuận Thành là đơn vị đợc Bộ GD&ĐT chọn làm huyện thực hiện thí

điểm chơng trình – SGK mới bậc THCS từ năm 2000-2001 và thực hiện chơngtrình – SGK mới đại trà bắt đầu từ năm học 2002-2003 Trong quá trình thựchiện bớc đầu đã đạt đợc những kết quả khá phấn khởi, cán bộ quản lý đợc tậphuấn và nắm vững nội dung và yêu cầu đổi mới, đội ngũ giáo viên đợc bồi dỡngchu đáo, phơng pháp dạy và học đợc đổi mới, CSVC đợc tăng cờng, trang thiết bị

đồ dùng dạy học đợc trang bị khá đồng bộ… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiềuvấn đề bất cập và bộc lộ những nhợc điểm trong quá trình quản lý chỉ đạo hoạt

động dạy học từ Phòng GD&ĐT cho tới hiệu trởng các trờng

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt độngdạy học trong những năm qua của hiệu trởng các trờng THCS trong việc thựchiện chơng trình - SGK mới ở huyện Thuận Thành, chúng tôi chọn đề tài: “Biệnpháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS thực hiện chơngtrình - SGK mới tại huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh” Đây là vấn đề mới vàcấp thiết trong công tác quản lý của các trờng THCS nhằm thực hiện đổi mớiGDPT hiện nay có hiệu quả

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các ờng THCS thực hiện chơng trình - sách giáo khoa mới tại huyện Thuận Thành -Tỉnh Bắc Ninh nhằm đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay

tr-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trởng trong việc thực hiệnchơng trình - SGK mới tại các trờng THCS huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh.3.2 Đối tợng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCSthực hiện chơng trình - SGK mới tại huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng thực hiện chơng trình - SGKmới bậc THCS hiện nay so với yêu cầu còn bất cập Một nguyên nhân quantrọng là do quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu trởng còn thiếu nhữngbiện pháp hữu hiệu để đảm bảo yêu cầu dạy học thực hiện chơng trình - SGKmới Do đó nếu đề xuất và thực thi đợc những biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc phù hợp thì việc thực hiện chơng trình - SGK mới sẽ đợc thực hiện tốt hơn,

đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lýhoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng, thựctrạng dạy học của giáo viên, học sinh trong việc thực hiện chơng trình - SGK mới

ở các trờng THCS tại Thuận Thành

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng cáctrờng THCS trong huyện thực hiện chơng trình - SGK mới và khảo sát tính cấpthiết và khả thi của các biện pháp

5.4 Kiến nghị với các cấp lãnh đạo, với cán bộ quản lý, với giáo viên, họcsinh các trờng THCS trong huyện về vấn đề có liên quan

6 phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản

lý hoạt động dạy học của hiệu trởng 19 trờng THCS huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh trong việc thực hiện, đổi mới chơng trình - SGK hiện nay

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phơng pháp lý luận

- Su tầm tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 4

- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.7.2 Nhóm các phơng pháp thực tiễn

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học của 19 trờng THCStrong huyện

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn cấu trúc làm ba phần :

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hiện chơng trình

- SGK mới bậc THCS

Chơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng

THCS thực hiện chơng trình - SGK mới trong huyện

Chơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng

THCS thực hiện chơng trình - SGK mới trong huyện

Trang 5

Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý dạy học của hiệu trởng các trờng

Trung học cơ sở 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu

Quán triệt những quan điểm chỉ đạo và những định hớng đổi mới đợc thể hiệntrong các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nớc ta, ngành giáo dục - đào tạocả nớc đã tiến hành đổi mới nhằm đa giáo dục phổ thông phát triển toàn diện tiếpcận với nền giáo dục các nớc phát triển, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển đất nớc

Đổi mới công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý một nhà trờng nói riêng

đợc coi là khâu đột phá

Việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS thực hiện

ch-ơng trình - SGK mới đợc đặt ra từ năm học 2000-2001 Bộ GD&ĐT đã ban hànhmột số tài liệu và các văn bản hớng dẫn về việc thực hiện chơng trình - SGK mới

Từ năm 2000 đến 2005 Bộ GD&ĐT tổ chức nhiều cuộc hội thảo, hội nghị về đổimới chơng trình giáo dục phổ thông với các nội dung: nội dung - chơng trình, ph-

ơng pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá, đổi mới thiết bị, đồ dùng dạyhọc, xây dựng phòng học bộ môn, dạy các môn tự chọn… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Có một số tác giả đã

đề cập đến một số nội dung đổi mới nh Nguyễn Kỳ với cuốn “phơng pháp dạyhọc tích cực”- Viện khoa học giáo dục, Trần Kiều với cuốn “ Đổi mới phơngpháp dạy học ở trờng trung học cơ sở” và cuốn “Đổi mới kiểm tra đánh giá”-NXB Đại học s phạm Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Nguyễn Thị Sơn vớicuốn “Phơng pháp, phơng tiện kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà tr-ờng” Nguyễn Hữu Bình với đề tài “ Một số biện pháp quản lý hoạt động dạytheo chơng trình mới của hiệu trởng trờng THCS huyện Lơng Tài, tỉnh bắc Ninh”.Các hội nghị của Bộ GD&ĐT và các tác giả nêu trên chủ yếu đề cập sâu đến cácphơng pháp dạy học và những vấn đề về nội dung, ít bàn đến vấn đề quản lý Tácgiả Nguyễn Hữu Bình đã đề cập đến vấn đề quản lý dạy học theo chơng trình -SGK mới song những vấn đề mới cha đợc đề cập nhiều Thực tiễn quản lý ở cáctrờng THCS thực hiện chơng trình - SGK mới còn gặp khó khăn về nhiều mặt,nhất là khâu quản lý, chỉ đạo những vấn đề cụ thể, khâu tổ chức thực hiện điềuhành Đây cũng là vấn đề mới đòi hỏi các nhà quản lý từ Bộ GD&ĐT đến cơ sởcần nghiên cứu, tìm hiểu để tìm ra cách quản lý có hiệu quả nhất

1.2 Quản lý

1.2.1 Khái niệm

Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài ngời và hoạt độngnày ngày càng phát triển trong xã hội Trong quá trình lao động, đấu tranh vớithiên nhiên, để sinh tồn và phát triển con ngời cần phải hợp sức nhau lại để tự vệ

Trang 6

và lao động kiếm sống Những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển hoạt

động của mọi ngời nhằm thực hiện những mục tiêu chung là những dấu ấn đầutiên của hoạt động quản lý

Ngời đứng ra phối hợp nỗ lực của mỗi cá nhân, tổ chức và lãnh đạo nhóm làcác thủ lĩnh và khi xuất hiện Nhà nớc thì Nhà nớc là những ngời quản lý

Khi xã hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiểncác hoạt động xã hội Xã hội loài ngời trải qua nhiều phơng thức sản xuất khácnhau, phơng thức sản xuất sau phát triển hơn phơng thức sản xuất trớc, kéo theo

đó là trình độ quản lý ngày càng cao làm cho năng suất lao động ngày càng tăng,xã hội ngày càng phát triển tiến bộ

Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch sửphát triển của loài ngời Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển cáchoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhng đồng thời nó làsản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội Khi đề cập đến cơ sở khoa họccủa quản lý, Các Mác viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng đợcthực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở chừng mực nhất định sự quản lý, giống

nh ngời chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải cónhạc trởng” (Mác - F.Anghen toàn tập, tập 2,3 NXB Chính trị Quốc gia Hà nộinăm 1993)

Nh vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau và quản lý

là lao động điều khiển lao động chung Khi lao động xã hội đạt đến một quy môphát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản

lý thành một hoạt động đặc biệt Từ đó trong xã hội hình thành một bộ phận trựctiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý, hình thành nghề quảnlý

Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật ngữ

"quản lý", có thể nêu một số định nghĩa nh sau:

- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lê nin về quản lý: “Quản lý xã hội mộtcách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ haynhững hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng

đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt

động và phát triển tối u theo mục đích đặt ra” ( 8)

- “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó

nh thế nào bằng phơng pháp tốt nhất, rẻ nhất” (Wiliam - Taylor)

Trang 7

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tợng quản lý, tạo ra sựchuyển biến của toàn bộ hệ thống hớng vào mục tiêu nhất định (giáo trình quản

lý - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)

- Quản lý là một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác độngvào từng thành tố của hệ bằng phơng pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra(Nguyễn Văn Lê - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)

- Quản lý là dạng lao động đặc biệt của ngời lãnh đạo, mang tính tổng hợp cácloại lao động trí óc, liên kết các bộ máy thành chỉnh thể thống nhất, điều hoàphối hợp các khâu, các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng để tạo hiệu quả quản

lý (Mai Hữu Khuê - Học viện Hành chính quốc gia)

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Quản lý là sự tác động

có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đến khách thể quản

lý (ngời bị quản lý) - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợcmục đích của tổ chức” Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt

động quản lý: là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng cáchoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.(28)

* Từ những điểm chung của các định nghĩa trên ta có thể hiểu quản lý bao gồm các yếu tố nh:

+ Phải có chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động “quản lý” (chủ thểchỉ có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức do con ngời lập lên)

+ “Quản lý ai?”, “quản lý cái gì?” quản lý sự việc đó là khách thể quản lý(hay còn gọi là đối tợng quản lý)

+ Bên cạnh đó phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã định ra cho cả đối t ợng và chủ thể quản lý Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác độngquản lý

-Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ, tác động qua lại tơng hỗnhau Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý Khách thể quản lý thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhucầu của con ngời, thoả mãn mục đích của quản lý

Quản lý ngày nay đợc coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội:vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đóquản lý giữ vai trò quyết định sự thành công

Nh vậy có thể khái quát: Quản lý là phơng pháp mà thông qua ngời khác để

đạt đợc mục tiêu của mình Đó là cách thức tác động (sự tác động có tổ chức, có mục đích ) của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội,

Trang 8

bằng tổ chức và nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất uy tín của cơ quan quản

lý hay ngời quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt đợc mục đích trong điều kiện môi trờng luôn biến động.

Nh vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch nhằm gây ảnh hởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông quacơ chế quản lý, nhằm đạt đợc mục đích của quản lý

Trong thực tiễn xã hội, một chính sách đúng cha chắc đã mang lại hiệu quảnếu nh việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý thực hiện thiếu khoa học Báo cáo chính trịcủa BCHTW Đảng cộng sản Việt nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIchỉ rõ: “Tăng cờng hiệu lực quản lý của Nhà nớc là công tác cấp bách, là điềukiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lợng to lớn của quần chúng nhân dân đểhoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị do Đảng đề ra, đáp ứng yêu cầu và nguyệnvọng của nhân dân”

1.2.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý đợc quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạt

động của khách thể quản lý; từ chức năng quản lý xác định nội dung của chủ thểquản lý thông qua nội dung đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Vì nền sản xuất xã hội luôn vận động vàphát triển nên chức năng quản lý cũng không ngừng biến đổi, cải tiến phù hợptheo Cần phân biệt chức năng quản lý, chức năng của cơ quan quản lý, chứcnăng của từng cán bộ quản lý Chức năng quản lý do khách thể quản lý quy định

là cơ sở để xác định chức năng của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý Các chứcnăng quản lý giáo dục gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau Chúng phản ánhlogic bên trong sự phát triển của hệ quản lý Phân loại các chức năng quản lý lànhằm liên kết chúng lại với nhau thành một hệ thống trọn vẹn, đồng thời phânchúng thành những phần hệ dựa trên những dấu hiệu chung, theo một nguyên tắcnhất định Sự phân chia các chức năng quản lý giúp cho việc phân công lao độngquản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, sự phân chia đó chỉ có tính chất tơng đốigiúp cho công tác quản lý dễ định hớng trong quản lý, còn thực tế các chức năng

đó xâm nhập vào nhau, bổ sung cho nhau Đây là những chức năng mà bất cứ chủthể quản lý nào, ở bất cứ lĩnh vực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào đềuphải thực hiện Chúng ta gọi là những chức năng quản lý chung

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều đề xuất về nội dung của cácchức năng quản lý chung:

Trang 9

+ FW TayLor (1856-1915) và Henri Fayol (1841-1925) đa ra 5 chức năngquản lý:

Kế hoạch hoá - Tổ chức - Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra

+ Theo sách giáo khoa của trờng Đảng cao cấp Liên Xô (cũ) có nêu ra 6 chứcnăng quản lý chung:

Soạn thảo mục tiêu - Kế hoạch hoá - Tổ chức - Phối hợp - Động viên - Kiểm tra+ Theo tài liệu Tập huấn cán bộ quản lý giáo dục của UNESCO đề ra 7 chứcnăng:

Kế hoạch hoá Tổ chức Bố trí biên chế Chỉ đạo Phối hợp Tổng kết Quyết toán ngân sách

-+ ở Việt nam, theo cuốn "Quản lý trờng phổ thông cơ sở" của Viện Khoa họcgiáo dục Hà Nội năm 1998 (nay là Viện chiến lợc và phát triển giáo dục) đã đềxuất hệ thống các chức năng quản lý là:

Kế hoạch hoá - Tổ chức - Kích thích - Kiểm tra - Điều phối (phối hợp và

điều chỉnh)

+ Gần đây ở nớc ta, trong quá trình quản lý ngời ta sử dụng các hệ thốngphân loại chức năng quản lý nêu trên, song có thể khái quát lại chỉ còn 4 chứcnăng cơ bản là:

- Kế hoạch hoá

- Tổ chức (bao gồm cả việc thu thập nguồn dự trữ và bố chí biên chế)

- Chỉ đạo (bao gồm cả việc động viên, kích thích giám sát và phối hợp)

- Kiểm tra (bao gồm cả tổng kết, quyết toán và đánh giá)

Bốn chức năng đó quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lý

Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Kế hoạch hoá

Trang 10

* Khái lợc về các chức năng quản lý.

+ Kế hoạch hoá là chức năng khởi đầu, là bản thiết kế, kế hoạch là tiền đề là

điều kiện của mọi quá trình quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục

đích, mục tiêu đối với tơng lai của tổ chức và con đờng, biện pháp, cách thức để

đạt đợc mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của nội dung kế hoạchhoá: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phơng hớng đối với tổ chức); (b) xác định

và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để

đạt đợc mục tiêu này; (c) xác định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt

đợc mục tiêu đó

+ Tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,

giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các

kế hoạch và đạt đợc mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả,ngời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng cáccông việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau cácchức năng kế hoạch hoá và tổ chức Công tác tổ chức bao gồm việc xác định vànhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của ngời quản lý và tạo sự liênhợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách tự giác và hăng hái

+ Lãnh đạo (chỉ đạo): Sau khi kế hoạch đã đợc lập, cơ cấu bộ máy đã hình

thành, nhân sự đã đợc tuyển dụng thì phải có ngời lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một

số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo (directing) hay tác động (influencing) Dù

là chỉ đạo hay tác động thì lãnh đạo vẫn là bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngờikhác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đợc mục tiêucủa tổ chức Tuy nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch

và thiết kế bộ máy đã hoàn tất mà nó thấm vào ảnh hởng quyết định đến hai chứcnăng kia

+ Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng của ngời quản lý nhằm đánh giá, phát hiện

và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối u, đạt mục tiêu đề ra.Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiệnnhững sai lệch, đề ra biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn

là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi

Kiểm tra

Trang 11

công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đếncuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.

Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lờng trớc, cho phép phát hiệnsai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra Kiểm tra phải dựa vào kếhoạch, tiêu chuẩn cụ thể và chế độ trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi bộ phận đã đ-

ợc xác định Kiểm tra cung cấp thông tin cho quản lý, mà thông tin là chất liệucho các quyết định quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành linh hoạt, thích ứng vớithay đổi của môi trờng Bởi vậy quản lý, lãnh đạo mà thiếu kiểm tra thì coi nhkhông quản lý, không lãnh đạo

Trong quản lý cần phân biệt các khái niệm liên quan đến kiểm tra nh:

- Kiểm tra là chức năng của tất cả các cơ quan quản lý

- Thanh tra là chức năng của quản lý Nhà nớc

- Giám sát là nhiệm vụ của mọi cơ quan, mọi thành viên trong xã hội

Kiểm tra và giám sát diễn ra một cách thờng xuyên trong quá trình thực hiện,còn thanh tra diễn ra khi sự việc đã kết thúc Kiểm tra và thanh tra có chức năng

đánh giá, t vấn, yêu cầu và thúc đẩy, còn giám sát có chức năng phát hiện, kiếnnghị

Các thao tác của quá trình kiểm tra bao gồm:

- Xác định những chuẩn mực

- Đối chiếu, đo lờng kết quả so với các chuẩn mực đã đặt ra

- Ngời quản lý đánh giá kết quả công việc

- Ngời quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

Muốn cho hệ thống quản lý vận hành có kết quả thì điều quan trọng là phảithực hiện một cách có hiệu lực quá trình quản lý Quá trình quản lý thờng diễn ratheo một chu kỳ gọi là chu trình quản lý Quá trình quản lý là một thể thống nhấttrọn vẹn Hiện nay nhiều tác giả thống nhất chia quá trình quản lý thành 5 giai

đoạn: Chuẩn bị kế hoạch - Kế hoạch hoá - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra (giai

đoạn này kết thúc một chu trình quản lý nhng đồng thời nó cũng bắt đầu thựchiện chức năng chuẩn bị cho chu trình mới)

* Nội dung, trình tự công việc phải làm của từng giai đoạn trong quá trình quản lý:

Sự phân chia quá trình quản lý thành các giai đoạn có tính chất tơng đốigiúp cho ngời cán bộ quản lý định hớng đợc công việc của mình:

+ Giai đoạn lập kế hoạch gồm các bớc: Thành lập đơn vị lập kế hoạch; chuẩn

đoán; nêu vấn đề; sơ thảo ý định tổng thể và kế hoạch dự kiến trong chủ thể quảnlý

Trang 12

+ Giai đoạn kế hoạch hoá gồm các bớc: Soạn thảo kế hoạch; duyệt nội bộ;trình duyệt cấp trên.

+ Giai đoạn tổ chức gồm các bớc: Tiếp nhận nguồn dự trữ; đa nội dung kếhoạch đến những ngời thực hiện; thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy; xác lập cơchế phối hợp, công tác giám sát; bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ

+ Giai đoạn chỉ đạo gồm các nội dung: Nắm quyền chỉ huy; động viên kíchthích; giám sát; điều chỉnh, can thiệp

+ Giai đoạn kiểm tra gồm các nội dung: Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ;phát hiện lệch lạc và chỉ ra nguyên nhân; điều chỉnh, uốn nắn

* Tóm tắt các giai đoạn của quá trình quản lý bằng sơ đồ sau:

Chẳng hạn trong bộ từ điển bách khoa quản lý do Patrich Johnre và FveSimom chủ biên có đề mục: “Quản lý cơ sở giáo dục” trong đó đa ra thuật ngữ

“xí nghiệp giáo dục”

ở các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, lý luận giáo dục đợc bắt nguồn từ lý luậnquản lý xã hội Trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng “con ngời trong quản lý xãhội”, viện sĩ Liên Xô (cũ) A.G Aphanaxep đã phân chia xã hội thành ba lĩnh vực:

“Chính trị - xã hội”, “văn hoá - t tởng” và “kinh tế” và từ đó ba loại quản lý giáodục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hoá t tởng

Nh vậy nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản lý giáo dục đợccoi là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá tinh thần

Có thể xem xét khái niệm quản lý giáo dục ở các phạm vi khác nhau ở đâychúng ta có thể dẫn ra khái niệm về “quản lý một hệ thống giáo dục” nh sau: “Quản lý giáo dục có thể xác định nh là tác động có hệ thống, có khoa học, có ýthức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ Bộ đến Sở, đến các trờng, các cơ sở giáo dục khác ) nhằmmục đích đảm bảo giáo dục xã hội chủ nghĩa cũng nh các quy luật của quá trình

Tiền kế hoạch

Trang 13

giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên”(22).

Muốn quản lý giáo dục một cách có khoa học thì chủ thể quản lý phải nắm

đợc các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tợng quản lý

Đồng thời thực hiện tốt các chức năng quản lý nh đã nêu ở trên

là khách thể cơ bản của mọi cấp quản lý Hiệu trởng và các hoạt động của giáoviên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ giáo dục Xét cho cùng, quản lý giáodục ở tất cả các cấp đều phải nhằm mục đích làm cho các công việc trong nhà tr -ờng đợc vận hành thuận lợi để đạt mục tiêu giáo dục mà nhà trờng đề ra Việcquản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động họccủa trò và các hoạt động khác trong nhà trờng, tức là làm sao đa hoạt động đó từtrạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục nhà trờng đề ra.Công tác quản lý trờng học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữa trờng họcvới xã hội đồng thời quản lý chính nhà trờng Quản lý GD & ĐT ở nhà trờng nhmột hệ thống bao gồm các thành tố:

- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, biện pháp giáodục

- Thành tố con ngời: Giáo viên, học sinh… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều

- Thành tố vật chất: CSVC và các phơng tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảngdạy và học tập

Vấn đề đặt ra là quản lý trờng học phải làm sao cho các thành tố nêu trên vậnhành liên kết chặt chẽ với nhau, đa đến kết quả mong muốn Ngời chịu tráchnhiệm chính để điều hành công việc này chính là hiệu trởng nhà trờng

Theo Giáo s Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục

Trang 14

Nh vậy xét một cách đầy đủ nhất quản lý nhà trờng phổ thông thực chất là tác

động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lựcnhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trờng theo nguyên lý giáo dục và tiến tớimục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đa hoạt động dạy học tiến lên trạngthái mới về chất

Ngời trực tiếp quản lý trờng học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động củatrờng học là hiệu trởng và các phó hiệu trởng Trờng phổ thông là một hệ mở, ng-

ời quản lý (tập thể Ban Giám hiệu) thờng thực hiện rất nhiều công việc khácnhau Song quản lý nhà trờng phổ thông trớc hết là quản lý hoạt động dạy và học,

đa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêugiáo dục Cần phải tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo một cách hợp lý, coi trọngchất lợng giáo dục toàn diện đó là mục tiêu chính của nhà trờng

Để quản lý trờng học có hiệu quả chủ thể quản lý( hiệu trởng) cần thực hiệntốt các chức năng quản lý : chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chứcnăng chỉ đạo, chức năng kiểm tra Điều đáng nói ở đây là ngời hiệu trởng phảibiết vận dụng các chức năng quản lý nói chung vào quản lý một trờng học saocho phù hợp với những quy luật, những đặc thù, những nội dung … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều của giáo dụctrong một nhà trờng

1.3.3 Quản lý trờng THCS

1.3.3.1 Những vấn đề chung về trờng THCS

Trong hệ thống giáo dục quốc dân trờng THCS thu nhận trẻ em từ 11 tuổi và

có từ lớp 6 đến lớp 9 THCS là cấp học nối liền bậc tiểu học và bậc trung học phổthông Học sinh ở lứa tuổi THCS với đặc điểm tâm lý là đang vơn lên làm ngờilớn Đây là đặc điểm khiến cho ngời làm công tác giáo dục ở bậc THCS phải cónhững phẩm chất năng lực riêng biệt Trờng THCS gắn với địa bàn dân c xã (thịtrấn) và đợc sự giúp đỡ tạo điều kiện của chính quyền địa phơng

Giáo dụcTHCS có vị trí và vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân Giáo dụcTHCS có nhiệm vụ củng cố và phát triển những kết quả của giáodục tiểu học, xây dựng nền giáo dục cơ sở cho bậc trung học, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, trung họcnghề và giáo dục THCS học nghề để bớc vào đời và đồng thời chuẩn bị cho việcthực hiện phổ cập vào năm 2010

Sơ đồ 3: Vị trí trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 15

Chịu trách nhiệm quản lý trờng THCS là Hiệu trởng nhà trờng, giúp việc chohiệu trởng là một số phó hiệu trởng Hiệu trởng, phó hiệu trởng do UBND huyện

bổ nhiệm Hiệu trởng làm thủ trởng trờng học có thẩm quyền cao nhất về hànhchính và chuyên môn trong nhà trờng, chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấptrên về hoạt động của nhà trờng; chịu trách nhiệm trớc Đảng, chính quyền địa ph-

ơng về sự phát triển giáo dục ở địa phơng; thay mặt nhà trờng giao tiếp với các tổchức là lực lợng xã hội, phối hợp xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh ở địaphơng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

Quản lý trờng THCS phải nhằm đạt mục tiêu của giáo dục THCS quy địnhtrong luật giáo dục (2005) là: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố vàphát triển kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông ở trình độcơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục họctrung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Nội dung giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển nhữngnội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho học sinh những hiểu biết phổ thông cơbản về tiếng việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoahọc tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu

về kỹ thuật và hớng nghiệp” (23)

Nhiệm vụ của giáo dục THCS là:

+ Thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chơng trình, kế hoạchgiáo dục do Bộ giáo dục đào tạo ban hành

+ Tổ chức giáo dục lao động hớng nghiệp và chuẩn bị nghề cho học sinh.+ Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể dục, thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trờng, tuyên truyền pháp luật,vận động nhân dân xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh góp phần thực hiệnmục tiêu giáo dục Thực hiện dạy chữ, dạy ngời, dạy nghề cho học sinh, nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc

Phơng pháp giáo dục ở trờng THCS: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồidỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận

Trang 16

dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho học sinh” (23).

Quản lý nhà trờng THCS, Hiệu trởng thực hiện các chức năng quản lý sau:+ Kế hoạch hoá:

Nêu lên mục tiêu phát triển nhà trờng, xây dựng kế hoạch nhằm đạt mụctiêu đó

+ Tổ chức:

Dựa vào quy định của cấp trên, Hiệu trởng xây dựng cơ cấu bộ máy, quy

định mối quan hệ, sắp xếp, bố trí sử dụng giáo viên nhằm phát huy tối đa nănglực của họ và u thế của bộ máy Xây dựng các mối quan hệ bên ngoài trờng đểphát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lợng, xây dựng các quy định nội bộ,thiết lập các mối quan hệ làm việc để nhằm tạo đợc sự đồng bộ, đồng thuận.+ Chỉ đạo:

Hiệu trởng điều khiển việc thực hiện theo kế hoạch, điều chỉnh tốc độ, biên

độ hớng tới đích, xác định u tiên và tập trung nguồn lực cho thực hiện kế hoạch,lôi cuốn tập thể s phạm và các lực lợng giáo dục, phối hợp các lỗ lực của cả hệthống Quá trình chỉ đạo là quá trình sử dụng các biện pháp hành chính, kinh tế

và giáo dục, thuyết phục

+ Kiểm tra:

Khái niệm “kiểm tra” trong quản lý trờng học hiện nay đợc hiểu theo hainghĩa: Kiểm tra là một biện pháp trong hoạt động quản lý của hiệu trởng và kiểmtra là một chức năng quản lý Kiểm tra đợc hiểu theo nghĩa là biện pháp quản lý

đợc sử dụng phổ biến nhng hiểu theo nghĩa chức năng thì kiểm tra mới phản ánh

đầy đủ và khái quát tính chất của lao động quản lý Kiểm tra theo nghĩa chứcnăng quản lý bao gồm: Kiểm tra và kiểm điểm theo nghĩa biện pháp quản lý.Trong trờng THCS các hoạt động giáo dục đợc thể chế một cách cụ thể và chặtchẽ trong hệ thống chơng trình, trong“Điều lệ nhà trờng phổ thông", và trongbiên chế năm học … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Do đó trong lao động quản lý trờng THCS các chức nănglập kế hoạch, tổ chức thực hiện thờng chỉ tập trung trong một thời gian nhất địnhvào đầu năm học, thời gian còn lại chủ yếu là thực hiện chức năng kiểm tra,thông tin và điều chỉnh Do vậy ngời hiệu trởng cần đầu t sức lực, thời gian xác

định đối tợng, nội dung và biện pháp kỹ thuật cho hoạt động kiểm tra

Trong trờng học đối tợng chủ yếu mà hiệu trởng cần tập trung kiểm tra là:

- Các hình thức tiến hành những hoạt động giáo dục (giờ lên lớp là chủ yếu vàcác hoạt động giáo dục khác)

Trang 17

Lực lợng tiến hành những hoạt động giáo dục (thầy giáo và học sinh là chủyếu).

- Bộ máy tổ chức của các hoạt động giáo dục (tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm,tổng phụ trách, tổ hành chính … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều)

Các hình thức kiểm tra có thể là kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất hoặctheo nội dung có thể kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Hiệu trởng cầntuân theo hớng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ của ngành

Hiệu trởng tiến hành kiểm tra nội bộ trờng học một cách thờng xuyên bằngcác hình thức khác nhau để xem xét việc thực hiện kế hoạch của nhà trờng, kếhoạch các bộ phận đã đợc thực hiện nh thế nào, tính phù hợp của các quyết địnhquản lý Trên cơ sở đó giúp hiệu trởng điều chỉnh trong quản lý, chỉ đạo, ngănchặn sai xót, đồng thời khuyến khích động viên mọi ngời tích cực làm việc đểhoàn thành kế hoạch

Quản lý trờng học là quản lý đơn vị cơ sở trực tiếp tổ chức quá trình dạy vàhọc Mọi chủ trơng của Bộ GD&ĐT có thể trở thành hiện thực hay không là ởcấp thực hiện: đó là trờng học Quản lý trờng THCS khác với quản lý ở PhòngGD&ĐT và tính chất tác nghiệp của quản lý trờng học cao hơn, còn tính chấthành chính giảm nhẹ hơn so với quản lý của Phòng GD&ĐT

Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc của UBND huyện giaocho, còn trờng học là đơn vị sự nghiệp, hoạt động mang tính chuyên môn

1.3.3.2 Quản lý hoạt động dạy và học ở trờng THCS

Quản lý trờng THCS gồm nhiều nội dung, song do phạm vi vấn đề nên chỉ đisâu vào hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là một trong những công việc quan trọng nhất trong công tác quản lý nhà trờng Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trờng là

nội dung, là cách thức mà chủ thể quản lý cần cụ thể hoá để thực hiện các chứcnăng quản lý giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục Trong quá trình dạy học, cácyếu tố mục đích, nội dung, phơng pháp, tổ chức, phơng tiện dạy học, luôn vận

động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt

động học của trò Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt

động trung tâm của quá trình dạy học và là hai hoạt động có tính chất khác nhaunhng thống nhất biện chứng với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy với trò,giữa dạy với học, chúng cùng lúc diễn ra trong những điều kiện cơ sở vật chất, kỹthuật nhất định Nếu coi quá trình dạy học nh một hệ thống thì trong đó quan hệdạy của thầy với học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sphạm của nhà giáo, thầy tổ chức điều khiển hoạt động của trò Kết luận có ý

Trang 18

nghĩa thực tiễn rút ra từ quá trình dạy học đối với ngời quản lý nhà trờng là:Hành động quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp vớithầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạy của thầy để quản lý hoạt độnghọc của trò Quản lý chuyên môn trong nhà trờng thực chất là quản lý hoạt độngdạy và học, trong đó ta cần quan tâm đến quản lý hoạt động dạy của thầy, quản lýhoạt động học của trò, quản lý trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.

1.3.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy của ngời thầy

a- Quản lý việc thực hiện chơng trình.

Chơng trình dạy học quy định nội dung, phơng pháp, hình thức dạy học cácmôn, thời gian dạy từng môn, nhằm thực hiện những yêu cầu của một cấp học.Thực hiện chơng trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đàotạo của nhà trờng Về nguyên tắc, chơng trình dạy học là pháp lệnh của nhà nớc

do Bộ GD & ĐT ban hành

Hiệu trởng phải thực hiện đúng chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học và

biên chế năm học do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành Hiệu trởng cần chỉ đạo giáoviên dạy đúng, dạy đủ theo phân phối chơng trình, theo nội dung sách giáo khoa

do Bộ GD&ĐT quy định cho từng môn học, khối lớp học Hiệu trởng, giáo viênkhông tuỳ tiện cắt xén, thêm bớt hoặc đảo lộn chơng trình, đảm bảo số tiết họctheo đúng tiến trình, thời lợng quy định, không dạy trớc hay dạy sau thời gianquy định của chơng trình Do đó hiệu trởng phải nắm vững chơng trình đồng thời

tổ chức cho giáo viên nghiên cứu cùng nắm vững mục tiêu, chơng trình dạy họccủa cả cấp học, của từng khối lớp và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc

* Về yêu cầu nắm vững chơng trình:

- Đối với cán bộ quản lý.

Trên lý thuyết yêu cầu Hiệu trởng nắm vững trơng trình là không giới hạn,càng sâu, càng rộng càng tốt Một hiệu trởng giỏi không thể thiếu sự hiểu biếtvững chắc về chơng trình Song trong thực tế hiệu trởng nắm vững chơng trìnhcũng có một giới hạn Cụ thể là nắm vững các vấn đề sau:

+ Những nguyên tắc cấu tạo chơng trình dạy học của cấp học, môn học, nộidung và phạm vi kiến thức của từng môn học

+ Phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn và các hình thức dạy học của mônhọc đó

+ Kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học (Phân phối chơng trình, nhữngquy định về hình thức dạy học, về kiểm tra ôn tập, thực hành… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều)

- Đối với giáo viên:

Trang 19

- Hàng tháng, hết học kỳ và cuối năm học:

+ Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chơng trình dạy học từng bộmôn, từng khối lớp, cả bậc học

+ Nhận xét, phát hiện những vấn đề cần uốn nắn

+ Thảo luận những vấn đề do tình hình dạy học đặt ra để nắm vững chơngtrình

+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy họcmôn học do mình phụ trách, trong đó phần thực hiện chơng trình dạy học phải đ-

ợc thể hiện rõ Cùng với tổ chuyên môn hớng dẫn, góp ý kiến và duyệt kế hoạchdạy học của từng giáo viên

+ Điều kiện hàng đầu bảo đảm cho việc thực hiện chơng trình là thời gian

Do vậy hiệu trởng phải chấp hành quy định thời gian giành cho việc thực hiện

ch-ơng trình dạy học mà Bộ GD & ĐT đã quy định về biên chế năm học Nếu không

đủ thời gian thì không thể đòi hỏi giáo viên thực hiện chơng trình dạy học Việccho học sinh toàn trờng tạm thời nghỉ học vì những lý do đặc biệt không đợc quy

định trong biên chế năm học phải đợc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho phép.+ Hiệu trởng cùng với các phó hiệu trởng và tổ trởng chuyên môn phâncông nhau theo dõi, nắm tình hình thực hiện chơng trình dạy học hàng tuần, hàngtháng của giáo viên Nhng điều quan trọng là hiệu trởng phải tiến hành phân tíchtình hình thực hiện chơng trình dạy học sau mỗi lần tổng hợp theo tuần, tháng,học kỳ, cả năm

+ Ban giám hiệu cần sử dụng các bảng biểu, hồ sơ giáo viên nh: sổ báogiảng, sổ ghi đầu bài, giáo án, sổ dự giờ hay trực tiếp dự giờ thăm lớp để nắmtình hình thực hiện phân phối chơng trình của giáo viên và của tổ bộ môn, sửdụng thời khoá biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chơng trình dạy học của các

Trang 20

môn, các khối lớp sao cho đồng đều, cân đối, tránh so le, thiếu giờ, thiếu bài Kịpthời xử lý hàng ngày các “sự cố” ảnh hởng đến thực hiện chơng trình.

Việc chỉ đạo thực hiện chơng trình của hiệu trởng, phó hiệu trởng phải gắnliền với việc quản lý các điều kiện cơ sở vất chất, trang thiết bị phục vụ dạy vàhọc, chỉ đạo tốt việc xây dựng, bảo quản CSVC, sử dụng đồ dùng, phơng tiệnphục vụ cho việc nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập Cán bộ quản lý phảithờng xuyên nắm vững hiện trạng đồ dùng dạy học cũng nh các trang thiết bịkhác phục vụ cho dạy học, quan tâm bảo quản sử dụng các thứ đó vào việc dạy

và học (khai thác triệt để thiết bị dạy học hiện có), khắc phục tình trạng giáo viênngại sử dụng đồ dùng

b Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:

Hai loại công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị trớc giờ lên lớp của giáoviên là: soạn bài và chuẩn bị các thiết bị, thí nghiệm (nếu có) của bài học Đểquản lý tốt hai loại công việc nói trên, hiệu trởng, phó hiệu trởng cần tập trungvào một số công việc nh sau:

- Chỉ đạo tổ trởng chuyên môn: hớng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài theophân phối chơng trình, kế hoạch làm đồ dùng dạy học tự tạo

- Hiệu trởng, phó hiệu trởng cùng với tổ trởng chuyên môn thống nhất yêu cầunội dung và cách soạn bài( theo mẫu thiết kế giáo án của Bộ, Sở, Phòng đã gợi ý

và những quy định thêm của Nhà trờng nếu có) làm cho mỗi giáo viên thực sự có

ý thức chuẩn bị bài dạy thật tốt, tránh những việc làm hình thức, gò bó

- Hớng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách hớng dẫn giảng dạy… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều( các tàiliệu hớng dẫn chỉ để tham khảo và giúp giáo viên dạy không sai chứ không phải

là giáo án của mỗi giáo viên)

- Tổ chức rút kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn và cảitiến việc soạn bài

- Qui định về việc dùng các bài soạn đã có (những giáo viên giỏi có thể sửdụng những bài soạn tốt có bổ sung hoặc những giáo viên khá, giỏi soạn khác vớinhững giáo viên dạy trung bình, yếu, kém nhng phải có sự đồng ý của PhòngGD&ĐT)

- Hiệu trởng, các phó hiệu trởng cùng các tổ trởng chuyên môn phân côngtrách nhiệm kiểm tra, theo dõi, nắm tình hình chuẩn bị bài dạy của giáo viên nh:kiểm tra phân phối chơng trình, đối chiếu với giáo án và bài dạy trên lớp, chútrọng kiểm tra trực tiếp những tiết dạy trong đó cần đến giáo cụ trực quan, đồdùng dạy học, thí nghiệm, kịp thời nêu gơng làm tốt cũng nh góp ý phê bìnhnhững tiết dạy hoặc những giáo viên làm cha tốt công việc này

Trang 21

đến giờ lên lớp của giáo viên Đó là t tởng chỉ đạo trong việc quản lý giờ lên lớpcủa giáo viên Giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạy học đợc kết thúc trọnvẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học.

Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học củahọc sinh đều thực hiện dới sự tác động tơng hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quátrình dạy học, đó là mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổchức dạy học

Để quản lý giờ lên lớp hiệu trởng cần làm một số việc sau:

- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp.

Đánh giá một giờ dạy, phải xem xét phân tích giờ dạy đó dã giải quyết đợcmức độ nào theo mục đích đặt ra trên cơ sở sử dụng phơng pháp, phơng tiện vàcách tổ chức phù hợp với nội dung của giờ dạy đó Nghĩa là phải đánh giá giờdạy của giáo viên một cách toàn diện theo các yếu tố của quá trình dạy học Nộidung cần đạt trong tiêu chuẩn một giờ lên lớp đợc thể hiện trong hớng dẫn đánhgiá và xếp loại giờ dạy ở bậc trung học số 10227/THPT ngày 11 tháng 9 năm

2001 của Bộ GD&ĐT Một giờ lên lớp có hiệu quả cần phải đạt đợc các yêu cầucơ bản về nội dung, phơng pháp, phơng tiện, tổ chức và kết quả học tập của họcsinh, bảo đảm cho học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản nhất của bài học, bồi dỡngnăng lực nhận thức, phẩm chất t duy, năng lực tự học Rèn luyện cho học sinhnhững kỹ năng (kỹ năng học tập, kỹ năng sống, vận dụng kỹ năng vào thực tiễn),bồi dỡng cho các em những t tởng đúng, những tình cảm đẹp, hình thành và pháttriển nhân cách cho học sinh

- Sử dụng thời khoá biểu trong quản lý giờ lên lớp.

Trên cơ sở kế hoạch dạy học và biên chế năm học trờng THCS, hiệu trởng choxây dựng thời khoá biểu của trờng Thời khoá biểu là một loại kế hoạch có dạng

“chơng trình hoá” Thời khoá biểu đợc sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định.Thời khoá biểu phải phù hợp với cờng độ hoạt động nhận thức của học sinh, phù

hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh và những

quy định về chế độ đối với giáo viên, đảm bảo sự sắp xếp xen kẽ giữa các mônhọc, tạo sự cân đối, mối tơng quan khoa học giữa lao động dạy của thầy và lao

Trang 22

động học của trò trong cả tuần Thời khoá biểu trong nhà trờng có vai trò rất quantrọng và đợc giáo viên đặc biệt quan tâm Thời khoá biểu thể hiện cụ thể hoá kếhoạch dạy học, là lệnh của ngời đứng đầu nhà trờng buộc mọi thành viên trongtrờng phải nghiêm túc thực hiện, nó có tác dụng duy trì nề nếp dạy học, điềukhiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học trong ngày, trong tuần, tạo nên bầu không khí

s phạm vừa trang nghiêm vừa sôi động của nhà trờng Chính vì vậy Ban giámhiệu phải thực sự coi trọng thời khoá biểu, coi đó là một yếu tố quan trọng trongquản lý hoạt động dạy học và quản lý lao động của giáo viên trong nhà trờng

- Xây dựng chế độ kiểm tra, dự giờ, thăm lớp.

Xây dựng chế độ kiểm tra, dự giờ, thăm lớp để hàng ngày nắm bắt tình hìnhdạy và học, ra vào lớp của giáo viên Những nơi có điều kiện có thể quản lý giờlên lớp bằng hệ thống camêra Đồng thời hiệu trởng cần xem xét hệ thống sổ ghi

đầu bài, sổ trực ban của Đoàn đội và các loại sổ khác phản ánh tình hình dạy họctrên lớp Hiệu trởng, các phó hiệu trởng có kế hoạch dự giờ giáo viên, đảm bảotrong năm học tất cả các giáo viên đều đợc các thành viên của Ban giám hiệu dựgiờ ít nhất một lần (không tính những giờ dự trong các kỳ hội giảng của nhà tr-ờng) Khi cần thiết đánh giá giáo viên giỏi hoặc giáo viên còn yếu thì phải dựnhiều giờ dạy của họ và chọn dự ở nhiều thời điểm khác nhau Sau khi dự giờ,nhất thiết phải trao đổi với tổ trởng chuyên môn và cùng tổ trởng chuyên mônnhận xét, rút kinh nghiệm đối với giáo viên đợc dự giờ

- Tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp

Để nâng cao chất lợng giờ lên lớp cần phải tổ chức các chuyên đề về giờ lênlớp nh: Toạ đàm về đổi mới phơng pháp giảng dạy, về các tình huống ứng xử sphạm, tổ chức giờ dạy mẫu, tổ chức hội giảng, Điều lu ý khi tổ chức nhữngchuyên đề là biết chọn những đề tài thiết thực đối với tình hình cụ thể của nhà tr-ờng và phải chuẩn bị chu đáo khi thực hiện từng chuyên đề đó

“quá tải” trong một thời gian ngắn đối với học trò

d Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên:

Hồ sơ là một phơng tiện phản ánh quá trình quản lý, mang tính khách quan và

cụ thể Quản lý việc dạy học của giáo viên thông qua việc lập hồ sơ chuyên môn

Trang 23

sẽ giúp hiệu trởng nắm chắc, nắm cụ thể tình hình hoạt động dạy của giáo viên,

hồ sơ cần có đã đợc qui định trong “Điều lệ trờng phổ thông”:

- Kế hoạch giảng dạy bộ môn

- Các bài soạn (soạn mới hoặc chép sử dụng giáo án cũ nhng phải có bổ sung

và tuỳ theo từng đối tợng)

- Các loại sổ sách: sổ chủ nhiệm lớp, sổ dự giờ thăm lớp, sổ báo giảng, sổ ghi

điểm cá nhân

- Các loại hồ sơ khác theo qui định của Phòng GD&ĐT và nhà trờng (nếu có)

- Sách giáo khoa, sách hớng dẫn giảng dạy, chơng trình và phân phối chơngtrình bộ môn

Để quản lý số hồ sơ chuyên môn của giáo viên, hiệu trởng cần quy định nộidung và mẫu, cách ghi chép các loại hồ sơ, lên lịch kiểm tra cho từng loại hồ sơ,phối hợp với phó hiệu trởng và tổ trởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ của giáo viêntheo lịch đã đề ra

e Quản lý việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn của giáo viên:

- Trong trờng phổ thông sinh hoạt chuyên môn của giáo viên là việc diễn rathờng xuyên không thể thiếu đối với các nhà giáo Yêu cầu hiệu trởng xếp lịch

“cứng” nh một thời khoá biểu dành cho các tổ, nhóm chuyên môn, đảm bảo100% giáo viên tham gia họp tổ, nhóm chuyên môn theo đúng “Điều lệ trờngphổ thông”

- Hiệu trởng hớng dẫn nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, thông thờng

có hai phần: phần có tính chất hành chính và phần có nội dung chuyên môn

- Quy định những nội dung trọng tâm trong sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

nh tổ chức các chuyên đề về nội dung kiến thức; cách soạn giáo án; phơng phápdạy học phân môn, từng chơng, từng bài; sử dụng đồ dùng và cách làm đồ dùng

tự tạo; cách kiểm tra, đánh giá học sinh; dự giờ rút kinh nghiệm; hội thảo các vấn

đề bức xúc trong dạy học… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Cần bố trí đủ thời gian cho hoạt động này (mỗi buổi

là 3 tiết) Những nội dung sinh hoạt tổ cần xây dựng từ đầu năm học và đợc Bangiám hiệu duyệt

- Coi sinh hoạt chuyên môn ở tổ nhóm là loại hình bồi dỡng bắt buộc đối vớimọi giáo viên đứng lớp để trau dồi chuyên môn trong đội ngũ các nhà giáo, lấy

đó là một tiêu chí đánh giá thi đua trong đơn vị

g- Quản lý việc bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:

Quản lý hoạt động bồi dỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên để

họ theo kịp những thay đổi của nội dung, chơng trình cũng là một trong nhữnghoạt động quản lý hoạt động dạy và học Ngày nay, dới thời đại bùng nổ thông

Trang 24

tin, ngời thầy, cần phải luôn cập nhật những thông tin mới không chỉ trong sách

vở mà còn trong cuộc sống xã hội nhằm đa đến cho học sinh nguồn tri thức mới.Nội dung này sẽ đợc trình bầy kỹ ở phần biện pháp quản lý hoạt động dạy vàhọc

1.3.3.2.2 Quản lý hoạt động học của học sinh

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trờng, hiệu trởng thống nhất yêu cầu và biệnpháp giáo dục tinh thần, thái độ và động cơ học tập, phơng pháp học tập của họcsinh với tất cả giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm cũng nh các tổ chức đoànthể trong nhà trờng Giáo dục tinh thần, thái độ học tập phải đợc cụ thể hoá trongnội quy nhà trờng để học sinh rèn luyện thờng xuyên, thành những thói quen tựgiác Xây dựng và chỉ đạo nền nếp học tập với nội dung hớng vào những vấn đềsau:

- Những quy định về tinh thần, thái độ học tập: chăm chỉ, chuyên cần, học bàilàm bài đầy đủ, trung thực trong học tập, tham gia các hoạt động ngoài giờ

- Về tổ chức học tập ở trờng, ở nhà

- Về sử dụng và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Về khen thởng và kỷ luật trong việc chấp hành nền nếp

Xây dựng quỹ khen thởng, áp dụng các hình thức động viên tinh thần học tậpcủa học sinh

- Hàng tháng Ban giám hiệu thu thập tình hình, phân tích đánh giá kết quả họctập của học sinh theo các mặt:

+ Tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyêncần, kỷ luật trong học tập

+ Tổ chức tốt việc kiểm tra, đánh giá chất lợng dạy và học, qua đó có biệnpháp tác động vào các khâu của quá trình giáo dục nhằm đạt đợc mục tiêu

giáo dục

+ Kết quả học tập các môn học: Điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét

đánh giá của giáo viên về học tập của học sinh, chú ý đến kết quả học tập của hai

đối tợng học sinh kém và học sinh giỏi

- Phối hợp với các lực lợng giáo dục để quản lý hoạt động học tập của họcsinh, đồng thời phát huy vai trò làm chủ của học sinh trong hoạt động học tậpbao gồm:

+ Tổ chức các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, giải trí, phù hợp tâm

lý và sức khoẻ của học sinh Hiệu trởng cần tạo ra các sân chơi nh “trí tuệ học ờng”, “hái hoa dân chủ” thành lập các câu lạc bộ, tổ chức tham quan, tổ chức cácbuổi nói chuyện… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều vv Song điều cần chú ý là các hoạt động học tập phải cân đối,

Trang 25

đ-không thể để các hoạt động học tập lấn át nhau hoặc một hình thức hoạt độngnào đó kéo dài, nặng nề kể cả những tiết dạy quá giờ.

+ Tổ chức sự phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp và

tổ chức Đoàn, Đội với gia đình học sinh để quản lý chặt chẽ hoạt động học tậpcủa học sinh từ trong lớp, trong trờng đến gia đình các em

+ Đề cao vai trò tổ chức Đoàn, Đội thông qua Đoàn, Đội phát huy vai tròlàm chủ tập thể của học sinh, để học sinh tự giác, tích cực và tự quản các hoạt

động học tập

1.3.3.2.3 Quản lý CSVC phục vụ cho dạy và học

Điều kiện CSVC phục vụ cho dạy học vừa là nội dung quản lý, vừa là biệnpháp quản lý hoạt động dạy và học Vì vậy, cán bộ quản lý cần chú trọng việcxây dựng, sử dụng và bảo quản CSVC phục vụ cho dạy và học bằng các biệnpháp chủ yếu sau:

- Quản lý việc bảo quản, sử dụng CSVC, các phơng tiện dạy học: Phòng học,bàn ghế, hệ thống bảng, SGK, các tài liệu, đồ dùng dạy học, thiết bị phục vụ dạyhọc (ti vi, đầu viđiô, băng hình, máy chiếu… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều) phòng thí nghiệm, thực hành,phòng chức năng, phòng bộ môn, th viện vv… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Phát huy tối đa hiệu quả sử dụngcơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, góp phần nâng cao chất lợng giờ dạy

- Căn cứ vào các văn bản của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn, số lợng, chất lợngcác điều kiện vật chất trờng học của cấp học và tình hình thực tế nhà trờng mà lập

kế hoạch trớc mắt, lâu dài cho việc xây dựng, mua sắm mới, làm thêm đồ dùngdạy học

- Cho giáo viên thảo luận và cùng nhau xây dựng những quy định về bảo quản

và sử dụng CSVC, từ đó mọi ngời tự giác thực hiện

- Phân công giáo viên phụ trách các phòng đồ dùng, th viện, phòng tin học

1.3.3.3 Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học

1.3.3.3.1 Tổ chức điều tra cơ bản nắm vững tình hình học sinh về mọi mặt

- Hiểu và nắm vững tình hình học sinh vừa là điều kiện vừa là biện phápkhông thể thiếu để dạy học có hiệu quả và đánh giá kết quả giáo dục, điều chỉnhcác tác động s phạm Đây là việc làm thờng xuyên của giáo viên và ngời lãnh đạonhà trờng

- Nội dung điều tra gồm:

+ Tình hình đạo đức học sinh

+ Trình độ học tập các môn văn hoá

+ Tình hình sức khoẻ

Trang 26

+ Hoàn cảnh gia đình.

+ Tác động của môi trờng xã hội

- Thời điểm điều tra: Vào đầu năm học, hết họckỳ I, hết năm học

- Phơng pháp điều tra: Tìm hiểu qua các tài liệu năm học trớc, làm phiếuphỏng vấn học sinh về nhận thức, ra bài kiểm tra trình độ văn hoá, họp phụhuynh, lấy ý kiến nhận xét đánh giá của tổ chức Đảng, đoàn thể ở địa phơng … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiềuNgoài ra từng giáo viên và lãnh đạo trờng cần ghi chép thờng xuyên tình hìnhhọc sinh Đây là những thông tin cần thiết để điều chỉnh hoạt động dạy học

- Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản:

+ Căn cứ vào mục đích của từng đợt điều tra để phân tích tổng hợp.+ Cần tập trung nhiều lực lợng để phân tích tổng hợp, đây là giai đoạnquan trọng nhất của công tác điều tra cơ bản Hiệu trởng vừa phát huy trí tuệ tậpthể vừa độc lập suy nghĩ, phân tích để rút ra những kết luận

+ Các kết luận rút ra đều đợc xử lý và lu giữ

1.3.3.3.2 Sử dụng, bồi dỡng đội ngũ giáo viên

* Phân công sử dụng đội ngũ:

Phân công giáo viên phải dạ vào khả năng hoàn thành nhiệm vụ của họ làchủ yếu, sử dụng giáo viên cần xem xét đến triển vọng của khả năng cũng nh sựnon yếu phải chấp nhận trong điều kiện mà đội ngũ giáo viên cha thể đồng đều.Khi phân công sử dụng đội ngũ giáo viên cần chú ý:

- Công bằng, dân chủ

- Tất cả giáo viên đều tham gia các hoạt động giáo dục khác

- Kết hợp hai hình thức phân công: Phân công dạy theo lớp và dạy chuyêntheo khối lớp

- Không phân công dạy chéo ban

- Đảm bảo quy định về chế độ làm việc 40 giờ/tuần

Phân công, sử dụng giáo viên là một việc quan trọng thu hút sự chú ý của cảngời lãnh đạo và giáo viên Phân công đúng sẽ mang lại kết quả to lớn, ngợc lại

sẽ phát sinh nhiều vấn đề về t tởng, tình cảm từ đó ảnh hởng đến công việcchung Dó đó ngời hiệu trởng cần có phơng pháp và chú ý các điểm sau:

- Thận trọng, cân nhắc các yêu cầu công tác và khả năng của từng giáo viên

- Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của giáo viên

- Làm việc tập thể trong khi phân công, tránh độc đoán, cá nhân, các trờnghợp cần thiết hiệu trởng cần tiếp xúc với giáo viên trao đổi, giải thích làm chomọi ngời thông suốt với nhiệm vụ đợc giao

Trang 27

- Trình tự phân công nh sau: Cuối tháng 8 hàng năm, trong buổi họp chuẩn

bị năm học mới hiệu trởng lấy nguyện vọng của giáo viên đồng thời phổ biếnnhững yêu cầu nhiệm vụ và các vấn đề liên quan đến việc phân công sử dụnggiáo viên để giáo viên có định hớng khi đề đạt nguyện vọng riêng Sau đó các tổ,nhóm chuyên môn dự kiến, hiệu trởng bàn bạc với hiệu phó, tổ trởng, nếu cầnmời thêm bí th chi bộ, công đoàn cùng tham gia ý kiến Hiệu trởng là ngời quyết

định cuối cùng

* Bồi dỡng và nâng cao trình độ giảng dạy của giáo viên.

Đây là yêu cầu thờng xuyên, liên tục và là giải pháp then chốt trong việcnâng cao chất lợng dạy và học Đội ngũ giáo viên THCS hiện nay không đồng

đều về trình độ chuyên môn do nhiều nguyên nhân Đây là trở ngại lớn cho sựphân công sử dụng Nhng nếu tích cực bồi dỡng thì số giáo viên non yếu sẽ đợcnâng lên về trình độ

Nội dung và hình thức bồi dỡng giáo viên bao gồm:

- Bồi dỡng về những cơ sở khoa học chung về dạy học

- Bồi dỡng những chuyên đề cụ thể về phơng pháp, phơng pháp bộ môn

- Bồi dỡng kiến thức thông qua chu kỳ bồi dỡng của Bộ GD&ĐT

- Tự bồi dỡng

Các vấn đề này có thể thông qua các hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, hộithảo, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, sử dụng giáo viên giỏi giúp đỡ giáo viênyếu … Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều

- Cử giáo viên đi đào tạo nâng chuẩn

1.3.3.3.3 Phơng pháp phân tích s phạm

Đây là yêu cầu tự nhiên đối với t duy của ngời quản lý Đó cũng là chứcnăng khách quan của hoạt động quản lý Mọi quyết định quản lý đều bắt nguồn

từ kết quả phân tích đối tợng quản lý

Phân tích s phạm trong quản lý giáo dục ở trờng học là một biện pháp quản

lý có tính tổng hợp cao, giữ vai trò quyết định trong mọi hoạt động giáo dục.Phơng pháp phân tích s phạm là một hoạt động trí tuệ cao, phản ánh trình độhoạt động t duy của ngời hiệu trởng Nó vừa là một chức năng khách quan trongquy trình quản lý, vừa là năng lực phải có của một hiệu trởng Bản chất của ph-

ơng pháp này là sự vận dụng khoa học giáo dục và bằng các kỹ thuật phân tích đểtìm hiểu đánh giá thực trạng giáo dục, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đánhgiá, tìm nguyên nhân, rút ra các kết luận trong quản lý Cần tránh cách quản lýquan liêu, hời hợt, bảo thủ, cảm tính, lạc hậu, cũ kỹ theo “đờng mòn” thiếu sángtạo

Trang 28

1.4 Đổi mới chơng trình Giáo dục phổ thông

1.4.1 Cải cách và đổi mới

Lịch sử giáo dục thế kỷ XX chứng kiến ba lần cải cách giáo dục lớn:

- Cuộc cách mạnh công nghiệp đầu thế kỷ XX là nguyên nhân biến đổi nềngiáo dục truyền thống, lấy ngời thầy và tài liệu làm trung tâm, sang nền giáo dụchiện đại gắn liền với đời sống thực tiễn

- Cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật trong bối cảnh chiến tranh lạnh giữahai hệ thống xã hội đã thôi thúc cải cách lần thứ hai Đó thực chất là cuộc chạy

đua giáo dục, để tăng chất lợng nguồn lực con ngời đến mở mang giáo dục, pháttriển mạnh số lợng, chất lợng, đào tạo nhân tài, đầu t cho giáo dục đợc coi là đầu

t phát triển, Nhà nớc quan tâm và đầu t cho giáo dục mạnh mẽ hơn trớc

- Sự bất bình đẳng giữa con ngời, giữa các quốc gia trên thế giới liên quan đếnvấn đề giầu, nghèo, quyền con ngời, sự tụt hậu về kinh tế là nguyên nhân dẫn đếncải cách giáo dục lần ba

Thực chất nó là cuộc chạy đua để củng cố sức mạnh quốc gia của các dân tộc

và chạy đua lắm quyền chi phối thế giới của các cờng quốc vì thế cải cách giáodục lần này mang tính toàn cầu, ở các nớc có trình độ lao động sản xuất tốt, lẫnnớc kém phát triển với ý thức xem cải cách giáo dục là bộ phận cấu thành củaviệc giải quyết các vấn đề xã hội

Đổi mới giáo dục có hàm lợng tơng tự cải cách giáo dục, là quá trình sửa đổicái hiện tại, bổ sung cái mới nhằm biến đổi thực trạng giáo dục theo hớng tiến

bộ, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế xã hội đang tiến lên CNH, HĐH

Đổi mới là quá trình tạo ra sự thay đổi, làm nảy sinh sự vật mới diễn ra trongthời gian ngắn với mức biến đổi trung bình Đổi mới giáo dục là hình thức cảicách giáo dục ở tầng lớp thấp, trớc và sau đổi mới giáo dục do nhu cầu chuẩn bị

và hoàn thiện quá trình đổi mới cũng trải qua một quá trình biến đổi ngắn, tổngthể quá trình đó tạo ra cuộc cải cách giáo dục với mức độ biến đổi khá, có thểhình dung điều này ở Việt Nam

- Từ 1990 - 1994 tập trung đổi mới hệ thống giáo dục với sự ra đời của các ờng bán công, dân lập, sắp xếp cơ sở giáo dục đại học, tách trờng cấp một ra khỏiphổ thông cơ sở hình thành bậc tiểu học và THCS

tr Từ 1994 tr 1998 thực hiện về đổi mới t tởng giáo dục với quan điểm giáo dục

- đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho sự phát triển

- Từ 1998 - 2002 đổi mới chế độ giáo dục tiến hành phổ cập THCS, chủ tr ơnghọc tập suốt đời

1.4.2 Đổi mới giáo dục trung học cơ sở

Trang 29

1.4.2.1 Thực trạng giáo dục THCS và sự cần thiết đổi mới giáo dục THCS

Theo số liệu trong tài liệu của Dự án giáo dục trung học cơ sở (2690VIE) Bộ GD&ĐT đã đánh giá:

- Kể từ năm học 1992 - 1993, xu thế giảm sút quy mô giáo dục THCS do sựchuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc, đợc ngăn chặn và quy mô phát triển nhanh Năm học 1992 -

1993 mới có 2.800.000 học sinh THCS thì năm học 1997 - 1998, đã lên tới5.289.000 tăng 1,9 lần

- Chất lợng giáo dục THCS ngày càng đợc quan tâm và nâng cao hơn trớc rõrệt nhất là ở các thành phố, thị xã, khu đông dân c, vùng kinh tế phát triển, các tr-ờng trọng điểm Động lực học tập cũng mạnh mẽ hơn, thể hiện sự phấn đấu củahọc sinh để đợc tiếp tục học lên, đợc vào những trờng có uy tín, tìm đợc việclàm

- Tuy nhiên, những tiến bộ nói trên còn cha đồng đều và cha bền vững, mớichỉ là bớc đầu và ở một bộ phận Nói chung, tình trạng phổ biến là thiếu thốn cácnguồn tài lực, vật lực, nhân lực một cách nghiêm trọng trớc những yêu cầu vềphát triển quy mô Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của các trờng còn quá nghèonàn và lạc hậu ở các miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng thuần nông, vùng cómặt bằng kinh tế thấp, do đời sống rất khó khăn, một bộ phận lớn học sinh THCSngoài giờ học ở trờng, phải lo kiếm sống nên không có thời giờ tự học Chất l-ợng học tập, chất lợng giáo dục toàn diện thấp một cách đáng lo ngại

Tỷ lệ bỏ học tuy có giảm bớt nhng còn vẫn cao, hiện nay ở mức 8,6%, tức là

“hiệu quả trong” của giáo dục THCS còn kém, một phần quan trọng là do chất ợng giảng dạy thấp Khoảng 30% số giáo viên THCS còn cha đạt trình độ chuẩn.Tình trạng thiếu giáo viên về số lợng và chủng loại, nhất là về các môn: TiếngAnh, Giáo dục công dân, Thể dục, Nhạc, Hoạ, Kĩ thuật, còn là nan giải

l Ngoài những nguyên nhân yếu kém về các điều kiện dạy học gây ra tìnhhình chất lợng giáo dục thấp, nh đã nêu trên, cần kể đến một nguyên nhân hết sức

quan trọng, có thể coi là nguyên nhân hàng đầu, đó là sự cha phù hợp trên nhiều

mặt của tiêu mục, nội dung và phơng pháp giáo dục THCS đợc xây dựng cuối thập kỷ 70, với những yêu cầu của cuộc sống, của CNH, HĐH và sự phát triển

đất nớc hiện nay Nh Nghị quyết TW2 (khoáVIII) đã nhận định: “Nội dung

GD&ĐT vừa thừa, vừa thiếu nhiều phần cha gắn với cuộc sống Phơng phápGD&ĐT chậm đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo của ngời học”(31)

Trang 30

Nói chung, nội dung sách giáo khoa THCS vẫn “quá tải”, nặng “lý thuyết hàmlâm” thiếu tính thiết thực, ứng dụng, không gắn với thực tiễn cuộc sống, khôngphù hợp với đối tợng ngời học, so với trớc kia, đã có nhiều thay đổi; phơng phápdạy học THCS chủ yếu vẫn theo kiểu thụ động, coi nhẹ kỹ năng vận dụng, khôngthực hiện đợc ý tởng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, hớng dẫn HS tựhọc, sáng tạo Sự non yếu về nội dung và phơng pháp là do chơng trình THCShiện nay đợc xây dựng từ cuối thập kỷ 70 và áp dụng 1986, đến nay đã gần 20năm đang có nhiều bất cập, không đáp ứng đợc mục tiêu, không thuận lợi cho đổimới phơng pháp, làm cho giáo dục THCS khó phù hợp với đông đảo đối tợngtheo học, khó thích ứng đợc với sự phát triển sôi động của đời sống xã hội trongthời kỳ CNH, HĐH đất nớc.

Những điều nêu trên có thể coi nh những nét khái quát nhất về thực trạng và

về những vấn đề bức xúc nhất của cấp THCS, và cũng có thế coi nh những căn cứthực tiễn dẫn đến sự cần thiết đổi mới giáo dục THCS

1.4.2.2 Những định hớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục THCS

* Những định hớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục THCS.

Chủ yếu những đổi mới về: mục tiêu; nội dung; phơng pháp; bồi dỡng giáoviên; cơ sở vật chất và thiết bị trờng học; kiểm tra đánh giá

- Mục tiêu giáo dục THCS.

Mục tiêu chung của giáo dục THCS là củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học, tiếp tục hình thành cho học viên những cơ sở nhân cáchcủa con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có học vấn phổ thông cơ bản, có nhữnghiểu biết ban đầu về một nghề đơn giản để có thể tiếp tục học phổ thông trunghọc, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động

- Đổi mới nội dung giáo dục.

Nghị quyết TW2 (khoá VIII) nhấn mạnh: “Loại bỏ những nội dung khôngthiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theo hớng bảo đảm kiến thức cơ bản,cập nhật với tiến bộ của khoa học và công nghệ, tăng nội dung khoa học, côngnghệ ứng dụng, tăng cờng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ởbậc học phổ thông ; tăng cờng giáo dục công dân, giáo dục t tởng đạo đức, lòngyêu nớc, chủ nghĩa Mác-Lênin, đa việc giảng dạy t tởng Hồ Chí Minh vào nhà tr-ờng phù hợp với lứa tuổi và từng bậc học Coi trọng hơn nữa các môn khoa họcxã hội và nhân văn, nhất là tiếng Việt, lịch sử dân tộc, địa lí và văn hoá ViệtNam ”(31)

Trang 31

Vận dụng t tởng chỉ đạo của Nghị quyết TW2 về tiếp tục đổi mới nội dunggiáo dục, nội dung giáo dục trong nhà trờng THCS phải có tính phổ thông, cơ bảntoàn diện và hớng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống; phù hợp với sự phát triển

về tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh; đáp ứng yêu cầu bồi dỡng, nhân tố con ngờiphục vụ phát triển kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ

Việc cải tiến nội dung giáo dục THCS cần theo hớng cơ bản sau đây:

+ Giảm quá tải, giảm tính hàn lâm; tăng tính thực tiễn và tính thực hành,bảo đảm tính vừa sức, tính khả thi theo quan điểm phát triển; giảm số tiết họctrên lớp, tăng thời gian tự học và hoạt động ngoại khoá làm cho đại đa số họcsinh ở trên khắp mọi nơi, tiếp thu đợc những kiến thức tối thiểu, rèn luyện đợcnhững kỹ năng cơ bản cho học tập và cuộc sống, giảm bớt việc lu ban, bỏ học, có

điều kiện thuận lợi hơn cho việc hình thành những năng lực và thái độ cần thiết

để hoà nhập với xã hội và phát triển nhân cách

+ Tinh thần mới khi xác định nội dung học vấn phổ thông của giáo dụcTHCS là chú trọng mức độ phổ thông của giáo dục THCS, khắc phục nhợc điểmkinh viện lí thuyết suông xa rời thực tiễn của giáo dục THCS hiện nay và giànhthời gian, điều kiện thích đáng để hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tduy và hành động, rèn luyện t tởng, đạo đức, thái độ với tinh thần bồi dỡng chohọc sinh năng lực tự học, tự chiếm lĩnh tri thức mới, tự tìm thông tin, xử lí, sửdụng và quản lí thông tin, nuôi dỡng lòng ham thích hiểu biết Với tinh thần này,nhà trờng tạo cho học sinh các nguồn thông tin tra cứu phong phú giúp học sinh

tự bổ sung những kiến thức thời sự, thiết thực ngoài sách giáo khoa

+ ở cấp học này, nội dung dạy học quan tâm thực hiện tốt hơn giáo dục ớng nghiệp kể cả đào tạo một số kỹ năng nghề nghiệp đơn giản, chuẩn bịnghề để học sinh có ý thức chuẩn bị trở thành ngời lao động biết tự tìm việclàm, tự tạo việc làm trớc hết tại địa phơng của mình Nhiệm vụ này phải đợc quántriệt không chỉ ở môn kỹ thuật công nghệ mà còn ở những môn học và hoạt độnggiáo dục khác, thông qua những thí dụ, những giờ thực hành, lao động sản xuất,những hoạt động phục vụ địa phơng

+ Coi trọng cả 3 mặt nội dung: khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn; kỹthuật và công nghệ; lựa chọn những nội dung sát với thực tiễn Việt Nam, phù hợpvới xu thế giáo dục hiện đại thế giới, hớng mạnh vào việc rèn luyện cho học sinh:năng lực ứng dụng kiến thức, kĩ năng thực hành và hoạt động thực tế

+ Cập nhật hoá môn học và nội dung môn học, giảm số đầu môn học theotinh thần liên kết, liên môn với các mức độ từ thấp đến cao: phối hợp, kết hợp,tích hợp các môn nguyên là riêng rẽ Bổ sung các kiến thức thiết yếu của thời đại

Trang 32

mang tính toàn cầu hoặc khu vực, quốc tế hoặc quốc gia nh: dân số, môi trờng,pháp luật, giao thông vào các môn học thích hợp Ngoài phần cứng qui địnhchung, dành một phần mềm thích đáng cho các nội dung giáo dục gắn với địa ph-

ơng, cộng đồng

- Đổi mới kế hoạch dạy học

Kế hoạch dạy học là văn bản liệt kê các môn học, các hoạt động giáo dụccùng thời lợng tơng ứng trong một tuần cho từng lớp, thể hiện cách phân bố nộidung giáo dục, cách tổ chức các hoạt động giáo dục, nhằm góp phần thực hiệnmục tiêu giáo dục Do đó kế hoạch dạy học cần phải thay đổi cho phù hợp

- Đổi mới phơng pháp giáo dục THCS.

Nghị quyết TW2 (khoá VIII) chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáodục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duysáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiệnhiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiêncứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự

đào tạo thờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên” (31)

Tinh thần xuyên suốt của đổi mới phơng pháp giáo dục THCS là tập trungvào rèn luyện t duy sáng tạo, bồi dỡng ý chí vơn lên, năng lực tự học, tự nghiêncứu, sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học hiện đại dới sự chỉ đạo của ng-

ời thầy nh ngời tổ chức, hớng dẫn, cố vấn, tạo nên quá trình dạy-học tích cực

Đổi mới phơng pháp dạy học phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Phơng pháp dạy học phải xuất phát từ mục tiêu chung của cấp học THCS,mục tiêu chuyên biệt của từng môn học; phải gắn liền với nội dung, phải phù hợpvới đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS

+ Định hớng của đổi mới phơng pháp giáo dục THCS là theo quan điểmphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, kế thừa các yếu tố tích cực củatừng phơng pháp dạy học truyền thống, để HS tự quan sát, tự thao tác, tự giảiquyết vấn đề đặt ra, hình thành vững chắc phơng pháp tự học sáng tạo, thông quahoạt động mà chiếm lĩnh tri thức, nắm vững kỹ năng rèn luyện thái độ dới vài tròchỉ đạo, tổ chức của thầy Coi trọng bồi dỡng phơng pháp thực nghiệm khoa học,

kỹ năng vận dụng những điều đã học vào thực tiễn Khuyến khích sử dụng nhữngphơng pháp, phơng tiện dạy học hiện đại, những công nghệ thông tin

+ Phơng pháp phải phù hợp với ngời dạy, ngời học, đặc điểm và khả năngcủa nhà trờng, địa phơng, mang tính linh hoạt, đa dạng, không máy móc, cứngnhắc, tuyệt đối hoá Cần xác định rõ dần các phơng pháp dạy học tích cực phùhợp với môn, nhóm môn của THCS

Trang 33

- Đổi mới bồi dỡng giáo viên.

Vì chơng trình THCS có những đổi mới về mục tiêu, nội dung và phơngpháp dạy các môn học, nên cần phải bồi dỡng ngay đội ngũ giáo viên đang dạy ởcác trờng THCS, đồng thời cần phải điều chỉnh chơng trình đào tạo ở các trờngCao đẳng s phạm

Công tác bồi dỡng giáo viên THCS nhằm làm cho giáo viên hiểu sâu sắcmục tiêu giáo dục THCS, những hớng đổi mới nội dung, phơng pháp, nắm vững

và vận dụng đợc vào thực tế dạy học, đảm bảo dạy đợc, tiến tới dạy tốt chơngtrình - SGK mới Vì vậy trọng tâm công tác đặt vào việc bồi dỡng phơng phápviệc bồi dỡng phơng pháp, bồi dỡng năng lực vận dụng, đồng thời có những bồidỡng thích ứng đối với nhng nội dung mới (mà GV trớc đây cha đợc học ở trờng

s phạm)

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọngtrong quá trình dạy học Đổi mới chơng trình THCS đòi hỏi phải tiến hành đồng

bộ các khâu trong đó có đánh giá Kiểm tra là hình thức và phơng tiện của hoạt

động đánh giá bởi vậy trong quá trình đổi mới đánh giá kết quả học tập của họcsinh trớc tiên cần phải đổi mới việc kiểm tra Để đổi mới khâu đánh giá kết quảhọc tập của học sinh cần xây dựng chuẩn đánh giá trên cơ sở mục tiêu đào tạo,mục tiêu môn học đã đề ra, đổi mới các công cụ đánh giá, đổi mới các hình thức

kiểm tra Kiểm tra đánh giá học sinh cần áp dụng trong cả tiết dạy, đầu giờ có thể

kiểm tra, có thể không Kiểm tra để nắm đợc thông tin về kết quả giờ học để điềuchỉnh cách học, cách dạy Cách kiểm tra đánh giá là thầy kiểm tra đánh giá trò,trò đánh giá trò, trò tự kiểm tra đánh giá mình Nội dung kiểm tra cần kiểm tra 2cấp độ t duy của HS (cấp độ thấp: ghi nhớ, tái hiện; cấp độ cao: t duy sáng tạo vànăng lực giải quyết vấn đề, vận dụng vào thực tiễn) Hình thức kiểm tra cầnphong phú vừa kết hợp hình thức kiểm tra truyền thống, vừa áp dụng hình thứckiểm tra trắc nghiệm khách quan, các bài thực hành thí nghiệm, các bài tập lớn.Cần chuẩn bị tốt các điều kiện cho kiểm tra, đánh giá

- Đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị trờng THCS.

CSVC và thiết bị trờng THCS (phòng học, phòng bộ môn, th viện, phònghọc tiếng, phòng thí nghiệm, nhà tập thể thao đa năng ) phải đúng quy cách,

đồng bộ, phù hợp với những yêu cầu của các môn học là đào tạo năng lực ứngdụng, kĩ năng thực hành, hớng nghiệp và những yêu cầu về đổi mới phơng pháptheo hớng dạy học tích cực Các nhà trờng cần phấn đấu xây dựng theo tiêuchuẩn trờng chuẩn quốc gia

Trang 34

1.4.3 Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS thực hiện chơng trình - SGK mới

Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng THCS thực hiện

ch-ơng trình - SGK mới bao gồm các nội dung nh dã trình bầy ở trên

Do chơng trình - SGK đã đợc đổi mới cho nên công tác quản lý dạy họccủa hiệu trởng cũng phải đổi mới theo Phần này sẽ đợc trình bầy kỹ ở chơng hai

và chơng ba song những nét cơ bản nhất cần tập trung chỉ đạo có thể nêu nh sau:

1.4.3.1 Quản lý dạy của thầy

đổi mới kiểm tra đánh giá, nội dung dạy học các vấn đề của địa phơng cũng cần

đợc nghiên cứu kỹ… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Đồng thời tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kỹ SGK mới,hiểu đợc ý đồ của ngời viết trong từng bài, các vấn đề tích hợp, xác định kiếnthức trọng tâm, các kỹ năng, xác định phơng pháp dạy trong từng phần… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều

- Quản lý giờ lên lớp:

Ban giám hiệu, tổ trởng các trờng cần dự giờ đủ và vợt quy định nhằm nắmbắt tình hình lên lớp của giáo viên trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá một giờ dạy màgóp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên

- Bồi dỡng giáo viên:

Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình thực hiện đổi mới Hiệu trởngcần tổ chức bồi dỡng giáo viên bằng nhiều hình thức: góp ý qua dự giờ thăm lớp,bồi dỡng theo chu kỳ, mở các chuyên đề, cử đi đào tạo nâng trên chuẩn, tổ chứcgiao lu học tập, coi trọng tự bồi dỡng… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiềuTrong đó tập trung vào các vấn đề còn v-ớng mắc nh: phơng pháp dạy học, cách soạn bài, bồi dỡng phơng pháp tự học chohọc sinh, sử dụng đồ dùng và các phơng tiện dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giáhọc sinh, dạy môn tự chọn… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều Cần tập trung sâu bồi dỡng các vấn đề sau:

+ Thiết kế giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp:

Trên cơ sở hớng dẫn của Phòng GD&ĐT, các trờng cần cho giáo viên soạnbài đúng mẫu, đúng những yêu cầu của đổi mới cách dạy, cách học, đúng đặc tr-

ng bộ môn Tất cả các dạng bài, kiểu bài cần đợc soạn mẫu, đợc giảng thử và rútkinh nghiệm Đồng thời với việc soạn bài giáo viên cần chuẩn bị các thiết bị phục

vụ bài dạy Đây là yêu cầu quan trọng trong việc đổi mới dạy học hiện nay,những đồ dùng cha có giáo viên cần làm thêm

Trang 35

+ Tổ chức các chuyên đề:

Đổi mới chơng trình - SGK nên có nhiều vấn đề mới đợc đạt ra Một sốvấn đề các trờng cần tập trung tháo gỡ nh đổi mới phơng pháp, cách soạn bài theohớng đổi mới, vấn đề sử dụng đồ dùng dạy học, vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giáhọc sinh, vấn đề tổ chức các hình thức dạy học… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiềuĐây là các vấn đề các giáo viên

còn đang rất lúng túng.

- Tổ chức và hớng dẫn học sinh học tập:

Đây là khâu yếu nhất từ trớc đến nay, ngay cả trong giáo án của giáo viêncũng chỉ có vài ý sơ sài, thậm chí giáo viên chỉ dặn dò vài câu qua loa Thực hiệnchơng trình - SGK mới, đổi mới phơng pháp dạy học đòi hỏi phải hớng tới ngờihọc, học sinh đóng vai trò chủ động Vì vậy hiệu trởng cần có yêu cầu cao vàkiểm tra thờng xuyên việc hớng dẫn học sinh học tập Cần có các chuyên đề vềvấn đề này

1.4.3.2 Quản lý hoạt động học của trò

Hoạt động học của trò là một trong hai khâu quan trọng của quá trình dạyhọc Thày dạy tốt đến đâu đi chăng nữa mà trò không học thì cũng không có kếtquả nh mong muốn nhất là trong khi thực hiện chơng trình – SGK mới càngphải quan tâm đến hoạt động học của trò Do vậy hiệu trởng cần quan tâm đếnviệc học tập của học sinh

Những vấn đề cần quan tâm là giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập,xây dựng nền nếp học tập, các giáo viên cần hớng dẫn kỹ cách học cho học sinh,bồi dỡng phơng pháp tự học, tổ chức tốt hoạt động nhận thức của học sinh, coitrọng giáo dục toàn diện, giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng ý thức vơn lên "vìngày mai lập nghiệp"

1.4.3.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Có nhiều nội dung cần quan tâm về vấn đề này song trong quá trình thực hiệnchơng trình - SGK mới cần quan tâm đến việc xây dựng và quản lý các phòngchức năng, phòng học bộ môn, phòng đồ dùng, phòng thực hành, phòng vi tính,phòng th viện Hiệu trởng cần phân công cụ thể cho các giáo viên kiêm nhiệmcho công việc này để khai thác, sử dụng tốt các thiết bị, đồ dùng dạy học đã đợctrang bị Nhà trờng cần phát động phong trào làm đồ dùng tự tạo, mở các lớp tậphuấn bồi dỡng nhận thức, kỹ năng sử dụng đồ dùng cho giáo viên

Kết luận chơng 1

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý ờng học, quản lý trờng THCS và những yêu cầu của đổi mới giáo dục THCS hiện

Trang 36

tr-nay, chúng tôi nhận biết và thấy rõ hiệu trởng các nhà trờng THCS cần thiết phải

có những biện pháp quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học sao cho tốt để đáp ứng

đ-ợc yêu cầu đổi mới

Muốn vậy cần nhận biết chính xác thực trạng hiện nay công việc này đã và

đang đợc các trờng, các thày cô giáo thực hiện ra sao để từ đó đề xuất nhữngbiện pháp quản lý hữu hiệu nhất giúp cho các hiệu trởng quản lý tốt hoạt độngdạy học trong các trờng THCS Các công việc mang tính nhiệm vụ nghiên cứunày đợc chúng tôi trình bày tại chơng tiếp theo

Trang 37

Chơng 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng các trờng THCS thực hiện chơng trình – sGK mới tại huyện sGK mới tại huyện

thuận thành

2.1 Một số đặc điểm về địa lý - dân c - kinh tế - văn hoá xã hội huyện Thuận Thành

Thuận Thành xa là thủ phủ của quận Giao Châu suốt nghìn năm Bắc thuộc

và trung tâm Luy Lâu (Dâu) đã nổi lên là một trung tâm văn hoá, kinh tế quantrọng của xứ Giao Chỉ - Giao Châu lúc bấy giờ Trong nhiều thế kỷ Thuận Thànhluôn là phên dậu của Thăng Long - Hà Nội

Đây là một vùng quê trù phú, thơ mộng Nơi đây hình sông thế đất hiền hoà

mà vững chãi, trấn giữ phía đông bắc kinh thành Thăng Long xa Thuận Thành làmột vùng đất văn hiến, có lịch sử lâu đời và gần nh hội đủ những truyền thống,bản sắc của nền văn hiến Kinh Bắc.Trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nớc

và giữ nớc, mảnh đất và con ngời Thuận Thành đã sản sinh ra những giá trị vậtchất, tinh thần đa dạng, phong phú mà dấu tích còn để lại đến ngày nay Đó là sốlợng rất lớn và đậm đặc các di tích đình, đền, chùa, tháp Các di tích Lăng KinhDơng Vơng, chùa Dâu, các chùa thờ Tứ Pháp, chùa Bút Tháp, chùa Khám, đền thờNguyên Phi ỷ Lan, Lăng và Đền thờ Sĩ Nhiếp, Nhà thờ và lăng mộ Nguyễn GiaThiều cùng các sinh hoạt văn hoá dân gian (hát trống quân, hát ca trù, múa rốinớc) và các lễ hội dân gian truyền thống tiêu biểu, những nghề thủ công nổi tiếng

và lâu đời nh trồng dâu nuôi tằm, làm tranh dân gian Đông Hồ Tất cả những giátrị đó tạo nên sự phong phú đa dạng của văn hoá Luy Lâu - Thuận Thành tronglịch sử phát triển văn hoá Việt Nam

Thuận Thành là một vùng đất có truyền thống hiếu học và trọng nhân tài Truyền thống Nho học trên đất Luy Lâu đợc hun đúc trong suốt ngàn nămkhoa cử đã sản sinh ra 4 vị Trạng nguyên và 50 vị Tiến sĩ và các danh sĩ tàihoa nh Phó nguyên suý Tao đàn Thái Thuận, danh nhân văn hoá Nguyễn GiaThiều, nhà yêu nớc lãnh tụ phong trào Đông kinh nghĩa thục: Nguyễn Quyền Thuận Thành ngày nay gồm 17 xã và 1 thị trấn với diện tích 113,99 Km2,nằm ở phía nam bờ sông Đuống; phía bắc giáp huyện Tiên Du, Quế Võ; phíanam giáp huyện Lơng Tài và huyện Văn Lâm (Hng Yên), phía đông giáp huyệnGia Bình, phía tây giáp huyện Gia Lâm (Hà Nội), dân số khoảng trên 143.000ngời (số liệu 12/2003) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2002: 1,57%; năm 2003:1,63%; năm 2004: 1,55% Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (tỷ trọng nông nghiệpchiếm 40%, công nghiệp 30%, dịch vụ 30%) Diện tích canh tác 480m2/ngời, b-

Trang 38

ớc đầu huyện đã thu hút một số nhà doanh nghiệp vừa và nhỏ vào đầu t Đờisống nhân dân ổn định và từng bớc đợc nâng lên, số hộ giầu tăng, số hộ nghèogiảm còn 9% Hệ thống chính trị ổn định, trật tự, an ninh, quốc phòng đợc giữvững

Nhân dân Thuận Thành đang tiếp tục phát huy truyền thống văn hiến,truyền thống yêu nớc và cách mạng nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng quê hơnggiàu mạnh Ngời dân Thuận Thành cần cù, hiếu học và đã có nhiều ngời thànhdanh nh : Nhà giáo nhân dân Nguyễn Văn Chiển; Nhà giáo u tú, nghệ sĩ nhândân Xuân Khải; nhà văn hoá Hữu Ngọc, các nhà văn nhà thơ Hoàng Cầm, VơngTrí Nhàn, Nguyễn Phan Hách, nhà doanh nghiệp trẻ Trần Quang Kha và hàngtrăm tiến sĩ, cử nhân trẻ khác ở mọi lĩnh khoa học đang làm rạng rỡ thêm truyềnthống của quê hơng

Về sự nghiệp giáo dục và đào tạo:

Trong nhiều năm qua giáo dục - đào tạo Thuận Thành phát triển mạnh mẽ

và thu đợc nhiều kết quả rất đáng phấn khởi Mạng lới trờng lớp ổn định và pháttriển, loại hình học tập đa dạng, công tác phổ cập đạt kết quả tốt, đáp ứng nhucầu học tập của nhân dân Chất lợng giáo dục chuyển biến tích cực theo hớngngày càng sát thực chất hơn Đội ngũ giáo viên đạt tỷ lệ chuẩn và trên chuẩn cao,phẩm chất chính trị tốt, căn bản đã đổi mới phơng pháp dạy học CSVC, trangthiết bị, đồ dùng dạy học đợc đầu t mạnh do thực hiện chơng trình thí điểm thaysách giáo khoa của Bộ GD&ĐT và các nguồn đầu t khác Công tác xã hội hoá đ-

ợc triển khai sâu rộng và đạt hiệu quả cao, có xã là điểm sáng về công tác xã hộihoá trong toàn quốc Công tác quản lý đợc đổi mới, bớc đầu đáp ứng đợc yêu cầu

đổi mới giáo dục phổ thông

Kết quả trong nhiều năm qua ngành GD&ĐT Thuận Thành vẫn giữ vững là

đơn vị dẫn đầu trong tỉnh, Trờng THCS Song Hồ 7 năm liền là lá cờ đầu và đợcphong tặng danh hiệu Anh hùng năm 2005 Học sinh thi đỗ vào các trờng cao

đẳng, đại học bình quân hàng năm khoảng 500 em/14.000 dân trong đó đỗ đạihọc khoảng 300 em

2.2 Thực trạng dạy học của các trờng THCS thực hiện chơng trình - SGK mới tại huyện Thuận Thành

Thuận Thành là một huyện đợc chọn là đơn vị thực hiện chơng trình - SGKthí điểm, sau đó là chơng trình - SGK mới Do đó có nhiều điều kiện thuận lợi đ-

ợc tiếp cận sớm với những vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông song cũng gặpkhông ít khó khăn do những yêu cầu đòi hỏi của việc đổi mới đó Có thể nêu

Trang 39

những nét cơ bản về thực trạng của hoạt động dạy và học, các điều kiện phục vụdạy và học nh sau:

2.2.1 Thực trạng dạy và học

Qua các kết luận thanh tra, kiểm tra của Phòng, của trờng trong 5 năm qua

có thể đánh giá thực trạng dạy học trên những vấn đề cơ bản sau đây:

2.2.1.1 Thực trạng dạy của giáo viên

* Thực hiện chơng trình:

Về chơng trình giáo viên nắm vững chơng trình dạy học mới của bộ mônmình ở khối lớp đợc dạy học và toàn cấp học, nắm đợc những nội dung kiến thứccơ bản của môn học ở từng lớp học, cấu trúc của chơng trình, mục tiêu dạy học,phơng pháp giảng dạy bộ môn các hình thức dạy học của bộ môn, phân phối thờigian dạy bộ môn theo yêu cầu đổi mới Hàng năm giáo viên đã lập kế hoạch dạyhọc môn học của mình trong đó phần thực hiện chơng trình dạy học đã đợc thểhiện rõ Trong những năm qua giáo viên đã thực hiện đúng đủ chơng trình dạyhọc, không dồn ép, cắt xén, đảm bảo tiến độ thời gian Toàn bộ hoạt động dạycủa giáo viên từ phần soạn bài lên lớp, ôn tập kiểm tra, dạy các môn tự chọn, tổchức hớng dẫn các hình thức học tập ngoài lớp học… Tuy nhiên so với yêu cầu còn nhiều ợc thực hiện theo đúng đchơng trình - kế hoạch dạy học

Tuy vậy việc thực hiện chơng trình dạy học còn có những tồn tại, việc nắmvững mục tiêu chung của chơng trình môn học, mục tiêu riêng của từng chơng,từng bài, việc quán triệt mục tiêu vào từng bài dạy theo yêu cầu đổi mới ch a thậtsát, cha thật nhuyễn, cha thật đầy đủ

Việc điều chỉnh chơng trình hàng tuần, hàng tháng, hàng kỳ cho kịp tiến độcha đợc coi trọng, có những môn bị xem nhẹ, cá biệt có những môn vì nhiều lý

do đã bị dồn hoặc bố trí vào quỹ thời gian khác không phải chính khoá

* Soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp:

Về cơ bản trong những năm qua giáo viên đã biết thiết kế những giáo án ớng tới học sinh, lấy học sinh làm trung tâm xác định đợc học sinh với vai tròchủ động đợc làm việc nhiều hơn, đợc nghĩ nhiều hơn, đợc nói nhiều hơn Giáoviên với vai trò chủ đạo, là ngời tổ chức hớng dẫn, điều khiển các hoạt động nhậnthức của học sinh, là ngời cung cấp thông tin, là trọng tài trong các giờ thảo luận.Kết cấu giáo án đã đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với logíc môn học, tiết học vàlogíc nhận thức của học sinh Đặc biệt các giáo án đã chú ý đến mục tiêu của bàihọc không những về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà còn bồi dỡng năng lực nhậnthức, phẩm chất t duy, năng lực tự học, rèn luyện kỹ năng (kỹ năng học tập, kỹnăng sống), vận dụng kỹ năng vào thực tiễn Không những các giáo án đã xác

Trang 40

h-định rõ mục tiêu chung cho cả lớp mà còn xác h-định mục tiêu riêng cho một sốnhóm học sinh cá biệt Mục tiêu bài học đợc xác định cụ thể, sát với yêu cầu củachơng trình với hoàn cảnh và điều kiện dạy và học, giúp giáo viên định hớng tốtcho bài giảng

Các giáo án đã coi trọng việc chuẩn bị các tài liệu, đồ dùng, phơng tiện dạyhọc, thiết kế đợc các hoạt động của thầy, của trò, phần giao nhiệm vụ cho họcsinh, chú ý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá, thiết kế các vấn đề theo các tìnhhuống học tập để khơi dạy niềm hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo trong học tập của học sinh Các giáo án đã xác định đợc các đơn vị kiến thứcmới, xây dựng các vấn đề tích hợp, các kiến thức trọng tâm, xác định đợc các kỹnăng cần hình thành và rèn luyện, xác định phần tự học cho học sinh, xây dựng

hệ thống câu hỏi phù hợp trong đó có những câu hỏi then chốt, dự kiến các phơng

án giải quyết cho một vấn đề, dự kiến các kết luận và chuyển ý, chuẩn bị cácphiếu học tập, đề kiểm tra Các giáo án đã định rõ các hình thức học tập, các ph-

ơng pháp dạy học phù hợp, dự kiến thời gian cho các hoạt động, cách trình bày:

kẻ cột, nội dung ghi trong giáo án, phần ghi trên bảng đợc xác định cụ thể rõràng

Tuy nhiên việc soạn bài và chuẩn bị cho giờ lên lớp còn một số tồn tại, một

số giáo viên có tâm lý ngại thay đổi, cha thực sự đổi mới cách soạn bài, một sốphần chuẩn bị cha kỹ, cha nắm vững các yêu cầu của một giáo án theo hớng đổimới cách học, cách dạy Một số giáo viên soạn bài còn sơ sài hoặc là tóm tắttrong tài liệu hớng dẫn giảng dạy một cách máy móc, không đầy đủ, cha quántriệt đầy đủ những yêu cầu của đổi mới cách soạn bài Những giáo viên năng lựchạn chế và giáo viên mới ra trờng giáo án soạn còn rờm rà, nặng nề, tham kiếnthức khó có thể “thi công” tốt đợc Một số giáo viên cha chú ý phần ghi việcchuẩn bị tài liệu, đồ dùng, phơng tiện dạy học, còn xem nhẹ phần này Có thể nóigọn lại đa số giáo viên còn phụ thuộc nhiều vào SGK, tài liệu hớng dẫn mà chachủ động sáng tạo chuyển hoá thành lối đi của riêng mình

* Giờ lên lớp:

Về cơ bản đội ngũ giáo viên đã thực hiện đổi mới trong khâu lên lớp, đảmbảo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại một giờ lên lớp của Bộ giáo dục và đào tạo đề

ra và những yêu cầu của đổi mới phơng pháp trong quá trình lên lớp

Giáo viên đã quan tâm tới sự tơng tác giữa 3 yếu tố: Hoạt động của thầy(chủ đạo) hoạt động của trò (chủ động) và môi trờng s phạm (môi trờng hớng tớingời học) Nhiều giáo viên vào bài hấp dẫn, tạo đợc ấn tợng, tập trung chú ý, đahọc sinh vào tình huống có vấn đề Khâu điều khiển các hoạt động nhận thức của

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:    Mối quan hệ của các chức năng quản lý - Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Của Hiệu Trưởng Các Trường Thcs Thực Hiện Chương Trình - Sgk Mới Tại Huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh.docx
Sơ đồ 1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w