1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương

103 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Thực Hiện Quy Chế Chuyên Môn Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường THPT Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Sĩ Bỉnh
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đỗ Mộng Tuấn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội I
Chuyên ngành Quản Lý Và Tổ Chức Công Tác Văn Hoá - Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 143,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ néi I Ph¹m SÜ BØnh mét sè biÖn ph¸p kiÓm tra thùc hiÖn quy chÕ chuyªn m«n nh»m t¨ng cêng hiÖu qu¶ qu¶n lý cña hiÖu trëng t¹i c¸c[.]

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học S phạm Hà nội I

-Phạm Sĩ Bỉnh

một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý của hiệu trởng tại các tr- ờng THPT trên địa bàn tỉnh Hải dơng

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Hà Nội - 2005

bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học S phạm Hà nội I

Phạm Sĩ Bỉnh

một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cờng hiệu quả

Trang 2

THPT trên địa bàn tỉnh Hải dơng

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành : Quản lý và Tổ chức công tác Văn hoá - Giáo dục

I đã tận tình giảng dạy , quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày Tiến sĩ Đỗ Mộng Tuấn đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thày trong BGH, các cán bộ, giáo viên của các trờng THPT của ba huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, phòng Giáo dục Tứ Kỳ, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dơng, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi Tôi mong nhận đợc các ý kiến đóng góp

Trang 3

quý báu của các thày, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tôi hoàn thành tốt luận văn này

4 Khách thể nghiên cứu 9

7 Giới hạn nghiên cứu 10

8 Các phơng pháp nghiên cứu 10

Phần nội dung Chơng 1 : Cơ sở lý luận 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2.2 ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý 19

1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát

1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội 20

1.2.3.1.Các yêu cầu đối với ngời lãnh đạo , chỉ huy 21

1.2.3.2.Vai trò của ngời hiệu trởng trong nhà trờng 22

1.2.6.1 Khái niệm về quá trình quản lý 29

1.2.6.2 Các giai đoạn của chu kỳ quản lý đợc áp dụng vào

1.2.7 Kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 37

1.2.7.1 Khái niệm kiểm tra trong quản lý 37

1.2.7.2 Đánh giá trong quản lý giáo dục 39

1.2.7.4 Vai trò của kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 40

1.2.7.5 Chức năng kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 43

1.2.7.6.Yêu cầu và nội dung của kiểm tra , đánh giá trong

1.2.7.8.Nội dung kiểm tra của Hiệu trởng trong nhà trờng 45

Trang 4

1.2.8 Hoạt động thực hiện quy chế giảng dạy 49 Chơng 2 : Thực trạng công tác kiểm tra ( quản

lý ) quy chế giảng dạy của hiệu trởng các

tr-ờng THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dơng

2.1.Vài nét về tình hình các trờng THPT tỉnh Hải Dơng 51

2.1.1 Một số nét khái quát về tình hình phát triển Giáo dục - Đào

2.2 Những nét chính về tình hình các trờng THPT của 3 huyện :

Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang 60

2.2.1.Vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , xã hội của 3 huyện : Gia

2.2.2.Một số nét chính về các trờng THPT của 3 huyện : Gia Lộc ,

2.3.Thực trạng quản lý ( kiểm tra ) của Hiệu trởng đối với GV

thực hiện quy chế giảng dạy ( Soạn , giảng , chấm , chữa ) tại các

trờng THPT của 3 huyện : Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang 66

2.3.1 Kết quả điều tra nhận thức của về tầm quan trọng của hoạt

động kiểm tra của Hiệu trởng đối với việc thực hiện quy chế giảng

2.3.2 Thực trạng kiểm tra (quản lý) của Hiệu trởng đối với thực

Chơng 3 : Một số biện pháp kiểm tra quy chế

chuyên môn nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý

của Hiệu trởng tại các trờng THPT trên địa bàn

tỉnh Hải Dơng 3.1 Các biện pháp tăng cờng công tác kiểm tra 85

3.1.1 Lập kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy 86

3.1.1.1 Một số hình thức kế hoạch kiểm tra 86

3.1.1.2 ý nghĩa của các hình thức kiểm tra 93

3.1.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế

3.1.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế

3.1.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện

3.2 Điều kiện và quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng

3.2.3 Quy trình quản lý thực hiện quy chế giảng dạy 100

Phần kết luận và kiến nghị 102

Trang 5

Phụ lục

Phụ lục 3 : Nội dung bồi dỡng về công tác kiểm tra QCGD cho hội

Phụ lục 4 : Nội dung bồi dỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm tra viên 119

Tài liệu tham khảo 127

Những ký hiệu viết tắt trong luận văn

9 GV, GVG Giáo viên, Giáo viên giỏi

10 GDTX Giáo dục thờng xuyên

11 GVCN Giáo viên chủ nhiệm

Trang 6

- Tăng cờng các nguồn lực đầu t cho Giáo dục đào tạo

- Xây dựng đội ngũ GV , tạo động lực cho ngời dạy , ngời học

- Tiếp tục đổi mới nội dung , phơng pháp Giáo dục đào tạo

- Đổi mới và tăng cờng công tác quản lý của Giáo dục đào tạo

1.2 Trong hoạt động quản lý , kiểm tra vừa là biện pháp vừa là một trong 4chức năng chung đó là : Hoạch định kế hoạch , tổ chức thực hiện , chỉ đạo vàkiểm tra Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì phải kiểm tra , không cókiểm tra thì không có quản lý

1.3 Hoạt động “ Thực hiện quy chế giảng dạy ” là một trong những hoạt

động chuyên môn chủ yếu của GV trong nhà trờng Muốn quản lý hoạt độnggiảng dạy thì Hiệu trởng phải kiểm tra việc GV thực hiện quy chế giảng dạy Không kiểm tra hoặc không kiểm tra đến nơi đến chốn thì sẽ không điều khiển đ-

ợc hoạt động dạy học đúng với mục tiêu , yêu cầu đề ra Trong thực tế hiện nayHiệu trởng một số trờng THPT cha chú ý đúng mức việc kiểm tra GV thực hiệnquy chế giảng dạy Một số Hiệu trởng giao hết cho Hiệu phó chuyên môn và Tổtrởng chuyên môn từ đó dẫn tới GV thực hiện không đầy đủ các quy chế giảngdạy Kết quả là ngời Hiệu trởng không thể thực hiện một cách tối u hoạt độngquản lý của mình

1.4 Trên địa bàn tỉnh Hải Dơng có 42 trờng THPT trong đó 28 trờngTHPT Công lập , 12 trờng THPT Bán công , 2 trờng THPT Dân lập Giữa các tr-ờng và giữa các loại hình trờng này việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV cha

đồng bộ , việc kiểm tra của Hiệu trởng về quy chế giảng dạy của GV vẫn còn chathống nhất

Trang 7

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp kiểm tra nhằm tăngcờng hiệu quả quản lý quy chế chuyên môn của Hiệu trởng tại các trờng THPTtrên địa bàn tỉnh Hải Dơng ” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu :

Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn về công tác quản lý và kiểm tra củaHiệu trởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy để tìm một số biện phápbớc đầu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra , quản lý của Hiệu trởng góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học ở các trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Hải Dơng

3 Đối tợng nghiên cứu :

Các biện pháp kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trởngcác trờng THPT đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV các trờngTHPT tỉnh Hải Dơng

4 Khách thể nghiên cứu :

Mối quan hệ và tác động qua lại của Hiệu trởng và GV trong quá trìnhthực hiện các biện pháp kiểm tra của Hiệu trởng đối với việc GV thực hiện quychế giảng dạy

5 Giả thuyết khoa học :

Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng Hiệu trởng kiểm tra GV thực hiệnquy chế giảng dạy và đề xuất các biện pháp kiểm tra phù hợp thì sẽ nâng cao hiệuquả kiểm tra , hiệu quả quản lý do đó góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy

6 Nhiệm vụ nghiên cứu :

6 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6 2 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng Hiệu trởng kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy

6.3.Đề xuất biện pháp ( cách thức và phơng tiện ) để tăng cờng công tác kiểm tra của Hiệu trởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV

7 Giới hạn nghiên cứu :

Quản lý có nhiều chức năng : Kế hoạch hoá , tổ chức , chỉ đạo thực hiện ,kiểm tra Trong luận văn này chỉ nghiên cứu một chức năng kiểm tra

Trong chức năng kiểm tra chỉ nghiên cứu một số biện pháp kiểm tra củaHiệu trởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy

Trên địa bàn tỉnh Hải Dơng có 12 huyện , thành phố , trong luận văn nàychỉ giới hạn nghiên cú tại 3 huyện Tứ Kỳ , Gia Lộc , Ninh Giang có 10 trờngTHPT , trong đó 6 trờng THPT Công lập , 3 trờng THPT Bán công , 1 trờngTHPT Dân lập Ba huyện này là ba huyện bình thờng của tỉnh Hải dơng , số liệu

về kinh tế - xã hội và giáo dục chiếm 25% tổng số cả tỉnh Vì vậy những vấn đề

Trang 8

nghiên cứu của các trờng THPT trong ba huyện cũng có thể khái quát cho đa sốcác trờng khác trên địa bàn tỉnh Hải Dơng đợc

Đào tạo đối với các trờng

8.3 Các phơng pháp kiểm tra đánh giá

8.4 Các phơng pháp hỗ trợ khác :

+ Các thuật toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra

+ Phơng pháp phỏng vấn các Hiệu trởng có kinh nghiệm quản lý

+ Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng kết những kết quả nghiên cứu

về lý luận và thực tiễn trớc khi kết luận và đề xuất biện pháp

9.1 Phần mở đầu

9.2 Phần nội dung : Gồm có 3 chơng :

Chơng 1 :Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu

Chơng 2 : Thực trạng công tác kiểm tra ( quản lý) quy chế giảng dạy của Hiệu trởng tại các trờng THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dơng

Chơng 3 : Một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế giảng dạy nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý của Hiệu trởng tại các trờng THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dơng

9.3 Phần kết luận và kiến nghị

Trang 9

Phần nội dung

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ xã hội nguyên thuỷ con ngời phải sống bầy đàn để đủ sức mạnhchống chọi với thiên nhiên , thú dữ thì nhu cầu tất yếu là tổ chức một đám đông ôhợp thành một sức mạnh thống nhất vì mục đích sinh tồn của con ngời Từ đó đãsinh ra cái gọi là " Lao động quản lý "

Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử nhân loại ,

đã trở thành quan điểm , t tởng đối với những nhà triết học - chính trị dới các chế

độ xã hội khác nhau bắt đầu chế độ chiếm hữu nô lệ đến nay qua các quốc giaPhơng Tây cũng nh ở Phơng Đông

Tiêu biểu cho Phơng Đông , trong nhà nớc Trung Hoa cổ đại có Khổng Tử( 551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN) , Thơng Ưởng ( 390-338 TCN) đã nêulên t tởng quản lý “ Đức trị, lễ trị ” lấy chữ tín làm đầu Bởi vì “ Dân không tín thìchính quyền sẽ đổ ” Những t tởng quản lý đó đã có ảnh hởng khá lâu dài đối vớimột số nớc ở Phơng Đông chịu ảnh hởng nho giáo đợc phát triển theo một logic

từ thấp đến cao , từ vi mô đến vĩ mô “ Chính tâm , tu thân , tề gia , trị quốc , bìnhthiên hạ ”

Lực lợng sản xuất xã hội ngày càng phát triển đặc biệt là trong các giai

đoạn hình thành phát triển của chủ nghĩa t bản đã đòi hỏi bộ môn khoa học quản

lý ra đời , với t cách là một môn khoa học độc lập quan tâm tới việc nghiên cứuhoạt động quản lý sản xuất , kinh doanh

Ngời mà đợc thế giới phơng Tây suy tôn là “ Cha đẻ của khoa học quản lý

” là F.W.Taylor ( 1856-1915 ) ông đã mở ra “ Kỷ nguyên vàng” trong quản lýcủa nớc Mỹ T tởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi công việc dù là nhỏnhất cũng đều có một “ Khoa học ” để thực hiện nó

Trang 10

Henry Faylo ( 1841- 1925 ) cũng là một trong những ngời đặt nền móngcho việc hình thành và phát triển khoa học quản lý đa ra 5 chức năng trong quátrình quản lý

Giai đoạn từ đầu thế kỷ 20 đến nay khoa học quản lý đã phát triển mạnh

mẽ làm nảy sinh một số trờng phái nhằm nâng cao hiệu quả quản lý góp phần quan trọng vào tiến trình phát triển xã hội

Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạpnhất của con ngời nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cảmọi bình diện

Khoa học quản lý cũng nh nhiều ngành khoa học xã hội – nhân văn khácluôn gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài ngời lên mang tính lịch sử , tínhgiai cấp , tính dân tộc

Lao động xã hội ngày càng đa dạng , phong phú thì khoa học quản lý ngàycàng phát triển theo nội tại của mọi quá trình lao động Nói một cách khác nộidung , tính chất đặc thù của mỗi loại lao động tạo nên hệ quy chiếu của hoạt

động quản lý chính nó , không thể vận dụng khoa học quản lý cho một hệ thốngnày , một ngành nghề này áp dụng nguyên si cho một hệ thống , ngành nghềkhác

Quản lý là một khoa học sử dụng nhiều tri thức của nhiều khoa học tựnhiên , xã hội , khoa học khác nh toán học , tâm lý học , xã hội học , dân tộchọc Đồng thời nó là nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo tinh tế trong quan hệ giaotiếp để đạt đợc mục đích

Vấn đề kiểm tra trong quản lý trờng trung học phổ thông Vấn đề này đợcnhiều tác giả nghiên cứu Có thể chú ý đến các công trình sau đây ;

Về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra trong nhà trờng đã đợc xác địnhqua tác phẩm "Quản lý trờng phổ thông "của Viện khoa học giáo dục xuất bảnnăm 1985 ( trang 84-106) Bài giảng cho các CBQL ở trờng bồi dỡng cán bộquản lý giáo dục Trung ơng I Đánh giá trong quản lý ( Trần Bá Hoành NXBGiáo dục Hà Nội - 1997 ) Và nhiều tác phẩm khác nữa

Về tác phẩm dịch có thể chú ý đến " Một số kinh nghiệm lãnh đạo củaHiệu trởng " của XuKhômxki ; dịch và xuất bản năm 1981 Có nên vấn đề

"Phân công giữa Hiệu trởng và Phó hiệu trởng chuyên môn trong công tác kiểmtra "

Tác giả RiGand trong tác phẩm " Xây dựng hệ thông thông tin phục vụcông tác lãnh đạo " do nhà xuất bản Hà Nội - 1984 có lu ý đến việc phân cấp khi tổ chức công tác kiểm tra

Việc ngời lãnh đạo cấp trên kiểm tra ngời lãnh đạo cấp dới đã từng đợc bàn

đến trong tác phẩm "Ngời lãnh đạo và cấp dới của Slovalepxki và những vấn đề

Trang 11

cốt yếu của quản lý " của Harold Kooltz nhng chỉ nêu ở mức độ vĩ mô cha minhhọa trong nhà trờng nói chung và nhà trờng THPT nói riêng

Vai trò hoạt động kiểm tra của Hiệu trởng là vô cùng quan trọng Lý luậngiáo dục cũng đã xác định không đợc kiểm tra GV một cách tùy tiện mà phảithực hiện theo các yêu cầu của việc "Kiểm tra quản lý trờng học" và "Thanh traGV" của Bộ giáo dục - Đào tạo Thực tế cha tác giả nào đặt vấn đề nghiên cứu :

" Biện pháp , quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy "

Giáo dục nớc ta đã và đang xuất hiện những vấn đề bức xúc về chất lợnggiáo dục đại trà , chất lợng giáo dục toàn diện những vấn đề đó đã đợc các phơngtiện thông tin đại chúng phản ánh nhiều , lãnh đạo các nhà trờng đang lúng túng

về giải pháp cải thiện Việc tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra của Hiệutrởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy là sự quan tâm cấp thiết nhằmchọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trởng trờng THPT

1.2 Một số khái niệm :

1.2.1 Khái niệm quản lý

Về quản lý : Khi con ngời bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiệnnhững mục tiêu mà họ không thể đạt đợc với t cách là những cá nhân riêng rẽ, thìquản lý xuất hiện nh một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hớngtới những mục tiêu chung, có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Các nhà khoa học đã đa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác nhau : Quản lý là những hoạt động cần thiết đã đợc thực hiện khi những con ngời kếthợp với nhau trong các nhóm , tổ chức nhằm đạt đợc những mục tiêu chung( Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiến - NXB thống

Quản lý là một hoạt động thiết yếu : Nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt đợc các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý lànhằm hình thành một môi trờng mà trong đó con ngời có thể đạt đợc các mục

đích của nhóm với thời gian và sự bất mãn cá nhân ít nhất ( Harold 1993)

Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tợng quản lý để tạo ra một

sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt một mục đích nhất định ( Học

Trang 12

Quản lý một cơ sở sản xuất kinh doanh với t cách là một hệ thống xã hội làkhoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng các phơng phápthích hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố cho hệ ( NguyễnVăn Lê - 1984 )

Quản lý là sự tác động có hớng đích của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lýbằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tợng quản lý ,

đa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng phục vụ lợi ích của con ngời ( NguyễnBá Sơn – 2000 )

Quản lý theo ý nghĩa của điều khiển học là sự tác động chống lại Entrôpycủa một hệ thống nhằm đa hệ thống đến những mục tiêu xác định

Quản lý là sự tác động , chỉ huy , điều khiển , h ớng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra ( NguyễnMinh Đạo – 2000 )

Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống

mà chủ yếu là vào những con ngời nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế – xã hộixác định ( Aunapu – 1983 )

Quản lý là cai trị một tổ chức bằng cách : đặt ra mục tiêu và hoàn chỉnh cácmục tiêu cần đạt , lựa chọn và sử dụng các phơng tiện nhằm đạt các mục tiêu đã

định

Quản lý xã hội một cách khoa học , không phải cái gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội , việc làm cho hệ thống đó phù hợpvới những tính quy luật vốn có của nó ( M.I.Konđacôp - 1984 )

Có nhiều góc độ xem xét quản lý :

Góc độ chung nhất : quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn

ph-ơng tiện , điều kiện tác động đến bộ máy để đạt đến mục tiêu

Góc độ kinh tế : quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạttới các mục tiêu đã đề ra

Nh vậy quản lý bao gồm các thành phần : Chủ thể quản lý và các tác độngquản lý , mục tiêu quản lý, đối tợng quản lý

Có thể xem xét quản lý dới hai góc độ :

Góc độ tổng hợp mang tính chất chính trị xã hội : Quản lý là sự kết hợp giữatri thức với lao động Sự phát triển xã hội loài ngời từ thời kỳ mông muội đếnthời kỳ hiện đại bao giờ cũng có ba yếu tố : Tri thức , sức lao động , quản lý Trong đó quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động , xã hội phát triển nh thếnào phụ thuộc vào sự kết hợp này Để vận hành sự kết hợp này cần có một cơchế quản lý thích hợp Quản lý đợc xem là tổ hợp các cách thức , phơng pháptác động vào đối tợng để phát huy khả năng của đối tợng nhằm thúc đẩy sự pháttriển xã hội

Trang 13

Theo góc độ hành động : Quản lý là quá trình điều khiển - chủ thể quản lý điềukhiển - đối tợng quản lý để đạt tới mục tiêu đã đặt ra Có ba đối tợng quản lý :

- Quản lý giới sinh vật ( vật nuôi , cây trồng ) : Tác động vào chúng tạo ra nguồn lợi phục vụ cho con ngời

- Quản lý giới vô sinh ( nhà xởng , ruộng đất , máy móc ) : Bắt chúng phục vụcho con ngời

- Quản lý tổ chức con ngời ( Đảng , đoàn thể , nhà nớc , giáo dục , kinh tế ) :

Tổ chức điều khiển con ngời , đa con ngời vào các bộ máy quản lý bằng các quy

định , quy ớc , đẩy mạnh sản xuất xã hội nâng cao đời sống con ngời

Từ đó ta có định nghĩa : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển , hớng đẫn các quá trình xã hội , hành vi và hoạt độngcủa con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quyluật khách quan

Ngời ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau Đó

là : cai quản , chỉ huy, lãnh đạo , chỉ đạo , kiểm tra theo góc độ tổ chức Theogóc độ điều khiển từ quản lý là lái , điều khiển , điều chỉnh

Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là : “ Nhằm thiết lập sự phối hợp giữanhững công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận

động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻcủa nó ” Nh vậy theo Các Mác quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi quátrình lao động , phát triển xã hội

Trong quá trình phát triển của xã hội , hoạt động quản lý không phải làmột hoạt động mới mẻ , trong quá trình phát triển của khoa học khái niệm quản

lý đợc đặc biệt chú ý , trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản

lý đợc nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng nh thực hành quản lý bàn tới và cũng

đ-ợc phổ biến ngày càng rộng rãi Quản lý cần thiết cho hoạt động của mọi tổ chức

dù tổ chức đó thuộc loại nào

Theo từ điển tiếng Việt thì quản lý là “Hoạt động của con ngời tác độngvào tập thể hoặc ngời khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêuchung” , “Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công của hợp tác lao độngnhằm đạt hiệu quả nhiều hơn , năng suất cao hơn trong công việc Hoạt độngquản lý đòi hỏi sự chỉ huy , phối hợp , điều hành , kiểm tra , chỉnh lý” do đó phải

có ngời đứng đầu ( Thủ trởng ) Thủ trởng phối hợp nỗ lực của các thành viêntrong nhóm treo mục tiêu đề ra , một trong những ý tởng sâu sắc về vai trò củangời quản lý là ý tởng của Các Mác “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình ,còn dàn nhạc thì cần nhạc trởng”

Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quá trình tích hợp với nhau :

Trang 14

- Quản là sự coi sóc , giữ gìn duy trì sự ổn định của hệ thống Sự ổn định ở đâykhông phải là sự ổn định bất động , trì trệ mà là sự ổn định ở thế phát triển

- Lý là sự sửa sang , sắp xếp đổi mới , đa hệ thống vào thế phát triển

Thuật ngữ này bộc lộ bản chất của hoạt động quản lý

Hoạt động quản lý luôn tồn tại với t cách là một hệ thống bao gồm :

- Chủ thể quản lý là cá nhân hay tổ chức do con ngời cụ thể lập nên đề ra mục tiêu , dẫn dắt điều khiển các đối tợng quản lý tới mục tiêu đã định

- Khách thể quản lý : vừa có thể là ngời , là tổ chức , vừa có thể là một vật cụ thể ,vừa có thể là sự việc , các tổ chức con ngời

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có quan hệ tác động qua lại tơng hỗlẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý còn khách thể thì sản sinhcác giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng , trực tiếp đáp ứng nhu cầu củacon ngời , thoả mãn mục đích của hệ thống dới sự điều khiển của chủ thể quản lý Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội nó gắn với sự phân công

và phối hợp , hoạt động quản lý của con ngời nh một hoạt động tất yếu , vĩnhhằng , có ý nghĩa lịch sử và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển củaxã hội loài ngời Xã hội càng phát triển các loại hình lao động càng phong phú,phức tạp thì hoạt động quản lý càng đóng vai trò quan trọng hơn Nh vậy quản lý

là quá trình tác động vào một hệ thống đa đến sự thay đổi hệ thống đó hoặc đavào hệ thống đó những yếu tố đáp ứng yêu cầu của hệ thống, của cộng đồng

Từ những khái niệm trên có thể rút ra một số điểm của quản lý nh sau :

- Quản lý là hoạt động điều khiển lao động

- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống

- Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phơng pháp nhằm vận hànhmột hệ thống đạt đợc mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa của các tác giả trên thì quản lý phải bao gồm các yếu tố sau :

- Phải có một mục tiêu về một quỹ đạo đặt ra cho tất cả đối tợng và chủ thể quản

lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động Tác động có thể

là một lần mà cũng có thể liên tục nhiều lần

- Có ít nhất một đối tợng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thểquản lý tạo ra các khách thể chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý

Chủ thể phải thực hành việc tác động Chủ thể có thể là một hoặc nhiềungời, một thiết bị , còn đối tợng có thể là con ngời ( một hoặc nhiều) hoặc giới vôsinh , giới sinh vật Do vậy : Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là mộtnghệ thuật

- Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực củacon ngời thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý

Trang 15

1.2.2 ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý :

1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát triển của xã hội:

Từ xa con ngời đã nhận thức đợc vị trí , vai trò vô cùng quan trọng đối vớihoạt động quản lý làm cho xã hội loài ngời hình thành , vận hành và phát triển Lao động , gia tốc phát triển xã hội , chế độ chính trị xã hội và quản lý không thểtách dời nhau đợc Từ cấp độ vĩ mô hoặc vi mô sự buông lỏng quản lý hoặc nănglực quản lý yếu kém sẽ có thể mở đờng cho chủ nghĩa tự do vô tổ chức , cho sựnổi loạn hệ thống làm tổn hại đến mục tiêu và sự hợp tác của con ngời

Hoạt động quản lý đợc coi nh một động lực thúc đẩy XH phát triển nóichung Vì vậy, vai trò của hoạt động quản lý đối với tất cả bình diện kinh tế,chính trị , văn hoá , giáo dục nói riêng cũng có ý nghĩa vô cùng lớn lao quantrọng trong tiến trình phát triển chung của XH , ý nghĩa vai trò quan trọng của nó

đã đợc khẳng định Từ trên bình diện sản xuất kinh doanh các nhà kinh tế Pháp

đã nghiên cứu và kết luận :

a/ Nguyên nhân gây ra chất lợng sản phẩm kém là :

- 50 % thuộc về nhà quản lý

- 25 % thuộc về ngời điều hành

- 25 % thuộc về giáo dục đào tạo

Ta thấy chất lợng sản phẩm kém nguyên nhân chủ yếu do nhà quản lý

b/ Nguyên nhân phá sản :

- Chiều hớng bất lợi của ngành : 20%

- Quản lý yếu kém , thiếu năng lực : 55%

- Thay thế trang thiết bị , đào tạo lại công nhân để đủ sức cạnh tranh

- Tổ chức lại hoặc giải thể

- Thay đổi bộ phận những ngời quản lý cũ thiếu năng lực bằng bộ phận khác

có năng lực hơn

Trong 3 biện pháp trên thì biện pháp thay đổi bộ phận những ng ời quản lý

đ-ợc sử dụng có tỷ lệ cao nhất

Năng lực quản lý hay "Chất xám" quản lý hiện nay đợc xếp hàng đầu trong

hệ thống 5 yếu tố tạo thành sức mạnh kinh tế trong 1 nớc đó là :

Năng lực quản lý

Trang 16

1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội :

a/ Nâng cao năng xuất lao động :

- Tổ chức phối hợp chặt chẽ , hợp lý giữa các bộ phận , nâng cao hiệu quả hoạt

động tác dụng kích thích ngời lao động làm việc , phát huy tiềm năng của ngờilao động đẩy mạnh sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên

c/ Là nhân tố tất yếu của sự phát triển :

- Tác động quản lý là tác động khoa học , có tính đến các quy luật khách quan ,các yếu tố liên quan , đặc biệt là con ngời Do đó quản lý gắn với sự phát triển xãhội

- Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi quản lý chặt chẽ hơn và tạo ra các điều kiệnthuận lợi nhất cho sự phát triển xã hội

- Quản lý tạo ra sự ổn định cho sự phát triển Xã hội muốn phát triển phải chútrọng quản lý để đảm bảo cho sự phát triển vững chắc và đúng quy luật

- Có ý chí vơn lên , mong muốn làm giàu cho xã hội ,cho tập thể

- Gơng mẫu và có uy tín với cấp dới

b/ Có năng lực chuyên môn :

VốnCông nghệ

Trang 17

- Có năng lực chuyên môn về phần việc đơn vị mình lãnh đạo

- Nắm vững khoa học quản lý

- Có kỹ năng tổ chức

- Biết lờng trớc các tình huống có thể xảy ra

- Biết dồn hết tiềm lực vào khâu trọng yếu trong quản lý

- Biết tận dụng các cơ hội có lợi nhất

- Có đủ kiến thức về kinh tế thị trờng và vốn sống thực tiễn

- Nắm vững các kỹ thuật kiểm tra ,đánh giá

c/ Có năng lực tổ chức :

- Có khả năng điều phối các lực lợng để hoàn thành mục tiêu chung

- Phát huy đợc sức mạnh của tập thể

- Nhạy cảm trong quản lý

- Biết tập hợp , lôi cuốn mọi ngời vào hoạt động chung

- Có quyết tâm cao và phát huy đợc ý chí của tập thể

d/ Có phẩm chất đạo đức tốt :

- Có đạo đức tốt với t cách là một công dân

- Đạo đức cá nhân : Khiêm tốn , tự tin , kiên trì , lành mạnh , tự chủ

- Có lơng tâm và trách nhiệm nghề nghiệp , tận tụy với công việc

- Có thái độ tôn trọng mọi ngời

- Liêm khiết , không vụ lợi

- Tiết kiệm , không lãng phí , chí công vô t

1.2.3.2.Vai trò của ngời Hiệu trởng trong nhà trờng :

Hiệu quả giáo dục , đào tạo của nhà trờng nói chung phụ thuộc chủ yếu vàocác yếu tố sau :

- Đội ngũ , công nhân viên

- Cơ sở vật chất , trang thiết bị trờng học

- Trình độ đợc giáo dục ( đầu vào ) của học sinh

- Tổ chức quản lý trờng học , đứng đầu là Hiệu trởng

Khi xác định vai trò , vị trí của ngời Hiệu trởng – ngời đợc giao quyền hạn

và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lý nhà trờng, Luật giáo dục ban hànhnăm 1998 ở điều 49 mục 1 quy định “ Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản

lý các hoạt động của nhà trờng , do cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền bổnhiệm và công nhận ”

Nhà trờng thực hiện đợc mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một phầnquyết định là tuỳ thuộc vào những phẩm chất và năng lực của ngời Hiệu trởng Trong những hoàn cảnh thực tiễn gần nhau , có trờng với Hiệu trởng giỏi đã trởthành trờng tiên tiến , đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục , nhng với Hiệu

Trang 18

Vai trò tổ chức , quản lý của Hiệu trởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọihoạt động của nhà trờng

Ngời Hiệu trởng không phải chỉ cần biết tổ chức dạy và học theo yêu cầu xãhội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trờng thành một “ công cụ củachuyên chính vô sản”( Lê nin - Bàn về giáo dục ) Vì vậy, ngời Hiệu trởng phải

có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị có những hiểu biết sâu về chủ nghĩa Mác Lênin , t tởng Hồ Chí Minh , về đờng lối giáo dục xã hội chủ nghĩa , có tinh thầncách mạng cao , có tinh thần đoàn kết …

Ngời Hiệu trởng tổ chức thực hiện những chủ trơng chính sách , đờng lối giáo dục thông qua nội dung , phơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục phùhợp Ngời Hiệu trởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục , am hiểu sâu sắc nội dunggiáo dục , nắm chắc các phơng pháp giáo dục , các nguyên tắc tổ chức giáo dụcxã hội chủ nghĩa Ngời Hiệu trởng phải là nhà giáo dục xã hội chủ nghĩa có kinhnghiệm , có năng lực , có uy tín về chuyên môn , là con chim đầu đàn của tậpthể Ngời Hiêụ trởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong nhà tr-ờng làm sao cho các chủ trơng , đờng lối , các nội dung , phơng pháp giáo dục đ-

ợc thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy , năng lực tổ chức thực tiễn của ngờiHiệu trởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo dục Trong công tác tổ chứcthực tiễn , ngời Hiệu trởng phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệtphải biết quản lý con ngời , có những kỹ năng cần thiết làm việc với con ngời Chính vì vậy , lao động quản lý của Hiệu trởng vừa mang tính khoa học vừamang tính nghệ thuật

Nhìn từ góc độ tâm lý học thì ngời Hiệu trởng giỏi và ngời Hiệu trởng kémgiống nhau về mặt quyền lực pháp lý ( nhà nớc ) , nhng khác nhau về mặt quyềnlực tâm lý ( còn gọi là quyền lực thực tế ) Quyền lực tâm lý của ngời Hiệu trởngchính là uy tín

Nhân cách của ngời Hiệu trởng bao gồm 2 mặt cơ bản là đạo đức và tài năng(phẩm chất và năng lực) Theo Côvaliôp.M.I.KonđaCop thờng thờng những ngờiHiệu trởng có uy tín trong quản lý, lãnh đạo giáo dục là những ngời cần có nhữngphẩm chất sau :

Trang 19

14 Yêu cầu cao

Những yếu tố tác động tích cực đến uy tín của ngời Hiệu trởng là :

1 Tích cực trong hoạt động chính trị - xã hội

2 Lòng yêu nghề

3 Liêm khiết , công bằng

4 Khiêm tốn , tôn trọng cấp dới

5 Trung thực , niềm nở , cởi mở

6 Nghiêm khắc với bản thân

8 Ham học hỏi

9 Ngăn nắp , tổ chức lao động khoa học

10 Biết dựa vào tập thể quần chúng

11 Dám nhận sai lầm , sửa chữa

12 Nghiệp vụ chuyên môn vững vàng

13 Nhạy bén , năng động tiếp cận cởi mở

14 Gần gũi , sâu sát với GV , học sinh, thực hiện đợc các yêu cầu cơ bản

về xã hội hoá giáo dục

1.2.4 Quản lý giáo dục, quản lý trờng học :

Hiện nay , định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy cha hoàn toàn thốngnhất với nhau nhng đã có nhiều ý kiến cơ bản đồng nhất với nhau

Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng nhất là quản lý quá trình hình thành và pháttriển nhân cách con ngời trong các chế độ chính trị , xã hội khác nhau mà tráchnhiệm là của nhà nớc và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ Trung ơng đếncác địa phơng là Bộ giáo dục , Sở giáo dục , Phòng giáo dục và đơn vị cơ sở làcác nhà trờng

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờng là một phơng hớng cải tiếnquản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cờng phân cấp quản lý nhà trờng nhằmphát huy tối đa năng lực , trách nhiệm và quyền hạn của mọi cá nhân trong quản

lý nhà trờng, quản lý giáo dục

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Konđacốp : “ Tập hợp những biệnpháp : Tổ chức , phơng pháp cán bộ , kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hànhbình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mởrộng hệ thống cả về mặt chất lợng cũng nh số lợng ”

Trang 20

Theo tác giả Phạm Minh Hạc : “Quản lý nhà trờng ( quản lý giáo dục nóichung ) là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình , tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh ”

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích , có kế hoạch hợp quyluật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng , thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học , giáo dục thế hệ trẻ , đa hệ giáo dục đếnmục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất

Việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý việc dạy - học tức là làm sao đahoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêugiáo dục "Quản lý nhà trờng, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học Có

tổ chức đợc hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổthông Việt Nam XHCN " mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá đờng lốigiáo dục của Đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu củanhân dân, của đất nớc

Trong lý luận và thực tiễn quản lý cũng khẳng định quản lý nhà trờnggồm 2 loại quản lý :

Một là: quản lý của các chủ thể bên trong và bên ngoài nhà tr ờng nhằm

định hớng cho nhà trờng và tạo điều kiện cho nhà trờng hoạt động và phát triển Hai là: quản lý chính chủ thể bên trong nhà trờng, nhằm cụ thể hóa các chủtrơng, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra đa nhà trờng đạt tới mục tiêu đã đạt ra

1.2.5 Chức năng quản lý:

Khái niệm về chức năng quản lý: Chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện

và sự tiến bộ của phân công hợp tác lao động trong quá trình phát triển sản xuấtxã hội Trong nền sản xuất thủ công riêng lẻ , một ngời thợ muốn làm ra một sảnphẩm , phải thực hiện cả một chuỗi những hành động liên tiếp theo quy trình sảnxuất từ nguyên liệu đến sản phẩm Chuyển sang nền sản xuất công nghiệp ,do ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật , sự phân công lao động diễn ra theo lối chia quátrình sản xuất thành nhiều công đoạn , mỗi công đoạn có nhiệm vụ thực hiện mộtdạng hoạt động sản xuất nhất định , đợc chuyên môn hoá sẽ tạo ra đợc số lợngnhiều , chất lợng cao của sản phẩm Phối hợp và liên kết cả chuỗi dây chuyềnsản xuất đó lại thành một hệ thống nhất theo một quy trình công nghệ liên tục tạothành chức năng của hệ thống quản lý Từ đó xuất hiện các hoạt động khác nhautrong một dây chuyền sản xuất ra một sản phẩm và chức năng quản lý ra đời

Trang 21

Vậy , chức năng quản lý có thể hiểu là lao động chỉ huy , điều phối , kết hợpcủa chủ thể quản lý , sinh ra một cách khách quan từ đặc trng lao động của kháchthể quản lý

Vì nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển nên chức năng quản

lý cũng không ngừng biến đổi , cải tiến và hợp lý hoá

Tổ hợp tất cả những chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản

lý , nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao độngquản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấutrúc tổ chức của sự quản lý

Cần phân biệt chức năng quản lý , chức năng của cơ quan quản lý, chứcnăng của từng cán bộ quản lý Chức năng quản lý do khách thể quản lý quy định , là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan và cán bộ quản lý

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con ngời , là hoạt động có mục

đích , có chơng trình , có kế hoạch Chức năng quản lý giáo dục ra đời cũng làmột tất yếu khách quan để thực hiện mục đích giáo dục Từ những phân tíchtrên , chúng ta có thể hiểu chức năng quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thểquản lý giáo dục đến khách thể quản lý giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáodục

Tất cả các chức năng quản lý gắn bó và quy định lẫn nhau Chúng phản ánhlogic bên trong của sự phát triển, của sự quản lý, của hệ quản lý

Phân loại các chức năng quản lý là liên kết chúng lại với nhau thành một

hệ thống trọn vẹn, đồng thời phân chia chúng thành những phân hệ dựa trênnhững dấu hiệu chung, theo một nguyên tắc nhất định

Đây là những chức năng mà bất cứ một chủ thể quản lý nào, ở bất cứ lĩnhvực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào cũng phải thực hiện Chẳng hạn, ng-

ời Giám đốc của một nhà máy, xí nghiệp , ngời Giám đốc bệnh viện , Hiệu trởngtrờng học , Chủ tịch uỷ ban các cấp bất kì ai khi triển khai quá trình quản lýcũng phải thực hiện chức năng này Vì thế mà gọi chúng là những chức năngquản lý chung

Các nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều đề xuất về nội dung của cácchức năng quản lý chung Chúng ta sẽ tham khảo một số quan điểm về vấn đềnày :

Một trong những ngời đầu tiên nghiên cứu vấn đề này là F.W.Taylo( 1856 – 1915 ) và Henri Faylo ( 1841 – 1925 ) đã đa ra 5 chức năng sau:

Kế hoạch hoá

Tổ chức

Ra lệnh ( chỉ huy)

Trang 22

Tổ chức ( bao gồm việc thu thập nguồn dự trữ và bố trí biên chế).

Chỉ đạo ( bao gồm cả việc động viên , kích thích , giám sát và phối hợp ) Kiểm tra ( bao gồm cả tổng kết, quyết toán và đánh giá )

ở Việt Nam , theo cuốn “ Quản lý trờng PTCS” của Viện khoa học giáo dục

Hà Nội – 1985 đã đề xuất 5 chức năng sau:

Trang 23

Dấu hiệu cơ bản để tập hợp các chức năng quản lý vào nhóm này là chúngphản ánh các nội dung hoạt động cụ thể của khách thể quản lý, đó là:

- Các chuyên ngành trong nền kinh tế quốc dân nh công nghiệp , nông nghiệp ,giao thông , xây dựng , thông tin , y tế , giáo dục

- Quản lý theo lãnh thổ ( toàn quốc gia , tỉnh , thành phố , huyện , quận )

- Theo thứ bậc quản lý ( Trung ơng, địa phơng , cơ sở ) ví dụ : Trong giáo dục

có Bộ , Sở , Phòng , Trờng , Trong mỗi trờng có Hiệu trởng , tổ bộ môn , cácphòng ban

- Theo những công việc chuyên biệt , chẳng hạn : Môn kĩ thuật , tổ chức cán bộ ,hành chính tổng hợp , quản trị đời sống

Tất cả các chức năng quản lý cụ thể liệt kê ở trên có quan hệ qua lại với nhau

và quy định lẫn nhau

Sự phân loại một cách khoa học những chức năng quản lý cho phép thực hiện

đợc ở phạm vi rộng , sự phân công lao động một cách hợp lí dựa vào việc chianhỏ quá trình quản lý thành những hành động quản lý, từ đó thao tác quản lý sắpxếp chúng một cách hợp lí thành quy trình Sự phân loại nh thế còn giúp cho việctiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá các quy trình quản lý, làm dễ dàng việc áp dụngkinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý, tạo điều kiện đa phơng tiện kĩ thuật

và các phơng pháp toán học vào thực tế quản lý

1.2.6 Quá trình quản lý

1.2.6.1 Khái niệm về quá trình quản lý

Quá trình quản lý giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý vì nó chính lànội dung của hệ thống quản lý Muốn cho hệ quản lý vận hành và phát triển cókết quả thì điều kiện quan trọng là phải thực hiện đợc một cách hiệu nghiệm quátrình quản lý Vậy ta có thể hiểu quá trình quản lý nh sau:

Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện

tổ hợp các chức năng quản lý, đa hệ quản lý tới mục tiêu

Quá trình quản lý thờng diễn ra trong một không gian, thời gian cụ thể quy

định bởi mục tiêu dự kiến, do đó nó còn gọi là chu kỳ quản lý

1.2.6.2 Các giai đoạn của chu kỳ quản lý đợc vận dụng vào hoạt động quản

lý giáo dục

Quá trình quản lý là một thể thống nhất toàn vẹn Ta chia cắt nó ra các giai

đoạn là để tiện cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn quản lý giáo dục,nhất là trong quản lý trờng học hiện nay nhiều tác giả thống nhất chia chu trìnhquản lý thành 4 giai đoạn :

Kế hoạch hoá

Tổ chức

Trang 24

Kiểm tra ( Giai đoạn này kết thúc chu kỳ quản lý nhng đồng thời nó cũng bắt

đầu chu trình quản lý tiếp theo )

Mỗi giai đoạn trên đây đợc thực hiện một chức năng chung cơ bản nhng mỗichức năng cơ bản đó lại bao gồm một số chức năng phụ

Sự phân chia quá trình quản lý thành các giai đoạn chỉ có tính chất tơng đối đểgiúp ngời cán bộ quản lý dễ định hớng cho hoạt động quản lý của mình Trongthực tế , các giai đoạn gối đầu lên nhau , bổ sung cho nhau , xâm nhập vào nhau

có những chức năng diễn ra ở nhiều giai đoạn Sau đây ta sẽ tìm hiểu nội dungcủa từng giai đoạn trong một chu kỳ quản lý

a/ Giai đoạn kế hoạch hoá gồm 2 nội dung :

Nội dung chuẩn bị kế hoạch : Nội dung này bao gồm các bớc cụ thể sau :

* Bớc 1: Thành lập đơn vị lập kế hoạch :

Thành lập tổ chức chuyên làm kế hoạch , bố trí cán bộ , phân công , phânnhiệm

Thiết lập các quan hệ quản lý giữa nhà trờng với các tổ chức khác trong nội bộcũng nh bên ngoài

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục của nhà trờng , lu trữ phân tíchthông tin để cho chủ thể quản lý làm kế hoạch và ra những quyết định quản lýkhác Nơi nào sẵn có đơn vị trên thì không cần bớc này Trong trờng học , Hiệutrởng thờng làm nhiệm vụ này và chọn thêm một số ngời giúp việc

* Bớc 2 : Chẩn đoán :

Xác định trạng thái xuất phát của nhà trờng trớc khi bớc vào kỳ kế hoạch mới ( vào năm học mới đối với nhà trờng ) Nó cũng chính là trạng thái kết thúccủa nhà trờng ở chu trình quản lý ( năm học trớc ) Báo cáo tổng kết của kếhoạch trớc ( năm học trớc ) là cơ sở chủ yếu để chẩn đoán , chỉ cần bổ sung thêmnhững dữ kiện mới Phải dựa vào các mẫu báo cáo mà Bộ , Sở đã quy định , đồngthời dựa vào nhu cầu phát triển riêng của nhà trờng mà xác định số lợng và chấtlợng bên trong của nhà trờng

Chẳng hạn, đối với trờng học cần xác định các số liệu sau đây:

- Bản thân tình trạng trờng sở

- Chỉ số về mặt chất lợng của học sinh

- Chỉ số về các mặt hoạt động của giáo viên

- Việc thu nhận và sử dụng các nguồn dự trữ

Phân tích s phạm các số liệu về trạng thái xuất phát của nhà trờng, rút ra kếtluận cụ thể về tình hình của nhà trờng trớc khi bớc vào kế hoạch mới ( năm họcmới )

* Bớc 3 : Nêu vấn đề :

Trang 25

- Trên cơ sở kết quả phân tích s phạm nói trên, suy ra những hớng phát triển cơbản của nhà trờng trong năm học mới, có tính đến các mâu thuẫn , khó khăn ,thuận lợi, triển vọng

- Đề xuất hệ thống các vấn đề sẽ đa ra kế hoạch năm học mới Sơ bộ phân loạisắp xếp u tiên

* Bớc 4 : Sơ thảo ý định tổng thể và kế hoạch dự kiến trong chủ thể quản lý :

- Phác thảo hệ thống mục tiêu , chỉ tiêu kế hoạch , phần u tiên , sơ bộ định chuẩn

Chú ý : Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hóa thờng diễn ra ngay sau khi kết thúc

kỳ kế hoạch trớc Hiệu trởng khi tổng kết năm học đã phải chuẩn bị cho năm họcmới Do đó, ở giai đoạn này có thể bắt đầu từ tháng 5 - 6 và kéo dài cả tháng 7-8.Và cũng chính trong dịp nghỉ hè là Hiệu trởng hoàn thành giai đoạn 2 ở đây Nội dung kế hoạch hóa ( kế hoạch hóa năm học mới ) :

Là chức năng và giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý Hiện tr ởngcăn cứ mục tiêu, nội dung hoạt động , các biện pháp cần thiết để chỉ rõ hệ thốngmục tiêu, hệ thống nội dung hoạt động , các biện pháp cần thiết để chỉ ra trạngthái mong muốn của một hoạt động cụ thể của nhà trờng ( nh nội dung kiểm trathực hiện qui chế giảng dạy ) khi kết thúc năm học Ngời lãnh đạo phải định rõcác mục tiêu cần đạt tới , lựa chọn các biện pháp , lập chơng trình hoạt động củanhà trờng trong suốt năm học , thông qua tập thể s phạm và trình duyệt cấp

trên sau đó là điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch

Nh vậy : Kế hoạch hoá là đa mỗi hoạt động vào công tác kế hoạch , trong đóchỉ rõ các bớc đi và đảm bảo các điều kiện để đạt mục tiêu đã đặt ra Kế hoạchhoá giáo dục có 3 nội dung chủ yếu là :

+ Dự báo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục

+ Chuẩn đoán , đánh giá thực trạng phát triển của giáo dục

+ Xác định những mục tiêu , biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiệnmục tiêu giáo dục

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý , có chức năng cơ bản

là : Từ trạng thái xuất phát của nhà trờng , căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và sẽ

có , dự báo trạng thái kết thúc của nhà trờng ( và những trạng thái trung gian) ,vạch rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động và hệ thống các biện pháp lớn ,nhỏ nhằm đa nhà trờng đến trạng thái mong muốn vào cuối năm học mới

Trang 26

Nh vậy , kết quả của giai đoạn này là bản kế hoạch năm học mới của nhà tr ờng gồm :

- Mô hình dự báo của nhà trờng khi kết thúc năm học

- Chơng trình hành động của hệ trong năm học mới ( bao gồm cả mục đích - M;nội dung - N ; phơng pháp - P trong sự thống nhất )

Nội dung cơ bản của toàn bộ quá trình quản lý sẽ là việc thực hiện bản thân kếhoạch này Vì những lẽ nêu trên , chất lợng của bản kế hoạch quyết định phầnlớn chất lợng quản lý Nội dung này gồm các bớc cơ bản sau :

* Bớc 1 : Soạn thảo kế hoạch :

Chủ thể quản lý thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau :

- Dự báo hệ thống mục tiêu , phân loại mục tiêu , lập thứ tự về u tiên các mụctiêu , định chuẩn đánh giá

- Lựa chọn hệ thống biện pháp tối u tơng ứng nhằm huy động toàn bộ lực lợngcủa hệ , tận dụng các nguồn dự trữ đã và sẽ có

- Mô hình hóa quá trình phát triển của hệ từ trạng thái xuất phát qua trạng tháitrung gian đến trạng thái kết thúc vào cuối kỳ kế hoạch ( cuối năm học )

- Chơng trình hóa hành động của hệ trong suốt kế hoạch ( năm học ) , đa lịch thời gian vào nội dung kế hoạch

* Bớc 2 : Duyệt nội bộ :

- Trình duyệt cấp trên để xin đầu t

- Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch , coi nh văn bản pháp lý

Giai đoạn này phải hoàn thành trớc khi năm học mới bắt đầu ở trờng học b/ Giai đoạn tổ chức thực hiện :

Đây là giai đoạn thực hiện những ý tởng đã đợc kế hoạch hoá để đa nhà trờngtừng bớc tiến lên Việc tổ chức thực hiện là sự sắp đặt những con ngời nhữngcông việc một cách hợp lý để mỗi ngời đều thấy hài lòng và hào hứng công việcdiễn ra trôi chảy Nh vậy tổ chức là một nhân tố sinh thành hệ, biến các thành tốrời rạc thành một hệ thống toàn vẹn Đó cũng chính là điều mà V.I Lênin đã nêumột cách hình tợng "Liệu một trăm ngời có mạnh hơn một ngàn ngời không? Cóchứ ? Khi một trăm ngời tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mời lần" Trong quản lý trờng học, Hiệu trởng là ngời vừa thiết kế đồng thời vừa là ngờithi công để nhân sức mạnh của nhà trờng phục vụ cho mục tiêu quản lý Nh vậychức năng tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các phần lại để hiện thực hoácác mục tiêu đã đặt ra Thực hiện tốt chức năng tổ chức sẽ có khả năng tạo ra sứcmạnh mới của tổ chức chức năng tổ chức có 3 nhiệm vụ sau :

- Xác định cơ cấu của bộ máy

- Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức

- Xác định các mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức

Trang 27

Tầm quan trọng và ý nghĩa của chức năng tổ chức trong quá trình quản lý :

Đây là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch Tổ chức là sắp đặt một cách khoahọc những yếu tố , lợng ngời , những dạng hoạt động của tập thể ngời lao độngthành một hệ toàn vẹn nhằm bảo đảm cho chúng tơng tác với nhau một cách tối u, đa hệ tới mục tiêu

- Tổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo nênmột tác động tích hợp , mà hiệu quả của tác động tích hợp này lớn hơn tổng hiệuquả của tác động bộ phận

- Cũng có thể nói , tổ chức là tạo nên sự cộng hởng của các tác động thành phần sinh ra một tác động tích hợp , mà hiệu quả của nó lớn hơn tổng hiệu quả của cáctác động thành phần

- Nh vậy, tổ chức là nhân tố sinh thành ra hệ thống toàn vẹn , biến một tập thểcác thành tố rời rạc thành một hệ toàn vẹn , tạo ra cái gọi là hiệu ứng tổ chức

- Trong quản lý, chủ thể tác động đến khách thể quản lý một cách khoa học để

đa nó tới mục tiêu dự kiến Chủ thể quản lý cũng phải tổ chức mình , luôn luôncải tiến tổ chức của chính mình , bằng cách đó mà nhân sức mạnh quản lý củabản thân

- Giai đoạn tổ chức trải qua những bớc cụ thể sau :

* Bớc 1 : Tiếp nhận nguồn dự trữ :

Bao gồm tiếp nhận , biên chế GV mới , học sinh mới , cơ sở vật chất kĩ thuật

đầu t thêm , bổ sung kinh phí tổ chức tận dụng nguồn dự trữ này vào việc thựchiện kế hoạch

* Bớc 2 : Đa nội dung kế hoạch đến những ngời thực hiện :

Trình bày, giải thích , thuyết phục , phân tích và động viên , kích thích ngờithực hiện Nêu lên viễn cảnh của việc hoàn thành kế hoạch Làm cho mọi ngời

tự giác chấp hành kế hoạch

* Bớc 3 : Thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy :

Bố trí , sắp xếp các bộ phận và cá nhân , quy định chức năng , quyền hạn vàbiên chế nhân lực , phân công , phân nhiệm đến từng ngời và từng mặt hoạt độngcủa nhà trờng

* Bớc 4 : Xác lập cơ chế phối hợp , công tác , giám sát :

Xác lập các mối quan hệ quản lý ngang , dọc ; quy định quyền hạn cân đối vớitrách nhiệm trong sự phối hợp và cộng tác ; chuyên môn hóa các chức năng riêngcủa từng bộ phận ; thiết lập các cơ chế thông tin liên hệ ngợc, giám sát, trọng tài,can thiệp

Nâng cao trình độ nghiệp vụ , cải thiện đời sống của cán bộ , GV Đây là việclàm thờng xuyên từ đầu tới cuối của chu trình quản lý Đối với nhà trờng, làm

Trang 28

giàu nhân cách của GV có nghĩa là làm cho tổ chức mạnh lên , làm cho xác suấtthực hiện đợc kế hoạch tăng lên

c/ Giai đoạn chỉ đạo :

*ý nghĩa của chức năng chỉ đạo:

Chỉ đạo là huy động lực lợng vào việc thực hiện kế hoạch , là điều hành mọiviệc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi

Chỉ đạo là biến mục tiêu dự kiến thành kết quả , biến kế hoạch thành hiệnthực Chỉ đạo là tổ chức một cách khoa học lao động của cả tập thể ngời cũng nhtừng ngời

* Nội dung của việc chỉ đạo:

Việc thực hiện chức năng về thực chất là những hành động xác lập quyền chỉhuy và sự can thiệp của ngời lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý Đây làviệc huy động mọi lực lợng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành các lực l-ợng này nhằm giữ cho mọi hoạt động của nhà trờng diễn ra trong kỷ cơng , trật tự Nh vậy, chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hởng đến hành vi và thái

độ của ngời khác nhằm đạt đợc mục tiêu đã đặt ra Chức năng chỉ đạo có 4 nhiệm

vụ chính :

- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên

- Hớng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ

- Giám sát, uốn nắn và sửa chữa

- Động viên, khen thởng kích thích kịp thời và thờng xuyên

Giám sát công việc đang tiến hành, đánh giá trạng thái của nhà trờng ngay

trong khi nhà trờng đang hoạt động , công việc cha kết thúc , đánh giá hoạt độngcủa nhà trờng xem có đúng với quy định hay không ; Giám sát để trả lời các câuhỏi :

+ Công việc đến đâu rồi ?

+ Có gì trục trặc không ?

+ Cần thay đổi , thêm bớt , can thiệp gì ?

Điều chỉnh : Uốn nắn , sửa đổi , thêm bớt mà không làm thay đổi hớng vậnhành của nhà trờng ; can thiệp vào sự vận hành của nhà trờng loại trừ trục trặc ,sửa chữa lệch lạc, thay đổi thủ thuật mà vẫn giữ đợc tinh thần của kế hoạch ,chiến lợc chung của chơng trình hoạt động

d/ Giai đoạn kiểm tra :

Thông thờng các chức năng kiểm tra đợc thực hiện vào giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý Chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính sau

đây :

- Đánh giá trạng thái kết thúc của nhà trờng

Trang 29

- Đánh giá mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đợc ở mức độnào

- Đánh giá kết quả đạt đợc phù hợp đến mức nào so với mục tiêu dự kiến ban

đầu

- Phát hiện những lệch lạc sai sót , những gì đạt đợc hoặc cha đạt đợc

- Tìm hiểu những nguyên nhân thành công , chậm thành công hay thất bại

- Điều chỉnh kế hoạch , tìm các biện pháp để uốn nắn

Chức năng kiểm tra không chỉ giúp cho việc đánh giá thực chất kết quả đạt đ

-ợc của nhà trờng khi kết thúc một kỳ thực hiện kế hoạch ( tiết , buổi , ngày ,tuần , tháng , học kỳ, cả năm ) mà còn có tác dụng cho việc chuẩn bị tích cực chochu kỳ quản lý sau

Nh vậy , kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối liên hệ ngợc trong quản

lý , nó giúp ngời lãnh đạo điều khiển một cách tối đa hoạt động quản lý do đó ta

có thể nói “ Không có kiểm tra là không có quản lý ”

Tóm lại , chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lý luậnquản lý , giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý Chức năng và chu trình quản

lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể , vìvậy việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình quản lý là cơ

sở đảm bảo cho hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống Để thực hiện đợc mỗichức năng, ngời quản lý cần có những thông tin một cách kịp thời chính xác ,thông tin vừa là điều kiện , vừa là phơng tiện thực hiện các chức năng

Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phơng thức hoạt động cơbản mà trong quá trình quản lý chủ thể sử dụng nó tác động tới đối tợng quản lý

để thực hiện mục tiêu quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý nhà trờng ở Việt Nam đã nêu lên nhữngnguyên tắc chung của việc quản lý của Hiệu trởng đối với hoạt động chuyên môncủa ngời GV nh sau :

- Khẳng định trách nhiệm của mỗi GV bộ môn là chịu trách nhiệm trớc Hiệu ởng nói riêng và trớc nhà trờng nói chung về chất lợng giảng dạy, giáo dục

tr-đối với mỗi học sinh lớp mình phụ trách

- Bảo đảm định mức lao động đối với mỗi GV bộ môn và GV chủ nhiệm theo quy

định nhà nớc

- Tìm hiểu những nguyên nhân của những lệch lạc , thiếu sót đã phát hiện

- Điều chỉnh kế hoạch , tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc , loại trừ chúng nếu cóthể đợc

Xuất phát là những nguyên tắc chung đó , các tác giả đã chỉ ra một số biệnpháp quản lý nhà trờng Do việc thực hiện mục tiêu đào tạo , quản lý dạy và học

Trang 30

quản lý dạy và học Hiệu trởng cần kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy vàhọc các môn với các hoạt động quản lý khác nhằm làm cho tác động giáo dục đ -

ợc hoàn chỉnh, trọn vẹn ( theo tác giả Hà Sĩ Hồ - Những biện pháp quản lý tr ờnghọc Tập 3 NXB Giáo dục -1984 ) Cùng ý kiến trên Phó GS - TS Nguyễn Văn Lêkhẳng định "Để nâng cao chất lợng dạy- học, không chỉ bồi dỡng chuyên mônnghiệp vụ cho mà cần đặc biệt chú trọng đến kiểm tra ”

Trong giai đoạn hiện nay những biện pháp tăng cờng công tác kiểm tra củaHiệu trởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy là biện pháp cần thiết

1.2.7 Kiểm tra đánh giá trong quản lý giáo dục

1.2.7.1.Khái niệm kiểm tra trong quản lý :

Khái niệm kiểm tra đã đợc nhiều tác giả nớc ngoài và trong nớc đề cập đến

d-ới những góc độ khác nhau của khoa học và thực tiễn Ngày nay , việc đổi md-ớicông tác kiểm tra đã trở thành một xu hớng chiến lợc trong công cuộc đổi mớicông tác quản lý Khái niệm kiểm tra cần đợc xem xét từ nội hàm của kháiniệm , trên cơ sở một hệ thống thống nhất và quán triệt đợc tinh thần đổi mới củaquản lý

Có quan niệm cho rằng : “ Kiểm tra là một quá trình thông qua đó ngời quản

lý bảo đảm cho hoạt động hiện tại diễn ra phù hợp với hoạt động đã đợc kế hoạchhoá”

Đây là một cách xác định ngắn gọn về kiểm tra song nó gợi lên vấn đề vềmục đích kiểm tra mà cha chỉ rõ kiểm tra là gì , kiểm tra bao gồm những yếu tố nào ?

Một cách cụ thể hơn , có tác giả cho rằng : “Kiểm tra là xem xét thực để tìm

ra những sai lệch so với quyết định , kế hoạch và chuẩn mực đã quy định ; pháthiện ra trạng thái thực tế ; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra ; khiphát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh , uốn nắn và sửa chữa kịp thời

” Cách xác định này đã nêu ra đợc nhiều yếu tố của kiểm tra trong quá trìnhquản lý , song ở đây tác giả cha chỉ rõ những yếu tố cơ bản , đặc trng của kiểmtra và xắp xếp theo một trật tự logic hợp lý

Từ những vấn đề nêu trên , có thể xác định nội hàm của kiểm tra nh sau : Kiểm tra trong quản lý là một hệ thống những hoạt động bao gồm :

a) Đánh giá thành tích :

- Xác định những chuẩn mực và phơng pháp đo thành tích

- Thiết kế hệ thống thông tin liên hệ nghịch đo thành tích

- So sánh sự phù hợp của thành tích đã đạt với những chuẩn mực đã dự kiến b) Phát hiện những lệch lạc :

- Sự phát hiện kịp thời những sai lệch , thiếu sót so với mục tiêu dự kiến

- Đo lờng chính xác những sai lệch , thiếu sót

Trang 31

- Tìm nguyên nhân những sai lệch , thiếu sót

Uốn nắn

Có thểXác lập chuẩn

và phơng pháp

đo thành tích

Đothànhtích

So sánh thànhtích có phù hợpvới chuẩnkhông

Không

Xử lý

CóPhát huy

Từ cách trình bày trên có thể rút gọn định nghĩa kiểm tra nh sau : Kiểm tratrong quản lý là hệ thống những hoạt động đánh giá - phát hiện - điều chỉnhnhằm đa toàn bộ hệ thống đợc quản lý tới mục tiêu dự kiến và đạt trình độ chất l-ợng cao hơn

1.2.7.2 Đánh giá trong quản lý giáo dục

Đánh giá là đa ra một phán xét về giá trị đạt đợc so với chuẩn mực

Theo định nghĩa trên thì đánh giá không chỉ không chỉ giới hạn trong phạm vicủa một biên bản đơn thuần mà nó còn góp phần cải thiện các đối tợng đánh giá ,giúp cho sự lựa chọn quyết định

Trong hệ thống giáo dục , đánh giá là một công cụ thiết yếu hớng tới hiệuquả , nhằm phù hợp với thực tế địa phơng , giảm bớt chi phí , thoả mãn các yêucầu cấp bách về kinh tế Hệ thống giáo dục giống nh mọi hệ thống khác phải

đảm bảo sự cân đối , một bên là hiệu quả đầu t nhân lực , vật lực ; còn một bên làduy trì , thích ứng và phát triển

Trang 32

Khái niệm đánh giá trong lĩnh vực giáo dục còn tơng đối mới Nó ra đời là

do nhu cầu cần phải xem xét lại toàn bộ các yếu tố , từ mục tiêu cuối cùng cần

đạt đợc cho đến phơng pháp và nội dung chơng trình trên một quan điểm hết sứckhoa học nhằm mục đích tăng cờng tính dân chủ hoá giáo dục và phát huy ngàycàng tốt hơn toàn bộ tiềm năng của giáo viên và học sinh Các thao tác đánh giá

đang dần dần trở thành phổ biến trong hệ thống giáo dục Để đạt đợc sự hoànthiện về các tiêu chuẩn đánh giá cần phải nghiên cứu tìm ra đợc các cách đo l-ờng , cách nhận biết và định các giá trị chất lợng thực của mỗi hoạt

Ví dụ : Hiệu trởng cùng PHT, TTCM dự giờ của GV , cùng kiểm tra bài soạncủa GV , cùng chấm lại 1 bài kiểm tra của một lớp

1.2.7.4 Vai trò kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục :

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trờng THPT nói chung và hiệu quả quản

lý GV THPT thực hiện quy chế giảng dạy nói riêng Hiệu trởng trờng THPT cầnnắm vững cơ sở pháp lý qua nhiệm vụ năm học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề

ra ; các chỉ thị , nghị quyết của Đảng , Quốc hội ; chơng trình hành động , nghị

định của Chính phủ liên quan đến vấn đề này

Vai trò của kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục đợc thể hiện qua cácvăn bản gần đây nhất nh :

* Chỉ thị của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành năm học 2002-2003 ngày 01/8/2002

Nhiệm vụ trọng tâm thứ 5 : Tiếp tục chấn chỉnh và tăng cờng nề nếp , kỷ cơng

; kiện toàn cơ bản cơ quan quản lý giáo dục các cấp ; tăng cờng công tác

Trang 33

thanh tra , kiểm tra ; nâng cao hiệu lực , hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục

Nhiệm vụ này yêu cầu : Các cơ quan quản lý giáo dục , các nhà trờng và cơ

sở giáo dục khác phải tiến hành rà soát , bổ sung hoàn chỉnh quy trình , quyphạm quản lý hành chính và quản lý chuyên môn ; chấn chỉnh , ngăn ngừa và xử

lý nghiêm minh đối với các sai phạm trong việc thực hiện các quy định vềchuyên môn , về quản lý tài chính , về việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch ; báo cáocấp trên , xin ý kiến chỉ đạo để giải quyết các vụ việc tồn đọng Thủ trởng các cơquan đơn vị trong ngành phải tranh thủ sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng , phối hợp

chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng , phát huy dân chủ ở cơ sở , nâng cao hiệu lực , hiệu quả quản lý nhà nớc , quản lý chuyên môn , nghiệp vụ ; tăng cờng kiểm tra , phát hiện , uốn nắn và ngăn chặn các thiếu sót , yếu kém trong cơ quan

* Chỉ thị của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành năm học 2003-2004 ngày 01/8/2003

Nhiệm vụ thứ 6 - Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục , tăng cờng nề nếp ,

kỷ cơng , ngăn chặn , khắc phục các hiện tợng tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục

* Chỉ thị của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành năm học 2004-2005 ngày 02/8/2004

Nhiệm vụ thứ 2 : Xây dựng , nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Nhiệm vụ thứ 7 : Thực hiện cải cách hành chính , đổi mới công tác quản lýnhà nớc trong lĩnh vực giáo dục

* Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí th ngày 15 tháng 6 năm 2004 Về việc xây

dựng , nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ” Sau khi nêu tầm quan trọng , thực trạng chất lợng của đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục hiện nay chỉ thị nêu :

Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá , đảm bảo chất lợng , đủ về số lợng , đồng bộ về cơ cấu , đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị , phẩm chất , lối sống , lơng tâm , tay nghề của nhàgiáo ; thông qua việc quản lý , phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực , đáp ứng những

đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc Để đạt mục tiêu trên chỉ thị yêu cầu thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau :

- Củng cố , nâng cao chất lợng hệ thống các trờng S phạm , các trờng cán bộ quản

lý giáo dục

Trang 34

- Tiến hành rà soát , sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo , cán bộ quản lý giáo dục để có

kế hoạch đào tạo , bồi dỡng bảo đảm đủ số lợng và cân đối về cơ cấu ; nâng caotrình độ chuyên môn , nghiệp vụ , đạo đức cho đội ngũ nhà giáo , cán bộ quản

- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lợng

đội ngũ nhà giáo , cán bộ quản lý giáo dục

Các nhiệm vụ nêu trong chỉ thị của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo vềnhiệm vụ của toàn ngành và Chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí th bao quát nhiệm vụcủa toàn ngành trong đó đều có nêu yêu cầu , phạm vi trách nhiệm của Hiệu tr-ởng để nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện QCGD ở trờng THPT

Về mặt lý luận và thực tiễn khẳng định quản lý mà không kiểm tra thì xem

nh không lãnh đạo Kiểm tra , đánh giá là chức năng vô cùng quan trọng xuấthiện từ giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch cho đến khi kết thúc chu trình quản lý Kiểm tra , đánh giá của hoạt động quản lý nhằm các mục đích :

-Tìm xem các mục tiêu , các quyết định đợc thực hiện nh thế nào ? đến đâu ?phát hiện kịp thời những hiện tợng lệch lạc , trì trệ và các nguyên nhân để kịpthời đề ra các biện pháp khắc phục chúng

- Thu thập thông tin từ các mối liên hệ ngợc về tình trạng hoạt động của nhà ờng , về hiệu quả của các quyết định , các kế hoạch , các biện pháp để kịp thời

tr-có những quyết định mới nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định

- Tác động kịp thời đúng lúc đến hoạt động của GV nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm , động viên , khích lệ tính tích cực , sáng tạo của họ đa nhà trờng đếnmột mục tiêu , dự kiến tốt hơn

Vậy : Kiểm tra là quá trình thiết lập các tiêu chuẩn đo lờng kết quả , thựchiện mục tiêu , phân tích và điều chỉnh các sai lệch nếu có nhằm đạt tới các kếtquả mong muốn

Xác định các

sai lệch

So sánh với cáctiêu chuẩn

Đo lờng kết quả

thực tế

Kết quảthực tếPhân tích các

Trang 35

Kiểm tra thực chất là thu thập các thông tin phản hồi từ phía đồi tợng quản lý

để biết kết quả hoạt động của nhà trờng , kịp thời điều chỉnh các sai lệch , làmcho hoạt động của nhà trờng đạt hiệu quả , đạt mục đích đề ra

1.2.7.5 Chức năng kiểm tra đánh giá :

- Thu thập thông tin một cách có hệ thống , chính xác , khách quan làm biểu lộnhững bản chất và kết quả đạt đợc trong từng bộ phận hay toàn cục , ở từng thời

điểm hay cả quá trình của một chu kỳ

- Kiểm tra bao giờ cũng đi đôi với đánh giá , kiểm tra mà không đánh giá cũng

nh không kiểm tra và cũng nh coi không quản lý Đánh giá nhằm khẳng địnhchất lợng , hiệu quả từng mặt , từng bộ phận , từng cá nhân Riêng đối với giáodục nói chung, nhà trờng nói riêng đánh giá nhằm vạch ra những u điểm vànhững tồn tại trong GD-ĐT, trong lao động dạy và học Đánh giá để giúp thầy vàtrò khẳng định đợc kết quả lao động của mình từ đó vạch ra kế hoạch hoạt độngcho giai đoạn tiếp theo

- Chỉ có kiểm tra , đánh giá thơng xuyên và định kỳ để thu thập thông tin đầy

đủ, chính xác thì ngời quản lý giáo dục mới có quyết định chính xác đảm bảo hệ vận hành để đạt mục tiêu

1.2.7.6.Yêu cầu và nội dung của kiểm tra, đánh giá giáo dục :

- Đối với giáo dục công việc kiểm tra phải đợc thiết kế theo kế hoạch hoạt động của nhà trờng , tuỳ theo kế hoạch hoạt động của nhà trờng mà xây dựng kế hoạchkiểm tra cho phù hợp , tuỳ theo bản chất hoạt động của nhà trờng mà xây dựngnhững nội dung kiểm tra cụ thể

- Kiểm tra phải dựa vào các quy định , quy tắc , chế độ , các chỉ tiêu kế hoạch đểkiểm tra có nghĩa là dựa vào những tiêu chí có tính chất pháp quy Nếu các quy

định , chỉ tiêu đã lạc hậu thì cần có sự thay đổi trớc khi tiến hành kiểm tra

- Có nhiều cách kiểm tra nhng tốt nhất là đến tận nơi , xem tại chỗ

- Muốn kiểm tra thì ngời kiểm tra phải thông thạo chuyên môn đặc biệt phải cóphẩm chất trung thực , khách quan

- Trong kiểm tra phải tôn trọng công việc và phải chú ý đến đặc điểm riêng củangời đi kiểm tra và ngời đợc kiểm tra

- Kịp thời tìm ra các nguyên nhân nguyên nhân sai lệch và có thiện chí giùp ngời

có sai sót để khắc phục sửa chữa Khi kiểm tra phải linh hoạt , không máy móc

- Có thể kiểm tra để ngăn ngừa, ngăn chặn sai sót có thể xảy ra Không để saisót xảy ra rồi mới kiểm tra

- Kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí tâm lý của nhà trờng , động viên ,khuyến khích kịp thời để tạo bầu không khí thuận lợi cho hoạt động của nhà tr-ờng

Trang 36

- Mọi vấn đề kiểm tra phải tiến hành ghi chép đầy đủ , chính xác , nghiêm túc,phải có biên bản đầy đủ Kiểm tra phải tiết kiệm , chống lãng phí

- Cần phân biệt việc kiểm tra một công việc cụ thể khác với sự đánh giá con ngời

cụ thể Bởi vì khi kiểm tra , đánh giá công việc cần phải dựa vào các tiêu chí , cáctiêu chuẩn để đánh giá cái đợc, cái cha đợc nhng khi đánh giá con ngời còn phảitheo quan điểm phát triển Đó là tiêu chuẩn ICPP

I : Input : đầu vào, là trình độ năng lực , phẩm chất ban đầu

C : Context : hoàn cảnh , là điều kiện môi trờng sống , học tập , rèn luyện

P : Process : quá trình , thời gian sống , học tập , rèn luyện , công tác

P : Product : sản phẩm , là kết quả về trình độ , năng lực , phẩm chất so với đầuvào

1.2.7.7 Các kỹ thuật kiểm tra :

- Lựa chọn vấn đề , nội dung kiểm tra

- Xây dựng các tiêu chuẩn : Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch , căn cứ vào các yêucầu quản lý để định ra các tiêu chuẩn kiểm tra

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra : Kiểm tra cái gì ? Để làm gì ? Bằng hình thứcnào ? Ai kiểm tra ? Bắt đầu từ đâu ?

- Sau đó tiến hành kiểm tra :

+ Nghe báo cáo , xem xét sổ sách , hồ sơ , văn bản lu trữ

+ Quan sát thực tế , cân đong đo đếm các sản phẩm do bộ máy làm ra

+ Kiểm tra chất lợng sản phẩm và quy trình đạt sản phẩm

- So sánh kết quả đạt đợc với yêu cầu , tiêu chuẩn để kết luận về hiện trạng của

đối tợng đợc kiểm tra Chỉ ra các sai lệch và phân tích các nguyên nhân sai lệch ,

đi đến đánh giá chính thức về đối tợng đợc kiểm tra

- Lập kế hoạch , chơng trình khắc phục sai lệch nếu có

- Tiến hành khắc phục các sai lệch nhằm đa hoạt động của nhà trờng tốt hơn

1.2.7.8 Nội dung kiểm tra của Hiệu trởng trong nhà trờng đợc tập trung vào các mặt cụ thể sau :

* Về kế hoạch kiểm tra :

a/ Kế hoạch kiểm tra toàn năm : Trong kế hoạch này đợc ghi toàn bộ các đầu việctheo trình tự thời gian từ tháng 9 năm trớc đến tháng 8 năm sau Dựa vào kếhoạch năm để tiến hành chỉ đạo kiểm tra cụ thể từng tháng , từng tuần

b/ Kế hoạch kiểm tra tháng : Nội dung kiểm tra mỗi tháng dựa vào các đầu việccủa kế hoạch kiểm tra cả năm nhng cần chi tiết hơn Không chỉ ghi đầu việc màphải chỉ rõ đích danh , thời gian tiến hành Sao cho các đối tợng đợc kiểm tra có

ý thức chủ động kiểm tra phòng ngừa và tự kiểm tra phần việc của họ

c/ Kế hoạch kiểm tra trong tuần : Nội dung kiểm tra trong tuần đợc ghi chi tiết :

- Ngời và đơn vị đợc kiểm tra

Trang 37

- Nội dung kiểm tra chi tiết

- Ngời đợc tham gia lực lợng kiểm tra

- Thời gian kiểm tra , thời gian hoàn thành

Lịch kiểm tra hàng tuần đợc ghi công khai trên bảng trong phòng họp hội

đồng Các kết quả kiểm tra đợc công bố và đợc lu hồ sơ đầy đủ

* Về lực lợng kiểm tra :

Trong trờng học có nhiều đối tợng phải kiểm tra , do tính chất đa dạng vàphức tạp , thờng Hiệu trởng không đủ thông thạo về nhiều bộ môn , nhiều thờigian để trực tiếp kiểm tra trong trờng Hiệu trởng phải xây dựng đợc đội ngũKTV đông đảo để thực hiện chức năng kiểm tra , lực lợng này phải bao gồmnhiều thành phần , đảm bảo tính khoa học , tính dân chủ Lực lợng kiểm tratrong nhà trờng phải đạt các yêu cầu :

- Hiệu trởng quyết định thành lập ban kiểm tra do Hiệu trởng làm trởng ban

- Thành viên ban kiểm tra phải là ngời thông thạo chuyên môn nghiệp vụ : Giỏi

về nghề , tốt về đức , sáng suốt và linh hoạt trong công việc

- Các thành viên trong ban kiểm tra đợc phân công cụ thể phần việc đợc giao ,xác định rõ trách nhiệm , quyền hạn và quyền lợi , đợc hớng dẫn đầy đủ về mục

đích , yêu cầu , nội dung và nghiệp vụ kiểm tra

*Hiệu trởng chỉ đạo kiểm tra các hoạt động chính trong nhà trờng sau :

a/ Nội dung kiểm tra giáo viên :

Yêu cầu kiểm tra giáo viên là đi sâu kiểm tra 4 nội dung lớn sau :

- Trình độ nghiệp vụ

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn

- Kết quả giảng dạy

- Việc tham gia các công tác khác

b/ Nội dung kiểm tra tổ chuyên môn của giáo viên

Yêu cầu kiểm tra tổ chuyên môn của giáo viên là giúp Hiệu trởng thấy đợcmối quan hệ hoạt động của tập thể s phạm và mối quan hệ tác động của tập thể

đó đối với học sinh , thấy đợc tính thống nhất và tình hợp tác của mỗi giáo viêntrong tập thể

Nội dung kiểm tra cụ thể là : Trình độ hoạt động tập thể thông qua kế hoạch

tổ chức và chỉ đạo thực hiện , các hồ sơ chuyên môn thông qua các buổi sinh hoạtkhoa học , bồi dỡng và tự bồi dỡng chuyên môn , nghiệp vụ ; kiểm tra đánh giávai trò , năng lực của các tổ chuyên môn , cũng thông qua việc kiểm tra tổchuyên môn để hiểu sâu hơn từng giáo viên trong tổ đó

c) Nội dung kiểm tra học sinh :

Mọi kết quả hoạt động s phạm của giáo viên đợc phản ánh vào trình độ đợc

Trang 38

trờng , nó cũng giúp Hiệu trởng nhận biết sự tác động của tập thể s phạm có đồng

bộ hay không

Nội dung kiểm tra học sinh căn cứ vào 2 mặt sau đây :

- Trình độ đợc giáo dục về t tởng , đạo đức , tác phong ( còn gọi là hạnh kiểm )

- Trình độ tiếp thu và năng lực tự giác nghiên cứu khoa học , kỹ thuật ( còn gọi làvăn hoá )

d) Nội dung kiểm tra cơ sở vật chất , thiết bị :

Nội dung kiểm tra cơ sở vật chất , thiết bị tập trung vào các mặt sau :

- Cơ sở , nhà cửa , phòng làm việc , lớp học

- Các trang thiết bị trong phòng học và phòng làm việc nh bàn , ghế bảng …

- Các thiết bị máy móc và các trang thiết bị , đồ dùng dạy học của thày - trò trênlớp

- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm ( Lý , hoá , sinh )

- Các loại máy móc ở xởng thực hành

- Th viện nhà trờng gồm phòng đọc , phòng mợn , kho sách …

e) Nội dung kiểm tra công tác hành chính quản trị :

Nội dung công tác hành chính quản trị trong nhà trờng THPT có một số côngviệc chủ yếu sau :

- Phục vụ quá trình quản lý dạy - học , các loại hồ sơ học sinh

- Phục vụ quá trình quản lý tổ chức - nhân sự

- Phục vụ quá trình quản lý tài lực , vật lực

- Phục vụ quá trình quản lý môi trờng quản lý

g) Nội dung kiểm tra công tác quản lý tài chính :

Nội dung công tác quản lý tài chính gồm các nội dung :

- Quản lý các loại phiếu thu , chi và các loại hoá đơn chứng từ khác phải theo

đúng mẫu của Bộ Tài chính

- Quản lý quỹ tiền mặt

Trang 39

+ PHT 3( Nếu có ): Phụ trách công tác quản sinh , các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp

Các tổ chuyên môn : có thể theo từng môn hoặc một số môn có tính chất gầnnhau Mỗi tổ chuyên môn có một tổ trởng và một số nhóm trởng , số nhóm trởng

đủ theo khối ở tổ có một môn riêng hoặc đủ theo môn ở tổ có nhiều môn

Lực lợng kiểm tra gồm HT, các PHT, các TTCM , các nhóm trởng Tuỳtheo nội dung hoặc tính chất của việc kiểm tra và sự phân công của Hiệu trởng

mà lực lợng này có thể kiểm tra trực tiếp , gián tiếp ,độc lập hay phối hợp vớinhau để cùng kiểm tra một nội dung

Trách nhiệm trong công tác kiểm tra GV thực hiện QCGD trong nhà trờngthông thờng đợc phân công nh sau :

- Hiệu trởng

+ Lập kế hoạch chung về công tác kiểm tra

+ Lập kế hoạch chi tiết về kiểm tra đột xuất và định kỳ với 1/3 số GV trong trờng

+ Duyệt kế hoạch chi tiết kiểm tra đồng loạt GV ở từng nội dung

+ Trực tiếp hoặc phối hợp với lực lợng KTV tiến hành kiểm tra

+ Tổ chức rút kinh nghiệm với GV đợc kiểm tra

+ Triển khai , đôn đốc , kiểm tra hoạt động của đội ngũ KTV

+ Tập hợp hồ sơ của các KTV để tiến hành sơ kết hoặc tổng kết

+ Lập hồ sơ lu trữ

- Phó Hiệu trởng CM :

+ Kết hợp cùng Hiệu trởng lập kế hoạch chung về công tác kiểm tra

+ Lập kế hoạch chi tiết kế hoạch kiểm tra đồng loạt để trình Hiệu trởng duyệt + Thiết lập các biểu mẫu giấy tờ phục vụ cho công tác kiểm tra

+ Tiến hành kiểm tra GV theo sự phân công của Hiệu trởng

+ Tham dự các buổi rút kinh nghiệm của các KTV với các GV đợc kiểm tra

+ Tổ chức rút kinh nghiệm với GV đợc kiểm tra

+ Hoàn thiện hồ sơ của các cá nhân và viết các báo cáo theo quy định nộp choHiệu trởng

Thông thờng ở trờng THPT các nội dung đợc tiến hành kiểm tra nh sau :

Trang 40

+ Kiểm tra bài soạn : Hiệu trởng kiểm tra đột xuất 5% tổng số GV/ tháng cả nămkiểm tra 30% tổng số GV , kiểm tra đồng loạt số còn lại do TTCM, nhóm trởng

đảm nhiệm , PHT CM kiểm tra GV mới ra trờng đang trong thời gian tập sự + Kiểm tra giảng bài : Hiệu trởng cùng TTCM hoặc nhóm trởng dự giờ đột xuất5% tổng số GV / tháng , cả năm dự 30% tổng số GV, số còn lại PHT, TTCM ,nhóm trởng dự

+ Kiểm tra chấm bài , chữa bài giao cho TTCM hoặc nhóm trởng thực hiện , PHTgiám sát

1.2.8 Hoạt động thực hiện quy chế giảng dạy :

Hoạt động thực hiện quy chế giảng dạy là một trong những hoạt động chủ yếucủa ngời thầy giáo trong nhà trờng gồm thực hiện việc soạn bài theo quy chế, giảng bài theo quy chế, chấm bài theo quy chế và chữa bài theo quy chế

a/ Soạn bài theo quy chế là soạn bài theo phân phối chơng trình của BGD-ĐT

đúng theo số tiết trong chơng trình của từng bộ môn học, tiết học, tiết thực hành , tiết kiểm tra1 tiết, kiểm tra học kỳ, trong kiểm tra phải có câu hỏi phù hợp cho 3

đối tợng học sinh giỏi, khá, trung bình, có đáp án biểu điểm Soạn bài phải đầy

đủ các mục đó là: mục đích yêu cầu, t tởng thế giới quan duy vật biện chứng,

ph-ơng pháp, công việc của thày , của trò , đồ dùng dạy học minh hoạ, kiểm tra bài

cũ, tiến hành bài dạy, củng cố kiến thức

b/ Giảng dạy theo quy chế là ngời thầy phải thể hiện đầy đủ 5 bớc lên lớp :

- ổn định tổ chức

- kiểm tra bài cũ

- Dạy bài mới

- củng cố bài mới

- dặn dò các công việc ở nhà

Giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạy học đợc kết thúc trọn vẹn trongkhuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đótrong mỗi giờ lên lớp , hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của họcsinh đều thực hiện dới sự tác động tơng hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trìnhdạy học , đó là mục đích , nội dung , phơng pháp , phơng tiện và hình thức tổchức dạy học Giảng bài theo quy chế là giờ giảng đó phải giải quyết đợc mục

đích đặt ra trên cơ sở sử dụng phơng pháp , phơng tiện và cách tổ chức phù hợpvới nội dung của giờ dạy đó Giờ giảng đó phải phù hợp với đặc điểm của bộmôn , của kiểu bài lên lớp thuộc môn học đó Giờ học đó phải phù hợp với điềukiện cụ thể về đối tợng học sinh , về cơ sở vật chất , thiết bị dạy học của giờ lênlớp mà giáo viên đó thực hiện

c/ Chấm bài theo quy chế là ngời thầy nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức mà họcsinh đã tiếp thu đợc ở tiết trớc ( kiểm tra 15 phút) hoặc trong một chơng , một số

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đặng Quốc Bảo : Quản lý giáo dục : Thành tựu và xu hớng .NXB Nông nghiệp - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục : Thành tựu và xu hớng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
16. GS - TS Hồ Văn Vĩnh chủ biên . Giáo trình khoa học quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Hà Thế Ngữ , Đặng Vũ Hoạt .Giáo dục học Tập 1, 2 . NXB GD Hà Nội - 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Tập 1, 2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 1988
20. PGS - TS Nguyễn Khắc Chơng . Lý luận quản lý giáo dục đại cơng . Đề c- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cơng
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Khắc Chơng
21. PGS - TS Nguyễn Khắc Chơng . J. A.Comenxki - ông tổ của nền s phạm cận đại . NXB Giáo dục Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. A.Comenxki - ông tổ của nền s phạm cận đại
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Khắc Chơng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
23. Nguyễn Thị Doan , Đỗ Minh Cơng , Phơng Kỳ Sơn . Các học thuyết quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cơng, Phơng Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
24. PGS , PTS Nguyễn Bá Dơng chủ biên . Tâm lý học quản lý dành cho ngời lãnh đạo . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho ngời lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dơng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
26. Hà Sĩ Hồ , Lê Tuấn . Những bài giảng về quản lý trờng học . NXB Giáo dục . Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trờng học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
27. Nhiều tác giả : Tài liệu bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo . NXB giáo dục - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
28. Nguyễn Bá Sơn . Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
30. Nguyễn Văn Lê , Tạ Vă Doanh . Khoa học Quản trị . NXB TP Hồ Chí Minh - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản trị
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Tạ Vă Doanh
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1994
32. Nguyễn Minh Đạo . Cơ sở của khoa học quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
40. Vũ Cao Đàm : Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học . NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
41. Vũ Văn Tảo . Những giá trị về tổ chức và quản lý .Trờng CBQL GD&ĐT Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị về tổ chức và quản lý
Tác giả: Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Trờng CBQL GD&ĐT Hà Nội
Năm: 1996
42. Viên Chấn Quốc . Luận về cải cách giáo dục . NXB Giáo dục . Hà Nội - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận về cải cách giáo dục
Tác giả: Viên Chấn Quốc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
43. Phạm Viết Vợng : Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học . NXB Đại học Quốc gia . Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vợng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1997
44. M.I. Konđacốp . Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục . Trờng CBQL Giáo dục TW I . Hà Nội - 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Konđacốp
Nhà XB: Trờng CBQL Giáo dục TW I
Năm: 1984
45. Hanold Koontz . Những vấn đề cốt yếu của quản lý . NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội - 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Hanold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1992
1. Dự thảo chiến lợc phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010 ( Ban soạn thảo chiến lợc phát triển Giáo dục - Đào tạo ). Hà Nội tháng 10/1999 . 2. Bộ GD & ĐT : Điều lệ trờng trung học ban hành theo quyết định số Khác
18. Một số bài giảng của các thày cô giáo tại lớp cao học QLGD khoá 13 - Tr- ờng ĐHSP Hà Nội . 2003-2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Quy mô các đại lợng điều tra - một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương
Bảng 1 Quy mô các đại lợng điều tra (Trang 53)
Bảng 4 : Kết quả điều tra nhận thức của GV về mức độ quan trọng của việc  kiểm tra quy chế chấm bài : - một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương
Bảng 4 Kết quả điều tra nhận thức của GV về mức độ quan trọng của việc kiểm tra quy chế chấm bài : (Trang 55)
Bảng 8 : Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chấm bài : - một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương
Bảng 8 Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chấm bài : (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w