1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx

133 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Sĩ Bỉnh
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đỗ Mộng Tuấn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội I
Chuyên ngành Quản Lý Và Tổ Chức Công Tác Văn Hóa - Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 212,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI I PHẠM SĨ BỈNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI I

-PHẠM SĨ BỈNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2005

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI I

Trang 2

PHẠM SĨ BỈNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC VĂN

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thày, cô giáo khoa Tâm lý giáo dục, khoa Giáo dục chính trị, khoa Ngoại ngữ, các cán bộ phòng Quản lý khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội I đã tận tình giảng dạy , quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày Tiến sĩ Đỗ Mộng Tuấn đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thày trong BGH, các cán

bộ, giáo viên của các trường THPT của ba huyện Gia Lộc, Tứ

Kỳ, Ninh Giang, phòng Giáo dục Tứ Kỳ, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi Tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thày, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội tháng 7

năm 2005

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

5 Giả thuyết khoa học 9

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

7 Giới hạn nghiên cứu 10

8 Các phương pháp nghiên cứu 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2.2 ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý 19

1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát

1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội 20

1.2.3.1.Các yêu cầu đối với người lãnh đạo , chỉ huy 21

1.2.3.2.Vai trò của người hiệu trưởng trong nhà trường 22

1.2.4.Quản lý giáo dục , quản lý trường học 24

1.2.6.1 Khái niệm về quá trình quản lý 29

1.2.6.2 Các giai đoạn của chu kỳ quản lý được áp dụng vào

1.2.7 Kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 37

1.2.7.1 Khái niệm kiểm tra trong quản lý 37

1.2.7.2 Đánh giá trong quản lý giáo dục 39

1.2.7.4 Vai trò của kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 40

1.2.7.5 Chức năng kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 43

1.2.7.6.Yêu cầu và nội dung của kiểm tra , đánh giá trong

Trang 5

1.2.7.7.Các kỹ thuật kiểm tra 45

1.2.7.8.Nội dung kiểm tra của Hiệu trưởng trong nhà trường 45

1.2.7.9.Hệ thống quản lý chuyên môn trong nhà trường

1.2.8 Hoạt động thực hiện quy chế giảng dạy 49 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ( QUẢN

LÝ ) QUY CHẾ GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC

TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1.Vài nét về tình hình các trường THPT tỉnh Hải Dương 51

2.1.1 Một số nét khái quát về tình hình phát triển Giáo dục - Đào

2.1.2 Hiện trạng về tình hình phát triển giáo dục THPT tỉnh Hải

2.1.3 Đánh giá chung về giáo dục THPT và tình hình đội ngũ GV

2.2 Những nét chính về tình hình các trường THPT của 3

huyện : Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang 60

2.2.1.Vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , xã hội của 3 huyện : Gia

2.2.2.Một số nét chính về các trường THPT của 3 huyện : Gia Lộc

2.3.Thực trạng quản lý ( kiểm tra ) của Hiệu trưởng đối với GV

thực hiện quy chế giảng dạy ( Soạn , giảng , chấm , chữa ) tại các

trường THPT của 3 huyện : Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang 66

2.3.1 Kết quả điều tra nhận thức của về tầm quan trọng của hoạt

động kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng

2.3.2 Thực trạng kiểm tra (quản lý) của Hiệu trưởng đối với thực

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA QUY CHẾ

CHUYÊN MÔN NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 3.1 Các biện pháp tăng cường công tác kiểm tra 85

3.1.1 Lập kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy 86

3.1.1.1 Một số hình thức kế hoạch kiểm tra 86

3.1.1.2 Ý nghĩa của các hình thức kiểm tra 93

3.1.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế

Trang 6

giảng dạy 93

3.1.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế

3.1.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện

3.2 Điều kiện và quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng

3.2.3 Quy trình quản lý thực hiện quy chế giảng dạy 100

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

Phụ lục

Phụ lục 3 : Nội dung bồi dưỡng về công tác kiểm tra QCGD cho hội

Phụ lục 4 : Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm tra viên 119

Tài liệu tham khảo 127

Trang 7

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 Bán công Bán công

3 CL, NCL Công lập, Ngoài công lập

4 CNH , HĐH Công nghiệp hoá , hiện đại hoá

7 CĐ,ĐH Cao đẳng, Đại học

9 GV, GVG Giáo viên, Giáo viên giỏi

10 GDTX Giáo dục thường xuyên

11 GVCN Giáo viên chủ nhiệm

12 GVBM Giáo viên bộ môn

13 GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo

21 QCGD Quy chế giảng dạy

22 QCCM Quy chế chuyên môn

Trang 8

Để thực hiện được định hướng chiến lược phát triển Giáo dục & Đào tạotrong thời kỳ Công nghiệp hoá , hiện đại hoá Nghị quyết hội nghị lần thứ II Banchấp hành Trung ương khoá VIII đã đề ra 4 giải pháp cơ bản đó là :

- Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho Giáo dục đào tạo

- Xây dựng đội ngũ GV , tạo động lực cho người dạy , người học

- Tiếp tục đổi mới nội dung , phương pháp Giáo dục đào tạo

- Đổi mới và tăng cường công tác quản lý của Giáo dục đào tạo

1.2 Trong hoạt động quản lý , kiểm tra vừa là biện pháp vừa là một trong 4chức năng chung đó là : Hoạch định kế hoạch , tổ chức thực hiện , chỉ đạo vàkiểm tra Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì phải kiểm tra , không cókiểm tra thì không có quản lý

1.3 Hoạt động “ Thực hiện quy chế giảng dạy ” là một trong những hoạtđộng chuyên môn chủ yếu của GV trong nhà trường Muốn quản lý hoạt độnggiảng dạy thì Hiệu trưởng phải kiểm tra việc GV thực hiện quy chế giảng dạy Không kiểm tra hoặc không kiểm tra đến nơi đến chốn thì sẽ không điều khiểnđược hoạt động dạy học đúng với mục tiêu , yêu cầu đề ra Trong thực tế hiệnnay Hiệu trưởng một số trường THPT chưa chú ý đúng mức việc kiểm tra GVthực hiện quy chế giảng dạy Một số Hiệu trưởng giao hết cho Hiệu phó chuyênmôn và Tổ trưởng chuyên môn từ đó dẫn tới GV thực hiện không đầy đủ các quychế giảng dạy Kết quả là người Hiệu trưởng không thể thực hiện một cách tối

ưu hoạt động quản lý của mình

1.4 Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 42 trường THPT trong đó 28 trườngTHPT Công lập , 12 trường THPT Bán công , 2 trường THPT Dân lập Giữa cáctrường và giữa các loại hình trường này việc thực hiện quy chế giảng dạy của

GV chưa đồng bộ , việc kiểm tra của Hiệu trưởng về quy chế giảng dạy của GVvẫn còn chưa thống nhất

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp kiểm tra nhằm tăngcường hiệu quả quản lý quy chế chuyên môn của Hiệu trưởng tại các trườngTHPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương ” để nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :

Trang 9

Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn về công tác quản lý và kiểm tracủa Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy để tìm một số biệnpháp bước đầu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra , quản lý của Hiệu trưởng gópphần nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh HảiDương

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Các biện pháp kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trưởngcác trường THPT đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV các trườngTHPT tỉnh Hải Dương

4 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU :

Mối quan hệ và tác động qua lại của Hiệu trưởng và GV trong quá trìnhthực hiện các biện pháp kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quychế giảng dạy

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :

Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng Hiệu trưởng kiểm tra GV thựchiện quy chế giảng dạy và đề xuất các biện pháp kiểm tra phù hợp thì sẽ nângcao hiệu quả kiểm tra , hiệu quả quản lý do đó góp phần nâng cao hiệu quả giảngdạy

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :

6 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6 2 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng Hiệu trưởng kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy

6.3.Đề xuất biện pháp ( cách thức và phương tiện ) để tăng cường công táckiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV

7 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU :

Quản lý có nhiều chức năng : Kế hoạch hoá , tổ chức , chỉ đạo thực hiện ,kiểm tra Trong luận văn này chỉ nghiên cứu một chức năng kiểm tra

Trong chức năng kiểm tra chỉ nghiên cứu một số biện pháp kiểm tra củaHiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy

Trang 10

Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 12 huyện , thành phố , trong luận văn nàychỉ giới hạn nghiên cưú tại 3 huyện Tứ Kỳ , Gia Lộc , Ninh Giang có 10 trườngTHPT , trong đó 6 trường THPT Công lập , 3 trường THPT Bán công , 1 trườngTHPT Dân lập Ba huyện này là ba huyện bình thường của tỉnh Hải dương , sốliệu về kinh tế - xã hội và giáo dục chiếm 25% tổng số cả tỉnh Vì vậy nhữngvấn đề nghiên cứu của các trường THPT trong ba huyện cũng có thể khái quátcho đa số các trường khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương được

8 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

8.1 Phương pháp điều tra :

- Nghiên cứu qua : 6 Hiệu trưởng , 6 Hiệu phó chuyên môn , 20 Tổ trưởngchuyên môn , 200 GV

- Lập phiếu điều tra xin ý kiến Hiệu trưởng , PHT , tổ trưởng chuyên môn, giáo viên

8.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp :

Phân tích và tổng hợp lý thuyết đối với nguồn thông tin liên quan đến đềtài để xây dựng tổng quan và cơ sở lý luận , các hồ sơ quản lý chuyên môn củaHiệu trưởng , phân tích các số liệu , hồ sơ thi đua , tổng hợp của Sở Giáo dục &Đào tạo đối với các trường

8.3 Các phương pháp kiểm tra đánh giá

8.4 Các phương pháp hỗ trợ khác :

+ Các thuật toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra

+ Phương pháp phỏng vấn các Hiệu trưởng có kinh nghiệm quản lý

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng kết những kết quả nghiêncứu về lý luận và thực tiễn trước khi kết luận và đề xuất biện pháp

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN : Gồm có 3 phần :

9.1 Phần mở đầu

9.2 Phần nội dung : Gồm có 3 chương :

Chương 1 :Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu

Chương 2 : Thực trạng công tác kiểm tra ( quản lý) quy chế giảng dạy của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 11

Chương 3 : Một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế giảng dạy nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 12

ô hợp thành một sức mạnh thống nhất vì mục đích sinh tồn của con người Từ

đó đã sinh ra cái gọi là " Lao động quản lý "

Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử nhân loại ,

đã trở thành quan điểm , tư tưởng đối với những nhà triết học - chính trị dưới cácchế độ xã hội khác nhau bắt đầu chế độ chiếm hữu nô lệ đến nay qua các quốcgia Phương Tây cũng như ở Phương Đông

Tiêu biểu cho Phương Đông , trong nhà nước Trung Hoa cổ đại có Khổng

Tử ( 551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN) , Thương Ưởng ( 390-338 TCN)

đã nêu lên tư tưởng quản lý “ Đức trị, lễ trị ” lấy chữ tín làm đầu Bởi vì “ Dânkhông tín thì chính quyền sẽ đổ ” Những tư tưởng quản lý đó đã có ảnh hưởngkhá lâu dài đối với một số nước ở Phương Đông chịu ảnh hưởng nho giáo đượcphát triển theo một logic từ thấp đến cao , từ vi mô đến vĩ mô “ Chính tâm , tuthân , tề gia , trị quốc , bình thiên hạ ”

Lực lượng sản xuất xã hội ngày càng phát triển đặc biệt là trong các giaiđoạn hình thành phát triển của chủ nghĩa tư bản đã đòi hỏi bộ môn khoa họcquản lý ra đời , với tư cách là một môn khoa học độc lập quan tâm tới việcnghiên cứu hoạt động quản lý sản xuất , kinh doanh

Người mà được thế giới phương Tây suy tôn là “ Cha đẻ của khoa họcquản lý ” là F.W.Taylor ( 1856-1915 ) ông đã mở ra “ Kỷ nguyên vàng” trongquản lý của nước Mỹ Tư tưởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi công việc

dù là nhỏ nhất cũng đều có một “ Khoa học ” để thực hiện nó

Henry Faylo ( 1841- 1925 ) cũng là một trong những người đặt nền móngcho việc hình thành và phát triển khoa học quản lý đưa ra 5 chức năng trong quátrình quản lý

Giai đoạn từ đầu thế kỷ 20 đến nay khoa học quản lý đã phát triển mạnh

mẽ làm nảy sinh một số trường phái nhằm nâng cao hiệu quả quản lý góp phần quan trọng vào tiến trình phát triển xã hội

Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạpnhất của con người nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất

cả mọi bình diện

Trang 13

Khoa học quản lý cũng như nhiều ngành khoa học xã hội – nhân văn khácluôn gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài người lên mang tính lịch sử ,tính giai cấp , tính dân tộc

Lao động xã hội ngày càng đa dạng , phong phú thì khoa học quản lý ngàycàng phát triển theo nội tại của mọi quá trình lao động Nói một cách khác nộidung , tính chất đặc thù của mỗi loại lao động tạo nên hệ quy chiếu của hoạtđộng quản lý chính nó , không thể vận dụng khoa học quản lý cho một hệ thốngnày , một ngành nghề này áp dụng nguyên si cho một hệ thống , ngành nghềkhác

Quản lý là một khoa học sử dụng nhiều tri thức của nhiều khoa học tựnhiên , xã hội , khoa học khác như toán học , tâm lý học , xã hội học , dân tộchọc Đồng thời nó là nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo tinh tế trong quan hệ giaotiếp để đạt được mục đích

Vấn đề kiểm tra trong quản lý trường trung học phổ thông Vấn đề nàyđược nhiều tác giả nghiên cứu Có thể chú ý đến các công trình sau đây ;

Về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra trong nhà trường đã được xácđịnh qua tác phẩm "Quản lý trường phổ thông "của Viện khoa học giáo dục xuấtbản năm 1985 ( trang 84-106) Bài giảng cho các CBQL ở trường bồi dưỡng cán

bộ quản lý giáo dục Trung ương I Đánh giá trong quản lý ( Trần Bá Hoành NXB Giáo dục Hà Nội - 1997 ) Và nhiều tác phẩm khác nữa

Về tác phẩm dịch có thể chú ý đến " Một số kinh nghiệm lãnh đạo củaHiệu trưởng " của XuKhômxki ; dịch và xuất bản năm 1981 Có nên vấn đề

"Phân công giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng chuyên môn trong công táckiểm tra "

Tác giả RiGand trong tác phẩm " Xây dựng hệ thông thông tin phục vụcông tác lãnh đạo " do nhà xuất bản Hà Nội - 1984 có lưu ý đến việc phân cấp khi tổ chức công tác kiểm tra

Việc người lãnh đạo cấp trên kiểm tra người lãnh đạo cấp dưới đã từngđược bàn đến trong tác phẩm "Người lãnh đạo và cấp dưới của Slovalepxki và

Trang 14

những vấn đề cốt yếu của quản lý " của Harold Kooltz nhưng chỉ nêu ở mức độ

vĩ mô chưa minh họa trong nhà trường nói chung và nhà trường THPT nói riêng

Vai trò hoạt động kiểm tra của Hiệu trưởng là vô cùng quan trọng Lýluận giáo dục cũng đã xác định không được kiểm tra GV một cách tùy tiện màphải thực hiện theo các yêu cầu của việc "Kiểm tra quản lý trường học" và

"Thanh tra GV" của Bộ giáo dục - Đào tạo Thực tế chưa tác giả nào đặt vấn đềnghiên cứu : " Biện pháp , quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy "

Giáo dục nước ta đã và đang xuất hiện những vấn đề bức xúc về chấtlượng giáo dục đại trà , chất lượng giáo dục toàn diện những vấn đề đó đã đượccác phương tiện thông tin đại chúng phản ánh nhiều , lãnh đạo các nhà trườngđang lúng túng về giải pháp cải thiện Việc tìm biện pháp nâng cao hiệu quảkiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy là sự quantâm cấp thiết nhằm chọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trưởngtrường THPT

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM :

1.2.1 Khái niệm quản lý

Về quản lý : Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiệnnhững mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng rẽ,thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhânhướng tới những mục tiêu chung, có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác nhau : Quản lý là những hoạt động cần thiết đã được thực hiện khi những con ngườikết hợp với nhau trong các nhóm , tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung( Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiến - NXB thống

Trang 15

những người lao động ( nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện đượcnhững mục tiêu dự kiến ( Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ bản và lýluận quản lý giáo dục - trường CBQL- GDĐT , Hà Nội 1989 )

Quản lý là một hoạt động thiết yếu : Nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý lànhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mụcđích của nhóm với thời gian và sự bất mãn cá nhân ít nhất ( Harold Koontz-1993)

Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một

sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt một mục đích nhất định ( Họcviện chính trị quốc gia - 1976 )

Quản lý một cơ sở sản xuất kinh doanh với tư cách là một hệ thống xã hội làkhoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng các phương phápthích hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố cho hệ ( NguyễnVăn Lê - 1984 )

Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản

lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản

lý , đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng phục vụ lợi ích của con người( Nguyễn Bá Sơn – 2000 )

Quản lý theo ý nghĩa của điều khiển học là sự tác động chống lại Entrôpycủa một hệ thống nhằm đưa hệ thống đến những mục tiêu xác định

Quản lý là sự tác động , chỉ huy , điều khiển , hướng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra ( NguyễnMinh Đạo – 2000 )

Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống

mà chủ yếu là vào những con người nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế – xã hộixác định ( Aunapu – 1983 )

Quản lý là cai trị một tổ chức bằng cách : đặt ra mục tiêu và hoàn chỉnh cácmục tiêu cần đạt , lựa chọn và sử dụng các phương tiện nhằm đạt các mục tiêu đãđịnh

Trang 16

Quản lý xã hội một cách khoa học , không phải cái gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội , việc làm cho hệ thống đó phùhợp với những tính quy luật vốn có của nó ( M.I.Konđacôp - 1984 )

Có nhiều góc độ xem xét quản lý :

Góc độ chung nhất : quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọnphương tiện , điều kiện tác động đến bộ máy để đạt đến mục tiêu

Góc độ kinh tế : quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạttới các mục tiêu đã đề ra

Như vậy quản lý bao gồm các thành phần : Chủ thể quản lý và các tácđộng quản lý , mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý

Có thể xem xét quản lý dưới hai góc độ :

Góc độ tổng hợp mang tính chất chính trị xã hội : Quản lý là sự kết hợp giữatri thức với lao động Sự phát triển xã hội loài người từ thời kỳ mông muội đếnthời kỳ hiện đại bao giờ cũng có ba yếu tố : Tri thức , sức lao động , quản lý Trong đó quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động , xã hội phát triển nhưthế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này Để vận hành sự kết hợp này cần có một

cơ chế quản lý thích hợp Quản lý được xem là tổ hợp các cách thức , phươngpháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy

sự phát triển xã hội

Theo góc độ hành động : Quản lý là quá trình điều khiển - chủ thể quản lýđiều khiển - đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã đặt ra Có ba đối tượngquản lý :

- Quản lý giới sinh vật ( vật nuôi , cây trồng ) : Tác động vào chúng tạo ra nguồn lợi phục vụ cho con người

- Quản lý giới vô sinh ( nhà xưởng , ruộng đất , máy móc ) : Bắt chúng phục

vụ cho con người

- Quản lý tổ chức con người ( Đảng , đoàn thể , nhà nước , giáo dục , kinh

tế ) : Tổ chức điều khiển con người , đưa con người vào các bộ máy quản lý bằng các quy định , quy ước , đẩy mạnh sản xuất xã hội nâng cao đời sống con người

Trang 17

Từ đó ta có định nghĩa : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển , hướng đẫn các quá trình xã hội , hành vi và hoạt độngcủa con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp vớiquy luật khách quan

Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau Đó

là : cai quản , chỉ huy, lãnh đạo , chỉ đạo , kiểm tra theo góc độ tổ chức Theogóc độ điều khiển từ quản lý là lái , điều khiển , điều chỉnh

Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là : “ Nhằm thiết lập sự phối hợp giữanhững công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các bộ phậnriêng lẻ của nó ” Như vậy theo Các Mác quản lý là loại lao động sẽ điều khiểnmọi quá trình lao động , phát triển xã hội

Trong quá trình phát triển của xã hội , hoạt động quản lý không phải làmột hoạt động mới mẻ , trong quá trình phát triển của khoa học khái niệm quản

lý được đặc biệt chú ý , trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệmquản lý được nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý bàn tới

và cũng được phổ biến ngày càng rộng rãi Quản lý cần thiết cho hoạt động củamọi tổ chức dù tổ chức đó thuộc loại nào

Theo từ điển tiếng Việt thì quản lý là “Hoạt động của con người tác độngvào tập thể hoặc người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mụctiêu chung” , “Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công của hợp tác laođộng nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn , năng suất cao hơn trong công việc Hoạtđộng quản lý đòi hỏi sự chỉ huy , phối hợp , điều hành , kiểm tra , chỉnh lý” do

đó phải có người đứng đầu ( Thủ trưởng ) Thủ trưởng phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong nhóm treo mục tiêu đề ra , một trong những ý tưởng sâu sắc vềvai trò của người quản lý là ý tưởng của Các Mác “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điềukhiển mình , còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quá trình tích hợp với nhau :

- Quản là sự coi sóc , giữ gìn duy trì sự ổn định của hệ thống Sự ổn định ở đâykhông phải là sự ổn định bất động , trì trệ mà là sự ổn định ở thế phát triển

Trang 18

- Lý là sự sửa sang , sắp xếp đổi mới , đưa hệ thống vào thế phát triển

Thuật ngữ này bộc lộ bản chất của hoạt động quản lý

Hoạt động quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm :

- Chủ thể quản lý là cá nhân hay tổ chức do con người cụ thể lập nên đề ra mục tiêu , dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý tới mục tiêu đã định

- Khách thể quản lý : vừa có thể là người , là tổ chức , vừa có thể là một vật cụthể , vừa có thể là sự việc , các tổ chức con người

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có quan hệ tác động qua lại tương

hỗ lẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý còn khách thể thì sảnsinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng , trực tiếp đáp ứng nhu cầucủa con người , thoả mãn mục đích của hệ thống dưới sự điều khiển của chủ thểquản lý

Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội nó gắn với sự phâncông và phối hợp , hoạt động quản lý của con người như một hoạt động tất yếu ,vĩnh hằng , có ý nghĩa lịch sử và đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển của xã hội loài người Xã hội càng phát triển các loại hình lao động càngphong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng đóng vai trò quan trọng hơn Như vậy quản lý là quá trình tác động vào một hệ thống đưa đến sự thay đổi hệthống đó hoặc đưa vào hệ thống đó những yếu tố đáp ứng yêu cầu của hệ thống,của cộng đồng

Từ những khái niệm trên có thể rút ra một số điểm của quản lý như sau :

- Quản lý là hoạt động điều khiển lao động

- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống

- Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hànhmột hệ thống đạt được mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa của các tác giả trên thì quản lý phải bao gồm các yếu tốsau :

- Phải có một mục tiêu về một quỹ đạo đặt ra cho tất cả đối tượng và chủ thểquản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

Trang 19

- Có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động Tác động có thể

là một nghệ thuật

- Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lựccủa

con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý

1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý :

1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát triển của xã hội:

Từ xưa con người đã nhận thức được vị trí , vai trò vô cùng quan trọng đốivới hoạt động quản lý làm cho xã hội loài người hình thành , vận hành và pháttriển Lao động , gia tốc phát triển xã hội , chế độ chính trị xã hội và quản lýkhông thể tách dời nhau được Từ cấp độ vĩ mô hoặc vi mô sự buông lỏng quản

lý hoặc năng lực quản lý yếu kém sẽ có thể mở đường cho chủ nghĩa tự do vô tổchức , cho sự nổi loạn hệ thống làm tổn hại đến mục tiêu và sự hợp tác của conngười

Hoạt động quản lý được coi như một động lực thúc đẩy XH phát triển nóichung Vì vậy, vai trò của hoạt động quản lý đối với tất cả bình diện kinh tế,chính trị , văn hoá , giáo dục nói riêng cũng có ý nghĩa vô cùng lớn lao quantrọng trong tiến trình phát triển chung của XH , ý nghĩa vai trò quan trọng của nó

đã được khẳng định Từ trên bình diện sản xuất kinh doanh các nhà kinh tế Pháp

đã nghiên cứu và kết luận :

a/ Nguyên nhân gây ra chất lượng sản phẩm kém là :

- 50 % thuộc về nhà quản lý

- 25 % thuộc về người điều hành

- 25 % thuộc về giáo dục đào tạo

Trang 20

Ta thấy chất lượng sản phẩm kém nguyên nhân chủ yếu do nhà quản lý

b/ Nguyên nhân phá sản :

- Chiều hướng bất lợi của ngành : 20%

- Quản lý yếu kém , thiếu năng lực : 55%

- Thay thế trang thiết bị , đào tạo lại công nhân để đủ sức cạnh tranh

- Tổ chức lại hoặc giải thể

- Thay đổi bộ phận những người quản lý cũ thiếu năng lực bằng bộ phậnkhác có năng lực hơn

Trong 3 biện pháp trên thì biện pháp thay đổi bộ phận những người quản lýđược sử dụng có tỷ lệ cao nhất

Năng lực quản lý hay "Chất xám" quản lý hiện nay được xếp hàng đầutrong hệ thống 5 yếu tố tạo thành sức mạnh kinh tế trong 1 nước đó là :

1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội :

a/ Nâng cao năng xuất lao động :

Năng lực quản lý

VốnCông nghệ

Trang 21

- Tổ chức phối hợp chặt chẽ , hợp lý giữa các bộ phận , nâng cao hiệu quả hoạtđộng tác dụng kích thích người lao động làm việc , phát huy tiềm năng của ngườilao động đẩy mạnh sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên

b/ Đảm bảo trật tự , kỷ cương xã hội :

- Bằng các quy định , các biện pháp quản lý đưa các hoạt động xã hội , hành vicủa con người vào nề nếp

- Nhà nước có các quy định , quy chế , điều luật tạo khuôn mẫu hành vi cho mọithành viên tuân theo Đồng thời có các tác động điều chỉnh , uốn nắn nhữnghành vi sai trái , cưỡng chế đối với những người cố tình làm trái pháp luật làmcho trật tự kỷ cương được tăng cường

c/ Là nhân tố tất yếu của sự phát triển :

- Tác động quản lý là tác động khoa học , có tính đến các quy luật khách quan ,các yếu tố liên quan , đặc biệt là con người Do đó quản lý gắn với sự phát triển

- Có ý chí vươn lên , mong muốn làm giàu cho xã hội ,cho tập thể

- Gương mẫu và có uy tín với cấp dưới

b/ Có năng lực chuyên môn :

Trang 22

- Có năng lực chuyên môn về phần việc đơn vị mình lãnh đạo

- Nắm vững khoa học quản lý

- Có kỹ năng tổ chức

- Biết lường trước các tình huống có thể xảy ra

- Biết dồn hết tiềm lực vào khâu trọng yếu trong quản lý

- Biết tận dụng các cơ hội có lợi nhất

- Có đủ kiến thức về kinh tế thị trường và vốn sống thực tiễn

- Nắm vững các kỹ thuật kiểm tra ,đánh giá

c/ Có năng lực tổ chức :

- Có khả năng điều phối các lực lượng để hoàn thành mục tiêu chung

- Phát huy được sức mạnh của tập thể

- Nhạy cảm trong quản lý

- Biết tập hợp , lôi cuốn mọi người vào hoạt động chung

- Có quyết tâm cao và phát huy được ý chí của tập thể

d/ Có phẩm chất đạo đức tốt :

- Có đạo đức tốt với tư cách là một công dân

- Đạo đức cá nhân : Khiêm tốn , tự tin , kiên trì , lành mạnh , tự chủ

- Có lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp , tận tụy với công việc

- Có thái độ tôn trọng mọi người

- Liêm khiết , không vụ lợi

- Tiết kiệm , không lãng phí , chí công vô tư

1.2.3.2.Vai trò của người Hiệu trưởng trong nhà trường :

Hiệu quả giáo dục , đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc chủ yếu vàocác yếu tố sau :

- Đội ngũ , công nhân viên

- Cơ sở vật chất , trang thiết bị trường học

- Trình độ được giáo dục ( đầu vào ) của học sinh

- Tổ chức quản lý trường học , đứng đầu là Hiệu trưởng

Khi xác định vai trò , vị trí của người Hiệu trưởng – người được giao quyềnhạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lý nhà trường, Luật giáo dục ban

Trang 23

hành năm 1998 ở điều 49 mục 1 quy định “ Hiệu trưởng là người chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường , do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền bổ nhiệm và công nhận ”.

Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không mộtphần quyết định là tuỳ thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người Hiệutrưởng Trong những hoàn cảnh thực tiễn gần nhau , có trường với Hiệu trưởnggiỏi đã trở thành trường tiên tiến , đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục ,nhưng với Hiệu trưởng kém thì nhà trường không phát triển , chất lượng dạy học

và giáo dục thấp Vai trò tổ chức , quản lý của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng

to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường

Người Hiệu trưởng không phải chỉ cần biết tổ chức dạy và học theo yêu cầu

xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “ công cụ củachuyên chính vô sản”( Lê nin - Bàn về giáo dục ) Vì vậy, người Hiệu trưởngphải có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị có những hiểu biết sâu về chủ nghĩaMác - Lênin , tư tưởng Hồ Chí Minh , về đường lối giáo dục xã hội chủ nghĩa ,

có tinh thần cách mạng cao , có tinh thần đoàn kết …

Người Hiệu trưởng tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách ,đường

lối giáo dục thông qua nội dung , phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phùhợp Người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục , am hiểu sâu sắc nộidung giáo dục , nắm chắc các phương pháp giáo dục , các nguyên tắc tổ chứcgiáo dục xã hội chủ nghĩa Người Hiệu trưởng phải là nhà giáo dục xã hội chủnghĩa có kinh nghiệm , có năng lực , có uy tín về chuyên môn , là con chim đầuđàn của tập thể Người Hiêụ trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáodục trong nhà trường làm sao cho các chủ trương , đường lối , các nội dung ,phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy , năng lực

tổ chức thực tiễn của người Hiệu trưởng quyết định hiệu quả của quản lý giáodục Trong công tác tổ chức thực tiễn , người Hiệu trưởng phải có tri thức cầnthiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lý con người , có những kỹ

Trang 24

năng cần thiết làm việc với con người Chính vì vậy , lao động quản lý của Hiệutrưởng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

Nhìn từ góc độ tâm lý học thì người Hiệu trưởng giỏi và người Hiệu trưởngkém giống nhau về mặt quyền lực pháp lý ( nhà nước ) , nhưng khác nhau về mặtquyền lực tâm lý ( còn gọi là quyền lực thực tế ) Quyền lực tâm lý của ngườiHiệu trưởng chính là uy tín

Nhân cách của người Hiệu trưởng bao gồm 2 mặt cơ bản là đạo đức và tàinăng (phẩm chất và năng lực) Theo Côvaliôp.M.I.KonđaCop thường thườngnhững người Hiệu trưởng có uy tín trong quản lý, lãnh đạo giáo dục là nhữngngười cần có những phẩm chất sau :

14 Yêu cầu cao

Những yếu tố tác động tích cực đến uy tín của người Hiệu trưởng là :

1 Tích cực trong hoạt động chính trị - xã hội

2 Lòng yêu nghề

3 Liêm khiết , công bằng

4 Khiêm tốn , tôn trọng cấp dưới

5 Trung thực , niềm nở , cởi mở

Trang 25

6 Nghiêm khắc với bản thân

8 Ham học hỏi

9 Ngăn nắp , tổ chức lao động khoa học

10 Biết dựa vào tập thể quần chúng

11 Dám nhận sai lầm , sửa chữa

12 Nghiệp vụ chuyên môn vững vàng

13 Nhạy bén , năng động tiếp cận cởi mở

14 Gần gũi , sâu sát với GV , học sinh, thực hiện được các yêu cầu cơ bản

về xã hội hoá giáo dục

1.2.4 Quản lý giáo dục, quản lý trường học :

Hiện nay , định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chưa hoàn toàn thốngnhất với nhau nhưng đã có nhiều ý kiến cơ bản đồng nhất với nhau

Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng nhất là quản lý quá trình hình thành và pháttriển nhân cách con người trong các chế độ chính trị , xã hội khác nhau mà tráchnhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ Trung ương đếncác địa phương là Bộ giáo dục , Sở giáo dục , Phòng giáo dục và đơn vị cơ sở làcác nhà trường

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cảitiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trườngnhằm phát huy tối đa năng lực , trách nhiệm và quyền hạn của mọi cá nhân trongquản

lý nhà trường, quản lý giáo dục

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Konđacốp : “ Tập hợp những biệnpháp : Tổ chức , phương pháp cán bộ , kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển

và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng ”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc : “Quản lý nhà trường ( quản lý giáo dục nóichung ) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình , tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục

Trang 26

tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từnghọc sinh ”

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích , có kế hoạch hợp quyluật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng , thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN ViệtNam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học , giáo dục thế hệ trẻ , đưa hệ giáodục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất

Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý việc dạy - học tức là làm saođưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mụctiêu giáo dục "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạyhọc Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam XHCN " mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thểhoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứngyêu cầu của nhân dân, của đất nước

Trong lý luận và thực tiễn quản lý cũng khẳng định quản lý nhà trườnggồm 2 loại quản lý :

Một là: quản lý của các chủ thể bên trong và bên ngoài nhà trường nhằmđịnh hướng cho nhà trường và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và pháttriển

Hai là: quản lý chính chủ thể bên trong nhà trường, nhằm cụ thể hóa các chủtrương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra đưa nhà trường đạt tới mục tiêu đã đạt ra

1.2.5 Chức năng quản lý:

Khái niệm về chức năng quản lý: Chức năng quản lý gắn liền với sự xuấthiện

và sự tiến bộ của phân công hợp tác lao động trong quá trình phát triển sản xuất

xã hội Trong nền sản xuất thủ công riêng lẻ , một người thợ muốn làm ra mộtsản phẩm , phải thực hiện cả một chuỗi những hành động liên tiếp theo quy trìnhsản xuất từ nguyên liệu đến sản phẩm Chuyển sang nền sản xuất côngnghiệp ,do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật , sự phân công lao động diễn ra

Trang 27

theo lối chia quá trình sản xuất thành nhiều công đoạn , mỗi công đoạn có nhiệm

vụ thực hiện một dạng hoạt động sản xuất nhất định , được chuyên môn hoá sẽtạo ra được số lượng nhiều , chất lượng cao của sản phẩm Phối hợp và liên kết

cả chuỗi dây chuyền sản xuất đó lại thành một hệ thống nhất theo một quy trìnhcông nghệ liên tục tạo thành chức năng của hệ thống quản lý Từ đó xuất hiệncác hoạt động khác nhau trong một dây chuyền sản xuất ra một sản phẩm vàchức năng quản lý ra đời

Vậy , chức năng quản lý có thể hiểu là lao động chỉ huy , điều phối , kết hợpcủa chủ thể quản lý , sinh ra một cách khách quan từ đặc trưng lao động củakhách thể quản lý

Vì nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển nên chức năng quản

lý cũng không ngừng biến đổi , cải tiến và hợp lý hoá

Tổ hợp tất cả những chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản

lý , nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao độngquản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành và hoàn thiệncấu trúc tổ chức của sự quản lý

Cần phân biệt chức năng quản lý , chức năng của cơ quan quản lý, chứcnăng của từng cán bộ quản lý Chức năng quản lý do khách thể quản lý quy định, là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan và cán bộ quản lý

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con người , là hoạt động cómục đích , có chương trình , có kế hoạch Chức năng quản lý giáo dục ra đờicũng là một tất yếu khách quan để thực hiện mục đích giáo dục Từ những phântích trên , chúng ta có thể hiểu chức năng quản lý giáo dục là sự tác động của chủthể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý giáo dục nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục

Tất cả các chức năng quản lý gắn bó và quy định lẫn nhau Chúng phản ánhlogic bên trong của sự phát triển, của sự quản lý, của hệ quản lý

Phân loại các chức năng quản lý là liên kết chúng lại với nhau thành một

hệ thống trọn vẹn, đồng thời phân chia chúng thành những phân hệ dựa trênnhững dấu hiệu chung, theo một nguyên tắc nhất định

Trang 28

Đây là những chức năng mà bất cứ một chủ thể quản lý nào, ở bất cứ lĩnhvực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào cũng phải thực hiện Chẳng hạn,người Giám đốc của một nhà máy, xí nghiệp , người Giám đốc bệnh viện , Hiệutrưởng trường học , Chủ tịch uỷ ban các cấp bất kì ai khi triển khai quá trìnhquản lý cũng phải thực hiện chức năng này Vì thế mà gọi chúng là những chứcnăng quản lý chung

Các nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều đề xuất về nội dung của cácchức năng quản lý chung Chúng ta sẽ tham khảo một số quan điểm về vấn đềnày :

Một trong những người đầu tiên nghiên cứu vấn đề này là F.W.Taylo( 1856 – 1915 ) và Henri Faylo ( 1841 – 1925 ) đã đưa ra 5 chức năng sau:

Trang 29

Theo tài liệu tập huấn cán bộ quản lý của UNESCO thì đưa ra 7 chức năngquản lý :

Quyết toán ngân sách

Gần đây người ta thu gọn lại chỉ còn 4 chức năng cơ bản sau đây:

Kế hoạch hoá

Tổ chức ( bao gồm việc thu thập nguồn dự trữ và bố trí biên chế)

Chỉ đạo ( bao gồm cả việc động viên , kích thích , giám sát và phối hợp ) Kiểm tra ( bao gồm cả tổng kết, quyết toán và đánh giá )

Ở Việt Nam , theo cuốn “ Quản lý trường PTCS” của Viện khoa học giáodục Hà Nội – 1985 đã đề xuất 5 chức năng sau:

- Quản lý theo lãnh thổ ( toàn quốc gia , tỉnh , thành phố , huyện , quận )

- Theo thứ bậc quản lý ( Trung ương, địa phương , cơ sở ) ví dụ : Trong giáodục

Trang 30

có Bộ , Sở , Phòng , Trường , Trong mỗi trường có Hiệu trưởng , tổ bộ môn , cácphòng ban

- Theo những công việc chuyên biệt , chẳng hạn : Môn kĩ thuật , tổ chức cán bộ ,hành chính tổng hợp , quản trị đời sống

Tất cả các chức năng quản lý cụ thể liệt kê ở trên có quan hệ qua lại với nhau

và quy định lẫn nhau

Sự phân loại một cách khoa học những chức năng quản lý cho phép thực hiệnđược ở phạm vi rộng , sự phân công lao động một cách hợp lí dựa vào việc chianhỏ quá trình quản lý thành những hành động quản lý, từ đó thao tác quản lý sắpxếp chúng một cách hợp lí thành quy trình Sự phân loại như thế còn giúp choviệc tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá các quy trình quản lý, làm dễ dàng việc ápdụng kinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý, tạo điều kiện đưa phương tiện

kĩ thuật và các phương pháp toán học vào thực tế quản lý

1.2.6 Quá trình quản lý

1.2.6.1 Khái niệm về quá trình quản lý

Quá trình quản lý giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý vì nó chính lànội dung của hệ thống quản lý Muốn cho hệ quản lý vận hành và phát triển cókết quả thì điều kiện quan trọng là phải thực hiện được một cách hiệu nghiệmquá trình quản lý Vậy ta có thể hiểu quá trình quản lý như sau:

Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện

tổ hợp các chức năng quản lý, đưa hệ quản lý tới mục tiêu

Quá trình quản lý thường diễn ra trong một không gian, thời gian cụ thể quyđịnh bởi mục tiêu dự kiến, do đó nó còn gọi là chu kỳ quản lý

1.2.6.2 Các giai đoạn của chu kỳ quản lý được vận dụng vào hoạt động quản lý giáo dục

Quá trình quản lý là một thể thống nhất toàn vẹn Ta chia cắt nó ra các giaiđoạn là để tiện cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn quản lý giáodục, nhất là trong quản lý trường học hiện nay nhiều tác giả thống nhất chia chutrình quản lý thành 4 giai đoạn :

Kế hoạch hoá

Trang 31

Sự phân chia quá trình quản lý thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối

để giúp người cán bộ quản lý dễ định hướng cho hoạt động quản lý củamình Trong thực tế , các giai đoạn gối đầu lên nhau , bổ sung cho nhau , xâmnhập vào nhau có những chức năng diễn ra ở nhiều giai đoạn Sau đây ta sẽ tìmhiểu nội dung của từng giai đoạn trong một chu kỳ quản lý

a/ Giai đoạn kế hoạch hoá gồm 2 nội dung :

Nội dung chuẩn bị kế hoạch : Nội dung này bao gồm các bước cụ thể sau :

* Bước 1: Thành lập đơn vị lập kế hoạch :

Thành lập tổ chức chuyên làm kế hoạch , bố trí cán bộ , phân công , phânnhiệm

Thiết lập các quan hệ quản lý giữa nhà trường với các tổ chức khác trong nội

bộ cũng như bên ngoài

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục của nhà trường , lưu trữ phântích thông tin để cho chủ thể quản lý làm kế hoạch và ra những quyết định quản

lý khác Nơi nào sẵn có đơn vị trên thì không cần bước này Trong trường học ,Hiệu trưởng thường làm nhiệm vụ này và chọn thêm một số người giúp việc

Trang 32

định , đồng thời dựa vào nhu cầu phát triển riêng của nhà trường mà xác định sốlượng và chất lượng bên trong của nhà trường

Chẳng hạn, đối với trường học cần xác định các số liệu sau đây:

- Bản thân tình trạng trường sở

- Chỉ số về mặt chất lượng của học sinh

- Chỉ số về các mặt hoạt động của giáo viên

- Việc thu nhận và sử dụng các nguồn dự trữ

Phân tích sư phạm các số liệu về trạng thái xuất phát của nhà trường, rút rakết luận cụ thể về tình hình của nhà trường trước khi bước vào kế hoạch mới( năm học mới )

* Bước 3 : Nêu vấn đề :

- Trên cơ sở kết quả phân tích sư phạm nói trên, suy ra những hướng phát triển

cơ bản của nhà trường trong năm học mới, có tính đến các mâu thuẫn , khókhăn , thuận lợi, triển vọng

- Đề xuất hệ thống các vấn đề sẽ đưa ra kế hoạch năm học mới Sơ bộ phân loạisắp xếp ưu tiên

* Bước 4 : Sơ thảo ý định tổng thể và kế hoạch dự kiến trong chủ thể quản lý :

- Phác thảo hệ thống mục tiêu , chỉ tiêu kế hoạch , phần ưu tiên , sơ bộ địnhchuẩn đánh giá

- Phác thảo những biện pháp lớn , tính toán tiềm năng của nguồn dự trữ và lòngmong muốn chủ quan

- Sơ thảo kế hoạch "thô" đưa ra lấy ý kiến trong lãnh đạo cốt cán , xin ý kiến cấptrên về những vấn đề chiến lược

Chú ý : Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hóa thường diễn ra ngay sau khi kết thúc

kỳ kế hoạch trước Hiệu trưởng khi tổng kết năm học đã phải chuẩn bị cho nămhọc mới Do đó, ở giai đoạn này có thể bắt đầu từ tháng 5 - 6 và kéo dài cả tháng7- 8.Và cũng chính trong dịp nghỉ hè là Hiệu trưởng hoàn thành giai đoạn 2 ởđây

Nội dung kế hoạch hóa ( kế hoạch hóa năm học mới ) :

Trang 33

Là chức năng và giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý Hiệntrưởng căn cứ mục tiêu, nội dung hoạt động , các biện pháp cần thiết để chỉ rõ

hệ thống mục tiêu, hệ thống nội dung hoạt động , các biện pháp cần thiết để chỉ

ra trạng thái mong muốn của một hoạt động cụ thể của nhà trường ( như nộidung kiểm tra thực hiện qui chế giảng dạy ) khi kết thúc năm học Người lãnhđạo phải định rõ các mục tiêu cần đạt tới , lựa chọn các biện pháp , lập chươngtrình hoạt động của nhà trường trong suốt năm học , thông qua tập thể sư phạm

và trình duyệt cấp

trên sau đó là điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch

Như vậy : Kế hoạch hoá là đưa mỗi hoạt động vào công tác kế hoạch , trong

đó chỉ rõ các bước đi và đảm bảo các điều kiện để đạt mục tiêu đã đặt ra Kếhoạch hoá giáo dục có 3 nội dung chủ yếu là :

+ Dự báo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục

+ Chuẩn đoán , đánh giá thực trạng phát triển của giáo dục

+ Xác định những mục tiêu , biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiệnmục tiêu giáo dục

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý , có chức năng cơ bản

là : Từ trạng thái xuất phát của nhà trường , căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và

sẽ có , dự báo trạng thái kết thúc của nhà trường ( và những trạng thái trung gian), vạch rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động và hệ thống các biện pháp lớn ,nhỏ nhằm đưa nhà trường đến trạng thái mong muốn vào cuối năm học mới Như vậy , kết quả của giai đoạn này là bản kế hoạch năm học mới của nhàtrường gồm :

- Mô hình dự báo của nhà trường khi kết thúc năm học

Chương trình hành động của hệ trong năm học mới ( bao gồm cả mục đích M; nội dung - N ; phương pháp - P trong sự thống nhất )

Nội dung cơ bản của toàn bộ quá trình quản lý sẽ là việc thực hiện bản thân

kế hoạch này Vì những lẽ nêu trên , chất lượng của bản kế hoạch quyết địnhphần lớn chất lượng quản lý Nội dung này gồm các bước cơ bản sau :

* Bước 1 : Soạn thảo kế hoạch :

Trang 34

Chủ thể quản lý thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau :

- Dự báo hệ thống mục tiêu , phân loại mục tiêu , lập thứ tự về ưu tiên các mụctiêu , định chuẩn đánh giá

- Lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu tương ứng nhằm huy động toàn bộ lựclượng của hệ , tận dụng các nguồn dự trữ đã và sẽ có

- Mô hình hóa quá trình phát triển của hệ từ trạng thái xuất phát qua trạng tháitrung gian đến trạng thái kết thúc vào cuối kỳ kế hoạch ( cuối năm học )

- Chương trình hóa hành động của hệ trong suốt kế hoạch ( năm học ) , đưa lịch thời gian vào nội dung kế hoạch

* Bước 2 : Duyệt nội bộ :

- Trình duyệt cấp trên để xin đầu tư

- Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch , coi như văn bản pháp lý

Giai đoạn này phải hoàn thành trước khi năm học mới bắt đầu ở trường học b/ Giai đoạn tổ chức thực hiện :

Đây là giai đoạn thực hiện những ý tưởng đã được kế hoạch hoá để đưa nhàtrường từng bước tiến lên Việc tổ chức thực hiện là sự sắp đặt những con ngườinhững công việc một cách hợp lý để mỗi người đều thấy hài lòng và hào hứngcông việc diễn ra trôi chảy Như vậy tổ chức là một nhân tố sinh thành hệ, biếncác thành tố rời rạc thành một hệ thống toàn vẹn Đó cũng chính là điều mà V.ILênin đã nêu một cách hình tượng "Liệu một trăm người có mạnh hơn một ngànngười không? Có chứ ? Khi một trăm người tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sứcmạnh lên mười lần"

Trong quản lý trường học, Hiệu trưởng là người vừa thiết kế đồng thời vừa làngười thi công để nhân sức mạnh của nhà trường phục vụ cho mục tiêu quản lý.Như vậy chức năng tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các phần lại đểhiện thực hoá các mục tiêu đã đặt ra Thực hiện tốt chức năng tổ chức sẽ có khảnăng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức chức năng tổ chức có 3 nhiệm vụ sau :

- Xác định cơ cấu của bộ máy

- Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức

- Xác định các mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức

Trang 35

Tầm quan trọng và ý nghĩa của chức năng tổ chức trong quá trình quản lý :Đây là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch Tổ chức là sắp đặt một cách khoahọc những yếu tố , lượng người , những dạng hoạt động của tập thể người laođộng thành một hệ toàn vẹn nhằm bảo đảm cho chúng tương tác với nhau mộtcách tối ưu , đưa hệ tới mục tiêu

- Tổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo nênmột tác động tích hợp , mà hiệu quả của tác động tích hợp này lớn hơn tổng hiệuquả của tác động bộ phận

- Cũng có thể nói , tổ chức là tạo nên sự cộng hưởng của các tác động thànhphần

sinh ra một tác động tích hợp , mà hiệu quả của nó lớn hơn tổng hiệu quả của cáctác động thành phần

- Như vậy, tổ chức là nhân tố sinh thành ra hệ thống toàn vẹn , biến một tập thểcác thành tố rời rạc thành một hệ toàn vẹn , tạo ra cái gọi là hiệu ứng tổ chức

- Trong quản lý, chủ thể tác động đến khách thể quản lý một cách khoa học đểđưa nó tới mục tiêu dự kiến Chủ thể quản lý cũng phải tổ chức mình , luôn luôncải tiến tổ chức của chính mình , bằng cách đó mà nhân sức mạnh quản lý củabản thân

- Giai đoạn tổ chức trải qua những bước cụ thể sau :

* Bước 1 : Tiếp nhận nguồn dự trữ :

Bao gồm tiếp nhận , biên chế GV mới , học sinh mới , cơ sở vật chất kĩ thuậtđầu tư thêm , bổ sung kinh phí tổ chức tận dụng nguồn dự trữ này vào việcthực hiện kế hoạch

* Bước 2 : Đưa nội dung kế hoạch đến những người thực hiện :

Trình bày, giải thích , thuyết phục , phân tích và động viên , kích thích ngườithực hiện Nêu lên viễn cảnh của việc hoàn thành kế hoạch Làm cho mọi người

tự giác chấp hành kế hoạch

* Bước 3 : Thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy :

Trang 36

Bố trí , sắp xếp các bộ phận và cá nhân , quy định chức năng , quyền hạn vàbiên chế nhân lực , phân công , phân nhiệm đến từng người và từng mặt hoạtđộng của nhà trường

* Bước 4 : Xác lập cơ chế phối hợp , công tác , giám sát :

Xác lập các mối quan hệ quản lý ngang , dọc ; quy định quyền hạn cân đốivới trách nhiệm trong sự phối hợp và cộng tác ; chuyên môn hóa các chức năngriêng của từng bộ phận ; thiết lập các cơ chế thông tin liên hệ ngược, giám sát,trọng tài, can thiệp

Nâng cao trình độ nghiệp vụ , cải thiện đời sống của cán bộ , GV Đây là việclàm thường xuyên từ đầu tới cuối của chu trình quản lý Đối với nhà trường, làmgiàu nhân cách của GV có nghĩa là làm cho tổ chức mạnh lên , làm cho xác suấtthực hiện được kế hoạch tăng lên

c/ Giai đoạn chỉ đạo :

*Ý nghĩa của chức năng chỉ đạo:

Chỉ đạo là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch , là điều hành mọiviệc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi

Chỉ đạo là biến mục tiêu dự kiến thành kết quả , biến kế hoạch thành hiệnthực Chỉ đạo là tổ chức một cách khoa học lao động của cả tập thể người cũngnhư từng người

* Nội dung của việc chỉ đạo:

Việc thực hiện chức năng về thực chất là những hành động xác lập quyền chỉhuy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý Đây làviệc huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành các lựclượng này nhằm giữ cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra trong kỷ cương ,trật tự Như vậy, chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng đến hành vi

và thái độ của người khác nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Chức năng chỉ đạo

có 4 nhiệm vụ chính :

- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên

- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ

- Giám sát, uốn nắn và sửa chữa

Trang 37

- Động viên, khen thưởng kích thích kịp thời và thường xuyên

Giám sát công việc đang tiến hành, đánh giá trạng thái của nhà trường ngay

trong khi nhà trường đang hoạt động , công việc chưa kết thúc , đánh giá hoạtđộng của nhà trường xem có đúng với quy định hay không ; Giám sát để trả lờicác câu hỏi :

+ Công việc đến đâu rồi ?

+ Có gì trục trặc không ?

+ Cần thay đổi , thêm bớt , can thiệp gì ?

Điều chỉnh : Uốn nắn , sửa đổi , thêm bớt mà không làm thay đổi hướng vậnhành của nhà trường ; can thiệp vào sự vận hành của nhà trường loại trừ trụctrặc , sửa chữa lệch lạc, thay đổi thủ thuật mà vẫn giữ được tinh thần của kếhoạch , chiến lược chung của chương trình hoạt động

d/ Giai đoạn kiểm tra :

Thông thường các chức năng kiểm tra được thực hiện vào giai đoạn cuối cùngcủa chu trình quản lý Chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây :

- Đánh giá trạng thái kết thúc của nhà trường

- Đánh giá mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độnào

- Đánh giá kết quả đạt được phù hợp đến mức nào so với mục tiêu dự kiến banđầu

- Phát hiện những lệch lạc sai sót , những gì đạt được hoặc chưa đạt được

- Tìm hiểu những nguyên nhân thành công , chậm thành công hay thất bại

- Điều chỉnh kế hoạch , tìm các biện pháp để uốn nắn

Chức năng kiểm tra không chỉ giúp cho việc đánh giá thực chất kết quả đạtđược của nhà trường khi kết thúc một kỳ thực hiện kế hoạch ( tiết , buổi , ngày ,tuần , tháng , học kỳ, cả năm ) mà còn có tác dụng cho việc chuẩn bị tích cực chochu kỳ quản lý sau

Trang 38

Như vậy , kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trongquản lý , nó giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối đa hoạt động quản lý do

đó ta có thể nói “ Không có kiểm tra là không có quản lý ”

Tóm lại , chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lý luậnquản lý , giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý Chức năng và chu trình quản

lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể , vìvậy việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình quản lý là cơ

sở đảm bảo cho hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống Để thực hiện đượcmỗi chức năng, người quản lý cần có những thông tin một cách kịp thời chínhxác , thông tin vừa là điều kiện , vừa là phương tiện thực hiện các chức năng Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt động cơbản mà trong quá trình quản lý chủ thể sử dụng nó tác động tới đối tượng quản lý

để thực hiện mục tiêu quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý nhà trường ở Việt Nam đã nêu lên nhữngnguyên tắc chung của việc quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động chuyênmôn của người GV như sau :

- Khẳng định trách nhiệm của mỗi GV bộ môn là chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng nói riêng và trước nhà trường nói chung về chất lượng giảng dạy, giáodục

đối với mỗi học sinh lớp mình phụ trách

- Bảo đảm định mức lao động đối với mỗi GV bộ môn và GV chủ nhiệm theoquy định nhà nước

- Tìm hiểu những nguyên nhân của những lệch lạc , thiếu sót đã phát hiện

- Điều chỉnh kế hoạch , tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc , loại trừ chúng nếu cóthể được

Xuất phát là những nguyên tắc chung đó , các tác giả đã chỉ ra một số biệnpháp quản lý nhà trường Do việc thực hiện mục tiêu đào tạo , quản lý dạy vàhọc - theo nghĩa rộng là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường, khi đề cập đến biệnpháp quản lý dạy và học Hiệu trưởng cần kết hợp một cách hữu cơ sự quản lýdạy và học các môn với các hoạt động quản lý khác nhằm làm cho tác động giáo

Trang 39

dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn ( theo tác giả Hà Sĩ Hồ - Những biện pháp quản lýtrường học Tập 3 NXB Giáo dục -1984 ) Cùng ý kiến trên Phó GS - TS NguyễnVăn Lê khẳng định "Để nâng cao chất lượng dạy- học, không chỉ bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho mà cần đặc biệt chú trọng đến kiểm tra ”.

Trong giai đoạn hiện nay những biện pháp tăng cường công tác kiểm tra củaHiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy là biện pháp cần thiết

1.2.7 Kiểm tra đánh giá trong quản lý giáo dục

1.2.7.1.Khái niệm kiểm tra trong quản lý :

Khái niệm kiểm tra đã được nhiều tác giả nước ngoài và trong nước đề cậpđến dưới những góc độ khác nhau của khoa học và thực tiễn Ngày nay , việcđổi mới công tác kiểm tra đã trở thành một xu hướng chiến lược trong công cuộcđổi mới công tác quản lý Khái niệm kiểm tra cần được xem xét từ nội hàm củakhái niệm , trên cơ sở một hệ thống thống nhất và quán triệt được tinh thần đổimới của quản lý

Có quan niệm cho rằng : “ Kiểm tra là một quá trình thông qua đó ngườiquản lý bảo đảm cho hoạt động hiện tại diễn ra phù hợp với hoạt động đã được

kế hoạch hoá”

Đây là một cách xác định ngắn gọn về kiểm tra song nó gợi lên vấn đề vềmục đích kiểm tra mà chưa chỉ rõ kiểm tra là gì , kiểm tra bao gồm những yếu tố nào ?

Một cách cụ thể hơn , có tác giả cho rằng : “Kiểm tra là xem xét thực để tìm

ra những sai lệch so với quyết định , kế hoạch và chuẩn mực đã quy định ; pháthiện ra trạng thái thực tế ; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra ; khiphát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh , uốn nắn và sửa chữa kịp thời

” Cách xác định này đã nêu ra được nhiều yếu tố của kiểm tra trong quá trìnhquản lý , song ở đây tác giả chưa chỉ rõ những yếu tố cơ bản , đặc trưng của kiểmtra và xắp xếp theo một trật tự logic hợp lý

Từ những vấn đề nêu trên , có thể xác định nội hàm của kiểm tra như sau : Kiểm tra trong quản lý là một hệ thống những hoạt động bao gồm :

a) Đánh giá thành tích :

Trang 40

- Xác định những chuẩn mực và phương pháp đo thành tích

- Thiết kế hệ thống thông tin liên hệ nghịch đo thành tích

- So sánh sự phù hợp của thành tích đã đạt với những chuẩn mực đã dự kiến b) Phát hiện những lệch lạc :

- Sự phát hiện kịp thời những sai lệch , thiếu sót so với mục tiêu dự kiến

- Đo lường chính xác những sai lệch , thiếu sót

- Tìm nguyên nhân những sai lệch , thiếu sót

c) Điều chỉnh :

- Phát huy những ưu điểm

- Uốn nắn những sai lệch , thiếu sót

- Xử lý những vi phạm

Nhằm đưa toàn bộ hệ thống được quản lý tới mục tiêu dự kiến và đạt trình

độ chất lượng cao hơn

Như vậy kiểm tra là một quá trình bao gồm nhiều yếu tố tuần tự tạo nênnhững bước nối tiếp nhau và quan hệ chặt chẽ với nhau Theo định nghĩa nêutrên , những yếu tố cơ bản của quá trình kiểm tra có thể được mô tả theo lược đồsau :

Uốn nắn

Có thểXác lập chuẩn

và phương

pháp đo thành

tích

Đothànhtích

So sánh thànhtích có phù hợpvới chuẩnkhông

Không

Xử lý

CóPhát huy

Ngày đăng: 10/07/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dự thảo chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010 ( Ban soạn thảo chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo ). Hà Nội tháng 10/1999 . 2. Bộ GD & ĐT : Điều lệ trường trung học ban hành theo quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010
Tác giả: Ban soạn thảo chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo
Năm: 1999
13. Đặng Quốc Bảo : Quản lý giáo dục : Thành tựu và xu hướng .NXB Nông nghiệp - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục : Thành tựu và xu hướng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
16. GS - TS Hồ Văn Vĩnh chủ biên . Giáo trình khoa học quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: GS - TS Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Hà Thế Ngữ , Đặng Vũ Hoạt .Giáo dục học Tập 1, 2 . NXB GD Hà Nội - 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Tập 1, 2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 1988
20. PGS - TS Nguyễn Khắc Chương . Lý luận quản lý giáo dục đại cương . Đề cương bài giảng . ĐHSP - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: PGS - TS Nguyễn Khắc Chương
Nhà XB: ĐHSP
Năm: 2004
24. PGS , PTS Nguyễn Bá Dương chủ biên . Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: PTS Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
27. Nhiều tác giả : Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo . NXB giáo dục - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
28. Nguyễn Bá Sơn . Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý . NXB Chính trị Quốc gia . Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
30. Nguyễn Văn Lê , Tạ Vă Doanh . Khoa học Quản trị . NXB TP Hồ Chí Minh - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản trị
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Tạ Vă Doanh
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1994
31. Nguyễn Ngọc Quang . Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục . Trường CBQL Giáo dục TW I . Hà Nội - 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường CBQL Giáo dục TW I
Năm: 1989
33. Phạm Minh Hạc . Một số vấn đề quản lý và khoa học giáo dục . NXB Giáo dục Hà Nội - 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
34. Nguyễn Mỹ Lộc : Thuật ngũ quản lý - chất lượng giáo dục . Trường CBQL GDĐT . Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngũ quản lý - chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường CBQL GDĐT
Năm: 1997
35. Phan Thế Sủng . Các tình huống trong quản lý trường phổ thông . Trường CBQL Giáo dục TW I . Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tình huống trong quản lý trường phổ thông
Tác giả: Phan Thế Sủng
Nhà XB: Trường CBQL Giáo dục TW I
Năm: 1996
41. Vũ Văn Tảo . Những giá trị về tổ chức và quản lý .Trường CBQL GD&ĐT Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị về tổ chức và quản lý
Tác giả: Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Trường CBQL GD&ĐT Hà Nội
Năm: 1996
42. Viên Chấn Quốc . Luận về cải cách giáo dục . NXB Giáo dục . Hà Nội - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận về cải cách giáo dục
Tác giả: Viên Chấn Quốc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
45. Hanold Koontz . Những vấn đề cốt yếu của quản lý . NXB Khoa học kỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Hanold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ
8. Nguyễn Đình Chỉnh : Bài tập tình huống quản lý giáo dục . NXB Giáo dục . Hà Nội - 1995 Khác
9. Chỉ thị số 40/CT -TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
10. Chính phủ : Đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2004 - 2010 . Hà nội 11/2004 Khác
11. Hoàng Chúng : Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục . NXB Giáo dục . Hà Nội 1982 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Quy mô các đại lượng điều tra - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Bảng 1 Quy mô các đại lượng điều tra (Trang 68)
Bảng 6 : Kết quả ý kiến của GV về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế soạn bài . - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Bảng 6 Kết quả ý kiến của GV về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế soạn bài (Trang 74)
Bảng 7 : Kết quả ý kiến của GV về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng bài - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Bảng 7 Kết quả ý kiến của GV về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng bài (Trang 76)
Bảng 8 : Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chấm bài : - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Bảng 8 Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chấm bài : (Trang 77)
Bảng 9 : Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chữa bài : - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Bảng 9 Kết quả ý kiến của về nội dung kiểm tra GV thực hiện quy chế chữa bài : (Trang 79)
Hình thức kiểm tra - Một Số Biện Pháp Kiểm Tra Nhằm Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Quy Chế Chuyên Môn Của Hiệu Trưởng Tại Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương.docx
Hình th ức kiểm tra (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w