Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 1 Cơ sở lý luận Nghị quyết hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã chỉ rõ, một trong các giải pháp thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu phát tri[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1.1 - Cơ sở lý luận:
Nghị quyết hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã chỉ rõ,
một trong các giải pháp thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu phát triển GD&ĐT là
đổi mới công tác QLGD, cụ thể là: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán
bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục
và đào tạo.” [13; Tr15] Đồng thời, khâu then chốt để phát triển giáo dục là
phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viêncũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và nănglực chuyên môn
Dù bận trăm công ngàn việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc ta vẫn thường xuyên chăm lo tới công tác cán bộ Bác thường căn
dặn và nhắc nhở cán bộ:“ có cán bộ tốt việc gì cũng xong”, cũng như “ Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”.[26; Tr240].
Bước vào thế kỷ XXI, thế giới trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá.Nước ta, bước vào thời kỳ CNH- HĐH, ngành GD&ĐT đã và đang đứngtrước những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đương đầu với nhữngthử thách không kém phần cam go ác liệt Yêu cầu phát triển quy mô nhưngphải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD&ĐT ở tất cả các cấp học,bậc học đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục đích GD,nội dung, chương trình, phương pháp GD, từ cơ chế quản lý, hệ thống chínhsách đến việc huy động các nguồn lực để phát triển GD&ĐT đặc biệt là vấn
đề bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục Đây là nhân tố quan trọng tác độngtrực tiếp đến chất lượng GD&ĐT
Trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, quan điểm củaĐảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc
Trang 2nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ CBQL giáo dụctrong việc điều hành hệ thống GD đang mở rộng quy mô phát triển.
Hội nghị lần thứ VI của BCHTW Đảng khoá IX kết luận, tiếp tục thựchiện Nghị quyết TW II khoá VIII, phương hướng phát triển GD&ĐT, khoahọc và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 cũng đã chỉ rõ, xây
dựng và triển khai chương trình: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục một cách toàn diện” [15; Tr32], đồng thời “Các cấp uỷ Đảng từ trung ương tới địa phương quan tâm chỉ đạo thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng thời kỳ mới” [15; Tr133].
Điều 86 - Luật giáo dục - năm 1998, khẳng định nội dung:
“Quản lý Nhà nước về giáo dục”, và đồng thời cũng đã quy định là phải: “
Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” [32; Tr57].
Theo mục tiêu của chiến lược phát triển GD từ nay đến năm 2010 của
Đảng và Nhà nước, ngành GD&ĐT đã đề ra ba mục tiêu lớn: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Để đạt được các mục tiêu trên, vấn
đề bồi dưỡng đội ngũ GV, đặc biệt là bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục làhết sức quan trọng và rất cần thiết, nó có ý nghĩa chiến lược, vì đây là lựclượng đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của nền giáo dục quốc dântrong tương lai
Do đó, để phát triển GD&ĐT của tỉnh thì phải: “ Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo yêu cầu đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về số lượng, cơ cấu, về tình hình chính trị tư tưởng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản
lý nhà trường của cơ quan quản lý giáo dục các cấp;”[10; Tr2].
Trang 3Đồng thời giáo dục tỉnh ta phải: “Đổi mới công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả Quy định cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý giáo dục trở thành khâu đột phá trong hệ thống các giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục.”[10; Tr4].
Giáo dục THCS là cấp học cơ sở của bậc THPT, là bộ phận hữu cơ của
hệ thống GD Quốc dân người hiệu trưởng Trường THCS là người tổ chức bộmáy của nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học người hiệu trưởng trường THCS thực hiện chế độ một thủ trưởng, đại
diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và có thẩm quyền caonhất về hành chính và chuyên môn trong nhà trường Chính vì vậy, ngườihiệu trưởng có vai trò và ảnh hưởng lớn tới kết quả GD toàn diện của nhàtrường
Điều lệ trường trung học và một số văn bản khác của Bộ GD&ĐT quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ củađội ngũ hiệu trưởng trường trung học Các cấp quản lý, các nhà khoa học đãnghiên cứu để đề xuất những biện pháp bồi dưỡng đội ngũ nói chung và độingũ hiệu trưởng nói riêng, nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp GD&ĐT Như vậy, việc bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng của trường THCS là việclàm quan trọng và rất cần thiết
1.2 - Cơ sở thực tế:
Trong những năm gần đây giáo dục THCS ở huyện Mê linh, tỉnhVĩnh phúc đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu vềnhiều mặt: GD mũi nhọn học sinh giỏi có bước khởi sắc, GD đại trà cónhiều chuyển biến tích cực sự nghiệp GD&ĐT đã thực sự góp phần vàoviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; thúc đẩy sựphát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh phúc Tuy nhiên, bên cạnh đó
Trang 4giáo dục THCS còn tồn tại những hạn chế, làm ảnh hưởng đến chấtlượng hiệu quả giáo dục.
Những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên những hạn chế của giáodục THCS huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc thì có nhiều Song một trongnhững nguyên nhân rất cơ bản, chủ yếu là do công tác quản lý của cấp học
THCS còn có hạn chế và những bất cập Trong đề án phát triển GD&ĐT
huyện Mê linh giai đoạn 2001 - 2005 đã chỉ rõ:
“ Công tác QLGD còn chậm đổi mới từ việc xây dựng kiện toàn đội ngũ CBQL, đến việc tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLGD.” [41; Tr 4].
Những năm gần đây, các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiêncứu đề xuất những biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng nhằm đápứng nhu cầu của sự phát triển GD&ĐT Nhưng cho đến nay, chưa cócông trình khoa học nào, chưa có tác giả nào công bố kết quả nghiên cứu
về công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCScủa huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, để đáp ứng và hướng tớixây dựng các trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, tác giả lựa chọn nghiên cứu
đề tài:“ Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS
huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay”.
2 - MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, đề xuất một sốbiện pháp toàn diện, góp phần hoàn thiện công tác bồi dưỡng đội ngũ hiệutrưởng và hướng tới trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, nhằm nâng cao chấtlượng GD&ĐT của huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc
3 - KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Trang 53.1 - Khách thể nghiên cứu:
Công tác bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Mê linh – tỉnh Vĩnh phúc
3.2 – Khách thể khảo sát:
+ CBQL – GV các trường THCS huyện Mê linh
+ Cán bộ và lãnh đạo UBND huyện, cán bộ và lãnh đạo phòng GD&ĐThuyện Mê linh – tỉnh Vĩnh phúc
3.3 - Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Mêlinh, tỉnh Vĩnh phúc
4 – GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS của huyện Mê linhđược bồi dưỡng trên cơ sở hệ thống một số biện pháp có tính khả thi, cóluận cứ khoa học và thực tiễn rõ ràng, thì giáo dục THCS của huyện Mêlinh, tỉnh Vĩnh phúc sẽ phát triển đồng bộ, cân đối, đáp ứng yêu cầungày càng cao của sự nghiệp GD nói chung, giáo dục THCS nói riêng
5 – NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
5.1 – Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý và bồi dưỡngđội ngũ hiệu trưởng trường THCS
5.2 – Nghiên cứu thực trạng đội ngũ hiệu trưởng các trường THCShuyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc
5.3 - Đề xuất các phải pháp hợp lý, toàn diện và có tính khả thinhằm bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS có đủ năng lực
để hoàn thành tốt công tác quản lý trường THCS
6 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đề tài sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
6.1 – Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Trang 6Nghiên cứu các văn kiện, chính sách của Đảng và nhà nước vềcông tác cán bộ, về những nhiệm vụ phát triển GD&ĐT trong giai đoạntới Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề bồi dưỡng
và phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ CBQL các cơ
sở GD&ĐT nói riêng
6.2 –Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu thực tế có liên quan đến đềtài Phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia, để từ đóphân tích tổng hợp đánh giá đúng thực trạng vấn đề nghiên cứu
6.3 – Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ.
Phương pháp dự báo, phương pháp so sánh, phương pháp quan sát,phương pháp toán thống kê … Để phân tích và tổng hợp các kết quảnghiên cứu
7- GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
* - Giới hạn nghiên cứu: Đội ngũ CBQL được nghiên cứu trong
đề tài được giới hạn ở hiệu trưởng các trường THCS
* - Phạm vi nghiên cứu: Là các trường THCS công lập huyện
Mê linh
8- CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Bản luận văn bao gồm:
Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ hiệu trưởng và một số biện pháp
bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng
trường THCS huyện Mê linh - tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Trang 7Kết luận và kiến nghị.
Danh mục các tài liệu tham khảo.
Phần phụ lục.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1.1 - Khái niệm biện pháp:
Biện pháp là từ thường dùng rất phổ thông trong đời sống hàng ngày, cũngnhư trong các văn bản, tài liệu mà thường đề cập đến như: Chiến lược, quyhoạch, hoạch định, kế hoạch …, hay những công việc cụ thể nào đó
Theo “Từ điển tiếng Việt” của trung tâm ngôn ngữ - Hà Nội - 1992; thì
biện pháp là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [39; Tr78].
Chẳng hạn:
Biện pháp hành chính; biện pháp kỹ thuật; dùng biện pháp đúng …
1.1.2 - Khái niệm bồi dưỡng:
Từ bồi dưỡng thuộc ngôn ngữ dùng thông dụng trong đời sống thườngnhật Nó được dùng với những nghĩa khác nhau, thường thì nó được dùng mộttrong hai trường hợp:
Thứ nhất: Bồi dưỡng, dùng để chỉ việc làm cho cơ thể thêm khoẻ mạnh(bổ sung về vật chất - chất bổ)
Thứ hai: Bồi dưỡng, dùng để chỉ việc làm cho tốt lên về phẩm chất hoặcnăng lực (bổ sung về nhận thức)
Theo “ Từ điển tiếng Việt” của trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội
-1992 Thì bồi dưỡng, một là: Làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất
bổ Chẳng hạn, như: Bồi dưỡng sức khoẻ Tiền bồi dưỡng (Tiền cấp cho ăn uống bồi dưỡng) Hai là: Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất
Chẳng hạn như: Bồi dưỡng cán bộ trẻ Bồi dưỡng đạo đức [39;Tr95].
Trong bản luận văn, khái niệm bồi dưỡng được hiểu ở khía cạnh thứ hai
Trang 81.1.3 - Khái niệm đội ngũ:
Trong thực tiễn cuộc sống khái niệm đội ngũ có nhiều quan niệm và cáchhiểu khác nhau Theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, được hiểu là:
“Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu” Mặt khác, khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong
xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ y - bác sĩ, đội ngũ cán bộ …
Theo “Từ điển tiếng Việt” - NXB khoa học xã hội - Hà Nội – 1994, thì
khái niệm đội ngũ được hiểu là:”Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [38; Tr328].
Qua tìm hiểu trên đây cho thấy khái niệm đội ngũ có nhiều cách hiểukhác nhau, nhưng đều chứa đựng vấn đề cốt lõi đó là: Một số đông ngườiđược tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiềuchức năng, họ có thể ở những nghề nghiệp, thành phần khác nhau, nhưngcùng một mục đích chung
1.1.4 - Bồi dưỡng đội ngũ:
Từ khái niệm bồi dưỡng và khái niệm đội ngũ đã trình bày trên đây; cho
phép chúng ta dễ dàng hiểu bồi dưỡng đội ngũ là: Quá trình tác động tới số
đông người có chung mục đích để làm cho họ tăng thêm - giỏi hơn về năng lực, tốt hơn - vững vàng hơn về phẩm chất Chẳng hạn: Bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ chính trị Bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên “Phòng chống các tệnạn xã hội”… Trong bản luận văn này đề cập tới bồi dưỡng đội ngũ hiệutrưởng trường THCS
1.1.5 - Khái niệm cán bộ quản lý:
1.1.5.1 - Quan hệ giữa quản lý và lãnh đạo:
Theo G.S - Tiến sĩ Nguyễn Quang Uẩn, khi nói về quản lý và lãnh đạo,
Ông cho rằng:
“Lãnh đạo là chọn đúng công việc để giải quyết, còn quản lý là giải quyết công việc đúng Lãnh đạo là đề ra chủ trương, đường lối, tổ chức chỉ dẫn
Trang 9động viên con người thực hiện chủ trương đường lối đã định; còn quản lý là
tổ chức điều hành công việc theo yêu cầu nhất định” [40]
Theo P.G.S - Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo: Thuật ngữ “Quản lý” và thuật
ngữ “Lãnh đạo” có hàm nghĩa vừa khác biệt vừa tích hợp vào nhau người
CBQL vừa thực hiện việc quản lý đơn vị- tổ chức của mình theo vai trò: “người lãnh đạo”; “Người chỉ huy” và “Người điều phối”
Khi nói về quản lý và lãnh đạo, theo tác giả Paul Hersey, Ken BLancHard cho rằng: Về cơ bản thì khái niệm lãnh đạo (Leadership) là khái niệmrộng hơn quản lý (Management) Quản lý được coi là một loại lao động đặcbiệt, trong đó việc đạt các mục tiêu tổ chức là đặc biệt quan trọng Như vậy sựkhác nhau cơ bản giữa hai khái niệm trên là ở vấn đề tổ chức Lãnh đạo xuấthiện khi người ta muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân hay mộtnhóm người
Tuy nhiên, các tác giả có những tiếp cận quan niệm khác nhau về quản lý
và lãnh đạo; nhưng nhìn khái quát cũng có những điểm chung, đó là:
+ Về đối tượng:
Quản lý là hoạt động tiến hành điều chỉnh và xử lý về nhân lực, vật lực vàtài lực nhằm thực hiện mục tiêu đã định Lãnh đạo là hoạt động điều khiển vàhướng dẫn người bị lãnh đạo nhằm thực hiện mục tiêu nhất định Như vậy,
lãnh đạo là phải chỉ ra làm cái gì ?
Quản lý là phải thực hiện công việc đó như thế nào ?
+ Về chức năng:
Lãnh đạo thì quan tâm đến việc đạt được hiệu quả của cả tổ chức Quản lý
thì thiên về việc theo đuổi hiệu quả một loại công việc nào đó
Trang 10nhà nước
Chẳng hạn, như: cán bộ nhà nước; cán bộ khoa học; cán bộ chính trị.
+ Cán bộ là người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường không có chức vụ Chẳng hạn, như: đoàn
kết giữa cán bộ và chiến sĩ; làm cán bộ đoàn thanh niên …[39; Tr121]
Theo nghĩa trên, và cùng với khái niệm quản lý ta có thể hiểu rằng: cán bộquản lý giáo dục (QLGD) là người đứng đầu của một tổ chức hệ thống giáodục, cơ sở giáo dục tổ chức điều hành các hoạt động giáo dục của đơn vị vàcác hoạt động khác do pháp luật quy định Chẳng hạn, như: hiệu trưởng, phóhiệu trưởng là cán bộ QLGD ở cơ sở
1.1.6 - Quản lý trường học.
1.1.6.1 - Khái niệm Trường học:
Trường học là một tổ chức GD ở cơ sở nằm trong hệ thống GD Quốc dân.Trong nhà trường hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và học, tất cả các hoạtđộng đa dạng khác đều hướng vào và hướng tới làm tăng hiệu quả của quátrình dạy và học Do đó, quản lý trường học nói chung và quản lý trường
THCS nói riêng bản chất của nó là: “Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.” [31; Tr35].
PGS - TS Đặng Quốc Bảo khẳng định: “ Trường học là một thiết chế xã
hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục Quốc dân, nó là đơn vị cơ sở.” [2; Tr 63].
1.1.6.2 - Quản lý trường học:
Trước khi bàn tới khái niệm quản lý trường học, trước hết tìm hiểu khái
niệm GD và QLGD Do cách thức tiếp cận khác nhau mà QLGD được hiểu ởnhiều góc độ khác nhau:
Trang 11+ Hiểu theo nghĩa rộng, GD là các hoạt động diễn ra trong xã hội thì QLGD
là quản lý mọi hoạt động về GD trong xã hội QLGD có hệ thống và được tổchức chặt chẽ từ TW đến địa phương và các cơ sở trường học trong phạm vitoàn Quốc
+ Hiểu theo nghĩa hẹp, GD là các hoạt động diễn ra trong ngành GD&ĐThay một đơn vị cơ sở trường học, thì QLGD được hiểu là quản lý một đơn vị
cơ sở GD&ĐT, quản lý nhà trường hay quản lý trường học
Trong hệ thống QLGD nói chung, quản lý trường học là một trong nhữngnội dung quan trọng, vì nhà trường là cơ sở là nền tảng của ngành GD&ĐTnước nhà
Theo GS -Viện sĩ Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà
trường, đã khẳng định: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [18; Tr22].
Xét về mặt bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy,điều khiển vận động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định, thông qua cácvăn bản pháp quy cuả nhà nước, của ngành
Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường màngười CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu vànhiệm vụ quy định Thực chất đó là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch
và có định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhàtrường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt độngdạy và học trong nhà trường Có thể nói công tác quản lý trường học bao gồmviệc giải quyết sử lý các quan hệ nội bộ trong nhà trường và các quan hệ giữanhà trường với các lực lượng giáo dục khác trên địa bàn
Trang 12Xét ở góc độ cụ thể, quản lý trường học nói chung và quản lý trườngTHCS nói riêng đó là việc người CBQL tổ chức, chỉ đạo và điều hành mọihoạt động của nhà trường; trong đó đều hướng tới hiệu quả hoạt động trungtâm là dạy và học đáp ứng mục tiêu cấp học
1.2 - TRƯỜNG THCS TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN.
1.2.1 - Vị trí của trường Trung học cơ sở:
Điều 22 - trong Luật Giáo dục - năm 1998, đã quy định: “ Giáo dục
trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào lớp sáu có bằng tốt nghiệp tiểu học, có độ tuổi là mười một tuổi.” [32; Tr16].
Xác định vị trí của trường THCS, trong Điều lệ trường trung học- Điều
2, có ghi rõ: “ Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc
học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.” [3; Tr 5].
THCS là cấp học cơ sở của bậc trung học phổ thông, là cấp học chuyểntiếp từ bậc tiểu học lên trung học phổ thông Bậc học THCS tạo nên sự liênthông trong hệ thống các bậc học, đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh củanền giáo dục Quốc dân
1.2.2 - Mục tiêu của giáo dục Trung học cơ sở:
Về mục tiêu giáo dục phổ thông, Luật giáo dục - Năm 1998 - Điều 23, đã
khẳng định:
“ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Về mục tiêu của giáo dục THCS: “ Giáo dục trung học cơ sở nhằm
Trang 13giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học:
có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [32; Tr17].
Mục tiêu của giáo dục THCS không chỉ nhằm mục đích học lên THPT màcòn phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau khi học sinh tốt nghiệp THCS Lúcnày, các em học sinh đứng trước ngã ba đường: Tiếp tục học lên THPT; đihọc nghề ở trường đào tạo THCN; hay trực tiếp đi vào cuộc sống tham gia laođộng sản xuất trong xã hội Do đó, giáo dục THCS phải đảm bảo cung cấpcho học sinh những giá trị đạo đức, phẩm chất, lối sống phù hợp với mục tiêu;trong hành trang của mình các em đã có đủ những kiến thức phổ thông cơ bảnnhất về tự nhiên, xã hội và con người Đồng thời, các em bước đầu có kỹ năng
cơ bản trong việc vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài toánnảy sinh trong thực tiễn cuộc sống xã hội, vốn nó đã rất phong phú đa dạng vàphức tạp
1.2.3 - Nội dung, phương pháp giáo dục Trung học cơ sở.
1.2.3.1 - Nội dung giáo dục trung học cơ sở:
Điều 24 - Luật Giáo dục - Năm 1998, có quy định về nội dung của
giáo dục THCS, là:
“ Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học
tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu
về kỹ thuật và hướng nghiệp.” [18; Tr18].
Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà, thì nội dungchương trình THCS được thiết kế theo hướng, như sau: Giảm một cách hợp lýnhững lý thuyết hàn lâm, tăng cường đúng mức gắn nội dung bài giảng sát vớithực tiễn cuộc sống, học đi đôi với hành; tăng cường các hoạt động ngoài giờ
Trang 14lên lớp Sau khi tốt nghiệp THCS, các em học sinh trên cơ sở có vốn kiếnthức cơ bản, bước đầu có năng lực thích ứng, năng lực hành động độc lậptương đối Đồng thời, các em có khả năng hoà nhập vào cuộc sống gia đình,cộng đồng và xã hội.
1.2.3.2 - Phương pháp giáo dục Trung học cơ sở:
Giáo dục THCS là một bậc học trong giáo dục phổ thông, do vậy phương
pháp GD THCS không tách dời với phương pháp GD phổ thông nói chung
Điều 24 - Luật Giáo dục - Năm 1998, có quy định: “ Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực: tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” [32; Tr19].
1.2.4 - Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường THCS.
1.2.4.1 - Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS:
Căn cứ theo: Điều lệ trường trung học
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2000/QĐ - BGD & ĐT
ngày 11- 7- 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.)
Điều 3, có quy định:
“ Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; 2- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện
kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước;
3- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
Trang 155- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;
6- Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạp vi cộng đồng;
7- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật ” [3; Tr5].
1.2.4.2 - Hoạt động quản lý của trường THCS:
Trong trường THCS hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng,
mang tính chất then chốt; Hoạt động quản lý mà tốt sẽ mở đường cho các hoạt
động khác nhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mang tính xãhội sâu sắc; đồng thời, nó vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
Chủ thể quản lý của trường THCS chính là Ban giám hiệu (BGH) nhà
trường, BGH bao gồm: 1 hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng (số phó hiệu trưởng được ấn định bởi quy mô trường lớp, do Điều lệ trường Trung học quy định).
Hiệu trưởng nhà trường làm việc theo chế độ một thủ trưởng (phó hiệu
trưởng là người giúp việc hiệu trưởng) hiệu trưởng là người chịu trách nhiệmquản lý toàn diện nhà trường Công tác quản lý ở trường THCS chủ yếu ở cácmặt sau:
- Quản lý nhân sự
- Quản lý quá trình GD&ĐT (chương trình, nội dung, phương pháp…)
- Quản lý cơ sở vật chất- trang thiết bị đồ dùng dạy học
- Quản lý môi trường
Theo điều lệ trường trung học, cơ cấu bộ máy quản lý trong trường THCS
và các mối quan hệ, phối hợp các lực lượng trong quản lý nhà trường, đó là:
- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm quản lý toàn diện các hoạt động nhà trường theo chế độ một thủ trưởng
và tuân theo hiến pháp, pháp luật
Trang 16- Chi bộ Đảng trong trường THCS là tổ chức chính trị cao nhất, lãnh đạo
và hoạt động theo quy định của tổ chức Đảng
- Công đoàn giáo dục cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội khácđược thành lập và hoạt động trong nhà trường trong khuôn khổ pháp luật,giúp nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học, để dần tiến tới thực hiện mụctiêu giáo dục của cấp học
- Đối với mỗi đơn vị trường THCS có Bí thư Đoàn trường, Tổng phụtrách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với các
tổ chức trong và ngoài nhà trường, để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp, đồng thời tổ chức quản lý nền nếp học sinh và các hoạt động khác
có tính chất thời sự theo yêu cầu của lãnh đạo
Sức mạnh trong quản lý với mỗi trường học là ở việc phối hợp tốt giữachính quyền và các tổ chức trong và ngoài nhà trường
Đối với các trường THCS trong đơn vị huyện (quận) chịu sự quản lýtrực tiếp về hành chính, chuyên môn của phòng GD&ĐT và các cơ quan quản
lý nhà nước ở địa phương
1.3 - NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1.3.1 - Khái niệm hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.
Theo Điều 49 - Luật Giáo dục - Năm 1998, quy định:
* - Hiệu trưởng:
Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận [32; Tr37].
Trang 17Theo Điều 17 - Điều lệ trường trung học - năm 2000, hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
* - Hiệu trưởng:
+ Tổ chức bộ máy nhà trường;
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong sinh hoạt của nhà trường:
+ Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành [3; Tr13].
+Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành [3; Tr14].
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng là lãnh đạo nhà trường, là các thành viêntrong BGH, họ có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, nhưng có mối quan hệmật thiết hữu cơ với nhau
Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độthủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và nhà nước về các hoạt động trong
Trang 18trường học được giao quản lý.
Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước hiệu trưởng về những phần việc được phân công hay uỷ quyền Đồng thờiphó hiệu trưởng cũng phải chịu trách nhiệm liên đới trước Đảng và nhà nướctrong phần việc được giao Do đó, hiệu trưởng không được khoán trắng hoặckhông phân công rõ ràng, mà phải giao nhiệm vụ cụ thể và thường xuyên nắmthông tin chính xác để quyết đáp kịp thời
1.3.3 - Những yêu cầu của việc bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS trong giai đoạn hiện nay.
Giáo dục cần phải đi trước thời đại, nó phải đón đầu sự phát triển xã hội,luôn đáp ứng nhu cầu của thời đại và dự báo về tương lai Nói về giáo dục,
Giáo sư -Viện sĩ Phạm Minh Hạc, khẳng định: “ Nói tới giáo dục là nói tới
triển vọng, viễn cảnh, nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ tới trước mắt, không nghĩ tới phạm trù tương lai, chắc chắn là không có thành công hay ít nhất là không có thành tựu thật.” [17; Tr19].
Một trong những chức năng quan trọng của giáo dục là phát triển nguồnnhân lực, trong nhân lực thì yếu tố CBQL nói chung, CBQL trường THCS nói
riêng là quan trọng và rất cần thiết, đặc biệt vai trò hiệu trưởng là con chim đầu đàn, có ảnh hưởng to lớn mang tính chất quyết định tới chất lượng, hiệu
quả giáo dục
Sự nghiệp GD&ĐT có đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội haykhông ? Một phần rất quan trọng là cơ sở giáo dục các nhà trường hoàn thànhcác mục tiêu cấp học Để làm được điều đó thì vai trò người CBQL, đặc biệt
là đội ngũ hiệu trưởng các nhà trường phải là những người có đủ phẩm chất,năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS hiện nay cần phải
đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau đây:
Trang 19+ Đảm bảo đầy đủ về số lượng CBQL, mỗi trường có một hiệu trưởng và đủ
số Phó hiệu trưởng (theo quy định trong Điều lệ trường trung học) Không để
tình trạng quyền hiệu trưởng hoặc thiếu Phó hiệu trưởng, tình trạng này làm
giảm hiệu quả quản lý rất lớn
+ Đáp ứng về chất lượng CBQL, thể hiện qua những tiêu chí về phẩm chất
và năng lực; có thể khái quát những phẩm chất và năng lực người hiệu trưởngcần phải có như sau:
Trang 20- Được Đảng bộ và chính quyền địa phương tin tưởng, được quầnchúng tôn trọng tin yêu.
* - Về năng lực:
- Có lý luận và kinh nghiệm về khoa học quản lý, nắm chắc các: chứcnăng, nhiệm vụ, vị trí, vai trò … của quản lý, trên cơ sở đó mà vững vàng tựtin trong chỉ đạo các hoạt động toàn diện trường THCS
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá trở lên, có kinh nghiệm và uytín trong giảng dạy, giáo dục
- Có năng lực làm quy hoạch, lập kế hoạch và cụ thể hoá các chươngtrình công tác, các hoạt động tập thể, các hội thảo …
- Có năng lực tổ chức sắp xếp bộ máy và ban hành quy chế hoạt độngcho bộ máy vận hành nhịp nhàng, hiệu quả cao
- Có năng lực chỉ đạo, điều hành các hoạt động một cách toàn diện đemlại chất lượng, hiệu quả tối ưu
- Có năng lực tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ của cấp dưới; chủ động kiểm soát tình hình nhà trường
- Có trình độ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản, biết sử dụng máy vi tính mộtcách thông dụng, nắm bắt thông tin chính xác, xử lý đúng đắn, kịp thời
- Có năng lực bồi dưỡng đội ngũ về mọi mặt, đặc biệt về năng lựcchuyên môn nghiệp vụ sư phạm
- Có khả năng phối kết hợp, liên kết các lực lượng trong và ngoài nhàtrường làm tốt công tác xã hội hoá GD, góp phần nâng cao chất lượngGD&ĐT của nhà trường
- Có khả năng tham mưu với cấp trên, với Đảng bộ và chính quyền địaphương để tranh thủ sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ nhiều nhất, hiệu quả nhấttrong hoạt động toàn diện của nhà trường
Có thể nói đội ngũ CBQL trường THCS, dặc biệt là hiệu trưởng nhàtrường có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển của giáo dục THCS
Trang 21Quá trình quản lý của họ là quá trình tác động đến con người, đó là đội ngũcán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh Họ rất đa dạng về lứa tuổi, trình
độ … dẫn đến khả năng nhận thức khác nhau Vấn đề nghệ thuật quản lý là ởchỗ người hiệu trưởng biết sử dụng hài hoà giữa quyền lực và uy tín, giữa yêucầu với động viên khuyến khích; nhờ đó mà tạo ra sức mạnh đoàn kết thốngnhất trong tập thể, tất cả các thành viên đều cố gắng hoàn thành nhiệm vụ,góp phần thực hiện nhiệm vụ năm học tiến tới mục tiêu cấp học
Do đó, đội ngũ hiệu trưởng phải là người có đủ phẩm chất chính trị, đạođức, tâm huyết với nghề nghiệp, phải có chuyên môn từ loại khá trở lên, cósức khoẻ tốt, có năng lực quản lý để làm tốt các chức năng: lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo điều hành, kiểm tra Họ thực sự là nhà giáo dục, nhà sư phạmmẫu mực
Vì vậy, để làm tốt công tác quản lý người CBQL nói chung, hiệu trưởngtrường THCS nói riêng cần phải:
+ Không ngừng học tập để nâng cao giác ngộ chính trị, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ; nắm vững mục tiêu GD nói chung, mục tiêu cấp học THCSnói riêng Nắm bắt được xu thế phát triển của thời đại, những đòi hỏi của nềnkinh tế - xã hội đối với sự phát triển của GD&ĐT
+ Có kiến thức về quản lý nhà nước, về QLGD cùng với việc dần dần hoànthiện những kỹ năng quản lý Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền, với quan
điểm: sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, mọi người đều được tôn
trọng và bình đẳng trước pháp luật Cho nên, người hiệu trưởng trườngTHCS phải có hiểu biết về hiến pháp và pháp luật, cũng như các văn bản phápquy của Đảng - nhà nước và của ngành GD&ĐT
+ Không ngừng rèn luyện để nâng cao năng lực quản lý toàn diện, hiểu biếtsâu sắc về tâm lý con người, nắm vững các nguyên tắc quản lý và biết vậndụng phối hợp các phương pháp quản lý một cách phù hợp để công tác quản
lý đạt hiệu quả cao nhất
Người hiệu trưởng trường THCS là “con chim đầu đàn” trong nhà trường,
Trang 22nên phải là người có lối sống mẫu mực, luôn tu dưỡng là tấm gương sáng để mọingười noi theo Đồng thời, họ phải có tầm nhìn xa và khả năng dự báo, khả năng
ứng phó với các xu hướng có thể xảy ra: “là nhà quản lý bạn phải biết nắm bắt các cơ hội phát triển và lường trước các biến cố có thể xẩy ra.” [36; Tr62].
1.4- BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1.4.1 - Một số định hướng về công tác cán bộ trong các nghị quyết của Đảng và nhà nước.
Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH– HĐH đất nước, thì vai trò của
đội ngũ cán bộ là vô cùng quan trọng; bởi vì, họ là người hoạch định chiếnlược- kế hoạch, đồng thời cũng chính là họ chứ không ai khác là người tổchức thực hiện Do đó việc bồi dưỡng chất lượng đội ngũ cán bộ là rất bứcthiết
“Một đội ngũ cán bộ có chất lượng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực, nắm bắt được yêu cầu của thời đại, có đủ tài năng, đạo đức
và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình công nghịêp hoá, hiện đại hoá đất nước trong mọi lĩnh vực.” [5; Tr 77].
Hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII đã có nghị quyết về chiến lược
cán bộ trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước đến năm 2020, với mục tiêu xây dựng
đội ngũ cán bộ, như sau: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững độc lập tự chủ đi lên CNXH” [14; Tr36].
Đại hội Đảng khoá VIII có nghị quyết về đổi mới công tác đào tạo đội
ngũ cán bộ, đã khẳng định: “ Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy
Trang 23học” [12; Tr36]
Hội nghị lần thứ sáu của BCHTW khoá IX đã kết luận về tiếp tục thực
hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII, phương hướng phát triển GD&ĐT, khoa học
và công nghệ đến năm 2005 và đến năm 2010, đã khẳng định: “ Ban chấp hành trung ương chủ trương từ nay đến năm 2010, toàn Đảng, toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ giáo dục cần tập trung vào những nhiệm vụ sau:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng, lối sống cho người học…” [15; Tr127]
Quyết định số 49- QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ chính trị;Quyết định số 50 - QĐ/ TW về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ; Quyếtđịnh số 51- QĐ/TW về việc ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ
Nghị quyết Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ
họp thứ sáu, thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004, đã khẳng định:
“Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều
kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập
nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.[Báo điện tử].
Những nội dung cơ bản trong các văn kiện trên đây của Đảng, nhà nước,của Bộ GD&ĐT, là nhữnh định hướng quan trọng trong công tác cán bộ nóichung và công tác cán bộ của ngành GD&ĐT nói riêng Những định hướng
đó sẽ giúp cho việc tìm ra các biện pháp để bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáodục nói chung và bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Mêlinh, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng
Trang 241.4.2- Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2.1- Bồi dưỡng về nhận thức để thấy rõ vai trò quan trọng của người hiệu trưởng trường THCS trong giai đoạn hiện nay.
Theo PGS- TS Phạm Khắc Chương, khi bàn về vai trò của người hiệu trưởng
trong nhà trường Ông cho rằng: “hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc và các yếu tố chủ yếu sau đây:
+ Đội ngũ giáo viên,công nhân viên.
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học.
+ Trình độ giáo dục (đầu vào) của học sinh.
+ Tổ chức quản lý trường học, đứng đầu là hiệu trưởng.”
Đồng thời, “Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu của xã hội mà điều quan trọng hơn là
phải biến nhà trường thành một “công cụ của chuyên chính vô sản” (Lênin- bàn
về giáo dục- TI-1970-Tr33) Vì vậy người hiệu trưởng phải có sự giác ngộ sâu
sắc về chính trị, có những hiểu biết sâu về chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối giáo dục XHCN, có tinh thần cách mạng, có ý thức cách mạng cao, có tinh thần đoàn kết …” [6].
1.4.2.2- Thực hiện công tác khảo sát, đánh giá CBQL nói chung, hiệu trưởng trường THCS và CB dự nguồn nói riêng.
+ Khảo sát chính là nắm bắt thông tin toàn diện về đối tượng
+ Đánh giá nhằm khẳng định những mặt được, mặt chưa được so với mụctiêu, nhiệm vụ đã đề ra
Như vậy, để có được quy hoạch đội ngũ hiệu trưởng, thì phải tiến hành khảosát, đánh giá một cách chính xác về đội ngũ hiệu trưởng và cán bộ dự nguồn.Trên cơ sở đó mới có những quyết định kịp thời, chính xác về đối tượng
Khi khảo sát phải nắm chắc đối tượng về các mặt sau:
- Sơ yếu lý lịch của bản thân và gia đình
- Hoàn cảnh, điều kiện của bản thân và gia đình
Trang 25- Quá trình đào tạo và bồi dưỡng.
- Những phẩm chất cơ bản của cán bộ công chức
- Năng lực về chuyên môn và năng lực về quản lý
- Nguyện vọng, sở trường của mỗi cá nhân
Để khảo sát, đánh giá đúng thực trạng cán bộ cần phải có phương pháp cụthể, phù hợp Trước hết phải xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với chứcdanh quản lý, xây dựng quan điểm đánh giá theo hướng đổi mới
Muốn khảo sát chính xác để có cơ sở đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán
bộ thì phải có phương pháp thu thập thông tin đầy đủ, chính xác, khoa học Về
vấn đề này, TS- Phan Thị Hồng Vinh đã đưa ra các phương pháp kỹ thuật thu
nhận thông tin như sau:
“+ Qua nghiên cứu hồ sơ cán bộ.
+ Qua tiếp cận trực tiếp: phỏng vấn, trò chuyện, xem xét phong cách ứng xử + Qua phiếu điều tra thăm dò, tham khảo ý kiến của quần chúng.
+ Qua quan sát nơi làm việc.
+ Phương pháp chuyên gia.” [ 42].
Từ căn cứ kết quả khảo sát đúng thực trạng CBQL, nó là cơ sở để đánh giá,nhận xét cán bộ Đánh giá, nhận xét cán bộ là một việc hệ trọng, nhạy cảm vàphức tạp Đánh giá đúng sẽ phát huy được tiềm năng của từng cán bộ và của cảđội ngũ, đánh giá đúng mới phát hiện được cán bộ tốt, phát huy được mặt tíchcực của cán bộ, trên cơ sở đó mới sử dụng và đề bạt đúng cán bộ
*- Lưu ý: Đối với cán bộ dự nguồn phải chú ý:
+ Về phẩm chất: coi trọng bản chất, đạo đức con người; không nặng nề vớicác hành vi ứng xử xốc nổi, nôn nóng, nhất là với cán bộ trẻ tuổi
+ Về năng lực: coi trọng trình độ kiến thức cơ bản, khả năng (tiềm năng)phát triển về quản lý; không nặng về kết quả có mầu sắc quản lý hiện tại
1.4.2.3- Thực hiện công tác quy hoạch CBQL nói chung, hiệu trưởng trường THCS nói riêng.
*- Quan điểm, định hướng:
Trang 26Trên cơ sở làm tốt công tác khảo sát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũCBQL để lập quy hoạch Công tác quy hoạch giúp lãnh đạo có tầm nhìn baoquát, từ đó chủ động trong công tác tổ chức cán bộ, xây dựng được một cơ cấuđồng bộ giữa chất lượng và số lượng, cơ cấu về độ tuổi, về giới tính…
Quy hoạch cán bộ còn nhằm mục đích không ngừng xây dựng, kiện toàn độingũ CBQL đương chức và đội ngũ cán bộ kế cận, đảm bảo sự chuyển tiếp liêntục và vững vàng của các thế hệ cán bộ nối tiếp
Muốn làm tốt công tác quy hoạch cán bộ cần thực hiện công tác dự báo, trên
cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, đi đôi với mục tiêu,nhiệm vụ của ngành GD&ĐT
*- Tổ chức thực hiện: Cần tiến hành thực hiện các bước sau:
+ Bước 1:
Cần xác định rõ nhu cầu biên chế CBQL đáp ứng nhu cầu phát triển bậc họcTHCS của quận (huyện) trong giai đoạn quy hoạch (thường khoảng 5- 10 năm).Nhu cầu CBQL (hiệu trưởng) bao gồm:
- Nhu cầu tổng thể của quận ( huyện)
- Nhu cầu cụ thể của từng trường THCS
- Nhu cầu bổ sung
- Nhu cầu thay thế
- Nhu cầu để đáp ứng cho sự phát triển bền vững
Trang 27Lý do giảm vì sao? Có thể từ thực tế CBQL tuổi cao, sức khoẻ yếu hoặc cóthể CBQL giảm sút về năng lực, phẩm chất, hay vi phạm kỷ luật, không đáp ứngđược yêu cầu phải miễn nhiệm.
Quy hoạch chất lượng cần tập chung vào các vấn đề sau:
- Xem xét về trình độ: chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý
- Xem xét về năng lực: chuyên môn, quản lý
- Hướng phấn đấu của bản thân CBQL và dự nguồn
Phải xây dựng được chuẩn chất lượng, đối với cán bộ dự nguồn cần phải cho
đi đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm Việc xây dựng chuẩn chất lượng của
CBQL phải được dựa trên cơ sở trong quy định “ Điều lệ trường trung học phổ thông”, đồng thời phải căn cứ vào thực trạng chất lượng của đội ngũ CBQL ở
bậc THCS và cũng phải tính đến sự đón đầu đáp ứng sự phát triển của sự nghiệpGD&ĐT trong thời kỳ mới
1.4.2.4- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng và cán bộ dự nguồn.
*- Quan điểm, định hướng:
Đồng chí: Đỗ Mười – nguyên Tổng bí thư, trong bài phát biểu khai mạc
hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VIII, đã khẳng định:
“Một trong những nội dung quan trọng nhất của chiến lược cán bộ là phải tạo được nguồn cán bộ, xây dựng được quy hoạch cán bộ và chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.” [14; Tr28].
Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng và dự nguồn có hiệuquả cao, thì việc xác lập chính xác nội dung chương trình đối với người đàotạo và người được đào tạo là rất cần thiết
*- Tổ chức thực hiện:
Muốn có đội ngũ hiệu trưởng trường THCS có chất lượng cao thì phải tổchức thực hiện đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp điều kiện,
Trang 28hoàn cảnh… với yêu cầu công tác của cán bộ Sau đây là một số hình thức đàotạo, bồi dưỡng:
+ Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và trên chuẩn:
Sau khi khảo sát, đánh giá cán bộ thì cho đi đào tạo chuẩn hoá, trên chuẩn.Đối với CB trẻ thì nên đào tạo trên chuẩn hệ chính quy tập chung Đối với hiệutrưởng có tuổi trên 50 với nam, trên 45 với nữ thì học tại chức Khi chọn cửCBQL đi học phải căn cứ quy hoạch và xét nguyện vọng, hoàn cảnh cá nhân, đểđào tạo có hiệu quả cao nhất
+ Bồi dưỡng thường xuyên:
Cung cấp cho CBQL hệ thống tài liệu chuyên môn, giới thiệu tài liệu, đặt racác yêu cầu nghiên cứu của từng chuyên đề, thực hiện thu hoạch theo định kỳ vàcuối cùng là đánh giá kết quả (cấp chứng chỉ)
+ Bồi dưỡng theo chuyên đề:
Là việc bồi dưỡng thông qua các lớp học chuyên đề, các buổi hội thảo Cácchuyên đề này theo biên chế năm học và theo yêu cầu thực tế đặt ra
+ Tự học, tự bồi dưỡng:
Bằng cách tự học qua phương tiện thông tin, đồng nghiệp, tự nghiên cứukhoa học, tổng kết kinh nghiệm…Đây là việc làm có ý nghĩa lớn, tự giác cao.Nếu CBQL làm tốt sẽ không ngừng nâng cao trình độ, góp phần đạt hiệu quảcao trong quản lý
Công tác đào tạo, bồi dưỡng với các hình thức phong phú trên đây không chỉtập ở đội ngũ hiệu trưởng mà cần phải được tiến hành ngay từ khâu đào tạonguồn theo quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận
1.4.2.5- Thực hiện công tác bổ nhiệm hiệu trưởng trường THCS.
*- Bổ nhiệm hiệu trưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải quán triệt chặt chẽ quan điểm tập chung dân chủ (tuyệt đối không được bỏqua việc lấy tín nhiệm của quần chúng ở cơ sở)
Trang 29- Phải chọn được người có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín cao, đáp ứng được vớicương vị mới.
- Phải khuyến khích được những người tốt, có năng lực để chọn lựađược cán bộ tốt, từ đó tạo điều kiện bồi dưỡng cán bộ kế cận
- Góp phần củng cố uy tín, niềm tin của cán bộ giáo viên với các cấpquản lý
*- Bổ nhiệm hiệu trưởng phải căn cứ vào các cơ sở sau:
Chủ tịch UBND huyện (thị) ra quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng cáctrường THCS theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT
- Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu của tổ chức, yêu cầu công tác cần
bổ nhiệm
- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của hiệu trưởng trường THCS
- Phải căn cứ vào thực tế phong trào của nhà trường
*- Một số điều cần tránh khi bổ nhiệm hiệu trưởng:
Trong công tác bổ nhiệm hiệu trưởng cần tránh những yếu tố tâm lý tácđộng như: chủ quan, phiến diện, thân quen, tình cảm cá nhân…
*- Một số điều cần quan tâm khi bổ nhiệm và bổ nhiệm lại:
Điều 16- Điều lệ trường trung học- Năm 2000, có ghi rõ: “Trường
trung học có 1 hiệu trưởng và từ 1 đến 3 phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ 5 năm Thời gian đảm nhận những chức vụ này không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.” [3; Tr12].
Như vậy đối với CBQL nói chung và hiệu trưởng trường THCS nói riêng,theo quy định bổ nhiệm nhiệm kỳ là 5 năm Khi hết thời hạn phải xem xét để bổnhiệm lại
*- Lưu ý:
Để nâng cao trình độ, năng lực cho CBQL nói chung hiệu trưởng trường
THCS nói riêng, ngoài những biện pháp đã trình bày trên đây thì cần phải quantâm tới chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp? Có như vậy mới xây dựng được đội
Trang 30ngũ hiệu trưởng giỏi, phát triển một cách bền vững Đội ngũ này sẽ đóng gópmột phần không nhỏ vào sự nghiệp đào tạo nhân lực, nhân tài cho công cuộcCNH- HĐH của đất nước ta.
Trên đây là những cơ sở lý luận, những khái niệm liên quan đến vấn đềnghiên cứu Đặc biệt là công tác quản lý của người hiệu trưởng trường THCS,những yếu tố nào tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý? Ta có thể trả lời
một cách khái quát, điều kiện cần và đủ để người hiệu trưởng là người làm quản lý giỏi đó là: người có phẩm chất - năng lực và có trình độ lý luận -
thực tiễn của khoa học quản lý
Những vấn đề đã trình bày trên đây là cơ sở để tác giả nghiên cứu thựctrạng, đánh giá đội ngũ hiệu trưởng, đồng thời đề xuất:
“ Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay.”
*
* *
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HUYỆN MÊ LINH – TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 - MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA HUYỆN MÊ LINH – TỈNH VĨNH PHÚC.
2.1.1 - Điều kiện tự nhiên và dân cư:
Huyện Mê linh là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc –một tỉnh nằm trong tam giác trọng điểm phía Bắc: Hà Nội, Hải phòng , VĩnhPhúc, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà tây, Bắc Ninh
Huyện Mê Linh nằm sát thủ đô Hà Nội và được bao bọc bởi 02 con sông
là sông Hồng và sông Cà Lồ, có đường quốc lộ 23, đường sắt Hà Nội – LàoCai đi qua, gần sân bay Nội Bài … và là cầu nối giữa thủ đô Hà Nội với các
Trang 31tỉnh, huyện trung du miền núi phía Bắc.
Mê linh gồm 17 xã, được chia thành ba tiểu vùng chính: Tiểu vùng đồngbằng, Tiểu vùng ven đê sông Hồng, Tiểu vùng Trũng Trước đây cả huyệnchỉ thuần tuý làm nông nghiệp với cây lúa nước là chính, gần đây một số xã
đã chuyển đổi cây trồng sang trồng cây Hoa rất hiệu quả kinh tế; một số laođộng quanh vùng khu công nghiệp chuyển sang làm công nhân và dịch vụ.Diện tích tự nhiên của huyện là 140,75 km2, chiếm 10,3% diện tích tự nhiêncủa tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích gieo trồng cả năm là 17.957 ha Dân số củahuyện là 181.299 người, mật độ dân số là 1288 người/km2
( Nguồn số liệu do văn phòng UBND huyện cung cấp).
Nhìn tổng thể, Mê linh là huyện có tiềm năng để phát triển kinh tế, hiện
tại kinh tế khá chiếm 1/4 chỉ tập chung ở xã Thạch Đà (làng nghề xây dựng)
và một số xã gần khu công nghiệp Quang Minh – kim Hoa; một số xã ở xatrung tâm thuộc vùng ven sông rất khó khăn về kinh tế Do đó, đời sống nhândân trong huyện có sự chênh lệch về nhiều mặt: mức sống sinh hoạt, vănhoá- xã hội, mặt bằng dân trí, chất lượng giáo dục và đào tạo
2.1.2 - Đặc điểm kinh tế và xã hội:
Mê linh là huyện nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng; điềukiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đồngthời có một số điểm du lịch như: Đền Hai Bà Trưng, Đồi 79 mùa xuân, Khu
Trang 32Tính đến năm 2004 tổng số có 230 dự án liên doanh trong và ngoài nước,
có một số doanh nghiệp có mức tăng trưởng khá như: Công ty sữa Hà Nội,Công ty may xuất khẩu, Nhà máy kính phẳng, Công ty liên doanh sản xuất thẻthông minh MK, Công ty liên doanh Woodland, …
Các khu công nghiệp, công ty, nhà máy đã tiếp nhận lao động và triểnvọng trong tương lai không xa thu hút một phần không nhỏ lực lượng laođộng trẻ trong địa bàn của huyện Mặt khác, môi trường mới này cũng là nơitiêu thụ nông sản, thực phẩm cùng với các sản phẩm khác; đồng thời các hoạtđộng dịch vụ ra đời …Góp phần kích thích sản xuất phát triển, đời sống vănhoá xã hội được nâng lên
Là một huyện có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô HàNội, có đường giao thông thuận lợi; được quyết định của Thủ Tướng ChínhPhủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu đô thị mới Mê linh làhuyện phát triển: Công nghiệp, du lịch và dịch vụ Hiện nay hoạt động ở cáckhu công nghiệp còn mới mẻ, phần lớn đang thi công cơ sở hạ tầng, tuy vậyvẫn tạo nên không khí mới của nền sản xuất công nghiệp, kinh doanh và dịch
vụ, hứa hẹn một tương lai khởi sắc đầy sức sống vươn lên
Là một huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp, sự chuyển đổi câytrồng và phát triển công nghiệp còn non trẻ; song tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa huyện đạt khá, cụ thể năm 2004 là:
+ Tổng sản phẩm GDP ước đạt: 507, 8 Tỷ đồng (VNĐ)
+ Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt: 16,9 %
Trong đó:
- Ngành công nghiệp và xây dựng đạt: 228,7 Tỷ Chiếm 47,3% Tổng GDP
- Ngành Nông Lâm nghiệp, Thuỷ sản: 228,3 Tỷ Chiếm 42,3% Tổng GDP
- Ngành thương mại và dịch vụ: 50,8 Tỷ Chiếm 10,4 % Tổng GDP + Tổng thu ngân sách các thành phần kinh tế
trên địa bàn huyện đạt: 126,9 tỷ đồng So với dự toán tăng: 41%
Trang 33+ Tổng chi ngân sách đạt:19,2 tỷ đồng; tăng 51% dự toán được giao.
+ Hoạt động của ngân hàng và các quỹ tín dụng làm tốt dược công tác huyđộng tiền nhàn rỗi trong dân để cho vay phát triển sản xuất Huy động được
số tiền là: 180,3 tỷ đồng Cho vay vốn là: 122,3 tỷ đồng, góp phần xoá đóigiảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện
(Nguồn số liệu do văn phòng UBND huyện cung cấp).
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của huyện uỷ, hội đồng nhân dân, UBNDhuyện, đồng thời với sự cố gắng của nhân dân toàn huyện, trong những nămqua Mê linh đã giữ vững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội, từng bướcphát triển kinh tế, quan tâm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khác:
* - Về văn hoá thông tin:
+ Số hộ đạt gia đình văn hoá: Cấp huyện là 5111 Chiếm 13,5%
+ Về Dân số – Gia đình và trẻ em:
Tiếp tục tuyên truyền thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình và trẻ
em Làm tốt công tác giáo dục và chăm sóc trẻ em Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổisuy dinh dưỡng là: 23% giảm 0,7% so cùng kỳ
* - Về công tác Giáo dục và đào tạo:
Trang 34huyện Mê linh được tỉnh Vĩnh Phúc công nhận đạt phổ cập giáo dục tiểuhọc từ năm 1994 đến nay với 100% (17/17) xã Từ năm 1998 đến nay đạt phổcập tiểu học đúng độ tuổi Năm 2004 chất lượng phổ cập đúng độ tuổi ở tiểuhọc được nâng cao (đạt 95%) vượt 4% so với mặt bằng của tỉnh
Tổng số học sinh tăng đều qua các năm, tính đến năm 2004 toàn huyện
có 43620 học sinh đến trường, trong đó trẻ 6 tuổi đi học là: 2818 em đạt 98,5
%; Tổng số trẻ 11 tốt nghiệp là: 3374 em đạt 97,9 %; tổng số người học hếtlớp 3 trở lên từ 15 đến 35 tuổi đạt 95% Tỉ lệ thanh thiếu niên từ 15 –18 tuổi
có bằng tốt nghiệp THCS là 87% vượt 1,6% so với mặt bằng toàn tỉnh Côngtác GD hoà nhập trẻ khuyết tật được quan tâm đúng mức, toàn huyện đã huyđộng được 50 em là trẻ khuyết tật đến lớp, đạt 85%
Từ năm 2002 đến nay huyện Mê linh liên tục được công nhận là huyệnđạt PCTHCS với 17 /17 xã đạt 100 %
* - Về thực hiện chính sách xã hội:
Các chính sách xã hội, lao động giải quyết việc làm thực hiện tương đốitốt, mức sống của nhân dân được nâng dần, đời sống được cải thiện GDPbình quân đầu người đạt 4,2 triệu/người năm 2004 Tỷ lệ nghèo đói củahuyện đã giảm nhanh từ 11,8% (năm 2000) xuống còn 4,4% (năm 2004) Bên cạnh những chính sách kinh tế thúc đẩy sản xuất, toàn huyện đã quantâm và làm tốt các phong trào đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ những người gặphoàn cảnh khó khăn … Đồng thời làm tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự,phòng chống các tệ nạn xã hội Do đó, Mê linh đã thực hiện tốt được pháttriển kinh tế đi đôi với giữ gìn trật tự, kỷ cương trên địa bàn Những mặtmạnh trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT nóichung và giáo dục THCS nói riêng
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi rất cơ bản những thời cơ - vận hộimới thì Mê linh còn có nhiều khó khăn Trước hết là nền sản xuất nông
Trang 35nghiệp truyền thống với năng xuất thấp vẫn là nghề nghiệp và thu nhập chínhcủa hầu hết nhân dân các xã Chuyển dịch cơ cấu cây trồng bước đầu có hiệuquả song còn rất chậm chạp và có tính chất đơn lẻ một vài xã, cơ chế đầu racho sản phẩm còn bấp bênh
Khu công nghiệp mới bước đầu có sức hấp dẫn về việc làm và thu nhập.Song số dự án liên doanh hoạt động có hiệu quả kinh tế cao còn ít, vấn đềquản lý toàn diện còn chưa tốt ảnh hưởng tới lợi ích của nhà nước và củangười lao động không đảm bảo Những thách thức nảy sinh trong cơ chế thịtrường trong vùng công nghiệp mới còn nhiều nan giải
Những chuyển biến về văn hoá thông tin, giáo dục, y tế, thể dục thể thao
và việc thực hiện các chính sách xã hội chưa đồng bộ, kết quả chưa cao, cơ sởvật chất trong các nhà trường còn khó khăn, đặc biệt là ngành học mầm non.Chất lượng dạy và học chưa cao còn ở mức trung bình trong tỉnh Mặt trái củavăn hoá đô thị, mặt trái của hoạt động du lịch và dịch vụ tạo ra những tệ nạn
xã hội như: cờ bạc, chộm cắp, ma tuý, mại dâm…có xu hướng gia tăng; trật tự
an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp trong địa bàn.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ từ huyện đến xã đã có chú ý songchưa có quy hoạch đa phương án cho nên khi sắp xếp bộ máy còn xẩy ra tìnhtrạng sử dụng cán bộ thiếu, yếu, chưa đủ tiêu chuẩn hoặc chưa được qua đào tạo Những thuận lợi và khó khăn của huyện Mê linh đã trình bày trên đây đãảnh hưởng tới mọi mặt, trong đó có giáo dục THCS của huyện
2.2 - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GD&ĐT CỦA HUYỆN MÊ LINH, TỈNH VĨNH PHÚC.
2.2.1- Khái quát về GD&ĐT của huyện Mê linh.
Trong những năm gần đây GD&ĐT của Mê linh đã bắt nhịp được với sựphát triển cuả ngành trong cả nước, chất lượng GD toàn diện được củng cố vàphát triển từng bước
Trang 36Đánh giá về GD&ĐT, trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2004
của huyện Mê linh đã khẳng định: “ Chất lượng giáo dục toàn diện cũng như chất lượng giáo dục mũi nhọn bước đầu đã chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các bậc học đều đạt trên 90%; số học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh tăng hơn so năm học trước: Bậc tiểu học đạt 60 giải tăng32 giải; THCS đạt 37 giải tăng 10 giải.” [9; Tr5].
Trong báo cáo tổng kết năm học 2004- 2005 của phòng GD&ĐT đã đánhgiá như sau: Đa dạng hoá và ổn định các loại hình trường lớp, huy động tốthọc sinh đầu cấp, hạn chế học sinh bỏ học ở các khối lớp, đặc biệt là ở vùngkinh tế khó khăn
Huyện Mê linh có 17 trường mầm non, 29 trường tiểu học, 18 trườngTHCS, 05 trường THPT, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trung tâmgiáo dục hướng nghiệp dạy nghề; ngoài ra còn có một số trường trung cấp của
TW như: Trường trung cấp Địa chính; trường trung cấp Đường sắt; trung cấpIn; trung cấp Đồ bản
2.2.2- Khái quát về giáo dục THCS của huyện Mê linh.
2.2.2.1-Về quy mô phát triển:
Năm học 2004-2005 huyện Mê linh có 18 trường THCS, với tổng số họcsinh là 15034 em Về công tác phổ cập, từ năm 2002 đến nay huyện liên tụcđược công nhận là huyện đạt PCTHCS với 17/17 xã đạt 100% Đồng thờihuyện có 2 trung tâm chất lượng cao
Diễn biến về sự phát triển trường, lớp bậc THCS từ năm 2000 đến nay(2005) như sau:
Bảng số 1: Số lượng trường, khối lớp, học sinh bậc THCS.
Năm học
S ố lớ p
Số học sinh
So sánh số H.S tăng(+) H.S tăng(-)
Trang 37( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)
2.2.2.2- Về chất lượng đào tạo.
Kết quả năm học 2004-2005 chất lượng học sinh THCS huyện Mê linhđược phản ánh qua các mặt sau:
*- Học sinh lên lớp đạt: 98,1% Trong đó học sinh đạt học lực loại giỏi tăng
2%, so với cùng kỳ năm trước
*- Học sinh tốt nghiệp THCS là: 3839 em Đạt: 99,64%.
Trong đó:
+ Loại giỏi: 234 em Đạt 6,1 %
+ Loại khá: 1462 em Đạt 38,1 %
+ Loại T.Bình: 2143 em Đạt 55,8 %
*- Kết quả thi học sinh giỏi các cấp về các môn văn hoá, như sau:
+ Học sinh giỏi quốc gia: Không tổ chức với THCS.
+ Học sinh giỏi cấp tỉnh:
Tổng số em đạt giải: 72 em
Đứng thứ: 4 toàn tỉnh
Trong đó:
- Giải nhất: 02 giải - Giải nhì: 08 giải
- Giải ba: 16 giải - Giải k k: 46 giải
+ Học sinh giỏi cấp huyện:
Tổng số em đạt giải: 95 em
Trang 38Trong đó:
- Giải nhất: 02 giải - Giải nhì: 22 giải
- Giải ba: 22 giải - Giải k k: 49 giải
( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)
Bên cạnh kết quả của những học sinh thi các môn văn hoá, các em họcsinh còn tham gia nhiều môn thi khác của tỉnh và huyện Các em đã đem vềmột số thành tích đáng phấn khởi, đó là:
- 01 giải ba bóng chuyền 3-3
- 01 giải nhì đá cầu nữ
- 01 giải nhất đơn ca nữ Giải nhì toàn đoàn
( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)
*- Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc THCS như sau:
Bảng số 2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005.
Trang 39Bảng số 3: Xếp loại học lực của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005.
(Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)
2.2.2.3- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên các trường THCS huyện Mê linh.
*- Về số lượng:
Năm học 2004-2005 số lượng cán bộ,giáo viên các trường THCS huyện
Mê linh như sau:
Trang 40+ Dưới 30 tuổi: 490 người
+ Từ 30 đến 50 tuổi: 244 người
+ Trên 50 tuổi: 105 người
2.3- THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN MÊ LINH.
+ Chưa qua lớp quản lý: không
+ Đã qua lớp bồi dưỡng CBQL (từ 3 tháng đến 1 năm): 18 người.
Bảng số 4: Thực trạng trình độ hiệu trưởng các trường THCS của huyện Mê linh.
Sơ
cấp
Trun g Cấp
Cử nhân
Cao đẳng
Đại học
Trên đại học
Chưa qua bồi dưỡng ng/vụ QLGD
Đã qua bồi dưỡng ng/vụ QLGD