TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐẶNG LAN ANH PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN[.]
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐOÀN VĂN THẮNG
Hà Nội, năm 2022
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Kết quảnghiên cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.Các thôngtin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.Nếu sai tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả luận văn
Đặng Lan Anh
Trang 4Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.Trước
hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đoàn Văn Thắng, người đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài
và hoàn thành Luận văn này.Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáokhoa sau đại học –Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi hoàn thành quátrình học tập và thực hiện Luận văn của mình Tôi cũng xin chân thành cảm ơnLãnh đạo, các anh chị đang công tác tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông Thôn Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi vàcung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn.Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Tác giả luận văn
Đặng Lan Anh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm 6
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 7
1.2 CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM HIỆN NAY 8
1.2.1 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng 8
1.2.2 Thanh toán bằng ngân hàng điện tử ( E-banking) 14
1.2.3 Thanh toán bằng thư gửi tín dụng (L/C) 17
1.2.4 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi ( UNC) 20
1.2.5 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu ( UNT) 22
1.2.6 Thanh toán bằng Séc 23
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 25
1.3.1 Quan niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại 25
1.3.2 Chỉ tiêu định lượng 25
1.3.3 Chỉ tiêu định tính 28
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 28
Trang 61.5 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TTKDTM TRÊN THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC VẬN DỤNG 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 37
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank CN Hà Nội 37
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 38
2.1.3 Tình hình kinh doanh của chi nhánh 41
2.2 THỰC TRẠNG TTKDTM TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 48
2.2.1 Phát triển các kênh phân phối tại Agribank Chi nhánh Hà Nội 53
2.2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội qua số liệu sơ cấp 73
2.2.3 Rủi ro trong hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội 85
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 88
2.3.1 Những kết quả đạt được 88
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 89
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 96
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 96
3.1.1 Định hướng phát triển chung 96
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH TTKDTM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 97
Trang 73.2.3 Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ
phát triển TTKDTM 102
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm đã cung cấp 102
3.2.5 Chính sách giá cả và phí thanh toán phù hợp 104
3.2.6 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 104
3.2.7 Giải quyết kịp thời các sai sót phát sinh liên quan đến thẻ thanh toán 105 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 107
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 107
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 108
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 108
KẾT LUẬN 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3 BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
9 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
10 UNC Uỷ nhiệm chi
11 UNT Uỷ nhiệm thu
12 VIETCOMBANK Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam
13 VIETINBANK Ngân hàng công thương Việt Nam
Trang 9Bảng 2.1: Nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Nội (2019-2021) 43
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của Agribank Chi nhánh Hà Nội (giai đoạn 2019-2021) 46
Bảng 2.3: Thị phần TTKDTM của Agribank Chi nhánh Hà Nội so với một số NHTM khác trên địa bàn giai đoạn 2019-2021 52
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019-2021 53
Bảng 2.5: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về tốc độ xử lý giao dịch thanh toán tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019-2021 74
Bảng 2.6: Kết quả thăm dò đánh giá sự an toàn, bảo mật và độ tin cậy trong việc xử lý giao dịch thanh toán của khách hàng giai đoạn 2019-2021 74
Bảng 2.7: Kết quả thăm dò thái độ phục vụ trong giao dịch thanh toán tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019-2021 75
Bảng 2.8: Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá về mức phí dịch vụ thanh toán tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019-2021 75
Bảng 2.9: Đặc điểm của mẫu khảo sát 78
Bảng 2.10 Số lượng giao dịch tra soát, khiếu nại dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Hà Nội năm 2021 88
Biều đồ 2.1 :Nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Nội (2019-2021) 44
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ (2018 – 2021) 45
Biểu đồ 2.3: Tình hình hoạt động thanh toán bằng thẻ 55
Biểu đồ 2.4 Số lương tăng/giảm máy ATM mỗi năm trong giai đoạn (2018-2021) 62
Biểu đồ 2.5: Doanh số thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử 63
Biểu đồ 2.6 Doanh số thanh toán bằng Séc 67
Biểu đồ 2.7 Doanh số thanh toán bằng UNC 68
Biểu đồ 2.8: Tình hình hoạt động thanh toán bằng UNT 70
Biểu đồ 2.9: Tình hình hoạt động thanh toán bằng L/C 72
Trang 10Biểu đồ 2.12: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố môi trường kinh tế xã hội 85
Biểu đồ 2.13: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khoa học công nghệ 85
Biểu đồ 2.14: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố nguồn nhân lực 86
Biểu đồ 2.15: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chính sách khách hàng 86
Biểu đồ 2.16: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chiến lược kinh doanh 87
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán qua thẻ 11
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán L/C 18
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán bằng UNC 21
Sơ đồ 1.4:Quy trình thanh toán bằng UNT 22
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán séc 23
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Hà Nội 39
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến TTKDTM 77
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, do đã cam kết gia nhậpWTO, thị trường mở cửa, thanh toán không dùng tiền mặt đang dần trở thành mộttrong những phương thức thanh toán chính và được nhà nước khuyến khích thúcđẩy Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã quá quen thuộc với các nướcphát triển, tuy nhiên với người dân Việt Nam cũng có một số được phổ biến tại cácthành phố lớn, tuy nhiên hình thức này vẫn chưa thực sự được biết đến rộng rãi KhiTTKDTM được khuyến khích, và trở thành phương thức thanh toán chính yếu trong
xã hội, sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
TTKDTM còn tăng sự minh bạch trong các khoản chi tiêu, giao dịch trong
hệ thống tài chính của doanh nghiệp, cơ quan ban ngành nhà nước, doanh nghiệpnước ngoài khi đầu tư vào việt nam, giảm thiểu tình trạng rửa tiền Do thấy đượchiệu quả cao, ngày 26/5/2020, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Chỉ thị số 22/CT-TTg về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùngtiền mặt tại Việt Nam[ CITATION Hươ21 \l 1033 ]
Bên cạnh những thành công về phát triển hệ thống thẻ với mạng lưới rộngkhắp các ngân hàng thương mại toàn quốc, người dân dần hình thành thói quen vànhận thức khi thanh toán qua thẻ, ngân hàng điện tử, trong khi đó Việt Nam cũng làmột trong những nước vẫn duy trì thói quen sử dụng thanh toán bằng tiền mặt Mặtkhác, thực tiễn đã chứng minh rằng thị các dịch vụ của ngân hàng đều mang lại sựtiện lợi cho khách hàng Tuy nhiên trên thị trườn Việt nam, thị trường thẻ vẫn chưađược triển khai đa dạng để tiếp cận đến với khách hàng Do đó, các ngân hàngthương mại phải có những giải pháp kinh doanh để cạnh tranh với đối thủ
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam nói chung vàNgân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn- Chi nhánh Hà Nội nói riêng( Sau đây gọi tắt là Agribank Chi nhánh Hà Nội) luôn tìm ra những giải pháp tối ưunhằm phát triển TTKDTM thông qua các sản phẩm dịch vụ của mình như: UNC,UNT, Séc, Thẻ, Ngân hàng điện tử Mặc Agribank chi nhánh Hà Nội đã và đangphát triển rất tốt loại hình dịch vụ này đến khách hàng, bên cạnh đó dịch vụ nàychưa mang lại sự hài lòng thực sự cho khách hàng
Trang 13Từ những vấn đề thực tiễn trên trong hoạt động của Agribank Chi nhánh Hà
Nội, đề tài :“ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội ” được chọn làm
Luận văn thạc sĩ của tác giả
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụTTKDTM của Agribank Chi nhánh Hà Nội
- Dịch vụ TTKDTM tại Agribank CN Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu:
- Các hoạt động TTKDTM của Agribank CN Hà Nội giai đoạn 2020-2022
Đề tài tập trung vào nghiên cứu dịch vụ TTKDTM do ngân hàng cung cấp chocác khách hàng
- Thời gian khảo sát ý kiến khách hàng: tháng 5-6 năm 2022
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý số liệu vàthông qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêunghiêncứu;
Phương pháp so sánh: đánh giá tình hình phát triển dịch vụ TTKDTMtheo không gian và theo thờigian;
Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và ngoại suy;
Phương pháp khảo sát và tổng hợp ý kiến khách hàng
Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Hà Nội.
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm TTKDTM
TTKDTM là một nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, đây chính là cáchthức mang lại hiệu quả cao nhất cho cả hai bên: đơn vị mở tài khoản và Ngân hàng,với hình thức trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản củangười thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian củacác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.[ CITATION Phu21 \l 1033 ]
Vai trò của TTKDTM
Đối với nền kinh tế
Đối với Khách hàng
Đối với ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
Thẻ thanh toán là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng pháthành và bán cho các tổ chức, cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hànghoá, dịch vụ… hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các quầy trả tiền tựđộng ATM Theo Quyết định số 20/2016/QĐ-NHNN ngày 15/05/2016 của NHNN,
đã cho ra đời quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng, cung cấp các dịch vụ hỗ trợhoạt động của thẻ ngân hàng Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệuquả trong quá trình sử dụng và phạm vi thanh toán, thẻ đã trở thành phương tiệnthanh toán phố biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Thị trường thẻ Việt Nam đến 31/12/2020 có 41 ngân hàng tham gia với trên
111 triệu thẻ đang hoạt động, thẻ nội địa chiếm 85%, thẻ quốc tế chiếm 15% trong
đó Vietinbank 22,6 triệu thẻ chiếm 20%, Vietcombank 15,8 triệu thẻ chiếm 14%,BIDV 15 triêu thẻ chiếm 13% và Agribank 13,8 triệu thẻ chiếm 12% Về doanh số
sử dụng thẻ bình quân/ tháng, Agribank đứng thứ 2 ( 2,5 triệu đồng/1 thẻ/1 tháng)sau Vietcombank ( 3,0 triệu đồng) Ngoài ra doanh số giao dịch bình quân tại ATMcủa Agribank cũng cao hơn mức bình quân toàn thị trường
Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Phân loại các loại thẻ.
Quy trình thanh toán
Thanh toán bằng ngân hàng điện tử ( E-banking)
Thanh quán qua ngân hàng điện tử là hình thức thanh toán thông qua mạnginternet, mô hình kết hợp giữa ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóa
Trang 15các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên kênhphân phối mới và từ đó, mọi người có thể sử dụng dịch vụ như: giao dịch chuyểntiền, thanh toán, nạp tiền, rút tiền
Những kênh thường dùng: Internetbanking, emobile banking, SMS banking
Vai trò của ngân hàng điện tử ( E-banking)
Việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp chu chuyểnvốn nhanh hơn, đáp ứng tốt các nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nướcđang thay đổi nhanh chóng Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phíachảy vào ngân hàng và được điều hòa vốn với hệ số lợi ích cao, làm thay đổi cơcấu tiền lưu thông Thông qua hệ thống E-banking, ngân hàng có thể kiểm soátđược hầu hết các giao dịch tiền tệ, cũng từ đó mà hạn chế được các vụ rửa tiền,chuyền tiền phi pháp, tham nhũng…
Mặt khác, ngân hàng điện tử có vai trò vô cùng lớn trong hoạt động của hệthống ngân hàng, nó đang tác động đến các ngân hàng, xúc tiến việc sát nhập, hợpnhất, hình thành các ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn tự có đủ sức trang bị côngnghệ thông tin hiện đại để đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợi thế vềmình
Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử
Các dịch vụ của ngân hàng điện tử ( E-banking)
Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử
Thanh toán bằng thư gửi tín dụng (L/C)
Thư tín dụng là một văn bản thỏa thuận có điều kiện được ngân hàng mởtheo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) để thực hiện trả tiềnhoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng trongphạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ thanhtoán hợp với những điều khoản trong thư tín dụng Hoặc chấp nhận trả tiền, ủyquyền của ngân hàng khách trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thờiđiểm định sẵn trong tương lai khi xuất trình phù hợp hồ sơ giấy tờ phù hợp với điềukiện thanh toán của thư bảo lãnh
Thanh toán bằng UNC
Thanh toán bằng UNC là hình thức thanh toán mà người trả thực hiện lậplệnh thanh toán theo mẫu UNC của ngân hàng cung ứng theo quy định, gửi chongân hàng nơi mở tài khoản và yêu cầu trích một khoản tiền theo số tiền trên UNC
để chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng
Trang 16Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu ( UNT)
Thanh toán qua UNT là bên thụ hưởng yêu cầu ngân hàng thực hiện thu hộmột số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bênthụ hưởng trên cơ sở bằng văn bản về việ UNT giữa bên trả và bên thụ hưởng
Thanh toán bằng Séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tàikhoản của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm sécNghị định số 159/2003/NĐ – CP 10/12/ 2003 về cung ứng và sử dụng séc[ CITATION 21ht \l 1033 ]
Có 2 loại: Séc tiền mặt và Séc chuyển khoản
- Tính chất chuyển nhượng: Có séc ghi tên, séc vô danh, séc theo lệnh
- Người phát hành: Séc cá nhân và séc Ngân hàng xác định
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển TTKDTM
Quan niệm về phát triển TTKDTM của NHTM
Khi triển khai và phát triển hình thức hoạt động TTKDTM không chi làmgiảm thiểu rủi ro về ngân sách quản lý tiền mặt, tiền rách, tiền giả, in ấn và phân bổtiền cho các ngân hàng cổ phần Đặc biệt hoạt động này sẽ làm tăng số lượng kháchhàng, doanh số thanh toán, hình thức đơn giản, dịch vụ tiện ích cho người dùng, bảomật và an toàn Ngoài ra, nó còn tăng về chất lượng dịch vụ của riêng từng ngânhàng, cạnh tranh với các ngân hàng khác, bắt kịp công nghệ 4.0 công nghệ hóa, hiệnđại hóa
Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định tính
Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan; Nhân tố khách quan
Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ttkdtm trên thế giới và bài học vận dụng
Kinh nghiệm phát triển dịch vụ TTKDTM tại một số quốc gia trên thế giớiBài học kinh nghiệm về phát triển TTKDTM tại Việt Nam
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank CN Hà Nội.
Trang 17Chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Nông Nghiệp Thành phố Hà Nội (nay làNHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội) được thành lập theo quyết định số51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng Giám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam(nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) Là một trong những chi nhánh được thànhlập đầu tiên của Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Agribank CN Hà Nộibắt tay vào xây dựng nền móng với những bộn bề khó khăn Cơ sở vật chất ban đầu
sơ sài với hội sở chính tại số 2 ( nay 77 Lạc Trung) Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Ban đầu, chi nhánh hoạt động với 1.182 lao động, 18 tỷ nguồn vốn và 16
tỷ dư nợ Điều này tạo ra nhiều khó khăn cho chi nhánh khi bước đầu đi vào kinhdoanh, bên cạnh đó, môi trường cạnh tranh với các ngân hàng đã có bề dày hoạtđộng và nhiều lợi thế cũng mang lại nhiều thách thức mới cho ban giám đốc vàtoàn thể nhân viên của ngân hàng
Do khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, đã ảnh hưởng đến nền kinh tếtrong nước: tiền tệ mất giá, suy thoái kinh tế, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh,nhiều doanh nghiệp phải phá sản, khiến hệ thống ngân hàng phải đối mặt với nhiềukhó khăn Vì vậy, Agribank Chi nhánh Hà Nội đã tạo nền móng vững chắc từ việchuy động vốn, đầu tư cho các thành phần kinh tế mà trước hết là nông nghiệp, qua
đó góp phần đổi mới nông thôn ngoại thành Hà Nội
Từ năm 1995, Agribank CN Hà Nội triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc tế.Chi nhánh đã khai thác được hàng trăm triệu ngoại tệ để nhanh chóng tạo được sựtín nhiệm của khách hàng Đến thời điểm này, Agribank CN Hà đã mở rộng thanhtoán biên mậu với các nước láng giềng đặc biệt là Trung Quốc, thực hiện các dịch
vụ trao đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối
Ngoài ra để mở rộng nghiệp vụ cũng như phát triển hệ thống thanh toán,Agribank CN Hà Nội phát triển những hình thức khác để phục vụ khách hàng:chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bảo lnhx thực hiện hợp đồng, mở L/C nhập khẩu,PhoneBanking, tư vấn trong Thanh toán quốc tế, thu tiền tại nhà Ngoài ra, thay vìdoanh nghiệp phải chia tiền mặt để trả tiền lương cho cán bộ nhân viên , Agribank
CN Hà Nội có thêm công nghệ chi trả lương qua tài khoản ATM, gửi, lĩnh tiềnnhiều nơi, phát hành các loại thẻ Visa card, Master card, mobile banking, internetbanking, dịch vụ kiều hối,… và tăng thu dịch vụ cho ngân hàng bình quân12-15%/tổng thu
Đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, nhưng sau 30 năm nỗ lực hếtmình,và nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức trong thành phố như UBND
Trang 18Thành phố Hà Nội, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Nội,… Agribank Chinhánh Hà Nội đã bước đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trêncác mặt huy động nguồn vốn, tín dụng, thanh toán, mở rộng quan hệ kinh tế đốingoại, phát triển đa dạng hoá dịch vụ đặc biệt chi trả lương ngân sách qua thẻATM và các hoạt động khác.
dự án và trình ngân hàng trung ương phân cấp ủy quyền
+ Tiếp nhận và thực hiện chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong vàngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn của Chính phủ, ban ngành, tổchức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
+ Phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết.+ Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm: thiết lập, mở rộng pháttriển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho kháchhàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng
+Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của Các chi nhánh,phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn
+ Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
Tình hình kinh doanh của chi nhánh
Từ năm 2019 đến 2021, Agribank CN Hà Nội đã đối mặt với những diễnbiến xấu của nền kinh tế trong và ngoài nước, ngoài ra dịch bệnh ra tăng, tình hình
Trang 19giao thương bất ổn, do đó, Chi nhánh Hà Nội phải đối mặt với những khó khăn,thách thức Tuy nhiên nhận được sự giúp đỡ từ phía khách hàng, các tổ chức, đoànthể trong địa bàn thành phố cũng như thực hiện đúng sự điều hành củaNHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội đã đạt được kết quả kinh doanh tươngđối khả quan ở các lĩnh vực hoạt động
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn cơ bản của NHTM Agribank CN Hà Nội cũng coitrọng nghiệp vụ huy động nguồn vốn và chủ yếu công tác hủy động vốn đối với cánbộ nhân viên, phát triển từ những khách hàng cũ, khai thác dần và tìm sang kháchhàng cá nhân, doanh nghiệp mới Để thu hút hình thức huy động vốn hiệu quả, Chinhánh Hà Nội luôn mở rộng các chủ trương cũng như hình thức mới, đa dạng để đạthiệu quả cao Sau hơn 30 năm hoạt động, tình hình huy động vốn của chi nhánh ổnđịnh và đang dần phát triển
Tổng nguồn vốn thực hiện toàn chi nhánh đến 31/12/2021 là 16,319 tỷ đồng,bình quân đầu người đạt 34,7 tỷ đồng trong đó
Tỷ trọng giữa nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ ổn định ở mức 90% nội tệ và10% ngoại tệ trong kỳ so sánh, tuy nhiên xuất hiện xu hướng nguồn nội tệ giảm nhẹqua các năm (năm 2021 nguồn vốn nội tệ đạt 16,319 tỷ đồng là do tăng hơn 2.000 tỷđồng nguồn từ kho bạc ở thời điểm cuối năm)
Nhìn chung từ năm 2018 đến năm 2019, chi nhánh Hà Nội đã có sự giảm nhẹ
về nguồn vốn do cơ cấu nguồn vốn từ khách hàng cá nhân xung quanh địa bàngiảm, từ 29% so với tổng nhu cầu vốn xuống còn 23,38% Tuy nhiên đã có sự độtbiến tăng nhanh nguồn vốn từ 15,110 tỷ đồng đến 18,115 tỷ đồng từ năm 2019 đếnnăm 2020 do sự tăng 54,06% nguồn tiền gửi không kỳ hạn so với tổng nhu cầu vốncủa năm 2020 Mặc dù có sự giảm từ hoạt động huy động tiền gửi từ hoạt động dân
cư ( từ 29,10% xuống còn 23,38% so với cùng kỳ) và TG của TC kinh tế, Kýquỹ( giảm từ 27,66% xuống còn 24,61 so với cùng kỳ), nhưng nhìn chung năm
2021 hoạt động huy động vốn của chi nhánh đã tăng đột phá so với 2018 và 2019
Cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế giảm cả về tỷ trọng và sốtuyệt đối trong các năm qua từ chiếm 76% tỷ trọng tổng nguồn vốn năm 2018 đếnnăm 2021 chỉ còn chiếm 60% tỷ trọng tổng nguồn vốn
Hoạt động tín dụng
Việc sử dụng vốn của Agribank Chi nhánh Hà Nội được coi là khá hiệu quả
Trang 20Với 16,319 tỷ đồng vốn huy động được, chi nhánh có quan hệ tín dụng với 2000khách hàng, bao gồm 800 doanh nghiệp và 1200 khách hàng cá nhân
Tổng dư nợ 31/12/2021 toàn chi nhánh đạt 4.023 tỷ đồng, dư nợ bình quânđầu người đạt 12 tỷ đồng
- Tổng thu nội bảng đạt: 2.368 tỷ đồng tăng 19% so với năm 2020 trong đó:thu lãi cho vay đạt 2.2750 tỷ đồng tăng 26% so với năm 2019
- Tổng chi nội bảng đạt: 1.864 tỷ đồng tăng 17,95% so với năm 2020 trong
đó chi về hoạt động tín dụng là 1.709 tỷ đồng, chiếm 78% trong tổng chi
- Chênh lệch thu chi chưa lương đạt 598 tỷ đồng, tăng 38,61% so với năm
2020 Thu nhập bình quân đầu người đạt được 1,034 tỷ đồng, bằng 465% so vớichênh lệch bình quân đầu người năm 2020 trên địa bàn Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh
- Hệ số tiền lương đạt được năm 2021 là 1,78 tăng 19,6% so với năm 2020
Thực trạng TTKDTM tại Agribank Chi nhánh Hà Nội
Thực trạng TTKDTM là một trong những giải pháp cũng như yếu tố quantrọng mà ngân hàng muốn hướng tới cho người sử dụng của các ngân hàng thươngmại hiện nay Cùng với sự phát triển của các nghiệp vụ khác, ngân hàng Agribank
là một trong những ngân hàng luôn quan tâm đến việc đổi mới công nghệ thanhtoán để công tác TTKDTM được mở rộng và ngày càng phát triển hơn từ nhữngkhách hàng cá nhân nhỏ lẻ đến các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, các tổ chức trong
và ngoài nước Việc cuốn hút các dòng vốn luân chuyển qua hệ thống Ngân hàngkhông chỉ hàm nghĩa khơi thông, đẩy nhanh tốc độ thanh toán trong nền kinh tế màcòn tạo ra nguồn vốn lớn để đầu tư khiến phát triển kinh tế, mặt khác lượngTTKDTM trong tổng phương tiện thanh toán càng lớn thì lượng tiền mặt trong lưuthông càng ít sẽ tác động trức tiếp đến điều hoà lưu thông tiền tệ góp phần củng cốsức mua của đồng tiền Nhìn chung những năm trở lại đây, hình thức TTKDTMđang được hầu hết các ngân hàng củng cố hoàn thiện và mở rộng phát triển hơn
Bàn về vấn đề thị phần thị trường cung ứng dịch vụ thanh toán, có thể nóiAgribank Chi nhánh Hà Nội đã, đang và sẽ tiếp tục phấn đầu mở rộng hơn nữa (duytrì khách hàng truyền thống cũng như phát triển thêm khách hàng tiềm năng mới)nhằm đạt được mức thị phần thanh toán nhất định, tăng sức cạnh tranh với nhữngngân hàng khác hoạt động trên địa bàn Dưới đây là tình hình thực tế hoạt động củaAgribank Chi nhánh Hà Nội
Thị phần TTKDTM của Agribank Chi nhánh Hà Nội tăng dần và ổn định
Trang 21qua các năm từ 12,45% năm 2019 lên 17,32% năm 2021
Trang 22Nhìn chung Vietcombank Chi nhánh Hà Nội luôn đứng dẫn đầu về thịphần TTKDTM với số lượng lớn các loại thẻ thanh toán, máy Pos ( 450 máyPos) trên địa bàn Hà Nội Do đó, trong môi trường cạnh tranh không chỉ giữa cácngân hàng lớn, mà còn các ngân hàng thương mại cổ phần cũng đang khôngnhừng phát triển về mảng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank Chinhánh Hà Nội đã không ngừng nâng cao phát chiển chất lượng dịch vụ, tăng tínhnăng tiện ích trong các sản phẩm dịch vụ TTKDTM, đầu tư cơ sở hạ tầng cũngnhư máy móc để nâng thị phần TTKDTM thông qua các sản phẩm thanh toángắn liền với thực tiễn cuộc sống của người dân như thực hiện thu hộ học phí,viện phí qua ngân hàng; thanh toán vé tàu và vé máy bay; triển khai dịch vụ nộpthuế điện tử trên website của Tổng cục Thuế cho khách hàng doanh nghiệp tại tất
Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
Thực trạng TTKDTM tại Agribank Chi nhánh Hà Nội qua số liệu sơ cấp.
Phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Mẫu và thông tin mẫu
Tổ chức thu thập dữ liệu:
Kết quả nghiên cứu.
Kết quả thống kê mô tả tại bảng 2.9
Kết quả các nhân tố tác động từ bảng 2.10
Rủi ro trong hoạt động dịch vụ TTKDTM tại Agribank Chi nhánh Hà Nội
Rủi ro phát sinh trong nhóm sản phẩm thẻ :
Rủi ro trong khâu phát hành thẻ:
Rủi ro của dịch vụ Mobile Banking và Internet Banking
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Nội: Những kết quả đạt
được; Hạn chế và nguyên nhân
Trang 24CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI Định hướng phát triển tại Agribank chi nhánh Hà Nội
Định hướng phát triển chung
Với mục đích phát triển khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Nội đã xác định nhữngmục tiêu trong giai đoạn 2022-2025 như sau:
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động tín dụng
Dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánh Hà Nội
Giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Nội
Giải pháp về cơ chế quản lý và chính sách phát triển dịch vụ TTKDTM Giải pháp về công tác marketing
Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ phát triển TTKDTM
Giải pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm đã cung cấp
Chính sách giá cả và phí thanh toán phù hợp
Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Giải quyết kịp thời các sai sót phát sinh liên quan đến thẻ thanh toán
Một số kiến nghị
Kiến nghị với Chính phủ
Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 25KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hiện nay của Việt Nam, công tácTTKDTM là một đóng góp không thể thiếu trong công cuộc đổi mới, phát triển nềnkinh tế nước ta giống các nước khác Nền kinh tế càng vững mạnh thì vai trò củaTTKDTM càng chiếm tỷ trọng cao bởi nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càngnhiều, có sẽ làm tăng tổng thanh toán của nên kinh tế nước ta Mặc dù hiện naycông tác TTKDTM của cả nước nói chung cũng như Agribank Chi nhánh Hà Nộinói riêng đều đang tồn tại cả mặt tốt lẫn những hạn chế, thách thức cho dù nhữngnăm 2019-2021 đã cố gắng khắc phục và giải quyết nhưng chưa triệt để Để đápứng được nhu cầu thanh toán của khách hàng cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của nên kinh tế, đưa đất nước tiến xa hơn, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệpcần phải hiện đại hóa và phát triển hơn nữa Với vai trò là trung gian thanh toán,ngân hàng phải tích cực nhanh chóng hoàn thiện hình thức TTKDTM để giảmlượng tiền đang được lưu thông, kìm hãm sự lạm phát, gây ra mất chi phí in ấn,nhân công, rủi ro vận chuyển, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, kìm chế lạmphát, giữ ổn địng giá cả đồng tiền góp phần khai thác mọi khả năng tiềm tàng,nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để mở rộng đầu tư phát triển sản xuất, tăng trưởngkinh tế giúp thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đềtài:’’ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội’’ đang bàn luận chỉ ra những điểmcòn thiếu xót, hạn chế của dịch vụ TTKDTM và đưa ra những giải pháp để pháttriển và góp phần đáp ứng yêu cầu luân chuyển hàng hoá và yêu cầu thanh toán,chuyển tiền của khách hàng nhanh chóng thuận tiện
Trang 26LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐOÀN VĂN THẮNG
Hà Nội, năm 2022
Trang 27MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, do đã cam kết gia nhậpWTO, thị trường mở cửa, thanh toán không dùng tiền mặt đang dần trở thành mộttrong những phương thức thanh toán chính và được nhà nước khuyến khích thúcđẩy Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã quá quen thuộc với các nướcphát triển, tuy nhiên với người dân Việt Nam cũng có một số được phổ biến tại cácthành phố lớn, tuy nhiên hình thức này vẫn chưa thực sự được biết đến rộng rãi KhiTTKDTM được khuyến khích, và trở thành phương thức thanh toán chính yếu trong
xã hội, sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
TTKDTM còn tăng sự minh bạch trong các khoản chi tiêu, giao dịch trong
hệ thống tài chính của doanh nghiệp, cơ quan ban ngành nhà nước, doanh nghiệpnước ngoài khi đầu tư vào việt nam, giảm thiểu tình trạng rửa tiền Do thấy đượchiệu quả cao, ngày 26/5/2020, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Chỉ thị số 22/CT-TTg về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùngtiền mặt tại Việt Nam[ CITATION Hươ21 \l 1033 ]
Bên cạnh những thành công về phát triển hệ thống thẻ với mạng lưới rộngkhắp các ngân hàng thương mại toàn quốc, người dân dần hình thành thói quen vànhận thức khi thanh toán qua thẻ, ngân hàng điện tử, trong khi đó Việt Nam cũng làmột trong những nước vẫn duy trì thói quen sử dụng thanh toán bằng tiền mặt Mặtkhác, thực tiễn đã chứng minh rằng thị các dịch vụ của ngân hàng đều mang lại sựtiện lợi cho khách hàng Tuy nhiên trên thị trườn Việt nam, thị trường thẻ vẫn chưađược triển khai đa dạng để tiếp cận đến với khách hàng Do đó, các ngân hàngthương mại phải có những giải pháp kinh doanh để cạnh tranh với đối thủ
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam nói chung vàNgân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn- Chi nhánh Hà Nội nói riêng( Sau đây gọi tắt là Agribank Chi nhánh Hà Nội) luôn tìm ra những giải pháp tối ưunhằm phát triển TTKDTM thông qua các sản phẩm dịch vụ của mình như: UNC,UNT, Séc, Thẻ, Ngân hàng điện tử Mặc Agribank chi nhánh Hà Nội đã và đang
Trang 28phát triển rất tốt loại hình dịch vụ này đến khách hàng, bên cạnh đó dịch vụ nàychưa mang lại sự hài lòng thực sự cho khách hàng.
Từ những vấn đề thực tiễn trên trong hoạt động của Agribank Chi nhánh Hà
Nội, đề tài :“ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội ” được chọn làm
Luận văn thạc sĩ của tác giả
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
2.1 Một số công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, :“ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa”, củaNguyễn Thị Nga [CITATION Nga17 \l 1033 ], Đại học Thương Mại Bài luận văn đãđánh giá được những hạn chế và bất cập của TTKDTM tại Việt Nam và có những đềxuất về giải pháp phát triển TTKDTM tại Viêt Nam Tuy nhiên các phân tích, đánhgiá và giải pháp vẫn mang tính lý thuyết nhiều hơn thực tế nên chưa thể áp dụng vàotất cả các ngân hàng
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Tây Ninh”, của Nguyễn Thị Mỹ Xuyến
[ CITATION 12ht \l 1033 ] trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn đãtriển khai tìm hiểu vào các giải pháp nhằm mở rộng
TTKDTM đã và đang thực hiện trước đó, phân tích các lý do, điểm mạnhđiểm yếu, khó khăn và thuận lợi làm cho kìm hãm sự phát triển của TTKDTM chomọi người Từ đó, bài luận văn đưa ra những giải pháp khắc phục để phát triển vàkéo người tiêu dùng gần lại với TTKDQM Tuy nhiên, bài luận văn chưa làm rõđược những yếu tố trong quan trọng ở những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và tháchthức của chi nhánh nghiên cứu
2.2 Một số công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt tại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Trang 29KonTum”, của Hà Thị Thanh Hòa)[ CITATION 12ht \l 1033 ], Đại học Đà Nẵng LuậnVăn đã tìm hiểu được nhu cầu về sử dụng TTKDTM qua các phương pháp thống
kê, đo lường, đánh giá nhu cầu của khách hàng về thanh toán không dùng tiền mặtcủa Agribank Kon Tum, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lương dịch vụ Tuynhiên các lý luận và giải pháp trình bày trong đề án này quá rộng và không khả thicho quá trình đẩy mạnh TTKDTM ở Việt Nam và chưa có những biện pháp cụ thể
Ví dụ như:
- Phát hành tràn lan nhiều thẻ mà chưa chú trọng đến chất lượng sử dụngdịch vụ thẻ
- Số lượng máy ATM phân bố không đồng đều,
- Việc thanh toán tại các điểm giao dịch POS còn hạn chế nên Chi nhánh còn
dè dặt trong việc phát triển hệ thống POS Ít có sự quảng bá về Pos
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụTTKDTM tại Agribank CN Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về TTKDTM của NHTM
- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình TTKDTM của Agribank Chinhánh Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp phát triển TTKDTM của Agribank Chi nhánh
Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Phát triển dịch vụ TTKDTM của Agribank Chi nhánh Hà Nội
- Dịch vụ TTKDTM tại Agribank CN Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu:
- Các hoạt động TTKDTM của Agribank CN Hà Nội giai đoạn 2020-2022
Đề tài tập trung vào nghiên cứu dịch vụ TTKDTM do ngân hàng cung cấp chocác khách hàng
Trang 30- Thời gian khảo sát ý kiến khách hàng: tháng 5-6 năm 2022.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý số liệu vàthông qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêunghiêncứu;
Phương pháp so sánh: đánh giá tình hình phát triển dịch vụ TTKDTMtheo không gian và theo thờigian;
Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và ngoại suy;
Phương pháp khảo sát và tổng hợp ý kiến khách hàng
6 Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Hà Nội.
Trang 31Tuy nhiên dùng kim loại quý để trở thành hình thức giao dịch trao đổi hànghóa không phải giải pháp hay bởi có nhiều sự khó khăn trong việc vận chuyển nó từnơi này đế nơi khác.Do đó, giải pháp tiếp theo con người phát minh được là thanhtoán bằng đồng tiền giấy, đồng tiền giấy có lợi hơn hẳn so với đồng tiền kim loại ởchỗ nó nhẹ hơn rất nhiều, việc cầm theo nó cũng dễ dàng hơn Nhưng vấn đề đặt rakhi công nghệ in ấn tiền phát triển tiên tiến thì tệ nạn in tiền giả cũng phát triền theo
và chi phí in tiền, vận chuyển và bảo quản tiền rất tốn kém Mặt khác, cả hai loạitiền này nổi lên một số yếu điểm đó là dễ bị lấy cắp, tốn thời gian vận chuyển, chiphí bảo quản in ấn cao Hơn nữa do sự phát triển của nên kinh tế xã hội, số lươnggiao dịch ngày càng tăng nhanh, khối lượng tiền cần trong thanh toán, trao đổi lớnhơn và thường xuyên liên tục hơn không chỉ trong mà cả ngoài nước Thanh toánbằng tiền mặt dần dần không đáp ứng được nhu cầu thanh toán nữa Do đó cần phải
có một tổ chức tham gia để giải quyết vấn đề này, NHTM đã ra đời và trực tiếp làmcầu nối trung gian giữa các giao dịch của người mua và người bán Ngoài ra phươngthức này còn được phát triền thành đa dạng các hình thức khác nhau phù hợp, tứcthời cho mọi người, góp phần thúc đẩy nền kinh tế, giúp con người dễ tiếp cận đếncông nghệ 4.0 ngày càng nhanh hơn
Trang 32Trong “Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính” Federic S Mishkin cóviết: “…Ngày nay, có thể bạn dùng không những các đồng tiền kim loại hay tờ đôla
mà chính chủ phát hành coi là tiền, mà cả những tở séc được ký phát theo tài khoảngiữ ở ngân hàng Tiền là những vật khác nhau ở các thời điểm khác nhau” (Bản dịchcủa Nguyễn Quang Cư, PTS Nguyễn Đức Duy – 1999)
Theo từ điển kinh tế học, tiền mặt theo nghĩa hẹp là tiền do NHNN phát hành
ra và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng Tiền mặt theo nghĩarộng nhất – tiền tệ – là những thứ có thể sử dụng trực tiếp để thanh toán các giaodịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng Với nhiều nghĩa khác nhau thì tiền mặt cầnđược tìm hiểu cụ thể với từng đối tượng trong từng khung cảnh nhất định
Tóm lại TTKDTM là một nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, đây chính làcách thức mang lại hiệu quả cao nhất cho cả hai bên: đơn vị mở tài khoản và Ngânhàng, với hình thức trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoảncủa người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung giancủa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.[ CITATION Phu21 \l 1033 ]
1.1.2 Đặc điểm
Từ thời xa xưa, TTKDTM tồn tại dưới các hình thức trao đổi hàng hóa, giaodịch giao thương bằng vàng, bạc, kim loại, tiền giấy, tiền xu, do đó, TTKDTM cóthể giao dịch với số lượng không hạn chế nhưng vẫn phụ thuộc vào sự kiểm soátcủa ngân hàng Điều cần thiết hơn, để thực hiện được giao dịch, người bán và ngườimua phải giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng Do đó, để giao dịch được, mỗingười giao dịch cần phải có một tài khoản ngân hàng
Tiền trong TTKDTM chỉ xuất hiện dưới hình thức ghi sổ, được ghi chép lạitrên chứng từ, sổ sách kế toán (trên hệ thống khác nhau của mỗi NHTM).[CITATION Mận21 \l 1033 ]
TTKDMT gồm 3 chủ thể giam gia: Người trả tiền (con nợ, người mua, người nhậpkhẩu hàng hóa) có nhiệm vụ lập chứng từ, hóa đơn đúng mẫu, đủ tiền để nộp chobên thụ hưởng, Người thụ hưởng là người có quyền hưởng lợi một khoản tiền do đãgiao hàng hóa hoặc đã cung cấp dịch vụ cho người mua Cuối cùng ngân hàng làbên trung gian thanh toán, thực hiện giao dịch giữa người bán và người mua, hỗ trợ
Trang 33lập lệnh, chứng từ và chuyển đi bằng việc trích từ tài khoản người trả tiền chuyểncho người thụ hưởng Ngân hàng là người đóng vai trò quan trọng trong việc quản
lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được trích chuyển tài khoản của kháchhàng và đóng vai trò kết thúc quá trình thanh toán
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt có một vai tròhết sức quan trọng đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế và đối với toàn bộ nềnkinh tế TTKDTM giảm được chi phí in tiết giảm được chi phí trong khâu in ấn tiền,giảm tỷ lệ tiền giả, bảo quản, vận chuyển, quản lý, bảo hiểm, kiểm đếm, tiêu hủytiền cũ nát giảm được chi phí nhân công cho xã hội Nó góp phần tăng tốc độ luânchuyển vốn của xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất lưu thông hàng hoá và lưu thôngtiền tệ Hơn nữa, TTKDTM giúp Ngân hàng nhà nước đễ dàng điều tiết, cung ứngtiền tệ phù hợp, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các NHTM, bình ổn sức mua củađồng tiền
1.1.3.2 Đối với Khách hàng
+ Khách hàng cá nhân:
TTKDTM góp phần giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí đi lại, giảm rủi
ro cho khách hàng khi giao dịch nhiều tiền, rủi ro về kiểm đếm, tiền giả, tiền rách,
…Ngoài ra, TTKDTM đang khuyến khích khách hàng sử dụng nên có nhiều chính
ưu đãi khi dùng nhiều dịch vụ của ngân hàng
Trang 341.1.3.3 Đối với ngân hàng
TTKDTM mang lại nguồn vốn cho ngân hàng, khoản tiền không kỳ hạn, mởrộng được hoạt động kinh doanh Khi khách hàng là cá nhân mở tài khoản để sửdụng cũng như một tiền năng để họ sử dụng những dịch vụ của ngân hàng (gửi tiền,
sử dụng ngân hàng điện tử, vay, thẻ tín dụng, thanh toán quốc tế…) Đối với kháchhàng là doanh nghiệp, khi mở tài khoản tại Ngân hàng, họ sẽ mang lại nguồn vốn đểkinh doanh Hơn nữa, TTKDTM giúp ngân hàng thực hiện kiểm soát đồng tiềnbằng cách: thông qua biến động số dư trên tài khoản thanh toán, các giao dịch đi vàđến, doanh thu, chi phí, nợ,… từ đó, ngân hàng sẽ nắm được thông tin về tình hìnhtài chính của khách hàng Từ những thông tin này, ngân hàng sẽ có những sản phẩmdịch vụ để phù hợp với nhu cầu của khách hàng, ngân hàng sẽ dẽ dàng tìm hiểu,thẩm định và qua đó sẽ có những chiến lược hiệu quả để phát triển hoạt động củangân hàng
1.2 CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM HIỆN NAY
1.2.1 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm
Thẻ thanh toán là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng pháthành và bán cho các tổ chức, cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hànghoá, dịch vụ… hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các quầy trả tiền tựđộng ATM Theo Quyết định số 20/2016/QĐ-NHNN ngày 15/05/2016 của NHNN,
đã cho ra đời quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng, cung cấp các dịch vụ hỗ trợhoạt động của thẻ ngân hàng Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệuquả trong quá trình sử dụng và phạm vi thanh toán, thẻ đã trở thành phương tiệnthanh toán phố biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Thị trường thẻ Việt Nam đến 31/12/2020 có 41 ngân hàng tham gia với trên
111 triệu thẻ đang hoạt động, thẻ nội địa chiếm 85%, thẻ quốc tế chiếm 15% trong
đó Vietinbank 22,6 triệu thẻ chiếm 20%, Vietcombank 15,8 triệu thẻ chiếm 14%,BIDV 15 triêu thẻ chiếm 13% và Agribank 13,8 triệu thẻ chiếm 12% Về doanh số
sử dụng thẻ bình quân/ tháng, Agribank đứng thứ 2 ( 2,5 triệu đồng/1 thẻ/1 tháng)
Trang 35sau Vietcombank ( 3,0 triệu đồng) Ngoài ra doanh số giao dịch bình quân tại ATMcủa Agribank cũng cao hơn mức bình quân toàn thị trường.
1.2.1.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Thẻ được phát minh và luôn thay đổi sự cấu tạo để đáp ứng phù hợp cho việc
sử dụng thẻ Kể từ khi ra đời đến nay, việc thay đổi định dạng luôn mang lại điềukiện thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng thanh toán Dựa trên những phát minh,thành tựu to lớm của công nghệ thông tin, thẻ đã được ra đời và chế tạo hoànchỉnh.Thẻ được làm bằng nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước 9,6 cm x 5,4 cm
x 0,076 cm Mặt trước của thẻ có in huy hiệu là tên của tổ chức phát hành thẻ (Vídụ: Agribank), số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, họ và tên, ảnh của chủ thẻ, số mật mãcủa ngày phát hành, và biểu tượng riêng của tổ chức thẻ quốc tế Riêng số thẻ, ngàyhiệu lực và tên số thẻ được in nổi, mặt sau của thẻ là một dải băng từ có khả nănglưu giữ thông tin cần thiết Phía dưới băng từ là dải ô chữ ký của chủ thẻ
Hiện nay có rất nhiều các loại thẻ và các tổ chức phát hành khác nhau, tuynhiên về mặt cấu tạo cơ bản đều giống nhau những đặc điểm được nêu trên nhàmmục đích bảo đảm sự an toàn và thuận tiện cho người sử dụng thẻ
1.2.1.3 Phân loại các loại thẻ.
Thẻ từ: Thẻ này được sản xuất từ gải băng từ chứa thông tin ở mặt sau củathẻ Thẻ loại này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây không tự mãhoá được, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết bị đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mangthông tin cố định; khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm bảo antoàn.Tuy nhiên đối với loại thẻ này rất dễ bị lộ thông tin ghi trong thẻ, đó có lẽ làđiểm yếu của thẻ băng từ
Thẻ thông minh (Smart Card) hay còn gọi là thẻ chip : Giống cấu tạo của thẻ
từ, tuy nhiên thẻ chip được gắn một con chip điện tử thông minh để tăng độ an toàn,bảo mật cao, tránh tình trạng làm giả thẻ Thẻ chip hiện đang được sử dụng rộng rãi
ở các nước trên thế giới bởi hệ thống gắn chip tăng quá trình thanh toán, thuận tiện
và an toàn Tuy nhiên chi phí đầu tư để phát triển hệ thống của loại thẻ này khá cao
Trang 36Thẻ ghi nợ nội địa: Là Loại thẻ thông thường sau khi khách hàng đã mở tàikhoản thanh toán tại ngân hàng Thẻ ghi nợ nội địa có hạn mức tối đa 50 triệu/1ngày Khách hàng có thể giao dịch rút tiền,chuyển khoản, cà thẻ ở các điểm có Pos
để thanh toán trong hạn mức phù hợp với từng loại thẻ Ngoài ra loại thẻ này chỉ sửdụng trong phạm vi tại quốc gia bạn đang sinh sống
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụngngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ này dành cho người sử dụng thanh toán khi đi nướcngoài với tiện ích nhanh chóng, bảo mật, an toàn và thuận tiện cho người sử dụng
Thẻ trả trước (Prepaid Card): đây là lại thẻ mới được phát triển trên thế giới,khách hàng không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầu củangân hàng, họ chỉ cần trả co ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng bán cho mộttấm thẻ với mệnh giá tương đương Đặc tính của loại thẻ này giống như mọi thẻbình thường khác, chỉ có điều thẻ này chỉ được giới hạn trong số tiền có trong thẻ
và chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định tùy vào quy định của mỗi ngânhàng, tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần hoàn
Thẻ phi vật lý: là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dướidạng điện tử và chứa các thông tin trên thẻ theo quy định, được TCPHT phát hànhcho chủ thẻ để giao dịch trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết
bị di động, không bao gồm thẻ vật lý có đăng ký chức năng để giao dịch trên môitrường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động
Thẻ tín dụng: còn được gọi là Credit card Khách hàng có thể chi tiêu tronghạn mức cho phép của thẻ mà không cần bỏ tiên trước vào đó, sau cuối kỳ, kháchhàng sẽ phải trả đủ lại số tiền cho ngân hàng.[ CITATION Bac \l 1033 ] Chủ thẻ đượcphép sử dụng vốn của ngân hàng để chi tiêu trước, và phải thanh toán ít nhất số dưtối thiểu vào ngày đến hạn thanh toán, phần còn lại chưa thanh toán sẽ phải trả lãitheo mức lãi suất thỏa thuận trước
Thẻ tín dụng cá nhân: được tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng
cá nhân có nhu cầu sử dụng và đáp ứng đầy đủ điều kiện sử dụng thẻ của tổchức tín dụng
Trang 37Thẻ công ty: được tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng là pháp nhân
có nhu cầu sử dụng và đáp ứng đầy đủ điều kiện sử dụng thẻ của tổ chức tín dụng.Pháp nhân đứng tên đề nghị phát hành thẻ, chỉ định cá nhân được ủy quyền quản lý,
sử dụng thẻ nhưng pháp nhân có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêucùng lãi và phí phát sinh của thẻ Mỗi pháp nhân có thể phát hành một hoặc nhiềuthẻ công ty theo chỉ định của pháp nhân đó Thẻ công ty không có thẻ phụ
Thẻ tín dụng bao gồm:
Thẻ tín dụng nội địa: Thẻ tín dụng nội địa hạng chuẩn/ hạng vàng
Thẻ tín dụng quốc tế: Thẻ tín dụng Visa hạng chuẩn/ vàng; Thẻ tín dụngMaster Card hạng vàng/bạch kim; thẻ tín dụng JCB hạng vàng/ bạch kim; Thẻ tíndụng Master Card hạng vàng dành cho công ty
1.2.1.4 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán qua thẻ
Nguồn:Trung tâm thanh toán
(1a) Chủ thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền tại ATM, thanh toán hàng hóa dịch
vụ vởi cà thẻ tại của hàng có máy Pos
(1b) Đơn vị chấp nhận thẻ gửi các dữ liệu giao dịch đến ngân hàng thanhtoán để xin cấp phép giao dịch
(1c) Ngân hàng thanh toán lấy thông tin và gửi dữ liệu đến ngân hàng pháthành thông qua sự cấp phép của Tổ chức chấp nhận thẻ quốc tế, nhận phản hồi lại
(2d)
Trang 38(1d) Giao dịch được chấp thuận, đơn vị chấp nhận thẻ giao hàng hóa dịch vụ,tiền mặt cho chủ thẻ.
(2a) Đơn vị chấp nhận thẻ sau đó chia làm 2 liên, 1 liên trả khách hàng, 1 liêncòn lại giao nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho Ngân hàng Thanh toán
(2b) Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế.(2c) Tổ chức thẻ quốc tế thanh toán cho Ngân hàng Phát hành đồng thời báo
nợ cho ngân hàng phát hành
(2d) Ngân hàng phát hành gửi sao kê thông báo cho chủ thẻ Chủ thẻ thanhtoán nợ cho Ngân hàng phát hành ( đối với thẻ tín dụng)
Các chủ thể tham gia vào thị trường thẻ.
+ Ngân hàng tham gia phát hành thẻ:
Là nơi chịu trách nhiệm về hồ sơ đề nghị phát hành thẻ, xử lý, phát hành thẻ,
mở và quản lý tài khoản thẻ, thực hiện giao dịch thanh toán với chủ thẻ Trên mỗihợp đồng đề nghị phát hành/ phát hành lại thẻ, Ngân hàng phát hành có những quyđịnh và điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho các chủ thẻ
+ Chủ thẻ
Chủ thẻ là những cá nhân sử dụng thẻ hoặc người được chủ thẻ ủy quyền, đượcNgân hàng phát hàng thẻ đồng ý ký hết hợp đồng phát hành thẻ, được có tên, số thẻ,ngày cấp, hạn sử dụng lên trên thẻ, được sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ
Chủ thẻ gồm:
Chủ thẻ chính: là người có tên trên thẻ, đồng ý ký kết hợp đồng phát hành
và sử dụng thẻ với ngân hàng
Chủ thẻ phụ: là người được chủ thẻ chính đề nghị ngân hàng cấp để sử dụng
chung một tài khoản với chủ thẻ chính
+ Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) là hiệp hội bao gồm các tổ chức tín dụng, tàichính lớn tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Đây cũng là đơn vị đứngđầu, quản lý các hoạt động phát hành và thanh toán thẻ có mạng lưới vô cùng rộngrãi bao gồm các thương hiệu nổi tiếng như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ Mastẻ,
Trang 39công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB.
+ Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) bao gồm các hộ kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có ký kết với ngân hàng về việ chấp nhận thẻ như: Bệnh viện, nhà hàng, cửahàng, siêu thị, trung tâm thương mại,… Các đơn vị này phải có những thiết bị máymóc để tiếp nhận thẻ thanh toán cho dịch vụ của mình thay vì thanh toán bằng tiềnmặt Để được trở thành ĐVCNT đối với ngân hàng, các đơn vị này phải chấp hànhđúng quy định như: tình hình tài chính kinh doanh tốt, có mặt bằng cụ thể chuẩn,tiềm năng
+ Các tổ chức trung gian
Các tổ chức trung gian bao gồm các trang Website thanh toán trực tuyến, cácđơn vị nhờ thu
Phân loại thẻ theo phạm vi lãnh thổ sử dụng
- Thẻ nội địa: là thẻ được chủ sở hữu sử dụng trong phạm vi một quốcgia với
- Thẻ quốc tế: là thẻ được chủ sở hữu sử thanh toán bằng ngoại tệ, được chấpnhận trên toàn thế giới
Ưu điểm:
+ Khách hàng có thể thực hiện giao dịch bằng thẻ trong phạm vi rộng
+ Giao dịch nhanh chóng tiện lợi, Khách hàng có thể rút tiền tại cây ATMmọi lúc mọi nơi trong phạm vi quốc gia họ đang sinh sống Ngoài ra, khi thanh toántại các địa điểm có máy Pos, khách hàng không cần phải cầm tiền mặt mà trực tiếpquẹt thẻ hay giao dịch chuyển khoản trực tuyến, quét mã QR Đó là một trong cáchkiểm soát được chi tiêu, hạn chế gặp phải vấn đề rơi tiền, tiền giả, tiền rách, … Nó
là phương thức dễ dàng tiện lợi để thanh toán
+ Khi giao dịch thanh toán qua thẻ, ngân hàng cũng có thể kiểm soát đượchoạt động giao dịch chi tiêu của bất kỳ thẻ nào mà Ngân hàng phát hành, qua đó nếukhi gặp những vấn đề về lỗi giao dịch, ngân hàng có thể hỗ trợ cho chủ thẻ
Trang 40Nhược điểm:
+ Do cơ sở kỹ thuật của các cây ATM rút tiền cũ quá nên rất nhiều tình trạngnuốt thẻ, lỗi giao dịch, giao dịch không trừ tiền, Đối với máy Pos, hệ thống vẫnthường xuyên chưa xử lý kịp thời tình trạng lỗi giao dịch khi thanh toán Thời giankhiếu nại khi lỗi giao dịch quá lâu để hoàn lại được tiền
1.2.2 Thanh toán bằng ngân hàng điện tử ( E-banking)
1.2.2.1 Khái Niệm
Thanh quán qua ngân hàng điện tử là hình thức thanh toán thông qua mạnginternet, mô hình kết hợp giữa ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóacác dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên kênhphân phối mới và từ đó, mọi người có thể sử dụng dịch vụ như: giao dịch chuyểntiền, thanh toán, nạp tiền, rút tiền
Những kênh thường dùng: Internetbanking, emobile banking, SMS banking
1.2.2.2 Vai trò của ngân hàng điện tử ( E-banking)
Việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp chu chuyểnvốn nhanh hơn, đáp ứng tốt các nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nướcđang thay đổi nhanh chóng Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phíachảy vào ngân hàng và được điều hòa vốn với hệ số lợi ích cao, làm thay đổi cơcấu tiền lưu thông Thông qua hệ thống E-banking, ngân hàng có thể kiểm soátđược hầu hết các giao dịch tiền tệ, cũng từ đó mà hạn chế được các vụ rửa tiền,chuyền tiền phi pháp, tham nhũng…
Mặt khác, ngân hàng điện tử có vai trò vô cùng lớn trong hoạt động của hệthống ngân hàng, nó đang tác động đến các ngân hàng, xúc tiến việc sát nhập, hợpnhất, hình thành các ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn tự có đủ sức trang bịcông nghệ thông tin hiện đại để đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợithế về mình
1.2.2.3 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử sở hữu tính vô hình: Dịch vụ NHDT không tồn tạibằng những vật phẩm cụ thể mà mắt thường có thể nhìn thấy được, do đó, conngười ta đã kiểm tra và xác định chất lượng của dịch vụ trong và sau khi khách hàng