YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ PHÒNG NGỪA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG... Tại sao phải tầm soát đái tháo đường?Người đái tháo đường típ 2 thường không nhận biết triệu chứng đường huyết cao ĐH cao trên ngưỡng thậ
Trang 1YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ PHÒNG NGỪA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 2Lối sống thay đổi
Trang 3Tỷ lệ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG gia tăng
Trang 410/07/23 4
Trang 510/07/23 5
Trang 6# 50% không được chẩn đoán
- Cứ 7 giây trên thế giới có một người ĐTĐ chết
- Tiêu tốn: 376 tỷ USD năm 2010, 465 tỷ USD năm 2011,
471 tỷ USD năm 2012 , 612 tỷ năm 2014 chăm sóc bệnh ĐTĐ
DỊCH TỄ ĐTĐ (THEO IDF 2015)
IDF Diabetes Atlas 5th ed , International Diabetes Federation 201410/07/23 6
Trang 7Tại sao phải tầm soát đái tháo đường?
Người đái tháo đường típ 2 thường không nhận biết triệu
chứng đường huyết cao
ĐH cao trên ngưỡng thận mới có triệu chứng
=> Tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán cao
=> Đái tháo đường típ 2 thường được phát hiện muộn
=> 50% bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 mới chẩn đoán đã phát hiện biến chứng
Trang 810/07/23 8
Trang 9Undiagnosed diabetes
ĐTĐ không được chẩn đoán trong các cuộc điều tra
Trang 1010/07/23 10
Trang 11Yếu tố nguy cơ đái tháo đường típ 2
Lớn tuổi
Yếu tố dân tộc (vd: African American, Latino, Native American, Asian American, Pacific Islander)
Béo phì hay/ và béo phì vùng bụng.
Thói quen ăn uống: giàu năng lượng, nhiều CH
Ít vận động thể lực
10/07/23 11
Trang 12Yếu tố nguy cơ đái tháo đường típ 2 (tt)
Đã được chẩn đoán RLĐH đói, RLDNĐ.
Gia đình (cha mẹ) có người bị đái tháo đường
Tiền căn đái tháo đường thai kỳ, sanh con to…
H/chứng chuyển hóa: tăng HA, TG cao, HDL-C thấp
Hội chứng buồng trứng đa nang.
Yếu tố trong tử cung, sanh nhẹ cân
10/07/23 12
Trang 13Tần suất (%) bệnh theo vùng và tuổi, phái
10/07/23 13
Trang 1410/07/23 14
Trang 1510/07/23 15
Trang 16Tiêu chuẩn của WHO chẩn đoán béo phì ở Châu Á.
Phân loại BMI (kg/m2) Nguy cơ bệnh lý
Trang 17BE ÙO PHÌ
Béo phì dạng nam (dạng trái táo)
đa số mỡ ở tạng (mỡ xấu có hại)
Béo phì dạng nữ ( dạng trái lê )
chủ yếu mỡ dưới da.
10/07/23 17
Trang 18Mỡ tạng Mỡ dưới da
10/07/23 18
Trang 21Top 10 nước có bệnh nhân đái tháo đường
cao nhất
10/07/23 21
Trang 2210/07/23 22
Trang 23TỶ LỆ BÉO PHÌ TẠI CANADA
10/07/23 23
Trang 24HIỆN TẠI:
Gia tăng tỷ lệ béo phì trẻ em
10/07/23 24
Trang 25Sự gia tăng béo phì ở trẻ em
10/07/23 25
Trang 26Sự gia tăng béo phì ở trẻ em
10/07/23 26
Trang 27Thói quen ăn ngọt và thức ăn nhanh
(Fast food)
10/07/23 27
Trang 28Ít vận động
10/07/23 28
Trang 29Vòng xoáy bệnh lý
của Béo Phì
ở Trẻ Em
10/07/23 29
Trang 30TẦM SOÁT ĐTĐ
Không tầm soát với đái tháo đường típ 1
Tỷ lệ ĐTĐ típ 1 thấp nên tầm soát không hiệu quả
10/07/23 30
Trang 3110/07/23 31
Trang 32TẦM SOÁT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG típ 2
Chỉ tầm soát đối với ĐTĐ típ 2 để phát hiện tiền
ĐTĐ Mục đích THAY ĐỔI LỐI SỐNG ngăn ngừa xuất hiện bệnh ĐTĐ
Đối với người > 45 tuổi: nên tầm soát tất cả mỗi 3
năm/lần.
Đối với người < 45 tuổi: tầm soát ĐTĐ nếu BMI >
25 kg/m2 và kèm 1 trong yếu tố sau
10/07/23 32
Trang 33 Sanh con > 4kg, hay đã có chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ.
Tăng huyết áp, hay tăng TG, giảm HDL
Có buồng trứng đa nang
Tiền căn RLĐHĐ, RLDN Glucose
LS có triệu chứng đề kháng Insulin: gai đen, béo phì
10/07/23 33
Trang 35Tầm soát ĐTĐ típ 2
- Nếu kết quả bình thường kiểm tra ĐH 3 năm /lần.
- Nếu có RLĐH (tiền đái tháo đường ) nhất là người
có BMI > 25 kg/m2, kiểm tra đường huyết mỗi năm.
10/07/23 35
Trang 36Tầm soát đái tháo đường típ 2 ở trẻ em
không triệu chứng (< 18 tuổi)
Xét nghiệm đường máu mỗi 3 năm /lần
Tuổi bắt đầu tầm soát:
10 tuổi hay lúc dậy thì nếu dậy thì trước 10 tuổi.
Không tầm soát đái tháo đường típ 1
10/07/23 36
Trang 37Tiêu chuẩn tầm soát :
Trẻ em dư cân
- BMI > 85th percentile theo tuổi,giới
- hay cân theo chiều cao > 85th percentile
- hay cân > 120% cân nặng lý tưởng theo chiều cao
10/07/23 37
Trang 38Có thêm > 2 yếu tố sau:
tiền căn gia đình đái tháo đường (cha mẹ, ông bà )
dân tộc, chủng tộc (Native American, African American,
Latino, Asian American, Pacific Islander)
Có triệu chứng hay bệnh lý kháng Insulin (dấu gai đen
(acanthosis nigricans), tăng HA, RLLM, buồng trứng đa
nang, sanh nhẹ cân
Mẹ tiền căn ĐTĐ hay ĐTĐ thai kỳ
10/07/23 38
Trang 39DẤU GAI ĐEN
10/07/23 39
Trang 40Áp dụng cho người có RLĐH đói ( IGT), RLDNĐ (IFG), hay A1C từ 5.7–6.4%.
1- thay đổi lối sống
3- Tầm soát và điều trị yếu tố nguy cơ tim mạch
Phòng ngừa bệnh đái tháo đường
10/07/23 40
Trang 41Yếu tố nguy cơ không thay đổi được
Tuổi gia tăng
Tiền căn gia đình
Trang 42Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi
Lối sống thụ
động
10/07/23 42
Trang 4310/07/23 43
Trang 44Phòng ngừa bệnh đái tháo đường
1- Thay đổi lối sống
Tăng vận động thể lực
Sống tích cực: tham gia sinh họat và họat động ngòai trời, họat động tập thể
Chế độ ăn uống phù hợp:
GIẢM ngọt, béo, muối
TĂNG chất xơ, trái cây và rau xanh.
Giảm cân và giữ cân mức phù hợp.
Tập giảm stress trong cuộc sống
Bỏ thói quen hút thuốc, bia rượu
10/07/23 44
Trang 45Giảm cân – kiểm soát cân nặng
Giảm ăn cholesterol, chất béo
Ngưng, giảm bia rượu
Tăng vận động thể lực
10/07/23 45
Trang 46Transfat
10/07/23 46
Trang 47Cần tránh
10/07/23 47
Trang 48Cần tránh
10/07/23 48
Trang 4910/07/23 49
Trang 50CẦN TRÁNH BÉO PHÌ VÀ LỐI SỐNG
THỤ ĐỘNG
10/07/23 50
Trang 5110/07/23 51
Trang 52Không nên
10/07/23 52
Trang 53Nên vận động thường xuyên trong
cuộc sống hàng ngày
10/07/23 53
Trang 54Nên vận động thường xuyên
10/07/23 54
Trang 55Tập thể dục ít nhất 30 - 60 phút/ngày
hay 150 phút /tuần
10/07/23 55
Trang 56Ăn giảm muối ± dùng thuốc hạ áp
Trang 57Ngưng hút thuốc lá
10/07/23 57
Trang 58Vận động thể lực giúp ngăn ngừa
đái tháo đường típ 2
Nghiên cứu Đặc điểm và thời gian nghiên cứu Can thiệp Kết quả
Chế độ ăn + luyện tập
67.7% tần suất mới mắc tích
lũy ở nhóm chứng 43.8% (giảm 31%) 41.1% (giảm 46%) 46% (giảm 42%)
nhiên Theo dõi 3.2 năm
Chế độ ăn + luyện tập
Giảm 58% tần suất mới mắc ở nhóm “chế độ ăn
và luyện tập”
Pan XR, et al Diabetes Care 1997;20(4):537-44.
Tuomilehto J, et al N Eng J Med 2001;344:1343-50.
10/07/23 58
Trang 590 20 40 60 80
Adapted from Pan XR et al Diabetes Care 1997; 20: 537–44.
Nghiên cứu Da Qing: tác dụng thay đổi lối sống trên
BN Trung Quốc có rối loạn dung nạp glucose
Đối tượng BN được theo dõi trong vòng 6 năm
CĐA: 31% giảm nguy cơ (P < 0.03) Tâp TL: 46% giảm nguy cơ (P < 0.0005) CĐA và tập thể lực: 42% giảm nguy cơ (P <
0.005).
10/07/23 59
Trang 60Vận động thể lực giúp ngăn ngừa
đái tháo đường típ 2
Nghiên cứu Đặc điểm và thời gian nghiên cứu Can thiệp Kết quả
Chế độ ăn + tập thể dục
Giảm 31% tần suất mới mắc đái tháo đường ở nhóm “metformin”
Giảm 58% tần suất mới mắc ở nhóm “chế độ ăn
và luyện tập”
Diabetes Prevention Program Diabetes Care 2002;25(12):2165-71.
10/07/23 60
Trang 62Kết luận
nguy cơ gia tăng bệnh ĐTĐ.
có yếu tố nguy cơ cũng như tiền đái tháo đường.
em.
10/07/23 62