1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng số đo bệnh trạng tử vong môn dịch tễ

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dịch tễ học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý giải được ý nghĩa của những số đo bệnh trạng, tử vong trong một nghiên cứu dịch tễ học.. Số đo bệnh trạng mô tả số người trong dân s cụ thể sẽ mắc bệnh số mới mắc ố trong tương lai ha

Trang 1

Bộ môn Dịch Tễ Khoa Y Tế Công Cộng

Bộ môn Dịch Tễ Khoa Y Tế Công Cộng

Trang 2

3 Lý giải được ý nghĩa của những số đo

bệnh trạng, tử vong trong một nghiên cứu dịch tễ học.

SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG

SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG

Mục Tiêu Bài Giảng

Trang 3

Khái Niệm

Trang 4

81,1 % sinh viên khi được hỏi đã không ăn ≥ 5 suất trái cây và rau củ mỗi ngày

65,2% sinh viên không tham gia vào các hoạt động thể thao

12, 1% sinh viên được khảo sát là thừa cân

16,1% sinh viên nam được hỏi có hút thuốc lá trong 30 ngày qua

Số Đo Bệnh Trạng

Số Đo Bệnh Trạng

Những số đo DTH

Trang 7

 Tỉ lệ (Proportion)

 Là phân số có tử số là một phần của mẫu số

 Đơn vị đo lường tử số = mẫu số

 Tỉ lệ = a/(a+b) = Xác suất

 Tỉ lệ nam trong dân số

 Tỉ lệ nhiễm khuẩn tả ở người mắc tiêu chảy cấp tính

Trang 8

 Là đo lường thường gặp trong dịch tễ học

 Cho biết mức độ biến động của hiện tượng trong một thời gian nhất định

 Tỉ suất chết của trẻ em < 1 tuổi

Trang 9

Số đo bệnh trạng mô tả số người trong dân s cụ thể sẽ mắc bệnh (số mới mắc) ố trong tương lai hay những người đã/đang mắc bệnh (số hiện mắc) tại 1 thời điểm

ho c th i kho ng khảo sát ặc thời khoảng khảo sát ờ ả

Trang 10

Số Hiện Mắc

Trang 11

Cứ 100 người, có 10 người hiện đang có BMV hiện đang có

Cứ 100 người, có 10 người hiện đang có BMV

100.000

10.000

Trang 12

Tình hình BMV tại X ? Cứ 100 người, có 10 người

HIỆN ĐANG CÓ BMV

Trang 13

 Qui mô, trạng thái hiện tại cuả bệnh

Trang 14

Số bệnh hiện có tại thời điểm

Dân số cùng thời điểm

Số bệnh hiện có trong thời khoảng Dân số trung bình giữa thời khoảng

 Số Hiện Mắc Thời Điểm

Số Hiện Mắc Thời Điểm

Số hiện mắc thời khoảng

Số hiện mắc thời khoảng

Số o B nh Tr ng Đ ệ ạ

Số o B nh Tr ng Đ ệ ạ

S Hi n M c ố ệ ắ

S Hi n M c ố ệ ắ

Trang 15

 Tình trạng hiện mắc bệnh cúm của các em học sinh tại một trường tiểu học vào ngày 30 tháng 07 là 33%

 Tỉ lệ mắc cận thị của học sinh tiểu học trong đợt khám sức khỏe đầu năm học 2011 là 43%

Tổng số các trường hợp bệnh trong quần thể xác định vào một thời điểm hay một thời khoảng xác định

 Số hiện mắc thời điểm

Số trường hợp bệnh tại một thời điểm

Tổng số dân tại thời điểm đó

Ví dụ:

Trang 16

P (01.01) =

P (31.12) =

3 / 120 = 25 / 1.000

SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG

Đo lường Hiện Mắc – Thời Điểm

Trang 17

Tổng số các trường hợp bệnh trong quần thể xác định vào một thời điểm hay một thời khoảng xác định

Số hiện mắc thời khoảng

Số trường hợp bệnh (đã mắc từ trước và mới mắc) trong một thời khoảng

Quần thể tại thời điểm giữa khoảng thời gian nghiên cứu

Trang 19

Xác định được tình hình bệnh hiện tại hay mô tả gánh nặng bệnh tật trong dân số

Lập kế hoạch y tế

Nhu cầu về điều trị

- Số giường bệnh

- Trang thiết bị y tế

- Cơ sở y tế và nhân lực

Trang 20

Tỷ lệ hiện mắc khó thở vào ngày thứ hai?

Tỷ lệ hiện mắc khó thở trong hai ngày đầu?

Tỷ lệ hiện mắc khó thở từ ngày 3 - ngày 5?

Tỷ lệ hiện mắc khó thở vào ngày thứ năm?

A 20% B 40% C 60% D 80%

Trang 21

Tỷ lệ hiện mắc thời khoảng

Ổn định hơn và đo lường bệnh tốt hơn vì bao gồm tất cả các trường hợp bệnh mới và các ca tử vong(sự kiện

ngưng) giữa hai ngày trong khi tỷ lệ hiện mắc thời điểm chỉ tính những người còn sống/sự kiện hiện diện tại một thời điểm cụ thể

Khoảng

Khoảng

Kasule O.H., 2006

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm

Thường được dùng cho bệnh mãn tính hơn là bệnh cấp tính

Trang 22

Số Mới Mắc

Trang 23

Số Mới Mắc

Trang 24

Số Đo Bệnh Trạng TVong

Số Đo Bệnh Trạng TVong

Số Mới Mắc

Trang 25

Trong một nhóm gồm 8 người tiêm chích ma túy có 2 người bị nhiễm HIV và 6 người chưa bị nhiễm

Sau một năm theo dõi 8 người này, phát hiện thêm

4 người bị nhiễm HIV Hỏi nguy cơ nhiễm HIV ở những người tiêm chích ma túy là bao nhiêu?

Trang 27

 Trong vòng 6 năm, cứ mỗi 100 người chưa

Trang 29

 I = 12% trong 6 năm

 Những người chưa BMV sẽ có 12%

khả năng để bị BMV trong 6 năm

Nguy cơ mắc BMV ở những người

chưa có BMV là 12% trong 6 năm

Trang 31

Số bệnh mới trong một thời khoảng

Dân số nguy cơ từ đầu thời

khoảng

Trang 32

Năm 5

Năm 4

Năm 3

Năm 2

Năm 1

Trang 33

Lý giải

Nguy cơ = 42% trong 6 năm

 Ở những người chưa mắc bệnh,

xác suất để mắc bệnh trong vòng 6 năm là 42%

Trang 34

Số mới mắc tích lũy

Đo lường tỷ lệ mới phát triển bệnh của nhóm người trong dân số nguy cơ trong khoảng thời gian xác định

Phạm vi: từ 0-1 (do đó gọi là tỷ lệ) nhưng gọi là “rate” bởi vì bao gồm thời khoảng và dân số nguy cơ

Phải luôn luôn đi cùng với thời gian nghiên cứu cụ thể để có thể lý giải vì số mới mắc tích lũy tăng theo thời gian

Trang 35

Rofecoxib (VIOXX) vs Naproxen - The

Trang 36

Số mới mắc tích lũy CIR

Đo lường “average risk- nguy cơ trung bình”

 CIR trả lời cho câu hỏi: “Tỷ lệ hoặc cơ hội mà một

cá nhân phát triển bệnh (kết cục) qua thời gian là gì?

 Được xem là: “risk” or “event rate”

 Những ứng dụng phổ biến của “risk”

 Tỷ lệ sống còn sau 5 năm mắc ung thu vú

 94% (for local stage), 18% (for distant stage)

Trang 37

 Nguy cơ có thể trả lời các câu hỏi sau

 Tỷ lệ người tử vong từ thời gian x đến thời gian y?

 Tỷ lệ những người còn sống sốt từ thời gian x đến thời gian y là gì?

Số Mới Mắc Tích Luỹ

 Tỷ lệ những người được chẩn đoán mắc bệnh x

từ thời gian x đến thời gian y là gì?

Trang 38

 Tử số

Số người tiêu chảy

Số người có nguy cơ tiêu chảy trong 1 năm

Trang 39

Đoàn hệ đóng – mở

 Dùng cho dân số cơ động

Trang 40

Năm 5

Năm 4

Năm 3

Năm 2

Năm 1

Trang 42

Khái niệm “person-time”

 Là tổng thời gian chưa mắc bệnh của mỗi cá thể trong dân số nguy cơ

 Khái niệm: 100 người theo dõi trong 6 tháng có cùng một thời gian nguy cơ như 50 người theo dõi trong 1 năm

 100 x 0.5 = 50 người –năm

 50 x 1.0 = 50 người –năm

 Người thời gian có thể được đo lường theo bất kỳ cách nào mà nó dễ lý giải nhất ví dụ: , người -ngày, người – tuần, người - tháng, người- năm (PY)

Trang 43

2,5 3,5 1,5 2,5 4,5 0,5 0,5 2,5 2,5 2,5 1,5 1,5

Thời gian người –năm nguy cơ = 26 người-năm

2 người x 0.5 năm 3 người x 1.5 năm

•5 người x 2.5 năm 1 người x 3.5 năm

•1 ngưởi x 4.5 năm

Trang 44

Tỉ suất = 5 người/26 người-năm= 0.192/năm=

192/1.000/năm

2,5 3,5 1,5 2,5 4,5 0,5 0,5 2,5 2,5 2,5 1,5 1,5

Năm 5

Năm 4

Năm 3

Năm 2

Năm 1

Trang 45

• Tỷ suất đo lường các cá bệnh xảy ra

với tốc độ nhanh như thế nào trong thời gian theo dõi quy trình

•Khi chúng ta chỉ quan tâm đến “bottom line” – tức là những điều xảy ra vào cuối

thời gian theo dõi/ kết quả sau cùng

Trang 47

Bệnh mới

(Incidence)

Tỷ suất chết

Recovery

rate

Trang 48

Các yếu tố ảnh hưởng số hiện mắc

Gia tăng bởi:

người bệnh không chữa được

Trang 49

Số hiện mắc

 Qui mô, phạm vi của tình hình sức khỏe quần thể

 Lập dự án về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho quần thể

Số mới mắc

 Tính toán nhu cầu phòng bệnh

 Nói lên xu hướng phát triển của bệnh

Trang 50

Kết Luận

Trang 51

MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN cuả bệnh

tại một thời điểm

NGUY CƠ MẮC BỆNH trong một thời khoảng

Trang 53

Mới mắc tích luỹ = Nguy cơ (Tỉ Lệ)

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w