• Thăm dò mối liên quan • Mô tả một hiện tượng sức khỏe • Mô tả sự phân bố • So sánh để hình thành giả thuyết Xác định nguyên nhân So sánh để kiểm định giả thuyết So sánh để kiểm đ
Trang 1NHỮNG THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
Trang 4Đoàn hệBệnh chứngPhân tích cắt ngang
Báo cáo 1 ca
NC tương quan
Hàng loạt ca
Mô tả cắt ngang
Trang 5• Thăm dò
mối liên quan
• Mô tả một
hiện tượng sức khỏe
• Mô tả sự
phân bố
• So sánh để
hình thành giả thuyết
Xác định nguyên nhân
So sánh để kiểm định giả thuyết
So sánh để kiểm định giả thuyết
Đánh giá biện pháp can thiệp
So sánh để kiểm định giả thuyết
So sánh để kiểm định giả thuyết
Can thiệp
Mục đích Chiến lược Thiết kế
Các loại thiết kế nghiên cứu
Tương quan Báo cáo một ca Loạt ca
Cắt ngang mô tả
Cắt ngang phân tích Bệnh-chứng
Đoàn hệ
Thử nghiệm lâm sàng
Can thiệp cộng đồng Thử nghiệm thực địa
Trang 6NGHIÊN CỨU MÔ TẢ
Trang 7• Mục đích:
Mô tả hiện tượng sức khỏe
Thăm dò mối liên quan giữa nguyên nhân
và hậu quả
Nghiên cứu mô tả
Trang 8• Tìm mối tương quan giữa 2 biến số X, Y
• Trong dịch tễ học:
NC tương quan
X: yếu tố phơi nhiễm
X: yếu tố phơi nhiễm
Y: tỉ lệ bệnh của cộng đồng
Trang 9• Sử dụng các dữ kiện trung bình của
những dân số để so sánh tần số bệnh của những dân số đó trong cùng thời gian,
hoặc tần số bệnh của một dân số vào
những thời điểm khác nhau
• Kết quả của NC tương quan giúp hình
thành giả thuyết về mối liên quan giữa
biến cố phơi nhiễm và biến cố bệnh
NC tương quan
Trang 10Mối tương quan giữa lượng thịt ăn vào
và ung thư đại tràng ở phụ nữ các nước
K đại tràng / 100.000 nữ
320 280
240 180
160 120
80 40
NZ
Can
Col
Jap Nig
Chi Yug
Jam
USA
VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN
Trang 11• Mô tả những đặc tính bệnh trạng của một
bệnh xảy ra tên một đối tượng NC duy nhất
• Ví dụ: báo cáo 1 ca bệnh Ebola tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng, dịch tễ học
Báo cáo 1 ca
Trang 12• Mô tả bệnh trạng xảy ra trên một nhóm người.
• Viêm phổi do Pneumocystis carini ở nam
thanh niên, đồng tính luyến ái
Hàng loạt ca
Trang 14Mẫu nghiên cứu
Trang 16• Phơi nhiễm và bệnh được ghi nhận tại
Trang 17•Đo lường tỉ lệ hiện mắc của một bệnh
•Thăm dò mối liên quan giữa phơi nhiễm
và bệnh
Mục đích
Mô tả cắt ngang
Trang 18• Ưu điểm: thực hiện nhanh, ít tốn kém
• Khuyết điểm: Khó xác định được trình tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh
Mô tả cắt ngang
Ưu và khuyết điểm
Trang 19NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH
Trang 20• Là nghiên cứu quan sát thực hiện trên 2
nhóm người để so sánh nguy cơ mắc
bệnh hoặc tỉ lệ bệnh giữa 2 nhóm
• Nếu chắc rằng PN xảy ra trước bệnh,
người có PN nếu có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn người không PN, thì kết luận về mối
liên hệ nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh được xác lập
Nghiên cứu phân tích
Trang 21• Mục đích: Xác định mối liên hệ nhân quả
giữa phơi nhiễm và bệnh
Trang 22B-nguy cơ
Trang 23Đoàn hệ
Trang 25VÍ DỤ NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU
500 HBsAg+
500 HBsAg+
500 HBsAg-
500 HBsAg-
K+ K+
K-1000
nam
Trang 26K-• Dân số nguy cơ: là dân số chưa có bệnh
nhưng có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
mục đích NC
Trang 27• Ưu: Khẳng định mối liên hệ nhân quả
mạnh mẽ
• Khuyết: tốn kém thời gian, chi phí, công
sức
Đoàn hệTiến cứu Ưu và khuyết điểm
Trang 28Đoàn hệ
Hồi cứu
Hiện tại Quá khứ
Trang 29B-nguy cơ
Hiện tại Quá khứ
Trang 30• NC diễn ra theo cùng chiều thời gian.
Đều bắt đầu từ PN+, PN- và kết thúc bằng tìm tỉ lệ bệnh ở mỗi nhóm
Phân biệt đoàn hệ tiến cứu và đoàn hệ hồi cứu
Giống nhau
Trang 31Phân biệt đoàn hệ tiến cứu và đoàn hệ hồi cứu
Tiến cứu
- Xác định nhóm PN tại
thời điểm hiện tại
- Theo dõi đối tượng theo
thời gian để phát hiện
bệnh (bệnh chưa xảy ra)
- Tốn nhiều thời gian để
theo dõi.
Hồi cứu
- Xác định nhóm PN nhờ vào xem lại hồ sơ trong quá khứ.
- Xác định tình trạng bệnh của đối tượng ngay thời điểm hiện tại (bệnh đã xảy ra)
- Không tốn nhiều thời gian
vì không phải theo dõi.
Khác nhau
Trang 34• Mục đích: xác định mức độ kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh
Bệnh chứng
Trang 36• Ưu: ít tốn kém thời gian, chi phí
• Khuyết:
Không khẳng định được mối liên hệ nhân quả mạnh mẽ như đoàn hệ (vì không bắt đầu từ dân số nguy cơ)
Có thể sai lệch thông tin khi hồi tưởng quá khứ
Bệnh chứng
Trang 37- Bắt đầu từ nhóm bệnh, truy tìm nhóm PN
Trang 38NC can thiệp
Can thiệp
Can thiệp
Không can thiệp
Không can thiệp
HQ +
HQ +
HQ +
HQ +
Dân số
HQ-nghiên cứu
Phân bố ngẫu nhiên
t o : Bắt đầu
Hiện tại
Tương lai
Trang 39• Phân bố ngẫu nhiên giúp:
Đảm bảo sự phân bố đều các đặc tính
giữa 2 nhóm nghiên cứu
Loại bỏ khả năng gán phác đồ điều trị một
cách chủ quan cho đối tượng NC
Khẳng định kết quả khác biệt giữa 2 nhóm
là do can thiệp Kết quả NC có giá trị cao
Nghiên cứu can thiệp
Tại sao phân bố ngẫu nhiên?
Trang 40Không
vđ thể lực
Phân bố ngẫu nhiên
Nghiên cứu can thiệp
t o thời điểm bắt đầu NC
t 1 đánh giá hiệu quả
thấp
Tỉ lệ bệnh mạch vành
cao
Trang 41NC can thiệp
Can thiệp
Can thiệp
Không can thiệp
Không can thiệp
A+
A+
Dân số
A-nghiên cứu
Phân bố ngẫu nhiên
t o : Bắt đầu
Hiện tại
Tương lai
Trang 42B-
Trang 43• Dân số nghiên cứu: bệnh nhân
• Phân bố ngẫu nhiên: phải thực hiện
• Can thiệp: phác đồ nghiên cứu
TN can thiệp cộng đồng
TN thực địa
TN lâm sàng
Trang 44• Dân số nghiên cứu: nhóm người khỏe
• Phân bố ngẫu nhiên: phải thực hiện
• Can thiệp: yếu tố phòng bệnh
TN can thiệp cộng đồng
TN lâm sàng TN thực địa
Trang 45• Dân số nghiên cứu: cộng đồng
• Can thiệp: yếu tố phòng bệnh
TN lâm sàng TN thực địa TN can thiệp cộng đồng
Trang 47XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC BẠN!
XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC BẠN!
Trang 48Câu hỏi
• 1 Câu hỏi nghiên cứu là gì?
• 2 Xác định thiết kế nghiên cứu và lý giải tại sao chọn thiết kế nghiên cứu đó