t v n đ
Kinh tế hiện nay phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh toàn cầu hóa, trong đó yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của mỗi cá nhân và doanh nghiệp Con người không còn chỉ phụ thuộc vào nguồn lực vật chất mà còn dựa vào nguồn lực con người của quốc gia Do đó, nguồn lực con người ở bất kỳ đâu cũng là yếu tố quan trọng không kém trong việc quyết định sự thành công của các tổ chức.
H i nh p và toàn c u hóa c ng đ ng ngh a v i vi c các doanh nghi p ph i c n đ i m i b n thân mình h n n a có th c nh tranh v i các doanh nghi p, t p đoàn c a n c ngoài
Doanh nghiệp được coi là có tiềm năng mạnh mẽ khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố về tài chính, quy mô, dây chuyền công nghệ, thông tin liên lạc, cùng với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và có kỹ năng cao.
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp chú trọng vào việc đổi mới công nghệ mà quên đi một nhiệm vụ quan trọng là đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên Việc thu hút và giữ chân người lao động trở thành một vấn đề trung tâm và quan trọng nhất Đồng thời, cần phải nâng cao công tác đào tạo để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người Để thực hiện điều này, các vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự như quy hoạch nguồn nhân lực, công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thực hiện công việc và trả công lao động hợp lý cần được thực hiện một cách hiệu quả.
Việc mô tả đúng công việc của từng chức danh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đối với đề tài này, tôi chọn việc xây dựng
Hoàn thiện bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên cho một vài chức danh của Công ty phần phát triển Sài Gòn nhằm đóng góp vào việc xây dựng bộ máy công việc của Công ty Qua đó, mong muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó mang lại hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
M c tiêu nghiên c u
Phân tích công việc đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ý nghĩa của nó đối với một công ty sản xuất kinh doanh Nghiên cứu này giúp hiểu rõ cách xây dựng và tổ chức công việc, đồng thời kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công tác phân tích công việc trong quản lý nguồn nhân lực.
Bài viết phân tích công việc tại Công ty Cổ phần Phát triển Sài Gòn, tập trung vào việc xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc Qua đó, bài viết chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong quản lý nguồn nhân lực, đồng thời đề xuất hoàn thiện mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho một số chức danh liên quan đến xí nghiệp xi măng của công ty.
i t ng và ph m vi nghiên c u
i t ng nghiên c u: Nghiên c u th c tr ng phân tích công vi c trong ho t đ ng qu n tr ngu n nhân l c t i Công ty
Phân tích thực trạng công tác phân tích công việc tại Công ty là cần thiết để hoàn thiện mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho các chức danh chủ yếu Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực và đảm bảo sự phù hợp giữa yêu cầu công việc và năng lực của nhân viên.
Ph ng pháp nghiên c u
Nghiên c u lý thuy t v phân tích công vi c
Nghiên c u, tham kh o tài li u, s li u v tình hình phân tích công vi c qua các n m c a Công ty c ph n phát tri n Sài Gòn
Ti n hành kh o sát và tham kh o ý ki n c a các cán b qu n lý liên quan đ n tình hình phân tích công vi c t i Công ty
Tham kh o tài li u qua sách báo, giáo trình h c t p tr c đây, t p chí, c ng nh trên m ng internet…
Phân tích s li u b ng các ph ng pháp nh : ph ng pháp t ng h p đi đ n k t lu n.(kh o sát, t ng h p, x lý, phân tích đi đ n k t lu n).
Ý ngh a khoa h c th c ti n c a đ tài
Khái ni m v phân tích công viêc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết để thực hiện tốt công việc.
Ho ch đ nh ngu n nhân l c
Phân công công vi c ào t o và phát tri n
Quy ho ch quá trình ngh nghi p ánh giá công vi c
Tr công khen th ng
Hình 1.1 L i ích c a phân tích công vi c ng
Khi phân tích công vi c c n xây d ng đ c hai tài li u c b n là b n mô t công vi c và b n tiêu chu n công vi c
Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ trong doanh nghiệp, cùng với các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc Bản mô tả công việc giúp chúng ta hiểu rõ nội dung, yêu cầu của công việc và nắm bắt quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc.
Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân phù hợp nhất cho công việc Bản tiêu chuẩn công việc giúp chúng ta hiểu được doanh nghiệp cần loại nhân viên như thế nào để thực hiện công việc một cách tốt nhất.
Phân tích công việc cung cấp thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và các hành động cần thực hiện Nó cũng xác định các loại máy móc, trang bị cần thiết, mối quan hệ với các phòng ban và ngành nghề trong quá trình thực hiện công việc Phân tích công việc là công cụ hữu ích giúp các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập có sự thay đổi về cấu trúc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
N i dung c a phân tích công vi c
1.2.1 Nh ng thông tin c n thu th p trong phân tích công vi c: có th xây d ng đ c b n mô t công vi c và b n tiêu chu n công vi c đ c chính xác, c n thu th p đ c các lo i thông tin sau đây trong phân tích công vi c:
A Thông tin v các y u t c a đi u ki n công vi c nh đi u ki n t ch c ho t đ ng c a doanh nghi p, ch đ khen th ng, l ng b ng, t m quan tr ng c a công vi c trong doanh nghi p, các y u t c a đi u ki n v sinh lao đ ng, s c g ng v th l c, nh ng r i ro khó tránh, s tiêu hao n ng l ng trong quá trình làm vi c,.v.v
B Thông tin v các ho t đ ng th c t c a nhân viên ti n hành t i n i làm vi c, các m i quan h trong th c hi n công vi c, cách th c làm vi c v i khách hàng, cách th c ph i h p ho t đ ng v i các nhân viên khác, cách th c thu th p và x lý các lo i s li u và cách th c làm vi c v i các lo i máy móc, trang thi t b k thu t
C Thông tin v nh ng ph m ch t mà nhân viên th c hi n công vi c c n có nh trình đ h c v n, ki n th c, kinh nghi m, k n ng th c hi n công vi c, tu i đ i, ngo i hình, s thích s c kh e, quan đi m, tham v ng, các đ c đi m cá nhân c n có khi th c hi n công vi c
D Thông tin v các lo i máy móc, thi t b k thu t t i n i làm vi c nh s l ng ch ng lo i, qui trình k thu t và tính n ng tác d ng c a các trang thiêt b k thu t, cách th c s d ng b o qu n t i n i làm vi c
E Thông tin v các tiêu chu n m u trong th c hi n công vi c đ i v i nhân viên, bao g m c các qui đnh v tiêu chu n hành vi và tiêu chu n k t qu th c hi n công vi c
1.2.2 N i dung trình t th c hi n phân tích công vi c:
Nội dung trình tự thực hiện phân tích công việc thường không giống nhau trong các doanh nghiệp Theo Dessler, quá trình thực hiện phân tích công việc gồm sáu bước sau đây:
B c 1: Xác đnh m c đích c a phân tích công vi c, t đó xác đnh hình th c thu th p thông tin phân tích công vi c h p lý nh t
B c 2: Thu th p thông tin cơ bản từ các sở đất đai, văn phòng ban ngành nhằm đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và các bộ phận liên quan đến quy trình công nghệ và mô tả công việc (nếu có).
B c 3: Ch n l a các ph n vi c đ c tr ng, các đi m then ch t đ th c hi n phân tích công vi c nh m làm gi m b t th i gian và ti t ki m h n trong th c hi n phân tích các công vi c t ng t nh nhau.
B c 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc Tùy thuộc vào yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập, cũng như loại hình công việc và khả năng tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc như phỏng vấn, bảng câu hỏi và quan sát.
B c 5: Kiểm tra và xác minh tính chính xác của thông tin là rất quan trọng Những thông tin thu thập được cần được phân tích và kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Điều này được thực hiện thông qua các nhân viên thực hiện công việc và các lãnh đạo có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện công việc đó.
B c 6: Xây d ng b n mô t công vi c và b n tiêu chu n công vi c
1.2.3 Các ph ng pháp thu th p thông tin phân tích công vi c:
Có nhiều phương pháp thu thập thông tin, mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng, vì vậy không có phương pháp nào là hoàn hảo nhất cho việc phân tích bất kỳ công việc nào Do đó, việc kết hợp các phương pháp lại với nhau sẽ giúp có cái nhìn bao quát hơn về những yêu cầu mà công việc đòi hỏi, từ đó đạt được kết quả phân tích công việc một cách chính xác Các phương pháp thu thập thông tin bao gồm: phương pháp thực tế công việc và phương pháp nhật ký công việc, bên cạnh đó còn có các phương pháp thông dụng như: phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, và phương pháp trả lời bằng câu hỏi.
Hình 1.2 Các ph ng pháp thu th p thông tin trong phân tích công vi c
1.2.3.1 Ph ng pháp ph ng v n:
Phương pháp phân tích công việc cho phép thu thập thông tin trực tiếp từ cá nhân, nhóm nhân viên thực hiện công việc, hoặc từ cán bộ phụ trách nhân viên thực hiện công việc đó Phương pháp này được sử dụng rất hiệu quả khi có mục đích rõ ràng.
Các ph ng pháp thu th p thông tin
Ph ng pháp ph ng v n
Ph ng pháp quan sát
Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc là xây dựng tiêu chuẩn mẫu để đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá trách nhiệm của công việc.
Phương pháp văn cho phép phát hiện nhiều thông tin về các hoạt động và mối quan hệ quan trọng trong phân tích công việc mà các phương pháp khác không thể tìm ra Đồng thời, phương pháp văn cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yêu cầu và chức năng của công việc.
Phân tích công việc là một nhiệm vụ quan trọng của phòng nhân sự, giúp cung cấp thông tin chính xác và cần thiết cho việc trả lời các câu hỏi của nhân viên Nhân viên thường nhận thấy rằng việc phân tích công việc không chỉ giúp xác định cấu trúc công việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và trách nhiệm trong công việc của họ Điều này dẫn đến việc giảm thiểu mâu thuẫn và tăng cường sự quan trọng trong công việc của người khác Hơn nữa, phòng nhân sự cần thu thập thông tin một cách hiệu quả, mặc dù điều này có thể tốn nhiều thời gian và công sức từ các nhân viên.
* nâng cao ch t l ng c a ph ng v n phân tích công vi c, nên chú ý:
R Nghiên c u công vi c tr c khi th c hi n ph ng v n sao cho có th đ a ra đúng các câu h i c n thi t
R Ch n ng i th c hi n công vi c gi i nh t và ch n ng i có kh n ng mô t quy n h n, trách nhi m và cách th c th c hi n công vi c t t nh t
R Nhanh chóng thi t l p m i quan h t t đ i v i ng i đ c ph ng v n và gi i thích cho h rõ ràng v m c đích c a ph ng v n
R t nh ng câu h i rõ ràng và g i ý sao cho ng i đ c ph ng v n d tr l i
R C c u c a các thông tin c n thu th p ph i h p lý sao cho khi ph ng v n không b b sót nh ng thông tin quan tr ng
R Ki m tra l i tính chính xác c a các thông tin v i ng i đ c ph ng v n
1.2.3.2 Ph ng pháp tr l i b n câu h i:
Xu h ng m i trong phân tích công vi c
Công nghệ phát triển nhanh chóng và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên ngày càng cao Sự bùng nổ thông tin đã làm thay đổi cách thức tổ chức doanh nghiệp và thực hiện công việc.
1.5.1 Xu h ng phong phú hóa công vi c:
R S l ng công việc giúp cải thiện sự phân định giữa các công việc và sự khác biệt giữa các vị trí trong doanh nghiệp Nội dung công việc trở nên phong phú hơn, mang tính thách thức và hấp dẫn hơn đối với nhân viên.
Công việc sẽ được thực hiện theo các quá trình tổng hợp và được thực hiện bằng các tổ chức nhóm, đổi mới Nhân viên sẽ được đào tạo theo hướng đa kỹ năng và phạm vi thực hiện công việc sẽ mở rộng, giúp nâng cao tính linh hoạt và tinh thần trách nhiệm với công việc Hình thức luân phiên thay đổi công việc sẽ được áp dụng rộng rãi Tổng cộng trách nhiệm tập thể đối với kết quả chung sẽ được chú trọng hơn Tâm lý "đây không phải là việc của tôi" trong nhân viên sẽ được xóa bỏ.
1.5.2 Xu h ng đ n gi n hóa công vi c:
R C c u t ch c đ c c i ti n và đ n gi n hóa giúp hoàn thiện việc phân công và b bố nguồn nhân lực Số lượng các cấp bậc quản trị trong doanh nghiệp giảm đi, và các tổ chức doanh nghiệp sẽ chỉ còn một số cấp quản trị nhất định, thay vì sáu hay bảy cấp như trước Điều này dẫn đến việc trách nhiệm và quyền hạn của các nhà quản trị sẽ được nâng cao và rõ ràng hơn.
Việc thay đổi và tổ chức công việc trong doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến yêu cầu phân tích công việc Trong tương lai, phân tích công việc và xây dựng bản mô tả công việc sẽ được áp dụng cho toàn bộ nhóm và giao cho từng nhân viên thực hiện Mỗi nhân viên sẽ được chia sẻ những quan điểm chung và học cách thực hiện các công việc khác nhau trong đội Các tiêu chuẩn công việc, nhiệm vụ và quy định sẽ không được trình bày quá chi tiết Nhân viên sẽ học cách chú trọng đến các cá nhân và sử dụng nguồn lực của tập thể để thực hiện công việc một cách sáng tạo và linh hoạt.
Phân tích công việc là một công cụ quản trị hữu hiệu tại Việt Nam, giúp các doanh nghiệp thực hiện công tác này một cách khoa học và phù hợp với thực tiễn Công việc này giúp người tuyển dụng xác định rõ ràng loại nhân viên cần thiết, người thực hiện công việc hiểu chính xác nhiệm vụ của mình, và người quản lý có được kỳ vọng rõ ràng Từ đó, nó giúp loại bỏ các công việc chồng chéo và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý, đồng thời làm cơ sở cho việc hoạch định nguồn nhân lực trong tương lai.
V CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N SÀI GÒN
Quá trình hình thành và phát tri n
2.1.1 c đ i m chung v Công ty c ph n phát tri n Sài Gòn:
Gi y ch ng nh n đ ng ký kinh doanh s 4103001382, đ ng ký l n đ u vào ngày 2 tháng 1 n m 2003 c a S K Ho ch u T Tp H Chí Minh, đ ng ký thay đ i l n th 4 ngày 8 tháng 03 n m 2007
Tên Công ty: CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N SÀI GÒN
Tên giao d ch Qu c T : SAIGON DEVELOPMENT CORPORATION
Tên vi t t t: SDC Corp (SDC)
Tr s c a Công ty: 143/7D Ung V n Khiêm, Ph ng 25, Qu n Bình
Th nh, Tp H Chí Minh
Nhà máy s n xu t: p Long S n, Ph ng Long Bình, Qu n 9, Tp H
Email: sdc-info@sdc.com.vn
Website: www.sdc.com.vn
Vị trí địa lý của khu vực này nằm trên diện tích 7 ha, tọa lạc bên phải phía nam của tỉnh Đồng Nai, nằm giữa trung tâm tam giác kinh tế gồm TP HCM, Đồng Nai và Bình Dương, cách cảng Cái Mép 60 km Nơi đây được kết nối với Quốc lộ 1A, gần biên giới Bình Dương và tiếp giáp với sông Đồng Nai, thuận lợi cho việc tiếp nhận tàu có trọng tải lên đến 3.000 tấn.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n:
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn ti n thân là Nhà máy Xi m ng Sài Gòn – Doanh nghi p nhà n c đ c thành l p theo quy t đnh s 151/ Q -UB ngày 19/07/1978 c a
U Ban Nhân Dân Tp H Chí Minh
Vào năm 1991, nhà máy đã bắt đầu sản xuất các loại xi măng dân dụng, đồng thời tham gia vào sản xuất xi măng dầu khí và xi măng bền sunfat Sản phẩm của nhà máy phục vụ cho việc xây dựng các giếng khoan dầu khí ngoài khơi và các công trình xây dựng công nghiệp tại Việt Nam.
N m 2003 Chuy n đ i thành Công ty C Ph n Xi M ng Sài Gòn
N m 2006 Công ty m r ng thêm ngành Ch Bi n G Xu t Kh u
N m 2007 Công ty đ i tên thành Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn
SDC hi n đ ang ho t đ ng s n xu t kinh doanh hai l nh v c chính:
Xi măng SDC đã được sản xuất từ năm 1978 và chuyên cung cấp các loại xi măng cho ngành dầu khí, công trình ngầm và môi trường sulfate cao Công ty có nhà máy hiện đại, xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Hà Lan, và Nhật Bản SDC cũng cung cấp nội thất cho các căn hộ, tòa nhà văn phòng và các công trình khác tại Việt Nam Với đội ngũ quản lý, kỹ sư và công nhân lành nghề, SDC cam kết nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong môi trường sản xuất thân thiện Công ty luôn cập nhật thông tin và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để mang đến sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.
V i ph ng châm: “TH NG HI U KH NG NH CH T L NG”, SDC cam k t s mang đ n nh ng s n ph m ch t l ng và an toàn v i giá c h p lý
M t s hình nh v s n ph m c a Công ty:
Xi m ng b m trám gi ng khoan Xi m ng pooc l ng b n
C c u và qui trình s n xu t kinh doanh
2.2.1 C c u và qui trình s n xu t xi m ng: (Hình 2.1)
Công ty sản xuất theo quy trình công nghệ phức tạp, liên kết chặt chẽ và sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều công đoạn công nghệ Tất cả các chi phí của giai đoạn trước được sử dụng hoàn toàn cho giai đoạn sau, do đó tạo nên một dây chuyền sản xuất khép kín.
Do sự kết nối giữa nhiều loại nguyên liệu và sự lao động của nhiều người trong dây chuyền sản xuất, nếu một bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác trong quá trình sản xuất Vì vậy, công ty cần thiết lập một dây chuyền hợp lý dựa trên công suất của máy móc hiện có, năng suất công nhân và tính chất phức tạp của công việc để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng.
Quy trình công ngh s n xu t g m 3 giai đo n: ĩ Cụng đo n chu n b nguyờn li u ĩ Cụng đo n nghi n xi m ng ĩ Cụng đo n đúng bao và đ a vào kho
2.2.2 C c u và qui trình s n xu t G : (Hình 2.2)
C c u t ch c qu n lý t i Công ty c ph n phát tri n Sài Gòn
2.3.1 S đ t ch c và ch c n ng c a t ng phòng ban:
CLINKER TH CH CAO PH GIA
MÁY NGHI N BI PHÂN LY
Hình 2.1: Qui trình công ngh s n xu t c a nhà máy xi m ng
Giai đo n thi t k và s n xu t hàng m u Giai đo n t o phôi
Giai đo n gia công chi ti t
L p ráp bán thành ph m Bao bì
Hình 2.2: Qui trình s n xu t s n ph m g
BAN KI M SOÁT TH KÝ CÔNG TY
Hình 2.3: H th ng s đ t ch c c a Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn
2.3.1.2 Ch c n ng và nhi m v c a t ng phòng ban:
R T ch c, qu n lý, đi u hành ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a công ty
R Xây d ng các chi n l c kinh doanh dài h n và trung h n theo đnh h ng c a
R T ch c xây d ng các K h ach S n Xu t Kinh Doanh, Ngân Sách, Tài Chánh hàng n m trình H i ng Qu n Tr phê duy t
R T ch c th c hi n k h ach s n xu t kinh doanh, tài chính, và ph ng án đ u t sau khi đ c H i ng Qu n Tr phê duy t
R Báo cáo và gi i trình k t qu kinh doanh c a Công ty và tình hình th c hi n các ch tiêu hàng n m do H QT giao
R T ng Giám c tr c ti p ch đ o phòng Hành Chánh Nhân S , phòng Tài Chánh
K toán, phòng Nghiên C u & Phát Tri n
R Quy t đnh b nhi m, mi n nhi m các ch c danh cán b qu n lý t c p Phòng và Giám c các đ n v tr c thu c trong công ty tr các ch c danh do H QT quy đnh
R Quy t đnh v k ho ch đào t o cán b , c cán b c a Công ty ra nu c ngoài
R Quy t đnh các bi n pháp b o v môi tr ng, đ m b o an tòan lao đ ng trong s n xu t kinh doanh c a công ty
R T ch c thanh tra và x lý các vi ph m theo i u l Công ty
R Quy t đnh m i v n đ v Tài Chánh và c c u t ch c c a công ty
• Theo nhi m v , quy n h n đ c quy đnh, T ng Giám đ c công ty ký các v n b n, ch ng t sau:
R Ký các h p đ ng kinh t do các Phó T ng Giám đ c đã ký
R Ký duy t các k ho ch, báo cáo g i c p trên, các ph ng án đ u t , s n xu t, th ng m i, h p tác liên doanh, liên k t
R Ký các v n b n v ngân hàng, tài chính, phân chia l i nhu n,
R Ký các v n b n v công n , séc thu chi ti n Vi t Nam và ngo i t
R Ký các v n b n g i các c quan, đ n v có liên quan hay có quan h giao d ch kinh t v i công ty
R Ký các gi y gi i thi u nh n ti n
R Ký các ph ng án, quy t đnh v t ch c c a công ty và các đ n v tr c thu c
R Ký các quy t đ nh đi u đ ng, b nhi m, bãi nhi m các cán b qu n lý c a công ty
R Ký các quy t đ nh v đào t o công nhân nhân viên, c đi n c ngoài
R Xây d ng & th c hi n các ch đ chính sách cho ng i lao đ ng
R Cung c p các d ch v hành chính cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a công ty
R Xác đnh mô hình t ch c b máy c a công ty và đnh biên lao đ ng các b ph n trong công ty
R L p k h ach và th c hi n vi c tuy n d ng ng i lao đ ng cho công ty
R Ph i h p v i các b ph n khác xây dựng cấu trúc trách nhiệm cho từng bộ phận, quy định chuẩn hóa quy trình và thao tác kỹ thuật, cũng như các mối quan hệ cho từng bộ phận trong công ty.
R Quy đnh ch đ và th c hi n đánh giá công vi c c a t ng ch c danh mà ng i lao đ ng đ m nhi m
R ra và ch p hành ch đ qu n lý ng i lao đ ng
R Tham gia biên s an và s a ch a quy ch , đi u l c a công ty
R Th c hi n công tác lao đ ng ti n l ng, phúc l i, b o hi m lao đ ng, qu n lý công tác b i d ng và đào t o ng i lao đ ng
Rất cần thiết phải cải thiện công tác quản lý hành chính, bao gồm tổ chức nội quy, kiểm soát hàng hóa và người ra vào công ty, cũng như kiểm soát vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, việc tổ chức sự kiện cũng cần được chú trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động.
R Ch u trách nhi m v k t qu công vi c c a phòng
R Phân công, b trí các nhân viên trong b ph n th c hi n các nhi m v c a phòng phù h p v i n ng l c
R Ký duy t các đ n xin ngh phép c a ng i lao đ ng trong công ty (ngo i tr các tr ng/phó các phòng ban, xí nghi p, Ban đi u hành công ty)
R Ký đ ngh các yêu c u liên quan đ n công tác nhân s và hành chính tr c khi chuy n cho Ban TG
R Ký duy t các đ n hàng đã có trong k ho ch t 10 tri u tr xu ng
R xu t các gi i pháp đ xây d ng, qu n lý và phát tri n ngu n nhân l c
R xu t các gi i pháp đ các ho t đ ng hành chính đ c v n hành t t
R xu t m c l ng cho t ng cá nhân tr c khi trình Ban TG
R xu t ph ng án tr l ng cho ng i lao đ ng
R Làm vi c v i các tr ng b ph n v công tác nhân s : b trí, thuyên chuy n, tuy n d ng, đào t o,… và đ xu t gi i pháp cho ban TG
R Yêu c u các b ph n cung c p s li u, h tr khi c n thi t đ th c hi n t t các ch c n ng c a phòng
R Ký gi y ra c ng c a công nhân viên đi công tác
Theo dõi và phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính, kinh tế cho Ban Tổng giám đốc nhằm hỗ trợ trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.
R Th c hi n, ki m tra và giám sát ho t đ ng k toán c a công ty
R H ch toán k toán các nghi p v kinh t phát sinh
R Báo cáo tài chính, báo cáo thu
R H th ng các quy đnh tài chính k toán
R Qu n lý ngu n v n và công n
R Huy đ ng ngu n tài chính
R Xây d ng k ho ch tài chính ng n h n, trung h n và dài h n
R Ph ng án đ u t và chính sách tín d ng
R Qu n lý giá tr trên s sách và th c t
R Th c hi n các công vi c k toán (thu, chi, t m ng, thanh quy t toán…) nh m ph c v cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh
R Xây d ng k ho ch đ nh k v giá thành s n ph m, kinh phí ho t đ ng
R Xác đnh, ph n nh chính xác, k p th i k t qu ki m kê đnh k tài s n, ngu n v n
R L u tr , b o qu n ch ng t , s sách k toán, b o m t s li u k toán tài chính theo quy đnh và đi u l Công ty
R Tham m u và đ xu t cho Ban T ng Giám c vi c l p k ho ch và t ch c kinh doanh các lo i xi m ng, các lo i v t li u xây d ng khác
R Tham m u cho Ban TG xây d ng chính sách kinh doanh trong t ng giai đo n, t ch c thu h i công n , cung ng v t t , nguyên li u xi m ng
R Qu n lý kho nguyên li u, kho v t t ph tùng thay th
R T ch c khai thác c ng cho Công Ty: nguyên li u c a SDC và bên ngoài
Công ty chuyên kinh doanh các loại xi măng và vật liệu xây dựng do mình sản xuất, đồng thời cũng cung cấp các loại vật liệu xây dựng khác như clinker, thạch cao, cao lanh, và nhiều sản phẩm khác không do công ty sản xuất.
R xu t kinh doanh các lo i s n ph m, d ch v v t li u xây d ng m i đ đa d ng hóa ho t đ ng kinh doanh c a công ty
R Thu h i và qu n lý công n khách hàng
R Xây d ng th ng hi u c a công ty trong t ng phân khúc th tr ng, t ng hình th c kinh doanh và t ng lo i s n ph m
R xu t các chi n l c xây d ng th ng hi u, chi n l c kinh doanh, các chính sách th tr ng, ch đ h u mãi…
R Xây d ng h th ng thông tin khách hàng, th tr ng, đ i th canh tranh
R Xây d ng m i quan h v i các đ i tác có liên quan nh đ i tác v n t i, đ i tác v
PR, Ad,….nh m t o s thu n l i cao nh t cho công ty trong các ho t đ ng kinh doanh và xây d ng th ng hi u ĩ L p k ho ch và th ng kờ:
R L p các k ho ch ph c v cho vi c s n xu t và kinh doanh v t li u xây d ng, theo dõi, ki m tra vi c th c hi n k ho ch
R L p và t ch c th c hi n k ho ch cung ng nguyên li u cho xi m ng
R Theo dõi giám sát ti n đ cung ng, s n xu t theo k ho ch và đ xu t ph ng án x lý, hi u ch nh k p th i đ đ m b o th c hi n đúng k ho ch
R Theo dõi việc thực hiện kế hoạch, tổng hợp, xử lý và báo cáo thống kê, quy tắc toán nguyên liệu theo quy định cho Tổng Giám đốc công ty và các ngành chức năng liên quan.
R T ng h p các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, và kế hoạch bảo trì nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong việc quản lý nguyên liệu, vật tư, và phụ tùng thay thế cho hoạt động sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
R So n th o theo dõi các h p đ ng kinh t , công v n, ch ng t , th t c nghi p v đ i v i các ho t đ ng s n xu t kinh doanh VLXD
R Th c hi n ch đ thông tin, báo cáo đnh k k t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh VLXD ĩ Nhi m v khỏc:
R Qu n lý kho bãi c a C ng
R T ch c v n chuy n, x p d các lo i nguyên li u t c ng công ty đ n kho c a xí nghi p xi m ng
R T ch c các ho t đ ng d ch v khai thác c ng, v n chuy n x p d hàng hóa cho bên ngoài
R Qu n lý kho v t t , ph tùng thay th cung ng cho ho t đ ng c a XN xi m ng
R Qu n lý ch ng t nghi p v liên quan đ n ho t đ ng s n xu t kinh doanh v t li u xây d ng, k c ho t đ ng khai thác c ng và d ch v v n t i bi n
R T ch c – Tri n khai – Th c hi n k ho ch s n xu t xi m ng
R Qu n lý & đi u hành lao đ ng c a đ n v
R Qu n lý và s d ng máy móc thi t b mà đ n v đ c giao
R Th c hi n theo các quy đnh v An toàn lao đ ng, VSCN, PCCC
R Duy trì và không ng ng c i ti n h th ng QLCL ISO
R V n d ng các quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ, và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trong sản xuất lành nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất các loại: xi măng, đất nung.
•Máy móc thi t b s n xu t xi m ng
R T ch c – Tri n khai – Th c hi n k ho ch b o trì máy móc thi t b
R T ch c gia công các thi t b ph tùng
R ào t o và hu n luy n tay ngh cho công nhân c đi n
R T ch c – Tri n khai – Th c hi n k ho ch s n xu t:
R T ch c s n xu t theo đúng quy trình công ngh , ti n đ và c p ph i do phòng KCS giao
R Tuân th và th c hi n t t các quy đnh c a công ty v các đnh m c kinh t k thu t c a s n ph m, đ nh m c v lao đ ng
R Qu n lý & & đi u hành lao đ ng c a đ n v
R xu t các bi n pháp và t ch c th c hi n hoàn thành các ch tiêu k ho ch s n xu t và gia công các lo i xi m ng do công ty giao
R S d ng h p lý l c l ng lao đ ng, c s v t ch t, các trang thi t b đ s n xu t đúng theo k ho ch, ti n đ và ch t l ng công ty giao
R xu t các biện pháp cải tiến hoàn chỉnh quy trình sản xuất, quy trình kiểm thử, đào tạo công nhân sản xuất và kiểm thử nhằm đảm bảo tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng của công ty.
R Tuân th và th c hi n t t các quy đnh c a công ty v k toán tài chính, các đnh m c kinh t k thu t c a s n ph m, đ nh m c v lao đ ng – ti n l ng
R Tuân th và th c hi n t t n i quy công ty v t ch c k lu t, v ch đ chính sách đ i v i CBCNV Xí Nghi p
R B o v an toàn và sử dụng hiệu quả tài sản mà công ty giao cho Xí nghiệp quản lý Vận hành bảo đảm các thiết bị điện, cơ khí theo đúng hướng dẫn nhằm bảo vệ việc sản xuất được liên tục và đúng theo kế hoạch.
R Ch u trách nhi m tr c ti p v i Ban T ng Giám c công ty v ph n vi c đ c phân công ĩ B o trỡ b o d ng mỏy múc thi t b :
R B o trì các máy móc thiết bị của xí nghiệp g b t buộc phải thường xuyên và đánh giá nhằm đảm bảo các máy móc thiết bị hoạt động đúng tính năng, công suất và tuổi thọ theo thiết kế của nhà cung cấp.
R L p và qu n lý h s k thu t, lý l ch t t c các máy móc thi t b
R L P và thực hiện kế hoạch, là việc bảo trì đúng đắn trên tất cả thiết bị, máy móc Thay thế máy móc thiết bị trước khi hỏng hóc nhằm đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động không bị gián đoạn.
R B o trì h th ng đi n toàn công ty có nhiệm vụ bảo trì và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống mạng lưới điện của công ty từ nguồn điện quốc gia, đảm bảo nguồn điện được cung cấp đầy đủ cho XN xi măng, Xí nghiệp g và khối văn phòng công ty.
XN g vi c b o trì b o d ng ph i đ m b o đi n đ c cung c p đ y đ đ n các thi t b đi n trong các nhà x ng v n phòng c a Xí nghi p
R S a ch a nh , thay th l p đ p các b ph n ph tùng thay th c a các máy móc thi t b c đi n c a Xí nghi p g
Gia công chế tạo các chi tiết bậc đ, phụ tùng thay thế cho máy móc thiết bị trong toàn công ty với khả năng cung cấp máy móc thiết bị và nhân lực hiện có với giá cả cạnh tranh.
R Gia công các v t t hardware ph c v cho vi c s n xu t ch bi n g c a Xí nghi p g v i giá c c nh tranh, h p lý và hi u qu
R tham gia vào việc thực hiện các dự án và kế hoạch trang bị hệ thống máy móc thiết bị mới cho toàn công ty Đồng thời, tham gia kiểm định, nghiệm thu các máy móc thiết bị mới gia công bên ngoài.
• Ki m nghi m các lo i v t t ph tùng thay th mua ngoài cho công ty
• Công tác đào t o hu n luy n và h tr :
R Xây dựng và thực hiện kế hoạch huấn luyện nâng cao tay nghề chuyên môn cho công nhân, kỹ thuật viên của Xí nghiệp Cơ khí công ty, đồng thời hỗ trợ Xí nghiệp xi măng trong công tác này.
R H tr v b o trì s a ch a c đi n cho Xí nghi p xi m ng, kh i v n phòng công ty khi có s c x y ra gây đình tr cho s n xu t và công vi c c a công ty
2.3.2 Th c tr ng ngu n nhân l c t i Công ty C Ph n Phát Tri n S i Gòn:
SDC hi n có h n 500 CB - CNV đang làm vi c v i tinh th n sáng t o, h p tác và không ng ng h c t p nâng cao ki n th c…vì s l n m nh và phát tri n công ty
Nh ng thu n l i và khó kh n c a Công ty
2.4.1 K t ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty:
T ng doanh thu đ t 166,899 t đ t 88,25% so v i th c hi n n m 2009 và đ t 82,54% so v i KH 2010
L i nhu n tr c thu đ t 89,97% so v i th c hi n 2009 và đ t 100,15% so v i k ho ch 2010
T su t t ng l i nhu n sau thu / t ng doanh thu là 5,09 %
T su t t ng l i nhu n sau thu / v n đ i u l là 28,31 %
* BÁO CÁO K T QU HO T NG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY:
N m tài chính k t thúc ngày 31 tháng 12 n m 2010 n v tính: vnđ
1 Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v
2 Các kho n gi m tr doanh thu 02 VI.02 118,311,356
3 Doanh thu thu n v bán hàng và cung c p d ch v
5 L i nhu n g p v bán hàng và cung c p v (20-11)
6 Doanh thu ho t đ ng tài chính 21 VI.05 4,200,571,430 2,497,443,320
Trong đ ó: Chi phí lãi vay
9 Chi phí qu n lý doanh nghi p 25 6,760,189,311 9,124,119,999
10 L i nhu n t ho t đ ng kinh doanh
14 T ng l i nhu n k toán tr c thu
15 Chi phí thu TNDN hi n hành 51 VI.09 2,849,067,527 3,132,863,952
16 Chi phí thu TNDN hoãn l i 52
2.4.2 Nh ng thu n l i và khó kh n c a Công ty:
N m qua ti p t c là m t n m đ y th thách đ i v i các doanh nghi p Vi t Nam, trong đó có Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn
Th ng hi u SDC đã g n li n v i các lo i xi m ng chuyên d ng ngày càng đ c s tín nhi m c a khách hàng
V i ch t l ng s n ph m g xu t kh u phù h p v i các khách hàng khó tính đòi h i ch t l ng cao nên SDC v n nh n đ c các đ n đ t hàng m t dù th tr ng xu t kh u v n ch a h i ph c
Vào năm 2010, chính phủ đã kết thúc các gói kích cầu, đặc biệt là chính sách hỗ trợ 4% trên lãi suất đi vay Lãi suất tín dụng theo cơ chế thị trường liên tục tăng cao, và đến cuối năm 2010, lãi suất đã chạm ngưỡng 20%.
Giá cả trong năm liên tục biến động, đặc biệt là vào cuối năm; lạm phát gia tăng đã khiến chi phí của doanh nghiệp tăng cao, làm cho đời sống của người lao động ngày càng khó khăn.
- Tín d ng b th t ch t, các Doanh Nghi p thi u v n, x y ra tình tr ng chi m d ng v n l n nhau
- Chi phí nhiên li u, n ng l ng t ng cao (giá than đá t ng g n 40% so v i đ u n m) khi n cho giá clinker đ s n xu t xi m ng t ng trên 30%
- Áp l c c nh tranh ngày càng cao, đ c bi t là s c nh tranh v giá, c nh tranh v chính sách bán hàng (công n )
- Các đ n hàng g nh l nên n ng su t lao đ ng th p
Vào năm 2010, tập thể cán bộ công nhân viên SDC đã không ngừng nỗ lực vượt qua những khó khăn và thách thức, thực hiện nhiệm vụ do hội đồng giao phó.
2.5 V n đ QTNNL khi chuy n t doanh nghi p nhà n c sang Công ty c ph n:
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi Quá trình này không chỉ giúp khai thác và phát huy nguồn lực mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, cổ phần hóa là một quá trình phức tạp và đòi hỏi phải tìm ra phương thức phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp Thời gian qua, hệ thống chính sách về cổ phần hóa đã được hoàn thiện nhằm thu hút nguồn lực và tạo điều kiện cho quá trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Đánh giá toàn diện quá trình cổ phần hóa trong những năm qua cho thấy đây là một nhiệm vụ khó khăn, đặc biệt là trong việc sử dụng nguồn nhân lực.
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước không chỉ liên quan đến sắp xếp, bố trí lại nhân sự và tài sản, mà còn là việc tổ chức, sắp xếp lại lực lượng lao động Điều này giúp giảm bớt số lao động không đáp ứng yêu cầu và không có nhu cầu sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Hơn nữa, người lao động được ưu đãi trong việc tham gia góp vốn mua cổ phần, trở thành những người chủ sở hữu của doanh nghiệp, giúp tránh xáo trộn về lao động và tạo tâm lý yên tâm cho người lao động Điều này kích thích hệ thống năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và đảm bảo doanh nghiệp duy trì các hoạt động sản xuất, kinh doanh ngay sau khi cổ phần hóa và có bước phát triển trong những năm tiếp theo.
2.6 Tình hình xây d ng b n mô t công vi c và b n tiêu chu n nhân viên t i Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn:
Công ty hiện đang hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008, do đó công tác xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên của công ty khá hoàn chỉnh Với một bản mô tả công việc và một bản tiêu chuẩn nhân viên rõ ràng, công ty có cơ sở để tuyển dụng, đào tạo nhân viên hợp lý, tiết kiệm thời gian, giúp nhân viên mới dễ dàng tìm hiểu công việc của mình và là cơ sở đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của nhân viên.
Công ty đang hoàn thiện mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho một số chức danh tại xí nghiệp xi măng do có sự thay đổi về tổ chức Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện khảo sát và thu thập thông tin, các mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên vẫn chưa thật hoàn chỉnh Dưới đây là một số mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên của các chức danh tại xí nghiệp xi măng mà Công ty đã được xây dựng.
R Công nhân b o trì, b o d ng c khí
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã Hi u:S TC.01.XN
L n Ban Hành:04 Ngày BH:08/07/2011 Trang:7/49
S T CH C & MÔ T CÔNG VI C XÍ NGHI P XI M NG
Ch c v PHÓ GIÁM C XÍ NGHI P Mã công vi c: XMXNQL.02
Báo cáo cho GIÁM C XÍ NGHI P Gi làm vi c Hành chánh
V trí công tác Xí nghi p xi m ng
Ng i thay th khi v ng m t(v trí): G Xí nghi p
L p k ho ch và th c hi n vi c b o trì, b o d ng, s a ch a máy móc thi t b đ nh kì/ đ t xu t đ m b o máy móc ho t đ ng t t đ áp ng nhu c u s n xu t c a Xí nghi p
Th c hi n vi c gia công ch t o các chi ti t v c khí theo yêu c u c a Ban đ i u hành.
2 NH NG CÔNG VI C CHÍNH QUI TRÌNH VÀ
T ch c theo dõi, ki m tra th ng xuyên các thi t b , k p th i phát hi n và có hi n pháp ng n ng a các s c h h ng c a thi t b
T ch c giám sát, s a ch a h h ng khi có s c thi t b , ph i h p v i các b ph n v n hành tìm bi n pháo x lý k p th i đ đ a thi t b vào ho t đ ng
T ch c giám sát,s a ch a h h ng khi có s c thi t b , ph i h p v i các b ph n v n hành tìm bi n pháo x lý k p th i đ đ a thi t b vào ho t đ ng
Tham gia xây d ng và t ch c ki m tra th c hi n quy trình quy ph m k thu t v n hành ch đ b o trì b o d ng máy móc thi t b trong toàn công ty
T ch c l p và theo dõi vi c ghi chép h s lý l ch máy móc thi t b Ph i h p v i các đ n v trong công ty l p k ho ch s a ch a máy móc thi t b tháng, quý, n m
L p k ho ch s a ch a l n bao g m các b c: l p d toán, bi n pháp thi công, t ch c th c hi n, theo dõi nghi m thu ch t l ng s a ch a, quy t toán theo đ úng quy đ nh c a công ty
Th c hi n và qu n lý công tác thi t k k thu t c a công ty
Sự quản lý và phân tích tài liệu, bản vẽ, thông tin kỹ thuật là rất quan trọng cho công tác sản xuất kinh doanh, đồng thời hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới.
- Tham gia công tác cung ng v t t s a ch a ( đ c bi t là quy cách ch t l ng s n ph m)
Tham gia công tác ki m kê đ ánh giá tài s n c đ nh, tài s n l u đ ng c a công ty
Tham gia vi c phát đ ng phong trào, t p h p đ ng ký sáng ki n, tri n khai áp d ng và t ng h p sáng ki n
Tham gia công tác đ u t phát tri n các ph n vi c đ c phân công
Tham gia vào công tác xây dựng và giám định các định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho thiết bị Phân tích và đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế hiện tại và hợp pháp các chỉ tiêu định mức (đặc biệt là các chỉ tiêu định mức về sửa chữa).
Tham gia công tác đ ào t o cho công nhân viên thu c b ph n
Qu n lý, t ch c quan tr c đ nh k và xây d ng b sung h th ng l i cao
Quản lý, tổ chức quan trọng định kỳ và xây dựng bổ sung hệ thống lòi cao đột chuẩn và các mức công trình Theo dõi biến động lún, trật tự có biện pháp xử lý (được biết là các bệ móng máy).
Tác nghi p trên l nh v c k thu t b o trì c đ i n cho Ban
T ng Giám đ c v m t s công tác khác khi có yêu c u
Là thành viên ch t l ng trong Công ty, th c hi n t t chính sách và m c tiêu ch t l ng Công ty đ ra
Duy trì thi t b ho t đ ng n đ nh, đ áp ng yêu c u s n xu t c a Nhà máy
S a ch a kh c ph c k p th i m i s c c a các thi t b
L p qui trình, h ng d n & K ho ch b o trì các thi t b
Tiến hành bảo trì theo đúng yêu cầu kỹ thuật gồm: lập các yêu cầu vật tư phục vụ cho công tác bảo trì sửa chữa thiết bị, lập các yêu cầu phụ tùng thay thế phòng Cung cấp các yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ các phụ tùng thay thế, vật tư cho phòng kế hoạch vật tư tổng hợp để mua vật tư, phụ tùng thay thế Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả thiết bị, công nghệ, giảm chi phí bảo trì nhằm giảm chi phí sản xuất cho Công ty Thực hiện công tác an toàn về con người, thiết bị, môi trường của toàn Nhà máy Là thành viên của Hội đồng nghiệm thu vật tư, thiết bị, hàng dự phòng của Nhà máy.
Giám sát các ho t đ ng mua v t t , ph tùng thay th , thi t b khi nh p kho
T ch c th c hi n các h p đ ng gia công, ch t o cho bên ngoài khi đ c phê duy t c a T ng Giám c
(Xem thêm t i s tay ch t l ng mã hi u STCL.01; m c
Tổ chức, lãnh đạo, điều hành và đánh giá nhân viên là những hoạt động quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Cần có quyền thực hiện và kiểm soát các công việc được phân công theo các giấy ủy quyền cụ thể.
+ c quy n quy t đ nh các kh an chi mua v t t , ph tùng thay th trong qu s a ch a (n u có)
+ c quy n ki n ngh v m c l ng, th ng và ph c p (n u có) đ i v i nhân viên C i n
T t nghi p i h c chuyên ngành k thu t/ C khí/ i n ho c b ng c p t ng đ ng Kinh nghi m: 03 n m t i v trí đ i u hành qu n lý thi t b nghi n xim ng và đ i u hành nhân s t 25 ng i tr lên
Anh v n: S d ng đ c ti ng Anh chuyên ngành (t ng đ ng trình đ B)
Ki n th c sâu v thi t b s n xu t xi m ng
Am hi u công ngh và quy trình SXXM
Ki n th c chung v h th ng QLCL ISO
Am hi u v l nh v c c khí ch t o, thi t k , c i t o máy móc thi t b c khí
T ng h p và phân tích s li u
Vi tính: S d ng t t word, excel, ph n m m qu n lý s n xu t
Qu n lý/ T ch c công tác s a ch a thi t b
C i ti n nâng cao hi u qu s a d ng thi t b , t ng n ng su t
5 QUAN H TRONG T CH C c liên h công vi c v i t t c các đ n v trong Công ty
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã Hi u:S TC.01.XN
L n Ban Hành:04 Ngày BH:08/07/2011 Trang:22/49
VI C XÍ NGHI P XI M NG
Báo cáo cho T Tr ng T C Khí Gi làm vi c
V trí công tác T C Khí, Xí nghi p xi m ng
Ng i thay th khi v ng m t(v trí): Không
- Hoàn thành các công vi c đ c giao
2 NH NG CÔNG VI C CHÍNH QUI TRÌNH VÀ BI U
Ch u s phân công c a t Tr ng C khí
Luôn ch p hành các qui đ nh c a Công ty, đ m b o an toàn lao đ ng cho cá nhân & ng i xung quanh khi th c hi n các công vi c đ c giao
Th c hi n k h ach b o trì, s a ch a thi t b c a Xí Nghi p xi m ng
Luôn th c hi n đ úng các Qui trình, H ng d n công vi c đ ang có hi u l c
Th c hi n ph ng án, c i t o, s a ch a, l p đ t m i thi t b
Giúp t Tr ng theo dõi, ki m tra vi c th c hi n các công vi c theo chuyên môn
- c quy n s d ng m i ph ng ti n do Xí nghi p cung c p đ ph c v công tác đ c phân công
- xu t v i T Tr ng các ho t đ ng kh c ph c, phòng ng a khi th y c n thi t
Trình đ : T t nghi p Công nhân K Thu t nghành C khí, Hàn, S a ch a ho c b ng c p t ng đ ng
Kinh nghi m 01 n m b o trì thi t b trong các nhà máy
S d ng đ c Anh v n (t ng đ ng trình đ A)
Am hi u các lo i máy móc thi t b dây chuy n s n xu t xi m ng
Có ki n th c v các lo i công c d ng c s d ng ph c v cho công tác s a ch a máy móc thi t b dây chuy n nghi n xi m ng
Am hi u v l nh v c s a ch a, l p đ t thi t b c khí
K n ng bi t s d ng ph n m m word, excel và autocad
- c liên h v i các phòng ban khác trong Công ty, đ th c hi n công vi c đ c giao
Công ty đã hoạt động trong một thời gian dài, do đó, công tác phân tích công việc và tình hình xây dựng bản mô tả công việc cùng với bản tiêu chuẩn nhân viên đã được hoàn thiện.
Việc xây dựng một bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên rõ ràng giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình tuyển dụng và đào tạo, đồng thời giúp nhân viên mới dễ dàng làm quen với công việc của mình Hiện tại, công ty đang hoàn thiện lại bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho các chức danh tại một số bộ phận do có sự thay đổi về cơ cấu Tuy nhiên, do hạn chế trong quá trình thực hiện khảo sát và thu thập thông tin, các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên vẫn chưa hoàn thiện.
T I CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N SÀI GÒN
3.1 Thu th p thông tin kh o sát:
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều thách thức khi gia nhập thị trường toàn cầu Nhu cầu về lao động chất lượng cao ngày càng tăng, dẫn đến sự khan hiếm nguồn nhân lực Để thu hút và giữ chân nhân tài, nhiều doanh nghiệp đã đưa ra các mức lương cạnh tranh cùng với các phúc lợi hấp dẫn.
Trong khi đó tình hình l m phát, giá c leo thang trong th i gian g n đây đã làm cho ti n l ng th c t gi m, chi phí đ u vào t ng
Tình hình xây d ng b n mô t công vi c và b n tiêu chu n nhân viên t i Công ty
ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn:
Công ty hiện đang hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008, do đó công tác xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên của công ty khá hoàn chỉnh Với một bản mô tả công việc và một bản tiêu chuẩn nhân viên rõ ràng, công ty có cơ sở để tuyển dụng, đào tạo nhân viên hợp lý, tiết kiệm thời gian, giúp nhân viên mới dễ dàng tìm hiểu công việc của mình và là cơ sở đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của nhân viên.
Công ty đang hoàn thiện mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho một số chức danh tại xí nghiệp xi măng do có sự thay đổi về tổ chức Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện khảo sát và thu thập thông tin, các mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên vẫn chưa thật hoàn chỉnh Dưới đây là một số mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên của các chức danh tại xí nghiệp xi măng mà Công ty đã được xây dựng.
R Công nhân b o trì, b o d ng c khí
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã Hi u:S TC.01.XN
L n Ban Hành:04 Ngày BH:08/07/2011 Trang:7/49
S T CH C & MÔ T CÔNG VI C XÍ NGHI P XI M NG
Ch c v PHÓ GIÁM C XÍ NGHI P Mã công vi c: XMXNQL.02
Báo cáo cho GIÁM C XÍ NGHI P Gi làm vi c Hành chánh
V trí công tác Xí nghi p xi m ng
Ng i thay th khi v ng m t(v trí): G Xí nghi p
L p k ho ch và th c hi n vi c b o trì, b o d ng, s a ch a máy móc thi t b đ nh kì/ đ t xu t đ m b o máy móc ho t đ ng t t đ áp ng nhu c u s n xu t c a Xí nghi p
Th c hi n vi c gia công ch t o các chi ti t v c khí theo yêu c u c a Ban đ i u hành.
2 NH NG CÔNG VI C CHÍNH QUI TRÌNH VÀ
T ch c theo dõi, ki m tra th ng xuyên các thi t b , k p th i phát hi n và có hi n pháp ng n ng a các s c h h ng c a thi t b
T ch c giám sát, s a ch a h h ng khi có s c thi t b , ph i h p v i các b ph n v n hành tìm bi n pháo x lý k p th i đ đ a thi t b vào ho t đ ng
T ch c giám sát,s a ch a h h ng khi có s c thi t b , ph i h p v i các b ph n v n hành tìm bi n pháo x lý k p th i đ đ a thi t b vào ho t đ ng
Tham gia xây d ng và t ch c ki m tra th c hi n quy trình quy ph m k thu t v n hành ch đ b o trì b o d ng máy móc thi t b trong toàn công ty
T ch c l p và theo dõi vi c ghi chép h s lý l ch máy móc thi t b Ph i h p v i các đ n v trong công ty l p k ho ch s a ch a máy móc thi t b tháng, quý, n m
L p k ho ch s a ch a l n bao g m các b c: l p d toán, bi n pháp thi công, t ch c th c hi n, theo dõi nghi m thu ch t l ng s a ch a, quy t toán theo đ úng quy đ nh c a công ty
Th c hi n và qu n lý công tác thi t k k thu t c a công ty
Sự quản lý và phân tích tài liệu, bản vẽ, thông tin kỹ thuật là rất quan trọng cho công tác sản xuất kinh doanh, đồng thời hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới.
- Tham gia công tác cung ng v t t s a ch a ( đ c bi t là quy cách ch t l ng s n ph m)
Tham gia công tác ki m kê đ ánh giá tài s n c đ nh, tài s n l u đ ng c a công ty
Tham gia vi c phát đ ng phong trào, t p h p đ ng ký sáng ki n, tri n khai áp d ng và t ng h p sáng ki n
Tham gia công tác đ u t phát tri n các ph n vi c đ c phân công
Tham gia vào công tác xây dựng và giám định các định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho thiết bị Phân tích và đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế hiện tại và hợp pháp các chỉ tiêu định mức, đặc biệt là các chỉ tiêu định mức về sửa chữa.
Tham gia công tác đ ào t o cho công nhân viên thu c b ph n
Qu n lý, t ch c quan tr c đ nh k và xây d ng b sung h th ng l i cao
Quản lý, tổ chức quan trọng định kỳ và xây dựng bổ sung hệ thống lòi cao đột chuẩn và các mức công trình Theo dõi biến động lún, trật tự có biện pháp xử lý (được biết là các b móng máy).
Tác nghi p trên l nh v c k thu t b o trì c đ i n cho Ban
T ng Giám đ c v m t s công tác khác khi có yêu c u
Là thành viên ch t l ng trong Công ty, th c hi n t t chính sách và m c tiêu ch t l ng Công ty đ ra
Duy trì thi t b ho t đ ng n đ nh, đ áp ng yêu c u s n xu t c a Nhà máy
S a ch a kh c ph c k p th i m i s c c a các thi t b
L p qui trình, h ng d n & K ho ch b o trì các thi t b
Tiến hành bảo trì theo đúng yêu cầu kỹ thuật gồm: lập các yêu cầu về vật tư phục vụ cho công tác bảo trì sửa chữa các thiết bị, lập các yêu cầu về phụ tùng thay thế phòng Cung cấp các yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ các phụ tùng thay thế, vật tư, cho phòng kế hoạch vật tư tổng hợp để mua vật tư, phụ tùng thay thế Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả thiết bị, công nghệ, giảm chi phí bảo trì nhằm giảm chi phí sản xuất cho Công ty Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động, thiết bị, môi trường của toàn Nhà máy Là thành viên của Hội đồng nghiệm thu vật tư, thiết bị, hàng dự phòng của Nhà máy.
Giám sát các ho t đ ng mua v t t , ph tùng thay th , thi t b khi nh p kho
T ch c th c hi n các h p đ ng gia công, ch t o cho bên ngoài khi đ c phê duy t c a T ng Giám c
(Xem thêm t i s tay ch t l ng mã hi u STCL.01; m c
Tổ chức, lãnh đạo, điều hành và đánh giá nhân viên là những hoạt động quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Cần có quyền thực hiện và kiểm soát các công việc theo các giấy ủy quyền đã được phê duyệt.
+ c quy n quy t đ nh các kh an chi mua v t t , ph tùng thay th trong qu s a ch a (n u có)
+ c quy n ki n ngh v m c l ng, th ng và ph c p (n u có) đ i v i nhân viên C i n
T t nghi p i h c chuyên ngành k thu t/ C khí/ i n ho c b ng c p t ng đ ng Kinh nghi m: 03 n m t i v trí đ i u hành qu n lý thi t b nghi n xim ng và đ i u hành nhân s t 25 ng i tr lên
Anh v n: S d ng đ c ti ng Anh chuyên ngành (t ng đ ng trình đ B)
Ki n th c sâu v thi t b s n xu t xi m ng
Am hi u công ngh và quy trình SXXM
Ki n th c chung v h th ng QLCL ISO
Am hi u v l nh v c c khí ch t o, thi t k , c i t o máy móc thi t b c khí
T ng h p và phân tích s li u
Vi tính: S d ng t t word, excel, ph n m m qu n lý s n xu t
Qu n lý/ T ch c công tác s a ch a thi t b
C i ti n nâng cao hi u qu s a d ng thi t b , t ng n ng su t
5 QUAN H TRONG T CH C c liên h công vi c v i t t c các đ n v trong Công ty
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã Hi u:S TC.01.XN
L n Ban Hành:04 Ngày BH:08/07/2011 Trang:22/49
VI C XÍ NGHI P XI M NG
Báo cáo cho T Tr ng T C Khí Gi làm vi c
V trí công tác T C Khí, Xí nghi p xi m ng
Ng i thay th khi v ng m t(v trí): Không
- Hoàn thành các công vi c đ c giao
2 NH NG CÔNG VI C CHÍNH QUI TRÌNH VÀ BI U
Ch u s phân công c a t Tr ng C khí
Luôn ch p hành các qui đ nh c a Công ty, đ m b o an toàn lao đ ng cho cá nhân & ng i xung quanh khi th c hi n các công vi c đ c giao
Th c hi n k h ach b o trì, s a ch a thi t b c a Xí Nghi p xi m ng
Luôn th c hi n đ úng các Qui trình, H ng d n công vi c đ ang có hi u l c
Th c hi n ph ng án, c i t o, s a ch a, l p đ t m i thi t b
Giúp t Tr ng theo dõi, ki m tra vi c th c hi n các công vi c theo chuyên môn
- c quy n s d ng m i ph ng ti n do Xí nghi p cung c p đ ph c v công tác đ c phân công
- xu t v i T Tr ng các ho t đ ng kh c ph c, phòng ng a khi th y c n thi t
Trình đ : T t nghi p Công nhân K Thu t nghành C khí, Hàn, S a ch a ho c b ng c p t ng đ ng
Kinh nghi m 01 n m b o trì thi t b trong các nhà máy
S d ng đ c Anh v n (t ng đ ng trình đ A)
Am hi u các lo i máy móc thi t b dây chuy n s n xu t xi m ng
Có ki n th c v các lo i công c d ng c s d ng ph c v cho công tác s a ch a máy móc thi t b dây chuy n nghi n xi m ng
Am hi u v l nh v c s a ch a, l p đ t thi t b c khí
K n ng bi t s d ng ph n m m word, excel và autocad
- c liên h v i các phòng ban khác trong Công ty, đ th c hi n công vi c đ c giao
Công ty đã hoạt động trong một thời gian dài, do đó, công tác phân tích công việc và tình hình xây dựng bản mô tả công việc cùng với bản tiêu chuẩn nhân viên đã được hoàn thiện.
Việc xây dựng một bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên rõ ràng là rất quan trọng cho quá trình tuyển dụng và đào tạo Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giúp nhân viên mới dễ dàng làm quen với công việc của mình Hiện tại, công ty đang hoàn thiện lại bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên cho một số vị trí do có sự thay đổi trong cơ cấu Tuy nhiên, do hạn chế trong quá trình thực hiện khảo sát và thu thập thông tin, các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên vẫn chưa hoàn thiện.
T I CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N SÀI GÒN
Thu th p thông tin kh o sát
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều thách thức khi gia nhập thị trường toàn cầu Nhu cầu về lao động chất lượng cao ngày càng tăng, dẫn đến sự khan hiếm nguồn nhân lực Để thu hút nhân tài, nhiều doanh nghiệp đã đưa ra các mức lương cạnh tranh cùng với các phúc lợi hấp dẫn, nhằm lôi kéo nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại công ty của mình.
Trong khi đó tình hình l m phát, giá c leo thang trong th i gian g n đây đã làm cho ti n l ng th c t gi m, chi phí đ u vào t ng
Môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi các tổ chức phải dự đoán và chuẩn bị cho những công việc mới một cách hiệu quả để nâng cao tính cạnh tranh Doanh nghiệp cần có chính sách lâu dài nhằm tăng năng suất lao động, đầu tư vào thiết bị hiện đại và giảm chi phí sản xuất thông qua việc rà soát quy trình Chính sách nhân sự cũng rất quan trọng, bao gồm thu hút và giữ chân nhân tài, đánh giá đúng năng lực nhân viên, xây dựng hệ thống khuyến khích và phát triển chương trình đào tạo Phân tích công việc là công cụ quản trị nguồn nhân lực thiết yếu, giúp xác định tiêu chuẩn nhân viên và tối ưu hóa tài nguyên lao động, từ đó tìm ra giá trị thực cho doanh nghiệp thông qua các hoạt động khảo sát và phân tích thông tin.
Công ty đã hoạt động lâu dài và hoàn thành việc xây dựng bản mô tả công việc cùng tiêu chuẩn nhân viên Tuy nhiên, hiện tại công ty muốn phát triển lại bản mô tả công việc cho một số bộ phận Do đó, theo đề xuất của công ty và mong muốn cá nhân, tôi đã tiến hành khảo sát nhằm thu thập thông tin chính xác để xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên một cách hiệu quả.
R Công nhân b o trì, b o d ng đi n.
Ti n trình xây d ng b n mô t công vi c và b n tiêu chu n nhân viên
Quản lý nguồn nhân lực hiệu quả đòi hỏi xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên chất lượng Để truyền đạt tài liệu này đến toàn bộ nhân viên trong công ty, cần chú trọng vào chất lượng nội dung truyền tải Tài liệu công việc cần được cập nhật thường xuyên và có một quy trình truyền đạt liên tục đến nhân viên Công ty không nên chỉ hoàn thành tài liệu mà không đảm bảo nhân viên được thông báo đầy đủ Việc truyền đạt tài liệu này có thể được cải thiện thông qua sự tham gia của nhân viên trong quá trình xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên, tạo sự tương tác giữa người xây dựng và người đảm nhận vị trí đó Điều này giúp nhân viên hiểu rõ tài liệu và quan trọng hơn là họ có thể cam kết thực hiện các ý tưởng và quy trình đã đề ra Tuy nhiên, để thực hiện tốt công việc này, cần có sự phối hợp chặt chẽ, kỹ năng và kinh nghiệm của người thực hiện.
Hình th c kh o sát
Ti n hành xây d ng b ng câu h i nh m kh o sát thu th p thông tin xây d ng b n mô t công vi c
Tham kh o tài li u, s li u v tình hình phân tích công vi c qua các n m c a Công ty c ph n phát tri n Sài Gòn
Tham kh o tài li u sách báo, giáo trình h c t p tr c đây, t p chí, c ng nh trên m ng internet…
Th o lu n v i các đ i t ng kh o sát đ th ng nh t k t qu phân tích.
B ng câu h i kh o sát
3.5 Hoàn thi n b n mô t công vi c và b n tiêu chu n nhân viên cho m t vài ch c danh t i Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn:
Cần cân nhắc kết quả khảo sát cùng với những giáo trình, tài liệu tham khảo; tham khảo tài liệu, số liệu và tình hình phân tích công việc qua các năm của Công ty; cùng với tham khảo kinh nghiệm của các chuyên gia để xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên cho một vài chức danh tại Công ty Cổ phần Phát Triển Sài Gòn.
R Công nhân b o trì, b o d ng đi n
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã tài li u:HCNS-MSCV
V trí/ch c v : Tr ng Phòng Nhân S Kh i: Hành chính- Nhân S
Báo cáo cho: Ban Giám c Mã s CV:
Ng i thay th khi v ng m t: Phó phòng HC-NS
Ng i mô t : Tr ng Phòng Nhân S Ng i phê duy t: T ng Giám c
Các nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo và chính sách nhân sự giúp Tổng Giám đốc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, duy trì đội ngũ nhân viên nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, thực hiện các công việc hành chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.Ho ch đ nh ngu n nhân l c ph c v t t cho s n xu t kinh doanh và chi n l c c a công ty
2 L p k ho ch và đ trình Ban Giám c phê duy t k ho ch tuy n d ng, đ ào t o, phát tri n ngu n nhân l c đ nh k n m, quý, tháng
3 Xây d ng chính sách th ng ti n, b nhi m và thay th nhân s
4 Xây d ng h th ng đ ánh giá hi u qu công vi c, quy ch l ng th ng, các bi n pháp khuy n khích-kích thích ng i lao đ ng làm vi c, th c hi n các ch đ cho ng i lao đ ng
5 T ch c và th c hi n công tác hành chính theo ch c n ng nhi m v và theo yêu c u c a Ban Giám c Qu n lý và phân công công vi c các thành viên trong phòng
6 Nghiên c u, so n th o và trình duy t các qui đ nh áp d ng trong công ty, xây d ng c c u t ch c c a công ty các b ph n và t ch c th c hi n xu t c c u t ch c, b máy đ i u hành c a công ty Xây d ng h th ng các qui ch , qui trình cho công ty và giám sát vi c ch p hành các n i qui đ ó
7 D trù ngân sách l ng, th ng, các quy n l i khác trong n m, trình Ban Giám c phê duy t Xây d ng thang b ng l ng và các ph ng án tr l ng
8 L p k ho ch phát tri n ngu n nhân l c h tr các tr ng b ph n thi t k b n mô t công vi c và b n tiêu chu n công vi c
9 Xây d ng các quy đ nh, l p k ho ch liên quan đ n vi c s d ng tài s n, trang thi t b c a công ty
10 Xây d ng k ho ch và t ch c, giám sát vi c th c hi n v an ninh tr t t , an toàn lao đ ng, v sinh lao đ ng và phòng ch ng cháy n
11 m b o th c hi n công tác tuy n d ng theo chính sách, quy trình c a Công ty đ ch n l a đ c ngu n nhân l c có hi u qu t th tr ng lao đ ng
12 L p k ho ch đ ào t o ng n, trung và dài h n d a trên m c tiêu c a công ty và ch c n ng, nhi m v t ng phòng ban và trình đ , k n ng c a CB-CNV đ th c hi n công tác đ ào t o trong và ngoài công ty
13 a ra các gi i pháp nh m qu n lý và đ áp ng các nhu c u v hành chính ph c v t t nhu c u SXKD c a công ty
14 a ra các gi i pháp nh m qu n lý t t h th ng m ng máy tính và các thi t b công ngh thông tin Duy trì đ m b o th c hi n h th ng qu n lý ch t l ng ISO và đ xu t nh ng gi i pháp c i ti n
15 Làm m t s công vi c khác do Ban Giám c giao
1 Qu n lý toàn b nhân viên trong Phòng HCNS
2 S p x p k ho ch, l ch làm vi c, phân công công vi c toàn b nhân viên trong phòng
3 Giám sát vi c th c hi n công vi c, ti n đ c a nhân viên trong phòng, đ ánh giá vi c th c hi n công vi c c a nhân viên tr c thu c
4 xu t khen th ng, k lu t, thuyên chuy n… đ i v i nhân viên trong phòng
5 Ký, sao y m t s gi y t hành chánh đ c BG u quy n
6 Ký các thông báo th c hi n các nhi m v chuyên môn c a Phòng HCNS
7 Gi i quy t ho c không gi i quy t các đ xu t c a các cá nhân hay b ph n khác d a trên n i qui, qui đ nh Công ty và pháp lu t hi n hành
8 c quy n th a l nh BG công ty x lý nh ng CNV vi ph m n i quy trong công ty nh ng ph i b o đ m ch p hành đ úng lu t lao đ ng
9 X lý các sai ph m c a CNV c n c n i qui Công ty và pháp lu t Nhà n c
10 T m th i đ ình ch công tác đ i v i CNV theo y nhi m c a BG khi th y có d u hi u vi ph m nghiêm tr ng n i qui, qui đ nh c a Công ty nh không ch p hành l nh đ i u đ ng, n c p, gây r i tr t t , ph m t i hình s , sách đ ng, lôi kéo CNV làm đ i u sai trái, gây thi t h i v ng i và c a cho Công ty v.v
11 Có bi n pháp t c th i đ đ phòng và ng n ch n ngay các v vi c có th gây ra h u qu nghiêm tr ng làm thi t h i đ n l i ích c a Công ty ho c c a ng i lao đ ng
12 c quy n ki m tra, ch t v n các Tr ng b ph n liên quan n u phát sinh ra nh ng v n đ có liên quan đ n s thi t h i c a công ty
13 Tham gia cùng các tr ng đ n v xây d ng b máy bao g m các ch c danh, l ng, biên ch nhân s đ m b o tính g n nh hi u qu
14 Yêu c u các B ph n trong Công ty báo cáo, thuy t minh, cung c p các d li u chính th c đ phòng hoàn thành nhi m v do BG giao
15 Th a y nhi m c a BG truy n đ t các ch đ o, ch th đ n các b ph n, t ch c ph i h p đ i u khi n các b ph n th c hi n theo đ úng n i dung ch đ o, ch th BG
16 óng góp ý ki n cho các phòng/ b ph n khác v c c u nhân s
17 xu t ý ki n lên Gám đ c nhân s trong vi c đ ánh giá tình hình nhân s , đ b t khen th ng, k lu t đ i v i ng i lao đ ng
Ch u trách nhi m tr c TG trong vi c th c hi n các công vi c đ c mô t t i m c B
1 Chuyên môn - T t nghi p đ i h c chuyên ngành kinh t , qu n tr nhân s , hành chính, lu t tr lên
- Vi tính v n phòng t ng đ ng B tr lên
2 Ki n th c - Ít nh t 3 n m kinh nghi m trong công tác qu n tr nhân s
- Ít nh t 1 n m kinh nghi m v trí t ng đ ng
- Am hi u v Lu t lao đ ng
3 K n ng - K n ng qu n lý nhân s
- K n ng lãnh đ o nhân viên K n ng l p k ho ch
- K n ng t ch c và giám sát công vi c
- K n ng phân tích, t ng h p s li u, làm báo cáo
4 Kh n ng - Kh n ng thuy t ph c
- Kh n ng ch u áp l c cao trong công vi c
- Ch p nh n làm vi c ngoài gi khi có yêu c u đ t xu t
- Trung th c, nghiêm túc, nhi t tình công tác
Nhân viên Phòng HC-NS
Các công ty liên quan
Tr ng Phòng HC-NS
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã tài li u:HCNS-MSCV
V trí/ch c v : Nhân viên Nhân S Kh i: Hành chính- Nhân S
Báo cáo cho: Tr ng Phòng HC-NS Mã s CV:
Ng i thay th khi v ng m t: không
Ng i mô t : Tr ng Phòng Nhân S Ng i phê duy t: T ng Giám c
Công ty thực hiện các kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động Hệ thống vận hành, lương thưởng và đãi ngộ được thực hiện đúng quy định Đồng thời, công ty hướng dẫn các đơn vị đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Ngoài ra, công ty cũng theo dõi, giải quyết chế độ BHXH, BHYT và quản lý hồ sơ của người lao động.
1 Tr c ti p nh n ch th , ch u trách nhi m th c hi n nghi p v chuyên môn, báo cáo th ng xuyên ho c đ t xu t cho Tr ng Phòng Nhân s khi có yêu c u
2 N m v ng B Lu t lao đ ng hi n hành, n i qui qui ch công ty
3 T ng h p nhu c u tuy n d ng c a các đ n v , xây d ng và l p k ho ch tuy n d ng trình Tr ng phòng
4 L p thông báo tuy n d ng, liên h các trung tâm vi c làm đ thông báo tuy n d ng
5 ng tuy n, ti p nh n, sàng l c h s và ph i h p v i Tr ng đ n v khác t ch c ph ng v n, l a ch n ng viên phù h p theo đúng k ho ch
6 L p danh sách, chu n b h s , h p đ ng lao đ ng cho các ng viên đã trúng tuy n
7 L p báo cáo đánh giá k t qu tuy n d ng, th vi c trình Tr ng phòng
8 Chuy n b ng đánh giá ng viên cho phòng k toán tính l ng, l p b ng đánh giá ng viên khi th vi c
9 Qu n lý h s lý l ch c a ng viên không đ t yêu c u: l p danh sách ng viên không đ t yêu c u theo bi u m u danh sách ph ng v n c a Th t c tuy n d ng, h s c a t ng đ t tuy n d ng đ i v i m i lo i ch c danh đ c l u gi riêng theo th t trong danh sách
10 H ng d n, gi i thi u cho nhân viên m i v các chính sách, quy đnh nhân s c a Công ty
11 Qu n lý vi c đào t o c a công ty: l p k ho ch, ch ng trình đào t o, liên h c s đào t o, làm th t c cho CNV đi đào t o, l u b ng c p – ch ng ch đào t o c a CNV, đánh giá k t qu đào t o, l u h s đào t o
12 T ng h p nhu c u đào t o và l p k ho ch đào t o cho t ng đ i t ng lao đ ng đnh k trình Tr ng phòng
13 xu t l a ch n c s đào t o và tr c ti p liên h , ph i h p, giám sát các ch ng trình đào t o, nâng cao trình đ , tay ngh t i các đ n v
14 Theo dõi và t ng h p k t qu đào t o, l p báo cáo đánh giá v k t qu đào t o trình
15 nh k th c hi n các công tác báo cáo t ng gi m lao đ ng
16 Th c hi n vi c t ng h p ngày gi công c a t ng phòng/ b ph n theo đnh k đ tính l ng và các ch đ khác cho ng i lao đ ng
17 Tham gia xây d ng và hoàn thi n h th ng qu n tr , đánh giá th c hi n công vi c
18 H ng d n, đôn đ c các đ n v th c hi n h th ng qu n tr và đánh giá đúng k ho ch
19 Ki m tra và yêu c u các đ n v hoàn thi n các m u bi u, tài li u (n u c n thi t)
20 T ng h p k t qu đánh giá toàn Công ty trình Tr ng phòng
21 Tham gia tuy n d ng ng i lao đ ng t khi có yêu c u tuy n d ng, ph ng v n, ti p nh n ng viên cho đ n khi ch m d t h p đ ng lao đ ng
22 Theo dõi, c p nh t s li u t ng gi m BHXH, BHYT và đ i chi u v i c quan BHXH hàng tháng
23 Hoàn thi n các h s , th t c và liên h v i C quan BHXH cho Ng i lao đ ng tham gia và/ho c h ng các ch đ BHXH, BHYT theo đúng quy đnh
24 Ti p nh n, theo dõi và x lý h s các ch đ b o hi m cho ng i lao đ ng
25 L p k ho ch mua s m trang thi t b b o h , an toàn lao đ ng Theo dõi, giám sát vi c c p phát, s d ng trang thi t b
26 Ph i h p xây d ng, ki m tra đnh k , l p báo cáo v công tác hành đ ng v an toàn - v sinh lao đ ng, phòng ch ng cháy n T ch c đào t o, h ng d n và giám sát các đ n v th c hi n
27 Qu n lý ngh phép c a CNV, c th là: nh n đ n xin ngh phép, l u đ n xin ngh phép, hàng tháng báo cáo các tr ng h p CNV ngh vô k lu t (không phép) cho TP HCNS
28 Th c hi n các công vi c khác theo s phân công c a Tr ng phòng.
1 Ph i h p các phòng/ b ph n trong Công ty đ đ i chi u s li u, ch ng t liên quan
2 óng góp ý ki n cho các phòng/ b ph n v c c u nhân s
3 xu t ý ki n lên Tr ng Phòng Nhân s trong vi c đánh giá tình hình nhân s , đ b t, khen th ng, k lu t đ i v i ng i lao đ ng.
Ch u trách nhi m tr c Tr ng Phòng HC-NS trong vi c th c hi n t t c các công vi c đã đ c mô t t i m c B.
1 Chuyên môn - T t nghi p cao đ ng chuyên ngành qu n tr nhân l c, kinh t lao đ ng tr lên
- Vi tính v n phòng t ng đ ng B tr lên
2 Ki n th c - Ít nh t 1 n m kinh nghi m đ m nh n công vi c qu n tr nhân s
- Có ki n th c v các ch c n ng qu n tr nhân s : tuy n d ng, đ ào t o, chính sách và ch ng trình thù lao – phúc l i lao đ ng, đ ánh giá nhân viên
- Có ki n th c v các quy đ nh pháp lu t v lu t doanh nghi p, qu n lý lao đ ng và các ch đ chính sách có liên quan
3 K n ng - K n ng qu n lý nhân s
- T ng h p, phân tích s li u và l p báo cáo
- S d ng thành th o các máy móc, thi t b v n phòng nh đ i n tho i, fax, photo
4 Kh n ng - Giao ti p thuy t ph c
- Ch u áp l c cao trong công vi c
- Trung th c, nghiêm túc, nhi t tình, sáng t o
Các công ty có liên quan
Công ty C Ph n Phát Tri n Sài Gòn Mã tài li u:HCNS-MSCV
V trí/ch c v : K Toán Tr ng Kh i: Tài chính- K toán
Báo cáo cho: Ban T ng Giám c Mã s CV:
Ng i thay th khi v ng m t:
Ng i mô t : Tr ng Phòng Nhân S Ng i phê duy t: T ng Giám c
Th c hi n các báo cáo tài chính c a Công ty
1 Ho ch đnh k ho ch ho t đ ng c a Phòng k toán, t ch c th c hi n, theo dõi, đôn đ c, ki m soát, báo cáo k t qu lên T ng giám đ c công ty khi có yêu c u
2 Phân công công vi c, giám sát, ki m tra, đánh giá hi u qu làm vi c c a nhân viên trong b ph n k toán
3 Ki m tra t t c các báo cáo c a b ph n k toán, theo dõi báo cáo thu hàng tháng, háng quí, hàng n m
4 T ch c so n th o và đ xu t ban hành các quy ch qu n lý tài chính, qu n lý chi tiêu n i b
5 Xây d ng các quy trình, bi u m u chuyên môn nghi p v , quy trình h ch toán k toán, thanh quy t toán…
6 Phân tích, d báo tình hình tài chính c a Công ty, l p k ho ch tài chính ng n, trung và dài h n c a Công ty T ch c tri n khai th c hi n k ho ch tài chính đã đ c phê duy t
7 Nghiên c u, đ xu t các bi n pháp, hình th c huy đ ng v n cho s n xu t kinh doanh và đ u t theo k ho ch đã đ c duy t
8 Xây d ng k ho ch phân b ngu n v n, xác đnh c c u v n phù h p v i t ng th i k c th Phân tích k t qu kinh doanh, hi u qu s d ng v n, phát hi n k p th i và đ xu t Giám đ c các gi i pháp s d ng hi u qu , ti t ki m ngu n v n
9 T ng h p thông tin, s li u và l p báo cáo tình hình th c hi n k ho ch tài chính trình
Ban lãnh đ o Công ty Tham m u các bi n pháp t i u hoá hi u qu s d ng v n, cân đ i ngu n v n phù h p v i yêu c u s n xu t kinh doanh
10 T ch c h ng d n và giám sát vi c th c hi n t i các phòng ban/đ n v tr c thu c
11 Trao đ i, h tr , h ng d n các b ph n có liên quan th c hi n đúng qui đnh, đ c quan thu ch p nh n kho n chi phí h p lý c a công ty (Ví d : khuy n mãi, hóa đ n,…)
12 H ch toán thu n i b , giám sát quy trình thanh toán trong công ty
13 Thi t l p và n p các báo cáo k toán qu n tr theo yêu c u c a công ty đúng th i h n
14 Ch u trách nhi m v tính chính xác, h p lý, h p l c a các báo cáo k tóan tài chính, báo cáo qu n tr hàng tháng, hàng n m
15 Thi t l p nh ng nguyên t c, qui đnh c th v nghi p v k toán trong công ty phù h p v i nh ng qui đnh công ty
16 Làm vi c v i c quan thu khi quy t toán thu
17 Tham gia gi i quy t các công vi c khác do T ng giám đ c yêu c u
18 Ngoài trách nhi m đ c qui đnh trong tài li u này, trách nhi m c a k toán tr ng còn đ c quy đnh c th trong các tài li u do Pháp lu t ban hành ho c các tài li u n i b khác do T ng giám đ c quy đnh