1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Án Cá Nhân - Môn Học Phân Tích Kinh Doanh - Cao Học K29.Pdf

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Cá Nhân - Môn Học Phân Tích Kinh Doanh - Cao Học K29
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân Tích Kinh Doanh
Thể loại Dự án cá nhân
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI THI CUỐI KHÓA DỰ ÁN CÁ NHÂN MÔN HỌC PHÂN TÍCH KINH DOANH CAO HỌC K29 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 6 năm 2020 Miss Re[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI THI CUỐI KHÓA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

DỰ ÁN CÁ NHÂN

MÔN HỌC : PHÂN TÍCH KINH DOANH

CAO HỌC K29

 Nội dung chính:

Phần 1: Lập trình tuyến tính và bài toán phân tích kinh doanh

Phần 2: Phân tích ra quyết định và bài toán phân tích kinh doanh

Phần 3: Dự báo và phân tích kinh doanh

Giảng viên phụ trách : TS NGUYỄN THỊ HỒNG THU

Học viên : NGUYỄN NHẬT ĐÌNH DUY - MSHV : 192110006

Ngành : Kinh doanh thương mại – Khóa 29

Trang 3

 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

Trang 4

Tóm lược

Phần 1: Lập trình tuyến tính và bài toán phân tích kinh doanh

Ban quan trị công ty truyền thông – giải trí DzN Entertainment đang có kết hoạch mới thực hiện dự án sản xuất 2 phim gồm: phim hoạt hình chiếu dịp hè 2020 cho trẻ em mang tính giải trí và phim tài liệu về công tác ứng phó dịch bệnh Covid-19 của Chính phủ Việt Nam mang tính thời sự

Ban quản trị cần xem xét và đưa ra quyết định xem có nên sản xuất và phát hành hai phim mới dịp hè này không và công ty nên tuân theo cơ cấu hỗn hợp số lượng tập phim cần sản xuất mỗi tuần nào

Phần 2: Phân tích ra quyết định và bài toán phân tích kinh doanh

Công ty Cổ phần nước giải khát Rita vừa phát triển sản phẩm nước dừa mới để cung cấp sản phẩm sang thị trường nước giải khát tại Hàn Quốc Họ có hai lựa chọn gồm: bán hàng chính thức hoặc bán hàng dùng thử

Họ cần phân tích xem với mỗi lựa chọn sẽ mang về mức thu hồi kỳ vọng là bao nhiêu,

từ đó, họ có thể đưa ra được quyết định xem nên thực hiện theo lựa chọn nào

Phần 3: Dự báo và phân tích kinh doanh

Siêu thị LittleMart chuẩn bị thực hiện dự án cải tạo, nên từng người phụ trách vai trò Team Leader cần báo cáo doanh thu ngành hàng của mình trong thời gian qua đồng thời dự báo doanh thu trong thời gian sắp tới cho ban quản trị để có thể thuyết phục được học tiếp tục duy trì diện tích của ngành hàng của họ như hiện tại, hoặc phảm tăng giảm diện tích cho phù hợp

Hiền phụ trách vai trò Team Leader của ngành hàng hóa mỹ phẩm, 3 năm qua tình hình kinh doanh ngành hàng của cô phát triển dần đều Cô cần phải áp dụng một trong những phương pháp dự báo đã được học để đưa ra dự báo doanh số cho ngành hàng của mình nhằm thuyết phục ban quản trị tăng diện tích ngành hàng hóa mỹ phẩm thêm

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

4 Xây dựng mô hình lập trình tuyến tính trên Excel Solver và QM

5 Trình bày và giải thích kết quả/ giải pháp tối ưu của mô hình từ

1 Các yếu tố liên quan đến việc phân tích ra quyết định trong môi

2 Mô tả tính lô-gíc trong việc phân tích ra quyết định trong hoạt

Trang 6

III Ứng dụng thực tiễn 28 - 36

1 Giới thiệu mô hình phân tích ra quyết định ứng dụng trong hình

3 Áp dụng quy luật ra quyết định Bayes để giải quyết bài toán ra

quyết định, xây dựng cây quyết định trên QM for Windows và

giải thích kết quả thu được

30 – 31

5 Xác định giá trị (chi phí) cho việc khảo sát để có thể thông tin

6 Áp dụng quy luật ra quyết định Bayes để giải quyết bài toán ra

quyết định, xây dựng cây quyết định trên QM for Windows khi

sử dụng thông tin mới và giải thích kết quả thu được

32 - 36

PHẦN 3: DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH DOANH

1 Giới thiệu và mô tả 3 mô hình dự báo: Last-Value forecasting

method; Averaging forecasting method; Moving-Average

forecasting method trong môi trường hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

38 – 39

2 Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean

1 Áp dụng 3 mô hình dự báo trong phần II.1 vào tình huống để dự

2 Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean

Trang 7

cho tình huống

3 Áp dụng 3 mô hình dự báo trong phần II.1 vào tình huống để dự

4 Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean

square error (often abbreviated MSE) để đo lường sai số dự báo

cho tình huống có tính đến yếu tố thời vụ

46 - 48

Trang 8

MỤC LỤC BẢNG Trang

PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

Bảng 1.2 Tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 1

Bảng 1.5 Bảng phân tích tham số thay đổi khi số giờ khả dụng của Ekip

PHẦN 2: PHÂN TÍCH RA QUYẾT ĐỊNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH

DOANH

Bảng 2.2 Các xác suất của các kết quả khả thi từ khảo sát thị trường, khi

Bảng 2.3 Các xác suất của tình trạng tự nhiên, khi đã biết kết quả từ khảo

PHẦN 3: DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH DOANH

Bảng 3.1 Dữ liệu doanh số của ngành hàng hóa mỹ phẩm của siêu thị

Bảng 3.2 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo với phương

Bảng 3.3 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo với phương

Bảng 3.4 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo với phương

Bảng 3.5 Bảng tính sai số dự báo với phương pháp dự báo giá trị cuối

Trang 9

bình trượt

Bảng 3.8 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo có yếu tố thời

Bảng 3.9 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo có yếu tố thời

Bảng 3.10 Bảng dự báo doanh thu cho thời gian tiếp theo có yếu tố thời

Bảng 3.11 Bảng tính sai số dự báo có yếu tố thời vụ với phương pháp dự

Bảng 3.12 Bảng tính sai số dự báo có yếu tố thời vụ với phương pháp dự

Bảng 3.13 Bảng tính sai số dự báo có yếu tố thời vụ với phương pháp dự

PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

PHẦN 2: PHÂN TÍCH RA QUYẾT ĐỊNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH

DOANH

PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

Trang 10

Từ đầu năm 2020, ông Kiên rất tự tin trong việc yêu cầu nhóm của Tuấn xây dựng và phát triển nội dung cho những dự án mới như sau:

 Phim hoạt hình chiếu dịp hè 2020 cho trẻ em mang tính giải trí

 Phim tài liệu về công tác ứng phó dịch bệnh Covid-19 của Chính phủ Việt Nam mang tính thời sự

Mặc dù có nhiều công ty đối thủ đã khai thác những nội dung tương tự nhưng ông Kiên nhận thấy với khả năng sáng tạo vượt trội của Tuấn, công ty sẽ có thể phát hành những nội dung tuyệt vời giúp xây dựng tiêu chuẩn mới cho lĩnh vực phim

Thông tin cơ bản

Công ty truyền thông – giải trí DzN Entertainment sản xuất các chương trình truyền hình, các bộ phim và các gameshow nổi tiếng Công ty sản xuất và phát hành nhiều phim

và các chương trình truyền hình nổi tiếng với tần suất người xem đài cao, tạo được nhiều tiếng vang trong công chúng Công ty có ba đội ngủ sản xuất (ekip) chính sản xuất và biên tập đồng thời các nội dung của các sản phẩm phim ảnh, gameshow

Ekip 1 : đội ngũ lên ý tưởng, nội dung sản xuất cho phim và chương trình

Ekip 2 : đội ngũ thực hiện công tác dựng phim, ghi hình, quay phim tại hiện trường Ekip 3 : đội ngũ thực hiện công tác hậu kì

Trang 11

Dạo gần đây, một số chương trình phát sóng không còn thích hợp với thị hiếu của khán giả, dẫn đến tần suất người xem giảm khiến doanh thu quảng cáo giảm Do đó, ban quan trị cấp cao đã quyết định cải tổ lại các nội chương trình cần sản xuất Các chương trình không còn hấp dẫn sẽ dừng sản xuất để dùng nguồn năng lực sản xuất cho hai dự

án gồm phim hoạt hình chiếu dịp hè cho trẻ em và phim tài liệu về công tác ứng phó dịch bệnh Covid-19 của Chính phủ Việt Nam do nhóm của Tuấn phát triển nếu được ban quản trị đồng ý

Phim hoạt hình chiếu dịp hè cho trẻ em yêu cầu năng lực từ Ekip 1 và Ekip 3 trong khi phim tài liệu về công tác ứng phó dịch bệnh Covid-19 của Chính phủ Việt Nam yêu cầu năng lực sản xuất từ Ekip số 2 và Ekip số 3

Thảo luận vấn đề của Ban quản trị

Nhận được bảng mô tả hai dự án mới của Tuấn, ông Kiên (chủ tịch) đã thực hiện một cuộc họp để thảo luận về các vấn đề hiện tại Họp với Tuấn và ông Kiên còn có bà Liên, phó chủ tịch phụ trách sản xuất và ông Cao, phó chủ tịch phụ trách marketing - truyền thông

Nội dung cuộc họp như sau:

Ổng Kiên (chủ tịch): Liên, chúng tôi muốn tăng vòng quay sản xuất để có thể nhanh chóng

có những chương trình mới kịp ra mắt vào dịp hè 2020 Về số lượng tập phim để phát hành,

cô nghĩ là chúng ta nên sản xuất bao nhiêu tập cho mỗi dự án

Bà Liên (phó chủ tịch phụ trách sản xuất): Chúng ta hiện còn ít năng lực sản xuất có thể

sử dụng mặc dù đã cho ngừng sản xuất những chương trình lỗi thời trước đây Chúng ta nên đặt mục tiêu vài tập phim phát hành mỗi tuần cho mỗi dự án

Ông Kiên: “Khiêm tốn” vậy thôi sao?

Bà Liên: Vâng Đây là những dự án có nội dung theo xu hướng, đòi hỏi nội dung chương

trình phải thu hút được khán giả Và tôi xin nhắc lại, hiện tại năng lực sản xuất của từng Ekip chính của chúng ta không còn nhiều

Ông Kiên: Ông Cao thấy chúng ta có thể phát hành một vài tập cho mỗi dự án mỗi tuần

được không?

Ông Cao (phó chủ tịch phụ trách marketing – truyền thông): Không thành vấn đề

Trang 12

Ông Kiên: Vậy ổn Ngoài ra, chúng ta cần tính toán thêm một bài toán, với năng lực sản

xuất bị giới hạn như hiện tại, chúng ta cần quyết định xem sẽ phải phân chia như thế nào giữa hai dự án? Có nên sản xuất số lượng tập phim cho mỗi dự án giống nhau không? Hay

đa phần chỉ nên tập trung một trong hai dự án đó? Hoặc thậm chí chúng ta chỉ sản xuất tối

ưu cho một sự án, dự án còn lại trì hoãn thêm một thời gian nữa hẳn tung ra

Tuấn (giám đốc phát triển nội dung mới): Khi chưa biết được chính xác kết quả lợi nhuận

thu về do từng dự án, nếu chúng ta quyết định giữ lại một sản phẩm sẽ khiến rất rủi ro và đồng thời vụt mất cơ hội phát hành nội dung mới cho các đối thủ cạnh tranh

Ông Cao: Tôi cũng nghĩ vậy Bên cạnh đó, việc phát hành cả hai dự án sẽ có một số lợi ích

dựa trên quan điểm marketing Vì cả hai dự án đều có đặc tính phù hợp với thời điểm hiện tại, chúng ta có thể kết hợp chiến lược quảng cáo cho cả hai dự án Nhờ đó sẽ tạo ra cú hích lớn

Ông Kiên: Vậy thì chúng ta cần kết hợp như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất cho

công ty

Bà Liên: Về vấn đề này, chúng ta nên phối hợp với đội ngũ phân tích kinh doanh của công

ty Họ sẽ tập hợp các dữ liệu và phân tích sâu chi tiết vấn đề Họ sẽ có kết quả thỏa đáng cho tất cả những trăn trở của chúng ta

Ông Kiên: Đúng vậy, đó là một ý kiến hay Hãy để nhóm phân tích kinh doanh giải quyết

bài toán này

Buổi họp kết thúc

Nhóm Phân tích kinh doanh làm việc

Nhận được sự hỗ trợ từ các nhân sự chủ chốt của các bộ phận khác trong công ty, nhóm phân tích kinh doanh đã thu thập và xây dựng được các ước lượng liên quan đến năng lực sản xuất của các nhóm ekip Cụ thể, họ ước lượng rằng đội ngũ sản xuất của Ekip 1 sẽ có thể sử dụng 15 giờ mỗi tuần lên ý tưởng, xây dựng nội dung sản xuất Đội ngủ sản xuất của Ekip 2 có thể sử dụng 6 giờ mỗi tuần để thực hiện ghi hình, dựng bối cảnh và đội ngủ sản xuất của Ekip 3 sẽ có thể sử dụng 19 giờ mỗi tuần để thực hiện phần hậu kì

Trang 13

Mỗi tập phim hoạt hình được dự tính sẽ mất khoảng 2 giờ cho khâu lên ý tưởng tại Ekip

1, 9 giờ để dựng hình tại Ekip 2 và 6 giờ để xử lý hậu kỳ tại Ekip 3

Mỗi tập phim tài liệu được dự tính sẽ mất khoảng 4 giờ cho phần lên nội dung tại Ekip 1,

3 giờ để dựng nội dung tại Ekip 2 và 5 giờ để xử lý hậu kỳ tại Ekip 3

Sau khi phân tích dữ liệu về chi phí và quyết định giá cho doanh thu từ quảng cáo, bộ phận kế toán tính mức lợi nhuận thu được từ hai dự án là lợi nhuận đơn vị thu được 9 triệu đồng cho phim hoạt hình và 15 triệu đồng cho phim tài liệu

Thời gian sản xuất dùng cho sản xuất mỗi tập phim

Ekip Phim hoạt hình Phim tài liệu Thời giờ khả dụng mỗi tuần

Bảng 1.1 Tóm tắt dữ liệu được thu thập.

II Cơ sở lý luận

1 Định nghĩa lập trình tuyết tính

Ban quản trị của bất kỳ tổ chức nào cũng phải đưa ra quyết định về việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động khác nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Lập trình tuyến tính là công cụ giải quyết bài toán hiệu quả hỗ trợ ban quản trị trong việc đưa ra quyết định Nó có thể áp dụng cho cả tổ chức hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận, cũng như cho các tổ chức chính phủ Các nguồn lực được phân bổ cho các hoạt động có thể là tiền, các loại nguồn nhân lực khác nhau và các loại trang thiết bị và máy móc khác nhau Trong nhiều trường hợp, hoạt động cần những nguồn lực khác nhau phải được phân bổ đồng thời Các hoạt động cần những nguồn lực này có thể là các hoạt động sản xuất khác nhau, các hoạt động tiếp thị, các hoạt động tài chính hay các hoạt động khác Một số bài toán thậm chí

có thể liên quan đến các hoạt động của tất cả các dạng này bởi vì chúng cạnh tranh nhau vì những nguồn lực giống nhau

Chủ đề của lập trình tuyến tính là việc cần thiết tìm ra một mức kết hợp tốt nhất các hoạt động mà doanh nghiệp đang theo đuổi và ở mức độ hoạt động nào

Trang 14

Lập trình tuyến tính dùng mô hình toán học để trình bày bài toán được nghiên cứu Từ tuyến tính trong thuật ngữ toán học của mô hình này Lập trình có nghĩa tương tự như việc hoạch định Vì vậy, lập trình tuyến tính có nghĩa là lập kế hoạch cho các hoạt động thể hiện bởi mô hình toán học tuyến tính

2 Các mô hình lập trình tuyến tính trong hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, đôi khi họ sẽ gặp phải những tình huống cần áp dụng mô hình tuyến tính để giải bài toán giúp phân bổ các nguồn lực thích hợp nói chúng để đạt được mục tiêu họ hướng đến Trong đó, các mô hình tuyến tính cụ thể gồm có:

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán phân bổ các nguồn lực

cho các hoạt động

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán hoán đổi lợi ích – chi

phí với mục tiêu đạt được mức lợi ích được đưa ra với mức chi phí thấp nhất

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán yêu cầu cố định thuần

với mục tiêu cân bằng số lượng cung cấp với số lượng yêu cầu

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán hỗn hợp bao gồm các

bài toán mà không phù hợp với tất cả ba loại ràng buộc nêu trên

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán vận tải để tối ưu hóa kế

hoạch vận chuyển cho hàng hóa vận tải

- Mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc giải bài toán phân công công việc

(bài toán gán) để quản lý trong việc kết nối nhân sự với các mục tiêu công việc cần

thực hiện

III Ứng dụng thực tiễn

1 Mô hình lập trình tuyến tính ứng dụng trong tình huống

Tại tình huống của công ty giải trí DnZ Entertainment, công ty cần giải bài toán sắp xếp các nguồn lực bị hạn chế để có thể sản xuất ra được hai dự án với mô hình lập trình tuyến tính liên quan đến việc phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động

Trang 15

2 Xác định vấn đề

Hiện giờ ban quản trị cần xem xét hai vấn đề:

1 Công ty có nên tiếp tục sản xuất và phát hành hai phim mới dịp hè này không?

2 Nếu vậy cơ cấu hỗn hợp sản phẩm – số lượng tập phim cần sản xuất mỗi tuần – nào

mà công ty nên tuân theo?

Dựa trên ba câu hỏi chính cần được trả lời và bắt đầu quá trình sử dụng bảng tính để xây dựng mô hình toán học:

Câu hỏi 1: Các quyết định được đưa ra là gì?

Các quyết định được đưa ra là tỷ lệ sản xuất (số lượng đơn vị sản xuất mỗi tuần) cho hai

dự án mới

Câu hỏi 2: Những hạn chế về các quyết định này là gì?

Hạn chế của các quyết định này là số giờ thời gian sản xuất được sử dụng mỗi tuần để sản xuất hai dự án từ các ekip tương ứng không thể vượt quá số giờ có sẵn

Câu hỏi 3: Các biện pháp tổng thể của hiệu suất cho các quyết định này là gì?

Thước đo tổng thể về hiệu suất của các quyết định này là tổng lợi nhuận mỗi tuần từ hai

dự án

3 Thiết lập mô hình đại số tuyến tính cho tình huống

Các biểu tượng đại số hể hiện các thang đo lường hiệu quả và các quyết định

P = Lợi nhuận (tổng lợi nhuận mỗi tuần thu được từ hai dự án, tính theo Việt Nam đồng)

HH = Số lượng tập phim hoạt hình được sản xuất mỗi tuần

TL = Số lượng tập phim tài liệu được sản xuất mỗi tuần

Mô hình đại số

Chọn giá trị của HH và TL để tối đa hóa

P = 9HH + 15TL

Trang 16

Mục tiêu thỏa mãn những ràng buộc dưới đây:

2HH + 4TL ≤ 15 (giờ) 9HH + 3TL ≤ 6 (giờ) 6HH + 5TL ≤ 19 (giờ)

HH ≥ 0, TL ≥ 0

4 Xây dựng mô hình lập trình tuyến tính trên Excel Solver và QM for Windows

Sử dụng Excel Solver để xây dựng mô hình lập trình tuyến tính như sau:

Biểu 1.1 Mô hình lập trình tuyến tính trên Excel Solver

5 Trình bày và giải thích kết quả/ giải pháp tối ưu của mô hình từ Excel Solver và

QM for Windows

Sau khi giải xong mô hình bằng chương trình Excel Solver, ta nhận được kết quả với giải pháp tối ưu là không sản xuất phim hoạt hình và sản xuất 2 tập phim tài liệu mỗi tuần Kết quả cũng cho thấy Tổng lợi nhuận là 30 triệu đồng mỗi tuần nếu áp dụng theo giải pháp tối ưu

Dự án phim công ty DnZ Entertainment

Trang 17

Và thời lượng thời gian sử dụng tại từng Ekip lần lượt Ekip 1 cần sử dụng 8 giờ, Ekip 2 cần sử dụng 6 giờ và Ekip 3 cần sử dụng 10 giờ để thực hiện theo giải pháp tối ưu được đưa

ra

6 Trình bày kết quả bằng đồ thị

Đồ thị 1.1 Kết quả giải pháp tối ưu của mô hình từ QM for Windows.

7 Phân tích độ nhạy – Nếu thì (What- If Analysis) trên Excel Solver và QM for Windows

 Kết quả khi sử dụng Excel Solver để phân tích độ nhạy

Biểu 1.2 Kết quả phân tích độ nhạy trên Excel Solver

Microsoft Excel 14.0 Sensitivity Report

Worksheet: [Phân tích câu 1.xlsx]Sheet1

Report Created: 22/04/2020 10:57:12 SA

Variable Cells

Final Reduced Objective Allowable Allowable Cell Name Value Cost Coefficient Increase Decrease

$C$12 Số tập sản xuất Hoạt Hình 0 -36 9 36 1E+30

Trang 18

 Kết quả khi sử dụng QM for Windows để phân tích độ nhạy

Biểu 1.3 Kết quả phân tích độ nhạy trên QM for Windows

a Xác định vùng giá trị min-max (range) của các biến trong hàm mục tiêu không làm thay đổi giải pháp tối ưu (optimal solution) khi:

i Từng biến trong hàm mục tiêu thay đổi

Theo phân tích từ báo cáo phân tích độ nhạy khi sử dụng Excel Solver trên, cột Final Value hiển thị giải pháp tối ưu với số tập sản xuất mỗi tuần của phim họat hình là 0 tập và

số tập sản xuất mỗi tuần của phim tài liệu là 2 tập

hoạt hình, dòng Số tập sản xuất Hoạt hình trong bảng cung cấp thông tin sau về :

Giá trị hiệu tại của : 9

Vì thế, nếu thay đổi giá trị hiện tại (mà không thay đổi thêm gì khác trong mô hình),

nghiệm hiện tại (HH,TL) = (0,2) vẫn sẽ tối ưu miễn là giá trị mới của vẫn còn trong dải cho phép ≤ 45

 Xem xét là hệ số của TL trong hàm mục tiêu Vì TL là mức sản xuất cho phim tài

liệu, dòng Số tập sản xuất Tài liệu trong bảng cung cấp thông tin sau về :

Giá trị hiệu tại của : 15

Trang 19

Mức giảm cho phép của : 12 do đó ≥ 15 - 12 = 3

Vì thế, nếu thay đổi giá trị hiện tại (mà không thay đổi thêm gì khác trong mô hình),

nghiệm hiện tại (HH,TL) = (0,2) vẫn sẽ tối ưu miễn là giá trị mới của vẫn còn trong dải cho phép ≥ 3

ii Các biến trong hàm mục tiêu thay đổi đồng thời

 Giải thích quy luật 100%

Quy luật 100% cho những thay đổi đồng thời trong các hệ số hàm mục tiêu Nếu có những thay đổi trong các hệ số của hàm mục tiêu, tính phần trăm thay đổi (tăng hoặc giảm) cho phép của mỗi thay đổi cho hệ số đó mà vẫn nằm trong dải cho phép của nó Nếu tổng các thay đổi phần trăm không vượt quá 100 phần trăm, giải pháp tối ưu ban đầu chắc chắn

sẽ là tối ưu Nếu tổng số vượt 100 phần trăm, ta không thể chắc chắn điều đó

Trong trường hợp của công ty DnZ Entertainment,

 Giả sử 1: các điều kiện đã thay đổi sau nghiên cứu ban đầu, và lợi nhuận đơn vị của phim hoạt hình ( ) đã tăng từ 9 triệu đồng lên 14 triệu đồng trong khi lợi nhuận của phim tài liệu ( ) đã giảm từ 15 triệu đồng xuống còn 8 triệu đồng Vậy tính theo quy luật 100% là:

Trang 20

Vì tổng phần trăm không vượt quá 100%, giải pháp tối ưu ban đầu (HH,TL) = (0,2) chắc

chắn vẫn tối ưu

 Giả sử 2: các điều kiện đã thay đổi thêm nữa, đã tăng từ 9 triệu đồng lên 20 triệu đồng trong khi đã giảm từ 15 triệu đồng xuống còn 5 triệu đồng Vậy tính theo quy luật 100% bây giờ là:

b Dự báo mức thay đổi giá trị mục tiêu (objective cell) khi:

i Số liệu trong từng vế trái của hàm giới hạn thay đổi

Báo cáo độ nhạy của Excel Solver cung cấp tất cả dữ liệu cần thiết để chỉ ra khoảng cho phép của mỗi hàm ràng buộc Cụ thể:

Ràng buộc Ekip 1 : 15 – 7 ≤ ≤ 15 + , nên 8 ≤ (không có giới hạn trên) Ràng buộc Ekip 2 : 6 – 6 ≤ ≤ 6 + , nên 0 ≤ ≤ 11,25

Ràng buộc Ekip 3 : 19 – 9 ≤ ≤ 19 + , nên 10 ≤ (không có giới hạn trên)

Trang 21

 Trong trường hợp của ràng buộc Ekip 1, tham số cho thấy tác động của việc thay đổi

số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 1 cho các dự án mới như bảng sau:

Bảng 1.2 Tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 1 cho các dự án

Với báo cáo phân tích tham số cho thấy tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất của mỗi tuần của Ekip 1 cho các dự án mới Với 15 giờ khả dụng đang có ở Ekip 1, kết quả

phân tích độ nhạy bằng Excel Solver cho thấy với giải pháp tối ưu (HH,TL) = (0,2), Ekip 1

cần sử dụng từ 8 giờ trở lên mỗi tuần Tuy nhiên, chỉ với ràng buộc tại Ekip 1 thay đổi và cố định những giá trị ràng buộc tại những Ekip khác thì với mỗi giờ sản xuất tăng thêm trên mức 8 giờ, giá trị mục tiêu mức lợi nhuận tăng thêm là 0 triệu đồng và với mỗi giờ sản xuất giảm đi dưới mức 8 giờ, giá trị mục tiêu mức lợi nhuận giảm đi vào khoảng từ 3,3 triệu

đồng đến 3,9 triệu đồng Vì thế, với giải pháp tối ưu (HH,TL) = (0,2), Ekip 1 chỉ cần sử

dụng 8 giờ mỗi tuần để có giá trị mục tiêu tối ưu nhất (8 ≤

 Trong trường hợp của ràng buộc Ekip 2, tham số cho thấy tác động của việc thay đổi

số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 2 cho các dự án mới như bảng sau:

Thời gian khả dụng

của Ekip 1

Số tập phim hoạt hình được sản xuất

Số tập phim tài liệu được sản xuất Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận tăng thêm

Số tập phim tài liệu được sản xuất Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận tăng thêm

Trang 22

Bảng 1.3 Tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 2 cho các dự án

Với báo cáo phân tích tham số cho thấy tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất của mỗi tuần của Ekip 2 cho các dự án mới Với 6 giờ khả dụng đang có ở Ekip 2, với mỗi giờ sản xuất tăng thêm đạt được một mức lợi nhuận tăng thêm 5 triệu đồng cho đến mức tăng 11,25 giờ Nếu số giờ được bớt đi ở Ekip 2, mỗi giờ mất đi làm mất đi một khoản lợi nhuận

5 triệu đồng cho đến mức giảm dưới 0 giờ Mức thay đổi lợi nhuận do tăng hoặc giảm giờ sản xuất là giá bóng với 5 triệu đồng

Tuy nhiên, giá bóng 5 triệu đồng cho ràng buộc Ekip 2 chỉ có giá trị trong 1 khoảng giá trị gần 6 giờ (cụ thể là giữa 0 giờ và 11,25 giờ) Nếu số giờ tăng lên ngoài mức 11,25 giờ thì mức lợi nhuận tăng lên rơi về 0 triệu đồng Nếu số giờ giảm xuống dưới 0 giờ thì sẽ không

có lợi nhuận Vì thế, với RHS biểu thị cho giá trị giờ sản xuất, giá bóng 5 triệu đồng sẽ giữ giá trị với

0 ≤ ≤ 11,25

 Trong trường hợp của ràng buộc Ekip 3, tham số cho thấy tác động của việc thay đổi

số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 3 cho các dự án mới như bảng sau:

Bảng 1.4 Tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip 3 cho các dự án.

Với báo cáo phân tích tham số cho thấy tác động của việc thay đổi số giờ sản xuất của mỗi tuần của Ekip 3 cho các dự án mới Với 19 giờ khả dụng đang có ở Ekip 3, kết quả

phân tích độ nhạy bằng Excel Solver cho thấy với giải pháp tối ưu (HH,TL) = (0,2), Ekip 3

cần sử dụng từ 10 giờ trở lên mỗi tuần Tuy nhiên, chỉ với ràng buộc tại Ekip 3 thay đổi và

cố định những giá trị ràng buộc tại những Ekip khác thì với mỗi giờ sản xuất tăng thêm trên mức 10 giờ, giá trị mục tiêu mức lợi nhuận tăng thêm là 0 triệu đồng và với mỗi giờ sản xuất giảm đi dưới mức 10 giờ, giá trị mục tiêu mức lợi nhuận giảm đi 3 triệu đồng Vì thế,

Thời gian khả dụng

của Ekip 3

Số tập phim hoạt hình được sản xuất

Số tập phim tài liệu được sản xuất Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận tăng thêm

Trang 23

Thời gian khả dụng

của Ekip 2

Thời gian khả dụng của Ekip 3

Số tập phim hoạt hình được sản xuất

Số tập phim tài liệu được sản xuất Tổng lợi nhuận

Lợi nhuận tăng thêm

với giải pháp tối ưu (HH,TL) = (0,2), Ekip 3 chỉ cần sử dụng 10 giờ mỗi tuần để có giá trị

mục tiêu tối ưu nhất (10 ≤ )

ii Số liệu trong tất cả vế trái của hàm giới hạn thay đổi đồng thời

 Nghiên cứu lợi nhuận và mức sản xuất tối ưu thay đổi như thế nào cho các kết hợp khác nhau của số giờ dành cho Ekip 2 và Ekip 3 Ta thực hiện kết hợp liên quan đến một chuyển dịch đơn giản về số giờ từ Ekip 3 sang Ekip 2 Với mỗi giờ giảm ở Ekip 3, thêm được một giờ dành cho Ekip 2 Vì thế, số giờ dành cho Ekip 2 là một hàm số của số giờ

dành cho Ekip 2 là

Với công thức này, mỗi khi số giờ dành cho Ekip 3 giảm đi, số giờ dành cho Ekip 2 sẽ tự động tăng tương đồng Bảng phân tích tham số được chạy ra cho thấy số tập sản xuất phim hoạt hình, số tập sản xuất phim tài liệu và tổng lợi nhuận biến đổi như thế nào khi số giờ khả dụng của Ekip 3 thay đổi từ 19 giờ xuống 13 giờ Từ đó, ta thấy lợi nhuận tăng thêm cho mỗi giờ chuyển từ Ekip 3 sang Ekip 2

Bảng 1.5 Bảng phân tích tham số thay đổi khi số giờ khả dụng của Ekip 3 thay đổi sang Ekip 2

Với mỗi giờ chuyển từ Ekip 3 sang Ekip 2 (cho đến 3 giờ) lại có một lợi nhuận cộng thêm là 5 triệu đồng Tuy nhiên, nếu chuyển hơn 3 giờ, lợi nhuận tăng thêm sẽ là -3 triệu đồng Vì thế, việc đáng làm là chuyển 3 giờ đang có ở Ekip 3 sang Ekip 2, nhưng không hơn

 Giải thích quy luật 100%

Tiếp tục xem xét việc thay đổi giờ đồng thời, chuyển một giờ sản xuất mỗi tuần từ Ekip

3 sang Ekip 2, tính toán cho quy luật 100% trong trường hợp này là

Trang 24

lợi nhuận cao nhất, ban quản trị công ty cần đưa ra quyết định không nên tiến hành sản xuất

phim hoạt hình và chỉ nên tập trung nguồn lực (đặc biệt là nguồn lực về thời gian hiện có từ

3 Ekip sản xuất) để sản xuất phim tài liệu với số lượng 2 tập mỗi tuần

Về lợi nhuận mục tiêu, với phương án tối ưu, việc không sản xuất phim hoạt hình và chỉ sản xuất 2 tập phim tài liệu mỗi tuần, lợi nhuận tối ưu từ nguồn thu quảng cảo mang lại cho

công ty 30 triệu đồng mỗi tuần Trong đó, giải pháp tối ưu đề ra vẫn có giá trị nếu thay đổi

giá trị lợi nhuận mục tiêu từng thể loại phim nhưng vẫn nằm trong khoảng cho phép Cụ thể hoặc lợi nhuận phim hoạt hình thấp từ 45 triệu trở xuống hoặc lợi nhuận phim tài liệu từ 3 triệu trở lên

Về sử dụng nguồn lực, để không sản xuất phim hoạt hình mà chỉ sản xuất phim tài liệu,

công ty cần phân bổ thời gian cho Ekip 1 là 8 giờ, Ekip 2 là 6 giờ và Ekip 3 là 10 giờ mỗi

tuần để có thể đạt được lợi nhuận tối ưu nhất Trong đó, giải pháp tối ưu đề ra vẫn có giá trị nếu thay đổi thời gian sản xuất của từng Ekip nhưng vẫn nằm trong khoảng cho phép Cụ thể hoặc tại Ekip 1 sử dụng từ 8 giờ trở lên mỗi tuần hoặc tại Ekip 2 sử dụng từ trên 0 giờ đến 11,25 giờ mỗi tuần hoặc tại Ekip 3 sử dụng trên 10 giờ mỗi tuần

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w