Đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sảnphẩm, loại sản phẩm, lao vụ… thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại,trải qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nềnkinh tế thị trường từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.Chúng ta đã tham gia AFTA, và đang xúc tiến tham gia tổ chức thương mạithế giới WTO Một chân trời mới đang mở ra trước mắt với vô vàn điều kiệnthuận lợi và cùng với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc biệt là
sự cạnh tranh sẽ càng trở nên gay gắt hơn Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm nàychính la lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong kinhdoanh, cần thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc
tế hoá và hiện đại hoá
Muốn cạnh tranh thành công, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chấtlượng, đổi mới sản phẩm, mà cạnh tranh về giá cũng luôn được xem là mộtbiện pháp hữu hiệu Để có thể hạ được giá thành thì vấn đề mà các doanhnghiệp quan tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí Chính vì lý do đó mà việc tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sứcquan trọng Việc tính tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hìnhsản xuất kinh doanh, giúp đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm hạ gía thànhsản phẩm Xuất phát từ tầm quan trọng đó, được sự quan tâm giúp đỡ của tậpthể phòng kế toán Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3-2, đặc biệt là sự quan tâmchỉ dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, em đã mạnh dạn chọn
Trang 2Mặc dù bản thân đã cố gắng để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cáchkhoa học, hợp lý, nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của emkhông thể tránh những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được nhữngđánh giá nhận xét của thầy, ban lãnh đạo, các cô chú trong phòng kế toán củaCông ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2 để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, ban lãnh đạo,cùng cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán Công ty Cổ phần Cơ khí ô
tô 3-2 đã hết sức giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Văn Phương
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ 3 – 2
1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ 3 - 2
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 – 2
1.2.1 Quy trình công nghệ
Vì sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau do đó quy trình sảnxuất các loại sản phẩm cũng khác nhau Mỗi phân xưởng sẽ chuyên sản xuấtmột hoặc một vài sản phẩm, ở đây em chỉ đưa ra quy trình sản xuất một loạisản phẩm tiêu biểu nhất của Công ty là quy trình đóng mới xe ca 32 chỗ ngồicủa phân xưởng ôtô II
Trang 4kiểm tra, nghiệm
thu
phòng kinh doanh
bán hàng
Sơ đồ 01 - Sơ đồ quy trình công nghệ
Loại sản phẩm : transico ba hai hc k32-1c
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết vàkhông thể thiếu được Nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy và nâng cao vai trò của bộmáy quản lý, Công ty đã tổ chức lại cơ cấu lao động, tổ chức lại các phòngban, xí nghiệp, phân xưởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty
Cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần Cơ khí ôtô 3-2 gọn nhẹ, linh hoạt,
có phân cấp rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban lãnhđạo Công ty điều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống
Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau;
Sơ đồ 02 - Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
Trang 55Tổng giám đốcHội đồng quản trị
Trang 6PX CK3
P.TGĐ phụ trách nhà máy Hưng Yên
P.TGĐ phụ trách kinh doanh
P.K
CS Phòng kinh
doanh
PX Ôtô 1
PX
Ô tô 2
PX CK1
Ban bảo vệ
P.
NC KTP KHP
SX
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị trong năm 2009
- HĐQT đã có các giải pháp hữu hiệu để chỉ đạo điều hành sản xuất, hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu KHSX được nêu trong Nghị quyết Đại hội cổđông thường niên năm 2009
- HĐQT đã họp và quyết định các chỉ tiêu KHSX, kinh doanh năm 2010 để
chỉ đạo thực hiện và trình trước Đại hội cổ đông thường niên
- Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, HĐQT đã họp tìm ra nguyên nhân việc
chậm tiêu thụ sản phẩm những tháng đầu năm 2009, và đã quyết định giảipháp để chiếm lĩnh lại thị phần, trên cơ sở không ngừng cải tiến mẫu mã vànâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc tập trung đầu tư chiều sâu, cải tiếncông nghệ
- HĐQT đã có các biện pháp tích cực, chủ động để giám sát chỉ đạo Ban lãnhđạo công ty trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, để không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
- Chuẩn bị và chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên năm
2009 theo đúng Điều lệ và quy định của pháp luật
- Trình Báo cáo quyết toán tài chính năm 2008 và các tờ trình liên quan đểĐại hội đồng cổ đông thường niên 2009 biểu quyết thông qua
- Tiến hành công tác chuẩn bị cho Đại hội cổ đông thường niên năm 2010
Trang 7- Các Uỷ viên Hội đồng quản trị đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trên các lĩnh vựcđược phân công, phối hợp nhịp nhàng và tư vấn có hiệu quả cho Chủ tịchHĐQT và Tổng Giám đốc công ty điều hành sản xuất kinh doanh.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc Công ty trong năm 2009
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất, bố trí lao động hợp lý cho các dây chuyền,nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và máy móc thiết bị
- Điều tra nghiên cứu kỹ thị trường, tổ chức tiếp thị và hệ thống đại lý hợp lý
để tăng cường tiêu thụ sản phẩm
- Có biện pháp chủ động về vốn và vật tư cho sản xuất
- Không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, cho ra đời các sản phẩm mới đượcthị trường chấp nhận như xe K29 CKD, xe K40 vµ K37 2 tầng, B40 2D,B60…
- Tích cực đầu tư chiều sâu, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá góp phần đáng kể để hạgiá thành sản phẩm, nâng sức cạnh tranh trên thị trường
- Điều hành sản xuất quyết liệt, tăng cường quản lý lao động, vật tư, chấtlượng sản phẩm và chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tập trung tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực để có đủ cán bộ, công nhân
có chất lượng, phục vụ sản xuất trước mắt cũng như lâu dài
- Tạo lập và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
- Giữ vững và phát huy thương hiệu sản phẩm của công ty
- Xây dựng dự án và triển khai thực hiện dự án tại 18 đường Giải Phóng, HàNội
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm Soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên là cổđộng trong công ty Ban Kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuânthủ các qui định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và hoạt động cảuCông ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong quản lý, điều hành
Trang 8hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cụ thể:
- Xem xét tính phù hợp của các quyết định của Hội đồng quản trị, Bantổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trên cơ sở các qui định của Luật Doanh nghiệp, Đièu lệCổng ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và qui chế quản lý Tài chínhcủa Công ty
- Tham gia các cuộc họp củat HĐQT , kiểm tra, giám sát việc triển khaicác Nghị quyết của Đaị hội đồng cổ đông đối với HĐQT, ban Tổng giám đốc;Kiểm tra, giám sát HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Xem xét các báo cáo tài chính định kỳ: kiểm tra các báo cáo tài chínhquí, năm trên cơ sở các chứng từ gốc và chứng từ kế toán, kiểm tra tình hợppháp, hợp lý của chứng từ nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các sốliệu tài chính thể hiện trên các chứng từ báo cáo tài chíhh của Công ty
- Ban Kiểm soát đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình là thực hiệnkiểm tra, kiểm soát hoạt động của HĐQT, ban điều hành nhằm bảo vệ quyềnlợi và lợi ích hợp pháp của cổ đông phù hợp với các qui định của Luật Doanhnghiệp, điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty
- Năm 2009 Ban kiểm soát Công ty chưa phát hiện trường hợp nào viphạm các qui định nêu trong Điều lệ của Công ty và không nhận được bất cứđơn thư khiếu nại nào từ cổ động có liên quan tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 9luyện tuyển chọn nhânsự toàn Công ty.
- Xây dựng các bảng nội qui, đề ra các chính sách về nhân sự
* Phòng kế toán tài chính
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo pháp chế thống kê kế toán của nhà nước
- Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quí, năm
- Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốc giámđịnh với ngân hàng về mặt tài chính
- Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định kỳ
- Quản lý vật tư, cung ứng và đề nghị duyệt cấp vật tư
- Tư vấn pháp lý, pháp chế quản lý kinh tế cho lãnh đạo Công ty
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản lý chất
Trang 101 0
lượng sản phẩm
- Tư vấn hướng dẫn thao tác vận hành máy
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ 3 – 22.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 – 2
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…được dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sảnphẩm, loại sản phẩm, lao vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêuthức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ
số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm…
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng =
Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức lựa chọn để phân
bổ của các đối tượng
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mởchi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng,bộ phận sản xuất )Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuấtphát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Kết cấu TK 621 như sau:
Trang 11Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm xây lắp
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, Kết chuyểnchi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Trong doanh nghiệp sản xuất để tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm,nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò quan trọng không thể thiếu Tại Công ty
Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2, riêng chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọnglớn khoảng 55-65% trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đóviệc quản lý, sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sựbiến động lớn của giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Vì vậy hạch toán chi phí NVL là vấn đề quan trọng của hạch toánchi phí sản xuất của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu của Công ty có nhiều loại khác nhau và không ổn định ởmột loại cụ thể mà tuỳ thuộc chủ yếu vào yêu cầu của khách hàng, hơn thếnữa giá vật liệu lại không ổn định, lên xuống theo cơ chế thị trường nên côngtác quản lý, dự trữ và hạch toán NVL là ở kho của Công ty
NVL trực tiếp phục vụ cho sản xuất chủ yếu được tập trung ở kho, cònnhiêu liệu thì thường mua ngoài theo nhu cầu, vì số lượng sử dụng thường ítcho nên dự trữ nhiều sẽ thêm chi phí kho tàng
- NVL chính: Hạch toán vào TK 1521 phần thép ống
- NVL phụ: Hạch toán vào TK 1522 sơn
- Nhiên liệu: Dầu luyn, mỡ hạch toán vào TK 1523
Do đặc thù của loại hình sản xuất nên doanh nghiệp chỉ hạch toán NVLtheo giá thực tế chi trên hoá đơn mua về (giá đích danh) bằng phương pháp kêkhai thường xuyên
Trang 121 2
NVL được mua về nhập kho trên cơ sở nhu cầu sản xuất cụ thể đượcduyệt theo kế hoạch hàng năm và đơn đặt hàng của khách hàng được ký kết từđầu năm
Căn cứ vào khả năng sản xuất và yêu cầu của đơn đặt hàng, kế toánnguyên vật liệu (kế toán vật tư) viết phiếu vật tư, thủ kho căn cứ vào sốlượng, giá trị vật tư, sản phẩm hàng hoá ghi trong phiếu xuất kho hay phiếulĩnh vật tư để ghi thẻ kho về số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết, số các tài khoản
có liên quan
Chứng từ kế toán Công ty sử dụng:
- Phiếu xxuất kho
- Phiếu nhập kho
- Hóa đơn mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiến hành cụ thể như sau:
- Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)
Trang 13đôí tượng chịu chi phí thường xuyên kiểm tra đối chứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặc khả năng tiết kiệm vật liệu, xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm để xử lý hoặc khen thưởng kịp thời
Ta có thể thấy quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 03 - Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
Chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
TK 152 Giá trị VL dùng
Trang 141 4
Xuất tại kho: Vật tư
STT Tên nhãn hiệu, qui cách
phẩm chất VT
Mã số
giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
P.Trách cung tiêu (Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên)
Đến cuối tháng, kế toán vật tư khoá sổ chi tiết lấy số dư, xuống kho lấy chứng
từ và đối chiếu chứng từ xuất - nhập - tồn về mặt số lượng với thủ kho
Từ phiếu xuất kho kế toán vật tư lập bảng kê số 3 (Biểu số: 02)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
BẢNG KÊ SỐ 3
Tháng 1 năm 2009
(ĐVT: đồng)ST
Trang 15( Ký, đoáng dấu)
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào số liệu tổngcộng thể hiện trên bảng phân bổ, giá trị NVL, CCDC xuất dùng
Biểu số: 03
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 1 năm 2009(Kỳ phát sinh từ 1/1/2009 đến 31/1/2009)
Ngày 30 tháng 1 năm 2009
Trang 161 6
Cuối kỳ kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang” khi định khoản xong kế toán ghi sổ cái
Từ biểu số: 05 số liệu được chuyển ghi vào Nhật ký chứng từ số 7
Trang 17Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Tháng 1 năm 2009Ghi Có TK152
1
NKCT số 2
559.616.00 0
1.587.792.5 63
526.250.00 0
1.052.516 865
Cộng 10.420.672.
679
853.682.5 88
423.269.6 01
83.580.6 00
135.560.0 00
1.085.866.
000
12.795.501 028
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ tiền lươngchính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra, chi phínhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu vàđược tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát
Trang 181 8
sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lượng laođộng nhất định Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định nhất Trong cơ chế thịtrường muốn phát huy tốt lực lượng lao động cần bỏ ra một lượng chi phí,lượng chi phí này chủ yếu được biểu hiện dưới dạng tiền lương trả cho côngnhân viên
Chi phí nhân công thường chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí nguyênvật liệu trong giá thành sản phẩm Do vậy việc tổ chức hạch toán chi phí tiềnlương có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động và nângcao năng suất lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm Đồng thời đảm bảothu nhập cho người lao động, không ngừng nâng cao thu nhập cho người laođộng cán bộ công nhân viên của Công ty, là nhân tố thúc đẩy ý thức tráchnhiệm của mỗi thành viên với sản phẩm sản xuất ra Cụ thể trình tự hạch toánchi phí nhân công trực tiếp ở Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2 được thể hiện
ở sơ đồ sau:
Sơ đồ số: 03 – Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(theo phương pháp kê khai thường xuyên )
Trang 19TK 334 TK 622 TK154
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho công nhân trực tiếp
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ nhân công trực tiếp
Tỷ lệ với tiền lương
công nhân trực tiếp
Đối với công nhân làm việc trực tiếp sản xuất thì Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo sản phẩm, còn đối với thành phần lao động gián tiếp ởtrên văn phòng thì Công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian
Vì việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về laođộng sống góp phần hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty lên trả lươngchính xác và hiệu quả đối với lao động trong Công ty, ở các phân xưởng đều
có nhân viên thống kê chịu trách nhiệm tính toán tiền lương cho công nhânsản xuất
Để hạch toán tiền lương của Công ty, cuối tháng kế toán căn cứ vào bảngchấm công của các phòng, phân xưởng báo cáo về kế toán tiền lương ở phòng
kế toán
Sản lượng hoàn thành: Là sản lượng đạt chất lượng theo yêu cầu Ngoài
ra để khuyến khích công nhân sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, Công ty còn
Trang 202 0
áp dụng phần lương luỹ tiến, khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt kế hoạch
Biểu số: 06
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
BÁO CÁO SẢN LƯỢNG HOÀN THÀNH
1 Khung xe máy Chiếc 12.000 157.800.000 11.400.000
Thống kê phân xưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 30 tháng 01 năm 2009
Giám đốc Phân xưởng
Đối với việc tính lương theo thời gian thì chứng cứ ban đầu là “Bảngchấm công” Các bảng chấm công sau khi được lập và kiểm tra lại tại phânxưởng sản xuất, các phòng ban được chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tínhlương và phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng chịu chi phí
Đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu sản xuất đã hoàn thành để xác định
Trang 21tiền lương cho các tổ:
Tổng quỹ lương tổ = tổng số lượng sản phẩm x đơn giá sản phẩm sản xuất
Từng tổ sẽ căn cứ vào bảng chấm công, bình bầu hệ số công (hệ số nàycăn cứ vào công việc của từng người, do mọi người trong tổ tự bình bầu)
Tổng quỹ lương
Đơn giá công = _
Tổng số công tháng của tổ
Tiền lương 1 người = Tổng công 1 người x Đơn giá công
Ngoài ra người lao động của Công ty còn nhận được khoản lương bổsung
* Cách tính lương bổ sung :
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, Công ty ấn địnhlương bình quân một công nhân trong tháng Lấy tiền lương bình quân đónhân với tổng số lao động của công ty được quỹ lương dự định chia trongtháng
Quỹ lương bổ sung chính bằng tổng số lương dự định chia trong thángsau khi đã trừ đi quỹ lương thời gian hoặc lương sản phẩm của công nhân sảnxuất trong tháng
* Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ
Công nhân phải trả BHXH, BHYT, BHTN (trừ vào lương) = Lương CB x(6% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN)
Trang 222 2
Trong đó: Lương cơ bản = 730.000 x hệ số lương
Công ty trả tính vào chi phí:
Đơn vị: đồng
Trang 23Phát sinh
31 40 31/
1 Lương phải trả CNV trực tiếp 334 342.880.000
31 41 31/
1
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương
338 78.862.400
1 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp 154 421.742.400
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627– Chi phí sản xuất chung mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất,dịch vụ Khi hạch toán chi phí sản xuất chung được chi tiết theo định phí
Trang 242 4
(gồm những chi phí gián tiếp, không thay đổi theo số lượng sản phẩm hoànthành như: Chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, chi phíquản lý hành chính ở phân xưởng ) và bến phí ( gồm những chi phí còn lại,thay đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành)
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển ( hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết chocác loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
- 6272 Chi phí vật liệu
- 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
- 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định
- 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 6278 Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí còn lại trong hoạt độngsản xuất kinh doanh ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp Chi phí sản xuất chung ở Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3-2 baogồm: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí NVL, CCDC dùngchung cho phân xưởng để sửa chữa máy móc, chi phí điện nước, chi phí hộihọp ở Các chi phí này được kế toán tập hợp vào TK627- Chi phí sản xuấtchung và đến cuối tháng tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm
* Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271)
Chi phí nhân viên phân xưởng được hạch toán vào TK6271 Chi phínhân viên phân xưởng là tiền lương và các khoản trích theo lương của công
Trang 25nhân ở bộ phận văn phòng (những người không tham gia sản xuất); ở phânxưởng (những người tham gia trực tiếp sản xuất) Cuối tháng kế toán căn cứvào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận, phân xưởng để tổng hợptiền lương thực trả và BHXH của bộ phận quản lý.
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng để vào số liệutrên bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên phân xưởng:
quản lý Tổng quỹ lương cơ bản của PX
Tổng quỹ lương sản phẩm của phân xưởng = Tổng số lương của bộ phận sản xuất Tổng quỹ lương cơ bản của phân xưởng = Tổng hệ số lương PX x 730.000
Lương một nhân viên QL PX = HS lương x hệ số lương QL x 730.000
Biểu số: 09
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 - 2
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG
Tháng 1 năm 2009(Kỳ phát sinh từ 1/1/2009 - 30/1/2009) Đơn vị: đồng
TT Tên bộ phận Tổng lương TK627 TK642 TK641
1 Phòng SX-KD 109.871.580 52.670.800 57.207.780
2 Phòng Kế hoạch 61.671.870 26.831.220 24.840.650
Trang 262 6
Căn cứ vào cột tiền lương ở bảng thanh toán cho công nhân phân xưởng
để ghi vào cột TK334 mục các TK627, TK642 trong bảng phân bổ tiền lương
và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ từ cột TK334 ta tính ra số tiền BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ ghi tiếp vào cột TK338
Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào số liệutrên bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Biểu số: 10
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 3 – 2
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Tháng 1 năm 2009(Kỳ phát sinh từ 1/1/2009 - 30/1/2009)
bản
Các khoả n khác
TK334 TK3382 TK3383 TK3384 TK3389 T
K3 38
6.857.60 0
3.428.80 0
78.86 2.400 421.742 400
Trang 279.882.311 6.588.20
7
3.294.10 4
75.
764 38 4
405.174 749
6.216.492 4.144.32
8
2.072.16 4
47.
659 76 9
254.876 158
7.383.379 4.922.25
3
2.461.12 6
56.
605 90 8
302.718 550
33.768.58 2
22.512.3 88
11.256.1 94
258 89 2.4 61
1.384.5 11.857
+ Chi phí nguyên vật liệu (TK6272)
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu xuấtdùng cho phân xưởng được hạch toán vào TK 6272- Chi phí NVL
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan tới loại chi phínày để ghi vào bảng phân bổ NVL CCDC để xuất dùng (Biểu số 03) cột TK
152 dòng TK627 Số liệu căn cứ để vào sổ cái TK627- Chi phí SXC (Biểu số13) Kế toán định khoản như sau:
Trang 282 8
Nợ TK6273 : 83.580.600
Có TK153 :83.580.600+ Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274)
Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, nhàxưởng, phương tiện vận tải, được hạch toán vào TK6274 - Chi phí khấu haotài sản cố định
Hàng tháng kế toán trưởng căn cứ vào tình hình kinh doanh để xác định
tỷ lệ khấu hao hàng tháng cho từng đối tượng
Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đườngthẳng
Công thức:
Số trích khấu hao nguyên giá của TSCĐ
=
-1 tháng của TSCĐ số năm sử dụng x -12 tháng
Trong tháng 1, tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định:
- Nhà xưởng, thiết bị văn phòng : 8%
- Máy móc, thiết bị : 10%
- Phương tiện vận tải : 8%
Trang 29Căn cứ vào định mức trong tháng 1/2009, kế toán TSCĐ tiến hành tríchkhấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu số 11)
Nợ TK 6274 : 14.000.000
Có TK 214 : 14.000.000
Biểu số 11
Đơn vị: Nhà máy ô tô 3-2
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 1 năm 2009(Kỳ phát sinh từ 1/1/2009 -30/1/2009)
Đơn vị: đồng
Stt Chỉ tiêu Tỷ lệ
KH (%)
Toàn doanh nghiệp TK627: chi phí SXC TK641 TK642 Nguyên giá Khấu hao Xưởng
Trang 303 0
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277)
Chi phí dịch vụ mua ngoài là những chi phí về điện, nước, điện thoại thường thanh toán bằng tiền ngân hàng hoặc tiền mặt theo cách thức thángsau thanh toán tiền tháng trước Căn cứ vào hoá đơn thu tiền kế toán dùng làmchứng từ gốc để hạch toán vào TK 627 và phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí
Số liệu được tập hợp trên NKCT số 2 (Biểu số 12) lấy từ các phiếu chitrong tháng 1 Căn cứ vào số liệu tổng cộng ghi vào sổ cái TK627- Chi phíSXC, chi tiết TK6277 sản phẩm khung xe ta có định khoản:
Trang 314 26 20/
1
Trả tiền điện 123.468.56
9 15.246.300 138.714.869
.
Tổng cộng 159.790.68
0 98.235.145 258.025.825
Từ các phiếu chi trong tháng 9 kế toán tập hợp lên sổ nhật ký chi tiền(Biểu số 13) Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào số liệu tổng hợp đó để ghivào sổ cái TK627 - Chi phí sản xuất chung, chi tiết cho TK6278 theo địnhkhoản sau: