Nhận thức đợc vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công tyTNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 em đãtìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý hạch
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ta hiện nay, các
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động SXKDcủa mình một cách độc lập, tự chủ theo quy định của pháp luật Họ phải tựhạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận
đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, ngời lao động Đối với nhân viên,tiền lơng là khoản thù lao của mình sẽ nhận đợc sau thời gian làm việc tạicông ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại vàphát triển đợc Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi biết kết hợp hàihòa vấn đề này
Do vậy, việc hạch toán tiền lơng là một trong những công cụ quản lýquan trọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ýnghĩa là cơ sở, là căn cứ để xác định nhu cầu số lợng, thời gian lao động vàxác định kết quả lao động Qua đó, nhà quản trị quản lý đợc chi phí tiền lơngtrong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao độngcũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc Đồngthời, nhà nớc cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lơng và các chế
độ tính lơng cho ngời lao động Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đạc thùsản xuất và lao động riêng cho nên cách thức hạch toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhaunày mà có sự khác biệt trong kết quả SXKD của mình
Nhận thức đợc vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công tyTNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 em đãtìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Phơng pháp tập hợp, phân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 ’’ làm chuyên
đề thực tập cuối khóa.
Chuyên đề báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kêt luận thì nội dungchính gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành
viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Trang 2Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại của công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Trang 3Chơng 1 Tổng quan về chi nhánh công ty tnhh nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị-xí nghiệp 1
1.1 kháI quát chung về xí nghiệp 1.
1.1.1 Lịch sử hình thành của Xí nghiệp 1.
- Tên Xí nghiệp: Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên
Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1
- Địa chỉ: Tầng 1-No1A-Bán đảo Linh Đàm-Hoàng Mai-Hà Nội
- Điện thoại: (04)36.411.390
Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị-Xí nghiệp 1, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH nhà nớc mộtthành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị, đợc thành lập và đi vào hoạt động từngày 01 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số 423/qđ-tct ngày14/06/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đầu t phát triển nhà
và đô thị với tên gọi là Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng trực thuộc Công tyDịch vụ nhà ở và khu đô thị Tiền thân của Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng
là Ban quản lý nhà trực thuộc phòng Tổ chức hành chính Công ty, quản lý 04khối nhà chung c và 02 trạm cấp nớc, với các dịch vụ nh: Trông giữ xe, cungcấp điện, nớc, vận hành thang máy, vệ sinh thu gom rác thải,…
Năm 2001 quy mô quản lý của Xí nghiệp là 04 khối nhà chung c caotầng(02 chung c tại Khu đô thị mới Định Công, 02 chung c tại Khu đô thị mớiLinh Đàm) và 20 trạm cấp nớc sạch tại Linh Đàm và Định Công
Năm 2002 quy mô quản lý của Xí Nghiệp 1 tăng thêm 15 khối nhàchung c cao tầng tại khu Bán đảo Linh Đàm, 01 khối nhà khu Bắc Linh Đàm,
03 khối nhà khu Định Công
Năm 2004 Xí nghiệp tiếp nhận thêm 11 khối nhà chung c cao tầng 01trạm xử lý nớc thải và 01 trạm cấp nớc sạch tại Dự án khu đô thị mới Mỹ ĐìnhII; 05 khối nhà chung c; 01 trạm cấp nớc sạch tại Dự án Khu đô thị mới PhápVân-Tứ Hiệp Ngày 15/3/2006 Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty đầu t pháttriển nhà và đô thị ra quyết định số 21/qđ-hđqt,ngày 07/3/2006 đổi tên Xínghiệp quản lý nhà ở cao tầng thành Chi nhán Công ty TNHH nhà nớc mộtthành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 để phù hợp với mục tiêuhoạt động, những đổi mới và phơng hớng phát triển trong thời gian tới
1.1.2 Quá trình phát triển.
Trang 4Với quy mô Đầu t xây dựng các dự án khu đô thị mới của Tổng công tyngày càng gia tăng và phát triển không ngừng, đồng thời các công tác dịch vụsau bán hàng của Công ty tại các dự án này cũng tăng lên, ngày 7/1/2005,tổng giám đốc Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị ra quyết định số1382/tct-tclđ thành lập Xí nghiệp Dịch vụ đô thị số 2 trên cơ sở tách bộphận quản lý Khu đô thị mới Mỹ Đình II thuộc Xí nghiệp 1.
Năm 2005, Xí nghiệp tiếp nhận và quản lý thêm 08 khối nhà chung ccao tầng tại khu X1-X2 Bắc Linh Đàm mở rộng và 02 khối nhà chung c caotầng tại dự án Khu đô thị mới Pháp Vân-Tứ hiệp, đa tổng số chung c cao tầng
Xí nghiệp quản lý là 45 khối nhà với tổng số là 4.309 căn hộ
Nhận thấy quy mô quản lý và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp lúc này làquá lớn so với bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp Ngày 15/03/2006 Chủtịch Hội đồng quản trị tổng công ty phát triển nhà và đô thị (hud) ra quyết
định số 22/qđ-hđqt, ngày 7/3/2006 về việc thành lập chi nhánh Công ty-Xínghiệp 3 trên cơ sở tách bộ phận quản lý tại Dự án Khu đô thị mới Định Công
và dự án khu đô thị mới Pháp Vân-Tứ Hiệp thuộc Xí nghiệp 1 quản lý, kết hợpvới Đội kinh doanh Dịch vụ và Đội bảo vệ Khu đô thị mới Định Công, hiệnnay Xí nghiệp 1 đang quản lý 31 khối nhà chung c cao tầng với 3.142 căn hộ,phục vụ cung cấp dịch vụ cho 2.900 hộ gia đình với gần 2 vạn nhân khẩu, 01trạm cung cấp nớc sạch với công suất thiết kế 3000m3/ngày đêm, đồng thờitiếp nhận và quản lý thêm Đội bảo vệ dự án Linh Đàm và Đội Dịch vụ câyxanh môi trờng, chăm sóc-duy trì 14.547 cây xanh các loại và tua vỉa hàmếch, giải phân cách Cho đến cuối năm 2006 tổng số lao động Xí nghiệp
đang sử dụng là 392 ngời trong số đó lao động thuộc hợp đồng là 272 ngời,
số lao động thuê khoán ngoài là 120 ngời
1.2 chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp.
1.2.1 Chức năng
Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc
đang diễn ra mạnh mẽ trên đất nớc ta để xây dựng đất nớc Việt Nam ngàycàng giàu mạnh và từng bớc hội nhập toàn diện, sâu sắc Diện mạo đô thị hóacủa Hà Nội và nhiều thành phố lớn trên cả nớc đã có nhiều thay đổi với sứcsống mới Cùng với những thành tựu kinh tế đạt đợc-xã hội đạt đợc, nhu cầunhà ở của ngời dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn, thị xã không ngừng tăng
lên cả về số lợng và chất lợng
Trang 5Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thành viên đợc thành lập theoquyết định số 22/ qđ-hđqt của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty
đầu t phát triển nhà và đô thị (hud) để đáp ứng nhu cầu cơ bản đời sống sinhhoạt hàng ngày của ngời dân Nh phơng án đã hoạch Chi nhánh Công tyTNHH nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 cungcấp các dịch vụ về nhà ở cho ngời dân đang sinh sống tại chung c
1.2.2 Nhiệm vụ.
- Quản lý và phục vụ dịch vụ 32 khối nhà ở cao tầng với 3.266 căn hộtheo thiết kế, 3.100 hộ gia đình chuyển đến sinh sống với tổng số gần 2 vạnnhân khẩu
Trong đó: Dự án Linh Đàm: 31 nhà với 3.142 căn hộ
- Chăm sóc- duy trì cây xanh, thảm cỏ trong dự án Linh Đàm
- Vệ sinh môi trờng tại dự án Linh Đàm
- Quản lý vận hành Chợ xanh Linh Đàm ( 44 kiot, 72 sạp, 59 ô sân chợ)
- Quản lý vận hành hệ thống cung cấp nớc sạch toàn bộ dự án, 01 trạm nớc công suất thiết kế 3.000m3/ngày đêm và 08 giếng nớc thô nằm rảirác trong dự án Linh Đàm
- Phối hợp với công an phờng Đại Kim, Hoàng Liệt, lực lợng cảnh sát phòng cháy chữa cháy để giữ gìn ANTT trong đô thị
1.3 cơ cấu tổ chức của xí nghiệp.
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 6
Phòng Quản lý kỹ thuật Phòng Kinh tế tài chính
Trang 71.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
Giám đốc
Điều hành mọi mặt của Chi nhánh Công ty- Xí nghiệp 1 theo quyền hạn, nhiệm vụ quy định tại Quy chế tổ chức, hoạt động và chức năng, nhiệm vụcủa các Phòng, Đội trực thuộc Chi nhánh Công ty TNHH nhà nớc một thànhviên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị- Xĩ nghiệp 1
Xí nghiệp
Phòng quản lý kỹ thuật
- Xây dựng quy trình kỹ thuật, lập các biện pháp đảm bảo an toàn VSLĐ
và PCCN Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho CBNV thực hiện các quy định vềATLĐ và PCCN
- Trực tiếp điều hành lực lượng PCCN, lập các phương án ứng cứu, thựchiện diễn tập hiệp đồng tác chiến với các đơn vị trong Xí nghiệp và Công tytrong các trường hợp xấu có thể xảy ra
Đội quản lý nhà ở cao tầng
Quản lý và phục vụ dịch vụ: Điện, nước, thang máy, kiốt tại các chung
cư cao tầng
Trang 8- Vận hành trạm cấp nước sạch, quản lý hệ thống cấp nước sạch tại dự án.
- Quản lý hệ thống thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa tại các nhàchung cư trong dự án
Đội bảo vệ dự án
- Bảo vệ an toàn hàng rào mốc giới, các công trình công cộng, công trình
hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án, duy trì an ninh trật tự tại địa bàn quản lý
Đội dịch vụ cây xanh môi trờng
- Thực hiện vệ sinh môi trờng, thu gom rác thải, chất thải rắn, quản lýchăm sóc vờn hoa thảm cỏ, công viên cây xanh, quản lý hệ thống thoát nớcthải, thoát nớc ma trong dự án
Đội sửa chữa bảo trì
- Thực hiện các công việc duy tu, sửa chữa các h hỏng tại chung c, trạmnớc, hè đờng, công viên… theo phân cấp quản lý của Xí nghiệp
Trang 91.3.3 Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp trong những năm gần đây.
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
thu
5.433,0
5.759
7.652,
10.342,2
10.859,3
11.902,8
12.736
phí
5.894,9
5.836
8.588,2
8.502,3
11.453,
13.426,8
13.024
(Nguồn: Phòng kinh tế tài chính Xí nghiệp)
“Vì hầu hết các lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp là các sản phẩm dịch
vụ công cộng nên có một số đơn giá dịch vụ đối với người dân quá thấp hoặcthậm chí không có cụ thể như: Dịch vụ cho nhà chung cư; Dịch vụ vệ sinh môitrường; Công tác chăm sóc cây xanh - thảm cỏ; Bảo vệ an ninh trật tự làmphần thu được từ khách hàng không đủ bù đắp được chi phí Xí nghiệp bỏ ra
Trang 10nên phần thiếu hụt này được nhà nước hỗ trợ theo quyết toán cho các “ sản phẩm công ích ” hàng năm của đơn vị đối với Bộ tài chính.
(%)
Tốc độ phát triển các năm so với năm 2006 (%)
- Về tỷ lệ phát triển liên ho n giàn thành k ữa các năm thì các chỉ tiêu cũng đạt rấttốt riêng chỉ tiêu về chi phí tăng nhưng tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu
- Về tỷ lệ phát triển giữa các năm so với năm 2005 thì các chỉ tiêu cũng đạt tốt nhưng chỉ tiêu về chi phí tăng cao (tốc độ tăng chi phớ lớn hơn tốc độ tăng doanh thu)
Trang 11tổng hợp
Kế toán tiền l ơngKế toán công nợKế toán
1.4 tổ chức kế toán tại công ty.
1.4.1 Sơ đồ bộ Máy kế toán.
Sơ đồ số 02:
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán.
-Tham mu cho lãnh đạo về công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và quản
lý các nguồn vốn của công ty Đồng thời lập và quản lý các chứng từ về côngtác tài chính kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nớc
-Tổ chức ghi chép tính toán đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn
bộ quá trình SXKD Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tài chính để trìnhgiám đốc phê duyệt, triển khai và thực hiện
- Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả Quản lý các quỹ tiền lơng, quỹkhen thởng, quỹ dự phòng
Kế toán trởng
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Giám đốc
- Bảo đảm công tác kế toán thực hiện đúng theo chế độ, chính sách củaNhà nớc và quy định của công ty
-Đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kế toáncho ban lãnh đạo có liên quan
Trang 12Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến lơng, thởng, các khoản trích theo
l-ơng, căn cứ bảng chấm công,bảng thanh toán lơng
Kế toán công nợ
Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thủ tụcliên quan đến tạm ứng, công nợ,vào sổ chi tiết
1.4.2 Hình thức sổ kế toán.
Xí nghiệp áp dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
-Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01-01, kết thúc 31-12 hàng năm
-Đơn vị tiền tệ đẻ ghi chép sổ kế toán: sổ NKC, sổ cái các tì khoản 334,338
-Xí nghiệp sử dụng hình thức: NKC
xí nghiệp là loai hình kinh doanh dịch vụ nhà ở và khu đô thị, nghiệp vụkinh tế phát sinh không nhiều nên Xí nghiệp áp dụng hình thức NKC Do đótất cả các chứng từ tập trung về phòng kế toán.Phòng kế toán có nhiệm vụ tổnghợp các chứng từ, ghi sổ kế toán,thực hiện kế toán chi tiết, tổng hợp, lập báocáo tài chính và lu giữ chúng
Trang 13Sổ quỹ NHật ký
đặc biệt Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Trang 14Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại chi nhánh công ty tnhh nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị- xí nghiệp
1
2.1 tình hình quản lý lao động tại xí nghiệp.
Lao động là một yếu tố đầu vào cơ bản cùng với t liệu lao động thôngqua quá trình lao động sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong các doanh nghiệp,khi công nhân tham gia lao động họ cần nhận đợc một khoản thù lao phù hợp
đẻ bồi hoàn cho sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình SXKD tại doanhnghiệp đó Khoản thù lao mà họ nhận đợc là tiền lơng hay tiền công
Tiền lơng hay tiền công là khoản thù lao đợc biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp phải trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, chất lợng, khốilợng công việc của họ Tiền long ngoài ý nghĩa là tái sản xuất sức lao động, nócòn có ý nghĩa thúc đẩy tinh thần làm việc của ngời lao động để họ hăng háilàm việc và quan tâm đến nhiều lợi ích chung của doanh nghiệp
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao
động Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc chongời lao động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp, lập hồ sơ choCBCNV
Vì doanh nghiệp là loại hình Dịch vụ nhà ở và khu đô thị cho nên số lợnglao động tơng đối nhiều với số lợng lao động là 392 ngời trong đó số lao độngthuộc hợp đồng là 272 ngời, thuê khoán ngoài là 120 ngời vì vậy đẻ quản lýlao động, Xí nghiệp sử dụng sổ sách lao động Sổ này do phòng tổ chức hànhchính lập ( lập chung cho toàn Xí nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằmnắm chắc tình hình phân bổ sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bêncạnh đó Xí nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động ( mở riêng cho từng lao động )
để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng lao động,về biến động và chấphành với chế độ lao động
Biểu số 03:
BẢNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CBCNV XÍ NGHIỆP
Trang 162.2 phơng pháp tính lơng và các khoản trích theo
l-ơng.
2.2.1 Nguyên tắc chung.
Căn cứ Nghị định số 206/ 2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủquy định quản lý lao động, tiền lơng và thu nhập trong các công ty Nhà nớc vàthông t số 07/ 2005/ TT - BLĐTBXH ngày 05/ 01/ 2005 của bộ lao động thơngbinh và xã hội hớng dẫn thực hiện nghị định việc chia lơng tại Xí nghiệp nhằmkhuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động, tăng thu nhập chính
đáng, đảm bảo thực hiện công bằng trong phân phối tiền lơng, góp phần tăngcờng công tác quản lý lao động - tiền lơng và quản lý kinh doanh của Xínghiệp- Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên, quy định công tácchi trả lơng phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Tiền lơng đợc trả cho từng vị trí chức danh công việc đảm nhiệm căn cứ vào mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của vị trí đó
- Trả lơng thời gian cho lao động gián tiếp và khoản quỹ lơng đối với các bộ phận sản xuất kinh doanh trực tiếp
- Không trả lơng bình quân, ngoài tiền lơng cơ bản ra các vị trí có tính chất công việc tơng đơng nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau, các vị trí đòihỏi có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao hơn, nắm giữ những vai trò quantrọng đợc trả lơng cao hơn, các vị trí công việc có tính phục vụ, giản đơn đợctrả lơng thấp hơn
Trang 17ơng pháp trả l ơng
Tiền lơng Công ty trả bao gồm hai phần: phần thứ nhất là tiền lơng cơbản đợc trả căn cứ theo hệ thống thang bảng lơng và mức lơng tối thiểu củanhà nớc quy định tại nghị định số 205/NĐ- CP ngày 14/12/2004 và Nghị định118/2005/ NĐ-CP ngày 15/9/2005 của chính phủ Phần thứ hai là tiền lơngphân phối thêm do áp dụng phơng pháp trả lơng theo thời gian, phần này đợctrả theo hệ thống các hệ số phân phối thêm nội bộ của Công ty, đợc xây dựngcho từng vị trí công việc
Tiền lơng tháng của ngời lao động đợc trả theo công thức sau:
Ti = Tcb + Tpt
Trong đó:
Ti: tổng tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc trong tháng
Tcb: là tiền lơng cơ bản của ngời thứ i đợc trả theo hệ thống thang bảng
lơng và mức lơng tối thiểu quy định tại Nghị định 205/NĐ-CP ngày14/12/2004 và Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của chính phủ
Tpt: là tiền lơng phân phối thêm của ngời thứ i
* Tiền lơng trả theo Nghị định 205 và Nghị định 118 (Tcb)
[(Hcb+Hpc) x 650.000 đông x NCtt]
Tcb= 24 + Tlg
Trong đó:
- Hcb: hệ số lơng cấp bậc theo NĐ 205 của ngời lao động
- Hpc: hệ số các khoản phụ cấp lơng theo NĐ 205 của ngời lao động
- NCtt: ngày công thực tế theo chế độ của ngời lao động trong tháng
bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ việc riêng ( hiếu, hỷ) hởng nguyên lơng,không bao gồm số ngày công làm thêm giờ
- Tlg: tiền lơng làm thêm giờ của ngời lao động, đợc tính theo quy
định của Nhà nớc, cụ thể:
Tlg = [(Hcb+Hpc) x 650.000 đồng x NClt] x A%
24Trong đó:
+ NClt: số công làm thêm giờ của ngời lao động
+ A%: tùy thuộc vào ngày làm thêm :
Trang 18Nếu làm thêm vào ngày thờng A% = 150%
Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần A% = 200%
Nếu làm thêm vào ngày Lễ A% = 300%
Số công làm thêm giờ chỉ đợc tính khi ngời lao động làm đủ số ngàycông tiêu chuẩn trong tháng và không vợt quá 03 công Trong trờng hợp khônglàm đủ số ngày công tiêu chuẩn trong tháng thì số công làm thêm giờ đợcchấm vào số ngày còn thiếu trong tháng và tính lơng nh ngày thờng
Hiện nay,Công ty áp dụng mức lơng tối thiểu theo chế độ quy định củanhà nớc là 650.000 đồng, số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày, hệ số lơngcơ bản Công ty áp dụng qua bảng sau:
Trang 19Ví dụ: mức lơng thời gian của anh Trần Thế Dũng phòng tổ chức hànhchính là:
( 3,47 x 650.000) x 22
Tcb= 24 = 2.067.542 đồng
* Tiền lơng phân phối thêm ( Tpt)
Kpt x Mpt x Hpt Tpt= 24
Trong đó:
- Kpt: hệ số lơng phân phối thêm của ngời lao động.
- Mpt: mức tiền lơng làm căn cứ tính lơng phân phối thêm, mức tiền
lơng này đợc xây dựng trên cơ sở Quỹ tiền lơng hàgf năm của Công ty và mứcthu nhập bình quân trên thị trờng Mức tiền lơng này áp dụng là 360.000 đồng
- NCpt: là số ngày công thực tế của ngời lao động trong tháng, bao
gồm cả ngày công làm thêm giờ ( số công làm thêm giờ cha quy đổi )
- Hpt: hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc hàng tháng tơng
Trang 20Căn cứ vào từng chức danh và mức độ phức tạp của công việc, trên cơ sởcác nguyên tắc về khoảng giãn cách của tiền lơng, Công ty áp dụng hệ số phânphối thêm ( Kpt) đối với các vị trí công việc hởng lơng thời gian trong thời kỳhiện nay của Công ty nh sau:
( trang sau)
Trang 21Biểu số 05:
STT Chức danh hoặc công việc dang đảm
nhiệm
Hệ số phân phối thêm
chữa thuộc các Công ty, Xí nghiệp
2,1( Nguồn: phòng kinh tế tài chính Xí nghiệp)
Ví dụ: Mức lơng phân phối thêm của anh Trần Thế Dũng phòng tổ chứchành chính là:
3,27 x 360.000 x22 x1,0
Tpt= 24 = 1.221.000 đồng
Đối với các Bộ phận giao khoán Quỹ tiền lơng
Các Bộ phận Kinh doanh dịch vụ khoán doanh thu chi phí:
- Công ty đã áp dụng phơng án trả lơng trên để lập phơng án trả lơng đốivới CBCNV thuộc khối Văn phòng Đối với Công nhân trực tiếp SXKD tại các
Bộ phận thủ trởng các đơn vị căn cứ Quỹ tiền lơng đợc giao khoán hoặc chi phí
Trang 22tiền lơng cho phép để lập các phơng án trả lơng một cách công khai, hợp lý
đảm bảo nguyên tắc ngời lao động cùng làm một công việc nh nhau với cùngcác chỉ tiêu về ngày công, mức độ hoàn thành công việc nh nhau thì mức lơngphảI bằng nhau
- Các khoản tiền lơng khác Công ty để lại cho đơn vị nguồn tiết kiệm chiphí và tận thu doanh thu, thủ trởng các đơn vị phân bổ cho CBCNV ngay trongtháng cũng theo các nguyên tắc trên
Các Bộ phận Cây xanh môi tr ờng
Công ty vận dụng phơng án trả lơng trên để lập phơng án trả lơng đốivới CBCNV thuộc khối Văn phòng Đối với Công nhân viên trực tiếp sản xuấtcăn cứ vào Quỹ tiền lơng đã giao khoán, Thủ trởng các Bộ phận lập phơng ánchi trả lơng nh nhau đối với các công việc nh nhau ( không phân biệt hình thứcHợp đồng lao động) căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện công việc của từng
vị trí trong tháng
Các Tổ quản lý chung c
Căn cứ vào Quỹ tiền lơng đợc giao khoán, thủ trởng các đơn vị thực hiệnviệc phân phối tiền lơng nh hiện tại đang áp dụng căn cứ theo đánh giá thựchiện công việc của từng vị trí trong tháng
Các Bộ phận bảo vệ
Căn cứ vào quỹ tiền lơng đợc giao khoán, Trởng các Bộ phận lập phơng
án chi trả lơng nh nhau đối với các công việc nh nhau căn cứ theo đánh giáthực hiện công việc của từng vị trí trong tháng
Để đảm bảo việc phân phối tiền lơng hợp lý, toàn bboj các phơng án chitrả lơng của các Bộ phận phải đợc thông qua Đại diện công đoàn cung cấp,phòng Tài chính kế toán và phòng Tổ chức hành chính của Công ty
Các Bộ phận thi công Xây lắp
Trởng các Bộ phận căn cứ vào tình hình thực hiện thực tế của đơn vị, lậpphơng án chi trả lơng đối với CBCNV thuộc sự quản lý cuẩ Công ty ít nhấtcũng tơng đơng với mức lơng của cùng chức danh tại các Bộ phận khác màCông ty chi trả lơng trực tiếp
Ví dụ: Quỹ tiền lơng giao khoán tối đa cho các bộ phận trực thuộc Chinhánh Công ty-Xí nghiệp 1 với tổng số tiền nh sau:
- Quản lý chung c: 328.363.000 đồng
- Quản lý trạm cấp nớc sạch: 10.346.000 đồng
Trang 23- Bảo vệ dự án: 62.768.000 đồng
- Duy trì chăm sóc cây xanh thảm cỏ: 114.740.000 đồng
- Duy trì vệ sinh môi trờng: 66.582.000 đồng
- Thu gom rác nha chung c: 11.157.000 đồng
-Bảo vệ Văn phòng Xí nghiệp: 1.500.000 đồng
Tổng cộng: 639.170.000 đồng
2.3 các khoản phụ cấp.
Ngoài tiền lơng, nhân viên trong Công ty đợc hởng các khoản phụ cấp nh:
- Phụ cấp ăn tra: mỗi nhân viên thuộc khối Văn phòng sẽ đợc hởng khoản tiền là 440.000 đồng/tháng, tơng ứng với mỗi ngày là 20.000 đồng/ngàylàm việc
- Phụ cấp tiền xăng xe:
Đối với Ban Giám đốc và các trởng phòng đợc hởng số tiền là300.000 đồng/tháng
Đối với đội ngũ nhân viên Văn phòng sẽ đợc hởng số tiền là 200.000 đồng/tháng
- Phụ cấp tiền điện thoại:
Đối với các Bộ phận khác: trong năm ngoài các ngày nghỉ nh nghỉ lễ,hiếu, hỷ, nghỉ ốm dau đợc hởng BHXH còn lại đều coi là nghỉ phép Khi nghỉhết phép mới coi là nghỉ không lơng( nếu xin nghỉ tiếp) Nếu nghỉ từ 03 ngàytrở lên phải thông qua Giám đốc Công ty, các trờng hợp khác các đơn vị bố trícho nghỉ và mở sổ theo dõi Hàng tháng nếu có ngời lao động nghỉ phép thìchấm công phép nhng không thanh toán lơng phép trên Bảng lơng Việc thanhtoán lơng phép Công ty thực hiện 02 lần trong năm, cụ thể:
Trang 24Đợt 1: Chốt hết ngày 30/6 hàng năm, căn cứ vào các chứng từ nghỉ phép,Công ty thanh toán tiền lơng đối với các ngày phép đã nghỉ của ngời lao động.
Đối với ngời lao động cha nghỉ phép đợc do yêu cầu công việc sẽ chuyển nghỉphép sang 06 tháng cuối năm
Đợt 2: Cho đến hết ngày 31/12 hàng năm Công ty thanh toán hết tiền l
-ơng phép cho số ngày phép còn lại của ngời lao động Trờng hợp do yêu cầucông tác, Công ty không bố trí cho ngời lao động nghỉ phép thì Công ty sẽthanh toán đủ số tiền lơng lơng phép tính trên tổng số ngày lao động đợc nghỉphép cả năm vào dịp cuối năm Mức lơng làm căn cứ tính tiền lơng phép làmức lơng tối thiểu theo quy định của Nhà nớc tại thời điểm thanh toán
* Tiền lơng ốm đau và trợ cấp thai sản:
Căn cứ vào các chứng từ theo quy định hiện hành đối với các trờng hợpnghỉ thai sản ốm đau Công ty sẽ tạm ứng trớc cho ngời lao động sau đó sẽquyết toán với cơ quan BHXH
Tiền lơng thử việc: tiền lơng thử việc Công ty quy định cho
từng thời kỳ, hiện nay áp dụng mức lơng thử việc là 800.000 đồng/tháng
Số tiền thử việc ngời lao động hởng căn cứ theo số ngày công thực tế đi
làm so với số ngày công tiêu chuẩn trong tháng đó và tối đa không
quá 800.000 đồng
* Các hình thức tiền thởng:
Công ty đề ra 1 quy định riêng về phân phối tiền thởng ( thởng lợinhuận, thởng năng suất, thởng chất lợng, thởng tiết kiệm,… ) nhằm mục đíchtạo ra động lực kích thích ngời lao động quan tâm hơn đến lợi ích chung củatập thể Công ty mà yêu cầu nhất là đảm bảo chất lợng dịch vụ đời sống của ng-
ời dân, hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra nhằm tạo lợi nhuận tối đa Tuynhiên tiền thởng phải đảm bảo nguyên tắc là không vợt quá tiền lơng Cụ thểCông ty còn đề ra các nguyên tắc về tiền thởng nh sau:
- Việc xét thởng từ lợi nhuận hàng năm đợc Công ty thực hiện một lầndã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Việc phâm phối lợi nhuận của Công ty phảI đảm bảo công khai, côngbằng dân chủ và hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhadoanh của Công ty nó là động lực thúc đẩy CBCNV trong công ty hăng saycông tác
Trang 25- Đối tợng đợc xét thởng là những ngời của Công ty và những ngời cóthời hạn hợp đồng làm việc một năm trở lên, do Công ty trực tiếp ký.
2.5.các khoản trích BHXH, BHYT.
* Quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích lập hàng tháng theo tỷ lệquy định trên tổng số quỹ lơng cơ bản theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH
là 20%, trong đó, 15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằngcách trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp, 5% thuộc trách nhiệm đóng gópcủa ngời lao động bằng cách trừ vào lơng Quỹ BHXH đợc chi cho các trờnghợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuát
Trang 26Còn lại 1% trừ vào lơng của nhân viên:
1.950.000 – 1.300.000 = 650.000 đồng
Với khoản trích 5% từ lơng CBCNV công ty có sổ danh sách CBCNVtrích nộp 5%
Hàng tháng phòng tổ chức hành chính lập “phiếu báo tăng giảm” phản
ánh tổng số tiền trích 5% BHXH từ lơng ngời lao động tháng trớc là bao nhiêu,tháng này là bao nhiêu, nếu có chênh lệch tăng giảm do nguyên nhân nào.Nếu tổng số tiền 5% tháng này do mới tuyển dụng lao động thì kèm theo “báocáo danh sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH” , trờng hợp tăngBHXH nhằm lơng giảm ngời nộp (do nghỉ việc) thì đính kèm theo “dánh sáchtăng giảm mức nộp BHXH”
Ví dụ: Phiếu báo tăng giảm tháng 12/ 2009 CBCNV công ty khi ốm đauthai sản, tai nạn lao động đợc hởng trợ cấp BHXH
Thanh toán chi BHXH:
Trang 27SèngµythùcnghØ
X¸cnhËncñaphôtr¸ch
Tængsè
Tõngµy
§Õnngµy
Trang 28Phiếu thanh toán trợ cấp bhxh
Họ và tên: Nguyễn Vân Anh
Nghề nghiệp: nhân viên quản lý nhà
Đơn vị công tác: Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nớc một thành viêndịch vụ nhà ở và khu đô thị- Xí nghiêp 1
Ví dụ: Nhân viên Ngô Thị Thơm làm ở phòng tổ chức hành chính có con
Vũ Ngọc Hoa bị ốm nghỉ 1 ngày 18/12
Lơng BHXH NV = 2,34 x 650.000 x 1 x 75% = 47.531,25 đồng Thơm 24
Trờng hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì trong thời gian nghỉviệc dợc hởng 100% tiền lơng cơ bản, trớc khi ngời bị tai nạn đóng BHXHcộng với chi phí điều trị
* Thuế TNCN:
Theo thông t số 27/2009/TT- BTC ban hành ngày 06/02/2009 thì một số cá nhân và cá nhân không c trú tại Việt Nam sẽ đợc giãn nộp thuế đến hết tháng 5/2009 Theo đó, các cá nhân c trú tại Việt Nam có khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lơng, tiền công, từ đầu t vốn, từ chuyển nhợng vốn( bao gồm cả chuyển nhợng chứng khoán ) từ bản quyền thu nhập sẽ đợc giãn nộp thuế TNCN đến hết tháng 5/2009 Vì vậy, trong tháng 5/2009 nhân viên trong Xí nghiệp đợc giãn nộp thuế TNC
Trang 292.6 Tµi kho¶n kÕ to¸n sö dông h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ bhxh, bhyt.
Hạch to¸n tiền lương và c¸c khoản trÝch theo lương kế to¸n sử dụng 2 tàikhoản chủ yếu
- TK334- Phải trả c«ng nh©n viªn: là tài khoản được dïng để phản ¸nhc¸ckhoản phải trả và t×nh h×nh thanh to¸n c¸c khoản phải trả cho c«ng nh©nviªn của doanh nghiệp về tiền lương (tiền c«ng), tiền thưởng, BHXH vàc¸c khoản kh¸c thuộc về thu nhập của c«ng nh©n viªn
Kết cấu và nội dung phản ¸nh của tài khoản 334
Trang 30Sơ đồ số 04:
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, Tiền lương, tiền công và các khoản
- Tiền lương, tiền công và các khoản
Trang 31Sơ đồ số 05:
TK 338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan - Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy
- Các khoản đã chi về kinh phí công - Tổng số doanh thu nhận trước phát
- Xử lý giá trị tài sản thừa - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu
hộ
- Kết chuyển doanh thu nhận trước - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
vào doanh thu bán hàng tương ứng
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 32Thanh toán lương
Để tính đợc tiền lơng cho CBCNV trong Công ty, kế toán cần biết đợcngày công làm việc thực tế của từng nhân viên Công ty sử dụng bảng chấmcông để theo dõi thời gian làm việc của từng nhân viên
2.7.1 bảng chấm công.
Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công làm việc thực tế, nghỉviệc, để có căn cứ tính lơng cho CBCNV, lập bảng tính lơng và bảng thanhtoán lơng Bảng này đợc lập hàng tháng cho từng phòng ban Hàng tháng, cáctrởng phòng, đội trởng, tổ trởng các phòng ban sẽ căn cứ vào giấy nghỉ ốm,giấy xác nhận làm việc với khách hàng và các giấy tờ khác có liên quan để