1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý

145 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khám Vùng Khuỷu Và Cẳng Tay Bình Thường Và Bệnh Lý
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chẩn đoán hình thể và bệnh lý vùng khuỷu và cẳng tay
Thể loại Giáo trình bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 17,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bao khớp khuỷu Dây chằng bên trong  Dây chằng bên ngoài  Dây chằng vòng  Màng liên cốt  Bao khớp khuỷu  Dây chằng bên trong  Dây chằng bên ngoài  Dây chằng vòng  Màng liên

Trang 1

KHÁM VÙNG KHUỶU

& CẲNG TAY

KHÁM VÙNG KHUỶU

& CẲNG TAY

CÁC MẪU CHUẨN

Trang 3

Nhắc lại giải phẫu: những điểm quan trọngNhắc lại giải phẫu:

những điểm quan trọng

 Hình dáng

 Xương, các mốc xương

 Khớp, dây chằng

 Xương, các mốc xương

 Khớp, dây chằng

Trang 4

Hình dáng bên ngoài

Trang 5

 Xương cánh tay

 Xương quay

 Xương trụ

 Khớp cánh tay-quay

 Khớp cánh tay-trụ

 Khớp quay-trụ trên

 Khớp quay-trụ dưới

 Xương cánh tay

 Xương quay

 Xương trụ

 Khớp cánh tay-quay

 Khớp cánh tay-trụ

 Khớp quay-trụ trên

 Khớp quay-trụ dưới

Các xương khớp vùng khuỷu và

cẳng tay

Các xương khớp vùng khuỷu và

cẳng tay

Trang 6

6

Trang 8

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Trang 9

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Trang 10

 Dây chằng bên trong: giữ cẳng tay không dạng

 Dây chằng bên ngoài: giữ cẳng tay không khép

 Dây chằng vòng: giữ chỏm xương quay áp sát xương trụ, cho phép chỏm quay xoay mà không bị trật

 Màng liên cốt: giữ khoảng cách hai xương cẳng tay

 Dây chằng bên trong: giữ cẳng tay không dạng

 Dây chằng bên ngoài: giữ cẳng tay không khép

 Dây chằng vòng: giữ chỏm xương quay áp sát xương trụ, cho phép chỏm quay xoay mà không bị trật

 Màng liên cốt: giữ khoảng cách hai xương cẳng tay

Nhiệm vụ của các dây chằng

Trang 11

11

Trang 13

Các cơ vùng cẳng tay

 Chú ý mỗi cơ : nguyên ủy, bám tận, thần kinh chi phối, tác động

 Cùng 1 động tác có thể có nhiều cơ cùng tham gia hoạt động

 Chú ý mỗi cơ : nguyên ủy, bám tận, thần kinh chi phối, tác động

 Cùng 1 động tác có thể có nhiều cơ cùng tham gia hoạt động

Trang 14

14

Trang 20

Thiết đồ cắt ngang cẳng tay ở 3 vị trí:

1/3 trên

1/3 giữa

1/3 dưới

Trang 21

Các thiết đồ ngang ở

cẳng tay: chú ý giới hạn của các khoang và các phần tử chứa trong

khoang

Các thiết đồ ngang ở

cẳng tay: chú ý giới hạn của các khoang và các phần tử chứa trong

khoang

Trang 22

Chú ý các động mạch chính ở cẳng tay: động mạch quay, động mạch trụ, nối nhau ở bàn tay qua các cung động

mạch gan tay nông và gan tay sâu.

Chú ý các động mạch chính ở cẳng tay: động mạch quay , động mạch trụ , nối nhau ở bàn tay qua các cung động

mạch gan tay nông và gan tay sâu.

Trang 23

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 24

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 25

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 26

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 27

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 28

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Chú ý sự phân nhánh các dây thần kinh

đến các cơ và vùng cảm giác da tương

ứng (rất quan trọng khi chẩn đoán một vết thương nghi ngờ có đứt dây thần kinh)

Trang 29

Vận động của khớp khuỷu

và cẳng tay

Vận động của khớp khuỷu

và cẳng tay

 Gấp khuỷu: cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước

 Duỗi khuỷu: cơ tam đầu, cơ khuỷu

 Sấp cẳng tay: cơ sấp tròn, cơ sấp vuông

 Ngửa cẳng tay: cơ ngửa ngắn, cơ nhị đầu

 Gấp khuỷu: cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước

 Sấp cẳng tay: cơ sấp tròn, cơ sấp vuông

 Ngửa cẳng tay: cơ ngửa ngắn, cơ nhị đầu

Chú ý các điểm bám tận của cơ để giải thích

các sự di lệch trong gãy xương

Trang 30

30

Trang 31

CÁC TIÊU CHUẨN BÌNH THƯỜNGVÙNG KHUỶU VÀ CẲNG TAY

CÁC TIÊU CHUẨN BÌNH THƯỜNG

VÙNG KHUỶU VÀ CẲNG TAY

Trang 33

Góc mang

Trang 34

Các mốc xương vùng khuỷu

 Mỏm trên lồi cầu trong (MTRR)

 Mỏm trên lồi cầu ngoài (MTLC)

 Mỏm khuỷu

 Chỏm xương quay

Trang 35

Liên quan của 3 mốc xương :

mỏm trên lồi cầu - mỏm khuỷu - mỏm trên ròng rọc

Đường Nelaton Tam giác Hueter

MTRR MK MTLC

MK

Trang 36

Mối liên quan 3 mốc xương vùng khuỷu

Khuỷu duỗi

nhìn sau Khuỷu gậpnhìn sau Khuỷu gập nhìn nghiêng

Trang 37

Cách tìm chỏm xương quay

Vị trí chỏm xương quay bình thường :

sờ

Sấp ngửa cẳng tay

Nằm dưới MTLC khi khuỷu duỗi

Nằm trước MTLC khi khuỷu gấp

Cảm nhận cục

xương lăn dưới

ngón tay

Cảm nhận cục

xương lăn dưới

ngón tay

Trang 38

Đo chiều dài

 Chiều dài bên quay: đo từ mỏm trâm quay đến mỏm trên lồi cầu ngoài (tương đối) hoặc chỏm xương quay (tuyệt đối)

 Chiều dài bên trụ: đo từ mỏm trâm trụ đến mỏm khuỷu (tuyệt đối) hoặc đến mỏm trên lồi cầu

trong (tương đối)

Chiều dài tương ứng hai bên bằng nhau

 Chiều dài bên quay: đo từ mỏm trâm quay đến mỏm trên lồi cầu ngoài (tương đối) hoặc chỏm xương quay (tuyệt đối)

 Chiều dài bên trụ: đo từ mỏm trâm trụ đến mỏm khuỷu (tuyệt đối) hoặc đến mỏm trên lồi cầu

trong (tương đối)

Chiều dài tương ứng hai bên bằng nhau

Trang 39

Vận động khớp khuỷu gồm :

Gập - Duỗi

(Không có dang và khép)

Trang 40

Biên độ vận động bình thường:

Vận động gấp - duỗi khuỷu

Trang 42

Vận động gấp - duỗi

khuỷu

khuỷu

Trang 43

Vận động sấp - ngửa cẳng tay

Vận động sấp - ngửa cẳng tay

Tư thế khởi đầu :

BN ngồi , khuỷu gập 90o, cẳng tay hướng ra trước

Trang 44

Khởi đầu

Khám sấp - ngửa cẳng tay

Trang 45

Khám sấp - ngửa cẳng tay

Trang 46

Các test đánh giá các cơ

 Bệnh nhân cố gắng làm một động tác và thầy thuốc thì cản giữ lại không cho vận động (gây nên sự gồng cơ gắng sức)

Nghiệm pháp nầy đánh giá sức cơ (6 bậc: 0,1,2,3,4,5)

 Bệnh nhân cố gắng làm một động tác và thầy thuốc thì cản giữ lại không cho vận động (gây nên sự gồng cơ gắng sức)

Nghiệm pháp nầy đánh giá sức cơ (6 bậc: 0,1,2,3,4,5)

Trang 47

Các test đánh giá các gân

 Bệnh nhân cố gắng làm một động tác và thầy thuốc thì cản giữ lại không cho vận động, hậu quả là các gân cơ bị kéo căng quá mức Nếu các chỗ bám của gân vào xương bị viêm sẽ làm BN đau tăng

 Bệnh nhân cố gắng làm một động tác và thầy thuốc thì cản giữ lại không cho vận động, hậu quả là các gân cơ bị kéo căng quá mức Nếu các chỗ bám của gân vào xương bị viêm sẽ làm BN đau tăng

Trang 48

Các test đánh giá các gân

 Nghiệm pháp nầy thường được dùng để

chẩn đoán các chứng viêm gân trong bệnh lý thấp ngoài khớp (thường gặp là hội chứng viêm mỏm trên lồi cầu ngoài –

Tennis’elbow)

 Nghiệm pháp nầy thường được dùng để

chẩn đoán các chứng viêm gân trong bệnh lý thấp ngoài khớp (thường gặp là hội chứng viêm mỏm trên lồi cầu ngoài –

Tennis’elbow)

Trang 49

Các test đánh giá các gân

 Nghiệm pháp nầy cũng được dùng để chẩn đoán các gãy mỏm trên lồi cầu ngoài và

mỏm trên lồi cầu trong (mỏm trên ròng

rọc): nghiệm pháp lôi kéo đau

 Nghiệm pháp nầy cũng được dùng để chẩn đoán các gãy mỏm trên lồi cầu ngoài và

mỏm trên lồi cầu trong (mỏm trên ròng

rọc): nghiệm pháp lôi kéo đau

Trang 50

Nghiệm pháp Tennis’elbow

Trang 52

Nghiệm pháp dạng – khép cẳng tay

Dấu Tinel

Trang 53

Khám từng bó cơ

Trang 54

Khám và đánh giá gân cơ nhị đầu

Trang 55

X-quang khớp khuỷu bình thường

Chú ý các khe khớp, diện tiếp xúc đài quay là chỏm con; tiếp xúc với mỏm khuỷu (khuyết ròng rọc) là ròng rọc

Trang 56

X-quang cẳng tay bình thường

Trang 58

KHÁM VÙNG KHUỶU

& CẲNG TAY

KHÁM VÙNG KHUỶU

& CẲNG TAY

CÁC DẤU HIỆU BỆNH LÝ

Trang 59

Để biết một dấu hiệu nào đó là bệnh lý

Cần phải biết các tiêu chuẩn bình thường

Đó là các mẫu chuẩn

Trang 61

Hình dáng bên ngoài

Trang 62

 Xương cánh tay

 Xương quay

 Xương trụ

 Khớp cánh tay-quay

 Khớp cánh tay-trụ

 Khớp quay-trụ trên

 Khớp quay-trụ dưới

 Xương cánh tay

 Xương quay

 Xương trụ

 Khớp cánh tay-quay

 Khớp cánh tay-trụ

 Khớp quay-trụ trên

 Khớp quay-trụ dưới

Các xương khớp vùng khuỷu và

cẳng tay

Các xương khớp vùng khuỷu và

cẳng tay

Trang 63

63

Trang 64

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Trang 65

65

Trang 68

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

 Bao khớp khuỷu

 Dây chằng bên trong

 Dây chằng bên ngoài

 Dây chằng vòng

 Màng liên cốt

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Các dây chằng và bao khớp vùng khuỷu và cẳng tay

Trang 69

 Dây chằng bên trong: giữ cẳng tay không dạng

 Dây chằng bên ngoài: giữ cẳng tay không khép

 Dây chằng vòng: giữ chỏm xương quay áp sát xương trụ, cho phép chỏm quay xoay mà không bị trật

 Màng liên cốt: giữ khoảng cách hai xương cẳng tay

 Dây chằng bên trong: giữ cẳng tay không dạng

 Dây chằng bên ngoài: giữ cẳng tay không khép

 Dây chằng vòng: giữ chỏm xương quay áp sát xương trụ, cho phép chỏm quay xoay mà không bị trật

 Màng liên cốt: giữ khoảng cách hai xương cẳng tay

Nhiệm vụ của các dây chằng

Trang 70

Sấp cẳng tay:

cơ sấp tròn

cơ sấp vuông

Ngửa cẳng tay:

cơ nhị đầu

cơ ngửa

Gấp cổ tay

cơ gấp cổ tay quay

cơ gấp cổ tay trụ

Duỗi cổ tay:

cơ duỗi cổ tay quay

cơ duỗi cổ tay trụ

Gấp các ngón:

cơ gấp chung nông

cơ gấp chung sâu

Duỗi các ngón:

cơ duỗi chung ngón

Các cơ vùng cẳng tay

Cơ sấp – ngửa cẳng tay

Trang 71

Cơ gấp cổ tay Cơ gấp bàn tay

Trang 72

Các cơ duỗi ở cẳng tay Cơ duỗi ngón tay

Trang 73

73

Trang 77

BẢNG TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

CÓ NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG

CHẤN THƯƠNG MỚICHẤN THƯƠNG CŨ

Đụng giập mô mềm

Biến chứng của chấn thương : Hội

chứng chèn ép khoang, các tổn thương mạch máu, tổn thương thần kinh

Các hậu quả của gãy xương : can xương tốt, can xương xấu

Sự không lành xương : khớp giả

Trật khớp cũ chưa điều trị

Bong gân cũ chưa điều trị

Hư khớp sau chấn thương

H

Gãy xương hở

Vết thương khớp

Vết thương phần mềm

Vết thương mạch máu, gân, thần

kinh

Gãy hở cũ chưa lành

Viêm xương khớp chấn thương

Viêm tấy mô mềm

Vết thương phần mềm chưa lành

Trang 78

KHÔNG CÓ NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG

Có thể gặp các bệnh lý :

* Viêm cấp hoặc mãn xương khớp hoặc mô mềm (viêm đặc hiệu do

các loại vi trùng đặc hiệu như lao, giang mai và viêm không đặc hiệu do các loại vi trùng thường như tụ cầu trùng vàng, liên cầu trùng, trực trùng mủ xanh )

* Khối u xương, mô mềm lành hoặc ác tính

* Hư khớp, Thoái hóa khớp

* Viêm thấp khớp

* Viêm thấp ngoài khớp (viêm gân )

* Dị tật bẩm sinh

* Dị tật mắc phải lúc còn nhỏ

Trang 79

Các tổn thương thường gặp

 Gãy xương

 Trật khớp

 Bong gân

 Đụng giập mô mềm

 Viêm xương khớp

 Lao xương khớp

 U xương

 Gãy xương

 Trật khớp

 Bong gân

 Đụng giập mô mềm

 Viêm xương khớp

 Lao xương khớp

Có những dấu hiệu

đặc hiệu cho từng loại bệnh

lý riêng

Có những dấu hiệu

đặc hiệu cho từng loại bệnh

lý riêng

Trang 80

Các nguyên tắc quan trọng

cần tuân thủ

Các nguyên tắc quan trọng

cần tuân thủ

 Phải hỏi kỹ bệnh sử, nguyên nhân bệnh để có

hướng chẩn đoán

 Khám toàn diện để tránh bỏ sót các dấu hiệu

lâm sàng, các triệu chứng đặc hiệu

 Kết hợp khám lâm sàng và các xét nghiệm để có chẩn đoán xác định

 Phải hỏi kỹ bệnh sử, nguyên nhân bệnh để có

hướng chẩn đoán

 Khám toàn diện để tránh bỏ sót các dấu hiệu

lâm sàng, các triệu chứng đặc hiệu

 Kết hợp khám lâm sàng và các xét nghiệm để có chẩn đoán xác định

Trang 81

Hội chứng gãy xương :

3 triệu chứng đặc hiệu : chắc chắn

(gãy xương hoàn toàn , có di lệch)

Biến dạng

Cử động bất thường

Tiếng lạo xạo

Hội chứng gãy xương :

3 triệu chứng đặc hiệu : chắc chắn (gãy xương hoàn toàn , có di lệch)

Biến dạng

Cử động bất thường

Tiếng lạo xạo

Trang 82

Hội chứng gãy xương :

4 triệu chứng không đặc hiệu : nghi ngờ

(gãy xương không di lệch hoặc gãy không hoàn toàn):

Sưng

Bầm tím

Mất cơ năng

Đau

Hội chứng gãy xương :

4 triệu chứng không đặc hiệu : nghi ngờ

(gãy xương không di lệch hoặc gãy không hoàn toàn):

Sưng

Bầm tím

Mất cơ năng

Đau

Trang 83

Hội chứng gãy xương :

Cần khai thác thêm triệu chứng đau, nó có thể là dấu hiệu của gãy xương chắc chắn

như: có một điểm đau chói rõ rệt kết hợp với đau khi dồn gõ từ xa hoặc khi lôi kéo

(trường hợp các gãy nơi bám của gân cơ).

Hội chứng gãy xương :

Cần khai thác thêm triệu chứng đau, nó có thể là dấu hiệu của gãy xương chắc chắn

như: có một điểm đau chói rõ rệt kết hợp với đau khi dồn gõ từ xa hoặc khi lôi kéo

(trường hợp các gãy nơi bám của gân cơ).

Trang 85

85

Trang 86

Hội chứng trật khớp :

3 triệu chứng đặc hiệu :

Biến dạng điển hình (mỗi kiểu trật

khớp có biến dạng đặc biệt riêng)

Dấu ổ khớp rỗng (ổ khớp không có

chỏm)

Dấu cử động lò xo (làm động tác ngược chiều biến dạng, khi buông tay ra chi bật trở về tư thế cũ ).

Hội chứng trật khớp :

3 triệu chứng đặc hiệu :

Biến dạng điển hình (mỗi kiểu trật

khớp có biến dạng đặc biệt riêng)

Dấu ổ khớp rỗng (ổ khớp không có

chỏm)

Dấu cử động lò xo (làm động tác ngược chiều biến dạng, khi buông tay ra chi bật trở về tư thế cũ ).

Trang 88

Hội chứng viêm cấp tính :

4 dấu hiệu tại chỗ :

 Sưng

 Nóng

 Đỏ

 Đau

2 dấu hiệu vùng và toàn thân :

 Hạch to và đau

 Sốt cao

Hội chứng viêm cấp tính :

4 dấu hiệu tại chỗ :

 Sưng

 Nóng

 Đỏ

 Đau

2 dấu hiệu vùng và toàn thân :

 Hạch to và đau

 Sốt cao

Trang 89

DẤU HIỆU Ý NGHĨA (thường gặp) SƯNG,PHÙ NỀ, BẦM TÍM gãy xương , trật khớp , viêm

BIẾN DẠNG TRỤC gãy xương , trật khớp

THAY ĐỔI CÁC MỐC XƯƠNG

ĐAU KHI VẬN ĐỘNG gãy xương, viêm khớp

Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa

Trang 90

DẤU HIỆU Ý NGHĨA (thường gặp) KHỐI LÙNG NHÙNG máu tụ , áp xe

KHỐI U CỨNG

(không di động)

u xương , cal xương

GIỚI HẠN VẬN ĐỘNG

(mất cơ năng)

gãy xương, trật khớp , tổn thương gân

CÓ VẬN ĐỘNG BẤT

THƯỜNG

gãy xương, trật khớp, bong gân

LIỆT, MẤT CẢM GIÁC tổn thương thần kinh

Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa

Trang 91

Các dấu hiệu của Bong gân :

Tìm các dấu hiệu của đứt dây chằng giữ vững khớp (dây chằng bên)

ấn vào dây chằng đau,

có cử động bất thường dạng , khép

không có dấu hiệu của gãy xương hay trật khớp

Trang 92

Di chứng của gãy xương

Can xương (tiền căn gãy xương)

Can xương lệch xấu (tiền căn gãy

xương + biến dạng + mất chức năng)

Khớp giả (tiền căn gãy xương + cử

động bất thường nơi chỗ gãy).

Can xương (tiền căn gãy xương)

Can xương lệch xấu (tiền căn gãy xương + biến dạng + mất chức năng)

Khớp giả (tiền căn gãy xương + cử động bất thường nơi chỗ gãy).

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng  bên ngoài - Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý
Hình d áng bên ngoài (Trang 4)
Hình dáng  bên ngoài - Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý
Hình d áng bên ngoài (Trang 61)
BẢNG TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG - Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý
BẢNG TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Trang 77)
Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa - Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý
Bảng t óm tắt các triệu chứng và ý nghĩa (Trang 89)
Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa - Bài giảng khám vùng khuỷu và cẳng tay bình thường và bệnh lý
Bảng t óm tắt các triệu chứng và ý nghĩa (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w