1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Xd Số 1.Docx

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Xd Số 1
Tác giả Tạ Thị Quỳnh Trang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán Xây Dựng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 107,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 T¹ ThÞ Quúnh Trang CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP I Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản[.]

Trang 1

Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dân dụng có đủ điều kiện đưavào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nó là sản phẩm của công nghệ xây dựng

và được gắn liền với một địa điểm nhất định bao gồm: đất đai, mặt biển, mặt nước,thềm lục địa và được tạo bằng vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị và lao động

Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiẹp đặc biệt theo đơn đặt hàng.Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏiyêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp được xác định cụthể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp đặc biệt Vì vậy khi thi côngxây lắp, các tổ chức phải luôn thay đổi phương thức tổ chức thi công, biện pháp thicông sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xây lắp, đảm bảo cho việcthi công mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục

Đối tượng sản xuất xây dựng cơ bản thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thờigian thi công tương đối dài

Kỳ tính giá trị không xác định hàng tháng như trong xí nghiệp công nghiệp màđược xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình được thể hiện quaphương thức lập dự toán và phương thức tính toán giữa hai bên giao thầu và nhậnthầu

Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yếu

tố thuộc về điều kiện tự nhiên do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ

Trang 2

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công, tốc độ, tiến độ thicông đồng thời còn phải chú ý đến những biện pháp bảo quản máy móc thi công vàvật liệu ngoài trời

Ngoài ra, việc thi công diễn ra ngoài trời và trong một thời gain dài có thể gặpnhiều r ủi ro tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ như: công trình phải phá đi làm lại,phải ngừng sản xuất do thời tiết xấu những khoản thiệt hại này cần được tổ chứctheo dõi chặt chẽ và phải có phương pháp hạch toán phù hợp với những nguyên nhângây ra

Sản phẩm xây lắp mang tính chất ổn định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khihoàn thành không nhập kho như cásản phẩm sản xuất của các ngành sản xuất vật chấtkhác

Trong quá trình thi công các doanh nghiệp phải thường xuyên di chuyển địađiểm Do đó,sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chi phí điều độngnhân công, điều MTC, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ cho việc sản xuấtthi công như các lán trại, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng sau khi thi côngxong vì vậy, kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổhợp lý

II Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẫm xây lắp.

Vịêc hạ giá trị sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị xây dựng có thể giảm bớtvốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc có thể sử dụng thêm vào sản xuất sản phẩmcông trình xây lắp Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá trị sản phẩm thì đơn vị xây dựng phải biết sử dụng nhiều biện pháp khác nhau

Một trong những biện pháp quan trọng và không thể thiếu được là biện phápquản lý công cụ kế toán Bởi vậy phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá trịsẩn phẩm mới đảm bảo phát huy được tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất

Do đó, nhiệm vụ chủ yếu đạt ra cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá trị sảnphẩm xây lắp là xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá trị phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu quản lýđặt ra vận dụng hợp lý, logic, đảm bảo cung cấp kịp thời chính xác số liệu cần thiếtcho công tác quản lý Cụ thể là:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

Trang 3

T¹ ThÞ Quúnh Trang

- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí, vật tư, nhân công sử dụng MTC vàcác dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệnh so với định mức, dựtoán các khoản chi phí ngoài định để có các biện pháp ngăn ngừa điều chỉnh

- Tính toán kịp thời, chính xác giá trị công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoànthành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá trị của đơn vị theo từng công trình, hạng mục côngtrình, từng loại công trình lao vụ vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá trị mộtcách hợp lý

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp hìnhthành định kỳ, đánh giá và kiểm tra khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quyđịnh

III Kế toán chi phí sản xuất xây lắp.

1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.

Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi mộtcách có ý thức, có mục đích, các yếu tố đầu tư vào sản xuất tạo thành các hạng mụccông trình lao vụ nhất định Các yếu tố về tư liệu sản xuất, đối tượng lao động biểuhiện cụ thẻ là các lao động vật hoá dưới sự tác động có mục đích của sức lao độngbiểu hiện vèe hao phí lao động sống qua quá trình biến đổi sẽ chở thành các sản phẩmnhất định Mặc dù các hao phí bỏ ra cho họat động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiềuloại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hỗn hợp tiền

tệ thì chúng đều được biểu hiện dưới hình thức giá trị

Vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc xây lắptrong một thời kỳ nhất định

Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cấu thành nên giá trị của sản phẩm, vềmặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố: khối lượng lao động và tư liệulao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở mỗi thời kỳ nhất định Giá cả tư liệu sảnxuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị hao phí Do đó,trong điều kiện biến động thường xuyên thì việc tính toán đánh giá chính xác chi phísản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là yếu tố cần thiết hết sức quantrọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý và lãnh đạo của

Trang 4

T¹ ThÞ Quúnh Trang

doanh nghiệp Nhất là trong điều kiện hiện nay phải tự chủ trong việc sản xuất kinhdoanh., bảo toàn vốn và có lãi

2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp

Trong doanh nghiệp xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tínhchất kinh tế khác nhau, có công dụng khác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ phụthuộc vào số liệu phản ánh mức tổng hợp chi phí sản xuất mà cần phải căn cứ vàotừng loại chi phí riềng biệt để phục vụ và phân tích toàn bộ các chi phí hặc từng yếu tốkinh tế ban đầu của chúng theo tùng công trình, hạng mục công trình Do đó, đòi hỏiphải có sự phân loại chi phí sản xuất, việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoahọc có ý nghĩ rất lớn đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá trị sảnphẩm xây lắp, giúp cho doanh nghiệp kiểm tra phân tích chi phí sản xuất toàn doanhnghiệp Thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá trị sảnphẩm nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí

mà chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (theo yếu tố)

Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựngđược chia thành 7 yếu tố chi phí sau :

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyênliệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng

cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoật động sản xuất xây lắp trong kỳ

- yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm các chi phí về nhiên liệu, động lực màdoanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất xây lắp trong kỳ

-Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp: bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phảitrả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

-Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KPCĐ: gồm toần bộ số tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KPCĐ của công nhân viên hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số trích khấu hao tài sản cốđịnh sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

Trang 5

T¹ ThÞ Quúnh Trang

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về cácloại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, bưu phí phục vụ cho hoạt độngsản xuấ kinh doanh của doanh nghịêp

-Yếu tố chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí ở trên

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp ta biết được những chi phí gì đãdùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng chi phío đó là bao nhiêu để phân tích, đánh giátình hình thực hiện dư toán chi phí sản xuất

2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích và công dựng của chi phí.

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếpvào cùng một loại (gọi là khoản mục chi phí ), không phân biệt nội dung kinh tế củachi phí và được chia thành các khoản mục chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ số chi phí về tiền công, tiền lương và cáckhoản phải trích theo lương như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, KPCĐ của bộ phậnnhân công trực tiếp xây lắp

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí cho các loại máy thi côngnhằm thựchiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy và được phân thành hai loại:

- Chi phi thường xuyên sử dụng MTC: gồm lương chính, lương phụ của công nhânđiều khiển máy, phục vụ máy , chi phí nguyên vật liệu, CPCCDC, CPKHMTC, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Chi phí tạm thời sử dụng MTC: gồm chi phí sửa chữa lớn MTC (đại tu, trung tu ),chi phí công trình tạm thời cho MTC

+Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở cácđội, công trường xây dựng ngoài ba khoản mục trên Gồm:

-Lương của công nhân viên quản lý đội xây dựng

-Tiền ăn giữa ca của đội

-Các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội

và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp

- Chi phí khấu hao tài sản đội dùng cho hoạt động chung của đội

Trang 6

2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí được phân thành 2 loại:

+Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra mộtloại sản phẩm, một công việc nhất định, căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tượng chi phí

+Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loạisản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đốiượng chịu chi phí có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác địnhphương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúngđắn, hợp lý

2.4 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí:

Theo cánh phân loại này chi phí được chia thành hai loại:

+Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như vật liệu chínhdùng trong xây lắp, tiền lương công nhân xây lắp

+Chi phí tổng hợp: là những chi phí cho nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùngmột công dụng như chi phí sản xuất công

Phân loại chi phí như vậy giúp cho việc đánh giá vai trò của từng loại sản phẩmtrong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấtxây lắp thích hợp với từng loại chi phí

IV Đối tượng và phươnh pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm giám sát, kiểm tra chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá trị sản phẩm.Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phátsinh chi phí và đói tượng chịu chi phí

Trang 7

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

- Đơn vị tính giá trị trong doanh nghiệp

2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.

+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối với trường hợpchi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng từ đó tập hợp số liệu từ cácchứng từ kế toán, ghi vào sổ kế toán theo từng đối tượng có liên quan

+ Phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối với chi phí sảnxuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng Kế toán phải tiến hành theo thứ tự:

-Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm phátsinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh củachi phí

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán, phân bổchi phí cho các đối tượng có liên quan

- Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Trang 8

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Công thức:

Ci = ti x H

Trong đó:

Ci: Tổng chi phí cần phân bổ cho đối tượng i

ti : tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i

H: hệ số phân bổ

V Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp.

1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu tập chung.

Chi phí nguyen vật liệu tập chung bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệuchính (gạch vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt thép ) thành phẩm, nửa thành phẩm mua ngoài,vật kiến trúc sử dụng để cấu tạo nên công trình, hoặc giúp cấu tạo nên công trình

Có hai phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu tập trung :

+ Phương pháp trực tiếp: việc xuất dùng nguyên vật liệu tập trung nào để xây lắpcông trình, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình, hạnh mục côngtrình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số lượng vật liêuthực tế đã sử dụng

+ Phương pháp gián tiếp: Trong trường hợp vật liệu sử dụng cóliên quan đến nhiềuđối tương,(nhiều hangj mục công trình, nhiều công trình) Không thể tập hợp trực tiếpcho từng đối tượng thì phải áp dụng phân bổ theo khối lượng hoặc số lượng côngtrình, hạng mục công trình

Theo công thức sau:

của đối tượng ATổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Các tiêu thức để phân bổ chi phí nguyên vật liệu là: Chi phí định mức, chi phí

kế hoạch, khối lượng hoạt động

Kết quả việc tính toán trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp các chi phí về vật liệuvào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí được phản ánh trên ban phân bổ vật liệu,CCDC- Bảng phân bổ số 2

Trang 9

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Đồng thời,kế toán sử dụng TK 621” chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và các tàisản liên quan khác như TK 152; TK111; TK331 để tập hợp và phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp

+Trình tự kế toán tập hợp chi phí trực tiếp : (xem sơ đồ 01)

2 kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân sản xuất trực tiếp, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: lương và các khoảnphụ cấp

Trong hoạt động xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoảntrích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCD của công nhân sản xuấttrực tiếp.Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp, kế toán sử dụng

TK 662- “chi phí nhân công trực tiếp” và các tài khoản liên quan khác như: TK 334,TK111, TK 141, TK 335

Đồng thời kế toán còn sử dụng các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanhtoán lương, bảng phân bổ TL và BHXH để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

 Trình tự kế toán nhân công trực tiếp:(xem sơ đồ 02)

3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC.

Máy móc thi công trong doanh nghiệp xây lắp là các loại máy phục vụ trựctiếp cho sản xuất xây lắp như: máy trộn bê tông, trộn vữa, cần trục, cần cẩu tháp, máysan nền, máy ủi

Chi phí sử dụng máy thi công và phục vụ máy, vật tư, khấu hao máy móc thicông và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của doanhnghiệp

Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng, chi phí sử dụngMTC được chia làm 2 loại:

- Chi phí tạm thời : Lá những chi phí có liên quan đến việc lắp, tháo chạy thử, vận

chuyển,di chuyển máy và chi phí về những công trình tạm thời phục vụ sửdụngMTC.Chi phí này được phân bổ dần theo thờig gian sử dụng MTC ở côngtrường

-Chi phí thừơng xuyên : là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy

thi công bao gồm: tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy, chi phívật liệu,CCDC, khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Trang 10

+ Đối với máy thi công có chi phí lớn sẽ được theo dõi cho từng loại máy riêng Đồngthời căn cứ vào “ Phiếu theo dõi hoạt động MTC” để thống kê hoặc ca máy đã phục

vụ cho các công trình, hạng mục công trình để phân bổ chi phí theo công thức phân bổsau:

Khối lượng (ca) máy đãphục vụ cho công trình,hạng mục công trình A

Tổng khối lượng (ca) máy đãphục vụ cho các công trình,hạng mục công trình

+ Đối với MTC có chi phí nhỏ, không theo dõi cho phí riêng cho từng loại máy được

mà phải theo dõi chi chungcho các máy đó Căn cứ vào khối lượng hoặc số ca củamáy đó để phân bổ chi phí theo các bước sau:

Bước1: Chọn dơn giá kế hoạch thấp nhất của một ca máy là đơn giá “tiêu chuẩn” đểtính hệ số cho các máy khác

Bước 2: Đổi ca máy của mỗi loại máy còn lại ra số ca máy tiêu chuẩn

Bước 3 : Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo công thức:

Chi phí sử

dụng của mỗi máy

Tổng số chi phí

sử dụng máy Số ca máy tiêu chuẩn

của mỗi đối tượng sửdụng

Tổng số ca máy tiêuchuẩn của các đối tượng sửdụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623

-“chi phí sử dụng máy thi công”

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máythi công.Cụ thể trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC trong các trường hợp sau:

- Trường hợp MTC thuê ngoài (xem sơ đồ 03)

x

=

Trang 11

T¹ ThÞ Quúnh Trang

- Trường hợp từng đội xây lắp có MTC riêng (xem sơ đồ 04)

- Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công rieng: (xem sơ đồ 05)

4.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chiphí sản xuất ngoài 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và chi phí sử dụng MTC phát sinh ở các đội xây dựng, công trường xây dựng gồm: chiphí nhân viên đội xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC dùng ở đội sản xuất, chi phí khấuhao tài sản cố định

Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phátsinh chi phí, tổ, đội,công trình sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịu phíthực tế Nếu trong doanh nghiệp có nhiều đội xây dựng thì phải mở sổ chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất chung cho từng đội Chi phí sản xuất chung của đội xây dựng nàokết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của đội xây dựngđó Trongtrường một đội xây dựng trong kỳ có thi công nhiều công trình, hạng mục công trìnhthì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạnh mục côngtrình có liên quan

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thường là chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thực tế, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy

Tổng tiêu thức cần phân bổcủa tất cả các đối tượng

Việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 627 “chiphí sản xuất chung” và các TK khá liên quan khác như: TK 334, TK 338, TK 153, TK111

Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung(xem sơ đồ 06)

5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.

Đối với hoạt dộng xây lắp, kế toán sử dụng TK 154- “ chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm xây lắp với các

Trang 12

T¹ ThÞ Quúnh Trang

khoản mục tính giá thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Bốn khoản mục chi phí nàysau khi đẫ tập hợp riêng được cần phải kết chuuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí vàtính giá trị sản phẩm xây lắp

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp:(xem sơ đồ 07)

VI Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là khối lượng công trình, hạngmục công trình còn đang trong quá trình xây lắp đã hoàn thành một vài giai đoạn, phảicòn tiếp tục xây lắp mới trở thành sản phẩm hoàn thành và được chủ đầu tư nghiệmthu, chấp nhận thanh toán

Sản phẩm dở dang trong xây lắp được xác dịnh bằng phương pháp kiểm kêhàng tháng Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanhtoán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa hai bên nhận thầu và bên giao thầu

- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sảnphẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm đánh giá.Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành được bàn giaovà thanh toán thì toàn

bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được tính vào gía thành của sản phẩm

- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuậthợp lý thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng xâydựng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổchi phí thục tế của hạnh mục công trình đó cho các giai đoạn, tổng hợp công việc đãhoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán của chúng

đoạn xây dựng dởdang cuối kỳ

Giá dự toán của các giaiđoạn xây dựng hoàn

thành

+

Giá dự toán của giaiđoạn xây dựng dởdang cuối kỳ

=

+

+

xx

Trang 13

T¹ ThÞ Quúnh Trang

VII Giá thành và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1 Khái niệm gía thành.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí bằng tiền để hoàn thành khốilượng sản phẩm xây lắp theo quy định

Giá thành công trình hay hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ là giá thànhsản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá trị.

- Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắpcông trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quy định củanhà nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ

- Giá thành dự toán là hạng mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra để đảnbảo có lãi Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp hạ thấp định thực tế, đây cũng là căn cứ

để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã được nghiệmthu

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể

từ một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức vàđơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

- Giá thành kế hoạch là cở sở thực tiễn để hạ giá thành công tác xây lắp trong giaiđoạn kế họach, nó phản ánh trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp

- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất mà doanhnghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định Giá thành thực

tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các

Trang 14

-T¹ ThÞ Quúnh Trang

khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào

- Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp

Muốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tácxây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau, nhưng với điềukiện phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán Sự so sánh phảiđược thực hiện trên cùng một đối tượng xây lắp, giữa ba loại giá thành có mối quan hệ

về mặt lượng như sau:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): bao gồm các chi phí sản xuất như: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyên công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuât chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc lao

vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm xây được sử dụng ghi sổ cho sảnphẩm đã hoàn thành bàn giao và cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lợi nhuậngộp ở các doanh nghiệp xây lắp

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính sản phẩm

đó Giá thành toàn bộ chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm xây lắp được bàn giaothanh toán Nó là căn cứ để tính toán và xác định lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp

3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục côngtrình đã hoàn thành hoặc có khối lượng công việc có thiết kế riêng(dự toán riêng)

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm

4 Kỳ tính gía thành sản phẩm xây lắp.

Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành, kế toán phải xác định kỳtính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiếnhành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Đối với các doanhnghiệp xây lắp, kỳ tính giá thành được xác định như sau:

Trang 15

T¹ ThÞ Quúnh Trang

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình dó hoàn thành hoặctheo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trìnhhoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được quy định hạch toántheo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được quy định thanhtoán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giáthành là theo tháng(quý)

5 Các phương pháp tính giá thành.

5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (tính trực tiếp)

Theo phương pháp này, giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thànhbàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởicông đến khi hoàn thành bàn giao Trên cơ sở dữ liệu chi phí đã tập hợp dược trong kỳ

và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn

thành theo từng khoản mục chi phí theo công thức:

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ

-Chi phí sảnphẩm dởdang cuối kỳ

5.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng lập hợp chi phí sảnxuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là một sản phẩm riêng biệt (từngcông trình, hạng mục công trình)

x

Hệ số của từnghạng mục công

trình

Tổng hệ số của cáchạng mục công trình

5.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

Trang 16

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sảnphẩm còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm riêng biệt và không có hệ số giáthành của từng sản phẩm

Trình tự công việc như sau:

- Phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực

tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn

là giá thành dự toán hoặc giá thành kế hoạch

- Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục:

Tỷ lệ giá thành

từng khoản mục

= Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩmGiá thành dự toán(kế hoạch)cả nhóm sản phẩm-Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng khoản mục:

Giá thành thực tế

của từng sản phẩm

= Giá thành dự toán (kếhoạch) của từng sản phẩm

x Tỷ lệ giá thành từng

khoản mục

5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây dựngtheo đơn đặt hàng Khi đó đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng còn đốitượng tính giá thành là từng dơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không phùhợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Theo phương pháp này hàngtháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Khi nàohoàn thành công trình thì chi phí sản xuát tập hợp được cũng chính là giá thành thực tếcủa đơn đặt hàng đó

VIII Tổ chức hệ thống sổ kế toán để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất.

Sổ kế toán áo dụng để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ

Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính, sổ kế toán tổng hợp tuỳ theo tuèng hình thức màdoanh nghiệp xây lắp áp dụng các sổ kế toán khác nhau Nhưng hình thức kế toán nàocũng chung nhau ở sổ cái tài khoản tổng hợp Mỗi một tài khoản kế toán tài chínhđược mở một sổ cái và đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất sản phẩm xây lắpnhư: sổ cái TK621, TK622, TK623, TK627 và TK154

=

Trang 17

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Do trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng côngtrình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng mà kế toán chi phí mở các sổ chitiết để tập hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặthàng cho từng tài khoản chi phí như: sổ chi tiết TK621, công trình A, 621 công trình

B, sổ chi tiết TK622 công trình A,công trình B,sổ chi tiết tài khoản sổ chi tiết TK154công trình A, công trình B Mẫu sổ chi tiết tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế dểtheo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí và theo từng đối tượng tập hợp chi phísản xuất

Trang 18

Trụ sở chính của công ty: Số 2-Tôn Thất Tùng-Q.Đống Đa-Hà nội.

Tên giao dịch quốc tế: Ha noi construction Company No 1

(viết tắt là:HCC1)

Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân,có condấu riêng và mở tàI khoản giao dịch tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Nội ( SốtàI khoản: 7301-0082B ) và Ngân hàng công thương khu vực Đống Đa(Số tài khoản:710A-00124)

Trải qua một quá trình xây dựng và phát triển lâu dài với hơn 1000 cán bộ côngnhân viên,công ty đã xây dựng nhiều công trình, hạng mục công trình lớn.Từ nhữngthành quả đã đạt được,công ty đã được chính phủ tặng thưởng “Huân chương lao độnghạng hai” Năm 1994, công ty được Bộ Xây Dựng và Tổng liên đoàn lao động ViệtNam công nhận là đơn vị xây dựng công trình chất lượng cao

Một số công trình tiêu biểu của công ty trong thời gian gần đây:

 Khách sạn Hà Nội 11 tầng-Giảng võ

 Trung tâm giao dịch Thủy sản Sea Prodex-Láng Hạ

 Chợ Đồng Xuân

…Công ty ra đời cơ bản đẫ đáp ứng được nhu cẫu nhà ở,xây dựng các khu đô thịmới của thành phố.Bên cạnh đó công ty còn liên doanh , liên kết với các tổ chức cánhân nước ngoàI để phát triển sản xuất,quản lý và thực hiện các dự án đầ tư xâylắpgóp phần hiện đạI hóa các công trình thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

Trang 19

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Kinh doanh nhận thầu xây dựng

+ Kinh doanh nhà

+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành Quốc tế

+Xây dựng công trình dân dụng,công trình công nghiệp,công trình kỹthuật hạ tầng,trang trí nội thất lắp đặt điện nước

Một số kết quả chủ yếu trong những năm gần đây:

2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn

- Hoạt động tư vấn, thiết kế đầu tư và xây dựng

- Hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia

3.Cơ cấu tổ chức của Công ty (xem sơ đồ 08)

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến trên 3 cấp

Trang 20

Nhận

thầu

Lập kế hoạch sản xuất

Tiến hành

SX, sử dụng các yếu tố SX

Nghiệm thu bàn giao công trình

T¹ ThÞ Quúnh Trang

- Đứng đầu công ty là giám đốc: Phụ trách chung về mọi mặt,trực tiếp chịu tráchnhiệm chỉ đạo thực hiện toàn công ty.Dưới có 2 phó giám đốc,1 phó giám đốc phụtrách về kỹ thuật chất lượng chịu trách nhiệm trước giám đốc,1 phó giám đốc phụtrách về khối hành chính và thực hiện thi công

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành 1 hoặc một số lĩnh vực hoạt động củacông ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và phápluật về nhiệm vụ của mìn về công tác quản lý kỹ thuật chất lượng công trình và sảnphẩm vật liệu xây dựng,quản lý xe,máy thiết bị thi công , an toàn lao động của côngty.Cụ thể nghiên cứu hồ sơ thiết kế,đề suất các giải pháp kỹ thuật

Quy trình công nghệ sản xuất :

- Là công ty xây dựng nên quá trình sản xuất sản phẩm của công ty là quá trình tổchức thi công ,sử dụng các yếu tố nguyên vật liệu,nhân công máy thi công và các chiphí sản xuất thi công khác để tạo nên công trình.Công tác tổ chức thi công được tiếnhành dựa trên cơ sở những tài liệu cần thiết.Vì vậy, tùy từng công trình mà công ty tổchức các phương pháp thi công khác nhau cho phù hợp

- Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của công ty theo sơ đồ sau:

- Nắm chắc quy trình sản xuất không chỉ giúp cho công tác quản lý và hạch toán cácyếu tố đầu vào mà công ty còn có thể theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sảnxuất từ khi khởi công đến giai đoạn cuối cùng.Từ đó góp phần làm giảm giá thành mộtcách đáng kể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty (xem sơ đồ 09)

Phòng kế toán công ty có 9 nhân viên kế toán và được thể hiện qua sơ đồ sau:

5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

 Về hình thức tổ chức kế toán :

Căn cứ vào tình hình đặc điểm sản phẩm xây lắp của ngành và căn cứ vào thựctrạng trình độ đội ngũ nhân viên trong công ty mà bộ máy kế toán của công ty xâydựng số 1 Hà nội được tổ chức theo hình thức kế toán tập chung

Trang 21

Về chế độ kế toán :

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 1864/ 1998/ QĐ/ BTCngày 16/ 12/ 1998 của bộ tài chính Đây kà chế độ kế toán giành riêng cho ngànhXDCB

Theo chế độ kế toán 1864, các hệ thống kế toán được sử dụng trong xây lấpgồm :

+ Hệ thống tài khoản sử dụng

+ Hệ thống chứng từ : phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhận TSCĐ…

+ Hệ thống sổ sách báo kế toán :

- Báo cáo tổng hợp

- Báo cáo chi tiết

- Báo cáo thuế

 Về hệ thống sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chung” bao gồm các loại sổ kế toánchủ yếu như: sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký chuyên dùng, sổ cái các tài khoản, sổ

và thẻ chi tiết

 Về phương pháp tính VAT và kế toán hàng tồn kho:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính VAT theophương pháp hàng tồn kho

Về khấu hao TSCĐ:

Hàng tháng kế toán TSCĐ tiến hành phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng bộphận, đội thi công, máy móc dựa trên quyết định số 166 ngày 30/12/1999 của bộtrưởng Bộ Tài Chính

II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng số 1 Hà nội

1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT

Trang 22

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Chi phí NVLTT là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm Vì vậy, việc hạch toán chính xác, quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là mộtyêu cầu rất cần thiết trong công tác quản lý sản xuất nhầm tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp mình

Nội dung chi phí NVLTT ở công ty xây dựng số 1 Hà nội bao gồm: Chi phí vềnguyên vật liêu chính (vôi, cát, gạch, sắt, thép,ximăng…), chi phí về vật liệu phụ, phụtùng sửa chữa thay thế( bu lông, ốc vít, ống tuýt nước …), vật liệu khác: các phế liệuthu hồi như: sắt, thép, gỗ …

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phảm xây dựng cơ bản là địađiểm ở nhiều nơi khác nhau Để thuận lợi cho việc xây dựng công trình, giảm bớt khốilượng vận chuyển nên kho vật tư được đặt ngay công trình và việc xuất nhập vật liệudiẽem ra ngay tại đó

Cụ thể việc hạch toán khoản mục chi phí NVLTT ở công ty được tiến hành nhưsau:

Trước hết phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư căn cứ vào các dự toán, phương án thicông các công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư, đồng thời giao nhiệm vụ sảnxuất cho từng công trình Các tổ chức sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công

để tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho công trình Khi có nhu cầu thi công sản xuấttiếp các tổ yêu cầu cung cấp vạt tư có xác nhận của tổ trưởng và kỹ thuật viên côngtrình Sau đó gửi lên phòng kế toán kỹ thuật vật tư để xem xét và chuyển sang phòng

kế toán để xin tạm ứng tiền, nhân viên văn phòng cung ứng vật tư và chủ nhiêm côngtrình tiến hành mua vật tư về nhập kho công trình phụcvụ cho sản xuất thi công (Mẫu2.1)

Phiếu nhập kho được chia thành 2 liên, htủ kho giữ 1 liên để theo dõi Còn 1liênphòng kế toán giữ để làm cơ sở cho việc hạch toán nguyên vật liệu tính vào chi phísản xuất sản phẩm trong kỳ (kèm theo hoá đơn giá trị gia tăng của người bán)

Mẫu 2.1

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI Ngày 12 tháng 12 năm 2002

Số : 05

Trang 23

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Công trình: Trường Mầm non Dịch Vọng

Tên người nhận : Trần Văn Thắng

46010

52 000

11.776.000256.0005.200.000

(Số tiền bằng chữ :mười bảy triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng )

Sau khi đối chiếu đúng hợp phấp, hợp lệ kế toán tiến hành định khoản ngaytrên các phiếu nhập kho đó Đồng thời tiến hành phân loại các phiếu nhập kho từngđội, công trình sau đó ghi vào sổ chi tiết TK 621 cho từng công trình (Mẫu 2.2)

Trang 24

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Mẫu 2.2

SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI SỔ CHI TIẾT TK 621

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI Tháng 12 năm 2002

Công trình : Trường mần non Dịch Vọng

Chứng từ

Tên vật tư ĐVT Số lượng Số tiền

Chi phí VCThu mua

Cát vàngGạch cầu họ

TấnTấn

M3

M3

Viên

32505615925.600

22.500.00017.500.0005.760.0006.420.000

300.000260.000100.000

327.014.660

Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng cộng toàn bộ số tiền mua vật tư và chi phívận chuyển của công trình vào các sổ chi tiết của công trình sau đó ghi vào sổ nhật kýchung và sổ cái liên quan của các số liêụ ở sổ chi tiết của công trình Mần non DịchVọng

Số liệu trên cũng được phản ánh vào các tài khoản liên quan

Tổng hợp tất cả các số liệu nhập – xuất – tồn vật tư của các công trình trongtháng (Mẫu 2.3), số liệu kiểm kê kho vật tư hàng tháng được ghi vào sổ kế toán tổnghợp (sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 621)(Mẫu 2.4)vào cuối tháng 12 năm 2002 sốliệu tổng hợp được từ biên bản kiểm kê kho vật tư của công trình Mần non Dịch vọng

là 327.014.660 đồng và được kế toán tiến hành ghi sổ theo định khoản

Nợ TK 621- Công trình Mầm non Dịch Vọng : 327.014.660

Có TK 152: 327.014.660

Mẫu 2.3

Trang 25

T¹ ThÞ Quúnh Trang

SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI RÍCH BẢNG TỔNG HỢP TNHẬP XUẤT

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI VẬT TƯ THEO CÁC CÔNG TRÌNH

Mần non Yên Hoà

Mần non Nghĩa Đô

Mần non Dịch Vọng

…Tổng cộng

896.0006.549.600

……

8.246.540

60.140.72011.470.49020.130.000 …186.640.255

Trang 26

T¹ ThÞ Quúnh Trang

Mẫu 2.4:

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI Tháng 12 năm 2002

Số tiền

31/12/2002 Xuất vật tư 152 327.014.660

SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI SỔ CÁI TK 621(của cả 3 công trình)

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI Tháng 12 năm 2002

Số tiền

31/12/2002 Xuất vật tư 152 570.864.000

1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Trong điều kiện máy móc thi công của công ty còn hạn chế, chi phí nhân côngthường chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chiphí này quyết định rất lớn đến tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình Mặtkhác tiền lương nhân công là một công cụ để khuyến khích nâng cao nâng xuất laođộng

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm : Lương chính, lương phụcấp .và được hạch toán vào tài khoản 622 – chi phí nhân công trrực tiếp Riêngkhoản BHXH trích trên lương của công nhân sản xuất trực tiếp được công ty hạchtoán vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Trang 27

- Đối với lao động trong danh sách là lao động đã được công ty ký hợp đồng dài hạn

và được công ty trích tiền BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương của họ

- Đối với lao động ngoài danh sách, ký hợp đồng ngắn hạn thì công ty tiến hành tríchbảo hiểm theo tháng, tính toán hợp lý theo đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngườilao động Đơn giá nhân công được do phòng tổ chức hành chính công ty lập dựa trênđơn giá quy định của nhà nước

- Phần lớn lao động hợp đồng ngắn hạn thì chứng từ ban đầu để hạch toán chi phínhân công trực tiếp là các biểu nghiêm thu công việc đã hoàn thành (Mẫu 3.1)và bảngthanh toán khối lượng thuê ngoài (Mẫu 3.2)

Mẫu 3.1

SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG

CÔNG TY XD SỐ 1 HÀ NỘI VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH

(Kèm theo hồ sơ đồ hạch toán lương công nhân thuê ngoài )Căn cứ yêu cầu kỹ thuật, tiến độ công trình và căn cứ vào hợp đồng giao khoán

đã ký trước :

+ Một bên là ông : Trần Văn Anh

Đại diện cho công trình : Trường mần non Dịch Vọng

+ Một bên là ông : Trần Văn Toàn - Đại diện tổ nề

Đã cùng nhau nghiệm thu những khối công việc giao khoán Đảm bảo đúngchất lượng kỹ thuật yêu cầu của công trình

- Xây trường với khối lượng phần thô: 1200 m2

- Trát tường: 100 công

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w