MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 2 1. Định nghĩa kinh tế và quản lý kinh tế 2 1.1. Định nghĩa kinh tế: 2 1.2. Định nghĩa quản lý kinh tế: 3 2. Tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 3 2.1. Điều kiện lịch sử xã hội dẫn đến sự ra đời và phát triển tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 3 2.2. Quan điểm về quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 7 2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế 10 2.4. Các nguyên tắc quản lý kinh tế 12 3. Giá trị tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh với Việt Nam hiện nay 15 3.1. Khái quát tình hình trong nước và thế giới hiện nay 15 3.2. Giá trị tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh với Việt Nam hiện nay 16 PHẦN KẾT LUẬN 17 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17 PHẦN MỞ ĐẦU Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ thiên tài, anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất của dân tộc Việt Nam, người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam, là người cầm lái vĩ đại đưa con thuyền cách mạng Việt Nam từ một nước thuộc địa nửa phong kiến bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN tiến lên CNXH. Người đã để lại cho dân tộc ta, Đảng ta một kho tàng di sản tư tưởng quý báu, vô giá đó là tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống những quan điểm lý luận chính trị toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả vận dụng sáng tạo và phát triển của chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của nước ta, đồng thời còn là sự kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại. Tư tưởng về kinh tế của Hồ Chí Minh là một bộ phận hợp thành của tư tưởng Hồ Chí Minh, tạo thành một thể thống nhất về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. QLKT là một nội dung quan trọng trong tư tưởng về kinh tế của Người. Có thể thấy, ngay sau khi giành chính quyền (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt kinh tế trở thành một trong những vấn đề cấp thiết. Người đã từng bước giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản như chống giặc đói, giải quyết khó khăn về tài chính, đề ra các chính sách nhằm duy trì phát triển sản xuất,… đặt nền móng cho nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát triển kinh tế để phục vụ cho kháng chiến và kiến quốc. Sau khi giành được độc lập hoàn toàn (1975), tư tưởng về kinh tế nói chung, tư tưởng QLKT nói riêng của Người vẫn còn có giá trị vô cùng to lớn đối với nền kinh tế nước nhà, đặc biệt trong thời điểm hiện nay. Như vậy, tư tưởng QLKT của Hồ Chí Minh dù đặt trong hoàn cảnh nào cũng để lại giá trị sâu sắc đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Thấy được tính cấp thiết của đề tài và mong muốn góp phần làm rõ những tư tưởng, nguyên tắc, quan điểm của Người trong vấn đề QLKT, em đã chọn đề tài: “Tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh và giá trị tư tưởng đó đối với Việt Nam hiện nay” làm bài tập lớn. PHẦN NỘI DUNG 1. Định nghĩa kinh tế và quản lý kinh tế. 1.1. Định nghĩa kinh tế: Khái niệm kinh tế thường được hiểu theo các nghĩa cơ bản sau: + Chỉ các hoạt động kinh tế bao gồm những hoạt động về sản xuất, phân phối, trao đổi hoặc tiêu dùng. + Chỉ chung nền kinh tế quốc dân của một quốc gia, hoặc chỉ các ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ,…(từ ý tưởng > nghiên cứu > chế tạo thử > sản xuất ra sản phẩm > đem đi tiêu thụ > thu lợi nhuận). + Chỉ tổng thể các quan hệ sản xuất xã hội nhất định hoặc chế độ kinh tế của xã hội, phù hợp với trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất (nhân tố quyết định của chế độ kinh tế là sở hữu đối với TLSX). + Chỉ sự tiết kiệm. Định nghĩa kinh tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh được Người chỉ ra với hai nghĩa như sau: + Nghĩa rộng: Là hệ thống các quan hệ sản xuất xã hội, hê thống này gắn với trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội (quan điểm sức sản xuất xã hội được Hồ Chí Minh nêu trong tác phẩm “Thường thức chính trị” – 1953). + Nghĩa hẹp: Nền kinh tế Việt Nam vừa thoát khỏi chế độ thuộc địa nửa phong kiến lạc hậu, trì trệ, vừa thoát khỏi sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mĩ. Đặc điểm, cơ cấu, cách thức quản lý và nội dung, biện pháp cần phải thực hiện để xây dựng nền kinh tế trong giai đoạn quá độ lên CNXH nhằm chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu đem lại cho nhân dân cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 Định nghĩa kinh tế và quản lý kinh tế 2
1.1 Định nghĩa kinh tế: 2
1.2 Định nghĩa quản lý kinh tế: 3
2 Tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 3
2.1 Điều kiện lịch sử - xã hội dẫn đến sự ra đời và phát triển tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 3
2.2 Quan điểm về quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh 7
2.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế 10
2.4 Các nguyên tắc quản lý kinh tế 12
3 Giá trị tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh với Việt Nam hiện nay 15
3.1 Khái quát tình hình trong nước và thế giới hiện nay 15
3.2 Giá trị tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh với Việt Nam hiện nay 16
PHẦN KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ thiên tài, anh hùng giải phóng dân tộc, nhàvăn hóa kiệt xuất của dân tộc Việt Nam, người sáng lập ra Đảng Cộng sản ViệtNam, là người cầm lái vĩ đại đưa con thuyền cách mạng Việt Nam từ một nướcthuộc địa nửa phong kiến bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN tiến lên CNXH Người
đã để lại cho dân tộc ta, Đảng ta một kho tàng di sản tư tưởng quý báu, vô giá đó là
tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống những quan điểm lý luận chính trịtoàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam Tư tưởng
Hồ Chí Minh là kết quả vận dụng sáng tạo và phát triển của chủ nghĩa Mác - Lêninvào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của nước ta, đồng thời còn là sự kế thừa và pháthuy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại Tưtưởng về kinh tế của Hồ Chí Minh là một bộ phận hợp thành của tư tưởng Hồ ChíMinh, tạo thành một thể thống nhất về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội QLKT làmột nội dung quan trọng trong tư tưởng về kinh tế của Người
Có thể thấy, ngay sau khi giành chính quyền (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đặt kinh tế trở thành một trong những vấn đề cấp thiết Người đã từng bước giảiquyết những vấn đề kinh tế cơ bản như chống giặc đói, giải quyết khó khăn về tàichính, đề ra các chính sách nhằm duy trì phát triển sản xuất,… đặt nền móng chonền kinh tế độc lập, tự chủ, phát triển kinh tế để phục vụ cho kháng chiến và kiếnquốc
Sau khi giành được độc lập hoàn toàn (1975), tư tưởng về kinh tế nói chung,
tư tưởng QLKT nói riêng của Người vẫn còn có giá trị vô cùng to lớn đối với nềnkinh tế nước nhà, đặc biệt trong thời điểm hiện nay Như vậy, tư tưởng QLKT của
Hồ Chí Minh dù đặt trong hoàn cảnh nào cũng để lại giá trị sâu sắc đối với sự pháttriển kinh tế của Việt Nam Thấy được tính cấp thiết của đề tài và mong muốn gópphần làm rõ những tư tưởng, nguyên tắc, quan điểm của Người trong vấn đề QLKT,
Trang 5em đã chọn đề tài: “Tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh và giá trị tư tưởng
đó đối với Việt Nam hiện nay” làm bài tập lớn.
PHẦN NỘI DUNG
1 Định nghĩa kinh tế và quản lý kinh tế.
1.1 Định nghĩa kinh tế:
Khái niệm kinh tế thường được hiểu theo các nghĩa cơ bản sau:
+ Chỉ các hoạt động kinh tế bao gồm những hoạt động về sản xuất, phânphối, trao đổi hoặc tiêu dùng
+ Chỉ chung nền kinh tế quốc dân của một quốc gia, hoặc chỉ các ngành kinh
tế như nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ,…(từ ý tưởng -> nghiêncứu -> chế tạo thử -> sản xuất ra sản phẩm -> đem đi tiêu thụ -> thu lợi nhuận)
+ Chỉ tổng thể các quan hệ sản xuất - xã hội nhất định hoặc chế độ kinh tếcủa xã hội, phù hợp với trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất (nhân tốquyết định của chế độ kinh tế là sở hữu đối với TLSX)
Chí Minh nêu trong tác phẩm “Thường thức chính trị” – 1953)
+ Nghĩa hẹp: Nền kinh tế Việt Nam vừa thoát khỏi chế độ thuộc địa nửaphong kiến - lạc hậu, trì trệ, vừa thoát khỏi sự tàn phá của hai cuộc chiến tranhchống Pháp và chống Mĩ Đặc điểm, cơ cấu, cách thức quản lý và nội dung, biện
Trang 6pháp cần phải thực hiện để xây dựng nền kinh tế trong giai đoạn quá độ lên CNXHnhằm chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu đem lại cho nhân dân cuộc sống ấm no,hạnh phúc.
1.2 Định nghĩa quản lý kinh tế:
QLKT là quá trình đưa ra những phương pháp, kế hoạch cụ thể khách quan
để thiết kế hệ thống quản lý bao gồm chức năng, nguyên tắc, cơ chế quản lý Đồngthời, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ đức đủ tài, đảm bảo nguồn lực thông tin,vật chất để các quyết định quản lý được thực thi
2 Tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh
2.1 Điều kiện lịch sử - xã hội dẫn đến sự ra đời và phát triển tư tưởng quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Bác là người đưa dântộc Việt Nam đến với độc lập tự do, là người soi đường chỉ lối cho cách mạng ViệtNam,…Người đã để lại nhiều tư tưởng vượt thời đại, có giá trị vô cùng to lớn khôngchỉ với thời điểm trong quá khứ, hiện tại mà còn đến tương lai Những quan điểm,
tư tưởng ấy được hình thành và phát triển trong điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể,chịu sự chi phối, tác động của nhân tố chủ quan và khách quan nhất định, đồng thờinhằm giải quyết vấn đề thực tiễn của đất nước, của thế giới đặt ra Tư tưởng QLKTcủa Hồ Chí Minh là một phần như vậy
a Điều kiện lịch sử - xã hội Việt Nam
Sau gần 30 năm tiến hành xâm lược Việt Nam (từ năm 1958 đến năm 1884),với các hiệp ước Hácmăng (1883) và Patơnốt (1884), Thực dân Pháp đã cơ bản đặtách đô hộ lên Việt Nam và tiến hành khai thác thuộc địa trên cả nước Hai cuộc khaithác khai thác thuộc địa vào năm 1897 và năm 1919, với chính sách cai trị bảo thủ,lạc hậu và tàn bạo về mọi mặt, đã dẫn đến sự chuyển biến rõ rệt trong đó có kinh tế.Sản xuất kinh tế tư bản đã từng bước du nhập vào Việt Nam nhưng còn ít, chủ đạonền kinh tế vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trì trệ, buộc chặt vào nền kinh tế
Trang 7chính quốc; đời sống nhân dân vô cùng cực khổ nhất là đối với nhân dân lao động.Thực tiễn đất nước lúc này đã tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của nhữngngười con đất Việt, trong đó có Người, khiến cho Người vô cùng căm phẫn, kịchliệt lên án và sớm hình thành ý thức chống lại ách áp bức bóc lột của thực dân Pháp.Hành động mang tính chất kinh tế - chính trị đầu tiên của Người là tham gia hoạt
động biểu tình chống thuế tại Huế năm 1908 “Sự kiện lịch sử ở Huế năm 1908 là
cơ sở thực tiễn nhất giúp cho người lãnh tụ vĩ đại của dân tộc rút ra được những bài học bổ ích hầu đưa cách mạng tiến đến thành công”[1] Đúng vậy, qua đâyNgười đã dần hình thành tư tưởng về xây dựng và quản lý nền kinh tế độc lập, dânchủ và hướng tới lợi ích của đông đảo nhân dân
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân ta phải đối mặt vớimuôn vàn khó, nước ta đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc” trong đó có kinh
tế Chúng ta bắt tay vào xây dựng chế độ mới với một nền kinh tế tiểu nông nghèonàn, lạc hậu Điều này thể hiện qua:
+ Đội ngũ quản lý kinh tế thiếu về số lượng, yếu về năng lực chuyên môn.+ Nền kinh tế vốn đã nghèo nàn, lạc hậu nay còn bị chiến tranh tàn phá nặng
nề Cơ sở vất chất, kỹ thuật của ngành vô cùng thấp kém, phần lớn TLSX còn nằmtrong tay địa chủ, thực dân
+ Nguồn lao động yếu kém về mọi mặt nhất là về kiến thức kinh tế, khoa học
kĩ thuật, tay nghề, vẫn duy trì phương thức sản xuất tiểu canh Dẫn đến năng suấtkhông cao
+ Sự phân chia giai cấp trong xã hội: nông dân chiếm tới hơn 90% dân số của
cả nước Thường có thói quen, lối sống, phong cách làm việc mang nặng sự bảo thủ,trì trệ
1 [1] Tiến sĩ Tôn Thất Bình, phong trào chống thuế năm 1908 ở Huế và sự tham gia của anh Nguyễn Tất Thành , trích “Các bài tham luận tại Hội thảo khoa học về chủ tịch Hồ Chí Minh”.
Trang 8+ Trong xã hội tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau như mâu thuẫn giai cấp,mâu thuẫn dân tộc, nhưng mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu nhất là yêu cầu sự pháttriển của đất nước với thực trạng kinh tế, chính trị, xã hội nghèo nàn, lạc hậu củanước ta.
+ Ngoài ra, vấn đề trang phục, đời sống, giáo dục, y tế,… của người dâncũng là một vấn đề cấp bách cần giải quyết khi chúng ta mới giành được chínhquyền Cuối những năm 1944 – đầu những năm 1945, một thảm họa đã xảy ra vớidân tộc ta, đã có hơn 2 triệu đồng bào ta đã chết vì đói, vì sự bóc lột tận xương tủycủa phát xít Nhật và thực dân pháp; dân số nước ta hơn 90% không biết chữ,…
Bên cạnh khó khăn bao trùm, thì nhân dân ta cũng có những thuận lợi cơ bảnnhư: chính quyền về tay nhân dân, lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ta được thựchiện quyền công dân; cách mạng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đứng đầu
là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt Bước sang những năm 50 của thế kỉ XX, cáchmạng Việt nam có sự giúp đỡ của các nước XHCN về kinh tế, quân sự Đây cũng làmột lợi thế rất lớn trong ngoại giao
Năm 1954, với chiến thắng Điện Biên Phủ, thực dân Pháp đầu hàng và kí với
ta Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) Đây là bước ngoặt lớn đối với cách mạng ViệtNam: miền Bắc được giải phóng hoàn toàn, miền Nam bước vào cuộc kháng chiếnchống đế quốc Mĩ giải phóng, thống nhất đất nước Hai cuộc chiến tranh chốngPháp và Mĩ cũng ảnh hưởng to lớn đến kinh tế - xã hội nước ta, tác động đến việchình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế và QLKT
+ Sau năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng: công việc đầu tiên cần phảilàm là hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế Miền Bắc đilên CNXH với một nền kinh tế tiểu nông, lạc hậu; bị chiến tranh tàn phá nặng nề vàtrong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt tạm thời thành hai miền Nam - Bắc: đó là trởngại vô cùng lớn đối với sự nghiệp tiến lên CNXH ở Việt Nam Cụ thể: thế mạnhkinh tế của mỗi miền không thể bổ sung, hỗ trợ để cùng phát triển; nguồn lực bị
Trang 9phân tán, chia sẻ để cùng phục vụ cả hai nhiệm vụ kháng chiến chống Mĩ ở miềnNam và đưa miền Bắc tiến lên CNXH, giữ vai trò làm hậu phương vững chắc chomiền Nam Trong những năm 1954 - năm 1975, miền Bắc đã bước đầu xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH Điều đó được thể hiện qua việc Nhà nước ta đãhoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960); thành công trong thực hện kế hoạch 5 năm: 1961-1965 và rất nhiều thành tựukhác
+ Sự giúp đỡ to lớn, về nhiều mặt trong đó có kinh tế như xây dựng cơ sở vậtchất - kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho kháng chiến, cách thức quản lýkinh tế, vốn,…của các nước anh em XHCN đối với Việt Nam có vai trò hết sứcquan trọng
Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ(1954-1975), nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt của toàn dân là giải phóng dân tộc,thống nhất đất nước, bảo vệ nên độc lập của Tổ quốc Nên tư tưởng của Hồ ChíMinh luôn tập trung nhiều nhất vào vấn đề này Song song với đó, kinh tế nóichung, QLKT nói riêng vẫn được Người hết sức quan tâm bởi đây là lĩnh vực quantrọng trong sự nghiệp tiến lên CNXH ở Việt Nam
b Điều kiện lịch sử thế giới
Qua quá trình tiếp xúc khoảng 30 năm bôn ba bên xứ người, làm đủ mọi việc
để sống, tiếp xúc với nhiều nền kinh tế, văn hóa khác nhau và hơn 20 năm trực tiếplãnh đạo cách mạng Việt Nam của Hồ Chí Minh thì tình hình thế giới có nhiều thayđổi về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học - công nghệ, …Chính những sự thay đổicủa thế giới cũng đã tác động một phần đến tư tưởng Hồ Chí Minh trong đó có tưtưởng QLKT
+ Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, CNTB đã chuyển sang giai đoạn đế quốcchủ nghĩa, hệ thuộc địa đã hình thành và trở thành nguồn nuôi sống CNTB
Trang 10+ Những năm đầu của thế kỉ XX, CNXH dần hình thành và phát triển trởthành một hệ thống kéo dài từ Châu Âu đến Châu Á.
+ Chỉ trong một thế kỉ mà nhân loại đã chứng kiến hai cuộc chiến tranh khốcliệt để lại những hậu quả vô cùng lớn đối với kinh tế, xã hội, văn hóa và con người
Đó là cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và cuộc chiến tranh thế giớithứ hai (1939-1945) Qua đó, đã thấy rõ được mâu thuẫn sâu sắc về kinh tế - chínhtrị giữa các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là vấn đề kinh tế
+ Kinh tế thế giới sau thế chiến thứ 2 đã phân ra 2 cực rõ ràng: đó là hệ thốngkinh tế TBCN (Kinh tế thị trường) và XHCN (Kế hoạch hóa tập trung) với chínhsách, cơ chế quản lý và hoạt động khác nhau; cách thức phân phối sản phẩm khácnhau, đặc biệt là khác nhau về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
+ Khoa học công nghệ - kĩ thuật sau nhưng năm 40, 50 của thế kỉ XX ngàycàng phát triển với những phát minh vượt bậc có lợi cho đời sống, rõ rệt nhất đượcthể hiện qua sự phát triển của nền kinh tế Ví dụ: Khoa học công nghệ làm thay đổi
to lớn về lực lượng sản xuất, cách tổ chức QLKT, điều hành hoạt động của kinh tế.Điều này làm cho năng suất lao động tăng cao, tính chất xã hội hóa của lực lượngsản xuất ngày càng cao,…Tuy nhiên, cuộc cách mạng cũng đem lại những mặt tiêucực như: ô nhiễm môi trường, chế tạo ra những vũ khí gây hủy diệt cả thế giới,…
2.2 Quan điểm về quản lý kinh tế của Hồ Chí Minh
Ngày 1-1-1953, tại phòng họp Hội đồng chính phủ khi nước ta còn đang ởtrong gia đoạn kháng chiến chống Pháp gian khổ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:
“Quản lý một nước cũng như quản lý một doanh nghiệp, phải có lãi”[ 2] Đúng vậy,người lãnh đạo khi quản lý đất nước thì cần phải: làm cho dân có ăn, làm cho dân cómặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân có học hành, đưa quốc gia đó ổn định, pháttriển điều đó cũng giống như quản lý một xí nghiệp phải có lãi Lãi ở đây có thểhiểu là về tài chính, lòng tin của người lao động đối với xí nghiệp, khi quản lý tốt
2 Bộ Công nghiệp: Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000, tr.112-113
Trang 11một xí nghiệp sẽ giúp cho xí nghiệp đó giữ được trật tự, ổn định, phát triển, cạnhtranh có hiệu quả tạo ra lợi nhuận không chỉ cho người chủ mà người lao động cũngđược trả lương đủ, đúng thời hạn, gây dựng được niềm tin cho người lao động Nhưvậy, dù quản lý một đất nước ở quy mô lớn hay quản lý một xí nghiệp quy mô nhỏthì vai trò của QLKT trong tư tưởng Hồ Chí Minh là rất quan trọng.
Đồng thời, Người cũng nói: “Quản lý xí nghiệp nhằm mục đích xây dựng xã
hội chủ nghĩa Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, phải tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm Muốn tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm thì phải quản lý tốt Muốn quản lý tốt thì cán bộ và công nhân phải thông suốt tư tưởng, phải có thái độ làm chủ nước nhà, làm chủ xí nghiệp Muốn quản lý tốt phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, phải làm đến nơi đến chốn, làm tốt vượt mọi khó khăn Phải thực hiện cán bộ tham gia lao động, công nhân tham gia quản lý”[3]
+ Theo Hồ Chí Minh, muốn quản lý tốt thứ nhất cần thông suốt tư tưởng củacán bộ và công nhân, giúp họ thấm nhuần, nâng cao tư tưởng đạo đức cách mạng
Họ cần thấy rõ được trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của họ đối với đất nước, phải
có thái độ làm chủ nước nhà, làm chủ xí nghiệp Bằng cách: bồi dưỡng tư tưởng củagiai cấp công nhân - đấu tranh chống tư tưởng của giai cấp tư sản; bồi dưỡng chủnghĩa tập thể - chống chủ nghĩa cá nhân, bồi dưỡng tư tưởng lao động ( lao động trí
óc và lao động chân tay phải kết hợp chặt chẽ) - chống quan điểm xem khinh laođộng chân tay;…
+ Hồ Chí Minh còn cho rằng muốn quản lý tốt thì phải thực hiện cán bộ thamgia lao động, công nhân tham gia quản lý Đúng vậy, từ trước đến nay, vì cán bộ chỉlàm việc quản lý, không trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất, chính vì vậy họ
đã xa rời thực tế, xa rời quần chúng công nhân, không đặt suy nghĩ của mình vàonhững người lao động nên sinh ra bệnh quan liêu, chủ quan, mệnh lệnh, không dânchủ Mặt khác, đối với những người lao động thì chỉ sản xuất không tham gia vàoquá trình vận hành quản lý vậy nên thiếu tinh thần trách nhiệm, chỉ biết bản thân
3 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.261