1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì”

210 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì”
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 17,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 2. Tên cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở (10)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (15)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (16)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (21)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (33)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (33)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (33)
  • CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (35)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (35)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (0)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (0)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (50)
      • 2.1. Đánh giá tác động (0)
      • 2.2. Biện pháp giảm thiểu (55)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (58)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (60)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (62)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành (65)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (68)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với Đề án bảo vệ môi trường chi tiết (72)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (74)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (74)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (75)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đồi với tiếng ồn, độ rung (75)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (76)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (76)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (77)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (77)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (83)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 80 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở (87)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của nhà nước (87)
    • 2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm: Không có (87)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA (88)
    • 1. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường (88)
    • 2. Biện pháp khắc phục vi phạm (88)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................iv CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .......................................................1 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................1 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................1 3.1. Công suất của cơ sở...........................................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở ..........................................................................................................................3 3.3. Sản phẩm của cơ sở ...........................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở..................................................................................................9 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.....................................................................14 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ..........................................................................................26 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...................................................................................................26 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường ..............................26 CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.....................................................................28 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.........................28

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 Tên chủ cơ sở 1

2 Tên cơ sở 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 1

3.1 Công suất của cơ sở 1

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ sở 3

3.3 Sản phẩm của cơ sở 8

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 9

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 14

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 26

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 26

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 26

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 28

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 28

1.2 Thu gom, thoát nước thải 31

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 43

2.1 Đánh giá tác động 43

2.2 Biện pháp giảm thiểu 48

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 51

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 53

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 55

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành 58

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 61

Trang 4

8 Các nội dung thay đổi so với Đề án bảo vệ môi trường chi tiết 65

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 67

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 67

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 68

3 Nội dung đề nghị cấp phép đồi với tiếng ồn, độ rung 68

4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 69

5 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 69

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 70

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 70

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 76

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 80 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở 80

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của nhà nước 80

2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm: Không có 80

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 81

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 81

1 Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường 81

2 Biện pháp khắc phục vi phạm 81

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Quy mô công suất của cơ sở 2

Bảng 1 2 Quy mô công suất theo từng loại sản phẩm 2

Bảng 1 3 Sản phẩm đầu ra của Công ty 8

Bảng 1 4 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất 9

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất của Công ty 9

Bảng 1 6 Lượng nước sử dụng trong giai đoạn hoạt động của Công ty 10

Bảng 1 7 Danh mục các loại máy móc, thiết bị của Công ty 11

Bảng 1 8 Các hạng mục công trình đã xây dựng của Công ty 16

Bảng 1 9 Các khu sản xuất của Công ty 18

Bảng 1 10 Các loại nhà kho đã xây dựng của Công ty 18

Bảng 1 11 Kinh phí đầu tư cho công trình bảo vệ môi trường 24

Bảng 3 1 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 31

Bảng 3 2 Tác động của một số yếu tố trong nước thải tới sức khỏe con người 32

Bảng 3 3 Thành phần chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất gốm sứ 34

Bảng 3 4 Danh mục các hạng mục, thiết bị sử dụng trong Trạm XLNT 41

Bảng 3 5 Hóa chất sử dụng cho Hệ thống XLNT 42

Bảng 3 6 Quãng đường di chuyển trong ngày của phương tiện ra vào nhà máy 44

Bảng 3 7 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 44

Bảng 3 8 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông 44

Bảng 3 9 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến đường vận chuyển 45

Bảng 3 10 Hệ số ô nhiễm khi đốt 1 m3 khí 47

Bảng 3 11 Nồng độ khí ô nhiễm tại lò sử dụng khí LPG 47

Bảng 3 12 Thống kê lượng chất thải rắn phát sinh 52

Bảng 3 13 Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty 54

Bảng 3 14 Mức ồn gây ra do hoạt động sản xuất 55

Bảng 3 15 Mức độ ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông 56

Bảng 3 16 Các nội dung thay đổi so với Đề án bảo vệ môi trường chi tiết 65

Bảng 4 1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của Công ty 67

Bảng 5 1 Kết quả quan trắc định kỳ mẫu nước thải sau xử lý năm 2021 71

Bảng 5 2 Kết quả quan trắc định kỳ mẫu nước thải sau xử lý năm 2022 73

Trang 6

Bảng 5 3 Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc Quý I, quý II năm 2021 76 Bảng 5 4 Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc Quý III, quý IV năm 2021

77

Bảng 5 5 Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc Quý I, quý II năm 2022 77 Bảng 5 6 Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc Quý III, quý IV năm 2022 78

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ lò nung tuynel 7

Hình 1 2 Vị trí của Cơ sở 15

Hình 1 3 Sơ đồ thu gom nước thải tại Công ty 22

Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 25

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Công ty 30

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 30

Hình 3 3 Bể tự hoại 35

Hình 3 4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu 36

Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ Hệ thống xử lý nước thải 38

Hình 3 6 Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sau khi cải tạo 43

Hình 3 7 Ống khói lò Tuynel 50

Hình 3 8 Khu vực lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường 53

Hình 3 9 Kho lưu chứa CTNH của cơ sở 54

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ : An toàn lao động BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ Môi trường

BXD : Bộ Xây dựng CBCNV : Cán bộ công nhân viên CTR : Chất thải rắn

CTNH : Chất thải nguy hại MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NĐ-CP : Nghị định Chính phủ PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì;

- Địa chỉ trụ sở chính: Đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

- Tên cơ sở: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì (Sau đây gọi tắt là cơ sở)

- Địa điểm thực hiện cơ sở: Đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Quyết định số 857/QĐ-STNMT ngày 06 tháng 06 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với

cơ sở “Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì”

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Cơ sở đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp, Căn cứ theo Văn bản số 25/TVA-Phòng Kth ngày 06/03/2023, “Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì” có tổng vốn đầu tư của

cơ sở là 68.181.699.000 (Sáu mươi tám tỷ một trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) – cơ sở đầu tư nhóm B

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

* Quy mô công suất của cơ sở theo thực tế năm 2020, 2021, 2022

Quy mô công suất theo thực tế hoạt động năm 2020, 2021, 2022 như sau:

TT Tên sản phẩm Năm 2020 (sản

phẩm/năm)

Năm 2021 (sản phẩm/năm)

Năm 2022 (sản phẩm/năm)

Trung bình (sản phẩm/năm)

1 Thân bệt (bệt rời,

Trang 9

TT Tên sản phẩm Năm 2020 (sản

phẩm/năm)

Năm 2021 (sản phẩm/năm)

Năm 2022 (sản phẩm/năm)

Trung bình (sản phẩm/năm)

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

Quy mô công suất theo thực tế và công suất tối đa như sau:

Bảng 1 1 Quy mô công suất của cơ sở

TT Công suất theo thực tế

Công suất đã phê duyệt theo Quyết định số 857/QĐ-STNMT ngày 06

tháng 06 năm 2017

1 369.162 sản phẩm/năm 500.000 sản phẩm/năm

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

Quy mô công suất theo từng loại sản phẩm như sau:

Bảng 1 2 Quy mô công suất theo từng loại sản phẩm

TT Tên sản phẩm Đơn vị phẩm theo thực tế Số lượng sản

(sản phẩm/năm)

Số lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm/năm)

1 Thân bệt (bệt rời, bệt liền) Cái 165.002,3 179.000

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

Ngành nghề kinh doanh tại Công ty: Sản xuất, kinh doanh sứ vệ sinh cao cấp mang nhãn hiệu Viglacera;

* Quy mô diện tích: Diện tích đất sử dụng là 25.052,8 m2 (thuê lại đất theo Quyết định số 5766/QĐ-UBND ngày 25/09/2013 của UBND thành phố Hà Nội và Hợp đồng thuê đất số 582/HĐTĐ ngày 10/10/2014 giữa UBND thành phố Hà Nội và Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì đã ký kết đính kèm phụ lục)

Trang 10

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của cơ

sở

3.2.1 Quy trình sản xuất

Quy trình công nghệ, sản xuất của Công ty được trình bày tại sơ đồ sau:

Nước thải, bụi

Bụi

Nhiệt

Sản phẩm lỗi, hỏng

Trang 11

Thuyết minh quy trình:

Công nghệ cơ bản để sản xuất gồm các bước cơ bản sau:

(1) Chế tạo men phun

Chế tạo men sống: Tính toán tỷ lệ phối liệu và cân nạp liệu máy nghiền:

A Tính toán tỷ lệ phối liệu:

- Nguyên liệu đầu vào đủ điều kiện sản xuất được để đúng nơi quy định và có dấu hiệu nhận biết

- Hàng ngày nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra ẩm của nguyên liệu, tính bài phối liệu

- Bài phối liệu được kiểm tra, ký duyệt trước khi đưa xuống bộ phận gia công men

B Cân liệu và nạp liệu vào máy nghiền:

- Phụ trách bộ phận tiến hành ghi bài phối liệu vào sổ nạp liệu, công nhân căn cứ tỷ

lệ phối liệu mới tiến hành nạp liệu

- Nạp nguyên liệu vào máy nghiền theo mẻ nạp 1 lần

C Kiểm tra men ra máy

+ Lấy mẫu men ra máy: Lấy 400-500g men ra máy vào ca nhựa 500ml để kiểm tra các thông số men, chuyển mẫu lên phòng kỹ thuật

+ Kiểm tra men ra máy: Kiểm tra các thông số D,V, S41 Nếu máy men đạt yêu cầu thì đưa đến các bước tiếp theo, nếu không đạt yêu cầu thì lượng men đó được gom lại một chỗ chờ xử lý

- Xử lý men từ máy nghiền ra: Mục đích tăng hiệu quả khử từ làm sạch sắt trong men Men từ thùng cao vị chảy qua sàng rung khử từ nhiều lần vào thùng chứa đến khi hết sắt thì thôi

Chế tạo men phun

A Khuấy keo CMC thành sol:

Cân tỷ lệ keo CMC và nước với tỷ lệ tương ứng đưa vào thùng khuấy, sau khi khuấy được ngâm ủ keo từ 2-3h thành Sol

B Khuấy men phun:

- Men ra máy sau khi khử từ sạch sắt được chứa vào các thùng chứa men sống Các thùng chứa men sống được tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi đem đi chế tạo men phun

- Men sống đạt yêu cầu được đem đi khuấy với tỉ lệ sol đã được phòng kỹ thuật quy định sẵn

- Men phun được khuấy đến khi nào đạt thông số D, V, Tốc độ khô thì tiến hành cấp

Trang 12

sang bộ phận phun men

(2) Chế tạo khuôn

- Chế tạo khuôn mẫu: Khuôn mẫu dùng để chế tạo ra khuôn mẹ, nó có thể thay thế khuôn sản xuất để đổ rót Khuôn mẫu còn dùng làm khuôn sản xuất mẫu chuẩn để đánh giá và so sánh với các khuôn sản xuất khác

- Chế tạo khuôn mẹ: Khuôn mẹ là khuôn được chế tạo từ khuôn mẫu Khuôn mẹ được dùng để tạo ra các khuôn sản xuất

- Chế tạo khuôn thạch cao sản xuất: Khuôn sản xuất là khuôn được chế tạo ra từ khuôn mẹ, nó được dùng để tạo ra khuôn mộc

(3) Chế tạo hồ đổ rót

A Tính bài phối liệu:

- Nguyên liệu đầu vào đủ điều kiện sản xuất được để đúng nơi quy định và có dấu hiệu nhận biết

- Hàng ngày nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra ẩm của nguyên liệu, tính bài phối liệu

- Bài phối liệu được kiểm tra, ký duyệt trước khi đưa xuống bộ phận gia công hồ

B Cân liệu và nạp liệu vào máy nghiền

- Phụ trách bộ phận tiến hành ghi bài phối liệu vào sổ nạp liệu, công nhân căn cứ vào bài phối liệu mới tiến hành nạp liệu

- Nghiền nguyên liệu gầy tại máy nghiền bi với thành phần tràng thạch, thạch anh và 10% lượng cao lanh và đất sét, nước, điện giải và phụ gia

- Khuấy các nguyên liệu dẻo tại bể BK7 (bể chứa)

ra máy tại bể chứa cùng hồ thừa lên BK7 để khuấy đồng nhất

- Hồ tại BK7 đã đồng nhất ta tiến hành kiểm tra các thông số D, V, T1/T5, tốc độ bám khuôn… Khi thông số đạt yêu cầu ta tiến hành bơm hồ qua sàng rung khử từ xuống bể chứa hồ đổ rót (BK1, BK2 hoặc BK3)

- Hồ tại các bể chứa hồ đổ rót được lưu 72h Trước khi đem đổ rót được kiểm tra các

Trang 13

thông số D, V T1/T5, tốc độ bám khuôn… đạt yêu cầu mới được cấp sang phân xưởng tạo hình

(4) Đổ rót sản phẩm

Quá trình đổ rót được thực hiện thủ công, bán thủ công hoặc bán tự động (rót băng) tuân thủ các bước cơ bản sau:

- Chuẩn bị khuôn: Vệ sinh bề mặt làm việc, các lỗ tháo hồ, đổ hồ và tạo ẩm, xoa bột tan

- Lắp khuôn: Lắp lần lượt các chi tiết, chính xác

- Cấp hồ vào khuôn: Dòng hồ phải được cấp ổn định và từ từ để tránh bọt khí

- Lưu hồ trong khuôn: Thời gian lưu hồ trong khuôn được tính từ lúc bắt đầu đổ hồ vào khuôn đến khi mộc đạt độ dày quy định

- Tháo hồ: Khi mộc đạt độ dày tiến hành tháo hồ, tháo từ từ, đều tránh dòng hồ đứt quãng

- Lưu mộc: Được tính từ lúc tháo hết hồ trong khuôn đến khi mộc đạt độ ẩm thích hợp

- Tháo mở khuôn

- Sửa, rửa sản phẩm mộc:

Đổ rót dưới áp lực để đảm bảo tính chính xác cao (khả năng điền đầy khuôn) và chất lượng bề mặt sản phẩm mộc cao Các sản phẩm mộc sau khi đổ rót được lưu tại phân xưởng

đổ rót khoảng 36 – 40 giờ để đạt được độ ẩm dư cần thiết (10 – 20%)

(5) Sấy môi trường và sấy mộc

- Dùng chế độ sấy môi trường DC1 hoặc chế độ sấy môi trường DC2

- Xe goòng chuyên dụng sẽ được sử dụng để vận chuyển các sản phẩm mộc từ xưởng

đổ rót đến hầm sấy Tại các hầm sấy này, các thiết bị hiện đại được sử dụng để kiểm tra, điều khiển và hiệu chỉnh theo chương trình các thông số công nghệ trong hầm sấy như nhiệt độ, độ ẩm môi trường sấy và thời gian sấy:

Tùy thuộc vào từng sản phẩm mộc cấp sấy có độ ẩm khác nhau thì lựa chọn chế độ sấy tương ứng:

Chế độ sấy 1: Thời gian sấy là 11 giờ và độ ẩm của sản phẩm cấp sấy từ 18% đến 22%;

Chế độ sấy 2: Thời gian sấy là 8h30, độ ẩm của sản phẩm cấp sấy từ 8 – 15%

(6) Kiểm tra hoàn thiện mộc

Bao gồm các công đoạn: Kiểm tra sản phẩm sau sấy; Hoàn thiện mộc; Xử lý các sản phẩm sau khi kiểm tra mộc bị nứt

- Loại bỏ các sản phẩm nứt vỡ hoặc biến dạng

Trang 14

- Cạo sửa, hoàn thiện, làm đẹp các lỗ công tác sản phẩm, bavia

- Tạo ẩm bề mặt sản phẩm trước khi phun men

(8) Nung

Sử dụng lò nung Tuynel nung hoàn thiện sản phẩm sau khi hoàn tất khâu chuẩn bị Quy trình vận hành lò nung tuynel được đề cập phần sau tại Mục 3.2.2 của báo cáo

3.2.2 Quy trình hoạt động của lò nung

Công ty sử dụng 02 lò nung: Lò nung tuynel và lò nung Shuttel:

Lò nung tuynel được sử dụng chính trong hoạt động nung sản xuất của Công ty, sử dụng nhiên liệu là khí tự nhiên LPG

Sơ đồ công nghệ lò nung tuynel được sử dụng tại Công ty:

Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ lò nung tuynel

Sản

phẩm đã

sấy

Thành phẩm

Sản phẩm mộc

Xếp lên tấm dalle

Nguồn nhiệt

LÒ SẤY

Sấy sản phẩm mộc

Đẩy vào lò

LÒ NUNG

Vùng nung

sơ bộ

Vùng làm nguội nhành

Vùng làm nguội chậm Vùng

nung

Trang 15

Thuyết minh quy trình:

Lò Tuynel có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng các dạng nhiên liệu khác nhau Sản phẩm nung được đặt trên các xe goòng chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động của khí nóng Lò có kích cỡ dài 64 m Lò có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làm nhiệt độ lò không đồng đều Lò được chia làm

4 vùng: Vùng nung sơ bộ, vùng nung, vùng làm nguội nhanh và vùng làm nguội chậm Khói

lò được thải ra ngoài qua ống khói nhờ quạt hút Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt và chế độ ẩm dịu hơn, làm cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò, giảm tác động

có hại của không khí lạnh lọt vào Nhiên liệu được nạp qua vòi phun

Tính năng kỹ thuật của lò tuynel:

- Nhiên liệu: Khí LPG;

- Kiểm tra nhiệt độ của lò nung bằng can nhiệt, có thể cài đặt nhiệt theo yêu cầu;

- Chế độ đốt lò liên tục;

- Thời gian nung: 12h

- Khí thải thoát qua ống khói nhờ quạt hút

Lò nung tuynel có kích thước dài 64m, ống khói cao 15m Lượng khói thải ra được tận dụng tối đa để sử dụng nhiệt thừa của khói lò nung đưa sang hầm sấy mộc, nhằm tiết kiệm nhiên liệu

* Lò nung Shuttle được sử dụng trong trường hợp nung lại các sản phẩm lỗi Sản phẩm nung lỗi tại lò nung tuynel được phun men bổ sung tại vị trí lỗi và chuyển vào lò nung Shuttle có kích thước bé nên tốn ít nhiên liệu hơn và nung trong thời gian khoảng 10h Lò nung Shuttle sử dụng nhiên liệu là khí ga LPG Lò nung shuttle được xây dựng từ lâu, vào năm 1993 Hiện tại, lò nung shuttle không hoạt động thường xuyên (rất ít khi sử dụng) do tỷ lệ sản phẩm lỗi đã được giảm thiểu đáng kể

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì như sau:

Bảng 1 3 Sản phẩm đầu ra của Công ty

TT Tên sản phẩm Đơn vị phẩm theo thực tế Số lượng sản

(sản phẩm/năm)

Số lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm/năm)

1 Thân bệt (bệt rời, bệt liền) Cái 143.200 179.000

Trang 16

TT Tên sản phẩm Đơn vị phẩm theo thực tế Số lượng sản

(sản phẩm/năm)

Số lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm/năm)

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

(1) Nhu cầu nguyên vật liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đầu vào để phục vụ cho hoạt động sản xuất của cơ sở như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Khối lượng thực tế

(kg/năm) Khối lượng tối đa (kg/năm)

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

(2) Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu chủ yếu là khí ga LPG phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty Nhu cầu sử hóa chất chủ yếu cho Trạm xử lý nước thải Cụ thể nhu cầu sử dụng như sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất của Công ty

TT Nhiên liệu, hóa chất sử dụng Đơn vị Khối lượng thực tế Khối lượng tối đa Ghi chú

1 Polyme Kg/tháng 132.160 179.000 Sử dụng cho Trạm

Trang 17

TT Nhiên liệu, hóa chất sử dụng Đơn vị Khối lượng thực tế Khối lượng tối đa Ghi chú

2 PAC Kg/tháng 73.832,4 100.000 xử lý nước thải

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

(2) Nhu cầu cấp điện, nước

a Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp nước:

Trước đây, nguồn cấp nước chính của Công ty là từ khai thác nước giếng khoan theo Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 455/GP-UBND ngày 20/10/2016 của UBN thành phố Hà Nội với thời hạn cấp phép 03 năm kể từ ngày 20/10/2016 Đến ngày 10/11/2022, Công an Thành phố Hà Nội đã có Quyết định 9239/QĐ-XPHC về việc xử phạt hành chính, trong đó có nội dung xử phạt về khai thác, sử dụng nước dưới đất khi giấy phép đã hết hạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ Vì vậy, Công ty đã tiến hành nộp phạt theo quy định; đồng thời có biện pháp khắc phục là đấu nối với Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hoàng Mai

Hiện nay, Nguồn nước sử dụng trong hoạt động sản xuất, sinh hoạt tại Công ty là đấu nối với hệ thống cấp nước sạch của Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hoàng Mai

- Nhu cầu sử dụng nước của Công ty:

Nhu cầu sử dụng nước sạch theo hóa đơn nước: Hiện tại, Công ty mới đấu nối đường ống cấp nước sạch với Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hoàng Mai nên chưa có số liệu nhu cầu sử dụng nước theo hóa đơn tiền nước

Tính toán tổng lưu lượng nước sử dụng cho toàn bộ hoạt động của Công ty được phân

bổ như sau:

Bảng 1 6 Lượng nước sử dụng trong giai đoạn hoạt động của Công ty

STT Mục đích sử dụng Nhu cầu sử dụng thụ (m Lượng nước tiêu 3 /ngày.đêm)

1 Nước dùng cho sinh hoạt 365

cán bộ, công nhân viên 365 x 70lít/người/ngày 25,5

2 Nước dùng cho sản xuất Chế tạo hồ, chế tạo men 30

Vệ sinh bồn trộn hồ, tẩy

Trang 18

STT Mục đích sử dụng Nhu cầu sử dụng thụ (m Lượng nước tiêu 3 /ngày.đêm)

4 Nước dùng cho tưới cây (diện

Tổng lưu lượng nước sử dụng trung bình 185

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì)

b Nhu cầu sử dụng điện năng

- Nguồn cấp điện: Hiện tại, Công ty sử dụng nguồn điện được cấp từ điện của Công

ty Điện lực Hoàng Mai

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện được sử dụng cho các hoạt động như: Vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng, vận hành trạm xử lý nước thải và sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt khác

Nhu cầu sử dụng điện trung bình căn cứ theo hóa đơn tiền điện 3 tháng (9, 10, 11 năm

2022) là 330.700 kWh (Hóa đơn tiền điện được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)

Nhu cầu sử dụng điện lớn nhất (theo công suất tối đa 500.000 sản phẩm/năm) là

khoảng 450.000 kWh

(3) Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính

Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty như sau:

Bảng 1 7 Danh mục các loại máy móc, thiết bị của Công ty

Kho nguyên liệu

1 Sàn thao tác và cơ cấu kim loại 1 Việt Nam

Trang 19

STT Danh mục máy móc Số lượng Xuất xứ

Nhập Khẩu

5 Tấm lót máy nghiền bi 16.600l 3

7 Bơm màng bể chứa 20m3/giờ 4

Trang 20

STT Danh mục máy móc Số lượng Xuất xứ

Giai đoạn sấy mộc

Giai đoạn phun men – kiểm tra mộc

2 Cabin kiểm tra hoàn thiện mộc 4

Nhập khẩu

Giai đoạn Nung sản phẩm

Trang 21

STT Danh mục máy móc Số lượng Xuất xứ

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì)

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Căn cứ pháp lý của cơ sở

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103024202 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 04 năm

2008, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 12 tháng 04 năm 2021

- Quyết định số 5766/QĐ-UBND ngày 25/09/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì tiếp tục thuê 25.053m2 đất tại phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai để sử dụng cùng với công trình đã xây dựng làm nhà máy sản xuất sứ vệ sinh

- Hợp đồng thuê đất số 582/HĐTĐ ngày 10/10/2014 giữa UBND thành phố Hà Nội

và Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và môi trường số 1211/QĐ-MTg ngày 18/06/1996 về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cải tạo và

mở rộng dây chuyền số 1 của Công ty Sứ Thanh Trì cũ

- Quyết định số 857/QĐ-STNMT ngày 06 tháng 06 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với

cơ sở “Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì”

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 374/GP-UBND ngày 09/9/2019 UBND thành phố Hà Nội

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số QLCTNH: 01.000632.T ngày 27/01/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hợp đồng dọn vệ sinh công nghiệp và vận chuyển phế thải số 01/TT/BĐ-2022 ngày 03/01/2022 giữa Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì và Công ty Cổ phần môi trường Ba Đình

- Hợp đồng kinh tế thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại số 05043/2022/HĐKT/ETC ngày 03/05/2022 giữa Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh

Trang 22

Trì và Công ty Cổ phần Đầu tư và Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường ETC Kèm theo Giấy phép xử lý Chất thải nguy hại Mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6.093.VX (cấp lần 3) ngày 05/07/2021

- Biên bản Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường ngày 22/09/2022 của Phòng cảnh sát môi trường – Công an thành phố Hà Nội

- Quyết định 9239/QĐ-XPHC ngày 10/11/2022 của Công an thành phố Hà Nội về việc xử phạt hành chính

- Báo cáo số 116/TVA/BC-KPHQ ngày 20/11/2022 của Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì gửi Phòng cảnh sát môi trường – Công an thành phố Hà Nội về Kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

5.2 Vị trí thực hiện của cơ sở

Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì có tổng diện tích 25.052,8 m2 thuộc địa bàn phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Ranh giới của Công ty như sau:

- Phía Đông giáp với công ty TNHH Thương mại và đầu tư Thuận Việt

- Phía Tây giáp với xưởng cơ khí Quang Sáng

- Phía Bắc giáp với khu dân cư;

- Phía Nam giáp đường dân sinh

Hình 1 2 Vị trí của Cơ sở

Trang 23

5.3 Các hạng mục công trình chính của cơ sở

Tại thời điểm lập báo cáo, Công ty đã hoàn thành toàn bộ hạng mục xây dựng và hoạt động với công suất đã đăng ký là 500.000 sản phẩm/năm Công ty không tiến hành xây dựng bổ sung các hạng mục công trình mới

Các hạng mục công trình của Công ty đã được đầu tư, xây dựng trên diện tích 25.052,8 m2 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 8 Các hạng mục công trình đã xây dựng của Công ty

STT Tên công trình Số lượng Diện tích xây dựng (m 2 )

I Công trình chính

2 Khu gia công chế biến nguyên liệu 1 350

Trang 24

STT Tên công trình Số lượng Diện tích xây dựng (m 2 )

III Công trình bảo vệ môi trường

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì)

Quy mô kết cấu các công trình chính đã xây dựng:

- Tường bao xung quanh khu vực Công ty: Sử dụng bê tông lót Mác 100, bê tông giằng tường Mác 200, đá 1 x 2, móng và cột được xây bằng gạch, cứ 10 cột thêm 01 cột làm khe co giãn Thiết kế 02 cổng trước và cổng bên, trụ cổng sử dụng bê tông cốt thép mác 200, đá 1 x 2

- Xây dựng nhà xưởng: Bao gồm khu đổ rót, hầm sấy, khu vực lò nung tuynel, lò shutle,…

- Nhà kho: Nhà kho nguyên liệu có diện tích 600 m2, xây dựng kiểu nhà khung thép mái lợp tôn kẽm, nền được gia cố lớp đá cấp phối 200mm, lớp đá dăm 300mm phía trên

đổ lớp bê tông dày 200mm, mác 250

5.2.1 Các hạng mục công trình chính của Công ty

a Xưởng sản xuất

Các khu sản xuất của Công ty bao gồm:

Trang 25

Bảng 1 9 Các khu sản xuất của Công ty

1 Khu gia công chế biến nguyên liệu m2 350

9 Lò nung tuynel và phòng điều hành m2 300

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì)

Xưởng sản xuất được xây dựng kết cấu chắn chắn phù hợp với yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, thông thoáng, phòng chống cháy nổ,

b Nhà kho

Công ty đã xây dựng các nhà kho phụ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công

ty, cụ thể như bảng sau:

Bảng 1 10 Các loại nhà kho đã xây dựng của Công ty

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì)

Nhà kho được thiết kế phù hợp, đảm bảo không gian chức năng tiện lợi, thông thoáng cho toàn khu nhà Khu vực nhà kho được trang bị thiết bị hệ thống PCCC nhằm đảm bảo

an toàn về tài sản và tính mạng người lao động trong Công ty

c Khu văn phòng

Khu văn phòng của Công ty có diện tích sàn 500m2, thiết kế thông thoáng, bố trí phù hợp bao gồm các phòng chức năng phục vụ cho quản lý sản xuất

Trang 26

5.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của Công ty

(2) Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cấp cho Công ty là nguồn nước sạch của Xí nghiệp nước sạch Hoàng Mai và giếng khoan khai thác để sử dụng cho hoạt động sinh hoạt, hoạt động sản xuất và tưới cây, rửa đường

* Sơ đồ cấp nước:

- Ống cấp nước sạch/giếng khoan khai thác (Bể chứa, trạm bơm) Mạng

cấp nước của Công ty

- Giải pháp cấp nước: Nước cấp từ ống cấp nước sạch quận Hoàng Mai và nước giếng

khoan đều dẫn về bể chứa 100m3 (nằm về phía Tây của Công ty) qua phòng bơm gồm 2 bơm q = 40m3/h, h = 25m (1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng), bơm cấp nước vào mạng lưới đường ống dẫn nước bằng ống nhựa chịu nhiệt PPR D76 đến các vị trí sử dụng (khu sản xuất, nhà vệ sinh, khu nhà ăn,…) Hệ thống cấp nước được thiết kế theo nguyên tắc phân vùng riêng biệt đối với các cụm thiết bị của từng khu vệ sinh, ở đầu tuyến ống cấp nước bố trí các van cống để điều khiển đóng mở cách ly trong trường hợp xảy ra sự cố rò

rỉ nước hoặc vỡ mối nối ống

(3) Sân, đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, vườn hoa

- Sân đường nội bộ:

Sân đường nội bộ trong khu vực Công ty đã được bê tông hoá đồng bộ với các công trình, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, đảm bảo việc vận chuyển đối nội, đối ngoại cũng như việc đi lại trong nội bộ, thuận tiện cho hoạt động sản xuất tại Công ty Tổng diện tích sân đường nội bộ là 4.000m2

- Thảm cỏ, cây xanh, vườn hoa:

Hệ thống cây xanh được trồng dọc các đường giao thông nộ bộ; vườn hoa được xây dựng chủ yếu gần khu vực cổng ra vào của Công ty Thảm cỏ được trồng trên các phần bãi trống tạo không khí trong lành cho cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty Tổng diện tích đất của cây xanh là 2.500m2

(4) Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng:

- Nguồn điện: Điện phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt được cung cấp từ Công ty Điện lực Hoàng Mai, dự kiến nhu cầu sử dụng điện của Công ty khoảng 330.700KWh/1

Trang 27

tháng (theo hóa đơn tiền điện tháng 9, 10, 11 năm 2022)

- Tại Công ty có bố trí 01 trạm biến áp 500 KVA của Công ty được đặt gần khu vực phân xưởng cơ điện

- Cáp điện từ trạm biến áp tới tủ điện phân phối trong nhà máy sử dụng cáp ngầm hạ thế có lớp đai thép bảo vệ luồn trong ống nhựa xoắn D114, dày 7mm, chôn trực tiếp dưới đất dọc theo các vỉa hè

- Chiếu sáng ngoài nhà: Toàn bộ Công ty được chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp,

thủy ngân treo trên đường nội bộ (250W- 220V), Đèn áp trần, đường kính 200- 300mm

* Hệ thống nối đất an toàn công trình

Hệ thống nối đất bao gồm các thanh nối đất, dây nối đất, cọc nối đất và hố nối đất đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi có sự cố dò điện

Các hệ thống nối đất riêng biệt cho các hệ thống sau:

+ Hệ thống cung cấp điện

+ Hệ thống điện thoại, thông tin liên lạc

Các bộ phận kim loại không mang điện như ống nước, ống gió đều được nối với

- Sự liên kết sẽ được dùng bằng phụ kiện tiêu chuẩn, thích hợp trong việc lắp ghép trên những vật liệu khác nhau (tức là đồng/nhôm, đồng/sắt ở những nơi thích hợp) sẽ được chọn lựa và lắp đặt nghiêm ngặt tuân theo đề nghị và hướng dẫn của nhà sản xuất phụ kiện đó

Trang 28

- Cáp thoát sét được nối với trạm nối đất hoặc nối với mạng lưới nối đất Việc thiết

kế trạm nối đất sao cho dòng sét được phóng vào trong đất theo cách có thể giảm tối thiểu điện thế tiếp xúc, điện thế bước và sự nguy hiểm của dòng sét phụ chạy vào bên trong hoặc xung quanh phần kết cấu toà nhà

- Về mặt tổng thể toàn bộ hệ thống chống sét nối liền nhau sẽ có một điện trở nối đất không vượt quá 10 trước khi có bất kỳ sự liên kết nào với hệ thống mà nó không thuộc về hệ thống chống sét

5.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của Công ty

(1) Hệ thống thu gom, thoát n ớc mưa chảy tràn

Hệ thống thu gom nước mưa tại Công ty bao gồm:

* Hệ thống thu gom nước mưa từ mái:

Máng dẫn nước được làm bằng tôn, bố trí hai bên mái nhà xưởng, nhà kho Tại đầu các ống đứng có lắp đặt các phễu thu và lưới chắn để giữ lại rác, lá cây, cặn bẩn…tránh làm tắc ống Hệ thống thoát nước mưa mái thoát bằng đường ống PVC D160 xuống cống bằng BTCT chạy xung quanh công trình rồi đổ ra hệ thống thoát nước mưa chung của Công ty

* Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt:

Công ty đã xây dựng hệ thống hố thu, mương hở thu gom nước mưa bao quanh tuyến đường giao thông, khu vực văn phòng, bên ngoài khu vực nhà xưởng Để tránh tắc cống rãnh gây ngập lụt, Công ty bố trí công nhân vệ sinh thường xuyên kiểm tra các đường cống rãnh, thu gom hết bùn và rác ở hố ga, đảm bảo cho hố ga luôn sạch và thông dòng chảy Nước mưa sau đó được thoát ra hệ thống thoát nước chung trên ngõ 1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai

* Cấu tạo của hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn khu vực Công ty:

- Rãnh thu nước mưa và hố ga được xây dựng xung quanh dãy nhà văn phòng, nhà xưởng và chạy dọc theo đường giao thông nội bộ của Nhà máy với tổng chiều dài là 400m

Hệ thống mương thu gom, thoát nước mưa bằng bê tông cốt thép có chiều rộng mương là 0,4 m, chiều sâu mương là 0,3 m Nước mưa sau khi được thu gom sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

Khu vực đường giao thông nội bộ của cơ sở, Công ty đã bê tông hóa hệ thống đường giao thông với độ nghiêng thu nước i = 0,1% Khi có hiện tượng mưa, nước mưa sẽ được thu gom dễ dàng bởi hệ thống mương thu gom, thoát nước mưa hiện có của Công ty Toàn bộ nước mưa của Công ty sau đó được thoát ra Hệ thống thoát nước chung khu vực

(2) Hệ thống thu gom, thoát n ớc thải

Sơ đồ thu gom nước thải tại Công ty như sau:

Trang 29

Hình 1 3 Sơ đồ thu gom nước thải tại Công ty

Công trình thu gom, xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên của Công ty được xử lý sơ bộ qua bể

tự hoại 03 ngăn thể tích mỗi bể 30m3 trước khi được thu gom về Trạm xử lý nước thải tập trung của Công ty

Biện pháp thu gom, xử lý sơ bộ nước thải nhà ăn

Lượng nước thải khu vực nhà ăn chứa một lượng dầu mỡ nên Công ty bố 01 bể tách dầu mỡ có thể tích 10 m3 gồm 02 ngăn, mỗi ngăn có thể tích 5m3 kích thước (2m x 1,5m x 1,7m) để xử lý sơ bộ nước thải nhà ăn trước khi dẫn về Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty

Biện pháp thu gom nước thải sản xuất

Trong khu vực nhà xưởng, Công ty đã xây dựng mương thu nước sản xuất phát sinh trong quá trình vệ sinh bồn trộn hồ, tẩy rửa sản phẩm Rãnh thu nước trong nhà xưởng có kích thước rộng x sâu = 20cm x 20cm và sau đó được thu gom theo đường ống uPVC D160 dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty

Trạm xử lý nước thải tập trung của Công ty

Công suất trạm: 150 m3/ngày.đêm

Công nghệ áp dụng: Phương pháp hóa lý kết hợp sinh học

Kết cấu: Bể được xây bằng BTCT, gồm bể điều hòa, bể lắng, bể khử trùng được xây chìm; bể phản ứng 3 ngăn được xây nổi

Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCTĐHN 02:2014/BTNMT, cột B, Cmax=C và QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1,2 Trong đó 15 m3/ngày được sử dụng tuần hoàn để rửa sản phẩm và 135 m3/ngày.đêm thoát ra hệ thống thoát nước chung trên ngõ 1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Bể tự hoại

Hệ thống XLNT công suất 150

m3/ngày.đêm

Nước thải

02:2014/BTNMT và QCVN 14:2008/BTNMT, cột

B, K=1,2

Trang 30

Vị trí xả thải đã được UBND thành phố Hà Nội cấp tại Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 374/GP-UBND ngày 09/9/2019: tọa độ điểm xả X= 2.322.858; Y=592.671 (theo hệ tọa độ VN 2000 kinh chiếu trục 105o00’, múi chiếu 30)

(3) Hệ thống xử lý khí thải

* Khí thải tại lò nung

Khí thải trong quá trình sản xuất của Công ty chủ yếu phát sinh tại lò nung tuynel và

lò nung shuttle đều sử dụng khí ga hóa lỏng LPG

Khí ga hóa lỏng LPG là khí sạch nên khi đốt sẽ không phát sinh khí độc hại ra môi trường không khí xung quanh

* Bụi phát sinh tại khu vực phun men và sửa mộc

Công ty đã cải tiến hệ thống hút bụi tại khu vực sửa mộc, phun men Hệ thống có kết cấu loại kép được lắp đặt hệ thống hút bụi vào phía trong cabin, thu gom lượng bụi phát sinh từ khâu sửa mộc, phun men Lượng bụi được thu gom bởi các quạt hút, qua màng lọc được phun nước dập bụi trước khi được hút ra ngoài theo quạt hút

(4) Khu vực lưu giữ chất thải rắn

a Chất thải rắn sinh hoạt

Công ty đã bố trí các thùng rác xung quanh khu vực sản xuất, văn phòng… để đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Khu văn phòng: Bố trí 20 thùng nhựa có nắp đậy dung tích 15 Lít

+ Khu nhà xưởng sản xuất: Bố trí 20 thùng nhựa có nắp đậy dung tích 60 Lít

+ Khu vực đường giao thông: Bố trí 02 xe chứa rác dung tích 500 Lít

b Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn sản xuất của Công ty gồm sản phẩm hỏng (phế phẩm), sản phẩm sứ rơi vỡ trong quá trình vận chuyển, bùn sét trong quá trình đổ rót khuôn, bao bì chứa sản phẩm, nilon Tất cả được Công ty thu gom và lưu trữ tại các thùng chứa rác đặt tại khu vực sản xuất và tập trung về khu vực lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 10m2 của Công ty

Chất thải rắn sản xuất như sản phẩm hỏng (phế phẩm), công ty sẽ thu gom gần Khu vực lò nung, sẽ tích hợp các phế phẩm và nung lại sau khi đủ lượng cho 1 mẻ dung trong

lò nung Shuttle đến khi sản phẩm đạt tiêu chuẩn tái sử dụng

Công ty đã ký hợp đồng dọn vệ sinh công nghiệp và vận chuyển phế thải số 01/TT/BĐ-2022 ngày 3/1/2022 với Công ty Cổ phần môi trường Ba Đình để thu gom, xử

lý chất thải rắn sản xuất và rác thải sinh hoạt (Hợp đồng được đính kèm tại phụ lục của

báo cáo)

Trang 31

c Chất thải rắn nguy hại

Công ty đã lập sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH:01.000632.T do

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cấp ngày 27/01/2011 và tiến hành phân loại, thu gom CTNH và lưu giữ trong nhà kho chất thải nguy hại trước khi bàn giao cho đơn vị thu gom,

xử lý

Nhà kho lưu chứa chất thải nguy hại đã được xây dựng có diện tích 10m2, có mái che, tường gạch trát xi măng và nền bê tông, phía ngoài có treo biển cảnh báo chất thải nguy hại, các chất thải trong kho được phân loại và có dán nhãn ghi mã số CTNH Các chất thải nguy hại được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng đúng theo mã được dán trên tường, đảm bảo không để lẫn các chất thải, nhất là các chất thải dễ bắt cháy gây sự cố môi trường

Công ty đã ký Hợp đồng kinh tế thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại số 05043/2022/HĐKT/ETC ngày 3/5/2022 với Công ty Cổ phần đầu tư và kỹ thuật tài nguyên

môi trường ETC thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định (Hợp

đồng được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)

5.3 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của Công ty là 68.181.699.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám tỷ,

một trăm tám mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng)

Trong đó, nguồn vốn đã đầu tư cho các công trình, hoạt động bảo vệ môi trường của Công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 11 Kinh phí đầu tư cho công trình bảo vệ môi trường

4 Kinh phí đầu tư cải tạo, hệ thống xử lý nước thải (đã

hoàn thành 16/01/2023)

100.000.000

4 Kinh phí duy trì hoạt động bảo vệ môi trường hàng năm:

quan trắc, hợp đồng vận chuyển chất thải, kinh phí duy

trì hóa chất tại Trạm xử lý nước thải, (năm)

335.000.000

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sứ Viglacera Thanh Trì)

5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở

a Lao động

- Số lượng công nhân lao động của Công ty: Theo báo cáo của Công ty, số lượng cán

Trang 32

bộ công nhân viên hiện tại hoạt động tại Công ty là 365 người

- Thời gian làm việc: số ngày làm việc trong năm là 312 ngày/năm Chế độ làm việc

3 ca/ngày, 8 tiếng/ca

b Cơ cấu tổ chức quản lý của cơ sở

Quy mô tổ chức quản lý sản xuất của Công ty như sau:

Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Việc quản lý, thực hiện công tác bảo vệ môi trường: Thành lập bộ phận An toàn, kỹ thuật, môi trường chịu trách nhiệm thực hiện, vận hành thường xuyên các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Công ty Tổng số cán bộ thuộc tổ kỹ thuật an toàn là 4 người, trong đó có ít nhất 02 cán bộ có trình độ Đại học trở lên chuyên ngành về An toàn lao động, môi trường

Phòng Nhân

sự

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Trang 33

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

- Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 Với mục tiêu ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, giải quyết các vấn

đề môi trường cấp bách, từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn

sự suy giảm đa dạng sinh học; Nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Với loại hình hoạt động của Công ty là sản xuất gốm sứ, trong quá trình hoạt động Công ty cam kết sẽ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) đảm bảo đạt quy chuẩn hiện hành nên không làm suy giảm đa dạng sinh học, không gây suy thoái môi trường, tăng cường thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực dự án Do đó, hoạt động sản xuất của Công ty là hoàn toàn phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia

- Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, khu vực thực hiện dự án không nằm trong khu vực bảo tồn hạn chế phát triển, không nằm vùng phòng hộ môi trường, không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái Do đó, hoạt động sản xuất của Công ty là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ

đô Hà Nội

- Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, phân vùng môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Do đó, báo cáo chưa đề cập đến nội dung này

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

a Đối với nước thải:

- Nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn thể tích 30m3, sau

đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm để xử lý

- Nước thải khu vực nhà ăn chứa một lượng dầu mỡ nên Công ty bố trí 01 bể tách dầu

mỡ có thể tích 15 m3 gồm 02 ngăn: ngăn chứa thứ nhất thể tích 10m3 kích thước (2,5m x 2,5m x 1,7m), ngăn chứa thứ hai thể tích 5m3 kích thước (2m x 1,5m x 1,7m) để xử lý sơ

bộ nước thải nhà ăn trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm để xử lý

- Nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình trộn hồ, tẩy sản

Trang 34

phẩm sẽ được thu gom theo đường ống uPVC D160 dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150m3/ngày.đêm để xử lý

- Quy trình xử lý: Nước thải  Cụm bể gom, bể điều hòa  Cụm bể phản ứng  Bể lắng lamen  Bể trung gian, khử trùng  Bồn lọc áp lực  Nước sau xử lý đạt QCTĐHN 02:2014/BTNMT, cột B, Cmax=C và QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1,2  Trong đó

15 m3/ngày được sử dụng tuần hoàn để rửa sản phẩm và 135 m3/ngày.đêm thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực trên ngõ 1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Vì vậy, hoạt động xả nước thải ra Hệ thống thoát nước khu vực của Công ty Cổ phần

Sứ VIGLACERA Thanh Trì hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

b Đối với bụi, khí thải:

* Bụi từ quá trình sản xuất

Bụi phát sinh từ quá trình nghiền liệu, kiểm tra mộc, phun men Tuy nhiên, hiện tại với quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến Công ty đã sử dụng công nghệ nghiền ướt tại khu vực nghiền liệu và đã giảm thiểu tối đa lượng bụi phát sinh Tại các khu vực kiểm tra mộc và phun men, Công ty đã lắp đặt hệ thống cabin đi liền với dây chuyền sản xuất để giảm thiểu lượng bụi phát sinh

* Khí thải từ lò nung

Khí thải trong quá trình sản xuất của Công ty chủ yếu phát sinh tại lò nung Tuynel và

lò nung Shuttle sử dụng khí ga hóa lỏng LPG

Khí LPG là khí sạch nên khi đốt sẽ không phát sinh khí độc hại ra môi trường không khí xung quanh

Vì vậy, hoạt động của Công ty Cổ phần Sứ VIGLACERA Thanh Trì phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 35

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN

PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát n ớc mưa

1.1.1 Đánh giá ác ộng

Công ty đã đi vào hoàn thiện xây dựng, khu vực Công ty được bê tông hóa bề mặt và thường xuyên được dọn dẹp vệ sinh

Thành phần trong nước mưa trong giai đoạn vận hành là tương đối sạch và chỉ chứa một thành phần nhỏ chủ yếu là các tạp chất vô cơ khó tan, có kích thước lớn như: bụi đường, bụi trên mái các công trình, các loại rác vô cơ như cành, lá, rễ cây

Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 51:2008, lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực Công ty được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn như sau:

Q = q x F x φ (m3/s) Trong đó:

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s);

φ: Hệ số dòng chảy, lấy trung bình bằng 0,95 (tính cho nền xi măng);

F: Diện tích lưu vực thoát nước mưa (ha), lấy F = 2,50528 ha;

Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:

𝑞 =A × (1 + ClgP)

(𝑡 + 𝑏)𝑛Trong đó:

+ q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

+ t: Thời gian dòng chảy mưa (phút)

+ P: Chu kỳ lặp lại của trận mưa tính toán (năm)

+ A, C, n, b: Là những tham số xác định theo điều kiện mưa ở địa phương, chọn theo phụ lục B của TCXD 7957:2008, đối với vùng không có thì tham khảo vùng lân cận Theo bảng 3 của TCVN 7957:2008, Cơ sở tại lô đất thuộc đô thị loại I, do đó sẽ lựa chọn chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán là P = 5 năm

Theo phụ lục B của tiêu chuẩn này, các tham số điều kiện mưa của khu vực cơ sở là:

A = 5890; C = 0,65; b = 20; n = 0,84 (tham số đặc trưng cho khu vực Hà Nội)

Trang 36

Q = 210,68 x 2,50528 x 0,95 = 501,42 L/s (hay 0,5 m3/s) Thành phần có trong nước mưa chảy tràn chủ yếu là chất rắn lơ lửng, đất, cát,

1.1.2 Biện pháp giảm thiểu

Hệ thống thu gom nước mưa tại Công ty bao gồm:

* Hệ thống thu gom nước mưa từ mái:

Máng dẫn nước được làm bằng tôn, bố trí hai bên mái nhà xưởng, nhà kho Tại đầu các ống đứng có lắp đặt các phễu thu và lưới chắn để giữ lại rác, lá cây, cặn bẩn…tránh làm tắc ống Hệ thống thoát nước mưa mái thoát bằng đường ống PVC D110 xuống cống bằng BTCT chạy xung quanh công trình rồi đổ ra hệ thống thoát nước mưa chung của Công

ty

* Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt:

Công ty đã xây dựng hệ thống hố thu, mương hở thu gom nước mưa bao quanh tuyến đường giao thông, khu vực văn phòng, bên ngoài khu vực nhà xưởng Để tránh tắc cống rãnh gây ngập lụt, Công ty bố trí công nhân vệ sinh thường xuyên kiểm tra các đường cống rãnh, thu gom hết bùn và rác ở hố ga, đảm bảo cho hố ga luôn sạch và thông dòng chảy Nước mưa sau đó được thoát ra Hệ thống thoát nước chung khu vực trên ngõ 1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Tuy nhiên, hệ thống thu gom nước mưa giữ nguyên như hiện trạng không thay đổi

* Cấu tạo của hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn khu vực Công ty:

- Rãnh thu nước mưa và hố ga được xây dựng xung quanh dãy nhà văn phòng, nhà xưởng và chạy dọc theo đường giao thông nội bộ của Nhà máy với tổng chiều dài là 400m

Hệ thống mương thu gom, thoát nước mưa bằng bê tông cốt thép có chiều rộng mương là 0,4 m, chiều sâu mương là 0,3 m Nước mưa sau khi được thu gom sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai

Khu vực đường giao thông nội bộ của cơ sở, Công ty đã bê tông hóa hệ thống đường giao thông với độ nghiêng thu nước i = 0,1% Khi có hiện tượng mưa, nước mưa sẽ được thu gom dễ dàng bởi hệ thống mương thu gom, thoát nước mưa hiện có của Công ty Toàn

bộ nước mưa của Nhà máy sau đó được thoát ra Hệ thống thoát nước chung khu vực trên ngõ 1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Trang 37

Sơ đồ thu gom nước mưa tại Công ty như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Công ty

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa

Vị trí xả nước mưa tại hố ga của hệ thống thoát nước chung của khu vực trên ngõ

1056 đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (nằm gần cổng phụ của Công ty và nằm về phí Tây Bắc của Công ty): tọa độ điểm xả X= 2.322.648; Y=561.190 (theo hệ tọa độ VN 2000 kinh chiếu trục 105o00’, múi chiếu 30)

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, Công ty còn thực hiện các biện pháp sau:

- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước và các hố ga dọc theo hệ thống thu

gom được định kỳ tổ chức nạo vét để tránh tình trạng ngập úng khi có mưa to kéo dài Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời.

- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn cuốn

theo nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa khu vực

Trang 38

1.2 Thu gom, thoát n ớc thải

1.2.1 Đánh giá ác ộng

Do đặc tính sản xuất, các nguồn nước thải phát sinh hiện tại từ các hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ khu nhà vệ sinh, nước thải nhà ăn của cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty

- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình vệ sinh bồn trộn hồ, tẩy rửa sản phẩm

(1) Tác ộng của nước thải sinh hoạt:

* Nước thải sinh hoạt:

Nước thải phát sinh giai đoạn này chủ yếu là nước thải từ quá trình sinh hoạt của 365 cán bộ, công nhân viên làm việc tại Công ty Theo tính toán tại Chương 1 báo cáo, lượng nước sinh hoạt trung bình phát sinh khoảng 25,5 m3/ngày

Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

xử lý nước thải, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được tính bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt, lượng nước thải sinh hoạt là 25,5 m3/ngày.đêm

Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành

(nếu không xử lý) được thể hiện theo bảng sau:

Bảng 3 1 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt

Trang 39

TT Thông số theo WHO, 2003 *Định mức thải

(MPN/100ml)

Nguồn: (*) WHO,1993 và (**) TCVN 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên ngoài và tiêu chuẩn thiết kế

Nhận xét: Từ những kết quả trên cho thấy nước thải sinh hoạt phát sinh vượt nhiều

lần so với cột B, QCVN 14:2008/BTNMT Nếu thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây

ra ô nhiễm môi trường nước, làm giảm hàm lượng ôxy hòa tan có trong nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước

* Nước thải khu vực nhà ăn:

Nhà ăn phục vụ hoạt động ăn trưa cho các cán bộ, công nhân viên làm việc tại Công

ty Trung bình 1 ngày, lượng nước cấp cho hoạt động tại khu vực nhà ăn được thống kê khoảng 10 m3/ngày (lượng nước này nằm trong tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt là 25,5 m3/ngày.đêm)

Lượng nước thải phát sinh từ khu vực nhà bếp bằng 100% lượng nước cấp tương đương với 10 m3/ngày Nước thải nhà bếp phát sinh từ quá trình rửa rau, thịt cá, thực phẩm

và nước rửa bát đĩa, xoong nồi,… nước thải này chủ yếu chứa các chất hữu cơ, các axit béo,… có hàm lượng dầu mỡ động thực vật cao Do vậy, cần phải được xử lý trước khi xả thải ra ngoài môi trường

* Đánh iá tác ộng

Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất rắn

lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dưỡng và vi trùng Dưới đây nêu tác hại của một số yếu tố ô nhiễm trong nước thải đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái:

Chất rắn lơ lửng: là các chất rắn có bản chất vô cơ hay hữu cơ, kích thước nhỏ tồn

tại ở dạng lơ lửng trong nước, không lắng được Chúng làm giảm độ trong của nước, giảm khả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh, gây bồi lắng cho nguồn tiếp nhận

Chất hữu cơ: Các chất hữu cơ là các hợp chất của C, H và một số nguyên tố khác

như O, P, N, Cl Các chất hữu cơ tuỳ thuộc vào bản chất và nồng độ có thể gây độc trực tiếp cho các sinh vật sống trong môi trường nước

N, P: Các chất N, P là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh vật, nhưng nếu nồng độ

các chất này trong môi trường nước quá cao sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng làm các loài thực vật trong nước nhất là tảo sẽ phát triển mạnh gây ô nhiễm môi trường nước

Bảng 3 2 Tác động của một số yếu tố trong nước thải tới sức khỏe con người

Các chất dinh

dưỡng (N,P)

Các chất này gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước, dây tác hại cho đời sống các cây sinh vật thủy sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Ngoài ra, ô

Trang 40

nhiễm nước mặt, nước ngầm làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan của khu vực Gây mùi hôi thối do quá trình lên men yếm khí các chất thải hữu cơ

Tác hại của chất rắn

lơ lửng

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng nguồn nước mặt tiếp nhận

Độ đục tăng sẽ cản trở ánh sáng mặt trời xuống bên dưới, các loài vật sống tầng đáy sẽ bị ảnh hưởng do thiếu ánh sáng Đồng thời trong quá trình vận chuyển, sự lắng đọng của chúng sẽ tạo ra cặn làm tắc nghẽn hệ thống cống

Các vi trùng, vi

khuẩn gây bệnh

Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, lỵ, tả

Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột

E.coli và vi khuẩn thuộc nhóm Coliform có nhiều trong phân người

(2) Tác ộng của nước thải sản xuất

Lượng nước sử dụng cho hoạt động sản xuất là 150 m3/ngày.đêm Tuy nhiên đối với lượng nước cấp (30m3/ngày.đêm) cho hoạt động chế tạo hồ, chế tạo men không phát sinh nước thải Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ quá trình vệ sinh bồn trộn hồ, tẩy rửa sản phẩm với nhu cầu sử dụng là 120m3/ngày.đêm

Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

xử lý nước thải, lượng nước thải sản xuất phát sinh được tính bằng 80% lượng nước cấp cho sản xuất, thì lượng nước thải phát sinh tương ứng là: 120 x 80% = 96 m3/ngày

Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của Công ty chủ yếu là hàm lượng rắn lơ lửng được thể hiện trong bảng sau:

Ngày đăng: 10/07/2023, 07:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w