1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số những cơ hội và thách thức của nền kinh tế việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc gia nhập wto đối với việt nam

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số những cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc gia nhập WTO đối với Việt Nam
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Xuân Hưng
Trường học Trường Đại học [Tên Trường] - [Liên kết trường]
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc là thành viên chính thức của tổ chức WTO,được mệnh danh là liên hợp quốc của thương mại quốc tế,Việt Nam đứng trước những cơ hội to lớn của lịch sử,tuy nhiên cũng đày chông gai

Trang 1

A.LỜI NÓI ĐẦU

Quốc tế hoá là đặc trưng lớn nhất của thời đại chúng ta Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ, đặc biệt là hệ thống thông tin toàn cầu đã làm cho

sự kiện ở một nước nhanh chóng được cả thế giới biết đến

Toàn cầu hoá kinh tế là một quá trình quốc tế hoá các lĩnh vực kinh tế, không

có khái niệm biên giới cho dòng lưu thông hàng hoá,tiền tệvà tạo ra sự phân công lao động toàn cầu Quá trình đó làm nảy sinh các hình thức quan hệ kinh tế giữa các quốc gia và tạo ra sự phụ thuộc, sự thâm nhập lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia, chuyển hoá thành nền kinh tế toàn cầu Xét về bản chất,toàn cầu hoá kinh tế là sự quan hệ, gắn bó chặt chẽ giữa các quốc gia trên thế giới về lĩnh vực kinh tế trên cơ sở phân công lao động quốc tế và những quy tắc chung, thống nhất toàn cầu

Toàn cầu hoá kinh tế là một xu hướng khách quan trong tiến trình phát triển của LLSX mang tính quốc tế và quá trình quốc tế hoá kinh tế.tonà cầu hoá kinh tế chính là sự gia tăng nhanh các hoạt động kinh tế vượt mọi biên giới quốc gia, khu vực tạo thành sự liên kết, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng chặt chẽ Thế giới đại đồng về mặt kinh tế có lẽ là cái đích mà toàn cầu hoá kinh tế đạt tới Trong bối cảnh kinh tế đó, không một quốc gia nào nằm ngoài ảnh hưởng của quá trình quốc tế hoá kinh tế Nước nào tận dụng được thời cơ sẽ phát triển rất nhanh, nếu không sẽ tụt hậu và trở nên yếu kém cách xa các nước phát triển

Dưới tác động của những thành quả to lớn của cách mạng khoa học kĩ thuật

và công nghệ đã làm cho LLSX phát triển như vũ bão Từ những năm 1990 xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế là chủ đạo,chi phối chính sách của mọi quốc gia, tự do hoá kinh tế, thương mại quốc tế như một đòi hỏi cấp thiết

Quốc gia độc lập cao nhất khi mở cửa và hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới Quốc tế hoá nói chung và toàn cầu hoá kinh tế nói riêng đòi hỏi hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan

Nhận thức được xu thế khách quan của thời đại và tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế này của thời đại Từ sau đại hội Đảng VI năm 1986 đánh dấu bước ngoặt “Đổi mới”, Đảng ta đã đề ra một nhiêm vụ to lớn đối với toàn dân tộc đó là mở cửa kinh tế kinh tế để có thể hội nhập kinh tế với thế giới

Ngày 11-1-2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đã đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới của nước ta Với việc là thành viên chính thức của tổ chức WTO,được mệnh danh là liên hợp quốc của thương mại quốc tế,Việt Nam đứng trước những cơ hội to lớn của lịch sử,tuy nhiên cũng đày chông gai và thách thức cho nền kinh tế nước nhà

Trong đề tài này chúng em xin đưa ra một số nhưng cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới cũng như một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc gia nhập WTO đối với Việt Nam

Trang 2

Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, Ths Nguyễn Xuân Hưng, đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận này,trong quá trình làm bài không thể tránh khỏi những sai sót,kính mong thầy giáo cùng với các bạn sinh viên cùng góp ý để bài thảo luận được hoàn thiện hơn

B NỘI DUNG

1.Khái quát về tổ chức thương mại thế giới(WTO) và quá trình đàm phán gia nhập của Việt Nam

1.1 Khái quát về tổ chức thương mại thế giới(WTO).

a Nguồn gốc

Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948 Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chương này Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự

do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997)

ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, ký kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới Vòng đám phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995

b.Chức năng

WTO hoạt động với chức năng chủ yếu là một diễn đàn hợp tác quốc tế về các chính sách liên quan đến thương mại tạo ra các bộ luật ứng xử cho chính phủ các nước thành viên Nhũng bộ luật này ra đời từ việc trao đổi các cam kết về chính sách thương mại cho những cuộc đàm phán định kỳ Có thể xem WTO như

là một cái chợ với nghĩa là các nước cùng đến để trao đổi những cam kết qua lại lẫn nhau về việc tiếp cận thị trường Trên thực tế, nó là một thị truờng trao đổi, trái ngược với những cái chợ mà người ta tìm thấy ở các quảng trường thành phố, đến chợ này các quốc gia không cần phải tiếp cận với các trung gian trao đổi, họ không cần có tiền để mua hoạc bán các chính sách thương mại.thay vào đó, họ phải trao đổi các hàng hoá cụ thể như đổi lấy cam, họ sẽ có những cam kết, ví dụ như về việc giảm thuế quan về sắt thép đổi lấy cam kết xâm nhập thị trường hàng may

Trang 3

mặc nứoc ngoài Điều này làm cho thị truờng về chính sách thương mại kém hiệu quả hơn so với các thị trường dùng đồng tiền làm phương tiện trao đổi, đây cũng

là một trong những lí do làm cho các cuộc đàm phán của WTO diễn ra rất chậm chạp Kết quả của việc trao đổi thị trường này là sự phát triển các bộ luật về ứng

xử WTO quy định một loạt các nghĩa vụ, giao ước pháp lý cụ thể nhằm điều chỉnh các chính sách thuơng mại của các nước thành viên.Nhưng nghĩa vụ,giao ước pháp lý này được thể hiện trong GATT,GATS và TRIPS Có thể thấy chức năng chính của WTO như sau:

 Quản lý viêc thực hiện các hiệp định của WTO

 Diễn đàn đàm phán về thương mại

 Giải quyết các tranh chấp về thương mại

 Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia

 Trợ giúp kĩ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển

 Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác

c Các nguyên tắc

Không phân biệt đối xử :

Đãi ngộ quốc gia: Không được đối xử với hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng như những người kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ đó kém hơn mức độ đãi ngộ dành cho các đối tượng tương tự trong nước

Đãi ngộ tối huệ quốc: Các ưu đãi thương mại của một thành viên dành cho một thành viên khác cũng phải được áp dụng cho tất cả các thành viên trong WTO

Tự do mậu dịch hơn nữa: dần dần thông qua đàm phán

Tính Dự đoán thông qua Liên kết và Minh bạch : Các quy định và quy chế

thương mại phải được công bố công khai và thực hiện một cách ổn định

Ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển: Giành những thuận lợi và ưu đãi hơn

cho các thành viên là các quốc gia đang pháp triển trong khuôn khổ các chỉ định của WTO

Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng cho thương mại giữa các nước thành viên

d Các hiệp định

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh, Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994 Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được

Trang 4

đồng thuận tại diễn đàn chung Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện

e.Thành viên

Đến ngày 23 tháng 6 năm 2008, WTO có 153 thành viên Thành viên mới gia nhập là Cape Verde

1.2 Tóm tắt quá trình đàm phán gia nhập WTO vủa Việt Nam

*4-1-1995: Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận

* 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO

* 24-8-1995: Việt Nam nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương VN và gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của ban công tác Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời với ban xem xét công tác xét duyệt Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên

cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ

*9-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO

*9-6-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO

*12-6-2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Washington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương

*18-7-2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để Việt Nam gia nhập WTO

*31-5-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nước cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

*26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót

* Ngày 07 tháng 11/2006, nước ta đã chính thức được kết nạp vào tổ chức này.

2 Những cơ hội của việt Nam khi tham gia vào WTO

2.1 Cơ hội phát triển thị trường

Trang 5

Khi gia nhập WTO, theo nguyên tắc tối huệ quốc, nước ta sẽ được tiếp cận mức độ tự do hoá này mà không phải đàm phán hiệp định thương mại song phương với từng nước Hàng hoá của nước ta vì vậy sẽ có cơ hội lớn hơn và bình đẳng hơn trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế

Do điều kiện tự nhiên và chi phí lao động rẻ, Việt Nam có lợi thế trong một

số ngành, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp và dệt may Đây là hai ngành được WTO rất quan tâm và đã đề ra nhiều biện pháp để xoá bỏ dần các rào cản thương mại Chẳng hạn, theo Hiệp định Dệt may của WTO (ATC), mọi hạn chế định lượng đối với mặt hàng dệt may được xoá bỏ từ ngày 1/1/2005 Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ được hưởng lợi ích này nếu có mối quan hệ thương mại "như thế nào đó" đối với các nước thành viên WTO Đối với thương mại hàng nông sản, các thành viên WTO cũng đã và đang đưa ra nhiều cam kết về cắt giảm trợ cấp, giảm thuế và loại bỏ hàng rào phi thuế quan, từ đó mang lại cơ hội mới cho những nước xuất khẩu nông sản như Việt Nam

2.2 Cơ hội cải thiện môi trường kinh doanh

Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, qua đó tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển

Thực tế trong những năm qua đã chỉ rõ, cùng với phát huy nội lực, đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta và xu thế này ngày càng nổi trội: năm 2006, đầu tư nước ngoài chiếm 37% giá trị sản xuất công nghiệp, gần 56% kim ngạch xuất khẩu và 15,5% GDP, thu hút hơn một triệu lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3 Cơ hội được đối xử bình đẳng hơn trong môi trưòng cạnh tranh quốc tế

Gia nhập WTO chúng ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp Đương nhiên kết quả đấu tranh còn tuỳ thuộc vào thế và lực của ta, vào khả năng tập hợp lực lượng và năng lực quản

lý điều hành của ta.Với những nguyên tắc ứng xử của WTO là nguyên tắc bình đẳng,có thêt thấy đây là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham

Trang 6

gia vào sân chơi quốc tế khi chúng ta có vị thế ngang hàng với các doanh nghiệp nước ngoài Trong thục tế trước đây cho thấy, khi chua phải là thành viên của WTO, khi tham gia giao dịch làm ăn buôn bán với các quốc gia bạn hàng, chúng ta thường bị phân biệt đối xử và điều này làm cho lợi ích cũng như vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam bị giảm đi rất nhiều.Việc gia nhập WTO sẽ khắc phục được điều này Do vậy,nhiệm vụ của chúng ta là phải tận dụng tối đa cơ hội này khi tham gia vào sân chơi lớn

2.4 Cơ hội thúc đẩy quá trình cải cách trong nước

Chủ trương của chúng ta là chủ động đổi mới, cải cách thể chế kinh tế ở trong nước để phát huy nội lực và hội nhập với bên ngoài nhưng chính việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn

2.5 Cơ hội nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh trạnh cho nền kinh tế

Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn Trước sức ép cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, sẽ phải vươn lên để tự hoàn thiện mình, nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đầu vào với chi phí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh không những ở trong nước

mà còn trên thị trường quốc tế

2.6 Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Gia nhập WTO sẽ giúp chúng ta có được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và minh bạch hơn, có sức hấp dẫn hơn đối với đầu tư trực tiếp của nước ngoài Gia nhập WTO cũng là thông điệp hết sức rõ ràng về quyết tâm cải cách của nước ta, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư khi bỏ vốn vào làm ăn tại Việt Nam Ngoài ra, cơ hội tiếp cận thị trường của các thành viên WTO khác một cách bình đẳng và minh bạch theo hướng đúng chuẩn mực của WTO, cũng là một yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

2.7 Sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Môi trường thương mại quốc tế, sau này nhiều nỗ lực của WTO, đã trở nên thông thoáng hơn Tuy nhiên, khi tiến ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp của nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại, trong đó có cả những rào cản trá hình núp bóng các công cụ được WTO cho phép như chống trợ cấp, chống bán phá giá…Tranh thủ thương mại là điều khó khăn mà phần thua thiệt thường rơi về phía nước ta, bởi nước ta là nước nhỏ Gia nhập WTO sẽ giúp ta sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức này, qua đó có thêm công cụ để đấu tranh với các nước lớn, đảm bảo sự bình đẳng trong thương mại quốc tế Thực tiễn

Trang 7

cho thấy, cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO hoạt động khá hiệu quả và nhiều nước đang phát triển đã thu được lợi ích từ việc sử dụng cơ chế này.

2.8 Gia nhập WTO nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho

ta triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại theo phương châm: “Việt Nam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới vì hoà bình, hợp tác và phát triển”

2.9 Một số lợi ích khác khi gia nhập WTO đối với Việt Nam

Gia nhập WTO cho phép chúng ta khai thác đựoc lợi thế của nước ngoài về

kĩ thuật,công nghệ và quản lý Nó giúp chúng ta bỏ qua thời kì mày mò nghiên cứu , rút ngắn thời gian đi tới đích Cạnh tranh khốc liệt là động lực to lớn thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, thường xuyên đổi mới mẫu sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Những kinh nghiệm tổ chức sản xuất và quản lý hiện đại của nước ngoài từ các doanh nghiệp FDI, cũng như qua hợp tác, giao lưu sẽ giúp Việt Nam trưởng thành nhanh chóng

Ngoài ra,Việt Nam có cơ hội tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế Phân công lao động quốc tế cho phép các quốc gia khai thác lợi thế của mình khi tham gia thị trường thế giới Trên thị trương quốc tế hình thành các dòng lưu chuyển hàng hoá tiền tệ, dịch vụ Vấn đề hết sức quan trọng là làm thế nào để dòng hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam “không bị hoà tan” trong dòng chảy hàng hoá dịch vụ quốc tế Điều đó có nghĩa là Việt Nam trở thành một công đoạn của quá trình kinh doanh quốc tế, tham gia vào quá trình hình thành chuỗi giá trị gia tăng trên thị trường quốc tế Tức là làm cho thị trường trong nước thành bộ phận của thị trường quốc tế quá trình chuyển hoá một bộ phận của phân công lao động quốc tế Quá trình chuyển hoá một bộ phận lao động trong nước thành lao động xuất khẩu thông qua xuất khẩu hàng hoá dịch vụ Điều này có lợi cả về phương diện kinh tế và phương diện xã hội

Mặt khác, hội nhập kinh tế cho phép chúng ta xuất khẩu được nhiều lao động ra nước ngoài Đây là nguồn thu ngoại tệ lớn, tăng thu nhập cải thiện đời sống dân cư, giải quyết việc làm và đào tạo được lực lượng lao động có chuyên môn tốt cho công cuộc xây dựng đất nước

3.Thách thức đặt ra đối với Việt Nam khi tham gia WTO

3.1 Sức ép cạnh tranh

Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, loại bỏ trợ cấp, mở cửa thị trường dịch vụ…sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là

Trang 8

những doanh nghiệp đã quen với "bầu vú bao cấp" của Nhà nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp sẽ không có cách nào khác là chủ động và sẵn sàng đối diện với thách thức này bởi đó là hệ quả tất yếu của sự phát triển, là chặng đường mà mọi quốc gia đều phải đi qua trên con đường hướng tới hiệu quả và phồn vinh Dù không gia nhập WTO thì thách thức này sớm hay muộn cũng sẽ đến

Riêng đối với khu vực nông nghiệp, việc gia nhập WTO có thể sẽ mang lại khó khăn nhiều hơn bởi chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp khó có thể diễn ra trong một sớm, một chiều Chính phủ luôn lưu tâm đến yếu tố này trong đàm phán gia nhập WTO và hy vọng kết quả đàm phán cuối cùng sẽ là một kết quả chấp nhận được đối với lĩnh vực nông nghiệp

3.2 Thách thức của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế là chuyển dịch

cơ cấu và bố trí lại nguồn lực Dưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản xuất không hiệu quả có thể sẽ phải mất đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt

xã hội Đây là thách thức hết sức to lớn Chúng ta chỉ có thể vượt qua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó, cũng cần củng cố

và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khôi phục những khó khăn ngắn hạn

3.3 Thách thức của việc hoàn thiện thể chế và cải cách nền hành chính quốc gia

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan đến kinh tế - thương mại, Việt Nam vẫn còn nhiều việc phải làm khi gia nhập WTO Trước hết, phải liên tục hoàn thiện các quy định về cạnh tranh để đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng khi hội nhập Sau đó, phải liên tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để thúc đẩy tính năng động và khả năng thích ứng nhanh, yếu tố quyết định sự thành bại của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bố trí lại nguồn lực Cuối cùng, những cam kết mở cửa thị trường của ta là cam kết theo

lộ trình nên tiến trình hoàn thiện khuôn khổ pháp lý sẽ còn tiếp tục diễn ra trong một thời gian dài

Một trong những nguyên tắc chủ đạo của WTO là minh bạch hoá Đây là thách thức to lớn đối với mọi nền hành chính quốc gia Khi gia nhập WTO, nền hành chính quốc gia chắc chắn sẽ phải có sự thay đổi theo hướng công khai hơn và hiệu quả hơn Đó phải là một nền hành chính vì quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và doanh nhân, coi trọng doanh nghiệp và doanh nhân hơn nữa, khắc phục

"sức ỳ" của tư duy và khắc phục mọi biểu hiện trì trệ, vô trách nhiệm Nếu không tạo ra được một nền hành chính như vậy, sẽ không thể tận dụng được các cơ hội

do việc gia nhập WTO đem lại

3.4 Thách thức về nguồn nhân lực

Trang 9

Để quản lý một cách nhất quán toàn bộ tiến trình hội nhập, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tạo dựng môi trường cạnh tranh năng động và cải cách có hiệu quả nền hành chính quốc gia, bên cạnh quyết tâm về mặt chủ trương, cần phải có một đội ngũ cán bộ đủ mạnh xuyên suốt từ Trung ương tới địa phương Đây cũng

là một thách thức to lớn đối với nước ta do phần đông cán bộ của ta còn bị hạn chế

về kinh nghiệm điều hành một nền kinh tế mở, có sự tham gia của yếu tố nước ngoài Nếu không có sự chuẩn bị từ bây giờ, thách thức này sẽ chuyển thành những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục Ngoài ra, để tận dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và tham gia có hiệu quả vào các cuộc đàm phán trong tương lai của tổ chức này, chúng ta cũng cần phải có một đội ngũ cán bộ thông thạo qui định và luật lệ của WTO, có kinh nghiệm và kỹ năng đàm phán quốc tế Thông qua đàm phán gia nhập, ta đã từng bước xây dựng được đội ngũ này, nhưng vẫn còn thiếu

3.5 Một số những khó khăn khác khi gia nhập WTO

Trên thế giới sự “phân phối” lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng đều Những nước có nền kinh tế phát triển thấp được hưởng lợi ít hơn Ở mỗi quốc gia,

sự “phân phối” lợi ích cũng không đồng đều Một bộ phận dân cư được hưởng lợi

ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trương của Đảng: “Tăng trưởng kinh tế đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển”

Thêm vào đó,hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên Sự biến động trên thị trường các nước sẽ tác động mạnh đến thị trường trong nước, đòi hỏi chúng ta phải có chính sách kinh tế vĩ mô đúng đắn, có năng lực dự báo và phân tích tình hình, cơ chế quản lý phải tạo cơ sở để nền kinh tế có khả năng phản ứng tích cực, hạn chế được ảnh hưởng tiêu cực trước những biến động trên thị trường thế giới Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ, đòi hỏi chúng ta phải phấn đấu vươn lên mạnh mẽ, với lòng tự hào và trách nhiệm rất cao trước quốc gia, trước dân tộc

Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo

vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền

Trang 10

4.Một số thành tựu và hạn chế của Việt Nam sau hơn 2 năm gia nhập WTO

4.1 Thành tựu

Mặc dù thời gian hai năm chưa đủ để có thể đánh giá toàn diện những tác động kinh tế - xã hội của việc gia nhập WTO, nhưng chúng ta cũng có thể thấy một số kết quả tích cực như sau:

Thứ nhất, việc gia nhập WTO đã góp phần nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế về kinh tế, chính trị, ngoại giao Các đối tác kinh tế, thương mại đánh giá Việt Nam như là một đối tác quan trọng và giàu tiềm năng của khu vực Ðông - Nam Á Vai trò của nước ta trong các hoạt động của WTO, ASEAN, APEC, ASEM và các tổ chức quốc tế ngày càng được nâng cao Ðặc biệt, việc trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ nhiệm kỳ 2008 - 2009 đã chứng tỏ uy tín quốc tế ngày càng cao của Việt Nam

Thứ hai, việc điều chỉnh thể chế kinh tế, hoàn thiện từng bước khung pháp

lý, xóa bỏ các rào cản và nâng cao tính minh bạch trong chính sách kinh tế, thương mại, cải thiện môi trường kinh doanh đã làm tăng hiệu quả và thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững hơn Mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tiền

tệ toàn cầu, nhưng GDP năm 2008 của nước ta vẫn tăng trưởng ở mức 6,23%, xuất khẩu vẫn bảo đảm nhịp độ tăng trưởng khá: Năm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 48,56 tỷ USD, tăng 21,9% so với năm 2006; Năm 2008, dù đa số các thị trường lớn rơi vào suy thoái nhưng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn rất đáng khích lệ, ước tính đạt khoảng 63 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007 Thị trường xuất khẩu của Việt Nam đã đa dạng hơn và hàng hóa của Việt Nam đã thâm nhập tốt hơn, đứng vững hơn trong các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU Thứ ba, do việc điều chỉnh chính sách kinh tế theo các cam kết quốc tế, môi trường kinh doanh và đầu tư trở nên thông thoáng và minh bạch hơn, dẫn đến việc gia tăng luồng vốn FDI vào Việt Nam Năm 2007, Việt Nam đã thu hút trên 20,3 tỷ USD, tăng 69,2% so với năm 2006 Sang năm 2008, dù tình hình kinh tế thế giới xấu đi, nhưng vốn FDI cam kết đã đạt hơn 64 tỷ USD, gấp gần ba lần năm

2007 Ðiều này phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào tiến trình hội nhập, mở cửa thị trường, cũng như vào triển vọng và tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam, tin tưởng vào sự ổn định chính trị, xã hội và những quyết sách tích cực và hiệu quả của Chính phủ Việt Nam trong việc đối phó với cơn khủng hoảng tài chính hiện nay

Thứ tư, việc mở cửa thị trường dịch vụ theo cam kết WTO góp phần phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao trình độ công nghệ cho các nhà sản xuất, dẫn tới việc tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài Mặt khác, thông qua việc liên

Ngày đăng: 10/07/2023, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w