Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều nhằm mục tiêu là đạtlợi nhuận cao nhất thông qua phơng pháp kế toán tiền lơng, kế toán ng
Trang 1Lời mở đầu
Nớc ta là một nớc đang phát triển, đang trên tiến trình hội nhập nềnkinh tế của thế giới Khi nền kinh tế chuyển sang phát triển nền kinh tếnhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô củaNhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa vì vậy mỗi đơn vị sản xuất kinhdoanh là một tế bào của xã hội Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều nhằm mục tiêu là đạtlợi nhuận cao nhất thông qua phơng pháp kế toán tiền lơng, kế toán nguyênvật liệu và kế toán tài sản cố định cho nên khi kinh doanh mỗi đơn vị phảixác định đợc hớng đi riêng cho đơn vị mình để phù hợp với xu thế phát triểncủa nền kinh tế thời đại
Để biết đợc một doanh nghiệp có phát triển hay không thì nhiệm vụ củamột kế toán là một mắt xích quan trọng không thể thiếu đợc, giúp các nhàlãnh đạo quản lý nắm bắt đợc tình hình của đơn vị mình để từ đó có phơng h-ớng điều chính nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bộphận kế toán có nhiệm vụ theo dõi thống kê và kiểm soát toàn bộ nhân sự vàtài chính của doanh nghiệp có vai trò quan trọng giúp cho các nhà quản lýhiểu rõ năng lực của đơn vị mình để từ đó có những biện pháp khắc phụcnhững nhợc điểm và phát huy những u điểm, tận dụng những thuận lợi,những lợi thế nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Kế toáncòn cung cấp thông tin cho những đối tợng quan tâm nh chủ đầu t, các cơquan chủ quản, ngân hàng … Nhận thức đ Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác
kế toán trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệpthuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đòi hỏi các doanh nghiệp khôngngừng tích luỹ vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm dần từng bớc khẳng định vị trí của mình trên thị trờng
Bản thân em là học sinh Trờng cao đẳng kinh tế – Công nghiệp Hà Nội
đã đào tạo về chuyên môn ngành tin – kế toán để phục vụ công tác sau khi
ra trờng Nhà trờng đã giúp cho chúng em tiếp cận với thực tế về công tác kếtoán tại công ty Qua thời gian thực tập với sự giúp đỡ tận tình của các Bác,các cô trong phòng kế toán của công ty Các bác trong ban giám đốc công tytrách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam, cùng với sự h-ớng dẫn tận tình của cô giáo … Nhận thức đ… Nhận thức đ… Nhận thức đđã giúp em hoàn thiện báo cáo này.Bản báo cáo của em gồm:
Phần I Đặc điểm và tình hình chung của doanh nghiệp.
Phần II Nghiệp vụ chuyên môn
Trang 2I Kế toán lao động tiền lơng
II Kế toán tài sản cố định
III Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
Phần III Nhận xét và kiến nghị
Phần IV Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp.
Phần V Nhận xét và đánh giá của thầy cô giáo.
Do quỹ thời gian thực tế còn hạn chế do vậy trong phần trình bày báocáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và do trình độ còn hạn chếvì vậy em rất mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo cùngcác cô, các chú trong công ty để bài báo cáo của em đợc hoàn thịên hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 10 tháng 9 năm 2007
Học sinh
Phần I Tình hình chung của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam.
I Vị trí, đặc điểm, tình hình của công ty.
1 Vị trí kinh tế của công ty trong nền kinh tế thị trờng.
Trong xu thế thời đại đất nớc ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà pháttriển rất mạnh mẽ Đời sống của nhân dân ngày càng khấm khá hơn nên nhucầu làm đẹp trở lên hết sức cần thiết đối với con ngời Đồng thời với việc đóngành cung cấp nội – ngoại thất cũng rất phát triển, đã cung cấp những đồdùng có tính thẩm mỹ cao trang trí vẻ đẹp cho ngôi nhà trong những sảnphẩm đó có những sản phẩm đợc làm bằng men, sứ, các thiết bị vệ sinh.Chính những sản phẩm đó đã làm cho ngôi nhà thêm trang trọng và lịch sựhơn
Trang 3Trên đà phát triển đó công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơngmại Tân Thành Nam tuy chỉ hình thành đợc 2 năm nhng công ty đã đa ranhững mặt hàng có chất lợng, mẫu mã đẹp tạo đợc lòng tin của khách hàng
Từ đó công ty sẽ xây dựng đợc uy tín của mình cũng nh chiếm lĩnh đợc thịtrờng trong nớc và quốc tế
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam.
Với chính sách khuyến khích mòi thành phần kinh tế bình đẳng và tự
do kinh doanh, Nhà nớc rất khuyến khích cho các doanh nghiệp ra đời Mộtvài năm gần đây đã có rất nhiều các công ty ra đời đặc biệt là công ty t nhân.Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Namtheo quyết định số 4011/QĐ-UB của Uỷ ban Thành phố Giấy chứng nhậnkinh doanh số 0102021291 do Uỷ ban nhân dân Quận Long Biên cấp ngày7/7/2005
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại TânThành Nam
Điện thoại: 04.2613108 Fax: 042613108
Trụ sở chính: Tổ 1 – Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên – Hà Nội.Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam cótổng số 96 lao động trong đó có 15 nhân viên quản lý văn phòng Đây làcông ty sản xuất và thơng mại nên đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môncao đợc đào tạo qua các trờng đại học, cao đẳng và đội ngũ công nhân có taynghề cao đợc đào tạo qua các trờng dạy nghề Đội ngũ cán bộ công nhânviên trong công ty ngày càng đợc trẻ hoá và có tay nghề cao, tuổi trung bìnhthấp
3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Namngay sau khi thành lập đã sản xuất, mua vào và bán ra các sản phẩm nội –ngoại thất (trang thiết bị vệ sinh) thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo đợc việclàm cho ngời lao động, nâng cao thêm thu nhập cho ngời lao động góp phầnlàm cho đất nớc ngày càng phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Namluôn cung cấp các sản phẩm nội ngoại thất, các thiết bị vệ sinh: Chậu, bệ, vòi mang chất liệu từ men sứ giúp cho mọi sinh hoạt của con ng
sạch sẽ hơn
Trang 4II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
thơng mại Tân Thành Nam.
1 Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
chủ yếu.
1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý.
* Vai trò của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là ngời có quyền hạn cao nhất trong công ty, trực tiếp điều
hành mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng nh chịu trách nhiệm trớc pháp
luật về tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc, thông qua sự chỉ đạo
của giám đốc phó giám đốc sẽ trực tiếp đi đôn đốc, chỉ đạo tình hình tại các
phòng ban, phân xởng
- Phòng thiết kế kỹ thuật: Phòng thiết kế của công ty đợc giao trọng
trách cao vì phòng thiết kế là ngời đầu tiên nghiên cứu đợc hình dáng, mẫu
mã sản phẩm cũng nh chất lợng sản phẩm
- Phòng kỹ thuật KCS: Theo dõi kiểm tra quy trình sản phẩm để có đợc
những sản phẩm đủ chất lợng theo tiêu chuẩn, theo đúng mẫu mã đáp ứng
đ-ợc nhu cầu của khách hàng
- Phòng hành chính – kế toán: Tổ chức lao động, giúp giám đốc hạch
toán kinh tế giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền
- Phòng tổ chức kinh doanh: Giúp ổn định đợc tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty, bố trí lao động, công việc cho các phân xởng
Trang 5PX Điêu khắcKho thành phẩmNhân viên KCS kiểm tra, hoàn thiện sản phẩmPhiếu XK ghi cuối ngày
2 Cơ cấu bộ máy phòng kế toán của công ty.
3 Hình thức kế toán của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
th-ơng mại Tân Thành Nam.
3.1 Hình thức sổ kế toán hiện nay của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam ápdụng hình thức nhật ký chung
3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Kho thành phẩm
Trang 6SC TK 511 tháng tr ớc
Bảng tổng hợp l ơng toàn DNBảng thanh toán tiền l ơng PX, PB
Phiếu báo làm thêm giờBảng chấm công
đơn giản thuận lợi cho việc làm trên máy tính
Công ty có công nhân có tay nghề cao, bộ máy kế toán có trình độchuyên môn theo trình độ đại học, cao đẳng, trung học nên việc vận dụngcác phơng tiện kỹ thuật tính toán và xử lý thông tin ở mức độ cao
Nghiệp vụ chuyên môn
Chơng I: Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I Quy trình hạch chuyển chứng từ.
Trang 7Chứng từ sổ sách áp dụng: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền lơng, sổ cái TK334, TK338 … Nhận thức đ theo hình thức nhật ký
chung Để tính lơng và các khoản trích theo lơng hàng tháng các phân xởng
phải lập bảng chấm công căn cứ vào số ngày làm việc thực tế, phiếu báo làm
thêm giờ … Nhận thức đ của từng cán bộ công nhân viên Mỗi cán bộ công nhân viên đợc
ghi một dòng từ đó tính thời gian lao động cho từng ngời theo từng bộ phận
Cuối tháng bảng chấm công sẽ đợc chuyển về phòng kế toán cùng với sổ cái
TK511 làm căn cứ tính lơng cho từng ngời, bộ phận trong công ty Bảng
thanh toán lơng sau khi đợc kế toán trởng kiểm tra xác nhận giám đốc chuẩn
y làm căn cứ thanh toán lơng Cuối tháng kế toán ghi vào nhật ký chung, sổ
1 Lơng thời gian: áp dụng tính cho cán bộ văn phòng.
1.1 Bảng chấm công phòng tổ chức kinh doanh.
Bảng chấm công phòng thiết kế kinh doanh
Số công ngừng, nghỉ việc hởng 100%lơ ng
Công hởng BHXH
Ghi chú
Trang 8BHYT = 450.000 X HSL X 1%
Theo quy định riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơngmại Tân Thành Nam mỗi cán bộ công nhân viên đợc hởng tiền ăn ca là10.000đ/công
Tính lơng và các khoản phụ cấp:
VD: Lê Thị Thuý: Tiền ăn ca = 250.000 đ
Lơng thời gian =
450.000 x 4,2
X 25 = 1.817.308 đ26
Lơng BHXH = 450.000 x 4,226 X 1 X 0,75 = 54.519 đ
Lơng học, phép = 450.000 x 4,226 X 2 = 145.385 đ
Phụ cấp trách nhiệm = 450.000 x 50% = 225.000 đ
Tổng thu nhập = 1.817.308 + 250.000 + 145.385 + 225.000 + 54.519 = 2.492.212 đ
Các khoản khấu trừ vào lơng:
Lơng BHXH = 450.000 x 3,7526 X 1 X 0,75 = 48.678 đTổng thu nhập = 1.687.500 + 259.615 + 310.000 + 48.678=2.305.793 đCác khoản khấu trừ vào lơng
BHXH = 450.000 x 3,75 x 5% = 84.375 đ
BHYT = 450.000 x 3,75 x 1% = 16.875 đ
Các nhân viên khác tính tơng tự
Trang 91.3 Bảng thanh toán tiền lơng phòng thiết kế kinh doanh.
stt Họ và tên HSL C
Vụ
Số công
Lơng BHXH
Lơng tháng
Lơng Lthêm
L học phép
Phụ cấp Tổng thu
1 Lê Thị Thuý 4,2 KT-CP 25 54.519 1.817.30
8
145.38 5
225.00 0
250.000 2.492.212 94.500 18.900 500.000 1.878.812
2 Nguyễn Hải Nam 3,75 KT 26 48.678 1.687.50
0
259.61 5
310.000 2.305.793 84.375 16.875 400.000 1.804.543
3 Vũ Tiến Thọ 3,4 NV 27 88.269 1.588.84
6
235.38 5
260.000 1.762.092 59.625 11.925 700.000 990.542
3
7.478.65 4
678.46 2
145.38 5
225.00 0
1.330.00 0
10.152.164 374.625 74.925 2.600.000 7.102.514
Kế toán thanh toán(Ký, họ tên)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngày 31 thàng 7 năm 2007
Giám đốc(Ký, họ tên đóng dấu)
Trang 10c«ng Sè c«ng ngõng, nghØviÖc hëng 100%
l-¬ ng
C«ng ëng BHXH
Ngêi chÊm c«ng C¸n bé phô tr¸ch
Trang 11* Ph¬ng ph¸p tÝnh: ¸p dông cho c«ng nh©n s¶n xuÊt :
% doanh thu = L¬ng c¬ b¶n/ Tæng l¬ng ph¬ng xëng
L¬ng th¸ng =
450.000 x HSL
X sè ngµy c«ng26
L¬ng doanh thu = % doanh thu x Tæng doanh thu
L¬ng theo doanh thu = 1,05 x 43.070.000 = 45.235®
PCTN = 450.000 x 30% = 135.000®
L¬ng lµm thªm = 450.000 x 4,226 X 2 X 200% = 290.769 ® L¬ng BHXH = 450.000 x 4,226 X 1 X 0,75 = 54.519 ®
Tæng thu nhËp = 1.890.000 + 452.235 + 135.000 + 290.769 + 260.000+ 54.519 = 3.082.523 ®
C¸c kho¶n khÊu trõ:
BHXH = 450.000 x 4,2 x 5% = 94.500 ®
BHYT = 450.000 x 4,2 x 1% = 18.900 ®
C¸c c«ng nh©n kh¸c cã c¸ch tÝnh t¬ng tù
Trang 122.2 B¶ng thanh to¸n l¬ng ph©n xëng ®iªu kh¾c C«ng ty c«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i T©n
Thµnh Nam Tæ 1 phêng Bå §Ò – quËn Long Biªn – Hµ Néi.
stt Hä vµ tªn HS
L
Ngµy c«ng
% DT
L¬ng th¸ng
L¬ng DT L¬ng
Lthªm
L¬ng BHXH
Phô cÊp Tæng thu
Trang 133 B¶ng tæng hîp l¬ng toµn doanh nghiÖp C«ng ty c«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i T©n Thµnh
Nam Tæ 1 phêng Bå §Ò – quËn Long Biªn – Hµ Néi
stt Hä vµ tªn HSL Ngµy
c«ng
% DT
L¬ng th¸ng
L¬ng DT
L¬ng BHXH
L¬ng Lthªm
L häc phÐp
Phô cÊp Tæng thu
Trang 14Tæ 1 phêng Bå §Ò – quËn Long Biªn – Hµ Néi Ngµy 23/12/1996 –BTC
B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng.
TK ghi nî L¬ng chÝnh L¬ng phô Kh¸c Tæng cã 334 KPCD - 3382 BHXH - 3383 BHYT - 3384 Tæng cã 338
Trang 15* Cơ sở và phơng pháp lập bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng vàbảo hiểm xã hội.
- Cơ sở lập:
+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng kế toán tập hợp, phân loại chứng từtheo đối tợng sử dụng tính toán số tiền ghi vào bảng phân bổ số 1 theo cácdòng phù hợp ghi có TK334 hoặc có TK335 (cột 6 và cột 11)
+ Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ và tổng
số tiền lơng phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tợng sử dụngtính ra số tiền phải trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ để ghi vào các dòngphù hợp cột ghi có TK 338 (3382, 3383, 3384)
(2) Dòng 641 – chi phí bảo hiểm: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của
bộ phận bán hàng của công ty để hạch toán tiền lơng của nhân viên bán hàngvào các cột phù hợp
(3) Dòng 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào bảng thanhtoán lơng của các phòng ban của công ty để hạch toán tiền lơng của nhânviên quản lý vào các cột phù hợp
(4) Dòng TK338: Căn cứ vào số liệu cột lơng bảo hiểm xã hội trên bảngthanh toán lơng toàn doanh nghiệp ghi vào cột lơng khác
Trang 165 Nhật ký chung:
- Cơ sở lập: Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng
- Phơng pháp lập:
Mỗi chứng từ ghi 1 dòng theo thứ tự thời gian
Tác dụng: Dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tựthời gian và xác định số tiền
Sổ nhật ký chung
Năm 2007NT
GS SHChứng từNT Diễn giải ĐGSC SL TK đối ứngNợ Có NợSố phát sinhCó
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam.
Tổ 1- Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên Quận Long Biên – Quận Long Biên Hà Nội
Sổ cái
Năm 2007Tên TK: Phải trả công nhân viên
Số hiệu: TK 334Ngày
Trang 17C«ng ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i T©n Thµnh Nam.
Tæ 1- Phêng Bå §Ò – QuËn Long Biªn QuËn Long Biªn – QuËn Long Biªn Hµ Néi
Sæ c¸i
N¨m 2007Tªn TK: Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c
Sè hiÖu: TK 338Ngµy
Trang 18II Kế toán tài sản cố định.
1 Tài sản cố định chủ yếu của doanh nghiệp, phơng pháp theo dõi
quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và nữhng tài sản khác
có giá trị lớn hơn 10.000.000 đ và thời gian sử dụng trên 1 năm Chắc chắnthu đợc lợi ích trong tơng lai Trong quá trình tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đợcchuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định chủ yếu của công ty: Nhà kho, nhà văn phòng, ô tô, máynén khí, máy vi tính, máy Fax … Nhận thức đ Việc quản lý, sử dụng và tổ chức hạch toántài sản cố định tuân theo quyết định của Bộ tài chính ban hành Công ty tráchnhịêm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam theo dõi tài sản cố
định theo phơng pháp tăng, giảm tài sản cố định
nh nguyên giá, khấu hao qua từng năm Cuối tháng doanh nghiệp sẽ căn cứ
để lập bảng tính và phân bổ khấu hao
Trang 192.2 Kế toán tăng tài sản cố định.
Tài sản cố định của công ty chủ yếu do mua sắm Khi công ty mua tàisản cố định sẽ kèm theo hoá đơn giá trị gia tăng Đây là căn cứ để ghi vàobiên bản giao nhận và thẻ tài sản cố định
VD: Ngày 5/7/2007 là 6.000.000 đ tài sản này đợc dùng cho phân xởng
Địa chỉ: 350 Trung hoà - Cầu Giấy – Hà Nội
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Hồng Thắm
Đơn vị mua: Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam
Địa chỉ : Tổ 1- Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên , quy cách hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền thanh toán: 6.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Dựa vào hoá đơn giá trị gia tăng kế toán tiến hành lập biên bản giao nhậntài sản cố định Biên bản giao nhận tài sản cố định phải nêu dõ tên tài sản cố
định, có đầy đủ bên giao, bên nhận và địa điểm giao nhận
Biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 20Ngày5 tháng 7 năm 2007
Số 15Nợ: TK 211 Có: TK 111Căn cứ quyết định số 128 ngày 30 tháng 2 năm 2006 của giám đốc công
ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam về việc giao nhận tài sản cố
định
Ban giao nhận tài sản cố định
Ông : Tạ Bích Chung Chức vụ: Trởng phòng kinh doanh - Đại diện bên
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
Năm đa vào sử dụng
Tính Ng TSCĐ Tỷ lệ
hao mòn (%)
Giá mua CP liên
2004 2006 6.000.00
0
6.000.00 0
0
6.000.00 0
Ngời giao Ngời nhận Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi nhận đợc tài sản cố định kế toán tiến hành lập biên bản giao nhận
Căn cứ vào biên bản giao nhận và các chứng từ liên quan khác kế toán lập thẻ
tài sản cố định
Cơ sở lập thẻ tài sản cố định: Căn cứ vào hoá đơn mua tài sản cố định,
biên bản giao nhận và các chứng từ khác
Phơng pháp lập: Trên thẻ tài sản cố định phải nêu rõ tên, nhãn hiệu, đặc
điểm tài sản cố định, ngày đa vào sử dụng hoặc ngày đình chỉ sử dụng đồng
thời phản ánh đợc nguồn tài sản cố định, mức khấu hao hàng năm và mức
khấu hao cộng dồn
Công ty TNHH sản xuất và thơng
mại Tân Thành Nam.
Tổ 1- Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên Quận Long
Biên – Quận Long Biên Hà Nội
Mẫu số 01- TSCĐ
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKTNgày 1/11/1995 - BTC
Trang 21Thẻ tài sản cố định
Số 29Ngày lập thẻ: 5/7/2007
Kế toán trởng (Ký, họ tên)Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định số 12 ngày 5/7/2007Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy Fax Số hiệu tài sản cố định:Mfax
Nớc sản xuất: Việt Nam
Năm sản xuất 2004
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng kỹ thuật
Năm đa vào sử dụng: Năm 2006
Đình chỉ sử dụng tài sản cố định ngày … Nhận thức đ tháng… Nhận thức đ năm … Nhận thức đ
Lý do đình chỉ:… Nhận thức đ
Trang 22lý kế toán căn cứ vào đó huỷ thẻ Tài sản cố định và xoá sổ Tài sản cố địnhtrên sổ chi tiết.
VD: Theo quyết định số 111 ngày 6/8/2007 Công ty trách nhịêm hữuhạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam đã thanh lý một máy nén khí NG:150.000.000 đ đã khấu hao hết, chi phí thanh lý 450.000 đ Giá trị thu hồi250.000đ Kế toán đã lập biên bản thanh lý ngày 10/8/2007 đồng thời ghigiảm thẻ Tài sản cố định vào ngày quyết định
Trang 23Công ty TNHH sản xuất và thơng
mại Tân Thành Nam.
Tổ 1- Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên Quận Long
Biên – Quận Long Biên Hà Nội
Ông (Bà) Nguyễn Văn Chiêm Đại diện phòng kinh doanh – Trởng ban
Ông (bà) Lại Hơng Giang Đại diện phòng kế toán – Uỷ viên
Ông (Bà) Vũ Thị Lệ đại dịên phân xởng gia công – Uỷ viên
II Tiến hành thanh lý
Tên mã hiệu, quy cách tài sản cố định: Máy nén khí G10
Số hiệu TSCĐ : G10
Nớc sản xuất : Hồng Kông
NG: 15.000.000
Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý 1.500.000
Giá trị còn lại của tài sản cố định: 0
III Kết luận của Ban thanh lý: Qua kiểm tra thấy máy nén khì G10không đủ tiêu chuẩn làm việc quyết định thanh lý
Ngày 6/8/2007Trởng ban thanh lý(Ký, họ tên)
IV Kết quả thanh lý
Chi phí thanh lý: 450.000 đ (Bốn trăm năm mơi nghìn đồng)
Giá trị thu hồi: 2.500.000 đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)
Đã ghi giảm tài sản cố định ngày 6/8/2007
Giám đốc Kế toán trởng
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
3.2 Thủ tục nhợng bán
Sau khi có quyết định của Ban giám đốc về việc nhợng bán tài sản cố
định công ty lập một ban nhợng bán và tiến hành thủ tục theo quy định
Khi nhợng bán tài sản cố định phải lập biên bản nhợng bán, biên bảnnày đợc lập ít nhất làm 2 liên, 1 liên làm chứng từ hạch toán giảm tài sản cố
định
Trang 24VD: Theo quyết định số 90 ngày 28/8/2007 của Ban giám đốc công tyTNHH sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam tiến hành nhợng bán một máy
vi tính cho công ty Giầy Thợng Đình NG: 2.915.376 đ đã khấu hao 583.075chi phí nhợng bán trả bằng tiền mặt 200.000 đ
Công ty TNHH sản xuất và thơng
mại Tân Thành Nam.
Tổ 1- Phờng Bồ Đề – Quận Long Biên Quận Long
Biên – Quận Long Biên Hà Nội
Mẫu số 03- TSCĐ
Biên bản thanh lý
Ngày 29 tháng 8 năm 2007Căn cứ vào quyết định số 90 ngày 28 tháng 8 năm 2007 của giám đốccông ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam về việc nhợng bán tàisản cố định
I Ban nhợng bán gồm:
Ông (Bà): Nguyễn Hữu Hoà - Đại diện bên bán – Trởng ban
Ông (Bà): Vũ Tiến Lệ - Đại dịên bên bán – Uỷ viên
Ông (Bà): Mai Trúc Quỳnh - Đại diện bên mua – Uỷ viên
II Tiến hành nhợng bán tài sản cố định
Giá trị hao mòn luỹ kế đến thời điểm nhợng bán: 1.978.000
Giá trị còn lại của tài sản cố định: 937.376
Ngày 29/8/2007Trởng ban
Trang 254 Phơng pháp tính mức khấu hao tài sản cố định.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần vềgiá trị Do đó kế toán sẽ phải trích khấu hao phân bổ đều cho các tháng, năm.Việc tính khấu hao của công ty trách nhịêm hữu hạn sản xuất và thơngmại Tân Thành Nam đợc tính theo ngày Tài sản cố định tăng giảm ngày nàothì trích và thôi trích khấu hao ngày đó Nguồn tài sản cố định đã khấu haohết thì không trích khấu hao nữa những vẫn huy động vào sản xuất
Mức khấu hao năm = Thời gian sử dụngNG
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm12
Mức khấu hao ngày = Mức khấu hao thángSố ngày trong tháng
VD: Ngày 15/8/2007 mua một ô tô TOYOTA NG: 100.000.000 đ thờigian sử dụng là 15 năm
Mức khấu hao năm = 100.000.00015 = 6.666.666,67(đ/năm)
Mức khấu hao tháng = 6.666.666,6712 = 555.555.,56(đ/tháng)
Mức khấu hao tháng 8 = 555.555.,5630 X 12 = 222.222 (đ/ngày)
5 Sổ sách kế toán.
5.1 Sổ chi tiết tài sản cố định.
Cơ sở lập: Căn cứ vào biên bản giao nhận, biên bản thanh lý nhợng bán
và thẻ tài sản cố định để lập sổ chi tiết tài sản cố định
Phơng pháp lập: Mỗi tài sản cố định đợc ghi một dòng theo kết cấunhóm đã đợc phân loại
VD: Căn cứ vào hoá đơn mua, biên bản giao nhận và thẻ kho tài sản cố
định về ô tô tài TOYOTA kế toán ghi vào nhóm phơng tiện vận tải theo cácnội dung:
Tên tài sản cố định ô tô tải TOYOTA NG 100.000.000 đ thời gian sửdụng 15 năm
Tác dụng: Sổ chi tiết tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
cố định trong năm
Trang 26Công ty công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Tân Thành Nam
Tổ 1 phờng Bồ Đề – Quận Long Biên quận Long Biên – Quận Long Biên Hà Nội
Sổ chi tiết tài sản cố định