MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT......................................................3 DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................................6 CHƢƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................7 1.1. Thông tin Chủ dự án ............................................................................................7 1.2. Thông tin Dự án ...................................................................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ................................9 1.3.1. Quy mô công suất .........................................................................................9 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ ..............................................................................................11 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ.........................................................................11 1.4. Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nƣớc .......................14 1.4.1. Giai đoạn xây dựng.....................................................................................14 1.4.2. Giai đoạn hoạt động....................................................................................16 1.5. Các thông tin khác liên quan đến Dự án ............................................................17 1.5.1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất..................................................................17
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1.1 Thông tin Chủ dự án 7
1.2 Thông tin Dự án 7
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9
1.3.1 Quy mô công suất 9
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 11
1.4 Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nước 14
1.4.1 Giai đoạn xây dựng 14
1.4.2 Giai đoạn hoạt động 16
1.5 Các thông tin khác liên quan đến Dự án 17
1.5.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất 17
1.5.2 Các hạng mục công trình của Dự án 20
1.5.3 Tiến độ thực hiện Dự án 38
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 39
2.1 Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch Tỉnh, phân vùng môi trường 39
2.2 Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 39
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 41
3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 41
3.1.1 Tài nguyên sinh vật tại Uông Bí 41
3.1.2 Tài nguyên sinh vật tại khu vực Dự án 41
3.2 Đặc điểm môi trường tiếp nhận nước thải của Dự án 42
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án 48
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 51
Trang 44.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
giai đoạn triển khai xây dựng Dự án đầu tư 51
4 1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 51
4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 61
4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào vận hành 64
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 65
4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 69
4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 71
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 71
4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 74
4.4.1 Đánh giá tác động môi trường không khí 74
4.4.2 Đánh giá tác động môi trường nước 75
4.4.3 Đánh giá tác động đến môi trường đất 76
4.4.4 Đánh giá các tác động khác 76
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 77
CHƯƠNG VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 78
6.1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 78
6.2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 78
6.3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung 78
CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 80
7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án 80
7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 80
7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 80
7.2 Chương trình quan trắc chất thải 81
7.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 81
7.2.2 Chương tình quan trắc tự động, liên tục 82
7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 82
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 83
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTXM Bê tông xi măng
BTN&MT Bộ Tài nguyên và môi trường
Trang 6T
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Total Suspended Solids - Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tọa độ điểm ranh giới quy hoạch 7
Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất 9
Bảng 1.3: Danh mục các hạng mục công trình 9
Bảng 1.4: Nguyên, vật liệu phục vụ cho giai đoạn xây dựng 14
Bảng 1.5: Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng 15
Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại Dự án 16
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng vật tư hóa chất trong giai đoạn hoạt động của Dự án 17
Bảng 1.8: Khối lượng xây dựng hệ thống thoát nước mưa 37
Bảng 1.9: Tiến độ thực hiện Dự án 38
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nguồn tiếp nhận 43
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực ngày 01-03/11/2022 48
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt 49
Bảng 4.1: Tải lượng khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển 52
Bảng 4.2: Nồng độ trung bình của bụi và khí thải trên tuyến đường vận chuyển 53
Bảng 4.3: Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm khí thải của loại phương tiện, thiết bị thi công Dự án 55
Bảng 4.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí khu vực thi công 55
Bảng 4.5: Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng 57
Bảng 4.6: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước xử lý 57 Bảng 4.7: Mức ồn tối đa từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới trong giai đoạn xây dựng 60
Bảng 4.8: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước xử lý trong giai đoạn vận hành 65
Bảng 4.9: Các biện pháp, công trình BVMT trong giai đoạn xây dựng 71
Bảng 4.10: Các biện pháp, công trình BVMT trong giai đoạn vận hành 72
Bảng 4.11: Mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá tác động môi trường không khí 74
Bảng 4.12: Mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá tác động môi trường nước 75
Bảng 7.1: Kế hoạch lấy mẫu nước thải đánh giá hiệu quả 80
Bảng 7.2: Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 82
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí Dự án trên ảnh vệ tinh 8
Hình 1.2: Tổng mặt bằng Dự án 11
Hình 1.3: Mặt bằng khu Nhà học lý thuyết 22
Hình 1.4: Mặt bằng khu Nhà hiệu bộ 24
Hình 1.5: Mặt bằng khu bể bơi 25
Hình 1.6: Mặt bằng khu nhà để xe 28
Hình 1.7: Tổng mặt bằng cấp điện của Dự án 29
Hình 1.8: Tổng mặt bằng cấp nước của Dự án 30
Hình 1.9: Sơ đồ cấp nước của Dự án 30
Hình 1.10: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải 31
Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống lọc nước bể bơi 32
Hình 1.12: Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT phòng thí nghiệm 33
Hình 1.13: Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt 34
Hình 1.14: Tổng mặt bằng thoát nước thải của Dự án 36
Hình 1.15: Tổng mặt bằng thoát nước mưa của Dự án 37
Hình 3.1: Sông Sinh – khu vực tiếp nhận nước thải sinh hoạt của Dự án 42
Hình 3.2: Sơ đồ đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải 45
Trang 9CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Thông tin Chủ dự án
- Tên chủ dự án đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Uông Bí (căn cứ Quyết định số 2118/UBND-TCKH ngày 29/7/2022 của UBND thành phố Uông Bí V/v thực hiện các Nghị quyết 63, 68, 74, 75/NQ-HĐND ngày 22/7/2022 của HĐND Thành phố)
- Địa chỉ: Số 1 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí
- Người đại diện: Ông Vũ Đức Yêm - Chức vụ: Giám đốc
+ Phía Đông giáp phố Lựng Xanh;
+ Phía Bắc, phía Nam và phía Tây giáp khu dân cư
- Tổng diện tích nghiên cứu: 20.075,72m2
Ranh giới Dự án được xác định như bảng sau:
Bảng 1.1: Tọa độ điểm ranh giới quy hoạch
Trang 10Hình 1.1: Vị trí Dự án trên ảnh vệ tinh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định phê duyệt quy hoạch:
+ Quyết định số 5544/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND thành phố Uông Bí về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trường THPT Uông Bí;
+ Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của UBND thành phố Uông Bí về việc phê duyệt điều chỉnh Tổng mặt bằng sử dụng đất quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trường THPT Uông Bí
- Quy mô Dự án: Theo Nghị quyết số 74NQ-HĐND ngày 22/7/2022 của HĐND thành phố Uông Bí, tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 140 tỷ Căn cứ khoản 4 điều 9 luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Dự án thuộc nhóm B
Vị trí Dự án
Quảng trường Thành Phố
Sông Sinh
Trang 111.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Quy mô công suất
- Quy mô: Trường hiện có 30 lớp, 1.350 học sinh và 80 giáo viên, cán bộ nhân viên
Diện tích đất điều chỉnh cục bộ (m 2 )
Tỷ lệ (%)
A Đất quy hoạch xây dựng trường 20.075,72 19.598,32 97,62
2 Đất sân bê tông, sân giáo dục thể chất 8.328,72 10.519,5 52,40
đất
Ký hiệu
Diện tích đất theo quyết định số 115/QĐ-UBND (m 2 )
Diện tích đất điều chỉnh cục
bộ (m 2 )
Tầng cao
Trang 123 Nhà học bộ môn 3 1.047,52 1.047,52 3
Hiện trạng cải tạo
Hiện trạng cải tạo
II Đất sân bê tông, sân
12 Đường chạy 100m,
15 Sân bê tông, đường
Hiện trạng cải tạo
III Đất cây xanh,
Trang 131.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sau khi Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ hình thành một ngôi trường có cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh thành phố Uông Bí, đảm bảo đạt mục tiêu trường chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT Quy mô Dự án Đánh giá sự
đáp ứng Diện tích Số lượng
Trường trung học phổ thông có
quy mô tối thiểu 15 lớp và tối đa
45 lớp
Năm học nhà trường có 30 lớp học
Có
Trang 14Diện tích khu đất xây dựng
trường được xác định trên cơ sở
số lớp, số học sinh với bình quân
tối thiểu 10m 2 cho một học sinh
Diện tích quy hoạch/số học sinh = 20.075,72/1.350 = 14,87 m2
Phòng Phó Hiệu trưởng: với đầy đủ
máy móc, thiết bị văn phòng 30m
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân
viên bố trí phòng vệ sinh nam, nữ
riêng biệt
01 khu vệ sinh nam
Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân
viên: có mái che và bố trí đủ chỗ 221,56m
Trang 15Khu vệ sinh học sinh bố trí phòng
Cổng, hàng rào: khuôn viên của
trường, điểm trường phải ngăn cách
với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ
(tường xây hoặc hàng rào cây
xanh), bảo đảm vững chắc, an toàn,
cổng trường, điểm trường phải kiên
Trang 16cố, vững chắc để gắn cổng và biển
tên trường
Khu sân chơi, thể dục thể thao
Có một sân chung của nhà trường
để tổ chức các hoạt động của toàn
trường; sân phải bằng phẳng, có cây
Sau khi hoàn thành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Uông Bí
sẽ bàn giao Dự án cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh quản lý theo thẩm quyền Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh sẽ thực hiện bàn giao toàn bộ cơ sở vật chất cho ban giám hiệu của Trường để quản lý và vận hành theo quy định
1.4 Nguyên, nhiên vật liệu, phế liệu và nguồn cung cấp điện, nước
1.4.1 Giai đoạn xây dựng
a Nguyên vật liệu xây dựng
Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng được mua tại các đại
lý trên địa bàn thành phố Uông Bí vận chuyển đến công trình, chiều dài tuyến
đường vận chuyển trung bình khoảng 5km
Bảng 1.4: Nguyên, vật liệu phục vụ cho giai đoạn xây dựng
1 Cát xây dựng
Các cơ sở cung cấp trên địa bàn thành phố
Uông Bí và khu vực lân cận
7 Các nguyên vật liệu xây dựng khác
8 Bê tông thương phẩm
Tổng khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công khoảng 11.000 m3, trong đó:
+ Khối lượng bê tông thương phẩm khoảng: 4.000 m3
Trang 17+ Khối lượng các nguyên vật liệu xây dựng còn lại khoảng 7.000 m3
b Nhiên liệu
- Nguồn cung cấp: Dầu Diesel và xăng được mua tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Uông Bí Sử dụng loại dầu Diesel 0,001%S cho các xe vận chuyển và thiết bị thi công
- Lượng nhiên liệu sử dụng ước tính như sau:
Bảng 1.5: Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng
Stt Tên thiết bị Số ca làm
việc *
Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/ca) **
Lượng sử dụng (lít)
(Nguồn: Dự toán thiết kế cơ sở Dự án)
* Số ca làm việc được lấy theo bản khái toán chi phí xây dựng của Dự án
** Định mức tiêu hao nhiên liệu được tính theo Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng “Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
c Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cấp điện cho công trình được đấu nối từ trạm biến áp công suất 100KVA 22/0,4kv hiện có của Dự án
- Nhu cầu sử dụng điện phục vụ thi công: Điện sử dụng để vận hành các thiết
bị như máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy hàn điện, máy cắt gạch, máy mài,… Lượng điện sử dụng thi công ước tính khoảng 50.000 kW
d Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp: sử dụng nguồn cấp nước hiện có của Dự án để phục vụ cấp nước trong giai đoạn xây dựng
- Nhu cầu sử dụng nước của công nhân xây dựng
Ước tính số công nhân làm việc tại khu vực Dự án khoảng 20 người, tiêu chuẩn dùng nước mỗi người khoảng 25l/người/ngđ (do công nhân không sinh hoạt tại khu vực Dự án) Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho công nhân: Qsh =
20 người x 25 lít /ngày đêm = 0,5 (m 3 /ngày đêm)
- Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động xây dựng
Trang 18Nước cấp xây dựng được sử dụng trong công đoạn trộn nguyên liệu, bảo dưỡng bê tông và rửa dụng cụ thi công
+ Nước phối trộn nguyên liệu: Với thời gian thi công dự kiến 8 tháng ước tính thời gian thi công các hạng mục cần phải phối trộn NVL khoảng 180 ngày Lượng nước cho phối trộn NVL chiếm khoảng 5% tổng lượng nguyên vật liệu
sử dụng (không tính bê tông thương phẩm)
Qtrộn = (5% x 7.000)/180 = 1,94m3 / ngày đêm
+ Nước bảo dưỡng công trình: Căn cứ TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên quy định bê tông sau khi hoàn thiện kết cấu cần được bảo dưỡng tưới ẩm trong ít nhất 6 ngày Lượng nước cấp khoảng 2lít/m3/ngày Thời gian bảo dưỡng các công trình ước tính khoảng 50 ngày
=> Qbd = (2 x 4.000 x 6)/50 x 10-3 = 0,96 m 3 /ngày đêm
+ Nước vệ sinh dụng cụ thi công: Trong quá trình thi công, sau mỗi ca làm việc sẽ tiến hành vệ sinh máy trộn vữa, máy trộn bê tông và dụng cụ xây dựng cầm tay để hạn chế quá trình đóng mảng cứng gây ảnh hưởng đến hoạt động của thi công Lượng nước cấp ước tính chiếm 5% lượng nước cấp cho phối trộn NVL: 5% x 1,94 m3/ngày đêm = 0,1m3/ngày đêm
=> Lượng nước sử dụng trong giai đoạn xây dựng Q XD = 0,5 + 1,94 + 0,96 + 0,1 ≈ 3,5 m 3 /ngđ
1.4.2 Giai đoạn hoạt động
Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình vận hành Dự án như sau:
- Nhu cầu sử dụng điện: công suất tối đa ước tính 200kW/h
- Nhu cầu sử dụng nước:
Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại Dự án
STT Chức năng Quy mô Tiêu chuẩn Lưu lượng (m 3 /ngày)
Trang 19Tổng lượng nước sử dụng 32
(* QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
** TCXDVN 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế )
Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động: Q tổng ≈ 32 m 3 /ng.đ
- Nhu cầu sử dụng hóa chất: Ước tính lượng hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của Dự án như sau:
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng vật tư hóa chất trong giai đoạn hoạt động của Dự án
STT Hóa chất Định mức Khối lượng (kg/năm)
I Hóa chất sử dụng cho hoạt động của hệ thống XLNT
b Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực Dự án
- Giao thông: Hệ thống giao thông xung quanh khu vực Dự án tương đối hoàn chỉnh Phía Đông Dự án là đường Lựng Xanh nối trung tâm Thành phố với khu vực chùa Ba Vàng, tuyến đường rộng 12m, mặt đường kết cấu bê tông nhựa Trong khu vực Dự án chủ yếu là sân đường bê tông nối các khu chức năng
Trang 20- Hệ thống cấp điện: Nguồn cấp điện từ trạm biến áp công suất 100KVA 22/0,4kv phía Đông Bắc Dự án (bên ngoài ranh giới DA) do Điện lực thành phố Uông Bí quản lý
- Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp từ đường ống cấp nước HDPE D150 của
Thành phố trên đường Lựng Xanh tiếp giáp phía Đông Dự án
- Hệ thống thoát nước: Nước thải xí tiểu được thu gom xử lý tại các bể tự hoại; nước rửa tay, nước thải sàn và nước thải phát sinh từ hoạt động giảng dạy được thu gom về hệ thống thoát nước thải của Dự án để lắng đọng chất rắn lơ lửng Toàn bộ nước thải sau xử lý sơ bộ cùng nước mưa chảy tràn theo hệ thống thoát nước của Dự án chảy vào hệ thống thoát nước của Thành phố ra sông Sinh
Một số hình ảnh khu vực Dự án
Khu vực cổng trường
Trang 21Nhà hiệu bộ Nhà học bộ môn
Hiện trạng xuống cấp khu nhà đa năng
Hiện trạng xuống cấp các phòng học khối nhà học bộ môn
Trang 22Hiện trạng xuống cấp các khối nhà học bộ môn
Trạm biến áp 100 KVA - 22/0,4KV Hệ thống tường rào phía giáp khu dân cư
1.5.2 Các hạng mục công trình của Dự án
1.5.2.1 Các hạng mục công trình chính
Công trình xây mới
a Nhà học lý thuyết 05 tầng
- Vị trí: Phía Bắc Dự án (kí hiệu 1 trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất)
- Diện tích xây dựng: 1.039,97m2, tổng diện tích sàn 5.091,97m2
- Quy mô 05 tầng, tổng chiều cao 19,5m
Trang 23+ Tầng 1: gồm sảnh, 03 phòng học bộ môn, 01 phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật, 01 phòng thiết bị giáo dục, 01 khu vệ sinh chung
+ Tầng 2: gồm sảnh, 03 phòng học bộ môn, 03 phòng chuẩn bị, 01 phòng học đa chức năng, 01 khu vệ sinh chung
+ Tầng 3, 4, 5: Mỗi tầng gồm 06 phòng học, 01 phòng nghỉ giáo viên, 01 khu vệ sinh chung
- Giải pháp kết cấu:
+ Móng băng BTCT M250 đá 1x2, lót móng BT đá 4x6 M100 dày 100, cổ móng xây gạch đặc vữa xi măng M75
+ Thân: Hệ chịu lực cột, dầm BTCT M250 đá 1x2, tiết diện cột 220x450, 220x220, 400x400, tiết diện dầm 220x600, 220x400, 220x300, 300x900, 250x600 Tường ngăn và tường bao che xây gạch chỉ dày 220mm, trát VXM M75 dày 15mm
+ Sàn: Kết cấu BTCT M250 đá 1x2 dày 0,12m
+ Mái BTCT M250 đá 1x2 lợp ngói 10 viên/m2
- Giải pháp hoàn thiện:
+ Sàn, hành lang lát gạch men 600x600mm
+ Tường sơn màu chống thấm, ốp chân tường gạch men 120x600mm
+ Cửa khung nhôm, kính 6,38mm
+ Lan can cầu thang xây gạch, tay vịn inox
+ Bậc tam cấp, bậc cầu thang lát đá granit
+ Khu vệ sinh ốp tường gạch men 600x300mm; nền lát gạch chống trơn 600x600mm
Trang 24Hình 1.3: Mặt bằng khu Nhà học lý thuyết
b Nhà hiệu bộ
- Vị trí: phía Đông Bắc Dự án (kí hiệu 2 trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất)
- Diện tích xây dựng: 456,85m2, tổng diện tích sàn 1.827,4m2
- Quy mô: 04 tầng, tổng chiều cao công trình 18,1m
+ Tầng 1 cao 3,9m: gồm phòng văn phòng, phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập, phòng kho, khu vệ sinh chung + Tầng 2 cao 3,9m: gồm phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó 1, phòng hiệu phó 2, phòng y tế, phòng truyền thống, khu vệ sinh chung
+ Tầng 3 cao 3,9m: gồm các phòng tổ chuyên môn, khu vệ sinh chung + Tầng 4 cao 3,9m: gồm 02 phòng thiết bị giáo dục, phòng họp CBCNV kết hợp hội trường, khu vệ sinh chung
Trang 26Hình 1.4: Mặt bằng khu Nhà hiệu bộ
- Giải pháp kết cấu:
+ Móng băng BTCT M250 đá 1x2, lót móng BT đá 4x6 M100 dày 100 + Thân: Hệ chịu lực cột, dầm BTCT M250 đá 1x2, tiết diện cột 220x400, 220x220; tiết diện dầm 220x600, 220x400, 220x300 Tường ngăn và tường bao che xây gạch chỉ dày 220mm, trát VXM M75 dày 15mm
+ Tường sơn màu chống thấm, ốp chân tường gạch men 120x600mm
+ Cửa khung nhôm, kính 6,38mm
+ Lan can cầu thang xây gạch, tay vịn inox
+ Bậc tam cấp, bậc cầu thang lát đá granit
+ Khu vệ sinh ốp tường gạch men 600x300mm; nền lát gạch chống trơn 600x600mm
Trang 27Hình 1.5: Mặt bằng khu bể bơi
- Giải pháp kết cấu:
+ Móng đơn BTCT M250 đá 1x2, lót móng BT đá 4x6 M100 dày 100 + Thân: Hệ chịu lực cột, dầm BTCT M250 đá 1x2, tiết diện cột 300x300, 300x500, 200x300, 200x200, tiết diện dầm 200x450, 100x450 Tường xây gạch không nung dày 220mm, trát VXM M75 dày 15mm
+ Sàn: Kết cấu BTCT M250 đá 1x2 dày 0,1m
+ Mái hệ vì kèo thép tổ hợp, lợp tôn chống nóng
+ Bể bơi BTCT toàn khối M300 đá 1x2, thành bể dày 250, đáy bể dày 350, lót bê tông đá 4x6 M100 dày 100
- Giải pháp hoàn thiện:
+ Sàn, hành lang lát gạch men 600x600mm
+ Tường sơn màu chống thấm, ốp chân tường gạch men 120x600mm
+ Cửa khung nhôm, kính 6,38mm
- Sân bóng đá: diện tích 1.135,35 m2, kết cấu như sau:
+ Trải cỏ nhân tạo cao 5cm
+ Lớp đá mạt đầm chặt tạo phẳng dày 5cm
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm trên nền đất đầm chặt
- Đường chạy: diện tích 300m2, kết cấu mặt đường từ trên xuống như sau: + BT đá 2x4 M250 dày 20cm, phủ lớp keo PU dày 1cm
Trang 28+ Cải tạo mặt đứng đồng bộ với các khối nhà xây mới: xây trụ gạch bằng gạch không nung VXM mác 75, trát đắp gờ chỉ bằng VXM mác 75, tường trong
và ngoài nhà sơn màu chống thấm
+ Thay thế toàn bộ cửa đi, cửa sổ
+ Thay mới đèn chiếu sáng hiện có bằng đèn led
b Nhà học bộ môn
+ Diện tích: 1.047,52m2
+ Cải tạo mặt đứng đồng bộ với các khối nhà xây mới: xây trụ gạch bằng gạch không nung VXM mác 75, trát đắp gờ chỉ bằng VXM mác 75, tường trong
và ngoài nhà sơn màu chống thấm
+ Thay thế toàn bộ thiết bị vệ sinh
+ Thay mới đường ống cấp thoát nước và téc nước
+ Nền khu vệ sinh lát gạch chống trơn 600x600
+ Thay mới đèn chiếu sáng hiện có bằng đèn led
+ Thân: Hệ chịu lực cột, dầm BTCT M250 đá 1x2, tiết diện cột 200x200, tiết diện dầm 200x400, 200x450, 200x850
Trang 29+ Móng băng BTCT M250 đá 1x2, lót móng BT đá 4x6 M100 dày 100 + Thân: Tường xây gạch chỉ dày 220mm, trát VXM M75 dày 15mm
c Cổng chính
- Quy mô: Kích thước rộng x cao = 7,5m x 10,5m
- Giải pháp kết cấu:
+ Móng trụ BTCT M200 đá 1x2
+ Thân trụ xây gạch VXM M75, quét sơn trụ cổng
+ Cổng inox motor điện
+ Tường sơn màu chống thấm, ốp chân tường gạch men 120x600mm
+ Cửa khung nhôm, kính 6,38mm
Trang 30+ Móng đơn bê tông đá 1x2 M200, lót móng BT đá 4x6 M100 dày 100 + Nền: Kết cấu BTCT M200 đá 1x2 dày 0,2m
+ Mái dùng tấm polycarbonate màu xanh dày 3mm, xốp cách nhiệt 2 mặt tráng bạc dày 10mm
- Thân trụ xây gạch VXM M75 kích thước 600x600 cao 2,6m, quét sơn trụ cổng
- Cánh cổng khung thép L50x50x5, trên hoa thép 20x20, dưới bịt tôn dày 1mm, cổng mở quay bản lề
Tường rào
- Giải pháp kết cấu:
+ Móng xây đá hộc VXM M75, giằng móng BTCT M200 đá 1x2
+ Thân xây gạch VXM M75 dày 0,2m, cao 2,1m, tổng chiều dài 527m
+ Trụ xây gạch VXM M75 kích thước 400x400, khoảng cách giữa các tim trụ 3,5m
+ Tường rào quét sơn hai mặt
b Sân đường giao thông nội bộ
- Diện tích: 7.552,72 m2
Trang 32- Phương án cấp nước: Từ vị trí đấu nối, sử dụng ống HDPE D110 cấp về bể nước ngầm rồi bơm lên téc nước mái các khu nhà để cấp nước cho các điểm sử dụng Xây bể nước ngầm dung tích 167,5 m3 phía Tây Bắc Dự án Kết cấu bể như sau:
Bê tông lót móng M100, đá 4x6 dày 100mm
Bê tông toàn khối M250 đá 1x2, thành bể dày 250, đáy bể dày 350, nắp bể dày 150
Trát trong và ngoài bể bằng vữa xi măng M75 dày 20mm
cấp nước
Trang 33Stt Vị trí tuyến ống Kết cấu Chiều dài (m)
1 Cấp nước từ vị trí đấu nối về bể nước ngầm HDPE D110 151,5
2 Cấp nước từ bể nước ngầm đến téc nước mái và
các điểm sử dụng
1.5.2.3 Các hạng mục công trình BVMT
Công trình xây mới
b Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
- Phương án thu gom nước thải sinh hoạt từ các khối nhà như sau:
Nước thải xí, tiểu theo ống PVC D110 dẫn về bể tự hoại đặt ngầm bên dưới các khối nhà để xử lý trước khi chảy ra trạm xử lý nước thải của Dự án Nước vệ sinh sàn, nước thải từ quá trình vệ sinh hệ thống lọc nước bể bơi được thu trực tiếp vào đường ống thu gom rồi dẫn chảy về trạm xử lý nước thải của Dự án
Nước thải từ các phòng thí nghiệm được thu gom vào đường ống PVC D110 dài 73m về hệ thống XLNT công suất 3m3/ngày đêm trước khi chảy dẫn chảy về trạm xử lý nước thải của Dự án
Nước thải sau xử lý tại Trạm chảy vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố phía Tây Nam Dự án rồi chảy ra sông Sinh
Hình 1.10: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải
- Quy mô hệ thống tuyến ống thoát nước thải của Dự án:
1 Ống D110 thu gom nước thải phòng thí nghiệm về hệ thống xử lý 73
Nước thải xí
tiểu
Bể tự hoại 3 ngăn
Đường ống thoát nước thải D110
Hệ thống thoát nước thải của Thành phố phía Nam Dự án
Nước thải từ
phòng thí
nghiệm
Hệ thống XLNT 3m3/ngày đêm
Trang 342 Ống D300 thu gom nước thải sinh hoạt về Trạm xử lý 405
3 Ống D110 dẫn nước thải sau xử lý tại Trạm ra hệ thống thoát nước
thải Thành phố
110
*/ Hệ thống lọc nước tuần hoàn bể bơi
Bể bơi diện tích 312,5m2 sâu 1,4m, lượng nước cấp cho bể bơi tính bằng thể tích bể 437,5 m3, lượng cấp bù nước hàng ngày tính bằng lượng bù bay hơi 4mm/m2/ngày tương đương 1,25m3/ngày
Nước trong bể bơi được hút đa tầng thông qua hệ thống đường ống vào thiết bị lọc:
+ Đầu thu nước tầng đáy - thu các chất cặn bẩn nằm dưới đáy
+ Mắt thu nước tầng giữa - thu các chất bẩn nằm lơ lửng giữa bể
+ Hộp gạn rác tầng mặt - thu các chất bẩn nổi trên mặt bể
Trong quá trình lọc, các chất bẩn được giữ lại trong lớp vật liệu lọc Sau
đó, nước được xử lý bằng hoá chất khử trùng JD shock trước khi tuần hoàn sử dụng
Sơ đồ công nghệ lọc nước bể bơi như sau:
Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống lọc nước bể bơi
Quy trình lọc nước bể bơi tuần hoàn được vận hành liên tục đảm bảo nước
bể bơi có chất lượng tốt Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh hệ thống lọc nước bể bơi Trung bình 1 ngày vệ sinh 1 lần, mỗi lần vệ sinh sử dụng khoảng 1m3 nước và phát sinh lượng thải 100% Lượng nước thải trung bình khoảng 1
Khử trùng bằng hóa chất
Trang 35hệ thống lọc nước và thay vật liệu lọc định kỳ, sau khi thay xong đơn vị thay sẽ mang cát lọc đi xử lý mà không lưu trữ tại Dự án
*/ Hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm
- Vị trí: dự kiến xây dựng phía Tây Bắc Dự án, công suất 3m3/ngày đêm
- Công nghệ xử lý: công nghệ hóa lý Sơ đồ công nghệ xử lý như sau:
Hình 1.12: Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT phòng thí nghiệm
- Thuyết minh công nghệ:
+ Nước thải từ các phòng thử nghiệm hóa học và sinh học được thu gom riêng theo tuyến ống nhựa PVC D110 về hố thu gom Hố thu gom gồm 2 ngăn
có lỗ thông cách đáy khoảng 30cm và ngăn cách bởi lưới chắn rác
+ Tại hố thu các chất rắn lơ lửng được lắng đọng một phần xuống đáy, nước thải qua lưới chắn rác và chảy vào ngăn điều hòa
+ Tại ngăn điều hòa nước thải được bổ sung dung dịch sữa vôi và sục khí nhẹ để điều chỉnh pH và kết tủa các muối kim loại Từ ngăn điều hòa nước thải được bơm sang ngăn phản ứng, bơm hoạt động tự động thông qua hệ thống điều khiển bằng phao định mức
+ Tại ngăn phản ứng nước thải được bổ sung dung dịch kết tủa PAC và polime tạo bông lắng PAM Kết thúc quá trình phản ứng nước thải tự chảy sang ngăn lắng theo chiều từ trên xuống dưới
Trang 36+ Tại ngăn lắng nước thải được lắng đọng chất rắn lơ lửng rồi chảy về hố thu gom nước thải sinh hoạt để tiếp tục xử lý cùng nước thải sinh hoạt
* Do nước thải phát sinh từ các phòng thí nghiệm không có các thành phần độc hại, lượng phát sinh nhỏ (0,8 m3/ng.đ – bằng 2 % so với tổng lượng nước thải) và đã được xử lý sơ bộ như đã nêu trên nên sẽ không gây ảnh hưởng khi xử
lý cùng nước thải sinh hoạt
*/ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Vị trí: dự kiến xây dựng liền kề với hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm, công suất 40m3/ngày đêm
- Công nghệ xử lý: công nghệ hóa lý kết hợp sinh học Sơ đồ công nghệ xử
lý như sau:
Hình 1.13: Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt
- Thuyết minh công nghệ:
+ Nước từ hố thu được bơm vào bể điều hòa Bơm làm việc tự động thông qua hệ thống điều khiển bằng phao định mức
+ Tại bể điều hòa, nước thải được sục khí nhẹ để điều hòa về nồng độ và phân hủy sơ bộ các chất ô nhiễm dưới tác dụng của bùn hoạt tính Nước từ bể
Trang 37điều hòa được bơm sang bể SBR thông qua hệ thống ống dẫn và dàn phân phối đặt dưới đáy bể SBR Bơm làm việc tự động thông qua hệ thống điều khiển bằng phao định mức và rơle thời gian Khi bơm làm việc máy sục khí sẽ dừng hoạt động để nước thải mới bơm vào và nước thải đã được xử lý tại bể SBR không bị trộn lẫn
+ Tại bể SBR diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ (chất ô nhiễm trong nước thải), đồng thời vi sinh vật hiếu khí sử dụng chất dinh dưỡng
là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới Chu trình xử lý được điều khiển tự động thông qua rơle thời gian, kết thúc pha xử lý, nước thải được chuyển sang pha lắng trong khoảng từ 30-60 phút trước khi chảy tràn vào bể lắng theo chiều
từ trên xuống dưới
+ Tại bể lắng/khử trùng: Tại ngăn lắng bố trí tấm chắn bùn để tăng khả năng lắng bùn hoạt tính xuống đáy bể, định kỳ hút bùn lắng đọng tại bể lắng về
bể điều hòa, bể SBR để đảm bảo duy trì nồng độ bùn, khi bùn sinh khối nhiều sẽ bơm về bể chứa bùn thông qua hệ thống van phân nhánh Nước thải từ ngăn lắng sau đó tự chảy sang ngăn khử trùng Tại ngăn khử trùng, bổ sung hóa chất khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật có trong nước thải Nước sau bể khử trùng đạt QCVN 14:2008/BTNMT - cột B sẽ bơm vào hệ thống thoát nước thải của Dự án
* Trong trường hợp không đạt yêu cầu, nước thải sau xử lý sẽ được bơm trở về bể điều hòa thông qua hệ thống van phân nhánh để tiếp tục xử lý
* Hệ thống xử lý nước thải hoạt động theo nguyên lý tự động, tuy nhiên quá trình hoạt động sẽ có sự giám sát của cán bộ trực vận hành để kịp thời phát hiện các sự cố và có sự điều chỉnh một cách chủ động
Trang 38Hình 1.14: Tổng mặt bằng thoát nước thải của Dự án
Đáy bể BTCT M300, bê tông lót đá 4x6 M100, nền đầm chặt K90
Thành bể BTCT M300 có phụ gia chống thấm SIKA 2 lớp mặt ngoài
Nắp bểBTCT M300 đá 1x2
*/ Bể tự hoại
- Quy mô: xây dựng 05 bể tự hoại, thể tích các bể như sau: 04 bể thể tích 10m3/bể, 01 bể thể tích 45 m3
- Kết cấu bể tự hoại như sau:
Bê tông lót đáy đá 4x6 M100 dày 150
Thành và đáy bể xây gạch VXM M75 dày 220mm
Trát thành bể VXM M75 dày 30mm đánh màu dày 1,5
Tấm đan nắp bể đá 1x2 M200 dày 100 Láng nắp bể VXM M75 dày 30
a Hệ thống thoát nước mưa
Trang 39- Nước mưa trên mái công trình và sân đường nội bộ theo hướng dốc địa hình được thu vào hệ thống thoát nước mưa của Dự án trước khi chảy ra cống thu gom nước mặt thành phố phía Tây Nam Dự án Hướng thoát nước chính: Đông Tây -> Nam Bắc
Hình 1.15: Tổng mặt bằng thoát nước mưa của Dự án
+ Cống thoát nước B300 – B600 xây gạch, trát VXM M75, đáy lót BT đá 2x4 M150, nắp đạy tấm đan BTCT M200 đá 1x2 dày 10cm
Bảng 1.8: Khối lượng xây dựng hệ thống thoát nước mưa
- Số lượng cửa xả: 01 cửa xả Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước của
Thành phố phía Tây Nam Dự án
c Hệ thống thu gom chất thải rắn thông thường
Trang 40- Đặt thùng rác tại các phòng học, phòng làm việc và hành lang dọc các dãy nhà
- Thu gom và phân loại chất thải rắn như sau:
+ Rác thải vô cơ (giấy vụn, bìa, nilon, nhựa…) thu gom riêng và định kì bán cho các cơ sở thu mua phế liệu
+ Rác thải hữu cơ và các chất thải khác được phân loại và thu gom vào thùng chứa kín, có nắp đạy để không phát sinh nước rỉ rác và mùi ra môi trường xung quanh
- Thu gom về khu vực tập kết rác và hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Uông Bí vận chuyển hàng ngày
- Bố trí khu vực tập kết chất thải rắn thông thường của Dự án tại khu vựccó mái che gần nhà để xe của học sinh
1.5.3 Tiến độ thực hiện Dự án
Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình của Trường trung học phổ thông Uông Bí, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tiến độ thực hiện Dự án được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.9: Tiến độ thực hiện Dự án
1 Hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư Tháng 01/2023
2 Thi công xây dựng các hạng mục công trình Tháng 02/2023