1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp”

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT “Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp”
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp GPMT
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 14,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tên chủ dự án: Công ty CP đầu tư và Phát triển Mỹ Việt (7)
  • 1.2. Tên dự án: Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp (7)
  • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án (7)
    • 1.3.1. Công suất của dự án (7)
    • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (8)
    • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (10)
  • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án (10)
    • 1.4.1. Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng của dự án (10)
  • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án (13)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (18)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (18)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (18)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (19)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (21)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án (23)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (25)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (25)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (25)
        • 4.1.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động không liên quan đến chất thải (41)
        • 4.1.1.3. Đánh giá, dự báo tác động do các rủi ro, sự cố của dự án (44)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (45)
        • 4.1.2.1. Các biện pháp giảm thiểu đối với các nguồn có liên quan đến chất thải (45)
        • 4.1.2.2. Các biện pháp đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải (50)
        • 4.1.2.3. Biện pháp phòng ngừa các rủi ro, sự cố của dự án (50)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (52)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (52)
        • 4.2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải (52)
        • 4.2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải (62)
        • 4.2.1.3. Tác động gây nên bởi các sự cố, rủi ro (64)
      • 4.2.2. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (66)
        • 4.2.2.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải (66)
        • 4.2.2.2. Các biện pháp đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải (73)
        • 4.2.2.3. Biện pháp phòng ngừa các rủi ro, sự cố của dự án (75)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (80)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (81)
  • CHƯƠNG V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (85)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (85)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (86)
    • 5.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và ứng phó sự cố môi trường (87)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN86 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (92)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (93)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ....................................................1 1.1. Tên chủ dự án: Công ty CP đầu tư và Phát triển Mỹ Việt..................................1 1.2. Tên dự án: Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp.................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án ..........................................1 1.3.1. Công suất của dự án .........................................................................................1 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án..........................................................................2 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ..............................................................................4 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án ...........................................................................................................4 1.4.1. Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng của dự án...............................................4 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ..............................................................7 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.......................................................................................12

Tên chủ dự án: Công ty CP đầu tư và Phát triển Mỹ Việt

- Địa chỉ: Xã Định Trung, TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Phương; Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 4655510604 do Sở Kế hoạch và Đầu tư chứng nhận lần đầu ngày 28/8/2015; Chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 18/01/2023

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2500219467 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 16/09/2002.

Tên dự án: Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp

- Địa điểm cơ sở: Xã Định Trung, TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án bao gồm UBND tỉnh Vĩnh Phúc và UBND thành phố Vĩnh Yên.

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) số 3692/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Dự án đầu tư có tổng vốn 126.864.000.000 VNĐ, thuộc Nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Theo phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, dự án này được phân loại vào nhóm II Theo Điều 39 và Khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Công ty cần có giấy phép môi trường, do UBND tỉnh có thẩm quyền cấp.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án

Công suất của dự án

Bảng 1 1 Công suất của dự án

Công suất Công suất phê duyệt tại Quyết định số 3692/QĐ- UBND ngày 08/11/2016

Công suất xin điều chỉnh trong báo cáo cấp Giấy phép môi trường

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 2

1 Gạch ceramic, granit 400.000 m /năm 88.800 m /năm

3 Thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh 1.000 bộ/năm 2.500 bộ/năm

4 Sắt, thép 1.000 tấn/năm 3.000 tấn/năm

5 Xi măng 4.000 tấn/năm 3.000 tấn/năm

6 Gạch ngói 5.000 vạn/năm 4.200 m 2 /năm

7 Đồ gỗ nội ngoại thất - 2.700 bộ/năm

II Sản phẩm gia công, sản xuất

1 Sản xuất ống thép 8.200 tấn/năm 1.200 tấn/năm

2 Gia công ống thép 32.800 tấn/năm 39.800 tấn/năm

Công nghệ sản xuất của dự án

a Kinh doanh vật liệu xây dựng và vật tư xây dựng

Công ty mua vật tư xây dựng từ các đối tác tại tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận, sau đó lưu giữ hàng hoá trong kho Khi nhận được đơn đặt hàng từ khách hàng, sản phẩm sẽ được vận chuyển đến tay họ Bên cạnh đó, công ty cũng sở hữu dây chuyền sản xuất ống thép.

Công ty hiện đang nhập nguyên liệu tôn cuộn đã mạ và chưa mạ từ các nhà cung cấp để sản xuất ống thép Trong giai đoạn mở rộng sắp tới, Công ty sẽ chỉ nhập nguyên liệu tôn chưa mạ và không sản xuất ống thép có mạ Quy trình sản xuất sẽ được giữ nguyên như hiện tại.

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ống thép của Công ty như sau:

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 3

Hình 1 1 Quy trình gia công, sản xuất ống thép

Quá trình sản xuất bắt đầu với nguyên liệu tôn cuộn, được đưa vào máy xẻ băng để dỡ cuộn và xẻ thành từng băng thép có bề ngang phù hợp với chu vi ống thép định hình Sau khi băng thép được cuộn chặt, nó sẽ được chuyển sang máy để cán thẳng và định hình Tiếp theo, công đoạn hàn cao tần diễn ra, trong đó hai mép băng thép được kết dính nhờ dòng điện cao tần, tạo ra gờ mối hàn Để làm nhẵn sản phẩm, gờ mối hàn sẽ được xử lý bởi máy cạo mối hàn ngay sau máy hàn Trong quá trình hàn, nhiệt độ cao được kiểm soát bằng cách sử dụng nước từ bể chứa để giảm nhiệt.

Xẻ băng Cuộn Cán thằng và định hình Hàn cao tần (Hàn điện) Làm mát Định kích cỡ

Bùn thải từ quá trình xử lý tuần hoàn nước làm mát Nước

Mạt thép; Phoi thép; Bụi kim loại; Sản phẩm lỗi hỏng

Chủ dự án là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt, nơi nước được chạy dọc theo dây chuyền sản xuất, sau đó được thu hồi và đưa về bể lắng.

Quá trình xử lý và tuần hoàn tái sử dụng ống thép bao gồm 4 ngăn Sau khi hàn, ống thép được chuyển đến máy định kích cỡ để cắt thành các sản phẩm theo chiều dài quy định Cuối cùng, các ống thép này được bó lại và đưa về kho thành phẩm.

Sản phẩm của dự án đầu tư

Các sản phẩm của dự án sau khi mở rộng:

+ Đồ gỗ nội ngoại thất: 2.700 bộ/năm

+ Thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh: 2.500 bộ/năm

- Sản phẩm gia công, sản xuất:

+ Sản xuất ống thép: 1.200 tấn/năm

+ Gia công ống thép: 39.800 tấn/năm.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp nước của dự án

Nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng của dự án

* Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng Dự án

Dự án chủ yếu bao gồm các hạng mục công trình có kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) Các thành phần chính của BTCT bao gồm xi măng, sắt đá dăm và cát vàng, tất cả đều có sẵn tại huyện Bình Xuyên.

Căn cứ vào khối lượng thi công công trình, nhu cầu về vật tư vật liệu xây dựng chủ yếu như sau:

Bảng 1 2 Khối lượng vật liệu chính của một số hạng mục chính của dự án

STT Tên vật liệu Đơn vị tính Số lượng Đơn vị quy đổi Đơn vị tính

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 5

1 Gạch chỉ các loại Viên 1.458.645

Khối lượng riêng 2,3 kg/viên

3 Thép tròn các loại Kg 115.197 - 115,197

(Nguồn: Công ty CP đầu tư và Phát triển Mỹ Việt)

Tính toán lượng đất cần san lấp mặt bằng:

Chiều cao san nền trung bình là 1m Diện tích dự án xây mới là 16.595 m 2 , vậy khối lượng đất cần để san lấp mặt bằng là: 16.595 m 2 x 1 m = 16.595 m 3 , tương đương 23.233 tấn

* Nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án

- Nguyên vật liệu: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của Công ty dự kiến như sau:

Bảng 1 3 Dự kiến khối lượng nguyên, vật liệu và hóa chất của dự án

1 Gạch ceramics, granit 400.000 m 2 /năm 88.800 m 2 /năm

3 Thiết bị nhà bếp, thiết bị nhà vệ sinh 1.000 bộ/năm 2.500 bộ/năm

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 6

4 Sắt, thép 1.000 tấn/năm 3.000 tấn/năm

5 Xi măng 4.000 tấn/năm 3.000 tấn/năm

6 Gạch, ngói 5.000 vạn/năm 4.200 m 2 /năm

7 Đồ gỗ nội ngoại thất - 2.700 bộ/năm

II Gia công, sản xuất ống thép

8 Tôn cuộn 42.000 tấn/năm 42.000 tấn/năm

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cung cấp cho Dự án được lấy từ Công ty Cổ phần Điện lực Miền Bắc

Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trong ba tháng gần nhất (T01-02-03/2023) là khoảng 86.096 kW/tháng Dự kiến, lượng điện sử dụng trong giai đoạn mở rộng sẽ tăng lên khoảng 100.000 kW/tháng.

- Nhà máy hiện tại có lắp đặt 01 trạm biến áp 1.000 KVA

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước cho dự án được khai thác từ nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan của Công ty, phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt, hệ thống làm mát và phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Nhu cầu sử dụng nước hiện tại chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt của 34 công nhân đang làm việc Tiêu chuẩn định mức sử dụng nước là 80 lít/người/ngày đêm, theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng.

Vào năm 2021, Thông tư đã ban hành QCVN 01:2021, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Hiện tại, lượng nước cấp cho sinh hoạt đang được xác định theo quy định này.

Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình cho 34 người là 2,72 m³/ng.đ, tương ứng với 80 lít/người/ngày Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, ước tính lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp Do đó, tổng lượng nước thải sinh hoạt hiện tại của dự án là 2,72 m³/ng.đ.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 7

Trong giai đoạn xây dựng, nhu cầu sử dụng nước chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt của khoảng 20 công nhân Theo tiêu chuẩn định mức, mỗi công nhân sẽ sử dụng khoảng 80 lít nước/ngày.đêm, theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT.

Vào ngày 19 tháng 5 năm 2021, Thông tư đã ban hành QCVN 01:2021, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng Theo đó, lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân xây dựng được quy định rõ ràng.

Dự án ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng là 1,6 m³/người/ngày, tương ứng với 20 người sử dụng 80 lít nước mỗi người mỗi ngày Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình bằng 100% lượng nước cấp.

Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn mở rộng chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt của khoảng 50 công nhân Tiêu chuẩn định mức sử dụng nước là 80 lít/người/ngày đêm, theo Thông tư số 01/2021/TT.

Vào ngày 19 tháng 5 năm 2021, Thông tư đã ban hành QCVN 01:2021, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng Theo đó, lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn mở rộng được quy định cụ thể.

Dự án ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn mở rộng là 4 m³/người/ngày, dựa trên công thức 50 người x 80 lít/người/ngày, tương đương 4.000 lít/ngày Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình được xác định bằng 100% lượng nước cấp, theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014.

Các thông tin khác liên quan đến dự án

1.5.1 Vị trí thực hiện dự án

Dự án “Kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp” của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt được triển khai tại phường Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, với vị trí tiếp giáp thuận lợi.

- Phía Đông: Giáp đường Nguyễn Duy Thì;

- Phía Tây: Giáp đồi Trám;

- Phía Nam: Giáp ao của dân cư thôn Sứ, xã Định Trung;

- Phía Bắc: Giáp vườn Bạch đàn của dân cư thôn Sứ, xã Định Trung

Tọa độ địa lý các điểm giới hạn khu đất của dự án theo hệ VN-2000 như sau:

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 8

Bảng 1 4 Tọa độ vị trí giới hạn của Công ty như sau (theo hệ tọa độ VN-2000) Điểm X (m) Y (m)

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 9

Hình 1 2 Vị trí của Dự án trên Google map

1.5.2 Các hạng mục công trình đã được xây dựng của dự án

Dự án kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp được triển khai tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, với tổng diện tích lên tới 34.480,5 m².

Các hạng mục công trình của Dự án được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1 5 Các hạng mục công trình của Dự án

TT Hạng mục Số tầng Đơn vị Diện tích xây dựng Hiện trạng thực hiện

1 Nhà xưởng số 1 01 m 2 1.620 Đã xây dựng

2 Nhà xưởng số 2 01 m 2 4.560 Mở rộng

3 Nhà điều hành, văn phòng 03 m 2 370 Xây mới

4 Nhà trưng bày sản phẩm 02 m 2 3.480 Xây mới

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 10

1 Nhà xưởng và trưng bày sản phẩm 01 m 2 3.495 Xây mới

2 Nhà điều hành, bán hàng 02 m 2 235 Xây mới

III Các hạng mục bảo vệ môi trường a Công trình lưu trữ chất thải rắn (CTR)

1 Kho CTR sản xuất và Chất thải sinh hoạt 02 m 2 15 b Công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)

1 Kho lưu trữ CTNH 01 m 2 20 c Công trình xử lý nước thải

3 HTXLNT sinh hoạt công suất

III Các hạng mục hạ tầng khác

1 Hệ thống cấp điện - Hệ thống 01

2 Hệ thống cấp nước - Hệ thống 01

3 Hệ thống PCCC - Hệ thống 01

4 Đường giao thông nội bộ, sân bãi - m 2 10.878,5

Quy hoạch đường giao thông, công trình công cộng theo quy hoạch phân khu mới (khu 2)

Nhà máy được thiết kế dựa trên các tiêu chí:

Các công trình được thiết kế hợp lý với phân khu chức năng phù hợp, đáp ứng tốt các yêu cầu về sử dụng, di chuyển, làm việc, phòng cháy chữa cháy và các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật Điều này đảm bảo tuân thủ quy chuẩn hiện hành về xây dựng.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 11

- Vật liệu dùng trong công trình hiện đại nhằm đem lại sự tiện nghi, vệ sinh cho công trình

- Các hệ thống đồng bộ, thỏa mãn các yêu cầu khai thác và vận hành của công trình

- Phù hợp với việc phân chia theo giai đoạn đầu tư, thi công và đưa vào sử dụng

- Tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành

- Hệ thống công trình có khả năng tiết kiệm năng lượng sử dụng, tái tạo năng lượng, thân thiện và không gây ô nhiễm môi trường

1.5.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ

1 Dây chuyền máy sản xuất ống thép hàn cao tần GH76114 1 Trung Quốc

2 Dây chuyền sản xuất ống thép cao tần GH32 1 Trung Quốc

3 Máy cắt xả băng ZJ3X850 1 Trung Quốc

4 Hệ thống làm mát tuần hoàn 1 Việt Nam

5 Khuôn tạo hình ống thép 22 Trung Quốc

6 Xe nâng Komat’su 5 tấn 1 Trung Quốc

7 Xe nâng Komat’su 10 tấn 1 Trung Quốc

9 Máy nén khí 37kw 2 Trung Quốc

10 Bình tích áp 3m3 2 Trung Quốc

12 Máy mài phẳng 1 Trung Quốc

13 Máy phay vạn năng 1 Trung Quốc

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 12

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án được triển khai thực hiện phù hợp với các quy hoạch liên quan đến bảo vệ môi trường như:

Quyết định số 880/QĐ-TTg, được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 09/06/2014, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Quy hoạch này nhằm định hướng phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của các ngành công nghiệp trong nước.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 được phê duyệt tại Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08/10/2014 của Bộ Công Thương

- Quyết định số: 3060/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thành phố Vĩnh Yên

Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường

Khi dự án mở rộng hoạt động, nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn sẽ được thu gom về bể lắng và khử trùng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Nước thải sau đó sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, với lưu lượng tối đa là 4 m³/ng.đ Lượng nước thải này rất nhỏ, do đó tác động đến khả năng tiêu thoát nước thải của nguồn tiếp nhận là không đáng kể.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 13

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Điều kiện về địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải a Điều kiện địa lý

Dự án “Kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất và vật tư xây lắp” của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt được triển khai tại phường Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm phát triển ngành công nghiệp đồ gỗ và cung cấp vật tư xây dựng chất lượng.

Khu vực triển khai dự án có địa hình bằng phẳng và nền đất vững chắc Báo cáo khảo sát địa chất cho thấy nền đất tại đây bao gồm nhiều lớp khác nhau.

- Lớp 1: Cát pha nhiều hạt thô, màu nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng Lớp đất này có khả năng chịu tải yếu, biến dạng lớn

Lớp 2 bao gồm cát hạt trung với các màu sắc như vàng nâu, xám trắng, nâu đen và xám xanh, có độ chặt vừa phải Lớp đất này có khả năng chịu tải và biến dạng ở mức trung bình.

Lớp 3 bao gồm sét pha với nhiều hạt cát nhỏ và hạt thô, có màu sắc đa dạng như xám trắng, xám ghi, và xám vàng, lẫn với sạn Trạng thái của lớp đất này có thể từ dẻo mềm đến dẻo cứng, xen kẽ với cát pha, tạo thành sản phẩm đá cát bột kết phong hóa hoàn toàn Lớp đất này có khả năng chịu tải và biến dạng ở mức trung bình.

Lớp 4 bao gồm sét pha màu xám trắng, xám ghi, xám vàng, có lẫn sạn và trạng thái nửa cứng, xen kẽ với cát pha Đây là sản phẩm của đá cát bột kết phong hóa hoàn toàn, với khả năng chịu tải tốt và biến dạng ở mức trung bình.

Lớp 5 bao gồm đá cát kết và bột kết với màu sắc đa dạng như xám nâu, xám xanh và xám trắng, có khả năng chịu tải tốt và biến dạng nhỏ Địa hình khu vực Dự án đặc trưng cho dạng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, nơi quá trình Laterit phát triển mạnh, tuy nhiên, đất ở đây có độ phì thấp.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 16

Khu đất Dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ cao tối đa là +9,7m và độ cao tối thiểu là +5,2m so với mực nước biển Điều kiện khí hậu và khí tượng tại khu vực này cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Khí hậu vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng có đặc điểm nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa năm, và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa ít, nhiều khu vực khô hạn Hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 1,5m/s, và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 với tốc độ trung bình 1,8m/s, tốc độ lớn nhất đạt 2,0m/s.

3.2.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải

Chế độ thuỷ văn khu vực Dự án bị ảnh hưởng bởi hồ Đầm Vạc, tách ra từ sông Hồng tại xã Trung Hà, huyện Yên Lạc, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc giữa hai huyện Bình Xuyên và Mê Linh, vòng quanh TP Phúc Yên và nhập vào sông Cầu tại thôn Lương Phúc, xã Việt Long, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Lưu vực sông có diện tích tự nhiên 881 km² và chiều dài 89 km, với lưu lượng nước dao động từ 50 m³/s đến 300 m³/s Sông đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu úng mùa mưa và cung cấp nước tưới tiêu, thủy lợi cho địa phương.

3.2.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước

Chế độ thủy văn của hồ Đầm Vạc chia làm 02 mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 75 – 85% tổng lượng mưa hàng năm, dẫn đến tình trạng ngập úng và lụt ở hạ lưu phía bờ hữu lưu vực do lượng mưa lớn và kéo dài trong vài ba ngày.

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, trong giai đoạn này, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa hàng năm, trong khi lượng bốc hơi lại cao Điều này dẫn đến tình trạng sông ngòi khô hạn và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 17

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện Dự án

Bảng 3 1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

STT Thông số Đơn vị Phương pháp KK1 KK2 KK3

5 Bụi lở lửng àg/m 3 TCVN 5067:1995 72 76,9 76 300

8 CO àg/m 3 MTX.PT.KK-05 5.380 5.990 5.170 30.000

- QCVN 05:2013/BTNMT (Tb 1h): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh – Trung bình 1 giờ;

- (26): QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- KK1: Mẫu không khí xung quanh khu vực cổng Công ty

- KK2: Mẫu không khí xung quanh khu vực sân Công ty

- KK3: Mẫu không khí xung quanh khu vực xây dựng

Bảng 3 2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải

STT Thông số Đơn vị Phương pháp NT1

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 18

- QCVN 40:2011/BTNMT, cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- NT1: Nước thải sau xử lý

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 19

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải a Tác động của bụi, khí thải

- Bụi phát sinh từ hoạt động đi lại của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công

- Bụi, khí thải phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện, máy móc thi công

- Bụi phát sinh do bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu

- Khí thải từ các hoạt động khác như hàn, cắt kim loại,

- Bụi từ quá trình đào đắp và vận chuyển đất thải

Theo số liệu tính toán từ mục 1.4.1, tổng khối lượng đất đào cần thải bỏ, vận chuyển ra khỏi công trình khoảng 23.233 tấn

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 20

Đơn vị thi công dự kiến sẽ sử dụng xe vận chuyển có tải trọng từ 10 tấn đến 35 tấn Theo giả thiết, nếu sử dụng xe tải 20 tấn, số lượt xe cần thiết để vận chuyển đất đi đổ thải sẽ được tính toán dựa trên lượng bụi phát sinh.

Nxe có tải = 23.233: 20 = 1.161,65 (lượt xe), làm tròn thành 1.162 lượt xe

Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải Vậy tổng số lượt xe sử dụng để vận chuyển đất đá đi đổ thải là:

N tổng lượt xe = 1.162+ 1.162/2 = 1.743 (lượt xe) Ước tính thời gian vận chuyển đất thải khoảng 1 tháng (30 ngày) (trung bình 1 tháng

= 30 ngày), tương đương với 58 chuyến xe/ngày, tương đương 7 xe/h (thời gian làm việc mỗi ngày là 8h)

Hệ số ô nhiễm bụi (E) khuếch tán từ quá trình đào đất móng san nền được tính toán theo công thức:

(Nguồn: Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995)

E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất) k: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35

U: Tốc độ gió trung bình (m/s), 0,62 m/s

M: Độ ẩm trung bình của vật liệu (20%)

Thay số liệu vào công thức, ta tính được: E = 0,0027 kg/tấn

Khối lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển đất thải của dự án được tính theo công thức sau:

W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg)

E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất), E = 0,0027 kg/tấn

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 21 d: Tỷ trọng đất đào đắp (d = 1,45 tấn/m 3 ) l: Chiều dài quãng đường vận chuyển (khoảng 10km)

Vậy tổng lượng bụi phát sinh trong suốt quá trình đào và đắp đất là:

Lượng bụi phát sinh trong 1 ngày là:

W: tổng lượng bụi phát sinh (W = 331,7 kg) t: Thời gian đào đắp, vận chuyển (t = 1 tháng) n: Số ngày làm việc trong 1 tháng (n = 30 ngày)

Theo số liệu tính toán, lượng bụi phát sinh trong quá trình đào đắp và vận chuyển đổ thải không lớn Chất lượng đường giao thông quanh khu vực vận chuyển tương đối tốt, giúp giảm thiểu bụi Đơn vị thi công và chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như che bạt trong quá trình vận chuyển, tưới ẩm đường vào những ngày nắng và vệ sinh mặt bằng thường xuyên.

- Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu và thi công dự án

Trong quá trình thi công xây dựng khối lượng nguyên vật liệu gồm: xi măng, cát, thép, gạch cần vận chuyển ước tính khoảng 7.542,5 tấn

Đơn vị thi công dự kiến sẽ sử dụng xe vận chuyển có tải trọng từ 10 tấn đến 35 tấn Khi tính toán lượng bụi phát sinh từ việc sử dụng xe tải 16 tấn, tổng khối lượng vật liệu được quy ra là khoảng 471 lượt xe, tương ứng với 7.542,5/16.

Dự án dự kiến sẽ được xây dựng trong 7 tháng, với lưu lượng xe hàng ngày ra vào khoảng 3 lượt/ngày (tính toán từ 471 xe chia cho 7 tháng và 30 ngày) Để đảm bảo tiến độ và giảm thiểu tác động đến cư dân xung quanh, thời gian vận chuyển được ấn định từ 8h đến 14h hàng ngày.

Chủ dự án là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 22 Để đánh giá ảnh hưởng của bụi trong quá trình vận chuyển của các phương tiện, theo hướng dẫn lập cam kết bảo vệ môi trường của Cục Môi trường Mỹ (1995), được xác định theo công thức quy định bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ E = Hệ số phát thải (kg bụi/(xe.km))

+ k = Hệ số kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho các hạt bụi kích thước 3,5 tấn 1,6 28 20S 55

Xe tải động cơ Diezel < 3,5 tấn 0,2 1 1,16S 0,7

Mô tô và xe máy 0,08 16,7 0,57S 0,14

S: Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu là 0,05%)

(Nguồn: GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB khoa học và kỹ thuật, năm

Lượng khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển được tính như sau:

EBụi (muội) = 0,5  1,6 = 0,8 kg/1000 km.h = 0,00002 mg/m.s

Bảng 4 2 Tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn thi công xây dựng

STT Khí thải Tải lượng ô nhiễm do vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn thi công xây dựng (mg/m.s)

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 25

- Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc

Theo thuyết minh dự án thì thời gian thi công là 7 tháng và lượng nhiên liệu tiêu thụ khoảng 7.395 lít dầu diesel

Theo nguồn US-EPA, Locomotive Emissions Standard, Regulatory Support Document, April, 1998 thì tải lượng bụi và khí thải độc hại khi đốt 1 lít dầu diesel như sau:

Bảng 4 3.Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu

(dầu diezel) của các thiết bị thi công trong giai đoạn thi công

TT Loại khí thải Định mức thải

Lượng thải do các máy móc thiết bị

Mức độ lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm khí tượng như tốc độ và hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, và lượng mưa Ngoài ra, địa hình và các công trình xây dựng trong khu vực, như đồi núi và độ cao của các công trình, cũng đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, tải lượng của chất gây ô nhiễm là yếu tố quyết định trong quá trình này.

Mô hình tính khuếch tán chất ô nhiễm trong không khí được áp dụng để xác định mức độ lan truyền của các chất gây ô nhiễm từ nguồn đường và nguồn mặt Để đơn giản hóa, nguồn đường được coi là nguồn thải liên tục, bao gồm xe vận tải chuyên chở đất đá, vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị hoạt động liên tục trên đường, với gió thổi vuông góc so với nguồn đường và ở độ cao gần mặt đất.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 26

Nồng độ chất ô nhiễm ở khoảng cách x cách nguồn đường phía cuối gió ứng với các điều kiện trên được xác định theo công thức tính toán như sau:

(Nguồn: Bảo vệ môi trường không khí, 2007)

Hoặc có thể xác định theo công thức mô hình cải biên của Sutton như sau:

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 )

E: Lượng thải tính trên đơn vị dài của nguồn đường trong đơn vị thời gian (mg/m.s),

E được tính toán ở phần trên

Hệ số khuếch tán theo phương z (\(\sigma_z\)) là hàm số của x theo phương gió thổi, được xác định theo công thức Slade Công thức này áp dụng cho cấp độ ổn định khí quyển loại B, đặc trưng cho khu vực nghiên cứu.

Gió thổi vuông góc với nguồn đường

Hình 4 1 Mô hình phát tán nguồn đường

Chủ dự án là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt Khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải được xác định theo chiều gió thổi Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 1,5 m/s Độ cao của điểm tính được tính ở độ cao 0,5 m, trong khi độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh được coi là bằng 0 m.

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động có liên quan đến chất thải

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 47 a Tác động của bụi, khí thải

- Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu, sản phẩm và phương tiện đi lại của CBCNV:

Quá trình di chuyển của các phương tiện giao thông vào khu vực Công ty tạo ra bụi và khí thải, chủ yếu diễn ra vào buổi sáng, trưa và chiều trong giờ làm việc của công nhân Các phương tiện này chủ yếu sử dụng nhiên liệu dầu Diezen và xăng, dẫn đến sự phát sinh khí thải từ động cơ đốt trong, bao gồm NOx, SO2, CO và VOCs.

Trong quá trình mở rộng Dự án, số lượng phương tiện giao thông sẽ tăng đáng kể do sự gia tăng cán bộ, công nhân viên tại Công ty Cụ thể, sẽ có nhiều xe máy, ô tô của nhân viên và xe chở nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào khu vực Công ty.

Khối lượng nguyên liệu đầu vào của dự án là 42.000 tấn/năm, trong khi sản phẩm đầu ra đạt 41.000 tấn/năm, tổng cộng tương đương 83.000 tấn/ngày Dự án sẽ sử dụng xe tải 16 tấn để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, ước tính cần khoảng 6 xe/ngày để đáp ứng nhu cầu vận chuyển.

Trong giai đoạn mở rộng dự án, Công ty dự kiến sẽ có khoảng 50 công nhân viên, sử dụng chủ yếu ô tô con và xe máy (khoảng 4 ô tô con và 46 xe máy) Tuyến đường chính dẫn đến lô đất thực hiện dự án, dài khoảng 1,5km, sẽ chịu tác động lớn nhất từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải của dự án.

Kết quả dự báo tải lượng ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành dự án mở rộng được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4 10 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành

Quãng đường chịu tác động lớn nhất (km)

Bụi SO 2 NO x CO VOC

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 48

Mỗi ngày, lượng xe tập trung vào khu vực thực hiện dự án lớn nhất khoảng 2 giờ, bao gồm 1 giờ trước giờ làm việc và 1 giờ sau giờ làm việc Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển gây ra, mô hình toán Sutton được áp dụng cho nguồn đường Nguồn đường được xem là dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, với hướng gió thổi vuông góc với nguồn đường Nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ (x, z) được xác định bằng công thức cụ thể.

C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí đo tại vị trí x so với nguồn đường (mg/m 3 ) E: Tải lượng chất ô nhiễm của nguồn thải (mg/m.s) x: Khoảng cách theo hướng gió (m) (khoảng cách x biến thiên một khoảng 5m) z: Độ cao của điểm tính toán (m), (lấy z=1,5m) h: Độ cao của nguồn đường so với mặt đất (lấy h=0,5 m) u: Tốc độ gió trung bình (m/s) u = 1,9 m/s z :

Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m) là hàm số của khoảng cách x theo hướng gió thổi Giá trị của z được xác định thông qua bảng phân loại độ ổn định khí quyển của Pasquil Đối với nguồn giao thông, hệ số σz thường được tính toán bằng công thức Slade, áp dụng cho độ ổn định khí quyển loại B.

Quy đổi Tải lượng mg/m.s

Chủ dự án là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 49 Để mô tả tình trạng ô nhiễm không khí, cần xây dựng các đường đẳng trị của chất ô nhiễm bằng cách tính toán nồng độ chất ô nhiễm C theo biến thiên của x mỗi 10m và z mỗi 5m Kết quả là nối các điểm có nồng độ chất ô nhiễm giống nhau để tạo ra các đường đẳng trị So sánh các chỉ số này với tiêu chuẩn cho phép sẽ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm do nguồn đường gây ra.

Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh được thể hiện trong bảng dưới:

Bảng 4 11 Dự báo nồng độ bụi, khí thải của các phương tiện giao thông vận tải trong giai đoạn mở rộng

Nồng độ chất ụ nhiễm C (x,z) (àg/m 3 )

Kết quả tính toán cho thấy nồng độ bụi, CO, SO2, NO2 ở tất cả các khoảng cách đều nằm trong giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT Hoạt động vận chuyển trong giai đoạn sản xuất không gây tác động đáng kể đến chất lượng môi trường không khí xung quanh.

- Bụi và khí thải trong quá trình sản xuất

Công ty sản xuất ống thép từ tôn, do đó bụi phát sinh chủ yếu là bụi kim loại từ công đoạn cắt Với tổng nguyên liệu sản xuất khoảng 42.000 tấn/năm, lượng bụi phát sinh ước tính là 4,2 kg/năm, tương đương 13g/ngày, theo định mức phát thải của WHO năm 1993 là 0,01% lượng nguyên vật liệu Diện tích nhà xưởng khu vực sản xuất là 9.675m² với chiều cao 12,5m, dẫn đến nồng độ bụi phát sinh là 13g x 1000.

Chủ dự án là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt, với lượng bụi phát sinh từ công đoạn cắt được tính toán là 0,014 mg/Nm³ So với giá trị cho phép cột B của QCVN 19:2009/BTNMT là 200 mg/Nm³, lượng bụi này nhỏ hơn rất nhiều, cho thấy không có tác động đáng kể đến môi trường và sức khỏe của công nhân sản xuất.

Các sản phẩm được sản xuất bằng thiết bị và máy móc hiện đại, với quy trình khép kín Công ty thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị, đảm bảo lượng bụi phát sinh trong quá trình sản xuất rất nhỏ, chỉ ảnh hưởng nhẹ đến công nhân và không gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Công ty sẽ sử dụng máy phát điện dự phòng công suất 1.000kVA để đảm bảo hoạt động liên tục trong trường hợp mất điện, với tổng mức tiêu thụ dầu DO khoảng 340 lít/giờ, tương đương 292 kg/giờ, dựa trên khối lượng riêng của dầu DO là 860 kg/m³.

Hệ số các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện trong vòng một giờ như sau:

Chất ô nhiễm CO C x H y NO 2 SO 2 SO 3 Bụi

(Nguồn: Petrolimex, 2006) Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện như sau:

(k p =1, k v =0,6) kg/tấn dầu g/s mg/Nm 3 mg/Nm 3

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới – WHO, 2003)

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu Diezen, S = 0,5%

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 51

Máy phát điện sử dụng nhiên liệu dầu DO, dẫn đến khí thải chứa nhiều chất ô nhiễm như bụi, SO2, NOx, CO, và HC Tuy nhiên, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện đều thấp hơn quy chuẩn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B) Hơn nữa, máy phát điện chỉ hoạt động không liên tục và được sử dụng chủ yếu trong trường hợp mất điện đột ngột, do đó, tác động từ khí thải của máy phát điện là không đáng kể.

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.1 Danh mục, kế hoạch xây lắp và tóm tắt dự toán kinh phí đối với các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

Bảng 4 17 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT của dự án

TT Tên công trình Đơn vị Số lượng

Giai đoạn dự án đi vào vận hành

1 Nơi lưu giữ chất thải - 03

2 Hợp đồng vận chuyển rác sinh hoạt đi xử lý Hợp đồng 01

3 Hợp đồng vận chuyển chất thải nguy hại đi xử lý Hợp đồng 01

4 HT xử lý nước thải sinh hoạt Trạm 01

6 Hệ thống mương thoát nước Hệ thống 01

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 75 mưa

7 Hệ thống mương thoát nước thải Hệ thống 01

8 Hệ thống xử lý nước thải Hệ thống 01

4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường

Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án trong suốt quá trình hoạt động, đồng thời thành lập Bộ phận An toàn Lao động (ATLĐ) và Bảo vệ Môi trường (BVMT) để kiểm soát chất lượng môi trường Bộ phận này có nhiệm vụ giám sát và bảo vệ môi trường, đảm bảo tình trạng môi trường được theo dõi thường xuyên và số liệu được lưu trữ đầy đủ.

Bộ phận An toàn lao động (ATLĐ) và Bảo vệ môi trường (BVMT) có nhiệm vụ theo dõi và quản lý chất thải, đồng thời kịp thời đề xuất giải pháp cho các vấn đề môi trường của công ty Họ làm việc chặt chẽ với lãnh đạo công ty để giải quyết những vấn đề môi trường phát sinh hoặc tồn tại trong suốt quá trình hoạt động.

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Bộ phận ATLĐ và BVMT với các phòng ban và các xưởng sản xuất về công tác BVMT

- Thực hiện các quy định bảo vệ môi trường: Đăng ký chất thải rắn nguy hại, thực hiện giám sát môi trường định kỳ

Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) cho toàn thể cán bộ công nhân là rất quan trọng Điều này có thể thực hiện thông qua việc tổ chức các lớp phổ biến về Luật BVMT và các bộ luật liên quan, cũng như truyền đạt các yêu cầu cụ thể về BVMT cho tất cả các đối tượng trong đơn vị.

- Thực hiện nghiêm chỉnh chương trình kiểm soát ô nhiễm định kỳ theo quy định của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như kế hoạch giám sát và quan trắc môi trường hàng năm.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

4.4.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự báo và đánh giá tác động môi trường trong Báo cáo được thực hiện thông qua việc phân tích chi tiết từng hoạt động của Dự án bằng các phương pháp phù hợp.

* Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này được phát triển dựa trên việc thống kê tải lượng chất thải từ nhiều dự án toàn cầu, giúp xác định tải lượng của từng tác nhân ô nhiễm Nhờ vào phương pháp này, có thể tính toán tải lượng và nồng độ trung bình cho từng hoạt động của dự án mà không cần thiết bị đo đạc hay phân tích.

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 76 áp dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập để dự báo lượng chất thải phát sinh Phương pháp này cho phép xác định mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu phù hợp Trong báo cáo, phương pháp đánh giá nhanh được trình bày chi tiết trong chương 4.

* Phương pháp liệt kê số liệu

Phương pháp liệt kê số liệu là công cụ quan trọng để tổng hợp các thông số môi trường mà không đi sâu vào phân tích hay nhận xét chi tiết Phương pháp này rất hữu ích trong việc đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường, nhờ vào tính đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng Thông tin được trình bày rõ ràng trong bảng ở chương 1.

* Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp này sử dụng toán học để mô phỏng quá trình chuyển hóa và biến đổi của các chất ô nhiễm theo không gian và thời gian, với độ tin cậy cao trong việc dự báo tác động môi trường Mô hình khuyếch tán Sutton được áp dụng để tính toán nồng độ ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển, như trình bày trong chương 4 của báo cáo.

Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu là một bước quan trọng trong quá trình lập báo cáo, được áp dụng rộng rãi trong các phần của báo cáo Thông tin thu thập bao gồm hiện trạng môi trường khu vực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tư liệu về dự án, quy hoạch liên quan, văn bản quy phạm pháp luật, và các tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước Việt Nam, cùng với tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật và môi trường.

* Phương pháp điều tra, khảo sát

Khảo sát hiện trường là bước thiết yếu trong việc xin giấy phép môi trường, nhằm xác định hiện trạng dự án Quá trình này cung cấp cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm Độ chính xác và đầy đủ của khảo sát sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhận dạng các đối tượng bị tác động.

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 77 là chủ dự án, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động một cách chính xác, thực tế và khả thi.

Dựa trên tài liệu dự án từ Chủ đầu tư, tiến hành khảo sát thực địa để xác định vị trí, các đối tượng lân cận và hiện trạng khu vực dự án Khảo sát này cũng nhằm đánh giá mối tương quan với các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội xung quanh, phục vụ cho nội dung của các chương 1, 2, 3, 4 trong báo cáo.

* Phương pháp lấy mẫu, phân tích hiện trạng môi trường

Phương pháp này xác định các thông số chất lượng môi trường đất và không khí tại khu vực dự án thông qua việc thu thập và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Quá trình đo đạc và lấy mẫu tuân thủ các quy định của Việt Nam Dựa trên kết quả phân tích, dự báo các tác động tiêu cực đến môi trường được thực hiện bằng cách so sánh với các Quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành Kết quả phân tích hiện trạng môi trường được trình bày trong chương 2 và đính kèm tại phụ lục của báo cáo.

* Phương pháp so sánh, đối chứng

Phương pháp đánh giá hiện trạng và tác động dựa trên việc so sánh số liệu đo đạc hoặc kết quả tính toán với các giới hạn cho phép trong các QCVN, TCVN còn hiệu lực Nội dung này được áp dụng trong chương 2 và 3 của báo cáo, với kết quả phân tích và tính toán được so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

Kế thừa có chọn lọc thông tin và số liệu từ nhiều nguồn khác nhau giúp xác định, phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường Phương pháp này được áp dụng trong chương 2 và 3 của báo cáo.

Các phương pháp trên đã được giới thiệu trong các nghiên cứu và các hướng dẫn của

Bộ Tài nguyên và Môi trường Vì vậy, mức độ tin cậy là khá cao

4.4.2 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá Đánh giá tác động tới môi trường của dự án tuân thủ theo trình tự:

+ Xác định nguồn tác động theo từng hoạt động (hoặc từng thành phần của các hoạt động) gây tác động của dự án

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 78

+ Xác định quy mô không gian và thời gian của các đối tượng bị tác động

+ Đánh giá tác động dựa trên quy mô nguồn tác động, quy mô không gian, thời gian và tính nhạy cảm của các đối tượng chịu tác động

Các đánh giá về tác động của dự án rất chi tiết và cụ thể Dựa trên những đánh giá này, dự án sẽ đưa ra các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường.

4.4.3 Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá

Công cụ đánh giá tác động môi trường là các phương pháp đã được xác nhận và cho kết quả tin cậy Việc đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong từng giai đoạn thực hiện là cần thiết Chủ đầu tư cam kết trình bày chi tiết trong báo cáo để thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Mỹ Việt 79

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN86 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

Ngày đăng: 10/07/2023, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w