1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tong quan kien truc he thong va mo hinh ung dung 173616

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan kiến trúc hệ thống và mô hình ứng dụng 173616
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và hệ thống thông tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 320,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về ngôn ngữ XML (1)
    • 1.1 Khái niệm cơ bản (1)
    • 1.2 Đặc điểm của XML (1)
    • 1.3 XML đợc sử dụng nh thế nào (2)
    • 1.4 XML đợc sử dụng trong lĩnh vực B2B (2)
    • 1.5 XML có thể đợc sử dụng để chia sẻ dữ liệu (2)
    • 1.6 XML mô tả dữ liệu cụ thể hơn (2)
    • 1.7 Một ví dụ về tệp XML (3)
    • 1.8 Cấu trúc tài liệu XML (3)
      • 1.8.1 XML hợp khuôn dạng (4)
      • 1.8.2 Quy tắc cú pháp ngôn ngữ XML (4)
    • 1.9 Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type define- DTD) (5)
      • 1.9.1 Các thành phần trong một DTD (5)
  • 2. Tổng quan về dịch vụ Wed (6)
    • 2.1 Khái niệm (6)
    • 2.2 Nền tảng cơ bản của dịch vụ web (7)
      • 2.2.1 Khái niệm (7)
      • 2.2.2 SOAAP(simple Object Access Protocol) (9)
      • 2.2.3 Về vấn đề an ninh? (11)
      • 2.2.4 WSDL (11)
      • 2.2.5 UDDI (12)
      • 2.2.6 Những vấn đề còn tồn tại (13)
  • 3. Nghiên cứu một số mô hình áp dụng dịch vụ Web (WS) trên thế giới (13)
    • 3.1 Sử dụng dịch vụ WS để tơng hợp dữ liệu tại tổ chức Nông lơng thế giíi FAO (Food and Agriculture Organization) (13)
      • 3.1.1 Tóm lợc (14)
      • 3.1.2 Giới thiệu (14)
      • 3.1.3 Đặt vấn đề (16)
      • 3.1.4 Công việc liên quan (17)
      • 3.1.5 Cách tiếp cận (19)
        • 3.1.5.1 Kênh thông tin (19)
        • 3.1.5.2 Báo cáo sơ lợc tiểu sử của quốc gia (23)
      • 3.1.6 VÝ dô (24)
      • 3.1.7 Các khía cạnh triển khai và đánh giá (25)
      • 3.1.8 Kết luận và các công việc tiếp theo (29)
    • 3.2. Các dịch vụ WS của Viamichelin (30)
      • 3.2.1 Chuẩn, mở và đa nền tảng (30)
      • 3.2.2 Tiêu chuẩn cho nội dung bản đồ (31)
      • 3.2.3 Dịch vụ hoàn mỹ có đảm bảo (32)
      • 3.2.4 Giải pháp lâu dài và hiệu quả về kinh tế (32)
      • 3.2.5 Các chức năng sẵn có (32)
      • 3.2.6 Các yêu cầu của hệ thống để truy cập và sử dụng các dịch vụ WS vủa ViaMichelin (34)
      • 3.2.7 Yêu cầu hệ thống để sử dụng ví dụ Java (34)
      • 3.2.8 Yêu cầu hệ thống để sử dụng ví dụ. NET (34)
    • 3.3 Sử dụng dịch vụ WS để theo dõi ngời sử dụng điện thoại di động (34)
    • 3.4 Sử dụng các dịch vụ WS cho việc tích hợp (36)
      • 3.4.1 Dịch vụ WS: Giảm giá thành cho việc tích hợp (36)
      • 3.4.2 Các giải pháp tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp: Tích hợp mức xí nghiệp, nhng với giá nào? (37)
      • 3.4.3 Hỗ trợ sẵn các dịch vụ WS (37)
      • 3.4.4 Đơn giản hóa việc tích hợp bằng sử dụng các giao diện dựa trên các chuẩn mở (38)
      • 3.4.5 Tích hợp với các nghiệp vụ khác - Sau tờng lửa (38)
      • 3.4.6 Việc triển khai tích hợp bằng dịch vụ WS vẫn còn nhiều thách thức (39)
      • 3.4.7 Các dịch vụ WS đáp ứng khả năng hoàn vốn đầu t trong việc tích hợp (39)
    • 3.5 Ưu, nhợc điểm khi sử dụng công nghệ dịch vụ WS (39)
      • 3.5.1 Bảo mật/ riêng t (40)
      • 3.5.2 Định tuyến thông điệp, độ tin cậy/chất lợng dịch vụ, và xử lý giao dịch (40)
      • 3.5.3 Quản trị (40)
      • 3.5.4 Hiệu suất/Hiệu chỉnh (41)
      • 3.5.5 Tính tơng hợp (41)
      • 3.5.6 Bảo mật (41)
      • 3.5.7 Thông điệp và định tuyến (42)
      • 3.5.8 Xử lý giao dịch (42)
      • 3.5.9 Khả năng quản trị (43)
      • 3.5.10 Hiệu suất/ Hiệu chỉnh (43)
      • 3.5.11 Tính tơng hợp (44)
      • 3.5.12 Độ tin cậy/ chất lợng dịch vụ (44)

Nội dung

Phần cuối của chơng này là giới thiệu sơ lợc cú pháp XML XML có thể xem là bổ túc cho những ứng dụng mới nh các liên hệ với địa điểm thị trờng , chuyển vận các danh bạ điện tử, dùng các

Tổng quan về ngôn ngữ XML

Khái niệm cơ bản

XML, viết tắt của 'eXtensible Markup Language', được phát triển bởi W3C và ra mắt phiên bản 1.0 vào tháng 2 năm 1998 Nó kế thừa các chức năng của SGML và HTML, và được coi là ngôn ngữ chủ yếu cho thương mại điện tử XML là một siêu ngôn ngữ với cú pháp được định nghĩa, yêu cầu người dùng phải xác định các từ ngữ và phần tử Hiện nay, có nhiều nỗ lực để thiết lập các tiêu chuẩn XML, bao gồm sơ đồ XML, XSL và XSLT Chương này sẽ giới thiệu sơ lược về cú pháp XML.

XML là một công nghệ bổ sung quan trọng cho các ứng dụng hiện đại, giúp cải thiện liên hệ với thị trường và quản lý danh bạ điện tử Nó tận dụng khả năng đa môi trường trong các thông điệp, mang lại sự linh hoạt cho người dùng Đặc biệt, XML rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những đối tượng thường gặp khó khăn khi triển khai công nghệ EDI truyền thống.

Các giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử ( EDIFACT, EANCOM, ANSI X12, CII, XML, ) đều dựa trên ba cơ sở :

- Một số tối thiểu các qui tắc sử dụng và cú pháp chung

- Mét tõ vùng duy nhÊt

- Các phơng tiện kỹ thuật tơng thích để trao đổi với nhau.

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản về cú pháp XML, bao gồm từ vựng và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai Những quy tắc sử dụng đã được đề cập ở các phần trước sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của XML.

Đặc điểm của XML

- XML là tự do và mở rộng đợc Trong XML các thẻ không đợc định nghĩa trớc mà do ngời dùng tự phát sinh ra thẻ.

- XML rất quan trọng đối với sự phát triển của web reong tơng lai

XML có vai trò quan trọng đối với tương lai của web, tương tự như HTML đã định hình nền tảng của nó XML sẽ trở thành công cụ chủ yếu trong việc xử lý và truyền tải dữ liệu.

- XML là công cụ dùng đợc trên mọi nền phần cứng, độc lập với phần cứng và phần mềm để truyền ( trao đổi, chia sẻ ) thông tin

XML đợc sử dụng nh thế nào

- XML đợc thiết kế để lu giữ, mang và trao đổi dữ liệu nhng không hiển thị dữ liệu

- XML dùng cho trao đổi dữ liệu

- Với XML có thể trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống không tơng thÝch

- Trong thế giới thực, các hệ thống và cơ sở dữ liệu máy tính chứa dữ liệu ở các dạng không tơng thích.Một trong những thách

XML đợc sử dụng trong lĩnh vực B2B

XML sẽ trở thành ngôn ngữ chủ yếu cho việc trao đổi thông tin tài chính qua Internet, đặc biệt trong lĩnh vực B2B (doanh nghiệp tới doanh nghiệp) Trong tương lai gần, chúng ta sẽ chứng kiến sự gia tăng của các hệ thống XML và nhiều ứng dụng B2B thú vị đang được phát triển.

XML có thể đợc sử dụng để chia sẻ dữ liệu

XML cho phép chia sẻ dữ liệu thông qua các tệp văn bản thuần túy, cung cấp phương pháp độc lập với phần cứng và phần mềm Nhờ vào định dạng văn bản thuần túy, XML giúp tạo ra dữ liệu dễ dàng cho nhiều ứng dụng khác nhau Hơn nữa, nó cũng hỗ trợ việc mở rộng và nâng cấp hệ thống lên các phiên bản hệ điều hành và trình duyệt mới một cách thuận tiện.

XML là định dạng lý tưởng để lưu trữ dữ liệu, cho phép các tệp văn bản thuần túy được sử dụng hiệu quả Nó có thể được áp dụng để lưu trữ dữ liệu trong cả tệp tin và cơ sở dữ liệu Các ứng dụng có khả năng lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ nơi lưu trữ, đồng thời có thể sử dụng các ứng dụng thông thường để hiển thị thông tin.

XML mô tả dữ liệu cụ thể hơn

XML cho phép dữ liệu được sử dụng bởi nhiều người hơn nhờ tính độc lập với phần cứng, phần mềm và ứng dụng Điều này giúp dữ liệu có thể truy cập không chỉ qua trình duyệt HTML tiêu chuẩn.

Tệp XML nh là nguồn dữ liệu mà khách hàng và ứng dụng có thể truy cập tương tự như khi truy cập cơ sở dữ liệu Dữ liệu trong tệp XML có thể được đọc bởi mọi loại máy móc và dễ dàng tiếp cận cho người mù, người tàn tật.

XML là nền tảng để phát triển các ngôn ngữ mới như WAP và WML, trong đó WML (Ngôn ngữ Đánh dấu không dây) được sử dụng cho các ứng dụng Internet trên thiết bị di động và được viết bằng XML Nếu các nhà phát triển chú trọng, tất cả các ứng dụng trong tương lai sẽ sử dụng XML để trao đổi dữ liệu.

Tương lai có thể xuất hiện các trình xử lý văn bản, bảng tính và cơ sở dữ liệu có khả năng đọc dữ liệu lẫn nhau dưới dạng văn bản thuần túy, mà không cần đến bất kỳ công cụ chuyển đổi nào.

Một ví dụ về tệp XML

Dữ liệu của một thông điệp th tín của Jim gửi Tom, dới dạng XML, đợc viÕt nh sau:

< from> Jim Reminder ” 1 định nghĩa bảng mã hoá ký tự dùng trong tài liệu < message> mô tả phần tử gốc của tài liệu

Các dòng tiếp theo mô tả các phần tử con của phần tử thông “ điệp”

định nghĩa kết thúc của phần tử gốc

Phần tử: định dạng chung nội dung

Cấu trúc tài liệu XML

Có 2 dạng XML: XML hợp khuôn dạng và XML hợp lệ. a) XML hợp khuôn dạng (well – 8859-1.?> formed document) Để hợp khuôn dạng, một tài liệu XML cần phải tuân theo quy tắc cú pháp thiết lập cho XML bởi tổ chức quốc tế W3C.

- Dữ liệu XML b) XML hợp lệ (Valid document)

Hầu hết các trình duyệt đều kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu XML theo khuôn dạng Một số trình duyệt còn kiểm tra thêm tính hợp lệ của tài liệu dựa trên định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type Definition - DTD) Tài liệu XML được coi là hợp lệ khi nó tuân theo tiêu chuẩn DTD.

Một DTD (Document Type Definition) xác định các phần tử hợp lệ trong tài liệu XML, giúp định nghĩa cấu trúc và các khối hợp lệ của tài liệu Nó quy định các phần tử và cấu trúc cây phần tử của dữ liệu Mặc dù DTD không bắt buộc, nhưng nếu không có DTD, việc nhận dạng cấu trúc thẻ vẫn có thể thực hiện được.

Nội dung tài liệu XML phải tuân thủ hai tính chất chính: hợp khuôn dạng và hợp lệ Tài liệu được coi là hợp khuôn dạng khi tuân theo các quy tắc thiết kế và xây dựng XML do W3C quy định Điều này bao gồm việc tuân thủ cú pháp khi khai báo thẻ XML và sắp xếp các thẻ theo một trật tự có thể phân tích được bởi các bộ phân tích.

Các phần tài liệu trong XML được gọi là thực thể Một thực thể XML có thể chứa dữ liệu văn bản hoặc dữ liệu nhị phân, nhưng không thể chứa cả hai loại Thực thể có khả năng tham chiếu đến thực thể khác và có thể được sử dụng để phân tích hoặc làm dữ liệu thông thường, không dành cho mục đích phân tích.

1.8.2 Quy tắc cú pháp ngôn ngữ XML

Các khai báo XML cần đợc đặt ở dòng đầu tiên của tài liệu.

Mọi phần tử XML đều phải có thẻ đóng :/>

Tất cả các tài liệu XML phải có thẻ gốc trong đó thẻ đầu tiên trong một tài liệu XML là thẻ gốc.

Mọi tài liệu XML cần có một cặp thẻ đơn để xác định phần tử gốc, trong khi các phần tử khác được lồng bên trong thẻ gốc Tất cả các phần tử có thể chứa phần tử con, và các phần tử con phải được lồng đúng cách vào phần tử cha.

Các thẻ XML phân biệt hoa thờng

Các giá trị thuộc tính phải luôn luôn đặt trong ngoặc kép

Chú thích trong XML: Cú pháp chú thích trong XML tơng tự nh trong HTML

Với XML, khoảng trắng đợc giữ lại

Với XML, cặp CR/LF chuyển thành LF Với XML, một dòng luôn đợc lu trữ nh mét ký tù LF.

In Windows applications, a new line is typically stored as a pair of characters, CR/LF (carriage return/line feed) In contrast, Unix applications store a new line using a single LF character Macintosh applications, on the other hand, use only a CR character to represent a new line.

Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type define- DTD)

Một tài liệu XML được coi là hợp lệ và có giá trị khi tất cả các phần tử trong tài liệu đều được định nghĩa kiểu Việc này được gọi là định nghĩa kiểu tài liệu cho các phần tử thẻ.

Với DTD, mỗi tệp XML tự mang miêu tả về định dạng của chính nó.

Với DTD, các nhóm người có thể thống nhất sử dụng một DTD chung để trao đổi thông tin Ứng dụng có thể áp dụng một DTD chuẩn để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhận từ bên ngoài.

DTD có thể khai báo bên trong tài liệu XML hoặc tham chiếu bên ngoài. Khai báo DOCTYPE bên trong

Nếu DTD đợc bao gồm trong tệp XML, có thể gói nó trong một định nghĩa DOCTYPE với cú pháp nh sau:

< ! DOCTYPE root-element [element - declarations ]>

Khai báo DOCTYPE bên ngoài

Nếu DTD bên ngoài tệp nguồn XML, có thể gói nó trong một định nghĩa DOCTYPE với cú pháp nh sau:

< ! DOCTYPE root-element SYSTEM “filename”>

Nhìn từ góc độ DTD, mọi tài liệu sl đợc tạo nên từ các khối xây dựng sau ®©y:

Phần từ Thẻ: Các thẻ đợc dùng làm phần tử đánh dấu Thẻ bắt đầu

đánh dấu điểm bắt đầu của một phần tử, và thể kết thúc

đánh dấu kết thúc của phần tử.

VÝ dô: Tom, Don’t forget me this weekend!

Thuốc tính: các thuộc tính định nghĩa thuộc tính của các phần tử.

Thực thể: các thực thể là các biến dùng để định nghĩa lối tắt cho văn bản b×nh thêng.

PCDATA: PCDATA nghĩa là kiểu dữ liệu của phần tử là ký tự đã phân tách. CDATA: CDATA nghĩa là kiểu dữ liệu của phàn tử là ký tự.

1.9.1 Các thành phần trong một DTD

Trong DTD, loại hoặc cấu trúc của phần tử XML đợc khai báo bằng một khai báo phần tử Khai báo phần tử có cú pháp nh sau:

Child-element-name/ Child-element-name

Tổng quan về dịch vụ Wed

Khái niệm

1 Một dịch vụ wed WS (Wed Service) hay còn đợc gọi là WS là một ứng dụng lập trình có thể truy nhập đợc một cách logic thông qua việc sử dụng các giao thức chuẩn Internet WS tập hợp các khía cạnh tốt nhất của việc phát triển dựa trên các thành phần và Web Nh nhứng thành phần, WS đa ra chức năng hộp đen có thể đợc sử dụng lại mà không cần phải o lắng về việc dịch vụ đó đợc triển khai nh thế nào Không giống nh những công nghệ thành phần hiện hanh, WS không truy nhập đợc thông qua các giao thức đặc chủng về mô hinh hớng đối t- ợng, nh DCOM (Distributed Component Object Model), RMI (Remote Method Invocation) hoặc IIOP (Internet Inter-Orb Protocol) Thay vào đó, WS truy nhập đợc thông qua các giao thức của Web (HTTP) và các định dạng dữ liệu (XML) Cơ sở cho các dịch vụ WS:

Xuất bản, Tìm kiếm, Sử dụng các dịch vụ: UDDI

Mô tả dịch vụ một cách chính xác thức: WSDL

Giao tiếp dịch vụ: SOAP Định dạng dữ liệu tổng hợp: XML

Giao tiếp thông thờng: Internet Đơn giản, Mở, Hỗ trợ rộng rãi

2 WS là một “việc lớn” tiếp theo trong phát triển phần mềm WS sẽ thay đổi hoàn toàn cách tiến hành nghiệp vụ, khác xa so với ảnh hởng mà chúng ta thấy với thơng mại điện tử WS sử dụng những gì mà HTML va TCP/IP đã có, cộng thêm vào đó thành phần XML để cho phép các dịch vụ tập trung vào các tác vụ sao cho chúng làm việc một cách chủ động với nhau thông qua Internet.

3 WS là “những th viện” cung cấp dữ liệu và dịch vụ cho các ứng dụng khác trên Web thông qua một tập hợp nhất quán các giao diện và giao thức.

4 WS là một phát kiến mới của ứng dụng Web Chúng là các ứng dụng theo module có khả năng tự mô tả theo cách có thể đợc phát tán, định vị và loại bỏ thông qua Web WS thực hiện các chức năng có thể là bất cứ thứ gì, từ các ứng dụng khác (và các WS khác) có thể phát hiện ra và gọi tới dịch vụ đã đợc triển khai đó.

5 WS là một khái niệm đang đợc sử dụng để xác định một tập hợp các công nghệ đa ra chức năng của nghiệp vụ trên Web nh một tập hợp các giao diện tự động Các giao diện tự động này cho phép các nghiệp vụ tìm ra và gắn với các giao diện ở chế độ thời gian thực, giúp làm tối thiểu hoá mọi sự chuẩn bị, cần thiết bằng các công nghệ tích hợp khác.

6 SOAP và XML là các công nghệ lõi của kiến trúc WS

7 WS và việc tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp EAI (Enterprise Application Integration) đôi khi bị hiểu nhầm là nh nhau Tuy nhiên, EAI có xu hớng thiên về đặc trng co một qui trình nghiệp vụ cụ thể, nh việc kết nối một ứng dụng xử lý đơn hành với một ứng dụng kiểm kê kho hàng chẳng hạn Hơn nũa, EAI đợc thiết kế chủ ý nh một triển khai gắn chặt với các hệ thống kết nối WS thì không gắn chặt với hệ thống mà chúng dễ dàng đợc gắn vào hoặc loại bỏ, tìm ra để gắn vào hệ thống một cách chủ động.

8 Để tổng kết, có thể nói một WS là: a) Một ứng dụng lập trình, truy nhập đợc nh một thành phần thông qua các giao thức chẩn của Web. b) Sử dụng các giao thức chuẩn của Web nh HTTP,XML và SOAP c) Làm việc xuyên qua các tờng lửa và Proxy d) Có thể lợi dụng đợc việc xác minh của giao thức HTML e) Mã hoá tự do với SSL f) Dễ kết hợp với các giải pháp thông điệp XML hiện có g) Lợi dụng mô hình thông điệp XML và dễ dàng chuyển đổi từ các giải pháp XML RPC h) Không xung đột với các giải pháp dựa trên các thành phần thơng amij nh CORBA và COM i) Kết hợp các khía cạnh tốt nhất của việc phát triển dự tên thành phần và Web j) Sẵn sàng đối với các nền tảng máy trạm khác nhau (không phụ thuộc nền tảng)

9 Có thể nói, một WS là một ứng dụng có thể gọi đợc trên Web thông qua việc sử dụng các chuẩn nh SOAP trên HTTP.

Nền tảng cơ bản của dịch vụ web

1 Dịch vụ WS cũng có thể đợc nói một cách khác là các khối cơ bản đợc xây dựng để di chuyển trong hệ thống máy tính phân tán trên Internet Các chuẩn mở và việc tập trung vào giao tiếp và làm việc cộng tác giữa con ngời và các ứng dụng đã tạo nên một môi trởng nơi mà WS đang trở thành nền tảng cho việc tích hợp ứng dụng Các ứng dụng đợc xây dựng các WS các loại từ nhiều nguồn khác nhau làm việc cùng với nhau bất kể là chúng ở đâu hoặc chúng đã đ- ợc triển khai nh thế nào.

2 Có thể có các định nghĩa khác nhau WS khi các công ty xây dựng chúng, nhng hầu hết tất cả các định nghĩa đều có chung ác điểm sau: a) WS đa ra chức năng hữu dụng cho ngời sử dụng Web thông qua một giao thức chuẩn Web Trong hầu hết các trờng hợp, giao thức đợc sử dụng đó là SOAP b) WS đa ra cách mô tả các giao diện của chúng một cách đủ chi tiết nhằm cho phép ngời sử dụng xây dựng một ứng dụng máy trạm để giao tiếp đợc với chúng Mô tả WS-WSDL (Web Services Description Language). c) WS đợc đăng ký sao cho các khách hàng tiềm năng là ngời sử dụng có thể tìm thấy chúng một cách dễ dàng Điều này đợc thực hiện với UDDI (Universal Disscovery Desscription and Integration).

3 Câu hỏi đặt ra là vì sao chúng ta lại phải quan tâm tới WS Một trong những u điểm đầu tiên của kiến trúc WS là nó cho phép các chơng trình đợc viết bằng các ngôn ngữ khác nhau trên các nền tảng khác nhau giao tiếp đợc với nhau dựa trên một nền tảng tiêu chuẩn.

4 Ta có thể nhận thấy việc triển khai SOAP ở nhiều công ty phần mềm lớn, nhng ta cũng còn thấy nhiều triển khai đợc xây dựng và duy tric bởi chỉ một nhà lập trình phát triển Ưu điểm đáng kể khác mà WS hơn những thứ trớc đó là chúng làm việc với các giao thức chuẩn Web – 8859-1.?> XML, HTTP và TCP/IP Có một số lợng đáng kể các công ty đã có kiến trúc Web, và mọi ngời đều hiểu biết và có kinh nghiệm trong việc duy trì nó và giá để đa WS vào hệ thống nh vậy là nhỏ hơn đáng kể so với các công nghệ trớc đây.

5 WS nh một dịch vụ phần mềm đợc trình bày trên Web thông qua giao thức SOAP, đợc mô tả bằng một tệp WSDL và đợc dăng ký trong UDDL Các dịch vụ WS là nguồn thông tin mà ta có thể dễ dàng kết hợp vào các ứng dụng.

Toàn bộ lớp ứng dụng có thể được xây dựng để phân tích và tích hợp thông tin quan tâm, trình bày theo nhiều cách khác nhau Chẳng hạn, một bảng tính trong MS Excel có thể tổng kết bức tranh tài chính - chứng khoán, tài khoản ngân hàng và các khoản vay nợ Nếu thông tin này có sẵn qua các dịch vụ WS, Excel có thể cập nhật liên tục Một số thông tin có thể xem tự do, trong khi một số khác yêu cầu thuê bao dịch vụ Hầu hết thông tin này có sẵn trên Internet, nhưng WS giúp việc truy cập trở nên dễ dàng và đáng tin cậy hơn.

6 Việc trình bày các ứng dụng đang có nh các dịch vụ WS cho phép ngời sử dụng xây dựng các ứng dụng có các tính năng mạnh ôn thông qua việc sử dụng

WS cho phép xây dựng các Block sẵn có, giúp người dùng phát triển ứng dụng mua bán tự động lấy thông tin giá cả từ nhiều nhà cung cấp Ứng dụng này cho phép người dùng chọn nhà cung cấp, chuyển đơn hàng và theo dõi quá trình giao hàng cho đến khi nhận được hàng Các nhà cung cấp có thể sử dụng dịch vụ WS để tăng cường kiểm tra tín dụng của khách hàng, thu tiền từ tài khoản và thiết lập việc chuyển hàng với công ty vận tải.

7 Trong tơng lai, sẽ có những dịch vụ WS hỗ trợ các ứng dụng sử dụng Web để làm một điều gì đó mà hiện nay ta không thể thực hiện đợc Ví dụ, một trong các dịch vụ mà WS có thể thực hiện là dịch vụ đặt lịch Nếu bác sĩ nha khoa và kỹ thuật viên cơ khí trình bày lịch của họ thông qua dịch vụ WS này, ta có thể đặt trớc lịch cho các cuộc gặp gỡ với họ một cách trực tuyến hoặc họ có thể đặt thời gian cho cuộc gặp để chữa răng hay bảo hành thiết bị trực tiếp trên lịch của ta nếu ta muốn hãy tởng tợng, ta có thể hình dung hàng trăm ứng dụng có thể xây dựng một khi ta có khả năng lập trình trên Web

2.2.2 SOAAP(simple Object Access Protocol)

1 SOAP là giao thức giao tiếp cho các dịch vụ WS Vì SOAP đợc mô tả nh một giao thức giao tiếp, hầu hết tất cả mọi ngời đều nghĩ về DCOM hoặc CORBA và bắt đầu hỏi những câu hỏi đại loại nh “ làm thế nào để SOAP kích hoạt đối tợng?” họăc “ dịch vụ đặt tên nào SOAP sử dụng” SOAP là một đặc tả kỹ thuật xác định định dạng XML cho các thông điệp Nếu ta có một đoạn XML đợc xây dựng tốt nằm trong một vài thành phần của SOAP thì chính là ta có một thộng điệp SOAP.

2 Có các thành phần khác của đặc tả SOAP mô tả cách trình bày dữ liệu ch- ợng trình dạng XML và sử dụng SOAP cho thủ tục gọi từ xa Những thành phần có thể lựa chọn này của đặc tả kỹ thuật đợc sử dụng để triển khai các ứng dụng kiểu RPC nơi mà một thông điệp SOAP chứa một hàm goi và các tham số để tạo ra các chức năng đợc gửi từ máy trạm và máy chủ trả về một thông điệp với kết quả hàm đợc chạy Hầu hết các triển khai hiện hành của SOAP hỗ trợ các ứng dụng RPC vì các lập trình viên sử dụng để tạo các ứng dụng COM hoặc CORBA điều khiển RPC SOAP còn hỗ trợ các ứng dụng kiểu văn bản nơi mà các thông điệp SOAP chỉ là vỏ bọc xung quanh một văn bản XML Các ứng dụng SOAP kiểu văn bản là rất mêm dẻo và nhiều dịc vụ WS tận dụng tính mềm dẻo này để xây dựng các dịch vụ có thể khó triển khai sử dụng RPC ( Remote procedure Calling Protocol).

3 Phần lựa chọn cuối cùng của đặc tả SOAP xác định một thông điệp HTTP chứa một thông điệp SOAP thì sẽ nh thế nào Phần HTTP là quan trọng vì HTTP đợc hỗ trợ bởi hầu hết tất cả các hệ điều hành hiện hành Phận HTTP này là một lựa chọn nhng hầu hết tất cả các triển khai SOAP đều hỗ trợ nó bởi vì chỉ có nó là giao thức đợc tiêu chuẩn hoá cho SOAP Vì vậy, có một sự hiểu lầm là SOAP đòi hỏi phải có HTTP Một vài triển khai hỗ trợ MSMQ, MQ serrierm, SMTP hoặc TCP/IP, nhng hầu hết tất cả các dịch vụ WS hiện hành sử dụng HTTP vì nó thông dụng Vì HTTP là một giao thức cốt lõi của Web, hầu hết các tổ chức có nền tảng mạng hỗ trợ HTTP và mọi ngời hiểu cách quản trị nó Tính an toàn, việc theo dõi và nền tảng cân bằng tải cho HTTP là đã sẵn sàng hiện nay.

4 Nguồn gốc chính của sự nhầm lẫn khi bắt đầu với SOAP là sự khác biệt giữa các đặc tả của SOAP và nhiều triển khai của các đặc tả kỹ thuật SOAP. Nhiều ngời sử dụng SOAP không viết các thông điệp SOAP trực tiếp mà sử dụng một bộ cộng cụ SOAP để tạo ra và làm trình biên dịch cho các thông điệp SOAP. Những bộ công cụ này thờng dịch các hàm gọi từ một vài dạng ngôn ngữ tới dạng thông điệp SOAP Ví dụ, bộ công cụ MS SOAP 2.0 dịch hàm COM gọi tới SOAP và bộ công cụ Apache Tooolkit dịch hàm JAVA gọi SOAP Các loại chức năng gọi và các dạng dữ liệu của các tham số đợc hỗ trợ khác nhau đối với từng triển khai SOAP vì thế một hàm làm việc với một bộ công cụ này có thể làm việc với bộ kia Đây không phải là một hạn chế của SOAP mà là đơn giản là của một khai triển đặc biệt nào đó mà ta đang sử dụng.

5 SOAP có thể sử dụng để liên kết các hệ thống tạp nham khác nhau bên trong và không cần tổ chức của bạn Có rất nhiều cố gắng đợc thực hiện trong quá khứ để có một giao thức giao tiếp chung có thể sử dụng đợc cho việc tích hợp hệ thống, nhng không có cách nào trong số đó có đợc ứng dụng rộng rãi nh với SOAP Vì sao vậy? Vì SOAP nhỏ hơn và đơn giản hơn nhiều khi triển khai so với nhiều giao thức trớc đó DCE (Distributed Computing Envirinment) vàCORBA (Common Object Request Broker Arrchiture) là những ví dụ- có nhiều năm đợc tiến hành thực hiện, nhng chỉ một vài triển khai là đợc tung ra thành công Tuy nhiên, SOAP có thể sử dụng bộ biên dịch XML và các th viện hiện hành để thay thế hầu hết các công việc nặng nhọc, vì thế một triển khai SOAP có thể hoàn tất trong một tháng Điều này giải thích vì sao có nhiều triển khai SOAP đang tồn tại.

6 Tính phổ dụng của HTTP và sự đơn giản của SOAP làm cho chúng trở thành nền tảng lý tởng cho việc triển khai dịch vụ WS và chúng có thể đợc gọi từ hầu hết mọi môi trờng.

2.2.3 Về vấn đề an ninh?

Nghiên cứu một số mô hình áp dụng dịch vụ Web (WS) trên thế giới

Sử dụng dịch vụ WS để tơng hợp dữ liệu tại tổ chức Nông lơng thế giíi FAO (Food and Agriculture Organization)

FAO (Food and Agriculture Organization)

Trong tài liệu này, chúng tôi chia sẻ kinh nghiệm sử dụng Web Services (WS) để hỗ trợ tính tương hợp các nguồn dữ liệu của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) Kiến trúc thông tin dạng theo tuyến (bus) dựa trên WS cho phép truy cập đa ngôn ngữ tới các dữ liệu lưu trữ trong nhiều nguồn khác nhau, đồng thời tạo ra các báo cáo động Kiến trúc này duy trì tính tự quản của các nguồn dữ liệu và cho phép cải tiến hệ thống bằng cách thêm hoặc bớt nguồn dữ liệu Nhờ vào đặc tính của WS trong việc ẩn đi chi tiết triển khai, kiến trúc có thể hoạt động độc lập với nền tảng phần cứng và phần mềm Điều này hỗ trợ giải quyết vấn đề về sự khác biệt công nghệ phổ biến trong FAO, giảm bớt khó khăn trong việc chỉ định một công nghệ duy nhất cho toàn tổ chức Chúng tôi cũng thảo luận về những lợi ích và khiếm khuyết của phương pháp này cùng với những kinh nghiệm thu được trong quá trình phát triển kiến trúc.

1 Sự phát triển của các hệ thống mạng máy tính phân tán đã cung cấp nền tảng công nghệ cho việc truy cập dữ liệu và các ứng dụng từ xa Việc phát triển các hệ thống khác nhau cũng làm gia tăng tiện ích của các hệ thống này, nhng không giải quyết đợc vấn đề tơng hợp giữa các ứng dụng khác nhau Các ứng dụng không đợc xây dựng để tích hợp với nhau và do đó chúng thờng xác định các định dạng khác nhau, có những giao tiếp riêng của chúng và đợc phát triển trên các nền tảng khác nhau.

2 Tính tơng hợp của các hệ thống phân tán là một trở ngại Ngày nay điều quan trọng là cho phép tính tơng hợp của các dạng nguồn thông tin khác nhau trong một công ty hoặc cộng đồng rộng lớn Ngời sử dụng và các ứng dụng có nhu cầu ngày một lớn về truy cập và quản trị dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin rộng lớn độc lập, khác nhau một cách vật lý và logic Khó khăn khác liên quan tới môi trờng còn là tính không đồng nhất và tính tự quản của các hệ thông cơ sở dữ liệu, cách giải quyết và việc nhận dạng mâu thuẫn, việc trình bày ngữ cảnh của dữ liệu, vị trí và nhận dạng của các thông tin phù hợp, việc truy cập và tính thống nhất của các dữ liệu từ xa, việc xử lý các yêu cầu và sự tiến hành dễ dàng của hệ thông.

3 Một ví dụ trong các vấn đề nêu trên đợc nhận ra trong tổ chức Nông lơng quốc tế FAO của Liên hiệp quốc FAO là một tổ chức chuyên biệt của Liên hiệp quốc, lãnh đạo những nỗ lực quốc tế chống đói nghèo FAO trợ giúp các quốc gia đang phát triển hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp, trồng rừng, đánh cá và đảm bảo dinh dỡng tốt cho tất cả mọi ngời Một trong các chức năng quan trọng nhất của tổ chức này là thu thập, phân tích và đánh giá các thông tin hỗ trợ các chính phủ chống đói nghèo và đạt đợc an ninh lơng thực Để đạt đợc các mục tiêu này FAO đã thiết lập Trung tâm Nông nghiệp thế giới (WAICENT (World Agricculturel Information Center) để đánh giá và quản lý các thông tin nông nghiệp

4 Trong khuôn khổ WAICENT, một số lợng đồ sộ các dữ liệu đợc trình bày ở các định dạng hoàn toàn khác nhau, trên nhiều ngôn ngữ và đợc quản trị bởi nhiều kiến trúc siêu dữ liệu, thờng đợc rạo ra hàng ngày và đợc lu trữ trong các dạng dữ liệu khác nhau của nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Tuy nhiên, không có các tiêu chuẩn cho việc trình bày các ngôn ngữ, các siêu dữ liệu, và các thông tin đặc biệt của các quốc gia Mọi ngời cần truy cập và quản lý các dữ liệu đợc phân tán trong nhiều nguồn khác nhau từ cả hai phái bên trong và bên ngoài tổ chức Điều quan trọng là chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống nhanh chóng và dễ dàng, không cần phải yêu cầu các hệ thống phải đợc “trói lại” chặt chẽ với nhau. Nói một cách đơn giản là các hệ thống đang tồn tại cần phải “nói chuyện” đợc với nhau Một vấn đề chính nữa liên quan tới thực tế là bên trong tổ chức sử dụng

Trong tổ chức FAO, việc sử dụng hai công nghệ khác nhau là Microsoft ASP và Java JSP/Servlet diễn ra rất phổ biến Điều này tạo ra sự khó khăn trong việc theo đuổi một công nghệ duy nhất cho toàn bộ tổ chức.

5 Trong tài liệu này trình bày một cách tiếp cận dựa trên các dịch vụ webWS[17] và công nghệ ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML (eXtenxible MarkupLanguage) để cho phép tính tơng hợp đối với các nguồn dữ liệu khác nhau có trong tổ chức FAO Đây là một tiếp cận nhẹ nhàng và dựa trên việc sử dụng một kênh thông tin cho phép dữ liệu giữa các nguồn thông tin khác nhau đợc triển khai bởi việc sử dụng các công nghệ khác nhau có thể trao đổi đợc với nhau.Kênh thông tin hỗ trợ truy cập đa ngôn ngữ tới các dữ liệu đợc lu trữ tới các nguồn dữ liệu khác nhau, quản lý siêu dữ liệu theo cùng một cách và cho phép siêu dữ liệu đợc sử dụng nh các mẫu trao đổi FAO Cách tiếp cận này cũng hỗ trợ tạo các báo cáo động Một công cụ mẫu đợc triển khai để trình diễn và đánh giá tiếp cận này.

Figure 1 Existing information structure at FAO

Hình 1 Cấu trúc thông tin hiện tại của FAO

1 Tổ chức FAO có khoảng 200 hệ thống cung cấp thông tin cho việc truy cập trên Internet, đợc triển khai trên hai công nghệ khác nhau: Microsoft ASP

Các nguồn dữ liệu trong Java và JSP/servlets cần được chia sẻ và trao đổi một cách dễ dàng Tuy nhiên, việc sử dụng hai công nghệ này rất phổ biến trong tổ chức, do đó không thể tuân theo một công nghệ duy nhất Hơn nữa, cần tránh việc viết lại các ứng dụng hiện có.

2 Kiến trúc các thông tin hiện hành đợc chỉ ra trên hình 1 Nó bao gôm các nguồn thông tin(các hệ thống cơ sở dữ liệu) chứa các dạng dữ liệu khác nhau, bao gồm, nhng không hạn chế, các dạng văn bản khác nhau đợ viết trên 5 ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc và ả Rập( và một ít bằng tiếng Nga), các tài liệu th mục tham chiếu điện tử, các dữ liệu thống kê, các bản đồ và hình ảnh, các thông tin và sự kiện từ nhiều quốc gia khác nhau, và thông tin web.

3 Nhiều ngời khác nhau tạo ra các văn bản tài liệu trong các định dạng khác nhau, và đợc đa vào trong các cơ sở dữ liệu sử dụng giao diện web Các dữ liệu này truy cập đợc từ các cơ sở dữ liệu ở định dạng siêu văn bản HTML, và các ứng dụng sẵn sàng trên Internet Ví dụ về các ứng dụng này nh công cụ tìm kiếm thông tin trực tuyến của trung tâm có tên là WAICEENT InformationFinder, một catalog và th mục trực tuyến của các trung tâm có tên là FAOBIB,một th viện lu trữ th điện tử FAO Vitual librrary và một cơ sở dữ liệu thống kê các lĩnh vực khác nhau FAOSTAT.

4 ngời sử dụng FAO là một nông dân, nhà khoa học, nhà buôn, các nhà lam chính sách của chính phủ và phi chính phủ, cả ở trong tổ chức Những ngời này cần truy cập và xuất bản thông tin Mặc dù việc thiết lập hiện hành chú trọng một vài yêu cầu về tích hợp các hệ thống phân tán khác nhau, vẫn cọn nhiều hạn chế liên quan tới các thách thức về tài chính và kỹ thuật, tính cứng nhắc, thiếu tiêu chuẩn hoá và khó khăn trong việc nâng cấp, mở rộng hệ thống Quan trọng phải có một công nghệ không đắt giá, dễ dàng triển khai, dễ dàng bảo trì và dựa trên các chuẩn mở, cho phép tác động tới các nguồn đang tồn tại mà không phải viết lại các ứng dụng.

5 Công nghệ này cần hỗ trơ tính tơng hợp các nguồn dữ liệu sẵn có và quản lý các phơng án đa ngôn ngữ mà không phải thay đổi kiến trúc của cơ sở dữ liệu. Cùng lúc, cần thiết phải tuỳ biến và bổ sung kiến thức cơ sở dữ liệu cho từng ngôn ngữ khác nhau.

6 Không có cách tiêu chuẩn nào để quản lý các phơng án ngôn ngữ văn bản hoặc kiến trúc dữ liêụ Việc này tạo ra sự không ổn định giữa các ứng dụng theo cách mà chúng đợc quản lý bằng ngôn ngữ khác nhau Hơn nữa, các cơ sở dữ liệu không dễ dàng mở rộng khi các dữ liệu mới hoặc các phơng án ngôn ngữ đ- ợc bổ sung Những khó khăn khác liên quan tới việc hỗ trợ và trình bày siêu dữ liệu và trao đổi siêu dữ liệu theo cách thức tiêu chuẩn cũng nh việc định dạng bản gốc tiêu chuẩn Trong tổ chức FAO một kho văn bản đã đợc phát triển với mục đích lu trữ phổ biến tất các xuất bản phẩm bằng điện tử Kho này lu trữ các biên bản họp, các văn bản siêu dữ liệu và dữ liệu chỉ mục Các giao diện ASP khác nhau cho phép tìm kiếm kho văn bản theo dạng, ngôn ngữ và đối tợng của văn bản Tuy nhiên, không có cách tiêu chuẩn nào để quản lý các phơng án ngôn ngữ của các văn bản hoặc các kiến trúc dữ liệu khác nhau nh các thông tin đặc trng của quốc gia và siêu dữ liệu Từ điển dữ liệu đa ngôn ngữ về nông nghiệp(AGROVOC) [2] từ FAO đợc áp dụng cho web nh một chiến lợc đảm bảo một vài tính phù hợp với mô tả/phát kiến của các nguồn Tuy nhiên, chúng không đạt tới mức một công cụ hoàn chỉnh cho mục đích này theo nghĩa là cần thêm thuật ngữ đặc trng của đối tợng và nhiều thứ khác mà từ điển đồng nghĩa truyÒn thèng ®a ra.

1 Thách thức và tơng hợp các hệ thống phân tán, đặc biệt là các hệ thống cơ sở dữ liệu, đã tồn tại lâu nay và đợc nghiên cứu rất quyết liệt Nhiều tiếp cận đã đợc đa ra cho phép tích hợp và tơng hợp các hệ thống phân tán và đợc phát triển một cách độc lập với nhau Những tiếp cận này đợc đa ra nh một kết quả công việc nghiên cứu cả trong giới hàn lâm lẫn trong giới công nghiệp Chúng ta có thể chia tiếp cận này thành 2 nhóm chính Trong nhóm đầu một mô hình toàn cầu đợc sử dụng nh một lớp khác nhau trên đỉnh các mô hình đang tồn tại và cho phép ngời sử dụng các ứng dụng bức tranh về một hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung duy nhÊt.

2 Ví dụ của tiếp cận này nh hệ thống DATAPLEX [9], DDTS [13], MULTIBASE [29] vàPEGASUS [3] Tuy nhiên, việc xây dựng một mô hình tiàn cầu không đơn giản, không đảm báo tính tự chủ của các hệ thống cơ sở dữ liệu tham gia và không cho phép việc cải tiến hệ thống một cách dễ dàng về phơng diện bổ sung hoặc loại bỏ các cơ sở dữ liệu tham gia Để vợt qua trở ngại về xây dựng mô hình tích hợp toàn cầu thì nhóm tiếp cận mô hình kiến trúc, kiến trúc đa cơ sở dữ liệu mà một vài trong số đó đa ra cách sử dụng những yếu tố trung gian bằng việc ẩn đi hoặc để lộ ra giao diện bên trong của các nguồn dữ liệu, các dữ liệu đợc định dạng lại và dịch các yêu cầu Ví dụ về các tiếp cận nh vậy bao gồm kiến trúc kiểu liên kết [19], kiến trúc mô hình 5 mức [28], kiến trúc đa cơ sở dữ liệu [22] [23], hệ thống Jupiter [18] và [33].

Các dịch vụ WS của Viamichelin

3.2.1 Chuẩn, mở và đa nền tảng

1 Viamichelin là công ty thiết kế, phát triển và kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ du lịch lữ hành điện tử Đợc thành lập cuối năm 2000, Viamichelin chia sẻ khát vọng của các cổ đông, nhóm Viamichelin, trong việc đóng góp vào việc nâng cao tính di động bằng việc trở thành một nhà cung cấp chính ở châu Âu về các dịch vụ mới trong lĩnh vực du lịch lữ hành Nó kết hợp những bí kíp độc nhất vô nhị và đã đợc cải tiến trong việc xuất bản các hớng dẫn và bản đồ với việc thay đổi thờng xuyên các kinh nghiệm về công nghệ.

2 WS của Viamichelin cung cấp một giải pháp cháp nhận đợc về kinh tế và đáng tin cậy cho việc tích hợp hầu hết các dịch vụ hỗ trợ du lịch lữ hành đầy tiềm năng cùng các ứng dụng thơng mại với các nhà phát triển và kinh doanh webn.

3 WS của Viamichelin cho phép ta truy cập các dịch vụ bản đồ vị trí phức tạp nh bản đồ địa lý, bộ tạo bản đồ của Viamichelin và hệ thống tạo đờng sở hữu của Michelin từ bất cứ nền tảng phát triển nào, kể cả là Java hay NET.

Hình 8 Nền tảng dịch vụ web của Viamichelin tại trung tâm dịch vụ di động

4 Tính mềm dẻo của một giao diện tơng thích hoàn toàn với XML/SOAP/ WSDL sẽ cho phép ta phát triển với các ứng dụng nghiệp vụ nh quản lý các đội bay, các trung tâm gọi, các phân mềm quản lý khách hàng CRM, các website th- ơng mại điện tử, các ứng dụng đa kênh và nguồn lực doanh nghiệp ERP, các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chứa các thông tin nh địa chỉ khách hàng và toạ độ của xe cộ đợc lu trữ trên các máy chủ của riêng mình hoặc của Viamichelin Điều này có nghĩa là ta có thể nhanh chóng triển khai các dịch vụ này có sự kết hợp một cách rộng rãi trên mọi kênh phân phối (Internet, điện thoại không dây WAP phones, các thiết bị điện tử cầm tay PDA, điện thoại thông minh SmartPhones, )

3.2.2 Tiêu chuẩn cho nội dung bản đồ

Viamichelin cung cấp giải pháp phát triển toàn diện trên quy mô toàn cầu, cùng với những kinh nghiệm quý báu trong việc tạo ra nội dung bản đồ Các nội dung này bao gồm:

1 42 nớc của châu Âu và Bắc Mỹ

2 5 triệu dặm ở châu Âu và 10 triệu dặm ở Bắc Mỹ.

3 Hơn 1 triệu địa điểm với 90 ngàn mã địa lý tới tận mức các đờng phố

4 Một cơ sở dữ liệu về “các địa điểm thú vị” đợc tuỳ biến để đáp ứng các yêu cầu chuyên nghiệp đặc biệt

5 Các dịch vụ và thông tin đợc lựa chọn nhằm đáp ứng một cách đặc biệt các nhu cầu của những ngời thờng xuyên phải di chuyển.

3.2.3 Dịch vụ hoàn mỹ có đảm bảo

Tính luôn sẵn sàng về các dịch vụ khách hàng là tài sản và tài nguyên chính cho sù phôc vô:

1 Các dịch vụ của công ty, đợc chạy trên không dới 100 máy chủ

3 Tỷ suất truy cập đợc và thời gian trả lời luôn đợc đo đạc bời một bên thứ ba độc lập (Keynote) và là một trong những công ty tốt nhất về Internet hiện nay

4 Làm việc trên mọi hệ thống phân phối nh Internet, các thiết bị điện tử câm tay PDA và điện thoại thông minh Smartphone.

3.2.4 Giải pháp lâu dài và hiệu quả về kinh tế

Viamichelin chịu trách nhiệm về việc quản lý, bảo trì và hỗ trợ tất cả các nền tảng phần cứng, phần mềm và dữ liệu trong thiết kế và sản xuất dịch vụ du lịch Với các dịch vụ WS và giải pháp công nghệ ASP của Viamichelin, bạn chỉ cần thanh toán cho những dịch vụ mà ứng dụng của bạn thực sự sử dụng, giúp tiết kiệm chi phí và giảm bớt sự phức tạp trong triển khai.

3.2.5 Các chức năng sẵn có

Các dịch vụ WS của Viamichelin có hàng loạt các chức năng nh:

1 Mã địa lý Geocoding: Chức năng này kiểm tra độ chính xác của một địa chỉ và đa ra toạ độ địa lý của nó, chỉ ra quốc gia, bang, thành phố, con phố hoặc bất cứ địa danh nào rồi hiển thị nó trên một bản đồ và tìm các địa danh khác gần đó Chức năng này đợc tối u hoá về nhận biết các địa chỉ tại nhiều quốc gia với việc sử dụng các định dạng và thông lệ về địa chỉ của mỗi quốc gia.

2 Mã địa lý đổi chiều (Reverse geocoding): Chức năng này sẽ tìm kiếm địa chỉ chính xác của một địa điểm hoặc đặc tính địa lý từ các toạ độ địa lý của nó. Việc này giúp, ví dụ, thiết lập vị trí chính xác của xe cộ (định tuyến theo hệ thống định vị toàn cầu GPS) mà các toạ dộ của nó đợc gửi tới ứng dụng.

3 Tính đờng đi : chức năng này cho phép tính đờng đi từ điểm này tới điểm kia trong Châu âu và Bắc Mỹ, đa ra các phờng án về đờng đi một cách chi tiết với các hớng đị Các dãy thông tin này làm cho dịch vụ trở nên rất mạnh và đáng tin cậy đối với máy định hớng đờng đi.

1 Các lựa chọn và thông tin có sẵn bao gồm : a) Loại đờng (ngắn nhất, nhanh nhất, miễn phí, sử dụng tối đa đờng dành cho mô tô… Nếu các thông tin) b) Loại xe cộ (mô tô, ô tô,… Nếu các thông tin) c) Thông tin giá (miễn phí đối với dạng xe cộ… Nếu các thông tin) d) Các chi tiết liên quan tới các sự kiện hàng ngày hoặc mang tính thời vụ có thể ảnh hởng tới kế hoạch đờng đi (sửa đờng, lễ hội… Nếu các thông tin) e) Các kế hoạch chi tiết về đờng đi (bản đồ đờng đi, hớng dẫn lái xe, độ dài tổng cộng, thời gian chuyến đị ) hoặc kế hoạch tổng hợp về đờng đi (độ dài tổng cộng, dạng đờng đi và thời gian chuyến đi) Tóm tắt kế hoạch đờng đi cũng có thể đợc sử dụng để tìm các địa điểm gần nhất theo đờng đi.

2 Tìm kiếm các địa điểm thú vị ở gần : Chức năng nàycho phép tìm kiếm một số lợng nhất định các địa chỉ hoặc địa điểm gần nhất nh các đờng tắt tới một địa điểm hoặc một chỗ đáng xem cụ thể nào đó bên trong một bán kính tìm kiếm do ngời sử dụng tự xác định Ví dụ, xem nơi bán lẻ ô tô gần nhất đối với một địa điểm nào đó hoặc tìm các đối thủ cạnh tranh gần nhất so với nơi bán hàng của bạn và phân tích các khu vực đó cho mục đích của bạn.

3 Tính khoảng cách : Chức năng này còn gọi là tìm địa điểm thú vị gần đó sẽ tính khoảng cách nh những lối tắt giữa một vài vị trí, phân loại chúng theo một trật tự đơn giản về sự gần hoặc bằng việc kết hợp với các tiêu chuẩn khác ( nh hiển thị trớc tiên các đại lý gần nhất rồi sau đó theo thứ tự u tiên là các đại lý gần nhất chẳng hạn).

4 Toạ độ XY tới các điểm : Chức năng này tự động tìm một đối tợng với các toạ độ địa lí biết trớc trên một bản đồ mà không cần phải sử dụng mã địa lý u tiên nào Chức năng tạo bản đồ có thể sau đó đợc tổng hợp trực tiếp với việc hiển thị các logo, ví dụ, định vị trí các đối tợng trong chế độ thời gian thùc.

5 Các điểm tới toạ độ XY : Chức năng này hiển thị các toạ độ địa lý của một đối tợng trên một bản đồ, cho phép các kế hoạch hoặc khoảng cách về đ- ờng đi đợc tính trực tiếp từ bản đồ mà không cần mã địa lý u tiên nào của đối tợng việc này sẽ tối thiểu hoá thời gian xử lý các yêu cầu thông qua việc cắt giảm số lợng các giao dịch giữ liệu đợc yêu cầu.

Sử dụng dịch vụ WS để theo dõi ngời sử dụng điện thoại di động

1 Mặc dù việc quảng bá WS còn có những hạn chế, hãng T – 8859-1.?> Mobilt, một hãng có trụ sở Bonn, Cộng Hoà Liên bang Đức, đã đặt niềm tin vào các WS từ vài năm trớc nh một nền tảng cho việc quảng bá dữ liệu tới các khách hàng và nhân viên sử dụng điện thoại di động cho ngời sử dụng đợc 250 đối tác cung cấp.Hơn nữa, hãng đã chi 30 triệu USD để phát triển nền tảng thích hợp dịch vụ của riêng mình, một phần mềm trung gian sử dụng các WS để các ứng dụng công tác của hẵng.

2 Về phía các khách hàng, các WS giúp T- Mobile tích hợp với các nhà cung cấp nội dung thông tin cung cấp cho ngời sử dụng các tính năng nh đăng nhập duy nhất (single sing-on) và thanh toán hoá đơn Ví dụ, một nhà cung cấp dịch vụ hợp tác với các WS về thanh toán hoá đơn và nhận dạng của T-Mobile thông qua các ứng dụng của họ với việc sử dụng giao diện SOAP Khi một ngời sử dụng của T- Mobile truy cập các thông tin nhận dạng về ngời sử dụng này ứng dụng này sử dụng các thông tin để cung cấp các dịch vụ các nhân hoá và còn liên kết với WS về thanh toán hoá đơn Các WS còn đợc sử dụng tích hợp các nền tảng mà các bộ phận của T-Mobile trên các quốc gia khác nhau sử dụng, vì thế, T- Mobile có thể đa ra đợc các WS về thanh toán hoá đơn, quy đổi ngoại tệ và thuế một cách thống nhất và duy nhất đối với hãng.

3 Rõ ràng là sự hỗ trợ của WS đã duy trì việc cung cấp dịch vụ nội dung đợc tích hợp và kiểm tra thờng xuyên Thực tế là các WS là những công cụ đơn giản và trung lập về kỹ thuật đã giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ chỉ cần sửa đổi các ứng dụng của họ với WSDL và SOAP, nghĩa là chỉ vài dòng lệnh mà T-Mobile đã tạo ra bằng việc sử dụng các công cụ tạo WS từ Systinet.

4 T- Mobile sử dụng một nền tảng tích hợp dịch vụ làm phần mềm trung gian để tiến hành đa vào các dữ liệu XML từ một ứng dụng kết hợp của khách hàng và chuyển mã của nó để quảng bá tới một dịch vụ điện thoại di động hoặc máy tính xách tay của nhân viên thông qua một kênh truyền thông bất kỳ, kể cả không dây và dây cố định Dịch vụ này đợc cung cấp tại Đức với kế hoạch đầu t dự kiến toàn cầu trong tơng lai.

5 Ta không cần phải quan tâm tới việc các hệ thống là Microsoft, Unix hoặc máy chủ lớn (Mainframes), miễn là đầu ra là ở dạng XML và sử dụng SOAP là đợc Các WS cung cấp khả năng mềm dẻo trong việc thay đổi các nền tảng hệ thống bên dới (back end) và nền tảng giao diện khách hàng (front end) một cách độc lập với nhau, điều trớc kia không thể thực hiện đợc.

6 T-Mobile chỉ cần sửa đổi kiến trúc mạng của mình để cung cấp các điểm truy cập cho ngời sử dụng vì T-Mobile sử dụng lại việc định tuyến và giám sát kiến trúc Web của mình.

7 Xây dựng nền tảng: Khái niệm WS ngày nay là xây dựng xung quanh 4 tiêu điểm chuẩn dựa trên XML Các tiêu chuẩn khác đang đợc phát triển nhắm tới nhu cầu nh an ninh, tiến trình công việc và việc quảng bá sử dụng.

Các tiêu chuẩn hiện có Mô tả

Ngôn ngữ đánh dấu cung cấp dữ liệu về dữ liệu

Việc tải thông điệp chạy trên giao thức HTTP

Một tệp mô tả các thuộc tính của một dịch vụ web (WS) bao gồm các giao thức và định dạng mà nó sử dụng Tệp này có thể được lưu trữ trong thư mục UDDI.

Dạng các trang vàng liệt kê các dịch vụ web hiện có

Các tiêu chuẩn đang nổi Mô tả

WS-Security Bản thiết kế cho việc tích hợp các hệ thống an ninh nh Kerberos và PKI (hạ tầng cơ sở khóa công khai) SAML (Security Assertion

Cách trao đổi xác thực và cho phép giữa các hệ thống WSCI (Web Service Choreography

Web Services) Đặc tả kỹ thuật của tiến trình công việc

Control Markup Language) Để biểu lộ các chính sách về truy cập

Theo http://www.networkworld.com/techinsider/2003/0310techinsider4.html

Sử dụng các dịch vụ WS cho việc tích hợp

3.4.1 Dịch vụ WS: Giảm giá thành cho việc tích hợp

1 Với chu kỳ đi xuông của nền kinh tế ngày nay, các dịch vụ WS soi sáng cho các tổ chức nh ngọn đèn của hy vọng Là sáng kiến từ các công nghệ nền tảng của Microsoft.NET và IBM WebSpere, các dịch vụ WS hứa hẹn một mức độ mới cho tính tơng hợp giữa các nền tảng công nghệ khác nhau Nhiều nhà cung cấp đã và đang đổ thời gian và tiền bạc vào các dịch vụ WS và tạo nên một tập hợp mới các công nghệ tơng hợp nh XML, SOAP, WSDL và UDDI.

2 Các dịch vụ WS bắt đầu bằng XML Ngôn ngữ này cho phép các hệ thống khác nhau nói chuyện đợc với nhau Các dịch vụ WS sử dụng XML để tạo ra một tập hợp các giao thức chuẩn công nghiệp cho việc mô tả và trao đổi thông tin và thực hiện các giao dịch giữa các công ty Bỗng nhiên, việc tích hợp hệ thống trở nên dễ dàng hơn và đỡ tốn tiền hơn.

3 Ngày nay các nhà quản lý công nghệ thông tin phải hiểu các dịch vụ WS là gì, cách chúng có thể tác động tới các nỗ lực tích hợp hệ thống bên trong và bên ngoài tờng lửa, và cách chúng có thể giúp cải thiện những vấn đề cốt lõi của hệ thèng.

3.4.2 Các giải pháp tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp: Tích hợp mức xí nghiệp, nhng với giá nào?

1 Trong môi trờng xí nghiệp, giá thành của việc tích hợp các hệ thống khác hẳn nhau có thể chiếm một khoản ngân sách lớn của một dự án Việc tích hợp Điểm- Điểm mà trên thực tế buộc cứng 2 hệ thống vào với nhau có thể dẫn tới việc tổng chi phí sở hữu TCO (Total Cost of Ownership) trở nên đặc biệt lớn vì số lợng lớn các kết nối cần thiết trong môi trờng đa hệ thống Kết quả là, các công cụ tích hợp ứng dụng mức xí nghiệp EAI (Enterprise Application Integration) thờng đa ra một kiến trúc dạng kênh (bus), nơi mà từng hệ thống đợc găm vào một hạ tầng chung và kênh bus điều khiển các giao dịch cần thiết cho từng hệ thống để nói chuyện với nhau.

2 Tuy nhiên, các giải pháp EAI vô cùng đắt và thời gian triển khai cũng rất dài. Giá nhân công của việc triển khai EAI thờng vợt xa giá thành của phần mềm mà bản thân giá phần mềm cũng đã có thể tới hàng trăm ngàn đô la Mỹ Nhiều nhà phân tích kêu các giải pháp EAI là các giải pháp sở hữu thơng mại, rất phức tạp và tạo nên một nền tảng không mềm dẻo và không có khả năng thích ứng đợc.

Có một nhu cầu lớn cho việc tiếp cận tiết kiệm hơn trong tích hợp và các dịch vụ WS Sự tin cậy của các dịch vụ WS, dựa trên các chuẩn mở, sẽ giúp giảm chi phí phần mềm và cho phép các sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau tương thích với nhau.

Các dịch vụ WS giúp giảm đáng kể chi phí và độ phức tạp trong việc tích hợp ứng dụng, hệ thống và quy trình nghiệp vụ.

3.4.3 Hỗ trợ sẵn các dịch vụ WS

Việc tích hợp dịch vụ web (WS) đang trở thành một yếu tố quan trọng trong ngành công nghệ, với các giải pháp tích hợp chi phí thấp là cốt lõi của các dịch vụ này Các công ty lớn như IBM, Microsoft, Sun và Hewlett-Packard đang cung cấp các công cụ tích hợp cho WS Đồng thời, các nhà cung cấp EAI hàng đầu như TIBCO, SeeBeyond, WebMethods và Vitria cũng đang mở rộng khả năng tích hợp vào sản phẩm của họ Ngoài ra, các nhà cung cấp phần mềm doanh nghiệp như Siebel, PeopleSoft và i2 đang cung cấp giao diện dịch vụ WS cho các sản phẩm chủ lực của mình, và danh sách các nhà cung cấp này tiếp tục gia tăng.

3.4.4 Đơn giản hóa việc tích hợp bằng sử dụng các giao diện dựa trên các chuẩn mở

Thị trường hiện nay cần một giải pháp tích hợp đơn giản và tiết kiệm, và dịch vụ WS chính là câu trả lời Dịch vụ WS không làm phá vỡ thị trường EAI truyền thống mà còn mang lại lợi ích tích cực cho việc tích hợp mà không gia tăng rủi ro, chi phí hay độ phức tạp Với việc dựa trên các chuẩn mở, dịch vụ WS cung cấp một giải pháp tích hợp hiệu quả và dễ sử dụng, được hỗ trợ rộng rãi Đây là bước tiến hợp lý tiếp theo của EAI, khi công nghệ này tiêu chuẩn hóa các cơ chế giao tiếp, mô tả và phát hiện Sức mạnh của EAI vẫn được duy trì thông qua tính toàn vẹn của các giao dịch phân tán, tự động hóa quy trình và chu trình xử lý phức tạp, cũng như tự động hóa các quy trình nghiệp vụ.

3.4.5 Tích hợp với các nghiệp vụ khác - Sau tờng lửa

1 Trong khi EAI chiếm vị trí bên trong các tờng lửa cảu doanh nghiệp thì việc tích hợp giữa các doanh nghiệp với nhau theo kiểu B2B (Business - to - Business) lại tích hợp các hệ thống giữa các doanh nghiệp B2B đã từ lâu đợc hoàn chỉnh với việc sử dụng các công nghệ dạng trao đổi dữ liệu doanh nghiệp EDI (Enterprise Data Interchange) EDI là một công nghệ tơng đối bí mật đòi hỏi số lợng thành viên tham gia rất lớn và phải hiểu rõ ngữ nghĩa của các thông điệp đ- ợc trao đổi Việc triển khai EDI, dù cho bản chất “tiêu chuẩn hóa” của nó, vẫn rất khác biệt nhau đối với từng doanh nghiệp (đặc biệt trong giới công nghiệp). Vì thế, hầu hết các triển khai của EDI đều kéo theo mô hình dạng một hãng lớn yêu cầu các nhà cung cấp của mình giao tiếp với hãng thông qua EDI.

2 Dịch vụ WS hứa hẹn giảm giá thành các hệ thống tích hợp giữa 2 công ty và chúng hứa hẹn giảm giá thành việc tích hợp bên trong các công ty đó Việc sử dụng các chuẩn mở, tránh đợc việc chồng chéo và phát hiện một cách chủ động, tất cả đều cải tiến khả năng của dịch vụ WS để cho phép tích hợp với chi phí thấp hơn giữa các công ty.

3 Hơn nữa, thông qua việc sử dụng đăng ý UDDI, trong tơng lai có khả năng các công ty tích hợp với nhau một cách trực tuyến: một công ty tìm một dịch vụ từ một vài công ty khác có khả năng tìm ra dịch vụ cần thiết trong một đăng ký nào đó (kể cả là một đăng ký mang tính công cộng hoặc cá nhân một khi đợc đa lênInternet và đợc đảm bảo bởi một bên thứ ba) Một dịch vụ cần thiết đợc xác định,khách hàng có thể sử dụng hoặc loại bỏ dịch vụ khi cần.

Các dịch vụ WS cam kết giảm chi phí cho các hệ thống tích hợp giữa hai công ty, đồng thời cũng hứa hẹn giảm chi phí cho việc tích hợp nội bộ trong công ty.

3.4.6 Việc triển khai tích hợp bằng dịch vụ WS vẫn còn nhiều thách thức

1 Tuy nhiên, việc sử dụng các dịch vụ WS ngày nay đứng trớc một giải pháp tích hợp phức tạp hơn Các dịch vụ WS ngày nay trội hơn trong việc cho phép giao tiếp giữa các máy với nhau, nhng cha phải là giữa việc xử lý qui trình và hoạt động Nhiều công ty đang xem xét việc tự động hóa và cải tiến các qui trình nghiệp vụ cảu mình Các dịch vụ WS hứa hẹn khả năng kết hợp các dịch vụ độc lập vào các dịch vụ phức tạp hơn, đợc phối hợp cao hơn và sẽ cung cấp khả năng tự động hóa qui trình và xử lý nghiệp vụ cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc kết hợp và phối hợp vẫn còn đang đợc nghiên cứu phát triển.

2 Các dịch vụ WS sẽ thỏa mãn nhu cầu tích hợp bên ngoài cho các tổ chức thông qua việc cho phép các đối tác hoặc khách hàng truy cập một cách an toàn tới các thông tin chứa bên trong các hệ thống nội bộ đa nền tảng Các dịch vụ

Ưu, nhợc điểm khi sử dụng công nghệ dịch vụ WS

Trong phần này, chúng ta sẽ không nhắc lại những nhược điểm của công nghệ dịch vụ Web đã được phân tích trước đó, mà sẽ tập trung vào những vấn đề chưa được giải quyết của công nghệ này Dưới đây là những nhược điểm của dịch vụ Web theo báo cáo "Web Services Gotchas – Highlights / Executive Summary" do tổ chức Bloor Research công bố.

1 Chúng ta cần quan tâm tới dịch vụ web ở hai mức: 1) Bảo mật mức mạng; và

2) bảo mật mức nội dung Tại mức mạng truyền thông, chúng ta nhận thấy các tổ chức đã sử dụng phơng thức bảo mật trên đờng truyền SSL Trong mức nội dung, tổ chức W3C đã rất nỗ lực nhằm cải thiện khả năng bảo vệ dữ liệu Khá nhiều khuyến nghị xây dựng chuẩn ra đời nhằm giải quyết các vấn đề bảo mật/riêng t sau ®©y: a) Bảo vệ dữ liệu riêng t/văn bản một cách đáng tin cậy; b)Thẩm định nơi dữ liệu/nội dung đợc tạo ra và kiểm tra tính trung thực (nguyên gốc) cảu tài liệu/nội dung; c) Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và nội dung trao đổi giữa các thực thể; d) Cung cấp cơ chế chống chối bỏ (một bản ghi giữ lại dấu vết giao dịch giữa các thực thể đảm bảo các thực thể tham gia trao đổi thông tin không thể chối bỏ);

2 Theo nhận xét của chúng tôi, để thúc đẩy và nâng cao tính bảo mật ở mức nội dung, chúng ta cần có nhiều hãng và giải pháp nguồn mở triển khai các chuẩn đáp ứng vấn đề nêu trên và ứng dụng thực tế tại các doanh nghiệp/tổ chức (hiện tại, chúng ta mới chỉ thấy rất nhiều giải pháp bảo mật trực tuyến nhng có rất ít giải pháp dành cho doanh nghiệp bảo vệ nội dung).

3.5.2 Định tuyến thông điệp, độ tin cậy/chất lợng dịch vụ, và xử lý giao dịch

Tất cả ba vấn đề trên đều liên quan chặt chẽ với nhau, khi các ứng dụng dịch vụ web cần trao đổi nhiều thông điệp để yêu cầu và cung cấp dịch vụ Việc định tuyến thông điệp hiệu quả là rất quan trọng, và các nhà quản trị hệ thống cần kiểm soát dấu vết để nắm bắt tình trạng của thông điệp khi có lỗi xảy ra Ngoài ra, các giao dịch cần khả năng khôi phục trạng thái dữ liệu trong trường hợp lỗi Do đó, dịch vụ web cần cải thiện khả năng tạo và kiểm soát thông điệp, đồng thời hỗ trợ cơ chế phức hợp để đảm bảo tính linh hoạt trong xử lý giao dịch và theo dõi tình trạng thông điệp.

Quản lý môi trường tính toán phân tán là một thách thức lớn đối với các nhà quản trị hệ thống, do đó, họ cần các công cụ và tiện ích để theo dõi sức khỏe của toàn bộ hệ thống, bao gồm cả trạng thái của các ứng dụng đang hoạt động Mặc dù đã có nhiều công cụ hỗ trợ quản trị tính toán phân tán, nhưng số lượng công cụ chuyên biệt cho ứng dụng phân tán “tích hợp lỏng” vẫn còn rất hạn chế.

1 Hầu hết các tiêu chuẩn do W3C công bố đều chỉ tập trung vào giao thức và hạ tầng chứ không hề đề cập tới các tiêu chuẩn đối với công cụ hiệu chỉnh hiệu suất của hệ thống đặc biệt là những ứng dụng dịch vụ web và máy chủ Điều này có nghĩa là ủy Ban Kiểm soát chất lợng của W3C sẽ cần cân nhắc tới việc kiểm tra các tiêu chuẩn khi chúng hoạt động đồng bộ với nhau Và để làm đợc nh vậy, ủy ban này cần có các bộ công cụ kiểm nghiệm hiệu suất hệ thống trong môi tr ờng tiêu chuẩn Các công cụ này có thể do thành viên của ủy ban phát triển hoặc lựa chọn từ các nguồn khác Kết quả của thử nghiệm cần công bố công khai.

2 Hiện tại, vẫn còn thiếu những tiêu chuẩn chính thức cho các công cụ và tiện ích đo lờng và hiệu chỉnh hiệu năng của hệ thống.

1 Sự tơng hợp giữa các ứng dụng trên nhiều nền tảng khác nhau là tiêu chuẩn cần thiết đảm bảo cho kiến thức dịch vụ web đạt tới mục tiêu thiết kế đặt ra Mục tiêu này không phải là ngắn hạn, mà cần tới rất nhiều nỗ lực của rất nhiều thành phần và tổ chức Càng nhiều tiêu chuẩn(hoặc nhiều phiên bản) do tổ chức W3c công bố, càng nhiều hãng tham gia thị trờng và cung cấp giải pháp, càng cần có nhiều hạng mục thử nghiệm tính tơng hợp giữa các thành phần, ứng dụng do các hãng cung cấp tơng hợp và hoạt động nhịp nhàng với nhau.

2 Từ góc độ của nhà t vấn, kiểm tra tính tơng hợp của dịch vụ web là một công việc lâu dài, tốn kém thời gian và nỗ lực nhằm đảm bảo sản phẩm họ đầu t hiện tại và những sản phẩm họ đầu t trong tơng lai hoàn toàn hoạt động ổn định và t- ơng thích trên nền kiến trúc dịch vụ web.

1 Thiết lập bảo mật của hệ thống doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp mạnh mẽ giữa kiến trúc bảo mật, sản phẩm, và các kinh nghiệm điển hình triển khai bảo mật.

Tổ chức W3C đã nhận diện các thành phần bảo mật trong kiến trúc dịch vụ web thông qua hai phương thức chính: Thứ nhất, kiến trúc bảo mật bao gồm 6 thành phần cơ bản là truy suất, thẩm định, xác thực, bảo mật, toàn vẹn, và chống chối bỏ Thứ hai, sản phẩm 8859-1 đã xem xét kỹ lưỡng một số giải pháp, cho thấy các hãng đang tiếp cận vấn đề kiến trúc bảo mật dịch vụ web theo hướng hiện đại.

- Triển khai các khuyến cáo của tiêu chuẩn, và

- bổ sung các phần mở rộng( các sản phẩm khác có khả năng làm việc hoặc bổ sung tính năng cho kiến trúc dịch vụ web)

2 Các mở rộng này bao gồm tích hợp máy chủ th điện tử kèm theo tính năng bảo mật, quản trị quy trình nghiệp vụ, môi trờng phát triển ứng dụng, các dịch vụ cổng kết nối và nhiều tiện ích khác Ví dụ, các sản phẩm thuộc họ IBM’s Tivoli làm việc rất tốt với dịch vụ web và các kiến trúc bảo mật hỗ trợ và quản lý bổ trợ cho dịch vụ web và đáp ứng môi trờng triển khai ứng dụng của doanh nghiệp/tổ chức Các hãng khác nh McAfree vaForum System kết hợp các tiêu chuẩn của dịch vụ web cho tính năng thẩm định, xác thực và chống chối bỏ kèm theo với phần cứng và phần mềm – 8859-1.?> từ đó tạo nên giải pháp mềm dẻo cho vấn đề bảo mật trong quá trình xử lý thong điệp Cuối cùng , chúng ta cũng cần lu ý rằng các hãng nh IBM, Microsoft va Verisign đã đề xuât tiêu chuẩn WS-Security( sản phẩm của sự hợp tác giữa 3 hãng nhằm thiết lập một tiêu chuẩn thống nhất về bảo mật cho dịch vụ web) nh một phơng thức đòng nhất cho vấn đề bảo mật trong thời gian trớc mắt

3 Hiện nay tiêu chuẩn này đang đợc tổ chức OASIS xem xét

3.5.7 Thông điệp và định tuyến

1 Hiện nay, hai hạng mục công việc nghiên cứu tieu chuẩn về lĩnh vực định tuyến/thong điệp đang đợc W3C xem xét một cách tích cực: a) Các tiêu chuẩn khuyến nghị cho phép thong điệp SOAP có thể trao đổi trên các giao thức khác không phải la HTTP( ví dụ nh các giao thức Internet phổ biến khác) b) Các khuyến nghị về khả năng trao đổi thông tin dạng SOAP một-chiều, hai- chiều( ví dụ nh các thong điệp dạng yêu cầu/đáp ứng), va đối với trao đổi ngang hang

Chức năng xử lý giao dịch trong dịch vụ web hiện còn hạn chế, không có nghĩa là dịch vụ này không thể thực hiện giao dịch Tuy nhiên, dịch vụ web thiếu cơ chế khôi phục đáng tin cậy để đảm bảo rằng giao dịch có thể trở về trạng thái ban đầu khi xảy ra sự cố Hiện tại, có hai hoạt động đang được triển khai nhằm nâng cao khả năng xử lý giao dịch của dịch vụ web.

Các hoạt động do các tổ chức công bố chuẩn tiến hành nh OAIS, Open OBI, Rosettanet và các tổ chức có quan tâm khác;

2 Các công ty/doanh nghiệp/hãng cung cấp giải pháp nh: IBM, Sun, HP, BEA và các nhà cung cấp giải pháp có quan tâm khác.

Nhà quản trị hệ thống cần tìm cách hiệu quả để quản lý môi trường tính toán phân tán, một lĩnh vực vẫn còn nhiều hạn chế về thành tựu Sự thiếu quan tâm từ các tổ chức và nhà cung cấp giải pháp cho thấy sự khác biệt lớn so với sự chú ý mà các tổ chức ban hành tiêu chuẩn đang nhận được.

3.5.10 Hiệu suất/ Hiệu chỉnh Đối với các ứng dụng dịch vụ web, nhìn chung có bốn khía cạnh cần xem xét:

1 Thiêt kế ứng dụng - (đặc biệt là các ứng dụng dịch vụ web do các ứng dụng này thờng rất nhiều kết nối tới các ứng dụng triển khai trên nhiều nền tảng khác nhau) Số lợng các ứng dụng cộng tác cùng hoạt động, chất lợng của dịch vụ web, cách thức viết ứng dụng - tất cả điều này đều ảnh hởng đến hiệu suất tối u của các dịch vụ web.

Ngày đăng: 10/07/2023, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w