Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh
Trang 1Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí MinhCâu 1: Phân tích những tiền đề tư tưởng lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí
Minh.
Trả lời:
1 Cơ sở khách quan
a Bối cảnh lịch sử, xã hội hình thành tư tưởng HCM
- Bối cảnh lịch sử, xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20:
+ HCM sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước còn nhiều biến động.Trong nước khi thực dân Pháp sang xâm lược, về thực trạng kinh tế - xã hội VN lúc bấy giờ là một nước nông nghiệp, nghèo nàn và lạc hậu, nhưng đó là một nước
có độc lập chủ quyền, Triều đình nhad Nguyễn vì lợi ích hàng tộc đã đầu hang thực dân pháp Với việc ký hiệp ước Patơnốt với thực dân Pháp thực tế chúng ta
đã mất hết quyền lực, chính quyền đã hoàn toàn rơi vào tay thực dân Pháp.+ Mặc dù triều Nguyễn đã đầu hang thực dân Pháp nhưng điều đó vẫn không khất phục được ý chí đấu tranh của nhân dân ta Khắp cả nước, nhiều cuộc khởi nghĩa, đấu tranh chống Pháp nổ ra tiêu biểu là các cuộc đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Trần Tấn, Phan đình Phùng,
Nguyễn Thiện Thuật…nhưng các cuộc khởi nghĩa đều bị dập tắt và dìm trong biển máu => đấu tranh theo hệ tư tuongr phong kiến
+ Sau khi tạm thời dập tắt các phong trào yêu nước của nhân dân VN, thực dân Pháp bắt tay vào chương trình khai thác thuộc địa lần I Chính sách khai thác thuộc địa đã làm cho xã hội VN có sự chuyển biến và phân hóa sâu sắc Tầng lớp tiểu tư sản và giai cấp tư sản xuất hiện Bến cạnh đó các cuộc vận động cải cách của Khang Hửu Vi, Lương Khải Siêu ở TQ cũng tràn vào VN => phong trào yêu nước của VN lại mang một màu sắc mới, khuynh hướng dân chủ tư sản
+ Cách mạng VN lam vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước một cách sâu sắc, “đen tối như không có đường ra “ Đứng trước tình hình đó, dân tộc VN cần có một con người ưu tú để phất cao ngọn cờ yêu nước, tìm ra con đường cứu nước mới, giải phóng dân tộc Nguyễn Tất Thành – Hồ Chí Minh làngười đã đáp ứng được nhu cầu bức thiết đó của lịch sử
- Bối cảnh quốc tế: Lịch sử thế giới đã có những chuyển biến to lớn
+ Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, xác lập phạm vi thống trị trên toàn thế giới Chúng vừa tranh giành thuộcđịa vừa hùa với nhau để nô dịch, đàn áp các cuộc nổi dậy của các dân tộc bản xứ
+ Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga nổ ra và thành công, chủ nghĩa xã hội đã được xác lập hiện thực trên thế giới, mở ra một thời đại mới – thời đại quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
Trang 2+ Tháng 3 – 1919, V.I.Lênin thành lập Quốc tế III Sự ra đời Quốc tế cộng sản
đã đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong nhận thức về cách mạng của cácdân tộc thuộc địa Từ đây, các dân tộc thuộc địa đã có một tổ chức ủng hộ, giúp
đỡ trong sự nghiệp, giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của chủ nghĩa thực dân
để giành độc lập dân tộc
b Những tiền đề tư tưởng lý luận
- Giá trị truyền thống của dân tộc VN:
Dân tộc VN trong hang ngàn năm dựng nước giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp cao quý
Một là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc VN Hồ Chí Minh tùng viết:”Dân ta có một lòng nòng nà yêu nước
Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn song vô cùng mạnh mẽ, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” Có thể nói, đây là nét đặc sắc nhất trong hệ giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc VN, có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự hình thành tư tưởng HCM và tạo động lực to lớn đến việc ra đi tìm đường cứu nước của Người
Hai là, cùng với chủ nghĩa yêu nướ, trong truyền thống văn hóa của dân tộc
VN có những giá trị văn hóa ảnh hưởng đến sự hình thành tư tưởng HCM như tinh thần đoàn kết cộng đồng dân tộc, tương thân, tương ái Nó đã đi sâuvào trong đời sống sinh hoạt, lao động, chiến đấu, sản xuất, tạo động lực to lớn để nhân dân ta đoàn kết chiến thắng thiên tai và giặc ngoại xâm giữ vữngđộc lập chủ quyền dân tộc
Ba là, dân tộc VN là một dân tộc có truyền thống lạc quan yêu đời Tinh thần lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin sức mạnh của bản thân, tin vào sự tất thắng của chính nghĩa chân lý
Bốn alf, dân tộc VN là một dân tộc cần cù dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong chiến đấu, trong sản xuất Đó là một dân tộc ham học hỏi và không ngừng mở rộng cửa để đón nhận tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu, làmsâu sắc them nền văn hóa của mình Trêm cở sở giữ vững bản sắc văn hóa của dân tộc nhân dân ta đã biết chọn lọc, tiếp thu, cải biến những cái hay, cáitốt, cái đẹp của người thành văn hóa riêng của mình
Ngoài ra, văn hóa dân tộc VN còn có những giá trị đặc sắc khác như tinh thần khoan dung, nhân nghĩa, thủy chung, trọng tri thức, hiền tài…
- Tinh hoa văn hóa nhân loại:
Trang 3 Nho giáo: Hồ Chí Minh đã kế thừa phát huy những mặt tích cực, hợp lý
của nho giáo, đồng thời phê bình loại bỏ những mặt tiêu cực trong học thuyết này
+ Những mặt tích cực
Một là, những chuẩn mực để tu dưỡng đạo đức cá nhân trong xã hội của nhogiáo Nho giáo đề cập đến các phạm trù như tam cương, ngũ thường, cần kiệm, liêm, chính trung hiếu,…đã được HCM kế thừa phát huy, đồng thời đưa vào đó những nội dung mới để xây dựng đạo đức cách mạng – đạo đức của con người VN mới
Hai là, tư tưởng về một xã hội đại đồng của Khổng Tử HCM từng khẳng định: Khổng Tử vĩ đại khởi xướng thuyết đại đông và truyền bá sự bình đẳng vè tài sản Ông từng nói: thiên hạ sẽ thái bình khi thế giớ đại đồng Người ta không sợ thiếu chỉ sợ có không đều Chính từ tư tưởng này mà khi lãnh đạo sự nghiệp chủ nghĩa xã hội ở VN, người đã nhắc lại lời của Khổng
Tử để căn dặn cán bộ quản lý trong việc thực hiện phân phối sản phẩm lao động trong xã hội: không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng, không sợ nghèo,chỉ sợ long dân không yên
Ba là, tư tưởng lấy dân làm gốc Trong học thuyết của mình, Khổng Tử còn
đề cập đến tư tưởng lấy dân làm gốc về sau phát triển thành mệnh đề: Dân viquý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh Nó đã được HCM kế thừa, phát triển để xây dựng một nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân; đồng thời, tư tưởng lấy dân làm gốc đã làm tỏa sáng tư tưởng dân chủ của HCM
Bốn là, triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, đó là tư tưởng về một xã hội bình trị; triết lý nhân sinh, tu thân, dưỡng tính, chủ trương từ thiên tử đến thứ dân ai cũng phải lấy tu thân làm gốc
Năm là, đề cao văn hóa, lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học, đề cao việc học, coi trong hiền tài…
+ Những mặt tiêu cực: Người đã phê phán những mặt hạn chế của nho giáo.
Nho giáo phân chia xã hội thành những đẳng cấp khác nhau: người tiểu nhân
và người quân tử, kẻ lao tâm và người lao lực, tư tưởng trọng nam khinh nữ, những hủ tục lạc hậu, coi khinh lao động chân tay…
Trang 4Thứ ba, Phật giáo lên án sự phân chia xã hội thành các giai cấp và chủ trương thực hiện bình đẳng trong xẫ hội Đó là tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi sự phân biệt đẳng cấp.
Thứ tư, Phật giáo phí Thiền tong đề cao lao động, chống lười biếng
+ Về mặt hạn chế: những tư tưởng của Phật giáo mang tính duy tâm khó
thực hiện
Chủ nghĩa Tam dân của Tông Trung Sơn: đó là dân sinh, dân quyền
và dân quốc, nghĩa là dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc
Văn hóa phương Tây.
+ Ngay từ khi còn nhỏ người đã làm quen với văn hóa Pháp Nguwoif
nghiên cứu tư tưởng của nhà khái sáng Pháp như Rutsxo, Voonte, Didroro…
đó là tư tưởng tiến bộ thể hiện trong các tác phẩm Tinh thần pháp luật, khế ước xã hội…
+ Bên cạnh đó HCM còn nghiên cứu những tư tưởng trong Tuyên ngôn độc lập của CM Mỹ(1776), Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của CM
pháp(1791) => HCM đã nhận thức được tính tất yếu về quyền con người và quyền cách mạng mà hai dân tộc đó đã xác lập
+ HCM hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn Người học cách làm việc dân chủ trong các buổi sinh hoạt khoa học ở CLB phôbua, trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp
Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin, từ người yêu tước trở thành người cộng sản Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực vàtiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình Vì vậy, tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin, những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin
- Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là:
+ Khi đi tìm đường cứu nước, ở tuổi 20, Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn, một năng lực trí tuệ sắc sảo Nhờ vậy Người quan sát, phân tích, tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo; không rơi vào sao chép, giáo điều,rập khuôn; tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo, phù
Trang 5+ Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc, tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.Chính
Người đã viết:“Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa
cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin ,tin theo Quốc tế III” Nhờ Lênin, người đã
tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta”và từ Lênin, Người đã trở lại nghiên
cứu Mác sâu sắc hơn
+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít, cốt nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái
vỏ ngôn từ Người vận dụng lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương, giải pháp, đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển
2 Nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân HCM
- Khản năng tư duy độc lập sáng tạo của HCM
- HCM là người có đầu óc phê phán tinh tường, không bị đánh lừa bỏi các hòaquang chói nhoáng bên ngoài
- Sự khổ công học tập, rền luyện để không ngừng chiếm lĩnh tri thức nhân loại
- Là một người có lòng nòng nàn yêu nước, thương dân, thương nhân loại bị
Trang 6Câu 2: Trình bày nội dung cốt lỏi của vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng
Hồ Chí Minh
Trả lời:
1 Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
a Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giải phóng dân tộc.
- Vấn đề dân tộc trong tư tưởng HCM được đề cập không phải là vấn đề dân tộc nói chung, mà chính là vấn đề thuộc địa và đấu tranh giành độc lập dân tộc để xác lập chủ quyền quốc gia dân tộc
- Nguyễn Ái Quốc – HCM đã viết nhiều tác phẩm tố cáo tội ác của thực dân Pháp, đồng thời kêu gọi nhân dân thuộc địa vùng dậy đấu tranh lật đổ sự áp bức, bóc lột của thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, tiêu biểu như các tác phẩm như: Tâm địa thực dân (1919), Bình đẳng (1922), Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)…
b. Lựa chọn con đường để phát triển dân tộc.
- Đối với HCM, đấu tranh để giải phóng triệt để dân tộc đó là một lý tưởng đồng thời là mục đích lẽ sống trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người Từ lý tưởng lẽ sống giải phóng dân tộc, giải phóng nhân dân khỏi ách áp bức, bốc lột, giành lại độc lập tự do, đem lại quyền làm người, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc VN; tạo điều kiện cho nhân dân
VN phát huy tất cả sức mạnh và tài năng của mình, xây dựng một đất nước giàu mạnh, văn minh, hạnh phúc
- Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa phải đi theo con đường cách mạng
vô sản, giải phóng dân tộc kết hợp chặt chẽ với giải phóng giai cấp thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn Xây dựng nền độc lập dân tộc vững chắc phải gắn bó chặt chẽ với xây dựng CNXH, CNCS Đó chính là con đường giải phóng dân tộc triệt để, hoàn toàn và bền vững thống nhất
2. Độc lập dân tộc là nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa.
a HCM tiếp cận quyền dân tộc từ quyền con người được xác lập từ giá trị cách mạng thế giới thắng lợi mang lại.
- HCM tiếp cận quyền con người hoàn toàn khác với các học giả tư sản và những nhà tư tưởng của nhân loại
- Nhậ thức về quyền con người của HCM là sự kế thừa những giá trị tư tưởng trong hai bản tuyên ngôn của MỸ và Pháp
b Nội dung của độc lập dân tộc.
- Đối với HCM, đấu tranh cho độc lập dân tộc, xác lập chủ quyền quốc gia
Trang 7Người nói: Độc lập cho dan tộc tôi, tự do cho đồng bào bào tôi, đó là tất cả những gì tôi hiểu, tôi biết và tôi làm.
- Năm 1919, Người thay mặt nhân dân An Nam gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxay để đòi những quyền cơ bản cho dân tộc
VN như quyền được hưởng những bảo đảm về mặt pháp luật, quyền tự do đilại, tự do báo chí, tự do ngôn luận, tự do hội họp…Người cho đó là những quyền cơ bản nhất mà mỗi dân tộc được hưởng
- Khi sáng lập ra ĐCS VN 1930, Người xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến… Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
- Khi trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN, người chủ trì Hội nghị Trung ương 8, và trong thư Kính cáo đồng bào Người chỉ rõ: Trong lúc này quyền lợi của một số bộ phận giai cấp phải đặt dưới sự tồn vong, sinh tử của dân tộc
- Khi tời cơ thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa đã đến, người đưa ra quyết tâm Dù
có phải cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập
- Cách mạng Tháng Tám thành công, Người khẳng định cho thế giới biết khát vọng của dân tộc Việt Nam: Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và
sự thực đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất
cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập
và tự do ấy
- Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong đó khẳng định: Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
- Những tư tưởng đó đã tạo nên chân lý có giá trị lớn nhất mọi thời đại:
Không có gì quý hơn độc lập tự do
3. Chủ nghĩa dân tộc chân chính vần là một động lực lớn của đất nước.
- Chủ nghĩa dân tộc chân chính mà HCM phát động là chủ nghĩa yêu nước trong truyền thống văn hóa của dân tộc VN, đó là tinh thần dân tộc được hunđúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
- Sự nghiệp cách mạng của người bản xứ gắn bó mật thiết với sự nghiệp của
vô sản thế giới; mỗi khi chủ nghĩa vô sản giành được một chút thắng lợi ở một nước nào đóthì đó cũng là thắng lợi cho người người An Nam
- Phát động chủ nghĩa dân tộc bởi vì Nguyễn Ái Quốc thấy rằng, trong cuộc giải phóng ấy, người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại và duy nhất của đời sống xã hội của họ
- Người lên án chủ nghĩa dân tộc vị kỷ, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi của giai cấp
tư sản, …
Trang 8Câu 3: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu động lực của chủ nghĩa xã hôi ở Việt Nam.
Trả lời:
1 Những mục tiêu cơ bản.
a Mục tiêu tổng quát:
HCM có nhiều cách đề cập đến mục tiêu của CNXH:
+ Có khi người trả lời một cách trực tiếp: Mục đích của chủ nghĩa xã hội là gì? Nói một cách đơn giản và dễ hiểu là: không ngừng nâng cao đời sống vậtchất tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động
+ Có khi Người nói một cách gián tiếp thông qua “ham muốn tột bậc” và trong di chúc gửi lại cho toàn Đảng toàn dân, Người viết: Điều mong muốncuối cùng của tôi là Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu xây dựng mộtnước VN hòa bình, thống nhất độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới
b Những mục tiêu cụ thể.
+ Mục tiêu chính trị:
Xây dựng chế độ do nhân dân lao động làm chủ, trong đó nhân dân là nhữngngười chủ chân chính Nhà nước là của dân, do dân, vì dân Nhà nước có haichức năng cơ bản là dân chủ với nhân dân và chuyên chính với kẻ thù của nhân dân Mặt khác HCM cũng xác định: Đã là người chủ phải biết làm chủ.Mọi công dân trong xã hội đều có nghĩa vụ lao động, bảo vệ tổ quốc, tôn trọng và chấp hành pháp luật, tôn trọng và bảo vệ của công, đồng thời có nhiệm vụ học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt xứng đáng với vai trò làmchủ
+ Mục tiêu kinh tế
Nền kinh tế XHCN dựa trên cơ sở phát triển nền công – nông nghiệp hiện đại, khoa học – kỹ thuật tiên tiến, bóc lột bị xóa bỏ dần, cait hiệ đời sống HCM luôn coi công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế nước nhà Chú trọng xây dựng nền kinh tế mới, cải nền kinh tế cũ, nhưng xây dựng là trọng tâm
+ Mục tiêu văn hóa – xã hội
Chủ nghĩa xã hội cần phải xây dựng nền văn hóa mới, trong đó phải biết kế thừa những giá trị truyền thống của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại để làm giào nền văn hóa dân tộc, phải đưa văn hóa vào đời sống nhân dân Văn hóa phải góp phần sửa sang chính thể Văn hóa phải chống tham ô, lãng phí, lười biếng
Trang 9Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người, xây dựng con người CNXH Người nói muốn có CNXH phải có con người CNXH Đó là những con người có trí tuệ, đạo đức cách mạng, có tác phong đạo đức làm chủ thể.
2 Các động lực của chủ nghĩa xã hội.
Thứ nhất, động lực chính trị tư tưởng, tinh thần
Sức mạnh tiềm tang của quần chúng chỉ được huy đọng vào sự nghiệp cách mạng khi quần chúng giác ngộ tư tưởng cách mạng, nhất trí với quan điểm của Đảng, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước Sự giác ngộ này có được là kết quả của một quá trình tuyên truyền, giáo dục lâu dài của toàn hệ thống chính trị
Thứ hai, phát huy sức mạnh đoàn kết của cộng đồng dân tộc
Sức mạnh ấy thể hiện ở lực lượng của các giai cấp công nhân, nông dân, đội ngủ tri thức, các dân tộc, đồng bào yêu nước trong và ngoài nước không phân biệt đẳng phái, tôn giáo, tín ngưỡng
Thứ ba, thỏa mản những nhu cầu, lợi ích chính đáng của người lao động.
HCM hiểu sâu sắc rằng hành động cảu con người luôn luôn gắn với nhu cầu
và lợi ích của họ Vì vậy người chú ý kích thích động lực mới là động lực cá nhân chính đáng của người lao động, chủ trương thực hiện các cơ chế, chính sách để kết hợp hài hòa lợi ích xã hội và lợi ích cá nhân, như thực hiện khoán, thưởng phạt đúng đắn và nghiêm túc trong lao động sản xuất
Trong cách mạng, có những lĩnh vực đòi hỏi con người phải chịu hy sinh, thiệt thòi, chỉ lợi ích kinh tế không thôi thì chưa giải quyết được mà cần có động lực chính trị tinh thần
Thứ tư, để tạo động lực CNXH, còn cần phải sử dụng vai trò điều chỉnh của
các nhân tố tinh thần khác như chính trị, đạo đức, văn hóa, pháp luật
Thứ năm, ngoài các động lực bên trong, theo HCM, phải kết hợp được sức
mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, phải sử dụng tốt những thành tựu khoa học – kỷ thuật của thế giới…
Giữa nội lực vào ngoại lực, HCM xác định rất rõ vai trò nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng
Để phát huy cao độ những động lực cách mạng của CNXH, cần khắc phục những trở ngại kìm hảm nó:
+ Phải thường xuyên đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, vì nó là kẻ địch hung ác của CNXH
+ Phải thường xuyên đấu tranh chống tham ô, lãng phí quan lieu, vì nó là bạn đồng minh của chủ nghĩa phong kiến, phá hoại đạo đức cách mạng
+ Chống chia rẽ bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật, vì nó làm giảm sút uy tín
và ngăn trở sự nghiệp của Đảng
Trang 10+ Chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng, không chịu học tập…
Trang 11Câu 4: Trình bày các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng theo tư tưởng Hồ
Chí Minh ( 5nguyên tắc )
Trả lời:
Thứ nhất, nguyên tắc tập trung dân chủ.
Đây là nguyên tắc tổ chức chủa Đảng, là nguyên tắc cơ bản nhất trong học thuyết về Đảng kiểu mới Nguyên tắc vừa bảo đảm quyền chủ động, sáng tạo của mọi thành viên trong tổ chức, vừa bảo đảm thống nhất ý chí và hành động
vì sự nghiệp chung Nguyên tắc tập trung dân chủ là thiểu số phỉa phục tùng đa
số, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, cá nhân phải phục tùng đoàn thể để bảo đảm sức chiến đấu của toàn Đảng Dân chủ là cơ sở bảo đảm cho tập trung thống nhất tập trung dựa trên cơ sở dân chủ làm cho Đảng ta thống nhất ý chí cùng hành động trở thành một tổ chức chính trị tiên phong
Thứ hai, nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phị trách.
Đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng Tập thể lãnh đạo là dân chủ, cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách là dân chủ tập trung Tập thể lãnh đạo, nghĩa là mọi vấn đề đều đưa ra trước chi bộ bàn bậ thảo luận để cùng nhau giải quyết Khi đã đi đến thống nhất, thì giao cho một người phụ trách để tránh tình trạng trông chờ, ỷ lại làm cho công trôi chảy
Thứ ba, nguyên tắc tự phê bình và phê bình
Tự phê bình và phê binh được xem là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng Nguyên tắc này là vũ khí sắc bén để làm cho Đảng ta trong sạch, vững mạnh, thông qua nguyên tắc này để giúp nhau cùng tiến bộ, tăng cường sự đoàn kết Người nhắc nhở mỗi cán bộ Đảng viên phải kiểm điểm, tự phê bình và sửa chửa như soi gương, rửa mặt hàng ngày được như vậy thì trong cơ thể của Đảng sẽ không có bênh mà mạnh khỏe vô cùng Mục đích nguyên tắc phê và tự phê là chỉ ra khuyết điểm, sửa chửa khuyết điểm để cùng nhau tiến bộ Cho nên khi phê bìnhđồng xhis mình, trước hết phải tự nhận lấy khuyết điểm của mình HCM cũng đặc biệt lưu ý, khi phê bình không được them, không được bớt, không phải bới long tìm vết, để nhằm mục đích nói xấu hay hạ bệ đồng chí mình Phê bình phảitrên tinh thần tình đồng chí, thương yêu đùm bọ lẫn nhau
Thứ tư, nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác.
Kỷ luật nghiêm minh tự giác là quy luật phát triển của Đảng, làm nên sắc mạnh
to lớn của Đảng Kỷ luật phải do lòng tự giác của mỗi Đảng viên về nhiệm vụ của họ với Đảng Viêc đề cao kỷ luật đối với mỗi cán bộ, đảng viên từ trên xuống dưới là điều kiện tăng them uy tín và sức mạnh của Đảng Theo HCM, mỗi đảng viên phải phục tùng kỷ luật đảng vô điều kiện, tất cả các đảng viên
Trang 12đều bình đẳng trước điều lệ Đảng Chấp hành kỷ luật đảng là tất cả mọi đảng viên đều nói và làm đúng theo chủ trương, đường lối nghị quyết của Đảng.
Thứ năm, nguyên tắc đoàn kết thống nhất trong Đảng.
Đoàn kết theo HCM là truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và dân tộc ta Người căn dặn các đồng chí Đảng viên phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình Để thực hiện đoàn kết, người yêu cầu phải thực hiện dân chủ nội bộ, thường xuyên thực hành tự phê bình và phê bình thẳng thắn, nghiêm túc Đối với HCM, là cán bộ, đảng viên, chúng ta không chỉ có nhiệm vụ đoàn kết trong Đảng mà còn phải đoàn kết rộng rãi trong xã hôi đặc biệt là phải có nhiệm vụ thực hiện đoàn kết giữa các đảng anh
em trên thế giới, nối lại sự đoàn kết giữa ĐCS TQ và ĐCS Liên Xô
Trang 13Câu 5: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của Đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng.
ra con cháu đều tốt Nói về đại đoàn kết, HCM khẳng định:
Toàn dân VN chỉ có một lòng: Quyết không làm nô lệ,
Chỉ có một chí: Quyết không chịu mất nước,
Chỉ có một mục đích: Quyết kháng chiến để tranh thủ thống nhất và độc lập cho Tổ quốc
Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một bức tường đòng xung quanh Tổ quốc Dù địch hung tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tường
đó chúng đều thất bại
…
b Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đàu của Đảng, của dân tộc.
Tư tưởng này được HCM thể hiện rất rõ rang trong thư gửi các bạn cùng hoạt động ở Pháp năm 1923 Mở đầu, Người viết: Chúng ta phải làm
gì? Đối với tôi, câu trả lời đã rõ rang: trở về nước, đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự
do độc lập Tư tưởng đại đoàn kết của HCM hình thành và phát triển trong những điều kiện lịch sử cụ thể, đã trở thành chiến lược đoàn kết của Đảng ta.Sớm nhận thức tầm thức được tầm quan trọng của vấn đề, năm 1925, Người
đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên Đây là tổ chức hạt nhân
để sau khi về nước họ quyu tụ toàn dân VN cùng tiến tới đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh nhằm cứu nước nhà
Người căn dặn cán bộ rằng, chuẩn bị đấu tranh trước hết phải tuyên truyền mạnh mẽ để lôi cuốn đa số quần chúng tham gia Chính vì vậy mà người căndặn: nhiệm vụ huấn luyện của ta là, thứ nhất là đoàn kết, thứ hai là làm cách mạng kháng chiến để giành độc lập…và điều đó được thể hiện rõ trong mục đích của Đảng ta là: Đoàn kết toàn dân phụng sự Tổ quốc Khi giành được chính quyền, HCM chủ trương không ngừng tăng cường củng cố vững chắc
hệ thống chính trị và các tổ chức xh làm cho mục đích cách mạng là xây
Trang 14dựng một chế độ, một nhà nước của dân, do dân và vì dân ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực cho toàn dân, đồng thời phát huy được sức mạnh của đông đảo quần chúng nhân dân trong khối đại đoàn kết toàn dân vì sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c Đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Xuất phát từ nhân thức cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, muốn có sức mạnh của lực lượng quần chúng đông đảo nhất tham gia vào tiến trình thay đổi xh cũ bằng một xh mới tiến bộ, không thể để quần chúng hành động tự phát, ngược lại đòi hỏi lực lượng quần chúng đông đảo ấy phải
có hành đọng tự giác Muốn quần chúng hành động tự giác, họ phải được giác ngộ, giáo dục và tổ chức lại thành một khối Đó là khối đại đoàn kết dântộc
Đại đoàn kết trước hết phỉa đoàn kết đa số nhân dân mà nhân dân ta đại đa
số là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác Đoàn kết
ở đây là đoàn kết rộng rãi và lâu dài Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai
có tài , có đức, có sức mạnh phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta phải đoàn kết với họ Nhưng đoàn kết rộng rãi và chặt chẻ, đồng thời phải củng cố và phải giữ vững nguyên tắc
d Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc, đồng thời, phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người.
Có thể nói, tinh thần yêu nước luôn đứng đầu trong bảng giá trị truyền thốngcủa dân tộc VN Tinh thần yêu nước tạo nên ý chí kiên cường bất khuất, đã trở thành chủ nghĩa yêu nước mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc VN Sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước bao giờ cũng được xuất phát từ tình cảm cố kết cộng đồng dân tộc, tình thương yêu con người và hướng con người đến cuộc sống đạo lý Truyền thống đó được tiếp nối từ thế hệ này dang thế hệ khác và trở thành một tình cảm tự nhiên đi vào sâu trong tâm hồn mỗi con người VN, trở thành một triết lý nhân sinh
Để thực hiện đoàn kết cần phải có lòng khoan dung độ lượng đối với con người, HCM đã chỉ rõ, trong mỗi cá nhân cũng như cộng đồng đều có những
ưu khuyết điểm, mặt tốt, mặt sấu, cho nên vì lợi ích của cách mạng, cần phải
có lòng khoan dung độ lượng, trân trọng cái phần thiện dù là nhỏ nhất ở mỗi con người để có thể tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lực lượng Người viết: song
o, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng tràn đầy, vì độ lượng nod hẹp nhỏ Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn