bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm bài giảng cầu khuẩn gram âm
Trang 1CẦU KHUẨN GRAM ÂM
Neisseriaceae
Trang 2Bảng phân loại họ Neisseriaceae
Trang 4NEISSERIA GONORRHOEAE
• Mầm bệnh của người
• Lây trực tiếp
• Do đáp ứng viêm
• 50% nữ không triệu chứng hoặc triệu chứng rất nhẹ
• Viêm mãn có khả năng gây vô sinh
Trang 6Lấy bệnh phẩm
• Niệu đạo: tốt nhất nên lấy sau khi đi tiểu > 1 h, đưa que tăm bông mảnh vào niệu đạo khoảng 2- 4 cm, xoay tròn, để ít nhất 2 giây cho thấm
Trang 7Lấy bệnh phẩm
• Mắt: dùng tăm bông nhỏ, thấm ướt que tăm bông bằng nước muối sinh lý, xoay tròn tăm bông trên kết mạc ở góc trong của mắt, chú ý dùng riêng mỗi tăm bông cho một mắt
Trang 8Cách vận chuyển bệnh phẩm
• Cấy ngay lập tức vào môi trường nuôi cấy
• môi trường chuyên chở Stuar’s hay Amies
nhưng phải được chuyển đến phòng xét nghiệm
< 6h ở nhiệt độ phòng, không được giữ trong tủ lạnh
Trang 9Nhuộm Gram
• Nam: độ nhạy 90 – 95%, độ chuyên 95 – 100%
• nữ: độ nhạy 50 – 70%, độ chuyên 50 – 90%
• Xoay tròn tăm bông trên lam kính một cách nhẹ nhàng, theo một chiều duy nhất
Trang 12Môi trường nuôi cấy
• môi trường chọn lọc: modified Thayer-Martin
(MTM), Martin-Lewis (ML), New York city (NYC)
và GC-Lect
• môi trường không chọn lọc: GC-chocolate agar
Trang 13Kỹ thuật cấy và phân lập
Trang 14• ủ ở 35-37oC trong khí trường ẩm, giàu CO2, từ
18 -24 giờ
• khúm có kích thước thay đổi từ 0,5-1 mm, bờ rõ, trong, trơn, màu hồng nâu
Trang 18Thử nghiệm oxidase
• Cho một miếng giấy đã tẩm
tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride lên đĩa petri, thấm ít nước cho ẩm nhưng không được để
ướt
• Dùng que cấy, lấy vài khúm vi khuẩn trải lên
giấy
• N gonorrhoeae cho phản ứng dương tính
(chuyển sang màu tím) trong vòng 10 giây
Trang 20Thử nghiệm superoxol/catalase
• Dùng que cấy hoặc tăm bông lấy vài khúm vi
khuẩn trên môi trường chọn lọc hoặc không
chọn lọc, trải trên lam
• Dùng pipette hoặc ống nhỏ giọt cho 1 giọt thuốc thử lên
• N gonorrhoeae cho phản ứng rất mạnh (4+)
Trang 23Kháng colistin
• N gonorrhoea, N.meningitidis, N.lactamica,
K.denitrificans kháng colistin
• các loài Neisseria không gây bệnh khác: nhạy
Trang 24Phản ứng tạo acid từ môi trường đường
Trang 25Phản ứng tạo nitrate
• N gonorrhoeae: âm tính
• K.denitrificans, M.catarrhalis: (+)
Trang 26Bệnh phẩm từ nơi không vô khuẩn Bệnh phẩm từ nơi vô khuẩn
môi trường chọn lọc: MTM, ML,
NYC: hình dạng khúm điển hình
môi trường không chọn lọc:
GC chocolate agar: hình dạng khúm điển hình
Nhuộm Gram
Trang 27Song cầu Gram âm điển hình Hình dạng khác
Trang 29Kháng sinh đồ
• phương pháp đĩa giấy
• phương pháp pha loãng liên tiếp trên thạch
• E-test
Trang 30Kháng sinh đồ theo phương pháp đĩa giấy:
• Môi trường: GC agar base và 1% chất tăng
trưởng
• Mầm cấy: độ đục tương đương 0,5 McFarland
• Điều kiện ủ: 36 ± 10C (không quá 370), 5%
CO2, 20 – 24h
Trang 31Thử nghiệm β-lactamaselactamase
Phát hiện những nhánh N.gonorrhoeae tạo
β-lactamase
• Đặt đĩa nitrocefin lên lam sạch, thấm ít nước cho ẩm nhưng không được để ướt
• Dùng que cấy, lấy vài khúm vi khuẩn trải lên đĩa
• Nếu dương tính, chuyển sang màu hồng hoặc
đỏ Phản ứng xảy ra trong vòng 5 phút
Trang 32NEISSERIA MENINGITIDIS
• 12 nhóm huyết thanh: A, B, C, X, Y, Z, W-135, 29E, H, I, K và L
• A, B, C, Y và W135: gây bệnh nặng
• A và C: gây dịch ở những nước kém phát triển
• B: gây bệnh ở những nước phát triển
• từ năm 2000 đến nay, nhóm W135 gây dịch ở châu Phi
Trang 34Bệnh học
• Người là ký chủ tự nhiên của N.meningitidis
• Vi khuẩn lây qua đường hô hấp, cư trú tại vùng mũi hầu
• Viêm màng não là bệnh cảnh hay gặp nhất: sốt, nhức đầu, ói mửa, cứng cổ và có thể hôn mê
trong vài giờ Tử ban thường xuất hiện ở lưng, tay và chân Bệnh hay gặp ở trẻ từ 3 tháng đến
1 tuổi và người trẻ
Trang 39Cách vận chuyển bệnh phẩm
• Dịch não tủy: chuyển đến phòng thí nghiệm
trong vòng 1h, không giữ trong tủ lạnh, không tiếp xúc với nhiệt độ quá nóng hoặc ánh sáng mặt trời Nếu vận chuyển trong vòng vài giờ, tốt nhất nên nới lỏng nắp vặn, ủ ở 35oC trong khí trường có CO2
• Máu: cho vào chai cấy máu ngay lập tức, trộn vài lần, để ở nhiệt độ phòng, nên chuyển đến phòng thí nghiệm < 12h
Trang 40Xử lý dịch não tủy
• ly tâm dịch não tủy trong 10-15 phút
• hút bỏ dịch nổi (nếu muốn làm thử nghiệm
ngưng kết latex thì giữ lại dịch nổi) bằng pipette Pasteur
• trộn thật đều cặn lắng, hút một hoặc hai giọt cặn lắng để nhuộm Gram và một giọt để cấy
Trang 41Nhuộm Gram
• hình hạt cà phê
• song cầu Gram âm
• có thể trong hoặc ngoài bạch cầu đa nhân
Trang 44• có thể mọc trên cả thạch máu, thạch chocolate
• khúm tròn, phẳng, ẩm, lấp lánh, lồi, có bờ rõ, đường kính khoảng 1 mm, hơi xám và không tiêu huyết
Trang 48Thử nghiệm oxidase
Trang 49Định nhóm huyết thanh
• Chia lam thành 3 phần đều nhau
• Nhỏ vào mỗi phần lam 1 giọt nước muối sinh lý có formalin, dùng que cấy lấy vi khuẩn cho vào giọt nước, trộn đều
• Nhỏ lần lượt kháng huyết thanh nhóm A, W135, nước muối vào, lấy que cấy trộn đều, tránh bị nhiễm giữa các phần với nhau
• Lắc nhẹ trong vòng 1 phút, không lắc tròn vì các phần có thể trộn lẫn vào nhau
Trang 50Định nhóm huyết thanh
• Đọc kết quả bằng mắt thường, phản ứng ngưng kết mạnh (3+ hoặc 4+) mới được cho là dương tính
• Nếu tất cả đều âm tính, tiếp tục làm với các
kháng huyết thanh nhóm khác, đặc biệt là C, Y,
B và X
Trang 52Thử nghiệm oxid hóa đường
• Dùng môi trường CTA (cystin trypticase agar) pha 1% đường các loại (glucose, maltose,
lactose, sucrose) N.meningitidis oxid hóa
Trang 54Bệnh phẩm: máu, dịch não tủy
= N.meningitidis
Khác: không phải
N.meningitidis