§Æc ®iÓm ®Þa lý tù nhiªn, ®Þa chÊt khu vùc nghiªn cøu ®å ¸n m«n häc ®Þa chÊt c«ng tr×nh ®Þa kü thuËt Më §ÇU Trêng §¹i häc Má §i¹ chÊt Hµ Néi lµ trung t©m ®µo t¹o ra nh÷ng kü s chuyªn nghiªn cøu vÒ t[.]
Trang 1đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Trờng Đại học Mỏ - Điạ chất Hà Nội là trung tâm đào tạo ra những kỹ schuyên nghiên cứu về trái đất ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, nhằm đisâu nghiên cứu đặc tính cơ học của đất đá nhằm đảm bảo tồn tại cho các loạicông trình liên quan đến vỏ trái đất để phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.Hàng năm trờng đại học Mỏ Địa Chất không ngừng đào tạo ra những kỹ s ĐCCT
- ĐKT Qua gần 5 năm học tập ở trờng với những môn học cơ sở đến nay chúng
em đã đợc học môn học “ĐịA CHấT CÔNG TRìNH CHUYÊN MÔN” Đây làmôn học tổng hợp nó liên quan đến hầu hết những môn đã học, hệ thống hóa cáccông tác nghiên cứu cụ thể cho từng loại công trình, từng giai đoạn cụ thể Nó làmôn học mang tính chuyên môn, là cơ sở để làm tài liệu địa chất công trình, làcông việc chính của kỹ s ĐCCT khi đi làm việc, vì vậy để đảm bảo chất lợngsinh viên củng cố lý thuyết, nhanh chóng áp dung thực tế Bộ môn địa chất côngtrình đã có kế hoạch cho chúng em học môn đia chất công trình chuyên môn kết
hợp với việc làm đồ án môn học với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất công“
trình nhà A thuộc khu chung c cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Thiết kế khảo sát địa chất công trình phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật-lập bản vẽ thi công ” Dới sự hớng dẫn của thầy giáo.
Trang 2đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Sinh viên.
Đặng Văn Nam
Trang 3đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Chơng I
Đánh giá điều kiện địa chất công trình.
Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, sau khi đã thu thập đầy đủ tài liệuthông tin từ nguồn tài liệu đã công bố Các giai đoạn này công tác khảo sát
ĐCCT sơ bộ đã tiến hành lập sơ bộ tài liệu thực tế, khảo sát ĐCCT công trình bốtrí mạng lới công trình khoan thăm dò Số lỗ khoan bố trí trên các nhà gồm 06 lỗkhoan Lấy mẫu,thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất Thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn
Dựa vào kết quả công tác khảo sát thu thập đợc, chúng tôi tiến hành đánhgiá điều kiện ĐCCT khu vực khảo sát nh sau
1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo:
Dựa vào sơ đồ tài liệu thực tế khảo sát ĐCCT Khu chung c cao tầng NgôTất Tố đợc xây dựng tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Địa hình khuvực xây dựng đã đợc san lấp tơng đối bằng phẳng, độ chênh cao không đáng kể,dao động trong khoảng 0,4 0,5m Cao độ trung bình +3,8m Cao độ lỗ khoan0,0m
1.2 Địa tầng và tính chất cơ lý của đất đá :
Viềc xử lí mẫu lấy từ 06 lỗ khoan của giai đoạn trớc (những lớp có số mẫu
6 các chỉ tiêu đợc lấy theo giá trị trung bình, những lớp có số mẫu > 6 các chỉtiêu cơ lý đợc tính toán theo phơng pháp xác xuất thống kê).Theo kết quả khoankhảo sát ĐCCT ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, thì địa tầng nền đất tại khu vựcxây dựng bao gồm 6 lớp theo thứ tự trên xuống dới
* Mô đun tổng biến dạng xác định theo công thức:
E0 = β m k
2 1
1
, (kG/cm2)E0 : Mô đun tổng biến dạng ( kG/cm2);
β : hệ số có xét đến nở hông của đất, phụ thuộc vào từng loại đất;
o : hệ số rỗng của đất;
Trang 4đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuậtLoại
h : chiều sâu qui ớc h = 1m;
b : chiều rộng khối móng qui ớc b = 1m;
γ : khối lợng thể tích trung bình;
c : lực dính kết của đất;
m : hệ số điều kiện làm việc (m = 1)
Tổng hợp tài liệu khảo sát, ta có thể chia đất nền thành 6 lớp nh sau:
Lớp 1: Lớp đất lấp: Lớp đất lấp (1), đợc hình thành trong quá trình san lấp
tạo mặt bằng xây dựng Phía trên là lớp sét pha, sét lẫn phế thải xây dựng, thànhphần hỗn tạp trạng thái không đều, chiều dày lớp là 1,5m
Lớp này phân bố ngay trên mặt nó không có ý nghĩa về mặt xâydựng nên không tiến hành láy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám đen, trạng thái chảy Chiều
dày trung bình của lớp : 14,5m
Trang 5đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
1
,Với β = 0,43 mk = 1,0 thay số ta có: E0 = 4,2 (KG/cm2)
*Sức chịu tải qui ớc : R0 = m[(A.b + B.h ) γ + Dc],
1
,Với β = 0,62 mk = 4,15 thay số ta có: E0 = 184,6 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ớc : R0 = m[(A.b + B.h ) γ + Dc],
Quy ớc lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 180 00’ A = 0,43 ; B = 2,73 ; D = 5,31;
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 5
Trang 6đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
1
,Với β = 0,43 mk = 6,05 thay số ta có: E0 = 140,1 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ớc : R0 = m[(A.b + B.h ) γ + Dc]
Trang 7đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
1
,Với β = 0,74 mk = 3,3 thay số ta có: E0 = 229 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ớc : R0 = m[(A.b + B.h ) γ + Dc],
1
,Với β = 0,62 mk = 4,4 thay số ta có: E0 = 228 (kG/cm2)
*Sức chịu tải qui ớc : R0 = m[(A.b + B.h ) γ + Dc],
Quy ớc lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 7
Trang 8đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
với φ = 200 00’ A = 0,51 ; B = 3,06 ; D = 5,66;
Thay số ta có: R0 = 3(kG/cm2)
2.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn :
Mực nớc dới đất quan sát trong các hố khoan khảo sát sơ bộ là 0,7m Nớc
ở đây chủ yếu tồn tại trong lớp đất lấp Nguồn cung cấp chính là nớc ma, nớcmặt và nớc sinh hoạt Trong giai đoạn khảo sát sơ bộ cha lấy mẫu nớc để phântích thành phần hoá học của nớc
2.4 Các hiện tợng địa chất động lực công trình:
2.4.1 Hiện tợng sụt lún mặt đất.
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi bơm hút nớc sử dụng sinh hoạt
t-ơng đối lớn, điều đó sễ dẫn đến sự phát triển những quá trình và các hiện tợng
địa chất khác nhau Trong tơng lai sẽ dẫn dến hiện tợng hạ thấp mực nớc ngầm,làm tăng chiều dày đới thông khí ,đất biển đổi dần các trạng thái vật lý củachúng, làm đất cố kết nhanh hơn và cuối cùng là bị sụt lún mặt đất Vì vậychúng ta phải có biện pháp khai thác nguồn nớc cũng nh quan trắc thờng xuyên
để đảm bảo ổn định nguồn nớc
2.4.2.Hiện tợng trợt.
Do đất nền cấu tạo bởi các lớp đất yếu, bên cạnh đó đặc trng kỹ thuật củacác lớp đất lại khác nhau, nhất là biến đổi về chiều dày nên sẽ tồn tại nhữngmặt trợt Vì vậy có thể sẽ xảy ra trợt sâu
Nhận xét:
Từ những đánh giá ĐCCT ở trên cho thấy cấu trúc nền đất ở vị trí xâydựng công trình có đặc điểm chủ yếu sau:
- Lớp 1 là đất lấp có thành phần trạng thái không đồng nhất
- Lớp 2 lớp đất yếu, có sức chịu tải nhỏ, biến dạng lớn cần chú ý khi phảichọn giải pháp móng công trình
- Lớp 3 và 4, 5 có sức chịu tải và biến dạng trung bình, phù hợp với côngtrình có tải trọng vừa và nhỏ
- Lớp 6 có sức chịu tải tơng đối lớn phù hợp với công trình có tải trọng vừa
và lớn
Trang 9đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Chơng II
dự báo các vấn đề địa chất công trình
Vấn đề địa chất công trình là những vấn đề bất lợi về mặt ổn định, phátsinh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Do đó các vấn đề địa chấtcông trình không những phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên mà còn phụthuộc mục đích xây dựng Tùy thuộc vào đặc điểm địa chất mỗi loại công trìnhkhác nhau thì sẽ phát sinh những vấn đề địa chất công trình khác nhau Vì vậyviệc nghiên cứu các vấn đề địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng chophép chúng ta dự báo những bất lợi có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng côngtrình Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý bảo đảm công trình ổn định và kinh tế Công trình : Nhà A khu chung c cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạnh,thành phố Hồ Chí Minh với 7 tầng (280 T/trụ) đã đợc tiến hành khảo sát địa chấttrong giai đoạn sơ bộ với 1 hố khoan Theo kết quả đánh giá ĐCCT khu đất xâydựng có cấu trúc đất nền gồm 6 lớp đất nh đã nêu trên
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 9
Trang 10đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Với cấu trúc nền nh vậy khi xây dựng công trình có thể phát sinh nhữngvấn đề địa chất nh sau:
+ Vấn đề sức chịu tải của đất nền
+ Vấn đề biến dạng lún của nền đất
Nh vậy vấn đề dự báo về ĐCCT khu nhà A đợc dự báo cụ thể các vấn đềsau:
I.Vấn đề khả năng chịu tải của đất nền.
Với quy mô, tải trọng thiết kế lớn, tại vị trí xây dựng công trình có cấu trúc
đất nền chủ yếu là lớp bùn sét ở nông có chiều dày lớn, sức chịu tải nhỏ Đối vớitải trọng 280T/trụ của nhà A nếu đặt móng nông sẽ xảy ra hiện tợng lún mạnhgây ảnh hởng đến sự ổn định của công trình
Do đó phơng án móng cọc cho công trình là hợp lý nhất, vì ở đây chiều sâucủa lớp chịu tải tốt khoảng 17,0m đến 18,0m
sẽ giải quyết đợc vấn đề sức chịu tải của đất nền, đảm bảo điều kiện ổn
định cũng nh vấn đề lún của công trình
Công việc thiết kế móng cho công trình cần tiến hành qua các bớc sau:
- Chọn độ sâu đặt đài và độ sâu mũi cọc
- Tính toán theo biến dạng
- Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc
Qua đó ta thấy: Đối với khu nhà 7 Tầng với tải trọng lớn (Ptc = 280T/trụ)thì các lớp đất phía trên đều không chịu đợc tải trọng của công trình, hoặc làchiều dày lớp không lớn Nhng lớp 3 là lớp đất tơng đối tốt có thể chịu đợc tảitrọng của công trình Căn cứ vào đặc điểm và đặc tính cơ lý của các lớp đất cũng
nh đặc điểm và quy mô công trình, tôi dự kiến thiết kế móng cọc ma sát cho nhà
7 tầng Mũi cọc đặt trên lớp Sét pha màu xám, xám trắng, trạng thái dẻo mềm
1 Chọn chiều sâu đặt móng
Mũi cọc đợc thiết kế nằm trong lớp 3, có R0 = 1,7kG/cm2, có Môđun tổngbiến dạng E0 = 184,6 kG/cm2, đủ điều kiện về ổn định cũng nh sức chịu tải củamóng Căn cứ vào cấu trúc nền khu vực nghiên cứu và tải trọng công trình 280T/
Trang 11đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuậttrụ, kết cấu khung chịu lực, tôi chọn loại cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, tiết diệnvuông đặc, kích thớc cọc 35x35 cm, với cốt thép dọc trục 4 thanh 22 loại thépCT5, thép đai 8 thép trơn, mũi cọc đợc bảo vệ bằng bản thép, đầu cọc có đaibảo vệ, mác bê tông làm cọc là mác 300 Ta chọn đài cọc là đài thấp, chiều sâu
đáy đài là 2,0 m kể từ nền thiên nhiên, đỉnh đài nằm dới mặt đất 0,5m, nh vậychiều cao của đài Hđ= 1,5 m, cọc ngàm vào đài một đoạn 0,3 m, nh vậy chiều dàicủa cọc sơ bộ là L = 17,0m
2 Tính toán sức chịu tải của cọc :
Việc xác định sức chịu tải của cọc có nhiểu phơng pháp, ở đây ta xác địnhtheo 2 cách, sau đó chọn giá trị nhỏ nhất để tính toán
Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc.
Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền
Giả thiết ma sát xung quanh cọc phân bố đều theo chiều sâu trong phạm vimỗi lớp đất mà cọc đi qua và phần lực của đất nền ở mũi cọc phân bố đều trêndiện tích tiết diện ngang của cọc Sức chịu tải của cọc đợc xác định theo côngthức: pdn =0,7m(1U (i li) +2F.R),
Trong đó:
- m: hệ số điều kiện làm việc, trong trờng hợp này lấy m = 1,0;
- 1 : hệ số kể đến ảnh hởng của phơng pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất vàcọc lấy theo bảng (5 -5) ta đợc 1 = 0,9;
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 11
Trang 12đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
- li : Chiều dày lớp đất thứ i mà cọc xuyên qua;
- li i : ma sát bên của lớp đất thứ i ở mặt bên của thân cọc, giá trị i đợctrình bầy theo nh sau:
Theo thiết kế, tải trọng tác dụng lên mỗi cọc là: Ntc =280T/ trụ
Để đảm bảo cho việc thi công đợc rõ ràng theo quy phạm thì khoảng cáchgiữa hai cọc gần nhất không đợc nhỏ hơn 3d (d là cạnh của cọc, d = 0,35m) Khikhoảng cách giữa các cọc là 3d thì ứng suất trung bình dới đáy móng là :
2
2 2
) 35 , 0 3 (
9 , 39
P
TB
tt
o , Trong đó:
P : Tải trọng của công trình trên 1 trụ;
Ptt: tải trọng tính toán xác định đến đỉnh đài, Ptt =280T;
Thay số vào công thức (III-3) ta đợc: Fđ = 8 , 96 ( )
1 , 1 0 , 2 2 , 2 1 , 36
Trang 13đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
P
G P
Trong đó:
: Hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hởng của tải trong ngang lấy = 1,3;
Gd : Trọng lợng của đài cọc và đất phủ trên đài (T), đợc tính nh sau:
) ( 4 , 39 2 , 2 2 96 , 8
) 4 , 39 280 (
(cọc) Để đảm bảo công trình làm việc ổn định ta lấy số cọc trong đài là 8
Cọc đợc bố trí thành 3 hàng, 2 hàng 3 cọc và 1 hàng 2 cọc theo hình dạngcủa đài Khoảng cách giữa các tim cọc không 3d
Khoảng cách giữa các cọc phải bố trí sao cho tải trọng chuyền xuống mũicọc và giữa các cọc với nhau là nh nhau Khi đó sức chịu tải của móng cọc có thểcoi nh tổng sức chịu tải của mỗi cọc Để cho cọc làm việc hợp lý và tiện lợi khithi công Cọc đợc bố trí theo hình vẽ sau:
Sơ đồ bố trí cọc trong đài
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 13
Trang 14đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
* Kiểm tra lực tác dụng lên cọc
Lực tác dụng lên mỗi cọc phải thoả mãn điều kiện sau:
P0max P tt
Ta có : Pomax = Ptt /n
n : Số lợng cọc trong đài ;
35 8
280
max
P (T) < Ptt = 39,9 (T),
Nh vậy cọc làm việc bình thờng
* Kiểm tra cờng độ của đất nền dới mũi cọc
Để kiểm tra cờng độ của nền đất tại mũi cọc, coi đài cọc và phần đất giữacác cọc là một móng khối quy ớc, kích thớc móng khối quy ớc phụ thuộc vào góc
Trang 15đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Trong đó : Aq cạnh của móng khối quy ớc :
2 2 1 2 2
0
34 2 4
A1 = B1: Khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc
L: Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
Thay các giá trị vào công thức ta có:
Aq =3 +2 17 0,04 =4,4 (m)
=> Fqu = (4,4)2 =19,4(m2)
* Ap lực thực tế trung bình dới đáy móng khối
Để kiểm tra cờng độ đất nền ở mũi cọc, ta coi đài cọc, cọc và phần đấtxung quanh cọc là khối móng quy ớc đợc giới hạn bởi =2034 Khi đó tải trọngthẳng đứng tác dụng lên móng khối quy ớc là:
Ptc
qu
= Ptt + Gq,Gq: Trọng lợng của khối móng quy ớc (T):
Gq= Fqu hq q;
q : khối lợng thể tích của khối móng quy ớc q = 2,2 (T/m2);
hq : chiều sâu của móng khối quy ớc, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
tc Rtc
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 15
Trang 16đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật Trong đó:
tc : ứng suất tính toán tại đáy móng khối quy ớc;
4 , 56 4 , 19
9 , 1090
.
2 1 2
Ktc
m m
m1 : hệ số điều kiện làm việc của đất nền, m1 = 1;
m2 : hệ số điều kiện làm việc của công trình, m2 = 1;
Ktc : hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, Ktc = 1m;
1 : khối lợng thể tích trung bình của lớp đất dới đáy cọc(1 = 1,93T/m3);
2 : khối lợng thể tính trung bình của đất trên đáy cọc (1 = 1,47T/m3);
b : chiều rộng móng quy ớc: b = 3 (m);
h : chiều sâu móng quy ớc: h = 17 (m );
c : lực dính của đất dới đáy móng khối quy ớc, c = 2 T/m2;
A,B,D - các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong của
đất với =180, tra bảng ta có:
2
m T
R bt
U chu vi tiết diện cọc, u = 1.4 m;
h: chiều dày làm cọc của đài cọc (h = 1,5m);
9 , 39
m T
Vậy đài làm việc trong điều kiện không bị chọc thủng
Trang 17đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
II Vấn đề biến dạng lún công trình:
Sau khi xây dựng, dới tác dụng của tải trọng bản thân công trình với tảitrọng của đài cọc và cọc Làm cho công trình bị lún Do vậy, ta cần phải tính đợc
độ lún của công trình Nhằm đánh giá mức độ nguy hại tới công trình, so sánh vàchon giải pháp thi công hợp lý
+ Độ lún đợc tính với tải trọng tiêu chuẩn ( tải trọng tĩnh )
i : ứng suất phụ thêm trung bình của lớp thứ i(T/m2);
Ei: Môđun biến dạng của đất tự nhiên chứa lớp thứ i(T/m2);
hj::Chiều dày lớp chia (m);
Mà ta có : z K0P gl; bt H z
Trong đó: K0- hệ số tra bảng phù thuộc l/b và z/b
Ta chia nền đất dới đáy khối quy ới thành các lớp bằng nhau và bằngb/5=3/5=0,6m:
Trang 18đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Ta nhận thấy tại điểm số 9 độ sâu z = 4,8m tính từ mũi cọc thì thoả mãn
điều kiện: z 0,2bt Do vậy ta lấy z =4,8m là ranh giới vùng hoạt động nén
ép, Tại độ sâu z= 4,8m tính từ mũi cọc, đất nền bị nén ép là :
m
012 , 0 ) 2
3 , 2 9 , 2 7 , 3 8 , 4 46 , 6 72 , 8 52 , 11 82 , 13 2
III Vấn đề n ớc chảy vào hố móng
Đây là một vấn đề khá phố biến đối với các công trình xây dựng và ít cócông trình tránh khỏi vấn đề này Đối với công trình 7 tầng nhà A khu chung ccao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạch, thành phố Hồ Chí Minh, cũng khôngtránh khỏi hiện tợng trên vì hố móng đợc đào trong lớp 2 là lớp bùn sét trạngchảy Vì vậy cần có biện pháp hút nớc cũng nh gia cố thành hố móng hợp lýnhằm phục vụ tốt cho thi công công trình
Tóm lại : Với các giải pháp móng nh trên thì vấn đề ĐCCT xảy ra đối với
nhà 7 tầng nhà A khu chung c cao tầng Ngô Tất Tố, quận Bình Thạch, thànhphố Hồ Chí Minh sẽ không có gì phức tạp nữa Có thể thi công công trình trêndiện tích đã khảo sát
Trang 19đồ án môn học địa chất công trình - địa kỹ thuật
Chơng III Thiết kế phơng án khảo sát địa chất công trình I- Luận chứng nhiệm vụ thiết kế
Công trình nhà 7 tầng dự kiến xây dựng đã đợc tiến hành khảo sát ĐCCT ởgiai đoạn sơ bộ và đã chọn ra đợc vị trí xây dựng Tuy nhiên mức độ chi tiết củatài liệu cần phải tiếp tục khảo sát ĐCCT tỷ mỉ hơn để có đủ cơ sở và các số liệucần thiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật
1 Khối lợng công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ tại khu vực xây dựng đã tiến hànhkhoan thăm dò với 6 hố khoan Xung quanh phạm vi của khu nhà 7 tầng đã tiếnhành khoan khảo sát sơ bộ 1 hố khoan (HK1) Trên sơ sở đó đã làm sáng tỏ điềukiện ĐCCT khu vực
Dựa vào tài liệu thu thập đợc đã sơ bộ lập đợc mặt cắt ĐCCT, cùng với cáctài liệu khác đã giúp ta có những giải pháp phân chia đất đá trong phạm vi khuvực khảo sát thành các đơn nguyên ĐCCT, nhằm giúp ta có những giải pháp hợp
lý về nền móng công trình, đồng thời có những dự báo về các vấn đề ĐCCT nảysinh khi xây dựng và sử dụng công trình nh : Vấn đề lún, lún không đều, vấn đềnớc chảy vào hố móng
Công tác thí nghiệm trong phòng : Đã tiến hành lấy mẫu thí nghiệm và đa
ra các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt, tuy nhiên với khối lợng mẫu còn quá ítcho nên cha đủ độ tin cậy để cung cấp cho công tác thiết kế kỹ thuật Giai đọansau cần phải lấy thêm
2 Các vấn đề còn tồn tại, nhiệm vụ của giai đoạn tiếp theo :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ đã chọn đợc vị trí xây dựng và giảiquyết những vấn đề liên quan đế xây dựng công trình Tuy vậy việc bố trí các hốkhoan còn quá tha, nên việc dùng tài liệu này là cha đủ, cần phải bố trí thêm các
hố khoan khác
Sinh viên : Đăng Văn Nam lớp địa chất công trình - k49 19