BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC ðINH NHO HẢO NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH THÁI CẢNH QUAN NHẰM ðỀ XUẤT MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI HỢP LÝ Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH CHUYÊN NG[.]
Trang 1ðẠI HỌC HUẾ
ðINH NHO HẢO
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH THÁI CẢNH QUAN NHẰM
ðỀ XUẤT MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI HỢP LÝ
Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: ðỊA LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 44 74
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC ðỊA LÝ
BẢN TÓM TẮT
Huế, 2009
Trang 2BẢN TÓM TẮT
MỞ đẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Hương Sơn là huyện miền núi, nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có diện tắch tự nhiên 110.314,98ha, dân số 122.588 người (2007) Lãnh thổ của huyện có sự phân hoá ựa dạng với nhiều dạng ựịa hình, nhiều loại ựất khác nhau thuận lợi cho việc phát triển cơ cấu kinh tế với nhiều hình thức tổ chức sản xuất nông - lâm nghiệp khác nhau; ựặc biệt là kinh tế trang trại Với những ưu thế về ựiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, sự quan tâm của các cấp lãnh ựạo ựịa phương, kinh
tế trang trại của huyện ựã có những bước phát triển về mọi mặt Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế trang trại ở ựây còn mang tắnh tự phát, không có quy hoạch, thiếu
cơ sở khoa học và thực tiễn nên hiệu quả kinh tế còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nói trên chúng tôi chọn ựề tài ỘNghiên cứu ựặc
ựiểm sinh thái cảnh quan nhằm ựề xuất mô hình kinh tế trang trại hợp lý ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà TĩnhỢ
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a Mục tiêu: Xác lập luận cứ khoa học cho việc hình thành các mô hình kinh tế
trang trại hợp lý, trên cơ sở ựánh giá tiềm năng tự nhiên theo các loại STCQ ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
b Nhiệm vụ: Tổng quan có chọn lọc những cơ sở lý luận có liên quan ựến ựề tài và
lãnh thổ nghiên cứu; Xác ựịnh tắnh ựặc thù về đKTN và nghiên cứu sự phân hoá lãnh thổ, trên cơ sở ựó xây dựng bản ựồ STCQ, từ ựó tiến hành phân vùng lãnh thổ thành các tiểu vùng STCQ; đánh giá mức ựộ thắch nghi của một số loại hình nông - lâm nghiệp chủ yếu theo các loại STCQ; đề xuất một số mô hình kinh tế trang trại ựặc trưng ở các tiểu vùng STCQ
3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giới hạn về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ của huyện Hương Sơn
+ Nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ ựể hình thành các ựơn vị STCQ làm cơ sở cho việc ựề xuất các mô hình kinh tế trang trại, còn các vấn ựề về KTXH chỉ ựề cập một cách khái quát
+ Việc ựề xuất mô hình kinh tế trang trại chủ yếu dựa vào những mô hình ựặc trưng có sẵn ở ựịa phương, trên cơ sở phân tắch ựể hoàn thiện chúng
+ Trên cơ sở khảo sát các mô hình kinh tế trang trại có hiệu quả KTXH và môi trường, ựề tài ựề xuất một số mô hình ựặc trưng cho từng tiểu vùng STCQ nhằm sử dụng hợp lý lãnh thổ
+ Trên lãnh thổ nghiên cứu có nhiều loại mô hình kinh tế trang trang trại khác
nhau, ựề tài chỉ giới hạn ựề xuất mô hình kinh tế trang trại nông - lâm nghiệp
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
a Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm
quy luật phân hoá tự nhiên của lãnh thổ và hình thành nên các ựơn vị CQ ở huyện Hương Sơn đồng thời, luận văn cũng góp phần vào cơ sở lý luận ựể ựánh giá ựặc ựiểm STCQ cho một ựịa bàn cụ thể và làm phong phú thêm về hướng nghiên cứu của CQ ứng dụng phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ
Trang 3b Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của ñề tài là nguồn tài liệu ñáng tin
cậy cho các nhà quản lý ñịa phương tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nói chung, kinh tế trang trại nói riêng
5 CƠ SỞ TÀI LIỆU
ðể hoàn thành luận văn tác giả ñã tham khảo các tài liệu sau: Các tài liệu về kinh
tế trang trại, về CQ, STCQ; các tài liệu về ðKTN và KTXH huyện Hương Sơn; Các loại bản ñồ: Bản ñồ ñịa hình, bản ñồ ñất, bản ñồ thảm thực vật, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất huyện Hương Sơn
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính ñược trình bày trong 3 chương với 73 trang, 3 hình, 7 sơ ñồ và 15 bảng số liệu Ngoài ra còn 8 phụ lục gồm 24 trang
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ðẾN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH THÁI CẢNH QUAN
1.1.1 Cảnh quan: Từ “cảnh quan” là thuật ngữ khá phổ biến trong khoa học ðịa
lý, ñược sử dụng ñể biểu thị tư tưởng chung về một tập hợp quan hệ tương hỗ của các hiện tượng khác nhau trên bề mặt Trái ñất
1.1.2 Sinh thái cảnh quan: “Sinh thái cảnh quan là một hệ thống tự nhiên ñược
cấu thành từ hai khối hữu sinh và vô sinh trong ñiều kiện cân bằng sinh thái của tự nhiên, ñược quy ñịnh bởi mối tương quan trao ñổi vật chất, năng lượng, thông tin và
1.2 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ðẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI
1.2.1 Khái niệm về trang trại
‘Trang trại là cơ sở sản xuất nông nghiệp có quy mô diện tích tương ñối lớn và liền khoảnh theo hướng có tổ chức về quy trình, công cụ và lao ñộng cao hơn mức truyền trống của gia ñình, hoạt ñộng kinh doanh trên các lĩnh vực rộng: Chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cùng những ngành nghề liên hợp theo phương thức tổng hợp hoặc chuyên môn hoá sâu một ý tưởng hoặc một phác hoạ quy hoạch ñể sử dụng các ñơn vị ñất ñai hợp lý nhất”.
1.2.2 Khái niệm về kinh tế trang trại
Trong Nghị quyết 03 ngày 02/02/2000 của Chính phủ ñã chỉ rõ: “Kinh tế trang
trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”
1.2.3 Các ñặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với qui
mô lớn; mức ñộ tập trung hoá và chuyên môn hoá các ñiều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ; chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp ñiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất; sử dụng lao ñộng gia ñình và thuê lao ñộng bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ
1.2.4 Tiêu chí ñịnh lượng ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại
Trang 4Có 2 tiêu chắ ựịnh lượng ựể xác ựịnh là kinh tế trang trại: giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm, qui mô sản xuất
1.2.5 Một số tiêu thức cơ bản phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hộ và kinh tế trang trại
Giữa kinh tế hộ và kinh tế trang trại có những ựặc trưng khác nhau về mục ựắch, quy mô, trình ựộ sản xuất, mức ựộ quan hệ thị trường, khả năng tắch luỹ sản xuất
1.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ QUAN đIỂM TIẾP CẬN
1.3.1 Lịch sử nghiên cứu
Nền móng của CQ học ựã ựược xây dựng từ cuối thế kỷ XIX và ựầu thế kỷ XX trong các công trình nghiên cứu, phân chia ựịa lý tự nhiên bề mặt Trái ựất của các nhà ựịa lý Nga như V.V đocutraev, L.X Berge, G.N.Vưtxotski, [11]
Ở nước ta, việc nghiên cứu ựánh giá các đKTN theo hướng CQ ứng dụng cho
mục ựắch nông - lâm nghiệp bắt ựầu từ thập niên 1960 - 1970, như ỘSơ ựồ phân
vùng ựịa lắ tự nhiên Miền Bắc Việt NamỢ của Tổ phân vùng ựịa lý tự nhiên tổng hợp
- Uỷ ban Khoa học Nhà nước, ỘCQ ựịa lý Miền Bắc Việt NamỢ của tác giả Vũ Tự
mạnh như của tác giả Nguyễn Thành Long, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Thế Thôn, Nguyễn Văn Vinh, Phạm Hoàng Hải Theo hướng STCQ, các công trình như
ỘNghiên cứu cải tạo, sử dụng hợp lý hệ sinh thái vùng gò ựồi Bình Trị ThiênỢ (1990); Ộđánh giá, phân hạng ựiều kiện sinh thái tự nhiên lãnh thổ trung du Quảng
Trị và Thừa Thiên Huế cho nhóm cây công nghiệp dài ngàyỢ (1995)
Ở lãnh thổ nghiên cứu có các công trình nghiên cứu sau: ỘNghiên cứu quản lý
rừng cộng ựồng ở huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh Ợ(2007); Ộđánh giá tài nguyên ựất
ựai phục vụ quy hoạch nông lâm nghiệp ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà TĩnhỢ (2009)
1.3.2 Quan ựiểm tiếp cận
Trong quá trình nghiên cứu, ựề tài luôn quán triệt các quan ựiểm sau: Quan ựiểm lịch sử, quan ựiểm hệ thống, quan ựiểm tổng hợp
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, đÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH đÁNH GIÁ SINH THÁI CẢNH QUAN
1.4.1 Các phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, ựề tài ựã sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, phương pháp pháp bản ựồ, phương pháp ứng dụng công nghệ GIS, phương pháp khảo sát thực ựịa
1.4.2 Các phương pháp ựánh giá và phân hạng thắch nghi
Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ ựề ra, ựề tài ựã sử dụng phương pháp ựánh giá ựịnh lượng thông qua áp dụng bài toán trung bình nhân Bài toán có dạng: Mo =
n
n
a
a
a
a1 2 3
Trong ựó: Mo : điểm ựánh giá của ựơn vị loại STCQ
a1, a2, a3Ầan: điểm của chỉ tiêu 1 ựến chỉ tiêu n
n: Số lượng chỉ tiêu dùng ựể ựánh giá
1.4.3 Quy trình ựánh giá ựiều kiện sinh thái cảnh quan
Quy trình ựánh giá có 5: Công tác chuẩn bị, thu thập số liệu, nghiên cứu sự phân hoá lãnh thổ, phân loại và phân vùng CQ, ựánh giá mức ựộ thắch nghi và hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, ựề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ
Chương 2 đÁNH GIÁ đIỀU KIỆN SINH THÁI CẢNH QUAN NHẰM đỀ XUẤT MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI HỢP LÝ Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN
Trang 52.1 đẶC đIỂM CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CẢNH QUAN Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
2.1.1 VỊ TRÍ đỊA LÝ
Hương Sơn nằm ở phắa Tây Bắc của tĩnh Hà Tĩnh có toạ ựộ ựịa lý như sau: Từ
1050 06' 08" đ ựến 1050 33'' 08" đ, từ 180 16' 07" B ựến 180 37'' 28" B
Tổng diện tắch tự nhiên là 110.314,98 ha, huyện Hương Sơn có 30 xã và 2 thị trấn Phắa Bắc giáp với huyện Nam đàn và huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An, phắa đông giáp huyện đức Thọ, phắa Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phắa Nam giáp huyện Vũ Quang
2.1.2 CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI TỰ NHIÊN
2.1.2.1 địa chất
Qua các giai ựoạn kiến tạo, khu vực Hương Sơn là nơi gặp gỡ của hai vỏ mảng lục ựịa Hoa Nam ở phắa Bắc và Inựôxini ở phắa Nam Về mặt thạch học huyện Hương Sơn có ựầy ựủ 3 nhóm ựá chắnh là: Macma, trầm tắch hỗn hợp và biến chất
2.1.2.2 địa hình
địa hình của huyện ựược xác ựịnh là miền núi thấp, hẹp ngang, cấu trúc kéo dài theo hướng Tây Bắc - đông Nam Có thể chia ựịa hình lãnh thổ thành các kiểu ựịa hình sau: Kiểu ựịa hình núi trung bình, kiểu ựịa hình núi thấp, kiểu ựịa hình ựồi cao, kiểu ựịa hình ựồi thấp:
2.1.2.3 Khắ hậu
Hương Sơn có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố ựịa hình sườn đông Trường Sơn nên có sự phân hoá sâu sắc với ựặc trưng là mùa ựông lạnh ẩm, mưa nhiều, mùa hè khô nóng
2.1.2.4 Thuỷ văn
Hương Sơn có hệ thống sông, suối khá dày ựặc, nhưng nhìn chung chiều dài của sông, suối ngắn, dốc, tốc ựộ dòng chảy lớn
2.1.2.5 Thổ nhưỡng
Trên ựịa bàn toàn huyện có 11 loại ựất chắnh chia thành 6 nhóm: Nhóm ựất phù sa: Có diện tắch 11.513,5 ha; đất bạc màu trên ựá có diện tắch 584,783 ha ; Nhóm
ựất ựỏ vàng: Có diện tắch 78.902,5 ha; đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Có diện tắch 330,033 ha; Nhóm ựất xói mòn trơ sỏi ựá: Có diện tắch 3.511,05 ha; Nhóm ựất
mùn vàng ựỏ trên núi: Có diện tắch 14.039,97 ha
2.1.2.6 Thảm thực vật
Nằm ở nơi giao lưu của hai luồng thực vật từ phắa Bắc xuống và phắa Nam lên, lại chịu chi phối bởi các yếu tố ựịa hình, ựất ựai và khắ hậu nên thảm thực vật của huyện hết sức phong phú và ựa dạng bao gồm thảm thực vật tự nhiên, thảm thực vật nhân
2.1.3 CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI NHÂN VĂN
2.1.3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội
Trong những năm gần qua KTXH huyện Hương Sơn có những bước phát triển toàn diện về mọi mặt Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế năm 2008 ựạt 11,3%, thu nhập bình quân ựầu người ựạt 7,7 triêụ ựồng/người/ năm Ngành nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, ytế của huyện phát triển khá mạnh
2.1.3.2 Dân cư và nguồn lao ựộng:
Theo số liệu thống kê ựến ngày 31/12/2007 dân số của huyện là 122.588 người, nguồn lao ựộng khá dồi dào, nhưng cơ cấu lao ựộng chưa cân ựối, còn nặng về sản xuất nông nghiệp
2.1.3.3 Về cơ sở hạ tầng
Trang 6- Giao thông: Tuyến ựường Hồ Chắ Minh, chạy qua ựịa bàn huyện, quốc lộ 8A nối từ Thị xã Hồng Lĩnh tới cửa khẩu quốc tế Cầu Treo Ngoài ra còn có các tuyến ựường liên huyện, ựường liên xã
- Thuỷ lợi: Hệ thống thủy lợi trên ựịa bàn huyện hiện có trên 100 ựập lớn nhỏ, 153,5 km kênh mương ựã ựược cứng hoá ựạt
- Thông tin, liên lạc: Mạng lưới thông tin, liên lạc ựã ựến ựược với 32/32 xã, thị trấn Hiện nay trên ựịa bàn huyện có 1 bưu ựiện trung tâm và 32 ựiểm bưu ựiện văn hoá cấp xã
2.2 SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ TỰ NHIÊN VÀ đẶC đIỂM CÁC đƠN
VỊ CẢNH QUAN
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng ựến sự phân sự phân hoá lãnh thổ
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ựến sự phân hoá lãnh thổ và tạo thành các ựơn vị STCQ huyện Hương Sơn Quy luật ựịa ựới, phi ựịa ựới và quy luật nhân tác tác ựộng ựồng thời, tương hổ và quy ựịnh những nét ựặc thù của CQ huyện Hương Sơn
2.2.2 Các ựơn vị cảnh quan lãnh thổ huyện Hương Sơn
2.2.2.1 Hệ thống và chỉ tiêu phân hóa cảnh quan
- Hệ thống phân loại CQ: Hệ CQ phụ hệ CQ lớp CQ phụ lớp CQ kiểu CQ phụ kiểu CQ loại STCQ
- Chỉ tiêu các cấp trong hệ thống phân loại CQ: Hệ thống phân loại CQ của lãnh thổ nghiên cứu gồm 7 cấp, trong mỗi cấp có các chỉ tiêu phân loại cụ thể (bảng 2.3)
Bảng 2.3 Hệ thống và chỉ tiêu phân loại CQ ở huyện Hương Sơn
Cấp
phâ
n vị
Dấu hiệu phân loại Tên gọi các cấp trong hệ thống phân loại CQ
huyện Hương Sơn
Hệ
CQ
Nền bức xạ chủ ựạo, cân bằng nhiệt ẩm quyết ựịnh tắnh ựịa ựới
Hệ CQ nhiệt ựới gió mùa đông Nam Á
Phụ
hệ
CQ
Chế ựộ gió mùa làm phân phối lại nhiệt ẩm các ựới
Phụ hệ CQ nhiệt ựới gió mùa với khắ hậu đông Trường Sơn
Lớp
CQ
đặc ựiểm cấu trúc hình thái các ựơn vị ựịa hình cấp lớn ựã xác ựịnh kiểu ựịa ựới hay phi ựịa ựới của lãnh thổ
- Lớp CQ núi
- Lớp CQ ựồi
Phụ
lớp
CQ
Tắnh phân tầng của các ựiều kiện và các quá trình tự nhiên
- Phụ lớp CQ núi trung bình
- Phụ lớp CQ núi thấp
- Phụ lớp CQ ựồi cao
- Phụ lớp CQ ựồi thấp
Kiểu
CQ
đặc ựiểm sinh khắ hậu trong mối quan hệ với kiểu thảm thực vật phát sinh và kiểu ựất
- Kiểu CQ rừng kắn thường xanh mưa mùa nhiệt ựới đông Trường Sơn
Phụ kiểu
CQ
Dựa trên các ựặc trưng cực ựoan của khắ hậu ảnh hưởng ựến các ựiều
+ Phụ kiểu CQ có mùa hè nóng - hơi khô, mùa ựông hơi lạnh - hơi ẩm (I)
Trang 7kiện sinh thái + Phụ kiểu CQ có mùa hè
nóng - hơi ẩm, mùa ựông lạnh - ẩm (II)
Loại
sinh
thái
CQ
Sự giống nhau tương ựối của các dạng ựịa lý
ưu thế về hướng phát triển, tức là sự kết hợp các quần xã thực vật phát sinh và hiện ựại với loại ựất
Trong số 84 loại STCQcó:
- 69 loại STCQ thuộc phụ kiểu (I)
- 15 loại STCQ thuộc phụ kiểu (II)
2.2.2.2 Bản ựồ sinh thái cảnh quan và bảng chú giải ma trận
- Nguyên tắc và phương pháp thành lập bản ựồ STCQ
+ Nguyên tắc: Nguyên tắc ựồng nhất phát sinh, lịch sử phát triển và ựồng nhất về chức năng của từng ựơn vị lãnh thổ
+ Phương pháp: Phương pháp phân tắch yếu tố trội; phương pháp so sánh theo
các ựặc ựiểm riêng biệt của các chỉ tiêu phân loại từng cấp CQ; phương pháp phân tắch tổng hợp
- Bản ựồ sinh thái cảnh quan huyện Hương Sơn và bảng chú giải ma trận
để xây dựng bản ựồ STCQ lãnh thổ nghiên cứu, tác giả ựã thành lập các bản ựồ thành phần cùng tỷ lệ 1: 50.000: bản ựồ ựịa hình, bản thổ nhưỡng, bản ựồ thảm thực vật; liên kết các bản ựồ ựơn tắnh với sự trợ giúp của các phần mềm Mapinfo, Arcview3.2
Khi xây dựng bản ựồ, ngoài hệ thống phân loại STCQ thì việc thành lập bảng chú giải ma trận là hết sức cần thiết Bảng chú giải này không những giải thắch những yếu tố biểu thị trên bản ựồ, mà còn là tài liệu chứa ựựng những thông tin một cách
cô ựọng và chặt chẽ, ựồng thời thể hiện rõ cấu trúc, chức năng và ựộng lực của CQ
2.2.2.3 Phân vùng sinh thái cảnh quan
đối với lãnh thổ nghiên cứu từ 412 ựơn vị cá thể của 84 loại STCQ, căn cứ vào mức ựộ phân hoá của ựịa hình, thổ nhưỡng, khắ hậu, thực vật ựể phân chia thành
4 tiểu vùng, trong ựó: 1 tiểu vùng STCQ núi trung bình, 1 tiểu vùng STCQ núi thấp,
1 tiểu vùng STCQ ựồi phắa Tây và Tây Nam, 1 tiểu vùng STCQ ựồi phắa đông
2.3 đÁNH GIÁ đIỀU KIỆN SINH THÁI CẢNH NHẰM đỀ XUẤT MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI HỢP LÝ Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 2.3.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu ựánh giá
2.3.1.1 Lựa chọn ựơn vị cơ sở ựánh giá: đối với lãnh thổ nghiên cứu, ựơn vị
cơ sở ựược lựa chọn ựể ựánh giá tổng hợp là cấp loại STCQ với bản ựồ STCQ tỷ lệ 1: 50.000
2.3.1.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu ựược lựa chọn ựể ựánh giá phải có sự phân hoá rõ rệt theo ựơn vị lãnh thổ ở tỷ lệ nghiên cứu; ảnh hưởng rõ rệt ựến ựối tượng phát triển trong phạm vi nghiên cứu
Qua phân tắch các nguồn tài liệu và khảo sát thực ựịa, vận dụng vào việc ựánh giá tổng hợp các đKTN lãnh thổ huyện Hương Sơn, ựề tài chọn 8 chỉ tiêu: loại ựất, ựộ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, hàm lượng mùn, nhiệt ựộ trung bình năm, ựiều kiện tưới, vị trắ
Bảng 2.5 Tổng hợp phân cấp chỉ tiêu ựánh giá tổng hợp ựiều kiện tự nhiên huyện
Hương Sơn
Trang 81 ðất phù sa ñược bồi hàng năm
2 ðất phù sa không ñược bồi
3 ðất phù sa có tầng loang lổ
ñỏ vàng
4 ðất bạc màu trên ñá cát
5 ðất ñỏ vàng phát triển trên ñá phiến sét
6 ðất ñỏ vàng trên ñá macma axit
7 ðất vàng nhạt trên ñá cát
8 ðất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
9 Nhóm ñất xói mòn trơ sỏi ñá
10 ðất mùn ñỏ vàng trên ñá biến chất
11 ðất mùn vàng ñỏ trên ñá macma axit
Pb
Pk
Pf
Bq
Fs
Fa
Fq
D
E
Ha
Hj
2 ðộ dốc từ 30- 80
3 ðộ dốc từ 80- 150
4 ðộ dốc từ 150- 250
SL1 SL2 SL3 SL4 SL5
3 Tầng dày
1 Trên 100 cm
2 Từ 50 -100 cm
3 Từ 30 - 50 cm
4 Dưới 30 cm
D1 D2 D3 D4
4 Thành phần cơ
giới
1 Cát pha
2 Thịt nhẹ
3 Thịt trung bình
4 Thịt nặng
C1 C2 C3 C4
mùn
1 Trên 3%
2 Từ 3 - 2%
3 Từ 2 - 1%
4 Dưới 1%
H1 H2 H3 H4
6
Nhiệt
ñộ trung bình năm
1.Trên 230C
2 Từ 21 - 230C
2 Dưới 210C
T1 T2 T3
7
ðiều kiện tưới
1 Tưới chủ ñộng
2 Tưới tương ñối chủ ñộng
3 Tưới hạn chế
4 Không tưới ñược
I1 I2 I3 I4
Trang 93 Ít thuận lợi
4 Không thuận lợi
P3 P4
2.3.2 Xác ñịnh nhu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng ñất chủ yếu
Trên cơ sở nghiên cứu, ñánh giá mức ñộ thích nghi ở một số công trình nghiên cứu, nhu cấu sinh thái của một số loại hình sản xuất chủ yếu ở huyện Hương Sơn như sau (thể hiện ở bảng 2.6)
Bảng 2.6 Nhu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng nông - lâm nghiệp chủ yếu ở
huyện Hương Sơn
Loại
hình
sử dụng
Chỉ tiêu
Mức ñộ thích nghi Rất
thích nghi (S1)
Thích nghi (S2)
Ít thích nghi (S3)
Không thích nghi (N)
Lúa nước
2
vụ có
tưới
SL5
Hàm lượng
Nhiệt ñộ TB
ðiều kiện tưới
Cây trồng
cạn ngắn
ngày
SL5 Tầng dày (D)
Hàm lượng
Nhiệt ñộ TB
ðiều kiện tưới
Cây CND
N và
cây
ăn
Loại ñất
- Fa, Ha Fs, Fq, D Pf, Còn lại
Trang 10quả TPCG (C) C3,
Hàm lượng
Nhiệt ñộ TB
ðiều kiện tưới
ðồng
cỏ chăn
nuôi
SL5
Hàm lượng
Nhiệt ñộ TB
ðiều kiện tưới
Trồng
rừng
Loại ñất
Fa,
Fq,
Pk,
Bq
Còn lại
Hàm lượng
Nhiệt ñộ TB
Nông
lâm kết hợp
Loại ñất
Pk, Pb D, Fs, Fq,
Ha, Pf
Fa,