1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - PGS. TS Võ Thị Qúy

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả PGS. TS Võ Thị Quý
Trường học Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học (không rõ tên chính xác, có thể liên hệ website của trường)
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 10/15/2013 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1 PGS TS VÕ THỊ QUÝ Khoa Quản trị Kinh doanh MỤC TIÊU Trang bị cho học viên bậc Cao học các ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh những phương pháp[.]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC -1

PGS TS VÕ THỊ QUÝ Khoa Quản trị Kinh doanh

MỤC TIÊU

Trang bị cho học viên bậc Cao học các ngành

Kinh tế và Quản trị Kinh doanh những phương

pháp và công cụ nghiên cứu cơ bản thường

được sử dụng trong nghiên cứu để thiết kế một

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP

• Học viên phải tự làm việc theo cá nhân và

nhóm

• Giảng viên làm nhiệm vụ định hướng, giới

thiệu những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu,

giải đáp thắc mắc, và hướng dẫn học viên thực

hiện nghiên cứu

Trang 3

Nghiên cứu & vai trò của NC

• Nghiên cứu và vai trò của nghiên cứu hàn lâm

và ứng dụng

• Dự án nghiên cứu và dự án kinh doanh

• Các dạng và qui trình nghiên cứu: hàn lâm và

ứng dụng

• Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu

hỏi nghiên cứu

• Thực tập:

– (1) Phân biệt dự án nghiên cứu và dự án kinh doanh

– (2) Xác định vấn đề, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, mô hình

và giả thuyết nghiên cứu

• Định tính và định lượng

• Cơ sở lý thuyết và vai trò của nó trong nghiên cứu định

tính và định lượng

• Mối liên hệ giữa mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên

cứu, cơ sở lý thuyết, mô hình và giả thuyết nghiên cứu

trong định tính và định lượng

• Cách thức thực hiện một tổng kết nghiên cứu (literature

review), xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu

• Thực tập: Tổng kết lý thuyết

Trang 4

Thiết kế nghiên cứu

• Thiết kế nghiên cứu

• Các dạng thiết kế nghiên cứu: định tính, định lượng và

phối hợp (mixed methodology)

• Thiết kế nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm, thảo luận

tay đôi, nghiên cứu tình huống)

• Thiết kế nghiên cứu định lượng (khảo sát, thực nghiệm)

• Thiết kế một nghiên cứu

– (1) định tính

– (2) định lượng

Mẫu và công cụ thu thập dữ liệu

• Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng và định tính

• Đo lường và thiết kế thang đo

• Thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng

• Thiết kế dàn bài thảo luận cho nghiên cứu định

tính

• Thực tập chọn mẫu cho một nghiên cứu:

– (1) định lượng

– (2) định tính

Trang 5

Đề cương nghiên cứu

• Vai trò của đề cương nghiên cứu

• Nội dung và cách xây dựng đề cương

Trang 6

1 Vai trò và tầm quan trọng

của nghiên cứu

Nghiên cứu để làm gì?

Tăng sự hiểu biết của chúng ta về

cái cách con người hành xử và lý

do tại sao con người làm như vậy!

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 7

Lý thuyết

• Tổ chức thông tin

• Giúp giải thích các sự kiện trong quá

khứ

• Dự báo các sự kiện mới

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu là dựa trên công

trình nghiên cứu của người khác

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 8

Nghiên cứu có thể được lặp lại

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu có thể khái quát hóa

• Nghiên cứu nên áp dụng cho

những tình huống ngoài ngữ cảnh

mà nghiên cứu đã được thực hiện

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 9

Nghiên cứu không nên được

thực hiện độc lập với lý thuyết

• NC dựa trên

những lý do hợp

• NC phải gắn với lý thuyết

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu là “DOABLE”

• Những câu hỏi nghiên cứu tốt có

thể tạo ra những dự án có thể thực

hiện được!

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 10

Nghiên cứu là một quá trình liên tục

• NC tạo ra những

câu hỏi nghiên

cứu mới

• NC là sự hoàn thiện không ngừng

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu là phi chính trị

• Nghiên cứu nên xem sự cải thiện xã

hội là mục tiêu cuối cùng

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 11

• Là một cách tiếp cận triết học được chia

sẻ về việc tìm hiểu thế giới

• Là một chuổi các công đoạn bao gồm

các bước chuẩn trong việc diễn đạt và

trả lời các câu hỏi nghiên cứu

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 12

Các bước trong quá trình nghiên cứu

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Câu hỏi nghiên cứu

• Đặt câu hỏi

• Nhận dạng một nhu cầu

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 13

Nhận dạng những yếu tố quan trọng

• Chưa được nghiên cứu đầy đủ

• Phát triển sự hiểu biết

• Có thể được nghiên cứu

• Thích thú

• Dẫn đến nhiều vấn đề khác

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Phát triển giả thuyết

Trang 14

Thu thập thông tin cần thiết

• Giả thuyết thừa nhận mối quan hệ giữa

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Kiểm định giả thuyết

• Thống kê suy luận

– Tách ảnh hưởng của các yếu tố khỏi ảnh

hưởng ngẫu nhiên

– Chỉ định mức xác suất ý nghĩa

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 15

Làm việc với các giả thuyết

• Nếu giả thuyết được khẳng định

– Lập kế hoạch nghiên cứu mới

• Nếu giả thuyết bị bác bỏ

– Cố gắng tìm hiểu yếu tố nào khác quan

trọng hơn

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Xem xét lại lý thuyết

• Lý thuyết có thể được bổ sung

• Dẫn đến câu hỏi nghiên cứu mới

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 16

Hệ nhận thức trong nghiên cứu –

Research paradigm

1 Câu hỏi về bản thể học (Ontological question): Bản

chất của hiện thực là gì? (What is the nature of reality?)

2 Câu hỏi về nhận thức luận (Epistemological question):

Nhà nghiên cứu có mối liên hệ như thế nào đến sản

phẩm nghiên cứu (what is the relationship of the

knower to the known?)

3 Câu hỏi về phương pháp luận (Methodological

question): Cách thức nào để tìm ra tri thức khoa học?

(What are the ways of finding out knowledge?)

Thực chứng Diễn giải

Quan điểm luận Hiện diện một thực tế khách

quan

Hiện diện đa thực tế

Nhận thức luận Độc lập với nhà nghiên cứu Phụ thuộc vào nhà nghiên cứu

Phương pháp luận Suy diễn Quy nạp

Định lượng─số (numbers) Định tính─chữ (text-no numbers) Thiết lập quan hệ nhân quả Không thể có quan hệ nhân quả Xây dựng lý thuyết dựa trên cơ

sở phương sai

Xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình

Giá trị Tách biệt với nhà nghiên cứu Gắn liền với nhà nghiên cứu

Tổng quát hóa Tổng quát hóa Không thể tổng quát hóa

Báo cáo kết quả Theo chuẩn mực chung Không theo chuẩn mực nhất định,

phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể

Nghiên cứu khoa học Kiểm định lý thuyết khoa học Xây dựng lý thuyết khoa học

Hai hệ nhận thức – trường phái

Trang 17

Phối hợp (triangulation─

mixed methodology)

LÝ THUYẾT KHOA HỌC

Xây dựng lý thuyết khoa học:

xây dựng và kiểm định giả thuyết

T

Lý thuyết

R

Nghiên cứu Xây dựng giả thuyết

Kiểm định giả thuyết

Trang 18

Khe hổng nghiên cứu

Lý thuyết/mô hình, giả thuyết

Xây dựng thang đo

Kiểm định thang đo

Kiểm định mô hình, giả thuyết

nghĩa và giả thuyết được trình bày một

cách có hệ thống thông qua các mối quan

hệ giữa các khái niệm, nhằm mục đích mô

tả giải thích và dự báo các hiện tượng khoa

học (Kerlinger 1986, p9)

Trang 19

Giới hạn: Giả thuyết về giá trị, thời gian và không gian

Thành phần của lý thuyết khoa học

Giả thuyết II Giả thuyết III

Giả thuyết kiểm định

Thành phần của lý thuyết khoa học

Biến quan sát Khái niệm nghiên cứu

Trang 20

39

Suy diễn và qui nạp: vòng Wallace

Giả thuyết Tổng quát hóa

Các loại nghiên cứu

• Bản chất câu hỏi nghiên cứu

• Phương pháp được sử dụng để tìm câu

trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

• Mức độ chính xác của phương pháp

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 21

Phân loại Phương pháp nghiên cứu

Tóm tắt các loại nghiên cứu

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 22

Nghiên cứu phi thực nghiệm

• Mô tả mối quan hệ giữa các biến

• Không thể kiểm tra mối quan hệ nhân

quả

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Các loại nghiên cứu phi thực nghiệm

Trang 23

Nghiên cứu mô tả

• Mô tả những tính chất của hiện tượng

đang tồn tại

• Cung cấp một bức tranh tổng quát

• Giữ vai trò là nền tảng cho các loại nghiên

cứu khác

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu lịch sử

• Mô tả các sự kiện quá khứ trong ngữ cảnh

của những sự kiện hiện tại hoặc quá khứ

khác

• Thông tin thứ cấp và sơ cấp

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 24

Nghiên cứu tương quan

• Tìm hiểu về các sự kiện chung chung

• Cho biết liệu một sự kiện có thể dự báo

một sự kiện khác

• Không hàm ý về việc tạo ra kết quả

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Nghiên cứu định tính

• Nghiên cứu hành vi trong các ngữ cảnh

chính trị, xã hội, tự nhiên và văn hóa

• Thường dẫn đến kết quả phi định lượng

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 25

Nghiên cứu thực nghiệm

• Cố gắng khám phá mối quan hệ nhân quả

• Biến nghiên cứu (Treatment variable)

được kiểm soát bởi nhà nghiên cứu

• Kiểm soát các nguyên nhân tiềm ẩn của

hành vi

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 26

Nghiên cứu bán thực nghiệm

• Thành phần tham gia đã được chỉ định

trước vào các nhóm

• Hữu ích khi nhà nghiên cứu không thể

điều khiển các biến

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Khi nào sử dụng phương pháp nào?

© 2009 Pearson Prentice Hall, Salkind

Trang 27

Nghiên cứu cơ bản & nghiên

Trang 28

Từ ý tưởng - lý thuyết đến giả thuyết

Vấn đề→Câu hỏi nghiên cứu → Nghiên cứu lý thuyết → Giả thuyết nghiên cứu

Vấn đề Nghiên cứu lý thuyết

Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu

Vài cạm bẫy cần tránh!!

• Đừng quá yêu thích ý tưởng của bạn

• Bạn có thể cần thay đổi ý tưởng đầu tiên

• Đừng chọn một dự án tầm thường, không

quan trọng

• Đừng cố gắng làm nhiều hơn có thể

• Cố gắng làm điều gì đó mới

Trang 29

– Có lẽ bạn có thể nghĩ về một vấn đề liên quan đến một trong

những tiêu đề của bài học

Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên

cứu, & giả thuyết nghiên cứu

• Bạn đã nhận ra lĩnh vực yêu thích

• Bây giờ hãy hình thành câu hỏi NC:

– Là một sự diễn đạt về vấn đề quan tâm hay

mục đích, được tuyên bố một cách rõ ràng và

hàm ý về mối quan hệ giữa các biến

Trang 30

Nghiên cứu lý thuyết

Diễn đạt ý tưởng của bạn dưới dạng thuật ngữ tổng quát và qua nguồn thông tin chung

Nghiên cứu thông qua nguồn thông tin thứ cấp Nghiên cứu thông qua nguồn thông tin sơ cấp

What it Does Example

General Sources Provides an overview of a

topic and provides leads

to where more information can be found

Daily newspapers, news weeklies, popular periodicals and magazines, trade books, Reader’s Digest Guide to Periodical Literature, New York Times Index

Secondary

Sources

Provides a level of information “once removed” from the original work

Books on specific subjects and reviews of research

Primary Sources The original reports of

the original work or experience

Journals, abstracts and scholarly books, Educational Resources Information Center (ERIC), movies

Trang 31

Sử dụng các nguồn tổng quát

• Cung cấp:

– Sự giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu

– Vài đầu mối giúp cho việc tìm kiếm thông tin

nhiều hơn

Cẩn thận khi sử dụng nguồn

Internet!!!

• Hiện tại Internet không bị kiểm soát

(không giống như nguồn thông tin thứ cấp

và sơ cấp)

• Internet rất tốt cho giải trí và phát triển ý

tưởng

– Nhưng hãy cẩn thận!!!

Trang 32

Sử dụng nguồn thông tin thứ cấp

• Cung cấp:

–Tóm tắt các nghiên cứu của học giả

–Nhiều nguồn tham khảo

Sử dụng nguồn sơ cấp

• Nguồn sơ cấp cung cấp các báo cáo của

các công trình nghiên cứu gốc

Trang 33

Tại sao tạp chí là nguồn thông tin

• Tóm tắt là một hay hai đoạn văn tóm lược

nội dung bài báo

• Bạn có thể đọc tóm tắt để quyết định xem

bài báo có hữu dụng không

Trang 34

Sử dụng các công cụ điện tử trong các

hoạt động nghiên cứu

• Tìm kiếm thông tin trên mạng

Trang 35

Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu

• Có nghiên cứu các công trình đã hoàn thành và mới?

• Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu có được phát biểu rõ

ràng?

• Giả thuyết nghiên cứu được phát biểu dưới dạng có thể

kiểm định được?

• Cách nghiên cứu được thực hiện một cách khoa học?

• Mẫu có đại diện cho đám đông?

• Kết quả và thảo luận có phù hợp với vấn đề và mục tiêu

Mục tiêu nghiên cứu

(giới hạn nghiên cứu)

Thiết kế nghiên cứu

Lý thuyết, Mô hình, Biến số, giả thuyết,

chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập & phân tích dữ liệu

Báo cáo

Đề cương nghiên cứu (proposal)

Trang 36

Vấn đề nghiên cứu (Research Problem)

• Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc ta

phải nghiên cứu

• Ví dụ:

– Một Ngân hàng muốn xác định xem số dư

tiền mặt trung bình trong dân chúng để đề

ra chính sách huy động tiền gửI

– Tại sao lượng du khách viếng thăm một

địa điểm du lịch bị sút giảm?

Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu tốt khi nó:

• Định nghĩa cuộc khảo sát cho nghiên cứu

• Xác định giới hạn nghiên cứu

• Cung cấp định hướng cho nghiên cứu

Trang 37

Câu hỏi nghiên cứu

Ba dạng câu hỏi nghiên cứu:

• Câu hỏi về sự khác biệt

– So sánh

• Câu hỏi về sự liên hệ

– Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng

• Câu hỏi mô tả

– Mô tả hiện tượng

Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu

• Có phải câu hỏi này đúng là điều tôi muốn

biết?

– Câu hỏi có giải quyết vấn đề tôi quan

tâm không?

– Nó có bị chi phối bởi thiên kiến, nhận

định chủ quan của mình không?

Trang 38

Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi này có đúng là cần cho lĩnh vực

Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi có được thể hiện rõ ràng không?

– Thuật ngữ có được định nghĩa rõ ràng

không?

– Có giả định (assumption) nào chưa được

kiểm tra một cách kỹ lưỡng không?

Trang 39

Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi này có trả lời được không?

– Thông tin để trả lời cho câu hỏi này có thể thu

thập được không?

– Tôi có kỹ năng để tiếp cận và phân tích thông tin

trên không? Nếu không, tôi có thể phát triển kỹ

năng này không?

– Tôi có thể thực hiện nó trong thời gian cho phép

không?

– Nó có vượt quá ngân sách của tôi không?

– Có vấn đề ảnh hưởng đạo đức nào không?

Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi nghiên cứu này có được chấp thuận

không?

– Người hướng dẫn, hay người đặt hàng công trình này

có nghĩ rằng tôi đang đi đúng hướng đã được yêu

cầu không?

– Những chuyên gia trong lĩnh vực này có nghĩ rằng

câu hỏi nghiên cứu của tôi là thích đáng và khả thi

không?

Trang 40

Mục tiêu nghiên cứu

• Là xác định những kết quả cần đạt để trả lời cho câu

hỏi nghiên cứu

– Câu hỏi nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của số

lượng nhân viên bán hàng đến doanh thu của

doanh nghiệp?

– Mục tiêu nghiên cứu:

• Xác định sự tồn tại mối quan hệ (sự tương

quan) giữa số lượng nhân viên bán hàng với

doanh thu

• Xác định chiều tác động của số lượng nhân

viên bán hàng đến sự thay đổi doanh thu

• Xác định cường độ của tác động của số lượng

nhân viên bán hàng đến doanh thu

Please describe the situation or a problem on

which you would like to conduct research or

develop a case study

Be specific about who, what, where, how and

why, one page or slide should be sufficient as a

beginning

Exercise 1 : Problem Statement

FWS | 80

Trang 41

Giả thuyết

• Giả thuyết là một cách diễn đạt khách quan câu hỏi

nghiên cứu

– Phản ánh vấn đề cơ bản của nghiên cứu

– Nêu lại vấn đề cơ bản theo hình thức đủ chính xác để có thể

tiến hành kiểm tra

– Nó mô tả mối quan hệ giữa các nhân tố (biến nghiên cứu

– Nếu giả thuyết bị bác bỏ => tìm hiểu xem nhân tố nào là

quan trọng cần nghiên cứu thêm

Giả thuyết

Lưu ý:

• Vì giả thuyết phải ở dạng ‘kiểm định’ được (testable)

nên sẽ không cần thiết nếu:

– Câu hỏi nghiên cứu ở dạng mô tả (descriptive) hay khám phá

(explorative)

– Ta không có các biến được định nghĩa rõ ràng

• Ta không chứng minh (prove) cho giả thuyết, nhưng có

thể phản biện (disprove) chúng

– Vì nghiên cứu chỉ giúp ta hiểu một phần thế giới, trong một điều

kiện nhất định (không phải trong tất cả mọi điều kiện)

Trang 42

Giả thuyết

Hai loại giả thuyết

• Giả thuyết trơ (null hypotesis)

• Giả thuyết nghiên cứu (alternative

– Cho rằng không có sự khác biệt về một tính chất

nào đó giữa các đối tượng khảo sát

• VD: Giả thuyết rằng chi tiêu cho thờI trang của nam và nữ

không khác biệt nhau

– Cho rằng không có mối quan hệ giữa biến độc lập

và biến phụ thuộc

• VD: Giả thuyết rằng mức độ chi tiêu cho thờI trang không

phụ thuộc vào giới tính

Ngày đăng: 08/07/2023, 18:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w