Më ®Çu 1 Më ®Çu 1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi nghiªn cøu Lý luËn vµ thùc tiÔn ph¸t triÓn kinh tÕ x héi cña c¸c níc, nhÊt lµ c¸c níc ch©u ¸ cho thÊy n«ng nghiÖp vµ n«ng th«n cã vai trß rÊt to lín trong q[.]
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của các nớc, nhất làcác nớc châu á cho thấy nông nghiệp và nông thôn có vai trò rất to lớntrong quá trình công nghiệp hóa đất nớc
Đối với nớc ta - một nớc có tỷ trọng nông nghiệp lớn, trong đó cógần 80% dân số đang sống và làm việc, nông nghiệp và nông thôn càng có
vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)
Bình quân đất nông nghiệp theo đầu ngời thấp và ngày càng giảm
do sự gia tăng dân số và sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
Tỷ lệ tăng dân số ở nông thôn còn cao (trên 2% một năm) và tìnhtrạng d thừa lao động ở nông thôn (theo điều tra cho thấy khoảng 30% thờigian lao động trong năm thiếu việc làm)
Năng suất lao động, năng suất đất đai, hiệu quả sử dụng vốn trongnông nghiệp còn thấp dẫn đến nguy cơ tụt hậu ngày một xa của ngành nôngnghiệp so với công nghiệp và dịch vụ kéo theo xu hớng mở rộng khoảng
Trang 2Nhìn chung cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn mang nặng tính độc canh
ở nhiều vùng với năng suất và chất lợng nông sản phẩm thấp, quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng sản xuấthàng hóa tuy có tiến bộ một bớc nhng còn chậm và không vững chắc
Đã xuất hiện mâu thuẫn giữa tăng trởng kinh tế với việc bảo vệ môitrờng sinh thái dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên và môi trờng ngàycàng nghiêm trọng Mặt khác, trong thời gian qua, kể cả trong những năm
đổi mới, bên cạnh những thành tựu bớc đầu đóng góp vào sự phát triển sảnxuất nông nghiệp, việc vận dụng tiến KH-CN trong sự phát triển nôngnghiệp nớc ta còn rất nhiều khó khăn và vớng mắc nhất là trong nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
phù hợp với quá trình chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính tập trung baocấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc
Vì vậy, để tiếp tục quá trình đổi mới, đa nông nghiệp Việt Nam vàoquỹ đạo sản xuất hàng hóa, phù hợp với mục tiêu xây dựng nền nôngnghiệp sinh thái hiện đại và phát triển bền vững nhất thiết phải có nhữngchủ trơng và giải pháp đồng bộ, trong đó chính sách và biện pháp phát triển
KH-CN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Do đó, tác giả chọn vấn đề: “Vận
dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sự phát triển nông nghiệp nớc ta” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Vận dụng tiến bộ KH-CN trong sự phát triển nông nghiệp đã cónhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nớc ngoài Những côngtrình này thờng nghiên cứu chính sách phát triển KH-CN trong hệ thống cácchính sách kinh tế đối với nông nghiệp và nông thôn Chẳng hạn, có một số
công trình nh: Chính sách nông nghiệp trong các nớc đang phát triển của
Frank Ellis thuộc Trờng nghiên cứu phát triển Đại học Tổng hợp East
Anglia; Ưu tiên đầu t vào nông nghiệp châu á, ảnh hởng của chính sách
Trang 3nông nghiệp: những gợi ý đối với Việt Nam (ủy ban khoa học nông nghiệp PAO Hà Nội, 1991); Những chính sách của nhà nớc Thái Lan đối với đa dạng hóa ngành nông nghiệp của tác giả Ammar Siam Wolla, Direk
Patarmasiriwwat hoặc công trình đi sâu về nghiệp vụ chuyển giao tiến bộKH-CN vào sản xuất nông nghiệp nh “khuyến nông” của hai tác giảA.Wvan den Ban và H.S Hawkins (Hà Lan)
ở Việt Nam, vấn đề vận dụng KH-CN vào nông nghiệp đợc nhiềunhà khoa học nghiên cứu trên nhiều giác độ khác nhau Trong đó có một sốcách tiếp cận cơ bản sau:
- Cách tiếp cận theo giác độ kinh tế - kỹ thuật Cách tiếp cận này
dựa trên những thành tựu KH-CN nông nghiệp theo xu hớng thúc đẩy quátrình đa tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp thông qua các biện phápkinh tế, kỹ thuật, công nghệ là chủ yếu Các khoa học theo xu hớng này chủyếu ở các Viện nghiên cứu khoa học nông nghiệp và các trờng đại học nôngnghiệp với các tác giả tiêu biểu nh: GS.TS Vũ Tuyên Hoàng, GS.TS ĐàoThế Tuấn, GS.TS Võ Tòng Xuân
- Cách tiếp cận trên giác độ chính sách KH-CN Cách tiếp cận này
dựa trên những quan điểm cơ bản trong chính sách phát triển KH-CN trongnông nghiệp đợc coi là mục tiêu ngoài của sự phát triển KH-CN Các tác giảtiêu biểu cho cách tiếp cận này nh: GS.TS Đặng Hữu, GS.TS Lê Quý An, TS.Nguyễn Văn thụy, TS Vũ Cao Đàm
- Cách tiếp cận trên giác độ quản lý nông nghiệp Cách tiếp cận này
dựa trên những quan điểm chính sách về quản lý kinh tế trong nông nghiệp
để xây dựng những cơ chế thúc đẩy quá trình đa tiến bộ KH-CN vào sảnxuất nông nghiệp Những nhà khoa học theo cách tiếp cận này chủ yếu ởViện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ơng, Viện Kinh tế nông nghiệp, tr-ờng Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Dù cách tiếp cận khác nhau, nhng những nét chung nhất từ kết quả
Trang 4- Vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp là yêu cầu tấtyếu và có ý nghĩa nhiều mặt.
- Việc vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp đòi hỏiphải giải quyết hàng loạt các vấn đề về quan điểm chính sách-cơ chế, nhữngvấn đề kinh tế, kỹ thuật và xã hội, trên tầm vĩ mô cũng nh vi mô
Do tính chất rộng lớn và phức tạp của vấn đề, luận án chủ yếu tậptrung nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách KH-CN với sự phát triểnnông nghiệp từ đó đề ra những phơng hớng và giải pháp cơ bản để vận dụng
có hiệu quả tiến bộ KH-CN trong sự phát triển nông nghiệp nớc ta
Đây là một đề tài mà cha có một luận án tiến sĩ nào ở Việt Namnghiên cứu
Năm 1998 ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có một luận
án tiến sĩ của một nghiên cứu sinh Lào với đề tài: “Những phơng hớng vàbiện pháp nhằm đa tiến bộ khoa học - công nghệ vào nông nghiệp của Cộnghòa Dân chủ nhân dân Lào” Tuy nhiên, luận án này nghiên cứu đa KH-CNvào nông nghiệp của Lào, một nớc đất rộng, ngời tha và những điều kiệnkinh tế - xã hội khác Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
a) Mục đích nghiên cứu
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng tiến
bộ KH-CN trong sự phát triển nông nghiệp nớc ta
Đề xuất những phơng hớng và giải pháp cơ bản để đa tiến bộ
KH-CN vào sản xuất nông nghiệp nớc ta trong thời gian tới
b) Nhiệm vụ của luận án
Để thực hiện mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm
Trang 5- Phân tích quá trình vận dụng tiến bộ KH-CN trong sản xuất nôngnghiệp ở Việt Nam để tìm ra những nhân tố đang chi phối quá trình đó.
- Đề xuất những phơng hớng và giải pháp cụ thể để vận dụng cóhiệu quả tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
4 Giới hạn của luận án
Vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp là vấn đề rấtrộng lớn bao gồm cả vấn đề kinh tế, kỹ thuật công nghệ, xã hội và quản lý Dới góc độ quản lý kinh tế, luận án không đi sâu vào mặt kỹ thuật, côngnghệ mà chỉ tập trung vào mặt quản lý nhà nớc bao gồm những vấn đề về tổchức, cơ chế, chính sách để vận dụng có hiệu quả tiến bộ KH-CN trong sựphát triển nông nghiệp ở nớc ta Trong luận án, nông nghiệp đợc nghiên cứubao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
6 Các đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Hệ thống hóa những lý luận, quan điểm, chính sách liên quan đếnquá trình vận dụng tiến bộ KH-CN trong sản xuất nông nghiệp
- Phát hiện những nhân tố tích cực và tiêu cực đang chi phối quátrình vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
- Đề xuất các phơng hớng và giải pháp chủ yếu để vận dụng có hiệuquả tiến bộ KH-CN trong sự phát triển nông nghiệp nớc ta
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
Trang 6Để thấy rõ vai trò của KH-CN trong sản xuất nông nghiệp và quátrình phát triển kinh tế - xã hội cần làm rõ các khái niệm cơ bản về KH-CN
và sự tác động của KH-CN đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về KH-CN
1.1.1.1 Khoa học
Khoa học là một hiện tợng của đời sống xã hội Nó vừa là hệ thốngnhững tri thức, vừa là sự sáng tạo ra những tri thức đó cũng nh hoạt độngthực tiễn dựa vào tri thức đó
Với tính cách là một hình thái ý thức của xã hội, khoa học là một hệthống những tri thức chân thực về thế giới đợc rút ra bằng những phơngpháp nghiên cứu khoa học đã đợc kiểm nghiệm qua thực tiễn
Tri thức khoa học biểu hiện chủ yếu dới hình thức các phạm trù,
định luật, quy luật
Khoa học có bốn chức năng cơ bản sau đây: chức năng mô tả, chứcnăng giải thích, chức năng dự báo và chức năng sáng tạo của giải pháp hữu
Trang 7ích Nhiệm vụ cơ bản nhất của khoa học là trả lời câu hỏi tại sao? Khi hoạt
động thực tiễn của con ngời đặt ra
Đối tợng nhận thức của khoa học rất rộng lớn Nó bao gồm mọi lĩnhvực của tự nhiên, xã hội và t duy Có thể phân khoa học thành nhiều lĩnhvực:
- Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các sự vật, hiện tợng và quá trình tựnhiên, các quy luật tự nhiên
- Khoa học xã hội: nghiên cứu những hiện tợng xã hội khác nhau,các quy luật vận động và phát triển của con ngời và xã hội
Xét theo vai trò, tác dụng, khoa học bao gồm khoa học cơ bản vàkhoa học ứng dụng
Khoa học cơ bản phát hiện ra các quy luật, còn khoa học ứng dụng
đề ra những nguyên tắc, quy tắc, phơng pháp cụ thể để ứng dụng trực tiếpvào hoạt động cải biến tự nhiên và xã hội
Tuy nhiên, việc phân biệt trên chỉ có ý nghĩa tơng đối vì giữa chúng
có sự giáp ranh, đan xen lẫn nhau xét cả về lý luận và thực tiễn
Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau, nhng khoa học có thể hiểu là
một tập hợp các tri thức của nhân loại về các phạm trù và quy luật vận
động và phát triển khách quan của thế giới tự nhiên, xã hội đợc phát hiện và kiểm nghiệm bằng các phơng pháp nghiên cứu khoa học Khi tri
thức của con ngời về thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân có sự biến đổi sâusắc và mới so với tri thức trớc đó trong phạm vi rộng hoặc hẹp thì đợc gọi làcách mạng khoa học
Nghiên cứu quá trình phát triển của khoa học có nhiều cách tiếpcận Dựa vào lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, ngời ta chia theo cácthời kỳ:
Trang 8- Khoa học trong thời kỳ hình thành chủ nghĩa t bản ở Tây Âu (từthế kỷ XV đến thế kỷ XVIII).
- Khoa học trong thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất(thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX)
- Khoa học trong cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại thế
kỷ XX
Tiếp cận theo nấc thang phát triển về chất của nhận thức khoa học,ngời ta chia quá trình phát triển khoa học thành bốn giai đoạn phát triển quacác cuộc cách mạng khoa học sau:
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất: Từ năm 1543 đến thế kỷ
XVII Cuộc cách mạng này bắt đầu từ khi công bố thuyết nhật tâm bất tửcủa Côpecnich và kết thúc khi xuất hiện các học thuyết hóa học phủ nhậnthuyết chất cháy Cuộc cách mạng này thể hiện rõ nh trong phơng pháp tìmhiểu thế giới từ quan sát trực quan chuyển sang có thực nghiệm, khảo sát đểnhận biết bản chất của vấn đề
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai (1755 đến 1895) Bản chất
của cuộc cách mạng khoa học này là khắc phục phép siêu hình trong nhậnthức của con ngời, chuyển từ nấc thang nhận thức phân tích lên tổng hợp,xây dựng phép biện chứng trong thế giới tự nhiên và lý thuyết phát triển.Cuộc cách mạng này bắt đầu từ thuyết vũ trụ của Can-tơ và La-pơ-lats năm
1755 Sau đó diễn ra cả trong vật lý, hóa học, sinh học, triết học và kinh tếchính trị (Hê-ghen, Mác)
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ ba (1895 đến giữa thế kỷ XX).
Bản chất của cuộc cách mạng này là khắc phục quan niệm về tính đồngnhất giữa thế giới vĩ mô và vi mô, phủ nhận niềm tin về tính giới hạn cuốicùng của vật chất Đầu tiên là việc phát hiện ra tính có thể phân chia của
Trang 9phân tử và dần dần tìm ra đợc các hạt cơ bản.
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ t (từ giữa thế kỷ XX đến nay).
Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Đặc điểm của cuộc cách mạngnày là khoa học và công nghệ đan xen vào nhau thành một tổ hợp khoa học
và công nghệ Khoa học thực sự trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Độnglực đích thực của phát triển KH-CN là thực tiễn Cuộc cách mạng này đitheo hai hớng:
+ Tiếp tục nâng cao các kiến thức cơ bản
+ Đa khoa học và công nghệ vào thực tiễn và hình thành mối quan
hệ chặt chẽ giữa khoa học và công nghệ với thực tiễn
1.1.1.2 Công nghệ
Trong buổi đầu của công nghiệp hóa, ngời ta quen dùng khái niệm
kỹ thuật (technique) với ý nghĩa là công cụ, giải pháp kiến thức đợc sử dụngtrong sản xuất Tiếp đó xuất hiện khái niệm công nghệ (technologie) với ýnghĩa ban đầu của nó rất hẹp chỉ là tuần tự các giải pháp kỹ thuật trong mộtdây chuyền sản xuất Trong quá trình phát triển khái niệm công nghệ ngàycàng đợc mở rộng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), khái niệm công nghệ ờng đợc dùng với các ý nghĩa sau:
th-1) Công nghệ là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quyluật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất vàtinh thần của con ngời
2) Công nghệ là các phơng tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hóacác tri thức ứng dụng khoa học
3) Công nghệ là một tập hợp các cách thức có phơng pháp dựa trêncơ sở khoa học và đợc sử dụng vào sản xuất trong các ngành sản xuất khácnhau để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ
Trang 10Nh vậy, khái niệm công nghệ đợc hiểu tổng quát là hệ thống cáccông cụ, phơng tiện giải pháp nhằm biến đổi nguồn lực tự nhiên thành dịch
vụ sản phẩm hàng hóa Công nghệ làm tăng khả năng cơ bắp và trí tuệ củacon ngời, làm cho thiên nhiên trở nên có ích cho con ngời, nâng cao chất l-ợng cuộc sống con ngời Vì vậy, công nghệ đợc coi là chìa khóa quan trọngcho sự phát triển kinh tế, tạo lập một xã hội phồn vinh Công nghệ đợc hiểukhông chỉ là các phơng tiện, thiết bị do con ngời sáng tạo ra mà còn là các
bí quyết, kỹ năng biến nguồn lực sẵn có thành sản phẩm Ngoài ra, côngnghệ còn bao hàm cả kỹ năng quản lý, tổ chức, tài chính, tiếp thị
Trong những năm gần đây, thuật ngữ công nghệ đợc hiểu theo nghĩarộng gồm bốn thành phần sau:
- Phần thiết bị: bao gồm máy móc, dụng cụ, kết cấu xây dựng nhà
xởng Đây là “phần cứng” của công nghệ giúp tăng năng lực cơ bắp và tăngtrí lực của con ngời Đây là xơng sống, là cốt lõi của các hoạt động chuyểnhóa của đối tợng lao động
- Phần con ngời: bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển
và quản lý dây chuyền thiết bị Phần này phụ thuộc rất nhiều vào trình độhọc vấn, tay nghề của đội ngũ nhân lực, kể cả kỹ năng, kỹ xảo và kinhnghiệm
- Phần thông tin: bao gồm t liệu, dữ liệu, bản thuyết minh mô tả
sáng chế, bí quyết, tài liệu chỉ dẫn đặc tính kỹ thuật Phần này có thể trao
đổi một cách công khai, đơn giản trong dạng mô tả kỹ thuật hoặc đợc cungcấp có điều kiện trong dạng bí quyết (Know how) theo luật bản quyền của
sở hữu công nghiệp
- Phần tổ chức quản lý: bao gồm các hoạt động bố trí, sắp xếp điều
phối, quản lý, tiếp thị có liên quan đến nhiệm vụ liên kết các thành phầnnói trên và kích thích ngời lao động làm việc để nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh Với phần này, công nghệ đợc thể hiện trong thể
Trang 11Phần kỹ thuật
chế và khoa học quản lý đã trở thành nguồn lực
Hình 1: Mối quan hệ giữa các thành phần của công nghệ
Các thành phần trên có mối liên hệ tơng tác với nhau hợp thành nộidung của công nghệ, trong đó phần con ngời đóng vai trò trọng tâm vàquyết định Nếu phần này phát triển tốt, nghĩa là đội ngũ nhân lực đợc tổchức tốt, đợc trang bị thông tin và kỹ năng, kỹ xảo đầy đủ sẽ làm cho phầnthiết bị trở nên hiệu quả Ngợc lại, một lực lợng lao động đông đảo nhng taynghề kém, thiếu ý thức công nghệ sẽ không sử dụng tốt máy móc thiết bịhiện đại để phát triển sản xuất
Trong thế giới công nghệ đứng ở giữa một bên là con ngời và mộtbên là giới tự nhiên Công nghệ là bàn tay của con ngời đợc nối dài ra trongquá trình cải tạo tự nhiên
Trình độ phát triển của công nghệ đợc xác định trên 4 yếu tố (4 cực)năng lợng, vật liệu, sự sống và thời gian Tức là ở một trình độ nhất địnhcủa công nghệ, ngời ta sử dụng chủ yếu những loại năng lợng, vật liệu, thờigian tơng ứng với trình độ phát triển của công nghệ đó Sự thay đổi tích cựccủa công nghệ đợc gọi là tiến bộ công nghệ và đây là một quá trình thờng
Phần
tổ chức
Phần thông tin
Phần thông tin
Phần con ngời
Trang 12xuyên, nó nằm trong bản chất sáng tạo của quá trình lao động Sự phát triểnnhảy vọt của các công nghệ trong một giai đoạn lịch sử nhất định đợc gọi làcách mạng công nghệ
1.1.1.3 Khoa học và công nghệ
Trong các tài liệu nh nghị quyết, chính sách phát triển kinh tế - xãhội của Đảng và Nhà nớc, trong sách báo và giao tiếp hàng ngày, cụm từKH-CN thờng đợc nhắc tới Mặc dù, giữa khoa học và công nghệ có mốiquan hệ hết sức gắn bó nhng việc làm rõ phạm vi ranh giới của mối quan hệnày có tầm quan trọng đặc biệt cả về lý luận và chỉ đạo thực tiễn
Xét về chức năng thì nhiệm vụ của khoa học là tìm ra các quy luậtcủa tự nhiên của xã hội và của t duy, còn chức năng của công nghệ lại làviệc ứng dụng các nguyên lý, quy luật khoa học vào sản xuất và đời sống
Khoa học và công nghệ đều là kết quả của các quá trình hoạt độngdựa trên cơ sở phát triển trí tuệ của con ngời nhng giữa chúng có nhữngkhác biệt quan trọng cần lu ý:
Một là, khoa học tập trung giải quyết câu hỏi "tại sao?" nhằm lý giải
tìm ra nguyên nhân; còn công nghệ liên quan dến câu hỏi "làm nh thế nào?"
Hai là, nếu các tri thức khoa học có thể phổ biến không hạn chế, thì
công nghệ lại là một thứ hàng hóa dùng để mua bán gắn với các yếu tố sởhữu và giá cả
Ba là, trong khi các hoạt động khoa học thờng đợc đánh giá bằng
các thớc đo trực cảm thì thớc đo đối với công nghệ lại là phần đóng góp cụthể đối với việc giải quyết các mục tiêu kinh tế - xã hội
Bốn là, các hoạt động khoa học thờng đòi hỏi phải có một thời gian
giải quyết dài hơn và yếu tố bất định luôn là đặc trng của hoạt động này.Ngợc lại, đối với các hoạt động công nghệ thời gian giải quyết thờng ngắnhơn
Trang 13Mặc dù có sự khác nhau, khoa học và công nghệ có mối liên hệ chặtchẽ với nhau:
- Khoa học tạo cơ sở lý thuyết và phơng pháp cho ứng dụng triểnkhai công nghệ mới vào sản xuất và đời sống
- Công nghệ kích thích sự phát triển của khoa học và cung cấp cácphơng tiện, công cụ cho nghiên cứu khoa học
Lịch sử phát triển của khoa học và công nghệ cho thấy ở thời kỳ đầuphát triển, nhờ hoạt động thực tiễn, con ngời đã dần tích lũy đợc những kinhnghiệm nhất định Việc tổng kết các kinh nghiệm này đã tạo ra những côngnghệ khác nhau Đồng thời, việc hệ thống hóa các tri thức tích lũy đợc đãdẫn tới sự ra đời của khoa học Điều đó có nghĩa là, về mặt lịch sử mà xét,sản xuất đi trớc công nghệ và công nghệ lại đi trớc khoa học
Cùng với sự phát triển của xã hội vai trò của khoa học ngày càngtăng trong xã hội hiện đại Khoa học có vai trò quyết định đối với sự pháttriển Nhờ những phát minh lớn của khoa học, một xu thế mới đã hìnhthành là nhiều ngành công nghiệp mới nh điện tử và tin học, công nghệ vậtliệu, công nghệ sinh học, công nghệ vũ trụ là kết quả trực tiếp của việcvận dung các thành quả của hoạt động nghiên cứu khoa học cơ bản
1.1.1.4 Tiến bộ KH-CN
Ngày nay trong quá trình phát triển của xã hội, những tri thức khoahọc thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau luôn đợc phát triển do nhữngyêu cầu của sản xuất và đời sống Sự phát triển liên tục những tri thức củacon ngời về thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân đợc gọi là những tiến bộkhoa học Những tiến bộ khoa học đó lại phát huy tác dụng đối với thực tiễnsản xuất thông qua các công nghệ cụ thể Có thể nói, tiến bộ khoa học đánhdấu sự phát triển mới của khoa học còn công nghệ sản xuất là sự cụ thể hóaviệc vận dụng tiến bộ khoa học đó vào sản xuất thông qua một hệ thống
Trang 14hiểu biết của con ngời đợc đánh dấu bằng sự xuất hiện của những tiến bộkhoa học Đến lợt mình, những tiến bộ khoa học đó lại đợc thực hiện quacác công nghệ sản xuất cụ thể
Để diễn đạt mối quan hệ giữa tiến bộ khoa học và công nghệ sảnxuất hiện nay ngời ta thờng dùng cụm từ "tiến bộ KH-CN" Nh vậy, thựcchất của tiến bộ KH-CN là quá trình hoàn thiện và phát triển không ngừngcác yếu tố công nghệ, trên cơ sở sử dụng những thành tựu khoa học nhằmphát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2 Vai trò của tiến bộ KH-CH đối với sự phát triển nông nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm và nôi dung tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu củaxã hội, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển Đây là một ngành sản xuấtrộng lớn và phức tạp Môi trờng phát triển của sinh vật (đối tợng của sảnxuất nông nghiệp) rất đa dạng Những tiến bộ khoa học nông nghiệp đợcthể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau Giữa tiến bộ khoa học và công nghệsản xuất nông nghiệp cũng có mối quan hệ ràng buộc nh trong các ngànhsản xuất khác Tiến bộ khoa học mới trong nông nghiệp cũng đợc thực hiệnthông qua công nghệ sản xuất tơng ứng Chẳng hạn tiến bộ khoa học mới vềgiống cây trồng, vật nuôi đợc áp dụng trong sản xuất nông nghiệp thôngqua những quy trình sản xuất tơng ứng trong đó quy định rõ những tiêuchuẩn kỹ thuật cần phải đạt đợc, tức là có một chế độ canh tác, chăm sóc,nuôi dỡng tơng ứng với cây trồng vật nuôi đó
Tuy nhiên, tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp có những đặc điểm
đặc thù cần lu ý:
Một là, những tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp hớng vào việc giải
thích tính quy luật của sự phát triển và làm biến đổi những cơ thể sống - câytrồng và vật nuôi Tính đa dạng của sinh vật và điều kiện sống của chúngcũng cần đợc giải thích bởi những tri thức khoa học đặc thù, phức tạp và vô
Trang 15cùng phong phú Những tri thức khoa học trong việc cải tiến sinh vật và cảitiến môi trờng sống là những vấn đề vô cùng phức tạp Để cây trồng, vậtnuôi phát triển tốt, cho năng suất và chất lợng sản phẩm cao ngoài yếu tố cótính chất tiền đề là giống cây, con cần phải tạo ra một loạt các yếu tố đồng
bộ tác động đến điều kiện và môi trờng sống của chúng Vì vậy, tiến bộKH-CN trong nông nghiệp phải đợc phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu
Hai là, sự đa dạng về điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, sinh vật
Cũng nh những điều kiện về dân c, lao động trong nông nghiệp đặt ranhững tình huống phức tạp trong việc lựa chọn tiến bộ KH-CN và phơngpháp tổ chức ứng dụng những tiến bộ KH-CN đó vào sản xuất
Ba là, trong sản xuất nông nghiệp, ngời ứng dụng những tiến bộ
KH-CN vào sản xuất chủ yếu là ngời nông dân với sự non yếu về nhiều mặt
nh trình độ kỹ thuật, phơng tiện sản xuất, tâm lý sản xuất nhỏ đồng thờigiữa họ có sự phân hóa tơng đối rõ nét về các mặt trên Vì vậy, để đa tiến
bộ KH-CN vào sản xuất một cách có hiệu quả cần phải tính đến những điềukiện ứng dụng cụ thể, phải lựa chọn đối tợng ứng dụng phù hợp cho từngloại tiến bộ KH-CN đồng thời phải chú ý phát huy những kinh nghiệm sảnxuất truyền thống của từng vùng, từng địa phơng
Sự phong phú và đa dạng của sản xuất nông nghiệp với những đặc
điểm riêng biệt của nó làm cho tiến bộ KH-CN trong sản xuất nông nghiệprất đa dạng, phong phú Đứng trên các giác độ khác nhau có thể phânnhững tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp thành các nhóm khác nhau
a) Phân loại theo tính chất, tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp bao gồm:
- Tiến bộ KH-CN về công cụ sản xuất là việc đa vào sản xuất nhữngcông cụ sản xuất mới có tác dụng giảm nhẹ cờng độ lao động, tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lợng công việc, cải tạo đất
- Tiến bộ KH-CN về vật t kỹ thuật cho sản xuất: những vật t kỹ
Trang 16tính hiệu quả trong sử dụng và sự hơn hẳn của năng suất sản phẩm Các yếu
tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó tính chất tiền đề của yếu
tố giống đòi hỏi một loạt các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp về phân bón hoặcthức ăn gia súc, về chăm sóc nuôi dỡng
- Tiến bộ KH-CN về quy trình kỹ thuật và những biện pháp kỹ thuậtmới: việc hình thành nên những tiêu chuẩn kỹ thuật trong các quy trình sảnxuất nông nghiệp nói lên sự chủ động của con ngời đối với sự vận động bêntrong của sinh vật (cây trồng, vật nuôi) Tác dụng của những tiến bộ KH-
CN này đảm bảo chắc chắn cho việc phát huy một cách có hiệu quả nhữngtiến bộ về vật t, kỹ thuật cho sản xuất
- Tiến bộ KH-CN trong lĩnh vực tổ chức, quản lý và điều phối cácquan hệ kinh tế trong lĩnh vực tái sản xuất nông nghiệp Đây là những đổi mớitrong quan điểm, chính sách, biện pháp quản lý vĩ mô và vi mô Những tiến
bộ KH-CN loại này thuộc kết quả hoạt động của khoa học xã hội và nhân văn
b) Phân loại theo ngành Xét trên giác độ này, tiến bộ KH-CN đợc
phân theo các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
và phân theo chi tiết từng ngành, từng sản phẩm trong nông nghiệp Chẳnghạn tiến bộ KH-CN trong sản xuất lúa gạo, ngô, chăn nuôi bò, lợn
Việc phân loại này vừa mang tính khái quát giúp chúng ta có những
định hớng và giải pháp bao quát cho việc phát triển các ngành trồng trọt,chăn nuôi, còn tính cụ thể trong việc sản xuất từng cây, con sẽ làm phongphú hơn nội dung của tiến bộ KH-CN bởi tính chất đặc thù của chúng
c) Phân loại theo khâu công việc Sản xuất nông nghiệp là sự tiếp
nối liên tiếp các khâu công việc nh làm đất, sản xuất giống, gieo trồng,chăm sóc, thu hoạch trong ngành trồng trọt hay sản xuất giống, thức ăn giasúc, chăm sóc, nuôi dỡng đàn gia súc, gia cầm trong ngành chăn nuôi Tiến
bộ KH-CN xuất hiện ở các khâu công việc đợc tiếp nối nh một chuỗi dâychuyền liên tục trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp Việc ứng dụng
Trang 17tiến bộ KH-CN ở các khâu công việc trong cả quá trình sản xuất một cáchtơng xứng đồng bộ về trình độ sẽ tạo nên tính hệ thống nhằm đạt đợc mụctiêu hiệu quả tổng hợp của sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung, những tiến bộ KH-CN trong sản xuất nông nghiệp cónhững nội dung khác nhau Tuy vậy chúng đều có những bộ phận hợp thành
nh nhau trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Tiến bộ KH-CN đó nghiên cứu vấn đề gì (hoặc khía cạnh nào) củaquá trình sản xuất? Đó cũng là ranh giới phân biệt các loại tiến bộ KH-CN.Chẳng hạn tiến bộ KH-CN về giống mới, tiến bộ KH-CN về cải tạo đấtchua, phèn
- Tính khoa học và mới mẻ của tiến bộ KH-CN Sự thừa nhận về giátrị khoa học của công trình đợc công bố là thành công đạt đợc trong nghiêncứu còn giá trị thực tiễn của tiến bộ KH-CN đợc thể hiện qua việc so sánhvới những công nghệ sản xuất đã có trớc đó Chẳng hạn u thế cho năng suấtcao của giống lúa lai, tính khoa học và hiệu quả của phơng pháp bón phânhợp lý, tính triệt để của một loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
- Những tiêu chuẩn cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật của một tiến bộKH-CN Chẳng hạn thời gian sinh trởng của một giống lúa mới, trọng lợnghay kích thớc hạt lúa, thành phần dinh dỡng trong tiêu chuẩn thức ăn của bòsữa Vấn đề này rất cần thiết cho các nhà nghiên cứu cũng nh ngời ứngdụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất Những tiêu chuẩn đó là những thànhphần cụ thể của một tiến bộ KH-CN
- Cơ chế vận hành hay phơng thức kết hợp các yếu tố vật chất củatiến bộ KH-CN Yêu cầu này đặc biệt cần thiết cho ngời ứng dụng tiến
bộ KH-CN vào sản xuất vì nó chứa đựng những chỉ dẫn cụ thể về quy tắchành động
- Cuối cùng điều cần nhận thức đối với một tiến bộ KH-CN là
Trang 18sẽ thấy đợc mức độ của sự tiến bộ, tức là mức độ thỏa mãn về kỹ thuật củaquá trình sản xuất Có những điều mà ở những thời điểm nhất định, tiến bộKH-CN cha đạt đợc mong đợi của ngời sản xuất Đó cũng là những hạn chế
đòi hỏi sự xuất hiện liên tiếp của những tiến bộ KH-CN mới
Đối với một nớc, nhất là nớc đang phát triển, các nguồn tiến bộ
KH-CN có thể ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp là:
- Đúc rút từ kinh nghiệm kinh tế
- Những kết quả nghiên cứu và phát triển (R-D) qua khảo nghiệm và
đợc áp dụng trong thực tế sản xuất
- Những kết quả nghiên cứu và phát triển (R-D) từ bên ngoài đa vào
Do vậy, trong chiến lợc vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nôngnghiệp của một nớc cần phải kết hợp chặt chẽ các nguồn này, đặc biệt cầnxác định đợc những tiến bộ KH-CN nào có thể và cần phải tiến hành nghiêncứu và ứng dụng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nớc; tiến bộ KH-
CN cần phải nghiên cứu tiếp thu từ bên ngoài nhất là từ những nớc có nềnnông nghiệp phát triển qua đó cải tiến cho phù hợp để nâng cao trình độ vàhiệu quả sản xuất nông nghiệp trong nớc
1.1.2.2 Vai trò của tiến bộ KH-CN đối với sự phát triển nông nghiệp
Ngày nay, tiến bộ KH-CN trong sản xuất nông nghiệp đợc phát triểnrất mạnh và ngày càng có nhiều thành tựu mới đợc ứng dụng vào sản xuất
Điều đó nói lên vai trò to lớn của tiến bộ KH-CN đối với sản xuất nôngnghiệp
Trớc hết, những tiến bộ KH-CN đã đem lại cho nông nghiệp kết quả
sản xuất cao Những tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi, tiến bộ trong kỹthuật sản xuất đã làm cho năng suất sản phẩm nông nghiệp không ngừngtăng lên
Tác dụng của tiến bộ KH-CN trong sản xuất nông nghiệp đợc thểhiện rõ nét trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế Những phơng tiện mới,
Trang 19những quy trình kỹ thuật mới đã mang lại hiệu suất lao động cao, chất lợngcông tác tốt, đảm bảo tính thời vụ của sản xuất, làm cho năng suất sản phẩmtăng lên, tiết kiệm đợc lao động và chi phí vật t, tiền vốn, dẫn đến hiệu suấtcủa lao động, hiệu quả đồng vốn tăng lên Sự tặng lên của lợi nhuận đến lợt nólại kích thích việc ứng dụng tiến bộ KH-CN mới vào sản xuất.
Thứ hai, ứng dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp còn
bảo đảm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng độ đồng đều của sản phẩm theotiêu chuẩn quy định, giảm bớt tỷ lệ thứ phẩm và sản phẩm h hỏng Điều đócũng góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất
Thứ ba, trên cơ sở đi sâu vào giới tự nhiên, tiến bộ KH-CN trong sản
xuất nông nghiệp giúp con ngời lợi dụng đợc những u ái của tự nhiên đồngthời khắc phục những khó khăn do tự nhiên gây ra, từ đó giúp con ngờinhận thức ngày một đầy đủ hơn về giới tự nhiên và có những biện pháp tác
động phù hợp với quy luật tự nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Đây là, mục tiêu quan trọng nhất của sản xuất cũng nh việc ứngdụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
Thứ t, tiến bộ KH-CN về công cụ sản xuất sẽ tạo ra hệ thống công
cụ tốt hơn, kinh tế hơn giúp cho việc nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹcờng độ lao động của con ngời
Thứ năm, việc ứng dụng tiến bộ KH-CN mới vào sản xuất sẽ nâng
cao trình độ hiểu biết kỹ thuật và tay nghề của ngời lao động, góp phần cảitiến lề lối canh tác cũ và hình thành cách làm ăn khoa học
Những quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn kỹ thuật của công nghệ mớibuộc ngời sản xuất phải chuyển biến cách nghĩ, cách làm, mở rộng tầmnhìn cho họ Việc ứng dụng tiến bộ KH-CN mới còn làm tăng cờng mốiliên kết, hợp tác giữa những ngời sản xuất với nhau Chẳng hạn việc phunthuốc phòng trừ sâu bệnh cần phải đợc tiến hành đồng loạt ở tất cả các hộ
Trang 20cùng với sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ càng thúc đẩy việc ứng dụng tiến
bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
Nh vậy, tiến bộ KH-CN có vai trò to lớn đối với sự phát triển sảnxuất nông nghiệp
Trong lịch sử phát triển sản xuất nông nghiệp của loài ngời, mỗi bớcphát triển của khoa học, công nghệ đều đợc ứng dụng vào sản xuất và gópphần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển qua các thời kỳ để đáp ứng
đợc các nhu cầu ngày càng tăng của con ngời về các loại nông sản
Ngay từ thời kỳ đầu của lịch sử loài ngời, tơng ứng với trình độcông cụ dựa trên kỹ thuật thủ công là công nghệ trồng trọt, chăn nuôi, tớitiêu gắn với nền văn minh nông nghiệp Bằng các công cụ thủ công, con ng-
ời đã qua kinh nghiệm hình thành nên các quy trình trồng trọt và chăn nuôivới các loại cây con khác nhau “Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống” làquy trình trồng trọt đợc truyền từ đời nay qua đời khác nh một tập quán.Công nghệ chăn nuôi và trồng trọt đơn giản đó khẳng định cuộc sống giản
đơn của con ngời trong tự nhiên của nền văn minh nông nghiệp gắn vớinhững điều kiện tự nhiên để phát triển nó
Sự phát triển của KH-CN, đặc biệt trong vòng 100 năm trở lại đây đã
có những tác động to lớn đối với sản xuất nông nghiệp Nền nông nghiệpcủa thế giới nhất là của các nớc phát triển đã từng bớc đợc CNH, HĐH cùngvới sự phát triển của KH-CN và việc ứng dụng những thành tựu của nó vàosản xuất nông nghiệp
Nội dung chủ yếu của ứng dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nôngnghiệp trên thế giới trong thế kỷ XX là đa các thành tựu sinh học, hóa học,cơ điện vào sản xuất nông nghiệp nhằm đổi mới các đối tợng tác động củasản xuất nông nghiệp nh đất đai, cây trồng vật nuôi; đổi mới các loại vật tnông nghiệp nh phân bón, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, cỏ dại chocây trồng, thuốc phòng trừ dịch bệnh cho gia súc; đổi mới năng lợng động
Trang 21lực dùng trong nông nghiệp và các công cụ máy móc thiết bị kèm theo và cuốicùng là đổi mới công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản tiêu thụ nông sản.
Việc ứng dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp thế giớitrong thế kỷ XX đã đạt đợc những thành tựu nổi bật trên các lĩnh vực sau:
Thứ nhất, về giống cây trồng, vật nuôi.
Trong thế kỷ XX, khoa học về di truyền, chọn giống, công nghệsinh học đã có sự phát triển vợt bậc tạo ra các cuộc cách mạng về giống câytrồng, vật nuôi
Về giống cây trồng, các nhà khoa học nông nghiệp ở các nớc đãtuyển chọn, lai tạo đợc nhiều giống tốt, cho năng suất cao và đợc đa vào sảnxuất đại trà
Từ những năm 30 trên thế giới đã bắt đầu tạp giao giống ngô, tạo ranhững giống ngô mới cho năng suất cao hơn; những năm 40 mở rộng việctạp giao lúa mạch, những năm 50 mở rộng việc tạp giao cao lơng; nhữngnăm 60 mở rộng việc tạp giao lúa nớc dẫn đến cuộc "cách mạng xanh" ởmột loạt nớc nh ấn Độ, Trung Quốc, Philippin đa năng suất lúa từ
1,0 - 1,5 tấn/ha lên 4,5 - 6 tấn/ha Việc sử dụng tạp giao để tạo giống tốt đãtrở thành phổ biến ở các nớc và nâng cao rõ rệt năng suất cây trồng
Nớc Mỹ trong những năm 20 đã nghiên cứu tạp giao giống ngô đếnnhững năm 50 thì diện tích giống ngô tạp giao đã chiếm tới 90% tổng diệntích gieo trồng ngô: đến năm 1994 diện tích trồng ngô của Mỹ là hơn 29triệu ha với năng suất bình quân 86,85 tạ/ha
Từ năm 1943, Mêhicô đã có tiểu mạch tạp giao, trớc đây chỉ đạtnăng suất 0,8 tấn/ha đến năm 1993 đã đạt 4,187 tấn/ha gấp 1,6 lần so vớibình quân thế giới
Trung Quốc, từ những năm 60 đã sử dụng rộng rãi giống lúa nớc tạpgiao Từ năm 1964, Viên Long Bình, ngời đợc coi là cha đẻ lúa lai trên thế
Trang 22giới phát hiện ra hạt lúa đực không nẩy mầm Đến đầu thập niên 70 ông đãhoàn thành việc tạo ra giống lúa “tạp giao hệ 3” nâng năng suất lên trên20% so với giống lúa thờng tốt nhất Đến thập niên 80 Viên Long Bìnhquay sang nghiên cứu lúa “tạp giao hệ 2” và đến nay “tạp giao hệ 2” chonăng suất cao hơn 15% so với “tạp giao hệ 3” Hiện nay, Viện lúa quốc tế(IRRI) ở Philippin đã có giống lúa cao sản cho năng suất tới 25 tấn/ha năm.
Trong chăn nuôi, việc ứng dụng những thành tựu KH-CN để tạo ranhững giống gia súc, gia cầm có tốc độ sinh trởng nhanh, có năng suất thịt,sữa, trứng cao cũng đợc phát triển trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều nớc,nhất là những nớc có nền nông nghiệp phát triển cao nh Mỹ, Anh, Pháp, HàLan
Việc lai tạo giữa các giống gia súc, gia cầm với u thế lai F1 đã tạo
ra các giống bò, lợn, gà, vịt cho năng suất rất cao, chất lợng sản phẩm tốtphù hợp với nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng nh lợn nhiều nạc, giống bò thịt ít
mỡ, bò sữa cao sản, gà, vịt siêu thịt, siêu trứng Chẳng hạn, giống bò sữaHolstein cao sản đợc nuôi rộng rãi ở Mỹ cho năng suất sữa tới 7.500 kg sữamột chu kỳ và năng suất kỷ lục là 10.000 kg sữa một chu kỳ; giống gà Cobb
có sản lợng trứng 40 tuần đẻ 180-182 quả, gà Broile nuôi 63 ngày tuổi đạt3,492 kg tiêu tốn 2,21 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng
Ngày nay, ở các nớc phát triển nh Mỹ, Pháp, Hà Lan công nghệsinh học và kỹ thuật di truyền hiện đại đã và đang đợc ứng dụng để tạo cácgiống cây trồng và gia súc mới với những đặc điểm u việt cha có trong tựnhiên mà di truyền học cổ điển trớc đây không có khả năng giải quyết
Trong mỗi giống động thực vật và vi sinh vật tự nhiên có nhiều gen,mỗi gen chi phối một tính di truyền và ADN là cơ sở di truyền của loài Kỹthuật hiện nay cho phép tách gen từ loài này ghép vào loài khác làm choloài đợc ghép gen mới có thêm một tính di truyền do gen mới đem vào.Tháng 5-1994, Chính phủ Mỹ cho phép đa vào thí nghiệm rộng rãi những
Trang 23cơ thể sinh vật do công nghệ sinh học sáng tạo ra gồm 350 loài cây trồng,
2 loài cá, 50 loài vi sinh vật
Hiện nay ở Mỹ đã có một số giống cây trồng mới đợc đa vào sảnxuất nh các giống cà chua, thuốc lá, bông có khả năng chống chịu đợcthuốc trừ cỏ loại mạnh do Công ty kỹ thuật sinh học Calgene và Công tyhóa chất Monsanto phối hợp nghiên cứu dùng công nghệ gen tạo ra Công
ty Calgene Inch, ở Bang California bằng công nghệ gen tạo ra giống càchua Flavi Stavi nổi tiếng Đặc điểm của giống cà chua này là thịt mềm, vỏmỏng, để lâu không thối ủng, thơm ngon
Do có giống tốt kết hợp với kỹ thuật thâm canh, trên cơ sở côngnghiệp hóa nông nghiệp nên đến cuối thế kỷ XX, năng suất các loại cây trồng
và vật nuôi chủ yếu trên thế giới đều tăng lên rõ rệt so với đầu và giữa thế kỷ
ợc dùng nhiều để bảo vệ cây trồng Riêng thuốc trừ sâu đợc bán trên thếgiới hiện nay tính theo các loại hóa chất tổng hợp đã có gần 600 loại, nếuqua gia công chế biến tạo thành thuốc thơng phẩm thì có gần 10.000 loại.Trong những năm 80, sản lợng thuốc trừ sâu của thế giới đã vợt quá 2 triệu
Trang 24Trong chăn nuôi, các loại thức ăn gia súc do công nghiệp chế biếncung cấp gồm thức ăn tổng hợp, thức ăn đậm đặc đã thay thế cho thức ăntinh và thô sản xuất tại chỗ Có thức ăn riêng cho bò, gà, lợn, trong đó cóthức ăn riêng cho gà, lợn con theo ngày, tháng tuổi Ngoài ra còn có cácchất vi lợng, các chất kích thích tăng trọng cho từng loại vật nuôi.
Thứ ba, về năng lợng động lực cơ điện và máy nông nghiệp.
Trong nông nghiệp đã sử dụng ngày càng rộng rãi động lực cơ điện
và máy móc nông nghiệp thay cho sức ngời, gia súc và nông cụ truyềnthống, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, thích ứng với sảnxuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Máy kéo đợc sản xuất hàng loạt từ đầu thế kỷ XX để đa vào sảnxuất nông nghiệp Trớc chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới mới có hainớc sản xuất nhiều máy kéo là Mỹ và Liên Xô Đến những năm 70 đã cónhiều nớc sản xuất nhiều máy kéo là Liên Xô, Mỹ, Anh, Italia, Pháp, NhậtBản Hiện nay, châu á đang có tốc độ phát triển máy kéo cao hơn ở cácchâu lục khác vì nhiều nớc đang phát triển ở châu á đang đẩy mạnh quátrình công nghiệp hóa
Biểu 1: Số lợng máy kéo lớn dùng trong nông nghiệp thế giới
Trang 25Ngoài ra, nông nghiệp còn đợc trang bị một hệ thống các máy mócnông nghiệp khác đi theo máy kéo để phục vụ ngành trồng trọt trong việckhai hoang, xây dựng cải tạo đồng ruộng, cày bừa, gieo cấy, xới bón câytrồng, bơm nớc, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, thu hoạch, chếbiến bảo quản nông sản và một hệ thống máy móc phục vụ ngành chănnuôi, lâm nghiệp, thủy sản,
Bốn là, công nghệ sản xuất và chế biến nông sản đợc hiện đại hóa.
Nhờ ứng dụng những tiến bộ KH-CN mới vào sản xuất nông nghiệp,công nghệ sản xuất và chế biến nông sản đợc thực hiện trên cơ sở thâmcanh, sử dụng giống tốt, công cụ máy móc hiện đại và các vật t kỹ thuật cóhiệu lực cao theo hớng giảm chi phí lao động sống tăng chi phí lao độngquá khứ Các công nghệ đó là cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa, thủylợi hóa và tự động hóa
Cơ giới hóa nông nghiệp đợc bắt đầu thực hiện từ đầu thế kỷ XX ở
Mỹ, Anh, Đức, Pháp sau đó là Liên Xô cũ
Sau chiến tranh thế giới thứ hai có sự bùng nổ về cơ giới hóa nôngnghiệp Từ những năm 50 đến những năm 70, về cơ bản các nớc côngnghiệp phát triển đã đạt mức độ cơ giới hóa cao đối với các khâu công táccũng nh đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu
Từ những năm 90, công nghệ thông tin, máy vi tính và tự động hóa
đã bắt đầu đợc ứng dụng vào một số lĩnh vực trong ngành nông nghiệp nhchăn nuôi bò sữa, trồng rau, trồng hoa
Cơ giới hóa cũng là phơng tiện vật chất để thực hiện các công nghệ:hóa học hóa và thủy lợi hóa
Về hóa học hóa, ngoài việc sử dụng các loại máy di động trên mặt
đất để phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ, rải phân hóa học còn sử dụng máy bay để
Trang 26Về thủy lợi hóa, ngoài việc sử dụng các loại máy bơm tới tiêu, tớirãnh, còn có các thiết bị và kỹ thuật tới giọt, tới ngầm để tiết kiệm nớc
Về công nghệ sản xuất nông nghiệp, ngoài công nghệ cổ truyền sảnxuất trên đất tự nhiên còn có công nghệ sản xuất trong nhà kính và đặc biệt
là công nghệ trồng cây trong dung dịch nớc (thủy canh) hoặc chất độn đã
đ-ợc đa vào sản xuất nông nghiệp ở nhiều nớc và tạo ra nhiều loại nông sảnhàng hóa chủ yếu là các loại rau, hoa
Công nghệ sản xuất nông nghiệp đợc công nghiệp hóa, hiện đại hóanhờ ứng dụng những tiến bộ KH-CN mới vào sản xuất đã đem lại hiệu quảkinh tế rõ rệt, làm tăng nhanh sản lợng nông sản, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của con ngời
Chỉ tính riêng cơ giới hóa nông nghiệp đã làm giảm rất nhiều chiphí lao động trên một đơn vị sản phẩm Hiện nay ở Mỹ, chi phí lao độngsản xuất 1 tạ ngô là 0,12 giờ công, 1 tạ lúa nớc là 0,30 giờ công, 1 tạ lúa mì
là 0,29 giờ công, 1 tạ thịt lợn là 0,88 giờ công, 1 tạ sữa 0,66 giờ công
ở các nớc công nghiệp phát triển, một lao động nông nghiệp hàngnăm sản xuất ra một khối lợng nông sản phẩm đủ đáp ứng nhu cầu của 30-
80 ngời
Tóm lại, KH-CN đã có ảnh hởng lớn đối với sự phát triển sản xuất
nông nghiệp nhất là trong thế kỷ XX, thúc đẩy mạnh mẽ việc nâng cao trình
độ sản xuất nông nghiệp trên phạm vi toàn cầu Tổng sản lợng ngũ cốc củathế giới năm 1994 đạt tới 1,947 tỷ tấn, so với thời kỳ 1934-1958 bình quânmỗi năm là 583 triệu tấn thì đã tăng 3,34 lần Tốc độ tăng sản lợng ngũ cốchàng năm là 2% Ngoài ra, các loại cây trồng kinh tế khác, chăn nuôi, nghềcá cũng phát triển mạnh, có tốc độ tăng trởng cao Sản lợng bông năm 1994
đạt 18,93 triệu tấn tăng 28 lần so với năm 1950, sản lợng cá năm 1994 gần
100 triệu tấn tăng hơn 4 lần so với năm 1950 Ngày nay các chuyên gia vềkinh tế đều khẳng định KH-CN đã trở thành một nguồn lực cho tăng trởng
Trang 27và phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng bên cạnh ba nguồnlực truyền thống là vốn, đất đai (tài nguyên) và con ngời.
Bên cạnh những tác động tích cực của KH-CN đối với sản xuất nôngnghiệp nh đã nêu ở trên, việc vận dụng những thành tựu KH-CN vào sảnxuất nông nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và việc chạy theomục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của những ngời sản xuất kinh doanh nôngnghiệp cũng nh sản xuất các vật t, kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp đã gây
ra những tác động xấu đối với môi trờng sinh thái, đối với sản phẩm nôngnghiệp, đối với ngời sản xuất và tiêu dùng nông sản Cụ thể là:
- Công nghiệp hóa nông nghiệp đã và đang biến cây trồng, gia súcthành các máy sản xuất nông sản thực phẩm theo dây chuyền công nghiệp,
sử dụng các vật t, kỹ thuật do công nghiệp tạo ra, từ giống đến phân bón,thức ăn gia súc gây ra những đảo lộn ngày càng lớn về môi trờng sinh tháitrên trái đất, có tác hại đến thế hệ hiện tại và mai sau
- Công nghệ sinh học, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới nhng
sử dụng không thận trọng sẽ làm giảm đáng kể các loài động, thực vật tựnhiên, làm giảm tính đa dạng sinh học vốn có của trái đất
- Công nghiệp hóa chất đa vào nông nghiệp khối lợng lớn phân hóahọc, thuốc trừ sâu, trừ cỏ làm ô nhiễm đất đai và nguồn nớc, gây tác hại đốivới con ngời, gia súc, động vật hoang dã, côn trùng và vi sinh vật có ích, đểlại d lợng chất độc hại trong nông sản thực phẩm Các thức ăn gia súc đậm
đặc, hỗn hợp do công nghiệp chế biến ra, các chất tăng trọng cho gia súcgia cầm, các hoóc môn dùng cho bò sữa ít nhiều đều có mầm mống gây táchại đối với sức khỏe con ngời khi sử dụng các loại thực phẩm công nghiệphóa này Bệnh bò điên ở Anh, tình trạng thức ăn gia súc bị nhiễm chất độc
điôxin ở Bỉ trong thời gian gần đây là những ví dụ về những tác hại đó
Trang 28- Cơ giới hóa nông nghiệp với trình độ cao, liên hoàn đồng bộ ở cáckhâu canh tác đã làm phá hoại cấu tợng của đất, gây ra nạn xói mòn làmtrôi đi nhiều đất màu, làm giảm độ phì nhiêu của đất
Vì vậy, ứng dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp cần phảihạn chế những mặt trái đó của KH-CN Bớc vào thế kỷ XXI, nền nôngnghiệp của thế giới đang đứng trớc sự thách thức nghiêm trọng là: dân sốtăng nhanh, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trờng ô nhiễm
Tuy nhiên, nông nghiệp thế giới cũng đang có triển vọng phát triển
to lớn do cuộc cách mạng CN hiện đại mang lại Cuộc cách mạng
KH-CN này sẽ thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển theo các xu hớng cơ bản sau:
- Tự động hóa nông nghiệp Nếu nh tiêu chuẩn chủ yếu của sự pháttriển nông nghiệp thế giới thế kỷ XX là cơ giới hóa thì tiêu chuẩn chủ yếutrong thế kỷ XXI sẽ trên cơ sở cơ giới hóa toàn diện mà tiến thêm một b ớcvào giai đoạn tự động hóa, tức là dựa vào kỹ thuật vi điện tử hiện đại mà sửdụng máy móc có thể điều chỉnh tự động, kiểm tra, gia công và khống chế
tự động, bao gồm cả các thiết bị tiến hành sản xuất, chẳng hạn máy cày,bừa, gieo hạt tự động
- Điện khí hóa nông nghiệp Nhờ cuộc cách mạng về nguồn năng ợng nh sử dụng rộng rãi năng lợng hạt nhân, năng lợng mặt trời sẽ tạo ranguồn điện năng dồi dào với giá thành hạ tạo điều kiện cho việc điện khíhóa toàn diện sản xuất nông nghiệp, cải tiến cơ sở động lực của sản xuấtnông nghiệp tạo khả năng cho tự động hóa
l Sử dụng rộng rãi thành tựu của công nghệ sinh học Việc ứng dụngnhững thành tựu của công nghệ sinh học trên bốn lĩnh vực: công nghệ gen,công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh và công nghệ Enzim sẽ tạo ra bớc độtphá về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và cải tạo về cơ bản ngành nông nghiệp
Trang 291.2 Sự cần thiết phải vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp nớc ta
1.2.1 Vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội nớc ta
Xét trên các mặt kinh tế - xã hội và môi trờng, nông nghiệp, nôngthôn luôn có vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển của mỗi nớc, kể cảnhững nớc ít có điều kiện nhất để phát triển nông nghiệp Trong điều kiệnthế giới luôn biến động với những đặc điểm phức tạp, hầu hết các nớc trênthế giới đều quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn vì đây là lĩnhvực rộng lớn, là nơi sản xuất lơng thực, thực phẩm và nguyên liệu nôngnghiệp gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi nớc cũng nh cả nhânloại Ngày nay trên thế giới, sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạngKH-CN hiện đại đã tạo ra nhiều ngành mới với quy mô lớn, phát triểnnhanh chóng cả về bề rộng và bề sâu nh điện tử, tin học, công nghệ thôngtin Nhng nông nghiệp, nông thôn vẫn chiếm vị trí ngày càng quan trọngtrong nền kinh tế thế giới Trên thực tế, nạn đói, suy dinh dỡng, ô nhiễmmôi trờng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên và những vấn đề liênquan trực tiếp với nông nghiệp, nông thôn đang là những vấn đề mang tínhthời đại, là mối lo ngại cho nhiều quốc gia
Thực tế phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới cũng chứng minhrằng: nớc nào có nền nông nghiệp phát triển vững chắc đều đạt đợc nhữngbớc phát triển ổn định về kinh tế
Chẳng hạn, trong những năm 50 của thế kỷ 20, ấn Độ gặp rất nhiềukhó khăn về kinh tế -xã hội Đây là nớc đông dân thứ hai trên thế giới (sauTrung Quốc) nhng nông nghiệp kém phát triển, nạn đói xảy ra thờng xuyên
Từ những năm 60, nhờ thành tựu của cuộc "cách mạng xanh" sản xuất nôngnghiệp của ấn Độ có bớc phát triển mới Vấn đề lơng thực, thực phẩm đã đ-
ợc giải quyết một cách căn bản Nhờ đó từ những năm 70 trở lại đây, kinh
Trang 30Ngày nay, vai trò của nông nghiệp không chỉ dừng ở việc cung cấplơng thực, thực phẩm cho đời sống, nguyên liệu cho công nghiệp mà còn ởchỗ nó là thị trờng rộng lớn của công nghiệp và các ngành khác Nó trựctiếp liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững, vấn đề xâydựng và phát triển nông thôn Vì vậy, ở nhiều nớc điểm xuất phát của côngnghiệp hóa đất nớc bắt đầu từ nông nghiệp, nông thôn Kinh nghiệm pháttriển kinh tế và công nghiệp hóa đất nớc của các nớc Đông á (Nhật Bản,
Đài Loan, Hàn Quốc) và các nớc Đông Nam á (Thái Lan, Inđônêxia,Mailaixia ) càng khẳng định vai trò nền tảng của nông nghiệp, nông thôn
đối với quá trình công nghiệp hóa đất nớc Trong công trình nghiên cứu mới
đây của ngân hàng phát triển châu á (ADB) phát triển nông nghiệp, nôngthôn đợc coi là một trong các nhân tố tạo nên "sự thần kỳ châu á, sức mạnhcông nghiệp hóa một cách bền vững của các nớc Đông á (Nhật Bản, Đài Loan)một phần quan trọng đợc bắt nguồn từ sự phát triển nông nghiệp, nông thôn
Mặc dù tập trung mọi nỗ lực cho công nghiệp hóa, trong giai đoạn
đầu, khi nông nghiệp còn đóng vai trò kinh tế quan trọng và phần lớn dân
số còn ở nông thôn, chính sách u tiên hàng đầu của chính phủ các nớc này
là đảm bảo an ninh lơng thực và duy trì công việc ổn định và thu nhập khácho số đông nông dân Ngợc lại, ở các nớc Đông Nam á (Thái Lan,Malaixia, Inđônêxia ) bài học về xây dựng nền móng cho công nghiệp hóa
từ nông nghiệp, nông thôn lại không đợc chú ý đúng mức, nhất là trongnhững năm gần đây Đó là một trong những nguyên nhân làm trầm trọngthêm cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính ở các nớc này trong những nămvừa qua, nhất là ở Inđônêxia
Đối với nớc ta, nông nghiệp và nông thôn luôn chiếm vị trí trọng tâmtrong lịch sử phát triển của đất nớc cả trong chiến tranh lẫn hòa bình Vị trí đócàng thể hiện rõ nét trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớchiện nay Vị trí quan trọng đó đợc thể hiện trên những mặt chủ yếu sau:
Trang 31Trớc hết, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn là nguồn sống
của gần 80% dân số nớc ta sống ở nông thôn, đảm bảo sự tồn tại và pháttriển phồn vinh của đất nớc ở nông thôn hiện nay có 54 dân tộc anh embao gồm nhiều tầng lớp, thành phần khác nhau sinh sống Mỗi sự biến độngtích cực hay tiêu cực ở nông thôn đều có tác động mạnh mẽ đến tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng Vì vậy, việc phát triển kinh tế -xã hội nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảmbảo sự ổn định và phát triển của đất nớc
Hai là, nông nghiệp, nông thôn là nguồn cung cấp lơng thực, thực
phẩm cho dân c, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu
Trong nhiều năm trớc đây, nông nghiệp đã tạo ra trên 40% thu nhậpquốc dân và hiện nay đang tạo ra gần 30% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
và gần 40% giá trị xuất khẩu của cả nớc (biểu 2)
Ba là, nông nghiệp, nông thôn là nguồn cung cấp nhân lực cho các ngành kinh tế quốc dân để thực hiện CNH, HĐH đất nớc.
Hiện nay, lao động nông nghiệp vẫn chiếm hơn 70% lực lợng lao
động xã hội trong khi bình quân ruộng đất thấp và giảm dần nên lao độngnông nghiệp ngày càng d thừa Đây là nguồn lao động dồi dào cho côngnghiệp hóa
Biểu 2: Vị trí của nông, lâm nghiệp, thủy sản trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam
Đơn vị 1990 1995 1996 1997 1998
I Theo giá hiện hành
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tỷ đồng 41955 228892 272035 313624 368692 Trong đó:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản tỷ đồng 16252 62219 75514 80826 95778
II Theo giá cố định
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tỷ đồng 29526 195567 213832 231262 244740 Trong đó:
Trang 32Ghi chú: - Năm 1990 theo giá năm 1989
- Năm 1995 - 1998 theo giá 1994
Bốn là, nông nghiệp, nông thôn là thị trờng rộng lớn của công nghiệp.
Hiện nay, thị trờng này lên tới hơn 60 triệu dân chiếm 80% dân sốcả nớc, nếu đợc mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nền kinh tếphát triển Ngợc lại, nếu thị trờng này bị co hẹp sẽ kìm hãm tốc độ tăng tr-ởng của nền kinh tế
Năm là, nông nghiệp, nông thôn chiếm đại đa số tài nguyên, đất đai
động thực vật, rừng biển, có ảnh hởng to lớn đến việc bảo vệ môi trờng sinhthái, khai thác sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, bảo đảm cho phát triểnkinh tế - xã hội một cách bền vững của đất nớc
Sáu là, nông thôn là nơi tàng giữ những giá trị tinh thần, truyền thống,
những bản sắc văn hóa của các dân tộc, các cộng đồng ngời Việt Nam trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đang diễn ra rất nhanh ởnớc ta
1.2.2 Vận dụng tiến bộ KH-CN là yêu cầu bức thiết đối với việc phát triển nông nghiệp nớc ta
Trong những năm đổi mới vừa qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã
đạt đợc những thành tựu vô cùng quan trọng góp phần vào sự ổn định vàphát triển kinh tế, xã hội của đất nớc, đồng thời khẳng định vị trí quan trọngcủa nông nghiệp trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc
Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế - xã hội của nớc ta, cho tới nay nềnnông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp lạc hậu mang nặng tính
tự cung, tự cấp và độc canh Năng suất lao động, hệ số sử dụng đất, năngsuất cây trồng và vật nuôi còn thấp, chất lợng nông sản hàng hóa cha đápứng tốt nhu cầu của thị trờng trong nớc và thế giới trong điều kiện cạnhtranh ngày càng quyết liệt Đồng thời, sản xuất nông nghiệp nớc ta đang
Trang 33Đất đai - t liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp đang bị thu hẹp dần trong quá trình công nghiệp hóa.
Về diện tích tự nhiên, Việt Nam đứng thứ 58 trong số các nớc trênthế giới nhng về dân số đứng thứ 12 nên diện tích đất tự nhiên bình quân
đầu ngời ở nớc ta chỉ có khoảng 4.800 m2 đứng thứ 159 trong số gần 200 ớc
n-Diện tích đất nông nghiệp hiện nay của Việt Nam tính theo đầu ngờicha đầy 0,1 ha, trong thời gian tới, với mức tăng dân số và giảm diện tích
đất nông nghiệp do sử dụng vào mục đích khác, bình quân đất nông nghiệptheo đầu ngời sẽ còn giảm xuống mức thấp hơn
Tỷ lệ tăng dân số cao và tình trạng d thừa lao động ở nông thôn ngày càng nghiêm trọng.
Theo điều tra, hiện nay ở nông thôn có khoảng 30% thời gian lao
động thiếu việc làm (tơng đơng với khoảng 6-7 triệu lao động) Tình trạngnày ngày càng nghiêm trọng vì tỷ lệ tăng dân số ở nông thôn còn cao (trên2% một năm), trong khi đó đất đai có hạn, ngành nghề ở nông thôn pháttriển chậm, công nghiệp, dịch vụ và thành thị cha có khả năng thu hút sốlao động thừa ở nông thôn
Cơ sở hạ tầng trong nông thôn còn yếu kém, thị trờng nông nghiệp
và nông thôn phát triển chậm cha đáp ứng đợc yêu cầu sự phát triển nôngnghiệp theo hớng sản xuất hàng hóa
Tình trạng suy thoái tài nguyên và môi trờng ngày càng nghiêm trọng, đã và đang là nguy cơ to lớn đối với sự phát triển bền vững của sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nớc ta
Sau 10 năm đổi mới, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đợc cải thiện một bớc, bộ mặt nông thôn có sự thay đổi rõ rệt Song kết quả điều
Trang 34vùng sâu, vùng xa Chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa nông thôn vàthành thị ngày càng tăng.
Trên đây là những mâu thuẫn và thách thức to lớn đối với phát triểnsản xuất nông nghiệp nớc ta trong thời gian tới Vì vậy, để tiếp tục pháttriển sản xuất nông nghiệp nớc ta theo hớng một nền nông nghiệp hàng hóa,hiện đại và phát triển bền vững phải có những chủ trơng và giải pháp đồng
bộ, hữu hiệu, trong đó KH-CN giữ một vai trò hết sức quan trọng - vai trò
động lực phát triển nông nghiệp nớc ta Phải thực hiện nguyên tắc một nềnnông nghiệp dựa vào KH-CN
Đẩy mạnh việc vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệpnớc ta sẽ có những tác dụng chính sau:
Thứ nhất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, năng suất lao
động, hệ số sử dụng đất tạo ra khối lợng nông sản hàng hóa nhiều, có chấtlợng tốt, giá thành hạ, khả năng cạnh tranh cao bảo đảm chiếm lĩnh thị tr-ờng trong nớc và tăng kim ngạch xuất khẩu
Thứ hai, góp phần tích cực trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớngchuyển dần từng bớc nền nông nghiệp mang nặng tính tự cung tự cấp, độccanh sang nền nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản xuất đa dạng và trình
độ sản xuất ngày càng cao
Thứ ba, đa tiến bộ KH-CN vào sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân và các doanh nghiệp nôngnghiệp, tạo thêm việc làm, giải quyết tình trạng thừa lao động ở nông thôn,
từ đó có điều kiện để cải thiện và nâng cao đời sống của nông dân, thu hẹpkhoảng cách về thu nhập và mức sống giữa thành thị với nông thôn
Thứ t, đa tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp sẽ có tác dụng
thay đổi t duy, thói quen và tập quán sản xuất Xóa bỏ những t duy và tập
Trang 35quán sản xuất lạc hậu gắn với phơng thức sản xuất tiểu nông và sự ăn sâucủa các quan hệ và triết lý phong kiến nh: cam chịu nghèo khổ, coi thờngkinh doanh, đố kỵ với ngời giàu , từng bớc hình thành t duy và phong cáchkinh doanh nông nghiệp mới phù hợp với nền kinh tế thị trờng, đồng thờigiữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp mang đậm bản sắc dân tộccủa ngời nông dân Việt Nam.
Thứ năm, vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp sẽ góp
phần khai thác và phát huy có hiệu quả những tiềm năng nông nghiệp của
đất nớc: đất đai, lao động, khí hậu nhiệt đới, tài nguyên động thực vậtphong phú đồng thời bảo vệ và làm phong phú hơn môi trờng sinh tháicủa đất nớc, góp phần xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại và pháttriển bền vững
Ngoài ra, việc vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệpkhông chỉ thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển mà còn là nhân tố quantrọng thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác nh công nghiệp, giaothông vận tải, thơng mại, xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế đối ngoại, mở rộnggiao lu hàng hóa và tham gia tích cực vào sự phân công hiệp tác quốc tế
Nh vậy, KH-CN là động lực quan trọng để thực hiện nhiệm vụCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, cần phải có chiến lợc và chínhsách phát triển KH-CN trong nông nghiệp phù hợp, tạo ra một phong tràocủa các nhà khoa học, các nhà kinh doanh và các tầng lớp nhân dân ở nôngthôn trong việc vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp để pháttriển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, xây dựng một cuộc sốngvăn minh và giàu có hơn
1.3 Kinh nghiệm vận dụng tiến bộ kh-CN vào sản xuất nông nghiệp của một số nớc
Trớc khi đi sâu nghiên cứu khảo sát những hoạt động KH-CN trong
Trang 36nghiệm vận dụng tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp của nớc có nềnnông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (nớc Mỹ) và một số nớc châu á có
điều kiện kinh tế - xã hội và điểm xuất phát của công nghiệp hóa tơng tự nhViệt Nam Từ những kinh nghiệm này sẽ cho ta những cách nhìn nhận kháchquan hơn đối với việc vận dụng tiến bộ KH-CN trong nông nghiệp ở nớc ta
1.3.1 Kinh nghiệm của nớc Mỹ
Nền nông nghiệp Mỹ là một nền nông nghiệp trẻ Sau khi nớc Mỹdành đợc độc lập, từ đầu thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ XX,hàng chục triệu ngời chủ yếu là nông dân châu Âu nhập c vào Mỹ, khaithác đất đai, xây dựng trang trại với những kinh nghiệm và kiến thức khoahọc kỹ thuật nông nghiệp của châu Âu thời kỳ đó Trong quá trình côngnghiệp hóa, khoa học nông nghiệp Mỹ đợc bổ sung và nâng cao thêm, cho
đến cuối thế kỷ XX, nền nông nghiệp Mỹ đã đạt trình độ CNH, HĐH caonhất thế giới
Bắt đầu từ việc thu nhập và chọn lọc các giống cây trồng, gia súccủa nớc ngoài đa vào sản xuất, Mỹ đã tiến lên nghiên cứu sâu về di truyềnhọc và công nghệ sinh học hiện đại tạo ra nhiều giống mới có năng suất vàchất lợng sản phẩm cao, tạo ra những bớc nhảy vọt trong trồng trọt và chănnuôi Công nghiệp hóa chất phát triển đã thúc đẩy hóa học hóa nôngnghiệp, sử dụng các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại Công nghiệp chếbiến thức ăn gia súc sản xuất ra thức ăn hỗn hợp, đậm đặc, sản xuất và chếbiến thịt sữa, trứng theo quy trình công nghiệp Công nghiệp luyện kim, cơkhí phát triển đã sản xuất ra các máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cơ giớihóa nông nghiệp đạt trình độ cao Giao thông vận tải và thông tin liên lạcphát triển đã thúc đẩy việc lu thông hàng hóa, tạo điều kiện tăng nhanhnăng lực sản xuất nông sản hàng hóa
Hiện nay, năng suất cây trồng, vật nuôi, năng suất lao động nôngnghiệp và sản lợng nông nghiệp nói chung, đặc biệt là sản lợng và tỷ suấthàng hóa nông sản của Mỹ đạt những chỉ tiêu vào loại cao nhất thế giới
Trang 37Năm 1994, sản lợng hạt cốc của Mỹ đạt 354,113 triệu tấn chiếm17% tổng sản lợng hạt cốc của thế giới, trong khi diện tích gieo trồng hạtcốc của Mỹ chỉ chiếm cha tới 10% tổng diện tích của thế giới Sản lợng ngôcủa Mỹ chiếm 50%, đỗ tơng 50%, bông 22%, lúa mì 15%, cà chua 15%,thịt 17%, sữa 15% tổng sản lợng thế giới, trong khi dân số Mỹ chỉ chiếm4,9% dân số thế giới Vì vậy, Mỹ có vị trí rất quan trọng trong mậu dịchnông sản thế giới, trớc hết là đối với các mặt hàng lúa mì, ngô, đậu tơng vàcác mặt hàng thực phẩm nh thịt, sữa.
Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những thành tựutrong phát triển nông nghiệp của nớc Mỹ là Chính phủ Mỹ rất quan tâm đếnviệc nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
Thứ nhất, công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học nông nghiệp.
Chính phủ Mỹ đã sớm quan tâm đến việc tạo điều kiện xây dựng cáccơ sở đào tạo và nghiên cứu Quyết định của Quốc hội Liên bang cho phépcác bang sử dụng một số diện tích đất công làm vốn xây dựng các trờng đạihọc nông nghiệp từ trong thời kỳ nội chiến đã tạo điều kiện hình thành nhiềutrờng đại học nông nghiệp ở các bang vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Các trờng đại học nông nghiệp không chỉ là nơi đào tạo ra các chuyên gianông nghiệp và còn là nơi tiến hành nghiên cứu khoa học nông nghiệp Trờng
đại học nông nghiệp ở mỗi bang thờng có xu hớng đào tạo chuyên sâu vàocác ngành sản xuất nông nghiệp chủ yếu của bang để giúp cho sinh viên khitốt nghiệp có thể làm việc có hiệu quả cao tại địa phơng mình
Luật giáo dục hớng nghiệp nông nghiệp ở các trờng phổ thông đãgóp phần tích cực bồi dỡng kiến thức nông nghiệp cho lao động trẻ ở nôngthôn
Đến nay nền nông nghiệp Mỹ có hàng triệu chuyên gia giỏi, có kiếnthức sâu rộng về khoa học kỹ thuật và quản lý kinh doanh nông nghiệp Trong
Trang 38Công tác nghiên cứu KH-CN nông nghiệp Mỹ do các tổ chức có lựclợng hùng hậu của Nhà nớc và t nhân cùng tiến hành Chính quyền Liênbang và các bang rất quan tâm đến việc tổ chức và tiến hành công tácnghiên cứu KH-CN và khoa học quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp.
Bộ Nông nghiệp Liên bang và các bang là cơ quan Nhà nớc có chứcnăng chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp nhng trên 50% các
đề tài nghiên cứu ứng dụng đợc t nhân tài trợ Nhiều công ty kinh doanhnông sản tham gia nghiên cứu nhằm tìm ra các mặt hàng mới
Hệ thống tổ chức nghiên cứu KH-CN nông nghiệp ở Mỹ bao gồmcác phòng thí nghiệm của các trờng đại học và các trạm nghiên cứu thựcnghiệm của Liên bang và của các bang, các phòng thí nghiệm trạm thựcnghiệm của các công ty t nhân sản xuất giống, phân bón, thức ăn gia súc
Nội dung nghiên cứu khoa học nông nghiệp ở Mỹ bao quát mộtphạm vi rộng từ nghiên cứu khoa học cơ bản đến nghiên cứu kỹ thuật ứngdụng: công nghệ sinh học di truyền chọn lọc lai tạo giống, nghiên cứu cácvật t, kỹ thuật, máy móc thiết bị và các công nghệ sản xuất, chế biến bảoquản nông sản và các phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp,giá cả thị trờng nông sản và hiệu quả kinh tế của nông nghiệp
Biểu 3: Lực lợng và chi phí
nghiên cứu khoa học nông nghiệp Mỹ năm 1987
Liên bang Các bang
- Số lợng cán bộ khoa học có học vị (ngời)
- Số lợng nhân viên giúp việc (ngời)
- Số lợng công trình nghiên cứu
- Chi phí nghiên cứu (triệu USD)
- Chi phí cho một công trình nghiên cứu (1.000 USD)
- Chi phí cho một cán bộ khoa học (1.000 USD)
3.857 5.345 3.486 712 204 185
7.821 25.178 16.395 1.450 88 185
Trang 39nông nghiệp
ở Mỹ, Bộ Nông nghiệp giao cho Vụ quản lý trang trại thuộc Bộ tổchức mạng lới đại diện ở các địa phơng để thử nghiệm các giống mới và kỹthuật canh tác mới Nhng công tác khuyến nông theo Luật Liên bang và củacác bang đều giao cho các trờng đại học tổ chức thực hiện Hệ thống tổchức khuyến nông ở mỗi bang đợc Nhà nớc giao cho một hoặc một số trờng
đại học quản lý Năm 1907, 42 trờng đại học ở 39 bang đã tổ chức bộ mônkhuyến nông và thực hiện các hoạt động khuyến nông Năm 1914 Quốc hội
Mỹ thông qua đạo luật khuyến nông Smith Lever
Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông ở Mỹ là một mạng lới phổbiến các kiến thức khoa học và tuyên truyền rộng rãi các tiến bộ KH-CN mớicho đối tợng đông đảo là các chủ trang trại nông nghiệp Đầu mối của hệthống tổ chức khuyến nông là Hội đồng khuyến nông thuộc Bộ Nôngnghiệp; còn tổ chức thực hiện là các tổ chức khuyến nông trong 60 trờng
đại học của tất cả 52 bang (đây thực tế là các tổ chuyên viên) và ở địa
ph-ơng có các nhóm nhân viên khuyến nông nhằm rải rác ở 3.150 địa hạt trêntoàn nớc Mỹ ở các vùng nông thôn Mỹ hình thành các câu lạc bộ thanhniên nông thôn gọi là câu lạc bộ 4 H là tên viết tắt của 4 chữ (Head (đầu ócsáng suốt), Heart (tâm hồn trong sạch), Hand (tay chân vạm vỡ), Healt (sứckhỏe tráng kiện) thu hút lớp thanh niên 15-24 tuổi tự nguyện tham gia hoạt
động, trong đó có hoạt động khuyến nông
Đội ngũ các nhà khoa học và chuyên viên làm công tác khuyếnnông có gần 20.000 ngời, thuộc biên chế công chức đợc Nhà nớc trả lơng.Các chuyên gia thuộc các nhóm chuyên viên ở các trờng đại học đợc bổnhiệm nh cán bộ vừa giảng dạy, vừa nghiên cứu với gần 20% thời gian dànhcho khuyến nông, trong đó có những cán bộ 100% làm công tác khuyếnnông Ngoài ra, còn có trên 2 triệu chủ trang trại thanh niên và những ngờitình nguyện khác tham gia hoạt động khuyến nông
Trang 40Công tác khuyến nông tuyên truyền kiến thức cho nông dân nhằm phổbiến các kiến thức liên quan đến nhiều mặt, khoa học, công nghệ, kinh tế, xãhội, môi trờng Mỗi vấn đề đợc xây dựng thành chơng trình cụ thể riêng lấykinh phí thực hiện từ ngân sách của Liên bang và của từng bang Các trờng
đại học ở bang nào đợc giao trách nhiệm tổ chức hoạt động khuyến nôngtrên địa bàn bang đó Mỗi trờng đại học thành lập các tổ chuyên viênkhuyến nông và giao cho các chuyên viên này có thể làm việc trực tiếp với cácchủ trang trại hay thông qua các ban khuyến nông của từng khu vực và cácnhân viên khuyến nông của các địa hạt Thông thờng mỗi bang có 5-8 bankhuyến nông khu vực và 80 - 100 văn phòng địa hạt Số ngời làm việc củaban ở khu vực là 5-100 ngời và của mỗi văn phòng địa bàn có 3-5 ngời
Kinh phí dành cho công tác khuyến nông ở Mỹ thờng không dới15% ngân sách đợc cấp cho công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp vìngời ta ý thức đợc rằng kết quả nghiên cứu KH-CN phải tốn kém nhiềucông sức và tiền của nhng sẽ trở thành vô ích nếu chúng không đợc đa tớitận tay những ngời cần chúng để ứng dụng vào sản xuất đem lại lợi ích thực
tế cho xã hội
Do đợc đầu t thích đáng các tổ chức khuyến nông ở các trờng đạihọc có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại: Xởng in tài liệu sách, báo, trờngquay và xởng sản xuất các phim tài liệu khoa học và khuyến nông, phim
đèn chiếu, hệ thống máy tính, các xe chuyên dùng có trang thiết bị chiếuphim và triển lãm tranh ảnh
Các cán bộ khuyến nông đợc tuyển chọn chặt chẽ và trả lơng cao.Trong những năm gần đây, hệ thống thông tin viễn thông, tin học và điệntoán đợc ứng dụng vào công tác khuyến nông cho phép các chủ trang trại cóthể nắm bắt thông tin nhanh chóng, tiếp thu kịp thời những kiến thức mới,
có thể tham gia các hội thảo chuyên đề về các vấn đề KH-CN và quản lýsản xuất mà chỉ ở trang trại thông qua điện thoại truyền hình