Cũng như nhiều công ty lớn thực hiện đa dạng hóa, mở rộng sản xuất kinhdoanh và tìm kiếm những cơ hội đầu tư lớn, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh củacông ty cũng được mở rộng
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà 2
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất của công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà 2
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ sản xuất 3
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty 3
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ 10
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10
2.1.1 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán 10
2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 10
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán của công ty 12
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12
2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ tại công ty 13
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 14
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty 14
2.3 Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty 15
2.3.1 Tổ chức kế toán phần hành tiền mặt: 15
2.3.2 Tổ chức kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương: 17
2.3.3 Tổ chức kế toán phần hành hàng tồn kho 18
2.4 Đặc điểm tổ chức kế toán về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
2.4.1 Đặc điểm và trình tự kế toàn về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm 19
Trang 22.4.2 Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao bì
tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà 20
2.4.3 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tình giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại sông Đà 48
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN 55
3.1 Ưu nhược điểm của hệ thống kế toán 55
3.1.1 Ưu điểm 55
3.1.2 Nhược điểm 56
3.2 Một số ý kiến đề xuất 58
3.2.1 Kiến nghị về chứng từ kế toán: 58
3.2.2 Kiến nghị về tài khoản: 58
3.2.3 Kiến nghị về hệ thống sổ kế toán 60
3.3.4 Kiến nghị khác: 61
KẾT LUẬN 62
Trang 37 CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
8 CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
9 CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công
10 CPSXC : Chi phí sản xuất chung
11 BHYT : Bảo hiểm y tế
12 BHXH : Bảo hiểm xã hôi
13 BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
14 BCTC : Báo cáo tài chính
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất bao bì của công ty cổ phần Công
nghiệp thương mại Sông Đà 4
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà 6
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty 11
Sơ đồ 2.2 - TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN 15
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu kế toán tiền mặt 16
Sơ đồ 2.4 Kế toán thanh toán với người lao động 18
BẢNG Bảng 1.3 Các chỉ tiêu tài chính của công ty CP CNTM Sông Đà 9
Bảng 2.7 Sổ nhật ký chung tháng 2/2010 27
Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 621 28
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 152 29
Bảng 2.10 Sổ Cái TK 621 30
Bảng 2.5 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 33
Bảng 2.11 Sổ chi tiết TK 622 36
Bảng 2.12 Sổ cái TK 622 tháng 2/2008 37
Bảng 2.13 Bảng tính và phân bổ khấu hao 40
Bảng 2.14 Sổ nhật ký chung tháng 2/2009 43
Bảng 2.15 Sổ cái tài khoản 627 44
Bảng 2.16 Sổ nhật ký chung tháng 11/2009 46
Bảng 2.17 Sổ cái TK 154 tháng 02/2009 47
Bảng 2.12 Bảng tính giá thành theo công đoạn 54
BIỂU Biểu 2.5 Giấy yêu cầu cấp vật tư Công ty cổ phần CNTM Sông Đà 23
Biểu 2.6 Phiếu xuất kho 24
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Qua hơn 20 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và tính tích cực,chủ động, sáng tạo của nhân dân Việt Nam, nền kinh tế đất nước đã đạt được nhữngthành tựu to lớn.Những biên chuyển nhanh chóng về mọi phương diện của nền kinh
tế đã đem đến những cơ hội cho kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp, nhưng đi cùngvới đó là những thách thức đặt ra mà doanh nghiệp nào cũng gặp phải Để chiếnthắng trong tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt,mỗi doanh nghiệp phải liên tụcvận động và làm mới mình
Để làm được điều đó, những chỉ tiêu kinh tế về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm phải luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm bởi chúng gắnliên với hoạt động kinh doanh, gắn liền với lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vìthế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâutrung tâm của công tác kế toán
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà, trước đây là xí nghiệpthành viên của Tổng công ty Sông Đà, đang ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrên thị trường trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất chính: Sản xuất bao
bì Trong thời gian kiến tập tại Công ty cổ phần Công nghiệp thương mại Sông Đà,nhận thấy vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề trọngyếu mà lãnh đạo đơn vị luôn dành một sự quan tâm đặc biệt Vì thê, em đã đi sâunghiên cứu nội dung này
Nội dung Báo cáo kiến tập gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà Chương 2 :Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phẩn công
nghiệp thương mại Sông Đà
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần côngnghiệp thương mại Sông Đà
Để hoàn thành báo cáo kiến tập, em đã THS Đinh Thế Hùng và các anh chị
trong phòng TC- KT của công ty hướng dẫn tận tình.Do thời gian kiến tập và kiếnthức còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sựđóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Đắc Đạt
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP
THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Công ty cổ phần Công nghiệp thương mại Sông Đà ( Song Da Industry TradeJoint Stocks Company) là đơn vị thành viên của Tập doàn công nghiệp xây dựngViệt Nam- một trong nhưng Tập đoàn hàng đầu trong cả nước về lĩnh vực xâydựng, đặc biệt là xây dựng các công trình thủy điện Công ty được thành lập và đivào hoạt động từ năm 1996 theo giấy phép kinh doanh số 307119 ngày 20/11/1996
và giấy phép kinh doanh bổ sung số 0303000082 ngày 12/12/2005 do Sở kế hoạchđầu tư tỉnh Hà Tây cấp
Công ty cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà trước đây là xí nghiệp sảnxuất bao bì của Công ty sông Đà 12, được thành lập theo quyết định số 05/TCT-TCLĐ ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Tổng giám đốc Tổng công ty Xây DựngSông Đà (nay là Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam)
Năm 2003, công ty đã tiến hành chuyển đổi cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước theo Quyết định số 383QĐ/BXD ngày 07/04/2003 của Bộ Trưởng Bộ XâyDựng và là một trong hai đơn vị doanh nghiệp tiên phong đi đầu trong Tổng công
ty Sông Đà tiến hành chuyển đổi CPH
Tại thời điểm cổ phần hóa, vốn điều lệ của công ty là 4 tỷ đồng theo giấy đăng
ký kinh doanh số 0303000082 ngày 18/04/2003 Trong đó vốn Nhà nước2.180.400.000 đ chiếm tỷ lệ 54,41%, Vốn góp của CBCNV 1.819.600.000 đ chiếm
tỷ lệ 45,49%
Ngày 20 tháng 09 năm 2006, cổ phiếu của công ty (mã chứng khoán STP) đượcTrung tâm lưu ký chứng khoán Hà Nội chấp thuận giao dịch cổ phiếu theo Quyết định
số 17/QĐ-TTGDHN và chính thức chào sàn ngày 09 tháng 10 năm 2006
Năm 2007, Công ty đổi tên từ Công ty cổ phần bao bì Sông Đà thành Công ty
cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà Trong quá tình hoạt động, Công ty đã 6lần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi, bổ sung về việc tăngvốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh thay đổi lần thứ 6 ngày 26 tháng 11 năm 2007 là 35 tỷ đồng
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất của công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Trang 71.2.1 Ngành nghề kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ sản xuất
Là một trong những doanh nghiệp bao bì ra đời đầu tiên tại khu vực phía Bắc,đến nay, sản xuất và kinh doanh bao bì vẫn là lĩnh vực hoạt động chủ chốt, sảnphẩm bao bì của công ty được khách hàng đánh giá cao Trong suốt quá trình hoạtđộng, công ty luôn tự hào là nhà cung cấp truyền thống và uy tín về sản phẩm bao
bì tới nhiều công ty xi măng hàng đầu Việt Nam như Công ty xi măng Chinfon,Công ty xi măng Hoàng Thạch…
Hiện nay, với dây chuyền công nghệ đồng bộ, tiên tiến, hiện đại được nhập từĐài Loan, Ấn Độ, Nhật Bản, công ty có khả năng cung cấp ra thị trường từ 40- 60triệu sản phẩm mỗi năm với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh
Cũng như nhiều công ty lớn thực hiện đa dạng hóa, mở rộng sản xuất kinhdoanh và tìm kiếm những cơ hội đầu tư lớn, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh củacông ty cũng được mở rộng sang những lĩnh vực mới như:
- Đầu tư và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng khucông nghiệp, khu đô thị;
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, bao bì vật tư các loại;
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm( trừ những loại nhà nước cấm);
- Kinh doanh vật tư, vận tải…
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứquan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành vàphương pháp tính giá thành Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đàđược thành lập với mục đích ban đầu là sản xuất vỏ bao xi măng, phức nhựa PP,tráng giấy KPAZ trên cơ sở sử dụng các loại nhựa PP và giấy KPAZ Đến nay, công
ty mở rộng kinh doanh một số loại vật tư nhưng sản phẩm bao bì vẫn là sản phẩmchủ yếu Sản phẩm bao bì của công ty gồm 3 loại chính sau:
Vỏ bao 03 lớp KPK( Kraft- PP- Kraft): Lớp ngoài là lớp giấy kraft được
phức hợp với 01 lớp vải dệt PP, lớp lót trong cùng là giấy kraft
Vỏ bảo PP: gồm 01 lớp vải dệt PP có tráng hoặc không tráng nhựa, đầu bao
được gấp, may bằng chỉ PE
Vỏ bao KP( Kraft- PP): Gồm 01 lớp giấy kraft phức hợp với 01 lớp vải dệt
PP sau đó may đầu bao bằng chỉ may PE có băng nẹp giấy
Quy trình sản xuất công nghệ đơn giản nhưng có mối quan hệ móc xích liên tụcqua các công đoạn nhất định Quy trình này được khái quát qua 5 công đoạn như sau:
Trang 8Công đoạn kéo sợi
Công đoạn dệt vải
Công đoạn dựng bao Công đoạn phức
Công đoạn may
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất bao bì của công ty cổ phần Công
nghiệp thương mại Sông Đà
Trang 9Công đoạn 1: Kéo sợi
Quy trình sản xuất sợi là quá trình sử dụng thiết bị chuyên dùng nấu chảy hạtnhựa, kéo thành mảng mỏng, chẻ thành sợi gia công cho sợi nhựa có tiêu chuẩn kỹthuật theo yêu cầu Nguyên liệu được trộn theo chỉ tiêu kỹ thuật và đưa vào máy,nhựa được đẩy ra miệng khuôn tạo thành một màng nhựa chảy dẻo, màng nhựađược bể nước làm nguội và định hình, sau đó được hệ thống lô ép kéo căng và trụcdao chẻ thành các sợi nhỏ Sợi sau khi chẻ được kéo dãn qua bàn nhiệt để có sợitheo tiêu chuẩn và được cuộn lại thành từng ống sợi để chuyển sang công đoạn dệtbao
Công đoạn 2: Dệt vải PP
Dệt vải PP là quá trình sử dụng sợi nhựa PP đan sợi ngang bằng thoi vào giànsợi dọc theo một quy trình được thiết kế trên máy dệt tròn để dệt thành vải PP dạngống tròn hoặc manh vải phẳng
Công đoạn 3: Phức
Phức hợp là việc ép dán giữa hai lớp nguyên vật liệu bằng 1 lớp liên kết đểcho ra một sản phẩm mới
Công đoạn 4: Dựng bao
Dựng bao là quá trình dùng manh phức KP định dạng hình dáng của bao theoyêu cầu kỹ thuật, theo mẫu mã của khách hàng, lồng lớp giấy Krap làm ruột vàotrong gấp cạnh dán và chặt thành các ống bao có kích thước theo quy định.Vải KPđược chuyển sang bộ phận in, và được in mẫu mã theo yêu cầu của từng khách hàngrồi lắp các cuộn giấy vào trục máy, lồng giấy vào trong lòng manh KP, đục lỗ thoátkhí đối với loại bao khách hàng yêu cầu, định hình bao, dán các mép bao và cắt bao
Công đoạn 5: May
May bao là bước gấp tạo van nẹp và may hai đầu ống bao tạo thành vỏ baohoàn chỉnh Các ống bao trước khi may được gấp tạo van để nạp xi măng Các vannày sau khi đóng đầy xi măng sẽ tự động đóng kín Sau khi được tạo van sẽ đượcchuyển lên để may hai đầu có nẹp bao bắng 1 đến 2 lớp nẹp tuỳ theo yêu cầu
Năm công đoạn này được diễn ra liên tục tại 2 phân xưởng sản xuất Phânxưởng 1 sẽ thực hiện những công đoạn ban đầu gồm có công đoạn kéo sợi và công
Trang 10ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG KTKH, ĐẦU TƯ, KĨ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CÁC BAN QUẢN LÝ
CÁC PHÂN XƯỞNG
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
BAN KIỂM SOÁT
đoạn dệt Sau đó bán thành phẩm hoàn thành xong của phân xưởng 1 sẽ đượcchuyển tiếp lên phân xưởng 2 để thực tiếp các công đoạn phức, dựng bao và may.Kết quả sản xuất của phân xưởng 2 là những vỏ bao hoàn chỉnh có thể đem bánthẳng hoặc nhập kho
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần công nghiệp thương mại
Sông Đà
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công
ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần Đại hộiđồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của
Trang 11Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viênHội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lýkhác Hiện tại Hội đồng quản trị của công ty có 5 thành viên:
- Ông Nguyễn Trọng Giang, Chủ tịch HĐQT, từ năm 1976 đến nay, ông côngtác ở nhiều vị trí khác nhau trong các đơn vị thuộc Tổng công ty Sông Đà trước đây
- Ông Trần Đức Uyên, thành viên H ĐQT kiêm Tổng giám đốc
- Ông Phan Văn Tam, Thành viên H ĐQT kiêm phó Tổng giám đốc
- Ông Vũ Hữu Sứng, thành viên H ĐQT kiểm trưởng phòng tổ chức hànhchính
BAN KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hànhsản xuất của Công ty Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên:
- Bùi Thị Minh Phương, trưởng ban kiểm soát , phó kế toán trưởng công ty Cổphần Sông Đà 12
- Phan Phúc Thủy, ủy viên ban kiểm soát, hiện là phó giám đốc Xí nghiệp sảnxuất bao bì- đơn vị trực thuộc của công ty cổ phẩn công nghiệp thương mại Sông Đà
- Nguyễn Vĩnh Thịnh, ủy viên ban kiểm soát , Trưởng phòng vật tư thị trưởngcủa công ty cổ phần công nghiệp thương mại sông Đà
BAN GIÁM ĐỐC
Ban giám đốc công ty gồm Tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc:
- Tổng giám đốc: Ông Trần Đức Uyên, giữ chức Tổng giám đốc công ty CPCNTM Sông Đà từ 01/2010 đến nay
- Phó giám đốc:Ông Phan Văn Tam, từ 04/2003 đến nay là thành viên H ĐQTkiêm phó Tổng giám đốc công ty CP CNTM Sông Đà
PHÒNG TỔNG HỢP
Là phòng tham mưu giúp giám đốc công ty để thực hiện các phương án sắpxếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng quản lý, xâydựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, là đầu mối giải quyết công việc văn
Trang 12phòng hành chính giúp Giám đốc công ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhấttập trung trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty
tổ chức, chỉ đạo toàn bộ tài chính kế toán
PHÒNG VẬT TƯ THỊ TRƯỜNG
Phòng vật tư thị trường công ty là phòng chức năng tham mưu giúp Giám đốccông ty chỉ đạo kiểm tra thực hiện công tác quản lý vật tư trong công ty Giúp giámđốc công ty trong công tác kinh doanh vật liệu xây dựng và các mặt hàng khác màpháp luật cho phép, công tác sản xuất và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của công ty
XƯỞNG SẢN XUẤT
Công ty có 2 xưởng sản xuất và mỗi phân xưởng thực hiện chỉ một số côngđoạn nhất định trong quy trình sản xuất sản phẩm
Xưởng 1 thực hiện công đoạn kéo sợi và công đoạn dệt
Xưởng 2 thực hiện công đoạn phức, dựng bao và may
CÁC BAN QUẢN LÝ
Công ty có 4 BQL:
- BQL dự án Đá Yên Bái
- BQL dự án đô thị Tây Mỗ
- BQL dự án hạ tầng Chương Mỹ
- BQL dự án mỏ đá xây dựng Lương Sơn
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Công ty có 1 đơn vị trực thuộc là Công ty CP đầu tư tổng hợp STP( đơn vịthành viên),thực hiện sản xuất kinh doanh các loại vật tư ngành nhựa, kinh doanXNK hóa chất và vật tư ngành nhựa, sản xuất kinh doanh mực in bao bì, SXKDtrong lĩnh vực thực phẩm chế biến, kinh doanh máy móc thiết bị và chuyển giaocông nghệ
1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây, nhờ liên tục cải tiến công nghệ, mở rộng ngànhnghề hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với việc hiệu quả quản lý ngày càng được
Trang 13nâng cao đã làm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởngvượt bậc và ổn định
Doanh thu tăng liên tục qua các năm và đạt tốc độ tăng trưởng cao Doanhthu năm 2008 tăng 26% so với năm 2007, doanh thu năm 2009 32,8% so với năm
2008
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu tài chính của công ty CP CNTM Sông Đà
Tổng doanh thu hoạt động
sản xuất kinh doanh
91.508.829.985 115.289.360.53
7
153.138.610.38
9
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
( lợi nhuận sau thuế/ vốn
chủ sở hữu)
Trang 14PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty có chức năng: Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá vềtình hình tài chính của xí nghiệp, tổng kết hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập và nộp các báocáo tài chính chính xác, kịp thời và đầy đủ cho cơ quan quản lý
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ: Thu thập và xử lý chứng từ liên quan đến hoạtđộng của bộ máy công ty, ghi sổ và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu Kết hợp vớicác bộ phận chức năng khác lên kế hoạch SXKD và kế hoạch tài chính cho hoạtđộng của công ty Đồng thời thông qua các tài liệu đã ghi chép được kế toán tiếnhành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn,tính giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với nhànước, với cấp trên và công tác thanh toán
2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng tài chính kế toán củacông ty Toàn bộ công việc kế toán từ việc lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp
số liệu, lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính củacông ty Ở mỗi phân xưởng đều có bộ phận thống kê làm nhiệm vụ ghi chép nhữngthông tin kinh tế ban đầu về nguyên vật liệu, sản phẩm, tiền lương sau đó định kỳ
bộ phận này sẽ lập báo cáo theo từng chỉ tiêu để gửi về phòng kế toán tài chính đểcác nhân viên kế toán xử lý số liệu và lập các sổ sách, báo cáo cần thiết
Do tình hình thực tế phát sinh nghiệp vụ cũng như việc áp dụng máy tính vào
hệ thống kế toán, mỗi kế toán viên của công ty đảm nhận nhiều phần hành Hiệnphòng tài chính kế toán của công ty có 4 người: 1 kế toán trưởng; 1 kế toán vật tư ,ngân hàng; 1 kế toán tiền lương, thuế…; 1 thủ quỹ
Trang 15Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê ở
các phân xưởng
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán trưởng: điều hành bộ máy kế toán, thực thi theo đúng chế độ đồng
thời là người đề xuất với các giám đốc về các chính sách tài chính, các quy định kếtoán riêng cho công ty, các chiến lược kinh doanh nhưng cũng phải chịu tráchnhiệm trước Ban giám đốc công ty, trước pháp luật, các bên có liên quan đến số liệu
mà kế toán cung cấp như công ty kiểm toán, nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp
Kế toán vật tư và tài sản cố định: hàng ngày giám sát tình hình nhập-xuất-tồn
vật tư và ký xác nhận về số lượng, chủng loại vật tư thực nhập, thực xuất, đối chiếuphiếu xuất kho cho từng phân xưởng với bảng định mức vật tư cấp, phát hiện và đềxuất biện pháp xử lý với lãnh đạo những trường hợp vật tư nhập kho không đảmbảo chất lượng Đồng thời kiêm luôn kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõitình hình biến động của tài sản cố định hàng tháng và tiến hành trích khấu hao tàisản cố định, phân bổ cho từng đối tượng có liên quan và ghi sổ kế toán
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính tiền lương và các khoản trích theo lương
(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phụ cấp, tiền thưởng cho từngngười ở từng bộ phận, phòng ban sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương từng phânxưởng và toan bộ công ty
Trang 16Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ
hàng tháng tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế cho sản phẩmhoàn thành
Thủ quỹ: hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, kế toán thực hiện việc
thu, chi đối với khách hàng và cuối ngày kế toán sẽ vào sổ thu chi tồn quỹ
Các nhân viên thống kê ở phân xưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện
hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh nghiệp vụ phátsinh ở phân xưởng, rồi gửi chứng từ về phòng kế toán để phòng kế toán vào sổ sách
và tổng hợp báo cáo
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán của công ty
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam ( VND), trong trườnghợp các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phátsinh nghiệp vụ
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.Phần mềm
kế toán Công ty sử dụng đó là phần mềm Song Dà Accounting Software của TổngCông ty Sông Đà
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, giá trình hàng tồn kho đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên
Công ty tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính bán thành phẩm,
vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là chi phí sản xuất kinh doanh tập hợptheo từng công đoạn hoàn thành, trong đó chi phí sản xuất chung được phân bổ theo
số lượng vỏ bao sản xuất
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thờigian hữu dụng ước tính
Trang 17Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí trong nămtheo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 2 năm.
2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ tại công ty
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty đều được lập chứng từ gốc hợp lý,hợp lệ và hợp pháp Chứng từ kế toán là cơ sở để kế toán nhập chứng từ vào phầnmềm kế toán của công ty Công ty sử dụng các chứng từ theo mẫu Theo quyết định15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006, ngoài ra còn sử dụng một số loại chứng từ phùhợp với tình hình sản xuất riêng cả đơn vị.Danh mục các chứng từ sử dụng tại công
ty gồm có:
Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàng thành, bảng kê trích nộp các khoản theolương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệp vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa…
Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán,bảng kiểm kê quỹ…
Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biênbản thanh lý TSCĐ…
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Quyết định 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
Ngoài các tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính, Công ty còn mởthêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 phù hợp với công tác quản lý và sản xuấtkinh doanh của mình
Ví dụ TK 131 - Phải thu của khách hàng, Công ty mở chi tiết 2 tài khoản cấp 2
TK 1311 - Phải thu của người mua và người giao thầu
TK 1312 - Ứng trước của người mua
TK cấp hai 1311 - Phải thu của người mua và người giao thầu được mở chi tiếtcho từng khách hàng
Trang 18TK 131101 - Công ty XM Hoàng Mai
TK 131102 - Công ty cổ phần SX&KD TBVT than nội địa
TK 131103 - Xí nghiệp Sông Đà 12.3
TK 131104 - Xí nghiệp dệt Hồng Quân Thái Bình
TK 131105 - Công ty XM đá vôi Phú Thọ
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Bắt đầu niên độ kế toán, kế toán sẽ mở một bộ sổ mới và cuối niên độ thì thựchiện khóa sổ sau khi đã cộng sổ, tính số phát sinh và số dư cuối kỳ Niên độ kế toántại công ty bắt đầu từ ngày 01/12 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà là một công ty cổ phần cóquy mô vừa Để thuận tiện cho việc ghi chép, hệ thống hóa số liệu, hiện nay công tyđang sử dụng hình thức sổ kế toán là “Nhật ký chung” tức là: tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Đồng thời sử dụng phần mềm kế toán của trung tâm UNESCO Phát triển công nghệthông tin để hỗ trợ quá trình ghi chép, lập sổ sách
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty bao gồm: Báo cáo tài chính và báocáo quản trị
Báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáotài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính năm bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)
Trang 19SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiếtCHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
- Báo cáo kế toán quản trị
MÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Báo cáo quản trị
Báo cáo quản trị là những báo cáo phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp, bao gồm: báo cáo tình hình sử dụng quỹ doanh nghiệp, báo cáo chi tiết vaydài hạn…
Do sử dụng phần mềm kế toán nên việc lập báo cáo kế toán có thể được ở bấtkỳ thời điểm nào theo yêu cầu của người sử dụng
Sơ đồ 2.2 - TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.3 Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
2.3.1 Tổ chức kế toán phần hành tiền mặt:
Chứng từ sử dụng bao gồm chứng từ nguồn như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
Trang 20Doanh thu bằng tiền mặt Chi phí bằng tiền mặt
hàng thông thương, giấy đề nghị thanh toán… Và chứng từ thực hiện gồm: phiếuthu, phiếu chi, giấy báo có của Ngân hàng, lệnh chuyển tiền…
Tài khoản sử dung:
Để hạch toán, công ty sử dụng tài khoản :
TK 111- Tiền mặt
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ( phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy baocó…) kế toán sẽ nhập số liệu vào máy vi tính Sau đó, phần mềm kế toán sẽ tự độngđưa số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cài và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu kế toán tiền mặt
Trang 212.3.2 Tổ chức kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương: Chứng từ sử dụng
Chứng từ nguồn gồm Bảng chấm công, phiêu xác nhận sản phẩm công việchoàn thành… và chứng từ thực hiện là Bảng phân bổ tiền lương
Tài khoản sử dung là TK 334 – Phải trả người lao động
Trình tự ghi sổ:
Dựa vào phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, bảng chấm công, kếtoán tiền lương tính ra số tiền phải trả cho từng tổ sản xuất và từng phòng ban Saukhi đã lập bảng phân bổ tiền lương, kế toán sẽ hạch toán các bút toán vào máy tính.Phần mềm kế toán sau đó sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ Nhật ký chung, Sổ Cái
và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Trang 22Tiền lương, thưởng phải trả cho LĐ trực tiếp
Tiền lương, thưởng phải trả cho nhân viên PX
Tiền lương, thưởng phải cho NVBH, NVQLDN
BHXH phải trả cho NLĐ
Sơ đồ 2.4 Kế toán thanh toán với người lao động
2.3.3 Tổ chức kế toán phần hành hàng tồn kho
Trang 23Trình tự ghi sổ
Khi nhập nguyên vật liệu vào kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để hạchtoán Còn đối với nguyên vật liệu xuất, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nếu xuấtkho phục vụ sản xuất, hoặc căn cứ vào hóa đơn GTGT nếu xuất bán nguyênvật liệu
2.4 Đặc điểm tổ chức kế toán về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.4.1 Đặc điểm và trình tự kế toàn về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà với quy trình công nghệphức tạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm hoàn thành phải trải qua năm giai đoạncông nghệ Đồng thời Công ty tổ chức sản xuất theo hai phân xưởng, mỗi phânxưởng tổ chức thành các tổ sản xuất và đảm nhận một số công đoạn nhất định, kếtquả sản xuất của từng phân xưởng một là nửa thành phẩm có thể được nhập khohoặc chuyển trực tiếp cho phân xưởng sau tiếp tục chế biến, chỉ có sản phẩm hoànthành ở bước công nghệ cuối cùng mới được xác định là thành phẩm
Trang 24Xuất phát từ những điều kiện cụ thể trên, cùng với yêu cầu và trình độ củacông tác quản lý sản xuất kinh doanh, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí làtoàn bộ quy trình công nghệ, không chi tiết cho từng phân xưởng, từng tổ đội Phương pháp để hạch toán chi phí sản xuất của công ty là phương pháp trựctiếp tập hợp chi phí Căn cứ vào các chứng từ ban đầu, kế toán hạch toán vào các tàikhoản phù hợp theo từng loại và cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Và xácđịnh kỳ hạch toán chi phí sản xuất theo tháng Số liệu chi phí sản xuất được tập hợptrong kỳ chỉ cho biết chi phí sản xuất của toàn công ty là bao nhiêu, mà không biếtđược chi phí của từng phân xưởng như thế nào
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty đượcchia thành 4 bước sau:
phẩm Tập hợp chi phí sản phẩm dở dang
Công ty tiến hành tính chi phí sản phẩm dở dang vào cuối kỳ kế toán hay cuốitháng ở từng phân xưởng sẽ gửi số lượng sản phẩm dở dang lên cho phòng kế toán
để hạch toán vào chi phí sản phẩm dở dang, phục vụ cho công tác tính giá thành
Tính giá thành sản phẩm
Công ty sản xuất nhiều loại bao bì khác nhau tùy theo đơn đặt hàng của kháchhàng, bên cạnh đó công ty còn sản xuất các loại sản phẩm khác Nhưng sản phẩmbao bì xi măng là sản phẩm chính và chủ yếu của công ty
2.4.2 Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao bì tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
2.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.4.2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm
Trang 25cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Khoản mụcchi phí này thường chiếm tỷ trọng lớpn trong tổng giá thành, khoảng 65%-70% Bởi vậy, việc kiểm tra kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng loại chi phí nàycó ý nghĩa quan trọng trong công tác
Do đặc thù tính chất sản phẩm bao bì, toàn bộ NVL được xuất dùng chosản xuất sản phẩm của công ty bao gồm rất nhiều thứ, nhiều loại, trong đó mỗiloại sẽ được theo dõi chi tiết theo từng mã vật tư:
- Nguyên vật liệu chính : công ty sử dụng loại nguyên vật liệu chính là nhựaH730, nhựa tráng M9600, giấy krap, chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp : (từ 70-80% tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
- Nguyên vật liệu phụ: đây là các loại vật liệu được công ty sử dụng trongsản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm như: phụ gia tai can, giấy nẹp,chỉ may, mực in…
- Nhiên liệu, động lực: thường chiễm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nhưdầu mỡ, dung môi
Quy trình công nghệ sản xuất bao bì tại công ty gồm 5 giai đoạn Trongđó, mỗi giai đoạn đều đòi hỏi nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau để có thểtạo sản phẩm đúng quy cách, phẩm chất, kĩ thuật:
Công đoạn kéo sợi: CPNVLTT bao gồm chi phí nhựa PP, nhựa Taical, nhựa
tái sinh, nhựa sủi, nhựa dẻo
Công đoạn dệt: CPNVLTT là chi phí tạo sợi của công đoạn trước
Công đoạn phức: CPNVLTT gồm chi phí vải PP của công đoạn dệt, nhựa
PP tráng màng, nhựa Mỹ, nhựa Bicoat, nhựa LDPE, giấy Việt Nga, giấy Việt Nhật,giấy HVT, dầu Silicol
Công đoạn dựng bao: CPNVLTT gồm chi phí manh KP của công đoạn
phức, nhựa PP tráng màng, nhựa LDPE, nhựa mới, nhựa HDPE, giấy HVT, mựcđỏ, mực xanh
Công đoạn may: CPNVLTT gồm chi phí bao phôi, ruột bao được tạo ra từ
công đoạn dựng bao, mực in
Trang 26Các loại nguyên vật liệu được công ty thu mua nhập kho và xuất dùng phục
vụ sản xuất Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền
2.4.2.1.2 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách, phòng kỹ thuật kế hoạch lập kế hoạchvật tư chủ yếu cho các loại sản phẩm, từ đó lập định mức tiêu hao dựa trên kế hoạchsản xuất trong tháng của mỗi tổ, mỗi phân xưởng
Để được cấp nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, tổ trưởng sản xuất căn cứ kếhoạch sản xuất được giao và kết quả sản xuất từng ca, lập yêu cầu xin lĩnh vật tưtheo biểu mẫu BM.08.01 Trên phiếu ghi rõ tên vật tư cần dùng, số lượng chủngloại, có chữ ký của quản đốc phân xưởng và Giám đốc duyệt Sau đó phòng vật tư -thị trường sẽ xem xét giấy yêu cầu xin cấp vật tư, lượng hàng và chủng loại hàng,căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanhcủa tổ để kí chấp nhận cấp vật tư theo yêu cầu
Sau khi giấy yêu cầu cấp vật tư được chấp nhận, nhân viên phòng vật tư - thịtrường sẽ viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển
Liên 2: Đưa cho tổ trưởng sản xuất
Liên 3: Đưa cho phòng Kế toán để ghi sổ
Sau đó tổ trưởng sản xuất sẽ mang phiếu xuất kho tới kho để lĩnh vật tư Tại kho căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, kế toán vật tư viết phiếu xuấtkho chỉ bao gồm chỉ tiêu số lượng Thủ kho sau khi xem xét tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ tiến hành xuất kho NVL theo phiếu xuất Phòng kế toán tiến hành lập mẫuthẻ kho để theo dõi nhập, xuất, tồn kho cho từng nguyên nhiên vật liệu và ghi cácchỉ tiêu như tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư, sau đó giao cho thủkho để ghi chép hàng ngày
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảng kê xuất kho NVL và bảng tổnghợp nhập xuất tồn vật tư cuối tháng để tính toán giá trị NVL xuất kho cho từng thứtừng loại bằng phương pháp bình quân gia quyền
Trang 27Biểu 2.5 Giấy yêu cầu cấp vật tư Công ty cổ phần CNTM Sông Đà
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà BM.08.01
Xưởng 2 01/02/10
GIẤY YÊU CẦU CẤP VẬT TƯ
Họ tên người yêu cầu: Nguyễn Đỗ Tuấn
Tổ sản xuất: Phức
Nội dung yêu cầu:
………
1.3003.3475.8548.00011.580
……
Số vật tư này được sử dụng vào việc phục vụ sản xuất Đề nghị cấp trên xemxét và phê duyệt cho mua số vật tư trên
Hà Tây, ngày 28 tháng 02 năm 2010
T.phòng vật tư thị trường Quản đốc Tổ trưởng sản xuất
(hoặc NV kỹ thuật)
Trang 28Biểu 2.6 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần CNTM Sông Đà
Địa chỉ: Yên Nghĩa - Hà Đông - Hà Tây
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Số:16/02
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đỗ Tuấn
- Địa chỉ (bộ phận): Tổ Phức
- Lý do xuất kho: Sản xuất
- Xuất kho tại: Ông Tràng
ST
T Tên vật tư Mã số
ĐVT
Số lượng xuất
Đơn giá Thành tiềnTheo
chứngtừ
Thựcxuất
Xuất, ngày 28 tháng 02 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.4.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ CTNVLTT” Tàikhoản này được mở chi tiết theo đối tượng sản xuất là các bộ phận thực hiện từng
Trang 29công đoạn của quy trình sản xuất vỏ bao:
2.4.2.1.4 Trình tự ghi sổ
Để hạch toán NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, căn cứ trên các thông tintrên phiếu xuất kho, kế toán vật tư sẽ xác định bộ phận sử dụng để hạch toán vào tàikhoản 621 phù hợp theo giá xuát kho của NVL.Khi nhập số liệu vào máy, kế toánchỉ cần nhập chủng loại và số liệu NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, phầnmềm kế toán sẽ tự động tính ra giá trị NVL xuất dùng theo phương pháp đã đượclựa chọn( phương pháp bình quân gia quyền)
Căn cứ vào phiếu xuất PX16/02 ngày 28/02/2010 kế toán sẽ hạch toán búttoán vào máy tính:
Nợ TK 62103 - Bộ phận phức : 375.132.679
Có TK 152 – Nhựa MC 900 (mã số 1520218): 12.422.620Có TK 152 – Giấy Kraft Nội Việt Pháp(mã số 1520117): 27.384.546
Có TK 152 – Giấy Kraft K70& 1020 (mã số 1520123): 47.544.345Có TK 152 – Nhựa PP tráng màng (mã số 1520202): 198.308.655
Có TK 152- Giấy Việt Nga (mã số 1520126 ):89.472.513
Trang 30Các thông tin sau đó được phần mềm tự động chuyển vào các sổ của hìnhthức Nhật ký chung:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản 621
- Số chi tiết tài khoản 152
- Sổ cái tài khoản 621
- Sổ cái tài khoản 152
Trang 31Sổ này có … Trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ ….
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà SỔ NHẬT KÝ CHUNG MST: 0500436570 Tháng 02/2010
Trang 32Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 621
Số dư cuối kì:
Sổ này có … Trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ ….
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Trang 33Công ty cổ phần CNTM Sông Đà Sổ chi tiết vât liệu, dụng cụ( sản phẩm, hàng hóa)
Kho: Ông Tràng Tháng 02/2010
Chứng từ
Diễn giải
Tàikhoảnđốiứng
Đơn giá
Ghi chúSố
hiệu
Ngày,
tháng
Sốlượng
Thànhtiền
Sốlượng Thành tiền
Sốlượng Thành tiền
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)